CHƯƠNG I: TỔNG QUAN1.1 Một số khái niệm chung về đấu thầu: theo Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 và Nghị định 58/2008/ND-CP • Đẩu thầu: là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu c
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀThuốc là một trong những yếu tố chủ yếu nhằm đảm bảo mục tiêu sức khỏe cho mọingười nên chi phí cho thuốc luôn chiếm tì ừọng cao trong ngân sách y tế cũng như trong chitiêu cho gia đình Hiện nay chi phí cho thuốc ngày càng tăng nhanh khiến chi phí cho chămsóc sức khỏe cũng ngày càng cao
Trong thời kì bao cấp, thuốc được cung ứng theo kế hoạch với giá của nhà nước, tuytình hình khan hiếm thuốc là nhiều, song đã đảm bảo được chất lượng và giá cả phù họp chonhững nhu cầu tối cần thiết trong công tác phòng chữa bệnh Khi chuyển sang nền kinh tếmới, chính sách xóa bỏ bao cấp và xóa bỏ chế độ bù lỗ đã trả lại thuộc tính hàng hóa chothuốc và giá thuốc dần phản ánh đúng giá trị của nó
Tuy hiện nay đã bước vào nên kinh tế thị trường, song hệ thống khám chữa bệnh củanước ta chủ yếu vẫn là loại hình công lập của nhà nước Chi phí cho thuốc trong khám chữabệnh phần lớn vẫn là chi phí tính trên giá thuốc các bệnh viện công lập mua của các công ty
Do hạn chế về nhân lực và năng lục quản lý, tình trạng giá thuốc sử dụng tại các bệnh việnchênh lệch cao so với ngoài thị trường và ngay giữa các bệnh viện với nhau diễn ra khá phổbiến
Bên cạnh đó mặt trái của nền kinh tế thị trường cũng đã tác động không nhỏ vào việcđẩy giá thuốc tăng cao tới bất họp lý khiến sự công bằng trong tiếp cận với thuốc cho đa số
Trang 2bênh viện công, đề tài “Phân tích, đánh giá hoạt động đẩu thầu thuốc ở một số bệnh viện giai đoạn 2006, 2007 và bước đầu áp dụng tin học hỗ trợ hoạt động đẩu thầu” được tiếnhành nhằm các mục tiêu sau:
1 Khảo sát hoạt động đấu thầu thuốc tại một số bệnh viện giai đoạn 2006, 2007;
2 Bước đầu xây dựng giải pháp tin học hỗ trợ hoạt động đấu thầu nhằm thắt chặt côngtác quản lý và nâng cao hiệu quả đấu thầu
Trang 3CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1 Một số khái niệm chung về đấu thầu: theo Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 và Nghị định
58/2008/ND-CP
• Đẩu thầu: là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để
thực hiện gói thầu thuộc các dự án theo quy định của nhà nước trên cơ sở đảm bảo tínhcạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
• Hoạt động đấu thầu bao gồm các hoạt động của các bên liên quan trong quá trình lựa
chọn nhà thầu
• Cúc phương thức đấu thầu
Hình 1.1 Các phương thức đấu thầu
Trang 5• Các hình thức lựa chọn nhà thầu:
> Đấu thầu rông rãi
• Khô số lượng tham gia của nhà thầu , -1 - • Trong HSMT không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm
1 Chỉ đạo, hướng dẫn Sở Y tế và các cơ sở sản xuất, nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ thuốc, các cơ sờ KCB triển khai thực hiện các hướng dẫn tại thông tư 11 và các văn bản quy phạm pháp quy có liên quan về quản lý giá thuốc.
Trang 6• Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài.
• Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc
• Do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài.
• Gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia, dự án cấp bách.
• Gói thầu mua sắm các loại vật tư, thiết bị để duy tu, mở rộng
công suất cần đảm bảo tính tương thích của thiết bị, công nghệ.
• Gói thầu dịch vụ tư vấn có gia gói thầu dưới 500 triệu đồng, gói
thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp có giá gói thầu dưới ltỷ đồng
thuộc dự án đầu tư phát hiển, gói thầu mua sắm hàng hóa có giá
gói thầu dưới 100 triệu đồng thuộc dự hoặ dự
> Mua sắm trực tiếp
> Chào hàng canh tranh
• Gói thầu dưới 2 tỷ đồng.
• Đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về
chất lượng
> Tự thực hiện
• Chủ đầu tư là nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực
hiện gói thầu thuộc dự án do mình quản lý và sử dụng.
• Đơn vị giám sát và thực hiện gói thầu phải độc lập với chủ đầu
tư về tổ chức và tài chính.
hình thức lựa chọn nhà thầu quy định
hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu nhằm gây ra sự cạnh tranh không
Trang 7• Đấu thầu thuốc: Trong đấu thầu thuốc, tiêu chí giá không phải là điều kiện tiên quyết mà
thuốc càn phải được lựa chọn, sử dụng an toàn, họp lý, có hiệu quả trong chữa bệnh vàphải luôn đảm bảo chất lượng cao nhất trong khoảng kinh phí cho phép
• Phương thức đẩu thầu: thường áp dụng phương pháp một túi hồ sơ.
• Giá CIF: (Cost Insurance Freight) Là giá đã bao gồm giá trị thuốc tính theo giá bán của
nước xuất khẩu, chi phí bào hiểm, cước phí vận chuyển từ nước xuất khẩu đến cảngViệt Nam và không bao gồm thuế nhập khẩu (nếu có)
1.1 Quản lý nhà nước về đấu thầu thuốc cho hệ tháng Cff sở y tế công lập
1.2.1 Các cơ quan quăn lý chức năng
A Quản lý giá thuốc
1 Bô Y tế chủ trì phối hem với Bô tài chinh Bô côm thươne và các Bô, nsành liên •
• Các hình thức thường áp dụng trong ngành dược là [20]:
1 Đấu thầu rộng rãi
Được áp dụng tại tất cả các bệnh viện trong mua sắm thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu
2 Chỉ định thầu
Với những biệt dược được Bộ Y tế cho phép nhập khẩu không cần Visa(thuốc đặc trị, thiên tai )
3 Mua săm trực tiếp Chủ yếu dùng trong pha chế
Trang 8• Định kỳ 1 năm một làn, thống nhất danh sách và thông báo bằng văn bản danh sách cácnước trong khu vực thuộc phạm vi tham khảo giá thuốc để các cơ sở thực hiện việc kêkhai giá thuốc theo hướng dẫn.
