1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

DẠY HỌC BẰNG PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC MỚI

192 957 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 192
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm: Xã hội tri thức là một hình thái xã hội Kinh tế, trong đó tri thức trở thành yếu tố quyết định đối với nền kinh tế hiện đại và các quá trình sản xuất, quan hệ sản xuất của nó, cũng như đối với các nguyên tắc tổ chức của xã hội. Đặc điểm của xã hội tri thức: Tri thức là yếu tố then chốt của lực lượng kiến tạo xã hội hiện đại, của lực lượng sản xuất và tăng trưởng KT. Thông tin và tri thức tăng lên một cách nhanh chóng kéo theo sự lạc hậu nhanh của tri thức, công nghệ cũ. Sự trao đổi thông tin và tri thức được hỗ trợ bởi công nghệ thông tin, được toàn cầu hoá.

Trang 1

DẠY HỌC BẰNG PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG

TIỆN DẠY HỌC MỚI

Thái nguyên 2006

PGS.TS Nguyễn Phúc Chỉnh

Chuyên đề tập huấn nâng cao năng lực giáo viên

Trang 3

Phần 1

MỘT SỐ CƠ SỞ CỦA DẠY VÀ HỌC TRONG

XÃ HỘI TRI THỨC

1.1.Xã hội tri thức và giáo dục

1.2 Mô hình phát triển năng lực

1.3 Cơ sở tâm lý của dạy học – các lý thuyết học tập 1.4 Phương pháp điều phối – Một ứng dụng lý thuyết kiến tạo

Trang 4

1.1 XÃ HỘI TRI THỨC VÀ GIÁO DỤC

Khái niệm: Xã hội tri thức là một hình thái xã hội - Kinh

tế, trong đó tri thức trở thành yếu tố quyết định đối với

nền kinh tế hiện đại và các quá trình sản xuất, quan hệ sản xuất của nó, cũng như đối với các nguyên tắc tổ

chức của xã hội

Đặc điểm của xã hội tri thức:

• Tri thức là yếu tố then chốt của lực lượng kiến tạo xã hội hiện đại, của lực lượng sản xuất và tăng trưởng KT

• Thông tin và tri thức tăng lên một cách nhanh chóng kéo theo sự lạc hậu nhanh của tri thức, công nghệ cũ

• Sự trao đổi thông tin và tri thức được hỗ trợ bởi công nghệ thông tin, được toàn cầu hoá

Trang 5

XÃ HỘI TRI THỨC VÀ GIÁO DỤC

Những đặc điểm của xã hội tri thức (tiếp)

• Thay đổi tổ chức và tính chất lao động nghề nghiệp Người lao động luôn phải thích nghi với những tri thức

và công nghệ mới

• Con người là yếu tố trung tâm trong XH tri thức, là

chủ thể kiến tạo xã hội

• Đối với con người cá thể, tri thức là một cơ sở để xác định vị trí xã hội, khả năng hành động và ảnh hưởng

Trang 6

NHỮNG YÊU CẦU CỦA XÃ HỘI TRI THỨC

ĐỐI VỚI GIÁO DỤC

 Giáo dục cần giải quyết mâu thuẫn tri thức ngày càng tăng nhanh mà thời gian đào tạo có hạn

 Giáo dục cần đào tạo con người đáp ứng được những đòi hỏi của thị trường lao động và nghề nghiệp cũng như cuộc sống, có khả năng hoà nhập và cạnh tranh quốc tế, đặc biệt là:

• Năng lực hành động

• Tính sáng tạo, năng động,

• Tính tự lực và trách nhiệm

• Năng lực cộng tác làm việc

• Năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp

• Khả năng học tập suốt đời

Trang 7

1.2 LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

Khái niệm năng lực

 Khái niệm năng lực: Khái niệm năng lực có nguồn gốc

tiếng la tinh „competentia“, có nghĩa là gặp gỡ Ngày

nay khái niệm năng lực được hiểu nhiều nghĩa khác nhau

 Năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội

tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức

 Năng lực là những khả năng và kỹ xảo học được

hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ,

xã hội …và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt “ (WEINERT 2001)

Trang 8

1.2 LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

Khái niệm năng lực

 Có nhiều loại năng lực khác nhau Năng lực

hành động là một loại năng lực.

