1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng phần mềm quản lý kinh doanh phòng chiếu phim mini

53 624 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trân trọng cám ơn các bạn đã đọc tài liệu. Để được hỗ trợ về mã nguồn phần mềm liên hệ: hoangnga.tiu@gmail.com.

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

Ngày nay cùng với sự phát triển về mọi mặt của xã hội, ngành côngnghệ thông tin đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong đời sống conngười Nước ta ngành công nghệ thông tin đã và đang khẳng định vai trò, vịtrí to lớn của mình trong mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội Rất nhiều cơ quan công

sở, xí nghiệp, trường học, cửa hàng, bệnh viện,…đã đưa công nghệ thông tinvào ứng dụng Một trong những ứng dụng đã được áp dụng tin học sớm nhất

và có hiệu quả nhất là công tác quản lý Khi áp dụng công nghệ thông tin vàocông việc quản lý, mọi thông tin được thể hiện và lưu trữ dưới dạng dữ liệu

và phần mềm trên một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu, làm tăng khả năngquản lý, tra cứu và giảm đáng kể công việc

Ở nước ta, đời sống con người đang ngày càng được nâng cao, nhu cầucủa con người cũng ngày càng đa dạng, phong phú, từ đó, nhiều loại hìnhdịch vụ mới đã hình thành để đáp ứng những nhu cầu này, trong đó có môhình phòng chiếu phim mini Dịp cuối tuần, các rạp chiếu phim đều rất đôngđúc và khó mua vé, vì vậy dịch vụ phòng chiếu phim mini là lựa chọn tuyệtvời với nhiều ưu điểm: thời gian linh động, riêng tư, kho phim đa dạng phongphú không kém phim chiếu rạp Tuy nhiên, do đây là một loại hình dịch vụmới nên đa phần việc quản lý vẫn còn thủ công, thông qua việc ghi chép sôsách gây ra không ít trở ngại, khó khăn cho người quản lý Tất yếu đưa ra nhucầu áp dụng công nghệ thông tin vào nghiệp vụ quản lý giúp tăng hiệu quả,chi phí quản lý, tìm kiếm, tra cứu thông tin nhanh chóng, giảm gánh nặng chongười quản lý, tăng tính thuận tiện cho nười sử dụng

Vì vậy trong bài tập đề tài này, nhóm chúng em đã lựa chọn tiến hànhxây dựng một phần mềm quản lý cho một phòng chiếu phim mini Phần mềm

là một chương trình cho phép người sử dụng thực hiện một cách nhanh chóng,chính xác việc nhập dữ liệu, lưu trữ, cập nhật thông tin các loại phim, phòngchiếu, dịch vụ, quản lý xếp phòng, thanh toán, lập báo cáo thống kê…với giaodiện làm việc bắt mắt, thân thiện, dễ sử dụng… Mong rằng với phần mềmnày, nhóm chúng em có thể đóng góp được một phần nào đó vào sự phát triểnkinh doanh của các phòng chiếu phim mini

Việc nghiên cứu đề tài là cơ hội để nhóm sinh viên hiểu sâu hơn vềCông nghệ Dotnet và ngôn ngữ lập trình C# nói chung và ứng dụng vào xâydựng phần mềm quản lý nói riêng, đồng thời cũng là cơ hội để rèn luyện, ápdụng các kiến thức đã học trong các học phần trước như: Phân tích thiết kế hệthống thông tin, Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu,…đồng thời nâng cao kiến thức, kynăng lập trình hướng đối tượng

Như đã đề cập đến ở trên, mục tiêu của đề tài là xây dựng phần mềmquản lý phòng chiếu phim mini theo mô hình 3 lớp (Lớp 1: Data AccessLayer - kết nối với CSDL và thực thi lệnh SQL; Lớp 2: Bussiness LogicLayer - xử lý lệnh SQL và gọi lớp 1 thực thi; Lớp 3: GUI - giao diện ngườidùng thao tác gọi hàm lớp 2 xử lý) bằng ngôn ngữ lập trình C# trên phần mềm

Trang 6

Microsoft Visual Studio C# 2012 và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là bài toán quản lý phòng chiếu phimmini trong thực tiễn, mô hình xây dựng phần mềm 3 lớp, ngôn ngữ lập trìnhC# và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server