• Định kỳ 1 năm một lần công bố giá thuốc do ngân sách nhà nước và Quỹ bảo hiểm y tếchi trả, công bố giá tham khảo các mặt hàng trúng thầu kỳ trước của các cơ sờ KCB.Trường hợp có diễn biến bất thường về giá thuốc, tiến hành công bố giá tối đa để bnh ổnthị trường thuốc
2
Bô Y tể Bô Tài chỉnh và Bô Cône thươns:
• Theo thẩm quyền chỉ đạo của các cơ quan Y tế, Tài chính, Quản lý thị trường các cấpthường xuyên phối hợp thanh fra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật vềlưu thông, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và quy định của pháp luật về quản lý giá thuốc.3
Bô Y tế ủv auvển cho Cue quản lý Dươc Vìêt Nam:
• Chủ trì, phối hcrp với Thương vụ Việt Nam tại các nước định kỳ khảo sát giá thuốc tạicác nước trong khu vực để phục vụ công tác quản lý nhà nước về giá thuốc trong nước
• Cập nhật, thông báo công khai giá thuốc do các cơ sở kê khai trên trang thông tin điện tửcủa Cục quản lý Dược Việt Nam, tạp chí chuyên ngành, các phương tiện thông tin đạichứng phù họp khác
4
Bô Tài chính ủy quyền cho:
• Tổng cục Hải quan cung cấp thông tin giá CIF thực tế của các thuốc nhập khẩu, lưu hànhtại thị trường Việt Nam gửi về Cục quản lý Dược Việt Nam
• Tổng cục Thuế chỉ đạo cơ quan thuế ờ địa phương kiểm tra tình hình thực tế chế độ hóađơn chứng từ của các cơ sở kinh doanh thuốc thuộc địa bàn quản lý
5
Bô Cône thươns
Trang 9• Phối họp các ngành, địa phương trong việc chống đầu cơ lũng đoạn thị trường đẩy giáthuốc lên cao thu lợi bất chính.
Trang 10Quản lý cấp nhà nước
Hình 1.2: Quản lý nhà nước về đấu thầu thuốc
• Kiểm tra, giám sát hoạt động cạnh tranh, chống độc quyền và các hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh
B Quản lý hoạt động đẩu thầu thuốc vào hệ thống cơ sởy tế công lập
1 Bộ Y tể phối hợp các Bô cơ man mans Bô, cơ auan thuôc Chính phủ có cơ sở V 2 3
2 Tổ chức kiểm fra về đấu thầu mua thuốc đối với cơ sở y tế công lập thuộc phạm vi quản lý.
• Thanh tra các Bộ, Ngành, Thanh tra Sở Y tế, Sở Ke hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính thực hiện thanh tra việc đấu thầu thuốc của các cơ sờ y tế công lập theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao của pháp luật.
3 Các Bộ, Ngành (Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Công thương, Vụ quản lý đấu thầu ) kết hợp để đưa ra các văn bản pháp quy, các nghị định, các thông tư liên tịch, quy chế, chỉ thị để quản lý, điều chỉnh công tác và các hoạt động y tế trong đó bao gồm cả hoạt động đấu thầu sao cho phủ hạp.
Trang 112 Trách nhiêm và auvền han của Bô Kế hoach và Đầu tu:
• Bộ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đấuthầu
• Thẩm định kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu thuộc thẩmquyền xem xét, quyết định của TTCP
• Xây dựng và quản lý tờ báo về đấu thầu, trang thông tin điện tử về đấu thầu và hệthống mạng đấu thầu quốc gia
• Làm đầu mối giúp chính phủ, thủ tướng chính phủ hợp tác quốc tế về lĩnh vực đấuthầu
• Tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác đấu thầu
• Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu
1.2.2 Một số văn bản pháp quy điều chỉnh hoạt động đẩu thầu thuốc
A Hoat đône đẩu thầu và cune ứne thuốc tai các cơ sở V tế cône láp:
• Luật đấu thầu số 61/2005/QH có hiệu lực từ ngày 01/04/2006 quy định về các hoạtđộng đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ mua sắm hàng hóa, xây lắp
• Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành luậtđấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo luật xây dựng
• Thông tư liên tịch của Bộ Y tế, Bộ Tài chính số 10/2007/TTLT-BYT-BTC ngày10/8/2007 hướng dẫn thực hiện đấu thầu cung ứng thuốc trong các cơ sở Y tế công lập
• Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
• Pháp lệnh giá số 40/2002/UBTVQH10;
• Nghị định số 79/2006/NĐ- CP của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều củaLuật Dược;
Trang 12• Nghị định số 170/2003/NĐ- CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quỉ định một số điềucủa Pháp lệnh giá;
• Nghị định số 116/2005/NĐ- CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ qui định chi tiết thỉhành một số điều của Luật cạnh tranh;
• Nghị định số 169/2004/NĐ- CP ngày 22/9/2004 quỉ định xử phạt hành chính trong lĩnhvực giá cả;
• Nghị định số 45/2005/NĐ- CP ngày 6/4/2005 qui định xử phạt hành chính trong lĩnhvực y tế;
• Thông tư liên tịch số 11/2007/TTLT- BYT- BTC- BCT ngày 31/8/2007 hưóng dẫnquản lý nhà nước về giả thuốc dùng cho người;
• Quyết định sế 06/2005/QĐ- BTC ngày 18/1/2005 của Bộ Tài chính về việc ban hànhqui chế tỉnh giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ;
• Thông tư số 134/2007/TT- BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hưóng dẫn Nghịđịnh số 24/2007/NĐ- CP qui định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.3Ckức năng nhiệm vụ đấu thầu thuốc của bệnh viện
Hình 1.3ĩ Chức năng cung ứng thuắc của khoa Dược
Trang 13Sau khi đã xây dựng được danh mục thuốc phù hợp với mô hình bệnh tật của bệnh viện,phác đồ điều trị, việc mua sắm thuốc mang tỉnh chất quyết dinh đảm bảo danh mục thuốcđược lựa chọn luôn sẵn có, chất lượng cao trong nguồn kinh phí cho phép Chính vỉ thế đây
là hoạt động góp phần quyết định không nhỏ tới chất lượng cung ứng thuốc của một khoadược bệnh viện
Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, công tác đấu thầuthuốc bệnh viện đã có những cải tiến không ngừng về tổ chức, quản lý cũng như trình độchuyên môn của người thực hiện đấu thầu thuốc
Trong đó nhiệm vụ chính của khoa dược trong công tác đấu thầu thuốc bao gồm:
• Xây dựng & Bổ xung danh mục thuốc bệnh viện để trình hội đồng thuốc và điều trị
• Xây dựng tính toán nhu cầu sử dụng trong kỳ thầu sắp tới