 Khái niệm phát triển năng lực ở đây cũng được hiểu đồng nghĩa với phát triển năng lực hành

động

 Năng lực hành động là khả năng thực hiện

có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ

sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động

Trang 9

MÔ HÌNH CẤU TRÚC NĂNG LỰC HÀNH ĐỘNG

Năng lực Phương pháp Năng lực

Xã hội

Trang 10

MÔ HÌNH CẤU TRÚC NĂNG LỰC HÀNH ĐỘNG (tiếp)

Năng lực chuyên môn:

Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng

như đánh giá kết quả một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn

(Bao gồm cả khả năng tư duy logic, phân tích, tổng hợp

và trừu tượng, khả năng nhận biết các mối quan hệ hệ thống và quá trình)

Năng lực phương pháp:

- Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch,

định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiêm vụ

và vấn đề

- Trung tâm của năng lực phương pháp là những

Trang 11

Mễ HèNH CẤU TRÚC NĂNG LỰC HÀNH ĐỘNG (tiếp)

Năng l c x h i: ự ã ộ Là khả năng đạt được mục đích trong

những tình huống xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau với sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác Trọng tâm là:

- ý thức được trách nhiệm của bản thân cũng như của

những người khác, tự chịu trách nhiệm, tự tổ chức

- Cú khả năng thực hiện các hành động xã hội, khả năng

cộng tác và giải quyết xung đột

Năng l c cá th : ự ể Khả năng xác định, suy nghĩ và đánh

giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của mình, phát triển được năng khiếu cá nhân cũng như xây dựng kế hoạch cho cuộc sống riêng và hiện thực hoá kế hoạch đó; Những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các hành vi ứng xử.

Trang 12

VẬN DỤNG LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

 Xác định mục đích học tập theo quan điểm phát triển năng

lực:

Mô tả yêu cầu trình độ đầu ra một cách rõ

ràng theo các thành phần năng lực

 Xác định nội dung dạy học, Mô tả nội dung đầu vào theo

mô hình cấu trúc năng lực:

học nội dung chuyên môn, học PP- Chiến

lược, học giao tiếp, học tự phát triển

 Sử dụng các PPDH nhằm phát triển năng lực hành động:

dạy học tích cực, dạy học định hưóng hành động, giải quyết vấn đề, học giao tiếp, học tự điều khiển

 Đánh giá:

Trang 13

KHÁI NIỆM HỌC TẬP THEO LÝ THUYẾT NĂNG LỰC

Thu thập, Xử lý chế biến thông tin, trình bày tri thức

• Làm việc trong nhóm, tạo điều kiện cho sự hiểu biết về phương diện xã hội, cách ứng xử, tinh thần trách nhiệm và khả năng giải quyết xung đột

Tự đánh giá điểm mạnh và yếu, kế hoạch

PT cá thể Thái độ tự trọng, trân trọng các giá trị, các chuẩn

đạo đức, các giá trị văn hoá

Năng lực

chuyên môn Năng lực phương pháp Năng lực xã hội Năng lực cá thể

Trang 14

Giáo viên là chuyên gia của việc

dạy và học

• Các năng lực nòng cốt:

• Năng lực dạy học

• Năng lực giáo dục

• Năng lực chẩn đoán, đánh giá, tư vấn

• Năng lực phát triển nghề nghiệp (riêng) và năng lực phát triển trường học.

NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN

Trang 15

• Sơ lược về các lý thuyết học tập

• Lý thuyết phản xạ có điều kiện Pavlov

• Thuyết hành vi

• Thuyết nhận thức

• Thuyết kiến tạo

1.3 CƠ SỞ TÂM LÝ HỌC DẠY HỌC

Các lý thuyết học tập

Trang 16

để truyền thụ cho người học

2) Người học tiếp thu những

kiến thức đó và hiểu giống

nhau

3) Giáo viên giúp học viên tiếp

thu những nội dung của của tri

thức khách quan về thế giới

vào cấu trúc tư duy của họ

1) Không có tri thức kháchquan(?) Mỗi người hiểu và giải thích thế giới theo kinh nghiệm riêng của mình

2) Các chủ thể nhận thức có thể hiểu một cách khác nhau đối với cùng một hiện thực.3) Nhiệm vụ của giáo viên là giúp học viên tăng cường tự trải nghiệm và biết đặt vấn đề,từ đó giúp họ có thể tự

xây dựng tri thức cho

HAI THÁI CỰC CỦA TRIẾT HỌC DẠY HỌC

Trang 17

LÝ THUYẾT PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN CỦA PAVLOV

Cơ sơ của thuyết hành vi

• Năm 1889 nhà sinh lý học Nga Pavlov nghiên cứu

thực nghiệm phản xạ tiết nước bọt của chó khi đưa các kích thích khác nhau Ban đầu dùng thức ăn kích thích, chó có phản ứng tiết nước bọt đó là phản xạ

bẩm sinh Sau đó kích thích đồng thời bằng ánh đèn

và thức ăn Sau một thời gian luyện tập, con chó có phản xạ tiết nước bọt khi chỉ có kích thích ánh đèn, đó