Phạm vi nghiên cứu là ngôn ngữ lập trình C#, hệ quản trị cơ sở dữ liệuSQL Server, mô hình 3 lớp để áp dụng vào xây dựng chương trình quản lýphòng chiếu phim mini để phục vụ cho nhiệm vụ học tập, tìm hiểu của họcphần Công nghệ Dotnet và ngôn ngữ lập trình C#

Phần mềm quản lý phòng chiếu phim mini xây dựng dựa trên mô hìnhhoạt động của các phòng chiếu phim mini hiện có trên thực tế Đồng thời ứngdụng công nghệ với mục đích làm cho chương trình có thể đáp ứng được nhucầu quản lý của phòng chiếu phim ngày càng phức tạp với khối lượng phim,dịch vụ, phòng chiếu ngày càng lớn, phần mềm phải dễ dàng triển khai cũngnhư trong ứng dụng vào thực tiễn Từ đó có thể giúp cho người dùng có thểthực hiện các thao tác quản lý, giao dịch, xếp lịch thuê phòng một cách dễdàng, thuận tiện

Để thực hiện được đề tài này, nhóm chúng em đã sử dụng nhữngphương pháp nghiên cứu như: phương pháp nghiên cứu lý luận - tham khảo

và nghiên cứu một số tài liệu trên cơ sở đó, tiến hành phân tích và thiết kế hệthống thông tin quản lý phòng chiếu phim mini Phương pháp phân tích vàtông hợp Phương pháp quan sát, tham quan nghiệp vụ quản lý phòng chiếuphim mini trong thực tế Phương pháp chuyên gia, đặt vấn đề thắc mắc vớichuyên gia, người có chuyên môn để được giải đáp Trong đó, phương phápnghiên cứu lý luận là phương pháp chủ đạo

Tài liệu gồm 3 chương:

Chương 1: Phân tích thiết kế hệ thống

Chương này trình bày về các phân tích thiết kế hệ thống thông tin củaphần mềm và cụ thể hóa bằng biểu đồ UC, biểu đồ lớp, biểu đồ tuần tự, đồngthời đưa ra hướng xây dựng cơ sở dữ liệu Chương này chính là nền tảng cơ

sở để tiến hành xây dựng phần mềm

Chương 2: Xây dựng phần mềm và kiểm thử

Dựa trên những phân tích, thiết kế ở chương 1, chương này sẽ tiến hànhxây dựng phần mềm Đầu tiên, chương này sẽ giới thiệu về các công cụ đượcsử dụng Sau đó sẽ đưa ra các thiết kế giao diện của phần mềm và giới thiệucác lớp và phương thức sử dụng và tác dụng của từng phương thức Cuốicùng sẽ tiến hành kiểm thử, đánh giá chương trình đã xây dựng được

Chương 3: Kết luận và hướng phát triển

Chương này sẽ kết luận sơ bộ về toàn bộ đề tài, những điều đã làmđược và chưa làm được của phần mềm Hướng phát triển của phần mềm trongtương lai

Trang 8

Phân tích thiết kế hệ thống và cơ sở dữ liệu 1.1 Phân tích thiết kế hệ thống

- Đối với người sử dụng không đăng nhập, có các chức năng:

+ Truy vấn danh sách phim;

+ Quản lý thanh toán

- Đối với tài khoản quản trị ngoài các chức năng như tài khoản nhânviên, có thêm chức năng:

- Quản lý thông tin phòng chiếu;

- Quản lý thông tin phim;

- Quản lý thông tin dịch vụ;

- Quản lý tài khoản người dùng;

- Lập báo cáo thống kê

1.1.2 Các giả định ràng buộc

Hệ thống được vận hàng trên một số máy tính kết nối mạng LAN vớinhau trong phạm vi phòng chiếu phim mini Các chức năng của phần mềmđược sử dụng bởi khách hàng, nhân viên phòng chiếu, ban quản trị Kháchhàng chỉ có thể sử dụng phần mềm thông qua các tài khoản khách hàng mặc

Trang 9

định được tạo sẵn Nhân viên, ban quản trị sẽ có tài khoản người dùng riêng.