• Xây dựng bảng giá dự kiến cho các thuốc đấu thầu
• Xây dựng hồ sơ mời thầu
• Tổ chức hoạt động đấu thầu: Mở thầu, đóng thầu, tổ chức hội đồng chấm thầu
• Tổng kết, trình phê duyệt kết quảư
• Giám sát kết quả đấu thầu Triển khai tiếp nhận, thực hiện mua sắm theo kết quả đấu thầu
Trang 14CHUẨN BỊ ĐẤU THẦU
KQĐT (được và tồn tại)
Phát hành hồ sơ mời thầu Lập tổ chuyên gia xét thầu Đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thẩu Đánh giá chi tiết hổ sơ dự Bắo cắo kết quả đấu thầu Tính pháp lý Quy trình
Tôn nhà thầu trứng thầu Giá trứng thầu Loại hạp đồng, thời gian thực
Chi tiết hốa Các xem xét khác
Trang 15Quy trình đấu thầu chung của các bệnh viện đã được hướng dẫn cụ thể trong Thông tư 10được thể hiện trên sơ đồ sau
Hình 1.4 Quy trình tiến hành đấu thầu thuốc
Trang 161.2.3.2 Danh mục thuốc bệnh việnfl6J
• Nhiệm vụ đầu tiên của HĐT&ĐT là xây dựng danh mục thuốc bv
• Danh mục thuốc bệnh viện là sự cộng tác chặt chẽ giữa cán bộ Y và Dược ữong bệnhviện Đó là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động, có kế hoạch cho nhu cầu điềutrị họrp lí, an toàn, có hiệu lực phù hợp với khả năng khoa học kĩ thuật và kinh phí củabệnh viện
• Danh mục thuốc bệnh viện là văn bản có ý nghĩa pháp lý sâu sẵc về mặt khoa học yhọc,về kinh nghiệm chuyên môn, về kinh tế và về Y đức
• Căn cứ để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện là :
Mô hình bệnh tật tại bệnh viện,
Phác đồ điều trị, thống kê nhu cầu sử dụng tại các khoa phòng Các thống kê chi phí thuốc,
Danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc dùng cho các cơ sờ khám chữa bệnh,danh mục thuốc bảo hiểm y tế Khả năng kinh phí của bệnh viện
1.2.3.4 Hội đồng thuốc và điều trị [9] [16]:
Bộ y tế đã ban hành Thông tư số 08/BYT-TT ngày 4/7/1997 hướng dẫn việc tổ chức chứcnăng nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị ở bệnh viện dể thực hiện chỉ thị 03/BYT-CTngày 25/2/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc chấn chỉnh công tác cung ứng quản lí và sửdụng thuốc tại bệnh viện
> Tổ chức hội đồng thuốc và điều trị :
• Chủ tịch Hội đồng : là lãnh đạo bệnh viện phụ trách chuyên môn
• Phó chủ lịch Hội đồng kiêm uỷ viên thường trực là dược sã trưởng khoa được
• Thư kí hội đồng là trưởng phòng kế hoạch tổng hợp
Trang 17• Các uỷ viên: uỷ viên thường xuyên và uỷ viên không thường xuyên
• Hội đồng họp ít nhất mỗi tháng một lần và những khi cần thiết
> Chức năng:
• Tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị Thực hiện tốt chính sách Quốc gia về thuốc toong bệnh viện
> Nhiệm vụ Hội đàng thuốc vả điểu trị :
• Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt các qui định cơ bản về cung ứng, quản lí và sử dụng thuốc của bệnh viện
• Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt danh mục thuốc dùng cho bv
• Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt qui trình cấp phát thuốc, theo dõi dùng thuốc đồng thời giúp giám đốc kiểm toa việc thực hiện khi qui trinh trên được phê duyệt
• Giám sát kê đơn hcrp lí
• Tổ chức theo dõi các phàn ứng có hại và các vấn đề liên quan đến thuốc toong bệnh viện
• Tổ chức thông tin về thuốc
• Tổ chức nghiên cứu khoa học và đào tạo kiến thức về thuốc
• Thiết lập mối quan hệ họp tác chặt chẽ giữa dược sĩ với bác sĩ kê đơn và với y tá điều dưỡngtoong sử dụng thuốc cho người bệnh
• Trưởng khoa Dược chuẩn bị tài liệu về thuốc cho các buổi họp của hội đồng thuốc gồm danh mục thuốc, giá cả và số lượng đã tiêu thụ, các tài liệu liên quan đến chủ đề cuộc họp
1.2 Tổng quan về thị truừng dược phẩm Việt Nam
Trang 18Trên thực tế, đấu thầu chỉ là chọn ra nhà thầu có uy tín với giá cả họp lý nhất sẵn cótrên thị trường Vì vậy kết quả đấu thầu gần như hoàn toàn phụ thuộc vào bản thân thịtrường dược phẩm, tù khâu chất lượng tới giá cả.
Với thị trường thuốc ngày càng phát triển phong phú, cạnh tranh lành mạnh, sẽ dễdàng hơn trong việc chọn lựa được nhiều loại thuốc tốt vói giá cả họp lý Còn khi bảnthân thị trường không được quản lý chặt chẽ, giá cả bị thà nổi, tăng cao; việc đấu thầucũng không cho kết quả gì đáng kể
Trang 19NghìnUSD USD
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
(Nguồn: Cục Quản ỉỷ Dược)
1.3.1 Sự phát triển cửa thị trường dược phẩm Việt Nam
Trong những năm gần đây thị trưởng thuốc Việt Nam tăng trưởng ổn định với tốc độtăng trưởng là trên 16% và tính tới (hời điểm 1/10/2007, Cục Quản lý được Việt Nam đãtiến hành cấp 18018 số đãng ký thuốc nhập khẩu và thuốc sản suất tại Viỉệt Nam tươngúng gần 25.000 mặt hảng thuốc lưu hành trên thị trường Việt Nam.[l 1 ]
Hùth 1.5: Trị giá tìầi thuốc sử dụng và tẩn thuốc bình quân đầu người (2001-20Ơ7)
Nguyên nhân của sự tăng trưởng nhanh chống của thị trường dược phẩm nước ta mộtphần là do nền kihh tế nước ta liên tục tăng trưởng cao (trung bình 7-8%/nãm) Thu nhậpbình quân đầu người năm 2007 đạt 835 USD
Do mức sống tăng cao, người dân có điều kiện chăm sóc sức khỏe tốt hơn Điều nàyđược thể hiện rõ qua mức tăng chỉ phỉ tiền thuốc bình quân đầu người của nước ta trongvòng 7 năm, tiền thuốc bình quân đầu người ở nước ta đã tăng 2,12 lần, đặc biệt trong 3năm gần đây với mức tăng trưởng 1,65 lần
Theo dự kiến đến năm 2008, tiền thuốc bình quân đầu người sẽ đạt 15,20 USD Bêncạnh đó một phần còn do giá thuốc ngày một tăng khiến chi phí cho thuốc cũng bị độilên
Trang 201.3,2 Tỉnh hình thuốc sản xuất trong nước
Trị giả thuốc sản xuất trong nước tăng trưng bình khoảng 19%/năm, đáp ứng được52,85% tính theo giá trị nhu cầu sử đụng thuốc và đáp ứng 26/27 nhóm tác dụng dược lýtheo phân loại của WHO Trong những năm qua, mức độ đáp ứng nhu cầu sử đụng thuốccủa ngành sản xuất trong nưởc tăng đều đặn [18]
Doanh thu
(1000USD)
200 { Hình 1.6: Trị giá thuốc sản xuất trong nước (giai đoạn 2005-2007)
