Khái niệm: Xã hội tri thức là một hình thái xã hội Kinh tế, trong đó tri thức trở thành yếu tố quyết định đối với nền kinh tế hiện đại và các quá trình sản xuất, quan hệ sản xuất của nó, cũng như đối với các nguyên tắc tổ chức của xã hội. Đặc điểm của xã hội tri thức: Tri thức là yếu tố then chốt của lực lượng kiến tạo xã hội hiện đại, của lực lượng sản xuất và tăng trưởng KT. Thông tin và tri thức tăng lên một cách nhanh chóng kéo theo sự lạc hậu nhanh của tri thức, công nghệ cũ. Sự trao đổi thông tin và tri thức được hỗ trợ bởi công nghệ thông tin, được toàn cầu hoá.
Trang 1DẠY HỌC BẰNG PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG
TIỆN DẠY HỌC MỚI
Thái nguyên 2006
PGS.TS Nguyễn Phúc Chỉnh
Chuyên đề tập huấn nâng cao năng lực giáo viên
Trang 3Phần 1
MỘT SỐ CƠ SỞ CỦA DẠY VÀ HỌC TRONG
XÃ HỘI TRI THỨC
1.1.Xã hội tri thức và giáo dục
1.2 Mô hình phát triển năng lực
1.3 Cơ sở tâm lý của dạy học – các lý thuyết học tập 1.4 Phương pháp điều phối – Một ứng dụng lý thuyết kiến tạo
Trang 41.1 XÃ HỘI TRI THỨC VÀ GIÁO DỤC
Khái niệm: Xã hội tri thức là một hình thái xã hội - Kinh
tế, trong đó tri thức trở thành yếu tố quyết định đối với
nền kinh tế hiện đại và các quá trình sản xuất, quan hệ sản xuất của nó, cũng như đối với các nguyên tắc tổ
chức của xã hội
Đặc điểm của xã hội tri thức:
• Tri thức là yếu tố then chốt của lực lượng kiến tạo xã hội hiện đại, của lực lượng sản xuất và tăng trưởng KT
• Thông tin và tri thức tăng lên một cách nhanh chóng kéo theo sự lạc hậu nhanh của tri thức, công nghệ cũ
• Sự trao đổi thông tin và tri thức được hỗ trợ bởi công nghệ thông tin, được toàn cầu hoá
Trang 5XÃ HỘI TRI THỨC VÀ GIÁO DỤC
Những đặc điểm của xã hội tri thức (tiếp)
• Thay đổi tổ chức và tính chất lao động nghề nghiệp Người lao động luôn phải thích nghi với những tri thức
và công nghệ mới
• Con người là yếu tố trung tâm trong XH tri thức, là
chủ thể kiến tạo xã hội
• Đối với con người cá thể, tri thức là một cơ sở để xác định vị trí xã hội, khả năng hành động và ảnh hưởng
Trang 6NHỮNG YÊU CẦU CỦA XÃ HỘI TRI THỨC
ĐỐI VỚI GIÁO DỤC
Giáo dục cần giải quyết mâu thuẫn tri thức ngày càng tăng nhanh mà thời gian đào tạo có hạn
Giáo dục cần đào tạo con người đáp ứng được những đòi hỏi của thị trường lao động và nghề nghiệp cũng như cuộc sống, có khả năng hoà nhập và cạnh tranh quốc tế, đặc biệt là:
• Năng lực hành động
• Tính sáng tạo, năng động,
• Tính tự lực và trách nhiệm
• Năng lực cộng tác làm việc
• Năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp
• Khả năng học tập suốt đời
Trang 71.2 LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Khái niệm năng lực
Khái niệm năng lực: Khái niệm năng lực có nguồn gốc
tiếng la tinh „competentia“, có nghĩa là gặp gỡ Ngày
nay khái niệm năng lực được hiểu nhiều nghĩa khác nhau
Năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội
tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức
Năng lực là những khả năng và kỹ xảo học được
hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ,
xã hội …và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt “ (WEINERT 2001)
Trang 81.2 LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Khái niệm năng lực
Có nhiều loại năng lực khác nhau Năng lực
hành động là một loại năng lực.