Khi đến phòng chiếu, khách hàng có thể sử dụng máy được đặt ở phòngchờ để tìm kiếm phim, xem danh sách dịch vụ, xem trạng thái các phòng còntrống hay không Các chức năng này không cần đăng nhập để sử dụng

Khi khách hàng thuê phòng, nhân viên sẽ kiểm tra trạng thái phòng, lậphóa đơn với trạng thái ban đầu là chưa thanh toán Sau khi khách hàng trảphòng và thanh toán dịch vụ sử dụng thì nhân viên sẽ thay đôi trạng thái chohóa đơn và in hóa đơn cho khách hàng

Tại các phòng chiếu có đặt các máy để khách hàng có thể tìm kiếm,chọn thêm các dịch vụ Các máy này sẽ sử dụng tài khoản khách hàng đăngnhập sẵn cho từng phòng

Khi khách hàng yêu cầu thêm dịch vụ thông qua phần mềm, phần mềm

sẽ thông báo về cho nhân viên, nhân viên sẽ quyết định việc từ chối hay chấpnhận yêu cầu đặt dịch vụ và với số lượng bao nhiêu Nếu được chấp nhận,dịch vụ này sẽ được thêm vào hóa đơn

Phần mềm có chức năng quản lý trạng thái phòng cho phép hiển thị,kiểm tra, cập nhật trạng thái phòng Chức năng này phục vụ cho việc đặtphòng, xếp phòng cho khách hàng

Đối với người quản trị, phần mềm cho phép sử dụng các chức năngquản lý thông tin phim, phòng chiếu, dịch vụ, tài khoản người dùng (bao gồmthêm, sửa, xóa, tìm kiếm), lập báo cáo thống kê doanh thu, dịch vụ sử dụngcủa khách hàng

1.1.3 Các tác nhân tham gia hệ thống

- Khách hàng: là người đến phòng chiếu để thuê phòng Khách hàng cóthể tìm kiếm phim, xem trạng thái các phòng thông qua một máy tính kết nốimạng Lan được đặt ở phòng chờ

Sau khi thuê phòng, khách hàng có thể sử dụng máy tính đặt trong cácphòng, thông qua các tài khoản khách hàng mặc định trong từng phòng để yêucầu thêm dịch vụ

- Người quản lý: chia thành hai cấp

Nhân viên quản lý xếp phòng, xử lý thanh toán (Sau đây gọi chung lànhân viên): là người có nhiệm vụ xếp phòng khách đến mượn phòng chiếu,lập hóa đơn, xử lý thanh toán khi khách rời phòng Nhân viên có thể xemtrạng thái các phòng, tìm kiếm phim, tìm kiếm dịch vụ, quản lý lập hóa đơn,thanh toán, quản lý đáp ứng dịch vụ của khách

Ban quản trị: là tác nhân quan trọng nhất của hệ thống Ban quản trị cóchức năng quản lý tất cả hoạt động của phòng chiếu phim, bao gồm, quản lýphim, quản lý phòng chiếu, quản lý dịch vụ, quản lý thanh toán, quản lý đápứng dịch vụ của khách, quản lý tài khoản người dùng, sử dụng chức năng lậpthống kê báo cáo