(Nguồn: Cục Quản ỉỷ Dược Việt Nam)
Dự kiến năm 2008, trị giá thuốc sản xuất trong nước đạt 656.347 tỉ USD (chiếm 55%tồng nhu cầu sử dụng thuốc của nhân dân)
Theo chiến lược phát triền ngành dược, nước ta phấn đấu đến năm 2010 sẽ đáp ứngđược 60% nhu cầu thuốc trong nước
Trang 21Hình 1.7: Mức độ đáp ứng nhu cầu sử dụng thuổc của ngành sx trong nước
(Nguồn: Cục Quản lý Được)
Trong cả nước có 172 cơ sở sản xuất thuốc:
Trang 22• 93 doanh nghiệp sản xuất thuốc tân dược
• 78 doanh nghiệp sản xuất đông dược
• 06 viện nghiên cứu/doanh nghiệp sản xuất vắc xin, sinh phẩm y tế
Trong 93 doanh nghiệp sản xuất tân dược có 76 doanh nghiệp đạt GMP (52 doanhnghiệp đạt GMP-WHO và 24 doanh nghiệp đạt GMP-ASEAN) chiếm gần 90% tổng giátri tiền thuốc sản xuất trong nước và 21 doanh nghiệp chưa đạt tiêu chuẩn GMP
Với việc triển khai GMP, các doanh nghiệp trong nước phải đầu tư về vốn và nhân lực,trong đó phải nhập khẩu thiết bị hiện đại, mua dây chuyền công nghệ cũng như tăngcường sản xuất nhượng quyền các sản phẩm công nghệ cao nhằm sản xuất sản xuất thuốc
có chất lượng ổn định
Các phòng kiểm tra chất lượng của các nhà máy GMP được đầu tư toang thiết bị đápứng yêu cầu kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào cũng như kiểm toa chất lượng sảnphẩm trước khi đưa ra thị trường toong đó có 72 doanh nghiệp sản xuất thuốc tại ViệtNam có phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP
Nhờ đó thuốc sản xuất toong nước đã đa dạng về chủng loại, phong phú về mẫu mã có
đủ các nhóm thuốc dung dịch tiêm truyền, thuốc tiêm, thuốc kháng sinh, thuốc tiêm nộtđông khô, viên nang mềm, viên sủi bọt
Ngành dược Việt Nam với năng lực sản xuất thuốc ngày càng phát triển đã và đangchiếm được uy tín trên thị trường dược phẩm toong nước Điều này được chứng minh qua
tỷ trọng thuốc sản xuất tại Việt Nam được sử dụng tại các bệnh viện [31]
1.3.3 Các biện pháp quản lý giá đã triển khai năm 2007[11]:
(1) Phát triển nguồn cung để đảm bảo quân bình cung cầu:
Trang 23• Thông qua việc tăng cường nhập khẩu thuốc chưa có số đăng ký, nhập khẩu song song;cấp số đăng ký lưu hành thuốc và khuyến khích gia công thuốc để hạn chế độc quyềntăng giá.
(2) Triển khai thông tư liên tịch sổ 11/2007/TTLT-BYT-BTC-BCT ngày 31/8/2007 hướng dẫn quăn lý về giá thuốc dùng cho người:
• Tập trung quản lý giá thuốc do ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm y tế chi trả: Thuốcthuộc danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh công bệnh và các
cơ sờ y tế ngoài công lập có hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế với cơ quan bảohiểm xã hội, thuốc do ngân sách nhà nước chi trả phải thực hiện đấu thầu 06 tháng/lần và
12 tháng/lần theo quy định của pháp luật về đấu thầu Giá thuốc trúng thầu không đượccao hơn giá tối đa hiện hành do Bộ Y tế công bố tại thời điểm gàn nhất
• Giá thuốc tại thị trường tự do thỉ quản lý giá bán buôn cho cả hệ thống bán buôn để hạnchế buôn bán lòng vòng Tăng cường hoạt động của Tổ công tác liên ngành để phát hiệnkịp thòi tính bất hcrp lý cơ cấu giá thành thuốc để giá thuốc phù họp mặt bằng giá chung
cà nước và mặt bằng chung các nước trong khu vực
(3) Quản lý giá thuốc do ngân sách nhà nước vả quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu viện phí.
(Tóm tắt thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BYT-BTC ngày 10/8/2007 về hướng dẫn đấuthầu mua thuốc trong các cơ sở y tế công lập)
• Phạm vi điều chinh: Đấu thầu mua thuốc phục vụ nhu cầu phòng bệnh, khám và chữabệnh trong các cơ sở y tế công lập
• Nguyên tắc lựa chọn thuốc trong kế hoạch đấu thầu:
o Theo tên Generic: Neu là thuốc hỗn hợp nhiều thành phần, phải ghi đủ các thànhphần của thuốc theo tên generic
Trang 24o Trường hợp mời thầu theo tên biệt dược phải ghi kèm cụm từ “ hoặc tương đươngđiều trị” Thủ trưởng đơn vị phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
• Giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu:
o Không được cao hơn giá tối đa của các mặt hàng thuốc đó được công bố tại thờiđiểm gần nhất của Bộ Y tế
o Trường hợp chưa công bố giá tối đa các đơn vị phải tham khảo giá những mặt hàngthuốc đã trúng thầu trong vòng 12 tháng trước của các cơ sở y tế công lập do CụcQuản lý Dược Việt Nam cập nhật và thông báo
• Các hỉnh thức đấu thầu mua thuốc ở các tỉnh do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốquyết định, cụ thể:
o Hoặc giao Sở Y tế tổ chức đấu thầu tập trung Các cơ sờ y tế công lập ờ địa phươngcăn cứ vào kết quả đấu thầu này để ký kết hcrp đồng mua thuốc theo nhu cầu
o Hoặc chỉ đạo một trong các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh tổ chức đấu thầu ngaytrong Quý I hàng năm Các đơn vị khác áp dụng lựa chọn nhà thầu theo hình thúc muasắm hên cơ sở giá thuốc từ kết quả đấu thầu của bệnh viện đa khoa đó
o Hoặc các cơ sở y tế công lập tổ chức đấu thầu mua thuốc theo nhu cầu sử dụng thuốccủa đơn vị
(4) Xây dựng hệ thống phân phối thuốc lưu thông:
• Đẩy mạnh triển khai việc sắp xếp lại hệ thống lưu thông phân phối và cung ứng thuốc đểgiảm thiểu tối đa các tầng nấc phân phối trung gian thông qua việc ban hành Quy chếhoạt động chuỗi Nhà thuốc doanh nghiệp đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn GPP và thúc đẩyviệc xây dựng nhà thuốc đạt GPP theo đứng lộ trình Bộ Y tế đưa ra
Trang 25(5) Hàng tháng công khai thông tin quản lý giá thuốc, tình hình quản lý giá thuốc với các cơ quan thông tin truyền thông: để tránh việc đua tin phiến diện, thiếu cơ sở khoa học gây tâm lý hoang mang cho nhân dân.
(6) Triển khai thực hiện ý kiến chỉ đạo của chính phủ về kiểm soát thị trường giá cả dược phẩm
(7) Thanh tra, kiểm tra việc chập hành quản lý nhà nước về giá thuốc trong cả nước.