Trang 18

THUYẾT HÀNH VI (BEHAVORISM)

• Các lý thuyết hành vi giới hạn việc nghiên cứu cơ chế học tập vào các hành vi bên ngoài có thể quan sát khách quan bằng thực nghiệm

• Không quan tâm đến các quá trình tâm lý bên trong như tri giác, cảm giác, tư duy, ý thức, vì không thể quan sát

khách quan được Bộ não được coi là một hộp đen

• Thuyết hành vi cổ điển (Watson): học tập là tác động qua lại giữa kích thích và phản ứng (S-R)

• Thuyết hành vi Skiner: Nhấn mạnh mối quan hệ giữa

hành vi và hệ quả của chúng (S-R-C)

Hộp đen

Trang 19

Khi thao tác đúng thì được thưởng: Thức ăn.

Thao tác sai thì bị phạt: Điện giật

Trang 20

CÁC NGUYÊN TẮC CỦA THUYẾT HÀNH VI

1) Dạy học được định hướng theo các hành vi đặc trưng

có thể quan sát được

2) Các quá trình học tập phức tạp được chia thành một

chuỗi các bước học tập đơn giản, trong đó bao gồm

các hành vi cụ thể Những hành vi phức tạp đýợc xây dựng thông qua sự kết hợp các bước học tập đơn giản

3) Giáo viên hỗ trợ và khuyến khích hành vi đúng đắn

của người học, tức là sẽ sắp xếp giảng dạy sao cho

người học đạt được hành vi mong muốn mà sẽ được đáp lại trực tiếp (khen thưởng và công nhận)

4) Giáo viên thường xuyên điều chỉnh và giám sát quá

trình học tập để kiểm soát tiến bộ học tập và điều chỉnh ngay lập tức những sai lầm

Trang 21

Ứng dụng: Các hình thức ứng dụng:

• Trong dạy học chương trình hoá

• Trong dạy học có hỗ trợ bằng máy vi tính

• Trong học tập thông báo tri thức và trong huấn luyện

Hạn chế/ Phê phán:

• Quá trình học tập không chỉ do kích thích từ bên ngoài

mà còn là quá trình chủ động bên trong của chủ thể nhận thức

• Việc chia quá trình học tập thành chuỗi các hành vi đơn giản không phản ánh hết được các mối quan hệ tổng

thể…

Trang 22

THUYẾT NHẬN THỨC

(Cognitivism)

• Các lý thuyết nhận thức nghiên cứu quá trình nhận thức

bên trong với tư cách là một quá trình xử lý thông tin Bộ não xử lý các thông tin tương tự như một hệ thống kỹ

thuật.

• Quá trình nhận thức là quá trình có cấu trúc, và có ảnh

hưởng quyết định đến hành vi Con người tiếp thu các thông tin bên ngoài, xử lý và đánh giá chúng, từ đó quyết định các hành vi ứng xử

• Trung tâm của các lý thuyết nhận thức là các hoạt động

trí tuệ : xác định, phân tích và hệ thống hóa các sự kiện

và các hiện tượng, nhớ lại những kiến thức đã học, giải

Trang 23

• Cấu trúc nhận thức của con người không phải bẩm

sinh mà hình thành qua kinh nghiệm

• Mỗi người có cấu trúc nhận thức riêng Vì vậy muốn

có sự thay đổi đối với một người thì cần có tác động phù hợp nhằm thay đổi nhận thức của người đó

• Con người có thể tự điều chỉnh quá trình nhận thức:

tự đặt mục đích, xây dựng kế hoạch và thực hiện

Trong đó có thể tự quan sát, tự đánh giá và tự hưng

phấn, không cần kích thích từ bên ngoài

THUYẾT NHẬN THỨC (tiếp)

HỌC SINH (Quá trình nhận thức:

Phân tích - Tổng hợp Khái quát hoá, Tái tạo…)

HỌC SINH (Quá trình nhận thức:

Phân tích - Tổng hợp Khái quát hoá, Tái tạo…)

Thông

tin đầu vào tin đầu vào Thông Kết quả đầu ra

Trang 24

ỨNG DỤNG CỦA THUYẾT NHẬN THỨC 05-03-09

Ứng dụng: Thuyết nhận thức được thừa nhận

và ứng dụng rộng rãi trong dạy học Đặc biệt là:

• Dạy học Giải quyết vấn đề

• Dạy học định hướng hành động

• Dạy học khám phá

• Làm việc nhóm

• Hạn chế : Việc dạy học nhằm phát triển tư duy,

giải quyết vấn đề, dạy học khám phá đòi hỏi

nhiều thời gian và đòi hỏi cao ở sự chuẩn bị cũng như năng lực của giáo viên Cấu trúc quá trình tư

Trang 25

THUYẾT KIẾN TẠO (Constructionalism)

• Tư tưởng cốt lõi của các lý thuyết kiến tạo là: Tri thức được xuất hiện thông qua việc chủ thể nhận thức tự

cấu trúc vào hệ thống bên trong của mình, tri thức

mang tính chủ quan

• Với việc nhấn mạnh vai trò chủ thể nhận thức trong

việc giải thích và kiến tạo tri thức, thuyết kiến tạo thuộc

lý thuyết chủ thể

• Cần tổ chức sự tương tác giữa người học và đối

tượng học tập, để giúp người học xây dựng thông tin

mới vào cấu trúc tư duy của chính mình, đã được chủ thể điều chỉnh Học không chỉ là khám phá mà còn là

sự giải thích, cấu trúc mới tri thức

Trang 26

CÁC NGUYÊN TẮC CỦA THUYẾT KIẾN TẠO

1) Không có kiến thức khách quan tuyệt đối Kiến thức

là một quá trình và sản phẩm được kiến tạo theo từng cá

nhân (tương tác giữa đối tượng học tập và người

học).

2) Về mặt nội dung, dạy học phải định hướng theo

những lĩnh vực và vấn đề phức hợp, gần với cuộc sống

và nghề nghiệp, được khảo sỏt một cách tổng thể

3) Việc học tập chỉ có thể được thực hiện trong một quá

trình tích cực, vì chỉ từ những kinh nghiệm và kiến thức

mới của bản thân thì mới có thể thay đổi và cá nhân hóa những kiến thức và khả năng đã có

4) Học tập trong nhóm cú ý nghĩa quan trọng, góp phần

cho ngýời học tự điều chỉnh sự học tập của bản thân

Trang 27

CÁC NGUYÊN TẮC CỦA THUYẾT KIẾN TẠO (tiếp)

5) Học qua sai lầm là điều rất có ý nghĩa

6) Các lĩnh vực học tập cần định hướng vào hứng thỳ

ngýời học, vì có thể học hỏi dễ nhất từ những kinh nghiệm

mà người ta thấy hứng thỳ hoặc có tính thách thức

7) Thuyết kiến tạo không chỉ giới hạn ở những khía cạnh

nhận thức của việc dạy và học Sự học tập hợp tác đòi hỏi

và khuyến khớch phỏt triển không chỉ có lý trí, mà cả về mặt tỡnh cảm, giao tiếp

8) Mục đớch học tập là xây dựng kiến thức của bản thân,

nên khi đánh giá các kết quả học tập không định hướng theo

các sản phẩm học tập, mà cần kiểm tra những tiến bộ

trong quá trình học tập và trong những tình huống học tập

Trang 28

NỘI DUNG học tập

Trang 29

• Quan điểm cực đoan trong thuyết kiến tạo phủ nhận sự tồn tại của tri thức khách quan là không thuyết phục

• Một số tác giả nhấn mạnh quá đơn phương rằng chỉ có

có thể học tập có ý nghĩa những gì mà người ta quan tâm Tuy nhiên cuộc sống đòi hỏi cả những điều mà khi còn đi học người ta không quan tâm

• Việc đưa các kỹ năng cơ bản vào các đề tài phức tạp mà không có luyện tập cơ bản có thể hạn chế hiệu quả học tập

• Việc nhấn mạnh đơn phương việc học trong nhóm cần được xem xét Năng lực học tập cá nhân vẫn luôn luôn đóng vai trò quan trọng

• Dạy học theo lý thuyết kiến tạo đòi hỏi thời gian lớn

NHỮNG HẠN CHẾ CỦA THUYẾT KIẾN TẠO

Trang 30

có thể giải thích thoả đáng đầy đủ cơ chế của việc học

• Xu hướng chung là các nhà khoa học ngày nay không tìm kiếm môt lý thuyết tổng quát mà chỉ xây dựng những

mô hình riêng lẻ Một trong những xu hướng đó là nghiên cứu cơ chế học tập trên cơ sở sinh lý thần kinh với trợ giúp của công nghệ mới

• Trong công việc dạy và học hàng ngày và trong cải cách giáo dục thì việc vận dụng kết hợp một cách thích hợp các lý thuyết học tập khác nhau là cần thiết.