Trang 10

1.1.4 Mô hình hóa chức năng

1.1.4.1 Biểu đồ use case tổng quát

Hình 1.1: UC tổng quát

1.1.4.2 Biểu đồ use case: Quản lý thông tin phòng chiếu

Hình 1.2: UC quản lý thông tin phòng chiếu

Trang 11

1.1.4.3 Biểu đồ use case: Quản lý thông tin phim

Hình 1.3: UC quản lý thông tin phim

1.1.4.4 Biểu đồ use case: Quản lý thông tin dịch vụ

Hình 1.4: UC quản lý thông tin dịch vụ

Trang 12

1.1.4.5 Biểu đồ use case: Quản lý tài khoản người dùng

Hình 1.5: UC quản lý tài khoản người dùng

1.1.4.6 Biểu đồ use case: Lập báo cáo thống kê

Hình 1.6: UC lập báo cáo thống kê

Trang 13

1.1.4.7 Biểu đồ use case: Quản lý thanh toán

Hình 1.7: UC quản lý thanh toán

1.1.4.8 Biểu đồ use case: Quản lý đặt, xếp phòng

Hình 1.8: UC quản lý đặt, xếp phòng

Trang 14

1.1.4.9 Biểu đồ use case: Đặt thêm dịch vụ

Hình 1.9: UC quản lý đặt thêm dịch vụ

1.1.4.10 Biểu đồ use case: Duyệt dịch vụ

Hình 1.10: UC Chọn thêm phim

Trang 15

1.1.5 Mô hình hóa cấu trúc và thiết kế lớp

1.1.5.1 Sơ đồ lớp

Hình 1.11: Sơ đồ lớp

Hình 1.12: Chi tiết lớp TaiKhoan

Hình 1.13: Chi tiết lớp Dvu

Trang 16

Hình 1.14: Chi tiết lớp Phim

Hình 1.15: Chi tiết lớp Phong

Trang 17

Hình 1.16: Chi tiết lớp HoaDon

Hình 1.17: Chi tiết lớp PhongOrder

Hình 1.18: Chi tiết lớp PhimXem

Trang 18

Hình 1.19: Chi tiết lớp DVuSD

Hình 1.20: Chi tiết lớp DvuOrder

matKhau nvarchar 50 Mặc định là ‘123456’ Mật khẩu

Trang 19

0 là khách hàng, 1 là nhânviên, 2 là quản trị Mặc địnhbằng 0

maPhong nvarchar 50

Khóa ngoại liên kết vớitblPhong (Delete Rule: SetDefault, Update Rule:

Cascade)

Mã phòng

ngayLap datetime Mặc định getdate() tại thờiđiểm lập hóa đơn Ngày lập

trangThai bit 0 là chưa thanh toán, 1 là đãthanh toán Mặc định bằng 0. Trạng thái HD

Bảng 1.2: Bảng dữ liệu quản lý hóa đơn thanh toán (tblHoaDon)

Trang 20

donGia int Đơn giá phòng

trangThai varchar 317

Chuỗi 317 kí tự 0, 1, 2, 3biểu thị trạng thái phòng Kí

tự đầu quy định tình trạngphòng: 0 là Sử dụng được, 1

là Đang sửa chữa 306 kí tựtiếp theo quy định trạng tháithuê của phòng 10 kí tự cuốilưu trữ ngày cập nhật trạngthái cuối cùng (định dạng:

dd/mm/yyyy)

Trạng thái phòng

Bảng 1.3: Bảng dữ liệu quản lý thông tin phòng (tblPhong)

maPhong nvarchar 50

Khóa ngoại liên kết vớitblPhong (Delete Rule: SetDefault, Update Rule:

Cascade)

Mã phòng

Trang 21

Bảng 1.4: Bảng dữ liệu quản lý thông tin phòng order (tblPhongOrder)

Bảng 1.5: Bảng dữ liệu quản lý thông tin dịch vụ (tblDVu)

Cascade)

Mã dịch vụ

donGia int Tự động cập nhật tùy vàomaDVu Đơn giá

Trang 22

soLuong int Số lượng

Bảng 1.6: Bảng dữ liệu quản lý thông tin dịch vụ sử dụng (tblDVuSD)

Cascade)

Mã dịch vụ

donGia int Tự động cập nhật tùy vàomaDVu Đơn giá

Bảng 1.7: Bảng dữ liệu quản lý thông tin dịch vụ order (tblDVuOrder)

Trang 23

thoiLuong int Độ dài phim

Bảng 1.8: Bảng dữ liệu quản lý thông tin phim (tblPhim)

Trang 24

maPhim nvarchar 50

Khóa ngoại liên kết vớitblPhim (Delete Rule: SetDefault, Update Rule:

Cascade)

Mã phim

thoiLuong int Tự động cập nhật tùy vàomaPhim Độ dài phim

Bảng 1.9: Bảng dữ liệu quản lý thông tin phim xem (tblPhimXem)

1.1.6 Mô hình hóa hành vi bằng sơ đồ tuần tự

1.1.6.3 Sơ đồ tuần tự tìm kiếm

Hình 1.21: Sơ đồ tuần tự tìm kiếm

Trang 25

1.1.6.4 Sơ đồ tuần tự sửa

Hình 1.22: Sơ đồ tuần tự sửa

1.1.6.5 Sơ đồ tuần tự xóa

Trang 26

Hình 1.23: Sơ đồ tuần tự xóa

1.1.6.2 Sơ đồ tuần tự thêm mới

Hình 1.24: Sơ đồ tuần tự thêm mới

Trang 27

1.1.6.1 Sơ đồ tuần tự đăng nhập

Hình 1.25: Sơ đồ tuần tự đăng nhập 1.2 Cơ sở dữ liệu

1.2.1 Quan hệ giữa các bảng dữ liệu

Hình 1.26: Quan hệ giữa các bảng dữ liệu

Trang 28

1.2.1 Trigger (after trigger)

chứa ngày tháng thực hiện thêmphòng vào cuối chuỗi tình trạngphòng (mặc định ban đầu gồm 307 kí

tự ‘0’)