1.3.4 Tĩnh hình quản lý giá thuốc trên thị trường
Những năm qua, Bộ Y tế và cục quản lý Dược đã khổng ngừng đưa ra căc biện phápnhằm bọn chế và ngăn ngừa các đợt tăng giá thuốc và cũng đã đạt được một số thành quảnhất định
Trang 26Hình 1.8: Biến thiên chỉ số giá nhóm hàng được phẩm, y tể
so với chỉ sẳ giá tiêu dùng
Năm 2005, chỉ số giá nhóm hàng Dược phẩm, y tế là 4,9% thấp hơn chỉ sổ giá tiêudùng- CPI là 8,4%, đứng thứ 6 trong tồng sấ 10 mặt hàng trọng yếu
Chỉ số giá tiêu dùng của cả nước là 6,6%, trong khỉ đó chỉ số giá của nhóm hàng Dượcphẩm, y tế là 4,3%, đủng thứ 7 trong 10 nhóm hàng trọng yếu xếp từ cao xuống thấp Sovới năm 2005 chỉ số giá của nhóm hàng Dược phẩm, y tế năm 2006 giảm 12% [31]Trưởc tình hình giá cà trong nước và thế giới đứng ở mức cao, mặc đủ chính phủ đã kịpthời đưa ra hàng loạt các biện pháp nhằm kìm chế tếc độ tăng giá nhưng lần đầu tiên trong
10 năm, CP1 năm 2007 là 12,63% vượt qua tổc độ tăng trưởng kinh tế (8,5%), trong khi
đó chỉ sấ giả năm 2007 của nhóm hàng y tế, được phẩm là 7,05% đứng thứ 5/10 nhómhảng trọng yếu, thấp hơn so vởi mức tăng trưởng năm 2007 của ngành dược là 16,5%.[11] [18] [31]
1.4 Hoạt động đấu thầu thuốc ở bệnh viện
Trang 271.4.1Thực trạng hoạt động đẩu thầu thuốc ở bệnh viện
Trước năm 2005, cơ sở pháp lý hướng dẫn thực hiện đấu thầu thuốc tại các cơ sờ Y tế cônglập chưa được hoàn thiện Mỗi bệnh viện tổ chức đấu thầu theo các hình thức khác nhau:
• Bệnh viện Hữu Nghị từ năm 2000 đă bắt đầu tổ chức đấu thầu hạn chế, thuốc chủ yếu muacủa 8 công ty nhà nước, và từ tháng 7/2004, bệnh viện tổ chức đấu thầu rộng răi, thôngbáo trên các phương tiện thông tin đại chúng
• Bệnh viện 108 áp dụng phương thức cung ứng là chào hàng cạnh tranh
• Bệnh viện Saint Paul áp dụng hình thức đấu thầu fron gói hoặc hình thức chào hàng cạnhtranh đối với thuốc độc A-B, thuốc thường, cn đối với thuốc gây nghiện-hướng thần cùngvới vật tư tiêu hao và hóa chất xét nghiệm thì bệnh viện áp dụng hình thức chỉ định thầu
• Một số bệnh viện áp dụng đồng thời nhiều hình thức: chi định thầu, chào hàng canh tranh,đấu thầu rộng rãi như bv Uông Bí-Thụy Điển, Quảng Ninh
Đến tháng 7-2005 thông tư liên tịch số 20/2005/TTLT - BYT - BTC được ban hành, đó
là thông tư liên tịch đầu tiên hướng dẫn thực hiện đấu thầu cung ứng thuốc trong các cơ sờ y
tế công lập
Một trong những điểm hết sức quan trọng trong thông tư được đề cập đó là việc khônggiới hạn chủ thể tham gia đấu thầu cung ứng cho các cơ sở y tế công lập Quy định này sẽgiải phóng sức cạnh tranh vô cùng lớn, cơ hội đàm bào cho các cơ sở y tế công lập có thểmua được thuốc bào đảm chất lượng và với giá cà hợp lý
Thông tư quy định các cơ sờ được giao tổ chức đấu thầu mua thuốc phải căn cứ vào giábán lẻ phổ biến của các loại thuốc trên thị trường dược phẩm và tham khảo bàn thông báogiá của Cục quản lý Dược Việt Nam Mức giá của các mặt hàng thuốc trong gói thầu xâydựng không được cao hơn giá bán lẻ phổ biến của mặt hàng thuốc đó trên thị trường cùng
Trang 28thời điểm và kế hoạch đấu thầu phải có giá trúng thầu không được cao hơn giá gói thầutrong kế hoạch đấu thầu được phê duyệt.
Năm 2007, thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT - BYT - BTC ngày 10/8/2007 được ban
hành để khắc phục những vướng mắc của thông tư 20 Thông tư 10 quy định đấu thầu theotên generic, đấu thầu biệt dược chỉ trong những trường hợp thật cần thiết; quyền phê duyệtHSMT và KQĐT được giao trực tiếp cho giám đốc các cơ sở KCB; Cục quản lý Dược thựchiện công bố giá trúng thầu năm trước của các bệnh viện/ viện có giường bệnh để làm cơ sởtham khảo giá cho năm tiếp theo Mặc dù có thay đổi so với TTLT 20 nhưng vẫn khôngtránh khỏi những bất cập trong công tác thực hiện và quản lý:
■S Chưa có tiêu chí trường hợp lựa chọn đấu thầu theo biệt dược dẫn đến một số bệnh
viện thông đồng với các cơ sờ cung ứng thuốc để chi định thầu
Ví dụ như đưa biệt dược có chứa hoạt chất, dạng bào chế thông thường:Alphachymotripsin viên 5mg, Diclofenac viên 50mg, Meloxicam viên 7,5mg, Loperamidviên 2mg, Omeprazole viên 20mg, Cinarizin viên 25mg, Albendazole viên 200mg„Vitamin BI + B6 + B12 viên, Ciprofloxacin viên 500mg; Metronidazole viên 250mg
■S Vấn đề kiểm tra được tương đương sinh học chưa được thực hiện do đó việc cho
phép sản xuất và lưu hành các thuốc đảm bảo chất lượng, tạo điều kiện cho các bệnhviện lựa chọn thuốc hợp lý giữa hiệu lực điều trị và chi phí vẫn cn nhiều khó khăn.Hiện nay, mỗi bệnh viện đưa ra tiêu chí “tương đương điều trị” khác nhau căn cứkinh nghiệm lâm sàng của Hội đồng thuốc và điều trị tại bệnh viện
Bộ Y tế khuyến khích đấu thầu tập trung tại Sở Y tế, tuy nhiên vẫn tồn tại một số vướngmắc (Sở Y tế vừa tiến hành mời thầu, phê duyệt kết quả trúng thầu, xem xét kế hoạch đấu
Trang 29thầu) Hoặc việc thẩm định giá kế hoạch đấu thầu giao cho cơ quan không chyên trách về giáthuốc như Trung tâm thẩm định giá của tỉnh (Vd: tỉnh Nghệ An).