KẾT LUẬN VỀ CÁC LÝ THUYẾT HỌC TẬP

Trang 31

Khái niệm Tiến trình Quy tắc điều phối Cấu trúc quá trình giải quyết vấn đề

1.4 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU PHỐI TRONG ĐIỀU KHIỂN THẢO LUẬN

M ột ứng dụng của thuyết kiến tạo

Trang 32

• Phương pháp điều phối được sử dụng để điều khiển sự làm việc phối hợp tích cực giữa các

thành viên trong nhóm trong việc thảo luận về một chủ đề.

• Nó có mục đích cấu trúc hoá tiến trình và huy động sự tham gia tích cực của tất cả các thành viên tham gia vào quá trình làm việc, giải quyết vấn đề và quyết định

• Người điều phối có vai trò điều khiển và phối

hợp sự tham gia của các thành viên mà không

KHÁI NIỆM PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU PHỐI

Trang 33

6 Kết thúc

5 Định hướng

hành động

4 Xử lý chủ đề

3 Sắp xếp chủ đề

2 Định hướng

chủ đề

1 Mở đầu

Phương pháp điều phốiTIẾN TRÌNH CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU PHỐI

Trang 34

* Hãy chỉ ra những điều nổi trội trong nhóm!

* Làm rõ bước tiến

trong học tập!

* Chú ý duy trì không khí thoải mái!

* Mỗi một thành viên

đều phải tham gia!

* Tóm tắt ý nghĩ của tất cả thành viên tham gia!

* Thu thập chủ đề, vấn

đề!

* Trình bày một cách hình ảnh!

* Nói ngắn gọn!

QUY TẮC ĐIỀU PHỐI

Trang 35

gian-nội dung dạy học

Bồi dưỡng giáo viên

Vấn đề thời nội dung dạy học

gian-Vấn đề tổ chức

Kiểm tra học tập

VÍ DỤ VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU PHỐI

Trang 36

Chủ đề/vấn đềNr.

Chúng ta gặp những vấn đề nào khi đưa vào một phương pháp dạy học mới?

VÍ DỤ VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU PHỐI (tiếp)

Trang 37

SƠ ĐỒ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Với ai?

đến bao giờ?

Trang 38

Phần 2 DẠY VÀ HỌC VỚI PHƯƠNG PHÁP

Trang 39

2.1 CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN

DẠY HỌC

 Các bình diện lý luận dạy học

 Mối quan hệ giữa các thành phan của quá trình dạy học

Khái niệm phương pháp dạy học

Các bình diện và thành phần của PPDH

Trang 40

Các Qu¸ tr×nh d¹y vµ häc cô thÓ

Ph©n tÝch, lËp kÕ ho¹ch c¸c qu¸ tr×nh d¹y häc vµ c¸c ®iÒu kiÖn khung

Các lý thuyết, mô hình LLDH

Ph¶n ¸nh c¸c Thành phần cÊu tróc c¬ b¶n

Bình diện thùc tiÔn

Bình diện kế hoạch

Bình diện mô hình

CÁC BÌNH DIỆN LLDH

Ngày đăng: 28/03/2016, 10:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ - DẠY HỌC BẰNG  PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC MỚI
SƠ ĐỒ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ (Trang 37)
Hình thúc tổ chức - DẠY HỌC BẰNG  PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC MỚI
Hình th úc tổ chức (Trang 42)
Hình  thức  XH - DẠY HỌC BẰNG  PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC MỚI
nh thức XH (Trang 48)
Hình thức - DẠY HỌC BẰNG  PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC MỚI
Hình th ức (Trang 50)
HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - DẠY HỌC BẰNG  PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC MỚI
HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC (Trang 57)
HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - DẠY HỌC BẰNG  PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC MỚI
HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC (Trang 58)
Hình thức học - DẠY HỌC BẰNG  PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC MỚI
Hình th ức học (Trang 80)
Hình thức chữ viết, âm thanh, hình  ảnh, động hình qua hệ thống - DẠY HỌC BẰNG  PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC MỚI
Hình th ức chữ viết, âm thanh, hình ảnh, động hình qua hệ thống (Trang 129)
Hình dung về  quá trình học - DẠY HỌC BẰNG  PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC MỚI
Hình dung về quá trình học (Trang 136)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w