- Insert vào tblTaiKhoan một tàikhoản có tên trùng với mã phòng, mậtkhẩu mặc định là ‘123456’, quyềnmặc định là khách hàng

tg_tblOrderPhong_Them - Trường soTT tự động tăng

tg_tblPhong_Sua - Cập nhật chuỗi 10 kí tự cuối thành

ngày thực hiện cập nhật

khi xóa phòng

- Tự động cập nhật trường thoiLuongtheo maPhim đã nhập

tg_tblPhimXem_Sua - Tự động cập nhật trường thoiLuong

theo maPhim đã nhập

tg_tblPhim_Sua - Khi thời lượng của phim thay đôi, tự

động cập nhật trường thoiLuong chotblPhimXem theo maPhim

- Tự động cập nhật trường donGiatheo maDVu đã nhập

tg_tblDVuSD_Sua - Tự động cập nhật trường donGia

theo maDVu đã nhập

tg_tblDVuOrder_Them - Trường soTT tự động tăng

- Tự động cập nhật trường donGiatheo maDVu đã nhập

Trang 29

tg_tblDVuOrder_Sua - Tự động cập nhật trường donGia

theo maDVu đã nhập

động cập nhật trường donGia chotblDVuSD và tblDVuOrder theomaDVu

Trang 30

Chương 2 Xây dựng chương trình và kiểm thử 2.1 Công cụ xây dựng

2.1.1 Giới thiệu và chọn lựa các công cụ cài đặt hệ thống

2.1.1.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Phần mềm quản lý sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQLServer bởi tính đa dụng và phô biến của nó, khả năng quản lý dữ liệu mạnh.Đặc biệt Microsoft SQL Server đã được học trong học phần Hệ quản trị cơ sở

dữ liệu Lựa chọn Microsoft SQL Server trong phần mềm là cơ hội để ápdụng các kiến thức đã được học vào thực tế xây dựng hệ cơ sở dữ liệu trongphầm mềm

2.1.1.2 Công cụ lập trình

C# là một ngôn ngữ lập trình ứng dụng, ngôn ngữ biên dịch, ngôn ngữ

đa năng được phát triển bởi hãng Microsoft, là một phần khởi đầu cho kếhoạch NET Microsoft phát triển C# dựa trên C, C++ và Java C# được miêu

tả là ngôn ngữ có được sự cân bằng giữa C++, Visual Basic, Delphi và Java,

Ngôn ngữ lập trình C# được đánh giá là dễ học và kết hợp được nhiều

ưu điểm của các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng Java và C++ Do đóngôn ngữ C# đựơc sử dụng rộng rãi nhất C# có thể được viết với bất kỳ trìnhsoạn thảo văn bản nào như Notepad của Windows, và sau đó biên dịch vớitrình biên dịch dòng lệnh của C#, csc.exe luôn đi kèm với Net framework

Do đó mà ngày nay, C# được rất nhiều các coder trên thế giới ưu chuộng vàtìm hiểu

Ngoài ra ngôn ngữ lập trình C# là ngôn ngữ được sử dụng trong họcphần này Vì vậy ngôn ngữ lập trình C# là ngôn ngữ được lựa chọn để tiếnhành lập trình, tạo nên phần mềm quản lý phòng chiếu phim mini

2.1.2 Giới thiệu và chọn lựa mô hình lập trình hệ thống

2.1.2.1 Mô hình

Phần mềm quản lý phòng chiếu phim mini được áp dụng theo mô hình

3 lớp, nhằm dễ dàng quản lý các thành phần của hệ thống, cũng như không bịảnh hưởng bởi các thay đôi, dễ dàng nhóm các thành phần có cùng chức nănglại với nhau và phân chia trách nhiệm cho từng thành viên trong nhóm đểcông việc không bị chồng chéo và ảnh hưởng lẫn nhau

Mô hình 3 lớp được cấu thành từ các thành phần chính là: PresentationLayers, Business Logic Layers và Data Access Layers Các lớp này sẽ giaotiếp với nhau thông qua các dịch vụ mà mỗi lớp cung cấp để tạo nên ứngdụng, lớp này cũng không cần biết bên trong lớp kia làm gì mà chỉ cần biếtlớp kia cung cấp dịch vụ gì cho mình và sử dụng nó