■S Một số bệnh viện thuộc Sở Y tế, việc cung cấp thuốc chưa thực hiện thông qua đấu
thầu mà chỉ chỉ định thầu hoặc “bảo hộ độc quyền” cho công ty dược địa phưomgđảm nhận hoặc một số bệnh viện mua thuốc của các công ty trách nhiệm hữu hạndẫn đến tnh trạng nâng giá thuốc do sự buôn bán Ịng vng Một phần cũng do thiếukinh phí mua thuốc nên phải mua của công ty dược địa phương để chi trả sau, thậmchí nhiều bệnh viện cn lâm vào tnh trạng “chậm chi trả” tiền thuốc triền miên
Ví dụ: Gia Lai, Kon Tum, Cao Bằng chưa thực hiện đấu thầu theo quy định
■S Kinh phí bệnh viện còn hạn chế, không đủ kinh phí chi trả cho bênh nhân dưới 6
tuổi
■S Quá tính phê duyệt kết quà đấu thầu của các cấp thẩm quyền thường chậm làm ành
hưởng đến quy tính cung ứng thuốc như đă cam kết hoặc đề nghị nâng giá thuốc sovới giá thuốc trúng thầu Đến tháng 3/2007, một số địa phương chưa hoàn thành việcđấu thầu và phê duyệt kết quà đấu thầu năm 2007 như Hà Nội, Bắc Cạn, Thừa ThiênHuế, Quảng Trị, Cà Mau (Nguồn: Cơ quan bảo hiểm xă hội) Lý do chậm phê duyệtkết quả đấu thầu một phàn do năng lực, kinh nghiệm cán bộ trong việc triển khai đấuthầu
■S Một số bệnh viện khó khăn trong việc thống nhất với Cơ quan Bảo hiểm xă hội về
thanh toán chưa kịp thời tiền thuốc BHYT đặc biệt việc cung ứng thuốc điều trị ungthư và thuốc chống thải ghép ngoài danh mục BHYT và công tác quản lý các thuốcnày cn chưa chặt chẽ, vẫn có hiện tượng mua bán, sang nhượng, trao đổi trên thịtrường
Trang 30■S Tồn tại cá biệt, giá thuốc trúng thầu của cùng mặt hàng có sự chênh lệch giữa các
bệnh viện ở cùng khu vực và khác khu vực
■S Hạn chế về mặt năng lực quản lý của cán bộ trong công tác xây dựng kế
hoạch thầu, hồ sơ mời thầu, cũng nhu tổ chức chấm thầu thể hiện qua kết quả trúng thầu: giáthuốc trúng thầu vẫn cao, thòi gian hoàn thiện công tác đấu thầu kéo dài
■S Hạn chế về mặt chuyên môn: Các hoạt động đấu thầu, tiêu chí lựa chọn thuốc trong
xét thầu vẫn chưa có các tài liệu hướng dẫn cụ thể, việc thống nhất lựa chọn thuốc vẫn mangcảm tính, đôi khi thiếu chính xác
•s Hạn chế về phương tiện kỹ thuật: Mọi công việc trong họat động đấu thầu còn thủ
công, thời gian chấm thầu tốn nhiều thời gian, nhân lực làm kết quà thầu chậm chễ dẫn tớithiếu thuốc phục vụ cho nhu cầu khám chữa bệnh Điều này đòi hỏi tin học hóa (xây dụngphần mềm hỗ trợ) nhằm tránh sự thiếu hụt về mặt nhân lực, thời gian
■S Danh mục thuốc đấu thầu theo tên biệt dược và kết quả chấm thầu chịu nhiều tác
động xấu của thị trường chi phối
■S Đôi khi, giá thuốc của cùng một một mặt hàng thuốc trúng thầu lại chệnh lệch rất
nhiều giữa các bệnh viện và giữa các khu vực, các miền trong cà nước
■S Giá thuốc trúng thầu của một số loại thuốc cao hơn giá thuốc cùng loại hên thị
trường cùng thời điểm
■S Giá thuốc trúng thầu cao một phần do nguyên nhân như hiện tượng thông đồng giữa
các nhà thầu vẫn chưa được kiểm soát chặt chẽ
■S Chưa có mặt bằng chung về giá dược liệu, vacxin nên khó khăn trong công tác quản
lý giá thuốc đấu thầu các mặt hàng đó
■S Các bệnh viện có xu hướng chọn thuốc ngoại nhập với chi phí ngày càng cao dù
thuốc trong nước đã sản xuất được với cùng hoạt chất, chất lượng tốt, giá thành hcrp lí Một
Trang 31phàn do các công ty sản xuất thuốc trong nước chưa quan tâm và đầu tư đúng mức tới hoạtđộng marketing, xây dựng chiến lược sàn phẩm nhằm nâng cao uy túi, thương hiệu thuốccủa mình —> giảm lợi thế cạnh hanh khi tham gia đấu thầu.
1.4.2 Thành quả đạt được trong công tác đẩu thầu thuốc tại các bệnh viện :
•s Tăng cường quản lý, sử dụng kinh phí họp lý của các cơ sở y tế công lập.
■S Các thuốc do Ngân sách nhà nước, Quỹ Bảo hiểm Y tế chi trà, Nguồn thu
viện phí cung ứng tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập thực hiện thông qua đấu thầu vớigiá cả họp lý, ổn định trong vòng 6 tháng hoặc 12 tháng, chất lượng đảm bảo
Tỷ trọng giá trị tiền thuốc sản xuất trong nước sử dụng tại các bệnh viện đạt gần 50%.Thuốc sản xuất tại Việt Nam chủ yếu thuốc generic, giá thấp hơn thuốc nhập ngoại nên gópphàn giúp giảm chi phí khám chữa bệnh
Bảng 1.1: Tỷ trọng tiền thuốc sản xuất trong nước sử dụng tại BV
Tỷ trọng theo giá trị tiền thuốc
Thuốc sản xuất tại Việt Nam(%)
19,0 20,0 32,5 48,3Thuốc nhập khẩu (%) 81,0 80,0 67,5 51,7
[Nguồn: Cục quản lý Khám chữa bệnh- Bộ Y tế)
Trang 32Hình 1.9: Tỷ trọng tiền thuốc sản xuất trong nước sử dụng tại BV
1.4.3 Khó khăn, bất cộp trong quản lý giá thuốc trúng thầu của các cơ quan chức năng
• Tỉnh trạng thông thầu khá phổ biến
• Giá trúng thầu vẫn cao so với giá thị trường
• Ket quả thầu chậm chễ dẫn tới thiếu thuốc,
• Các bệnh viện có xu hướng dùng thuốc ngoại nhập với chi phí ngày càng cao dùthuốc trong nước đã sản xuất được với cùng hoạt chất, chất lượng tốt, giá thànhhợp lí.[13]
• Quảng cáo thuốc trong nước còn rất kém, uy tín chưa cao — > gặp hạn chế khichấm thầu
• Đánh giá tương đương điều trị gần như chưa thực hiện được —> vẫn phải chọnnhững thuốc đã có uy tín trên thế giới dù giá thành rất cao
Thách thức đối với nhà quản lý:
• Thiếu về nhân lực, vật lực, phương tiện, công cụ để có thể giám sát, kiểm duyệtkết quả trúng thầu chặt chẽ
2003 2004 2006 2007
Trang 33• không kiểm soát được nhiều tác động xấu của thị trường lên hoạt động cũng nhưkết quả đấu thầu
• Việc quản lý chỉ mang tính hình thức, mọi hoạt động đấu thầu vẫn do cơ sở y tế
• Tiêu chí chấm thầu chưa có quy chuẩn hướng dẫn
1.5 Vài nét về tình hình quản lý giá thuốc trẽn thế giói
Trên thế giới, việc quản lý giá thuốc ở các quốc gia cũng có nhiều hình thức khác nhau
Để bảo vệ lợi ích của người bệnh và đảm bảo các yêu cầu xã hội, chinh phủ các nước đãthực thi những chinh sách quản lý thích hợp nhằm ổn định giá thuốc trên thị trường
Với các nước công nghiệp phát triển hiện đang áp dụng bốn hình thức phổ
biến về chính sách quàn lý giá thuốc
Chính sách kiểm soát giá dược phẩm : Được áp dụng phổ biến ở các nước như: Pháp,
Italy, Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha, Hungary [34]
Trong đó các quy định về giá thuốc ở Italy là một mô hình tiêu biểu cho dạng chính sáchnày Chẳng hạn giá thuốc lưu hành trên thị trường không được vượt qua giá trung bìnhthuốc đó ở Châu Âu
Trang 34Chính sách giá tham khảo: Được áp dụng phổ biến trong ngành sản xuất và kinh doanh
dược phẩm ở Đức và Hà Lan.