Khái niệm phát triển năng lực ở đây cũng được hiểu đồng nghĩa với phát triển năng lực hành
động
Năng lực hành động là khả năng thực hiện
có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ
sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động
Trang 9MÔ HÌNH CẤU TRÚC NĂNG LỰC HÀNH ĐỘNG
Năng lực Phương pháp Năng lực
Xã hội
Trang 10MÔ HÌNH CẤU TRÚC NĂNG LỰC HÀNH ĐỘNG (tiếp)
• Năng lực chuyên môn:
Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng
như đánh giá kết quả một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn
(Bao gồm cả khả năng tư duy logic, phân tích, tổng hợp
và trừu tượng, khả năng nhận biết các mối quan hệ hệ thống và quá trình)
• Năng lực phương pháp:
- Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch,
định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiêm vụ
và vấn đề
- Trung tâm của năng lực phương pháp là những
Trang 11Mễ HèNH CẤU TRÚC NĂNG LỰC HÀNH ĐỘNG (tiếp)
Năng l c x h i: ự ã ộ Là khả năng đạt được mục đích trong
những tình huống xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau với sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác Trọng tâm là:
- ý thức được trách nhiệm của bản thân cũng như của
những người khác, tự chịu trách nhiệm, tự tổ chức
- Cú khả năng thực hiện các hành động xã hội, khả năng
cộng tác và giải quyết xung đột
Năng l c cá th : ự ể Khả năng xác định, suy nghĩ và đánh
giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của mình, phát triển được năng khiếu cá nhân cũng như xây dựng kế hoạch cho cuộc sống riêng và hiện thực hoá kế hoạch đó; Những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các hành vi ứng xử.
Trang 12VẬN DỤNG LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Xác định mục đích học tập theo quan điểm phát triển năng
lực:
Mô tả yêu cầu trình độ đầu ra một cách rõ
ràng theo các thành phần năng lực
Xác định nội dung dạy học, Mô tả nội dung đầu vào theo
mô hình cấu trúc năng lực:
học nội dung chuyên môn, học PP- Chiến
lược, học giao tiếp, học tự phát triển
Sử dụng các PPDH nhằm phát triển năng lực hành động:
dạy học tích cực, dạy học định hưóng hành động, giải quyết vấn đề, học giao tiếp, học tự điều khiển
Đánh giá:
Trang 13KHÁI NIỆM HỌC TẬP THEO LÝ THUYẾT NĂNG LỰC
Thu thập, Xử lý chế biến thông tin, trình bày tri thức
• Làm việc trong nhóm, tạo điều kiện cho sự hiểu biết về phương diện xã hội, cách ứng xử, tinh thần trách nhiệm và khả năng giải quyết xung đột
Tự đánh giá điểm mạnh và yếu, kế hoạch
PT cá thể Thái độ tự trọng, trân trọng các giá trị, các chuẩn
đạo đức, các giá trị văn hoá
Năng lực
chuyên môn Năng lực phương pháp Năng lực xã hội Năng lực cá thể
Trang 14Giáo viên là chuyên gia của việc
dạy và học
• Các năng lực nòng cốt:
• Năng lực dạy học
• Năng lực giáo dục
• Năng lực chẩn đoán, đánh giá, tư vấn
• Năng lực phát triển nghề nghiệp (riêng) và năng lực phát triển trường học.
NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN
Trang 15• Sơ lược về các lý thuyết học tập
• Lý thuyết phản xạ có điều kiện Pavlov
• Thuyết hành vi
• Thuyết nhận thức
• Thuyết kiến tạo
1.3 CƠ SỞ TÂM LÝ HỌC DẠY HỌC
Các lý thuyết học tập
Trang 16để truyền thụ cho người học
2) Người học tiếp thu những
kiến thức đó và hiểu giống
nhau
3) Giáo viên giúp học viên tiếp
thu những nội dung của của tri
thức khách quan về thế giới
vào cấu trúc tư duy của họ
1) Không có tri thức kháchquan(?) Mỗi người hiểu và giải thích thế giới theo kinh nghiệm riêng của mình
2) Các chủ thể nhận thức có thể hiểu một cách khác nhau đối với cùng một hiện thực.3) Nhiệm vụ của giáo viên là giúp học viên tăng cường tự trải nghiệm và biết đặt vấn đề,từ đó giúp họ có thể tự
xây dựng tri thức cho
HAI THÁI CỰC CỦA TRIẾT HỌC DẠY HỌC
Trang 17LÝ THUYẾT PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN CỦA PAVLOV
Cơ sơ của thuyết hành vi
• Năm 1889 nhà sinh lý học Nga Pavlov nghiên cứu
thực nghiệm phản xạ tiết nước bọt của chó khi đưa các kích thích khác nhau Ban đầu dùng thức ăn kích thích, chó có phản ứng tiết nước bọt đó là phản xạ
bẩm sinh Sau đó kích thích đồng thời bằng ánh đèn
và thức ăn Sau một thời gian luyện tập, con chó có phản xạ tiết nước bọt khi chỉ có kích thích ánh đèn, đó
Trang 18THUYẾT HÀNH VI (BEHAVORISM)
• Các lý thuyết hành vi giới hạn việc nghiên cứu cơ chế học tập vào các hành vi bên ngoài có thể quan sát khách quan bằng thực nghiệm
• Không quan tâm đến các quá trình tâm lý bên trong như tri giác, cảm giác, tư duy, ý thức, vì không thể quan sát
khách quan được Bộ não được coi là một hộp đen
• Thuyết hành vi cổ điển (Watson): học tập là tác động qua lại giữa kích thích và phản ứng (S-R)
• Thuyết hành vi Skiner: Nhấn mạnh mối quan hệ giữa
hành vi và hệ quả của chúng (S-R-C)
Hộp đen
Trang 19Khi thao tác đúng thì được thưởng: Thức ăn.
Thao tác sai thì bị phạt: Điện giật
Trang 20CÁC NGUYÊN TẮC CỦA THUYẾT HÀNH VI
1) Dạy học được định hướng theo các hành vi đặc trưng
có thể quan sát được
2) Các quá trình học tập phức tạp được chia thành một
chuỗi các bước học tập đơn giản, trong đó bao gồm
các hành vi cụ thể Những hành vi phức tạp đýợc xây dựng thông qua sự kết hợp các bước học tập đơn giản
3) Giáo viên hỗ trợ và khuyến khích hành vi đúng đắn
của người học, tức là sẽ sắp xếp giảng dạy sao cho
người học đạt được hành vi mong muốn mà sẽ được đáp lại trực tiếp (khen thưởng và công nhận)
4) Giáo viên thường xuyên điều chỉnh và giám sát quá
trình học tập để kiểm soát tiến bộ học tập và điều chỉnh ngay lập tức những sai lầm
Trang 21Ứng dụng: Các hình thức ứng dụng:
• Trong dạy học chương trình hoá
• Trong dạy học có hỗ trợ bằng máy vi tính
• Trong học tập thông báo tri thức và trong huấn luyện
Hạn chế/ Phê phán:
• Quá trình học tập không chỉ do kích thích từ bên ngoài
mà còn là quá trình chủ động bên trong của chủ thể nhận thức
• Việc chia quá trình học tập thành chuỗi các hành vi đơn giản không phản ánh hết được các mối quan hệ tổng
thể…
Trang 22THUYẾT NHẬN THỨC
(Cognitivism)
• Các lý thuyết nhận thức nghiên cứu quá trình nhận thức
bên trong với tư cách là một quá trình xử lý thông tin Bộ não xử lý các thông tin tương tự như một hệ thống kỹ
thuật.