Ngày đăng: 28/03/2016, 00:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Huỳnh Văn Đức, 2003, “Giáo trình nhập môn UML” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nhập môn UML
[2] Nguyễn Hoàng Hà, Nguyễn Văn Trung, 2008, “Giáo trình C# và ứng dụng”, ĐH Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình C# và ứngdụng
[3] Trần Đức, 2011, video hướng dẫn “Lập trình C# với cơ sở dữ liệu SQL”, iPMAC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập trình C# với cơ sở dữ liệuSQL
[4] Nguyễn Thanh Tâm, 2012, “Lập trình trực quan”, Cao đẳng nghề TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập trình trực quan
[5] Dan Clark, Todd Meister, 2013, “Beginning C# Object-Oriented Programming”, Spi Global Sách, tạp chí
Tiêu đề: Beginning C# Object-OrientedProgramming
[6] Nguyễn Thị Hạnh, 2015, slide bài giảng “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thiết kế hệ thốngthông tin
[7] Phạm Thị Ánh, 2015, slide bài giảng “Công nghệ .NET và ngôn ngữ lập trình C#”, ĐH Ky thuật - Hậu cần CAND.[8] Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ .NET và ngôn ngữlập trình C#

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.5: UC quản lý tài khoản người dùng - Xây dựng phần mềm quản lý kinh doanh phòng chiếu phim mini
Hình 1.5 UC quản lý tài khoản người dùng (Trang 12)
Bảng 1.3: Bảng dữ liệu quản lý thông tin phòng (tblPhong) - Xây dựng phần mềm quản lý kinh doanh phòng chiếu phim mini
Bảng 1.3 Bảng dữ liệu quản lý thông tin phòng (tblPhong) (Trang 20)
1.1.6.4. Sơ đồ tuần tự sửa - Xây dựng phần mềm quản lý kinh doanh phòng chiếu phim mini
1.1.6.4. Sơ đồ tuần tự sửa (Trang 25)
Hình 1.23: Sơ đồ tuần tự xóa - Xây dựng phần mềm quản lý kinh doanh phòng chiếu phim mini
Hình 1.23 Sơ đồ tuần tự xóa (Trang 26)
Hình 1.25: Sơ đồ tuần tự đăng nhập - Xây dựng phần mềm quản lý kinh doanh phòng chiếu phim mini
Hình 1.25 Sơ đồ tuần tự đăng nhập (Trang 27)
Hình 2.1: Kiến trúc mô hình 3 lớp - Xây dựng phần mềm quản lý kinh doanh phòng chiếu phim mini
Hình 2.1 Kiến trúc mô hình 3 lớp (Trang 31)
Hình 2.9: Giao diện đăng nhập - Xây dựng phần mềm quản lý kinh doanh phòng chiếu phim mini
Hình 2.9 Giao diện đăng nhập (Trang 35)
Hình 2.13: Giao diện quản lý thông tin phim - Xây dựng phần mềm quản lý kinh doanh phòng chiếu phim mini
Hình 2.13 Giao diện quản lý thông tin phim (Trang 37)
Hình 2.15: Chọn poster, trailer - Xây dựng phần mềm quản lý kinh doanh phòng chiếu phim mini
Hình 2.15 Chọn poster, trailer (Trang 38)
Hình 2.16: Giao diện quản lý thông tin dịch vụ - Xây dựng phần mềm quản lý kinh doanh phòng chiếu phim mini
Hình 2.16 Giao diện quản lý thông tin dịch vụ (Trang 39)
Hình 2.18: Giao diện quản lý đặt, xếp phòng - Xây dựng phần mềm quản lý kinh doanh phòng chiếu phim mini
Hình 2.18 Giao diện quản lý đặt, xếp phòng (Trang 40)
Hình 2.19: Giao diện quản lý hóa đơn - Xây dựng phần mềm quản lý kinh doanh phòng chiếu phim mini
Hình 2.19 Giao diện quản lý hóa đơn (Trang 41)
Hình 2.20: Giao diện Order dịch vụ - Xây dựng phần mềm quản lý kinh doanh phòng chiếu phim mini
Hình 2.20 Giao diện Order dịch vụ (Trang 42)
Hình 2.21: Giao diện duyệt order dịch vụ - Xây dựng phần mềm quản lý kinh doanh phòng chiếu phim mini
Hình 2.21 Giao diện duyệt order dịch vụ (Trang 42)
Hình 2.26: Báo cáo doanh thu theo tháng - Xây dựng phần mềm quản lý kinh doanh phòng chiếu phim mini
Hình 2.26 Báo cáo doanh thu theo tháng (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w