Tại các quốc gia này chính phủ đã đưa ra những quy định làm cơ sở cho việc xây dựng
và định giá cho các nhà sản xuất và kinh doanh Việc thực hiện các cuộc trao đổi muabán dược phẩm trên thị trường giá trên giá tham khảo của thị trường quóc tế
Chính sách giá thông qua việc kiểm soát lợi nhuận : Đang được áp dụng thực hiện ở
Vương Quốc Anh Trong chính sách này, chính phủ đã quy định tỷ lệ chênh lệch giữa giá
xuất xưởng, giá nhập khẩu (CIF), giá bán buôn và giá bán lẻ thuốc Hunggaiy còn quản lýgiá thuốc bán lẻ hên thị trường theo phương thức khung giá
Chính sách tự do về giá cả: Đang được áp dụng tại Mỹ Tại quốc gia này chính phủ không
hoàn toàn kiểm soát giá cả cũng như lợi nhuận trong kinh doanh, sản xuất thuốc, nhưngvới việc kiểm tra, giám sát hệ thống sổ sách, hóa đơn và tài chính công khai đã tạo ra mộtmặt bằng giá thuốc ổn định
Ngoài ra ở các nước có phát triển bảo hiểm y tế toàn dân[33]:
• Bảo hiểm chi trả được hầu hết tiền thuốc cho người bệnh
• Chính các cơ quan bảo hiểm y tế có xu hướng tổ chức đấu thầu tập trung cho tất cả các cơ sở dịch vụ y tế trực thuộc
Vì vậy ưu điểm lớn nhất của việc đấu thầu tập trung là nhà thầu dành được quyền chủ độngừong thương lượng về giá do:
- Lượng hàng mua là rất lớn nên có thể yêu cầu giá thấp nhất
- Chuyên môn hóa cao nên đảm bảo hiệu quả đấu thầu tốt nhất
- Dễ dàng quản lý về mặt vĩ mô
- Tránh tình hạng thông đồng giữa các nhà thầu
Trang 35Những nước áp dụng mô hình y tế tư nhân '.
• Không có bảo hiểm y tế toàn dân,
• Nhà nước chỉ có trách nhiệm chăm sóc cho người nghèo và người già
• Hệ thống y tế tư nhân phát triển đã tạo ra tính cạnh tranh lành mạnh
Cùng với hình thức bảo hiểm tư nhân và sự cạnh tranh của một nền kinh tế tư bản, giáthuốc ở các nước này được kiểm soát hết sức chặt chẽ, đảm bảo đánh giá đứng giá trị của nó.Các bệnh viện tư nhân luôn phải cố gắng sao cho chi phí chăm sóc sức khỏe của mình đạthiệu quả cao nhất trong đó yếu tố đầu tiên chính là chi phí tiền thuốc để tăng lợi thế cạnhtranh, uy tín thu hút khách hàng(bệnh nhân) [17]
Khi đó mối quan hệ khách hàng theo kiểu: người chi trả(bệnh nhân hay bảo hiểm y tế)không có quyền lựa chọn thuốc, mà bác sĩ mới là người toàn quyền quyết định dẫn tói sụchia sẻ lợi nhuận giữa hãng thuốc và bác sĩ là không còn Ban điều hành bệnh viện tư nhân
đó sẽ phải lựa chọn tối ưu nhất cho nhu cầu của bệnh nhân
Do đó cà 2 hình thức trên đều đóng vai trò quan trọng và đem lại hiệu quả cao trongkiểm soát giá thuốc ở cả hai loại hình đều mang lại hiệu quả cao
1.6 Việc áp dụng tin học hóa hẫ trợ các hoạt động quản lý dược
1.6.1 Một sổ kết quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bệnh viện đến năm 2006
• Thực trạng việc tin học hóa quản lý bệnh viện diễn ra còn manh mún, mang tính tự phát
và chưa hiện đại, đồng bộ Theo số liệu của vụ điều trị, năm 2005 cả nước có gàn 1000bệnh viện công lập nhưng mới chỉ có khoảng 5% có phàn mềm ứng dụng tin học quản lýbệnh viện tương đối tổng thể
• Hơn thế, các phần mềm này do hàng chục nhà cung cấp khác nhau xây dựng, được viếttrên nhiều ngôn ngữ và hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác biệt, theo các yêu cầu riêng củabệnh viện và không kết nối được với nhau
Trang 36Đa số ứng dụng công nghệ thông tin ở các bệnh viện hiện nay mới chi dừng lại ở việckhai thác công việc văn phòng, thống kê, báo cáo Một số bệnh viện chỉ mới thực hiệnđược tùng phần riêng lẻ như: quản lý viện phí, quản lý kho dược, bệnh nhân ra vàoviện
• Dù vậy, một số bệnh viện đã xây dựng hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện đồng bộ và
ứng dụng thành công tin học hóa quản lý bệnh viện như: bệnh viện Phụ Sản Hà Nội, bv
Nhi TW
• Nhiều bệnh viện đã xây dựng được website riêng với nhiều nội dung chuyên môn phong
phú hấp dẫn: bv Việt Đức, bv Nhi TW, bv Chợ rẫy đưa các dịch vụ y tế đến gần với
người dân hơn
1.6.2 Hệ chương trình hễ trợ việc ra quyết định
Trong quá trình ra quyết định của con người, để có được những quyết định kịp thời,chính xác và tránh sai sót chúng ta phải thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin từ rấtnhiều nguồn hay thậm chí hỏi ý kiến của các chuyên gia Tuy nhiên, thông tin lại nằm rảirác tại nhiều nguồn khác nhau cũng như khối lượng thông tin cần xử lý là khổng lồ nênđôi khi chúng ta vẫn mắc phải những nhầm lẫn khó tránh khỏi Nhằm giúp đỡ con người
xử lý thông tin tốt hơn trong quá trình ra quyết định, các chuyên gia công nghệ thông tin
đã phát triển ra các hệ thống hỗ trợ việc ra quyết định (Decision Support System)
Hệ thống chương trình hỗ trợ việc ra quyết định (DSS):
Là các hệ dựa trcn máy tính, có tính tương tác, giúp các nhà ra quyết định dùng dữ liệu
và mô hình để giải quyết các bài toán phi cấu trúc DSS kết hợp trí lực của con người vớinăng lực của máy tính để cải tiến chất lượng của quyết định
Trang 37Các hệ hỗ trợ quyết định đã được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực như kinh tế, quản lý,khoa học, công nghệ và đặc biệt là trong y tế Nổi bật nhất trong các hệ hỗ trợ quyếtđịnh dùng trong y tế là các hệ thống hỗ trợ chẩn đoán dựa trcn các triệu chứng, tiền sửbệnh do bệnh nhân cung cấp, xử lý thông qua các bộ suy luận và đưa ra các phương phápđiều trị thích hợp do máy tính đề xuất Tất nhiên con người vẫn phải lựa chọn phươngpháp điều trị và ra quyết định sau cùng, máy tính chỉ đóng vai trò hỗ trợ ra quyết định.