• Quá trình nhận thức là quá trình có cấu trúc, và có ảnh
hưởng quyết định đến hành vi Con người tiếp thu các thông tin bên ngoài, xử lý và đánh giá chúng, từ đó quyết định các hành vi ứng xử
• Trung tâm của các lý thuyết nhận thức là các hoạt động
trí tuệ : xác định, phân tích và hệ thống hóa các sự kiện
và các hiện tượng, nhớ lại những kiến thức đã học, giải
Trang 23• Cấu trúc nhận thức của con người không phải bẩm
sinh mà hình thành qua kinh nghiệm
• Mỗi người có cấu trúc nhận thức riêng Vì vậy muốn
có sự thay đổi đối với một người thì cần có tác động phù hợp nhằm thay đổi nhận thức của người đó
• Con người có thể tự điều chỉnh quá trình nhận thức:
tự đặt mục đích, xây dựng kế hoạch và thực hiện
Trong đó có thể tự quan sát, tự đánh giá và tự hưng
phấn, không cần kích thích từ bên ngoài
THUYẾT NHẬN THỨC (tiếp)
HỌC SINH (Quá trình nhận thức:
Phân tích - Tổng hợp Khái quát hoá, Tái tạo…)
HỌC SINH (Quá trình nhận thức:
Phân tích - Tổng hợp Khái quát hoá, Tái tạo…)
Thông
tin đầu vào tin đầu vào Thông Kết quả đầu ra
Trang 24ỨNG DỤNG CỦA THUYẾT NHẬN THỨC 05-03-09
Ứng dụng: Thuyết nhận thức được thừa nhận
và ứng dụng rộng rãi trong dạy học Đặc biệt là:
• Dạy học Giải quyết vấn đề
• Dạy học định hướng hành động
• Dạy học khám phá
• Làm việc nhóm
• Hạn chế : Việc dạy học nhằm phát triển tư duy,
giải quyết vấn đề, dạy học khám phá đòi hỏi
nhiều thời gian và đòi hỏi cao ở sự chuẩn bị cũng như năng lực của giáo viên Cấu trúc quá trình tư
Trang 25THUYẾT KIẾN TẠO (Constructionalism)
• Tư tưởng cốt lõi của các lý thuyết kiến tạo là: Tri thức được xuất hiện thông qua việc chủ thể nhận thức tự
cấu trúc vào hệ thống bên trong của mình, tri thức
mang tính chủ quan
• Với việc nhấn mạnh vai trò chủ thể nhận thức trong
việc giải thích và kiến tạo tri thức, thuyết kiến tạo thuộc
lý thuyết chủ thể
• Cần tổ chức sự tương tác giữa người học và đối
tượng học tập, để giúp người học xây dựng thông tin
mới vào cấu trúc tư duy của chính mình, đã được chủ thể điều chỉnh Học không chỉ là khám phá mà còn là
sự giải thích, cấu trúc mới tri thức
Trang 26CÁC NGUYÊN TẮC CỦA THUYẾT KIẾN TẠO
1) Không có kiến thức khách quan tuyệt đối Kiến thức
là một quá trình và sản phẩm được kiến tạo theo từng cá
nhân (tương tác giữa đối tượng học tập và người
học).
2) Về mặt nội dung, dạy học phải định hướng theo
những lĩnh vực và vấn đề phức hợp, gần với cuộc sống
và nghề nghiệp, được khảo sỏt một cách tổng thể
3) Việc học tập chỉ có thể được thực hiện trong một quá
trình tích cực, vì chỉ từ những kinh nghiệm và kiến thức
mới của bản thân thì mới có thể thay đổi và cá nhân hóa những kiến thức và khả năng đã có
4) Học tập trong nhóm cú ý nghĩa quan trọng, góp phần
cho ngýời học tự điều chỉnh sự học tập của bản thân
Trang 27CÁC NGUYÊN TẮC CỦA THUYẾT KIẾN TẠO (tiếp)
5) Học qua sai lầm là điều rất có ý nghĩa
6) Các lĩnh vực học tập cần định hướng vào hứng thỳ
ngýời học, vì có thể học hỏi dễ nhất từ những kinh nghiệm
mà người ta thấy hứng thỳ hoặc có tính thách thức
7) Thuyết kiến tạo không chỉ giới hạn ở những khía cạnh
nhận thức của việc dạy và học Sự học tập hợp tác đòi hỏi
và khuyến khớch phỏt triển không chỉ có lý trí, mà cả về mặt tỡnh cảm, giao tiếp
8) Mục đớch học tập là xây dựng kiến thức của bản thân,
nên khi đánh giá các kết quả học tập không định hướng theo
các sản phẩm học tập, mà cần kiểm tra những tiến bộ
trong quá trình học tập và trong những tình huống học tập
Trang 28NỘI DUNG học tập
Trang 29• Quan điểm cực đoan trong thuyết kiến tạo phủ nhận sự tồn tại của tri thức khách quan là không thuyết phục
• Một số tác giả nhấn mạnh quá đơn phương rằng chỉ có
có thể học tập có ý nghĩa những gì mà người ta quan tâm Tuy nhiên cuộc sống đòi hỏi cả những điều mà khi còn đi học người ta không quan tâm
• Việc đưa các kỹ năng cơ bản vào các đề tài phức tạp mà không có luyện tập cơ bản có thể hạn chế hiệu quả học tập
• Việc nhấn mạnh đơn phương việc học trong nhóm cần được xem xét Năng lực học tập cá nhân vẫn luôn luôn đóng vai trò quan trọng
• Dạy học theo lý thuyết kiến tạo đòi hỏi thời gian lớn
NHỮNG HẠN CHẾ CỦA THUYẾT KIẾN TẠO
Trang 30có thể giải thích thoả đáng đầy đủ cơ chế của việc học
• Xu hướng chung là các nhà khoa học ngày nay không tìm kiếm môt lý thuyết tổng quát mà chỉ xây dựng những
mô hình riêng lẻ Một trong những xu hướng đó là nghiên cứu cơ chế học tập trên cơ sở sinh lý thần kinh với trợ giúp của công nghệ mới
• Trong công việc dạy và học hàng ngày và trong cải cách giáo dục thì việc vận dụng kết hợp một cách thích hợp các lý thuyết học tập khác nhau là cần thiết.
KẾT LUẬN VỀ CÁC LÝ THUYẾT HỌC TẬP
Trang 31Khái niệm Tiến trình Quy tắc điều phối Cấu trúc quá trình giải quyết vấn đề
1.4 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU PHỐI TRONG ĐIỀU KHIỂN THẢO LUẬN
M ột ứng dụng của thuyết kiến tạo
Trang 32• Phương pháp điều phối được sử dụng để điều khiển sự làm việc phối hợp tích cực giữa các
thành viên trong nhóm trong việc thảo luận về một chủ đề.
• Nó có mục đích cấu trúc hoá tiến trình và huy động sự tham gia tích cực của tất cả các thành viên tham gia vào quá trình làm việc, giải quyết vấn đề và quyết định
• Người điều phối có vai trò điều khiển và phối
hợp sự tham gia của các thành viên mà không
KHÁI NIỆM PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU PHỐI
Trang 336 Kết thúc
5 Định hướng
hành động
4 Xử lý chủ đề
3 Sắp xếp chủ đề
2 Định hướng
chủ đề
1 Mở đầu
Phương pháp điều phốiTIẾN TRÌNH CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU PHỐI
Trang 34* Hãy chỉ ra những điều nổi trội trong nhóm!
* Làm rõ bước tiến
trong học tập!
* Chú ý duy trì không khí thoải mái!
* Mỗi một thành viên
đều phải tham gia!
* Tóm tắt ý nghĩ của tất cả thành viên tham gia!
* Thu thập chủ đề, vấn
đề!
* Trình bày một cách hình ảnh!
* Nói ngắn gọn!
QUY TẮC ĐIỀU PHỐI
Trang 35gian-nội dung dạy học
Bồi dưỡng giáo viên
Vấn đề thời nội dung dạy học
gian-Vấn đề tổ chức
Kiểm tra học tập
VÍ DỤ VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU PHỐI
Trang 36Chủ đề/vấn đềNr.
Chúng ta gặp những vấn đề nào khi đưa vào một phương pháp dạy học mới?
VÍ DỤ VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU PHỐI (tiếp)
Trang 37SƠ ĐỒ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Với ai?
đến bao giờ?
Trang 38Phần 2 DẠY VÀ HỌC VỚI PHƯƠNG PHÁP
Trang 392.1 CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
DẠY HỌC
Các bình diện lý luận dạy học
Mối quan hệ giữa các thành phan của quá trình dạy học
Khái niệm phương pháp dạy học
Các bình diện và thành phần của PPDH
Trang 40Các Qu¸ tr×nh d¹y vµ häc cô thÓ
Ph©n tÝch, lËp kÕ ho¹ch c¸c qu¸ tr×nh d¹y häc vµ c¸c ®iÒu kiÖn khung
Các lý thuyết, mô hình LLDH
Ph¶n ¸nh c¸c Thành phần cÊu tróc c¬ b¶n
Bình diện thùc tiÔn
Bình diện kế hoạch
Bình diện mô hình
CÁC BÌNH DIỆN LLDH