Các ưu điểm của hệ thẳng hỗ trợ việc ra quyết định:
• Tiết kiệm thời gian: Các nghiên cứu về các hệ hỗ trợ quyết định trong hầu hết các lĩnh
vực đã chỉ ra rằng việc sử dụng các hệ hỗ trợ quyết định làm rút ngắn đáng kể thời gian
ra quyết định, tăng năng suất lao động và đưa ra được những quyết định kịp thời Tuynhiên, các nghiên cứu này cũng không chỉ ra được chất lượng của quyết định có được càithiện hơn so với quá trình ra quyết định không sử dụng hệ thống hỗ trợ quyết định haykhông
• Giảm chi phí: Hệ hỗ trợ quyết định giúp các tổ chức sử dụng có thể tiết kiệm được nhân
lực tham gia quá trình ra quyết định
• Tăng cường hiệu quử Ưu điểm thứ hai của hệ hỗ trợ quyết định là nó giúp cho nâng cao
hiệu quả của việc đưa ra quyết định cũng như các quyết định tốt hơn cũng đã được bànluận rất nhiều Chất lượng của quyết định và hiệu quà ra quyết định nói chung rất khó đểchứng minh và đo lường Hầu hết các nghiên cứu đều chỉ tập trung vào việc nhận thức
về chất lượng ra quyết định hơn là chỉ
ra các tiêu chỉ đo lường Tuy vậy, các nghiên cửu đều thống nhất rằng sử dụng các hệ hỗtrợ quyết định giúp chứng ta cỏ thể thu thập được thông tin một cách chính xác hơn
Trang 38• Tăng cường giao tiếp giữa các thành viên\ Hệ hỗ trợ quyết định cỗ thề tăng cường giao
tiếp và cộng tác giữa các thành viên với nhau bằng việc sử dụng các công cụ tiện ích chophép các cá nhân có thề giao tiếp, truy cập, chia sẻ các dữ liệu của từng thảnh viên trongnhóm ra quyết định Chính vì lí do đó nên hầu hết các hệ hẫ trợ được thiết kế với tiêu chíthân thiện với người sử dụng ở mức tếiđa
• Thông ứn tập trung: Các hệ hỗ trợ quyết định được thiết kế nhằm tối ưu hóa việc tồ chức,
thu thập, sử dụng và tổng hợp thông tin từ rất nhiều nguồn khác nhau và nên quả trinhtruy xuất thông tin trước khi đưa ra quyết định là nhanh chóng và tiện lợi
1.7 Các đề tài liên quan tái cung ứng thuốc bệnh viện đẵ được tiến hành
Trong giai đoạn từ 2005 tới nay, thực tế chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về hoạtđộng đấu thầu mua sắm thuốc cung ứng cho các bệnh viện công lập
Các đề tài mới chỉ dừng lại ở nghiên cứu tổng quan hoạt độngcung ứng thuốc tại khoa dược bệnh viện hoặc đi sâu nghiên cứuvào nội dung sử dụng thuốc, dược lâm sàng
Luận văn thạc sĩ được dược học
Đánh giả hoạt động cung ứng thuốc tại bệnhviện E năm 2005 - 2006,
Vũ Thị ThuHương,Nghiên cửu đánh giá công tác cung ứng thuốc
tại bệnh viện TW Quân đội 108 giai đoạn
Nguyễn VănTuấnPhân tích đánh giá hoạt động cung ứng thuốc
của bệnh viện Lao và Bệnh phổi Hà Nội,
Nguyễn ĐìnhTuyểnNghiên cứu đánh giá hoạt động cung ứng
thuốc tại khoa Dược Bệnh viện Giao thông
Nguyễn ThịTuyết Hạnh
Trang 39Nghiên cứu hoạt động đảm bảo cung úng
thuốc tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương
Trần Trung Kiên
Nghiên cứu hoạt động đảm bảo cung ủng
thuốc chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa số II
Đoàn Bích TháoNghiên cứu đánh giả một số hoạt động và
chính sách bảo hiểm y tế tại Việt Nam từ năm
Lỗ Mạnh Hùng
Khóa luận tốt nghiệp được sĩ
Khảo sát giá thuốc qua kết quả đấu thầu tại
một số bệnh viện giai đoạn 06-07,
Nguyễn ThịMinhPhân tích hoạt động đấu thầu tại một sổ bệnh
viện giai đoạn 05-07
ĐS Bỉch HàKhảo sát giá thuấc báo hiểm y tế tại một số cơ
sở khám chữa bệnh ở Việt Nam
Nguyễn ThịThu TrangPhân tích và đánh giá hoạt động của hội đồng
thuốc và điều trị bệnh viện Nhỉ Nghệ An
Nguyễn ThịThương,Khảo sát, đánh giá công tác cung ứng thuốc
tại bệnh viện K giai đoạn 2003 - 2005
Đinh Thị HươngKhảo sát một số hoạt động cung ủng thuốc tại
Bệnh viện Hữu Nghị và Bệnh viện Bạch Mai,
Nguyễn HồngAnhKhảo sảt công tảc cumg ứng thuốc tại Bệnh
viện quân y 103 giai đoạn 2000-2004,
Nguyễn ThịHông ThanhKhảo sát một số yếu tổ ảnh hưởng đến cung
ứng thuốc tại Bệnh viện trung ương Quân Đội
Vũ Thị ThuPhươngKhảo sát, đánh giá tình hỉnh quản ỉí cung ứng
thuốc tại khoá dược bệnh viện Saỉnt Paul giai
Nguyễn VănPhương
Trang 40CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1 Đối tuựng nghiên cửu
2.1.1 Phạm vi đổi tượng nghiên cứu
Công tác đấu thầu thuốc tại bệnh viện: Các dữ liệu, sự kiện liên quan đến quy trìnhchuẩn bị thầu, chấtn thầu, kết quả đấu thầu, Các nguồn kinh phí dành cho mua thuốc,
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu:
• Phòng quản lý giá - Cục quản ỉỷ dược Việt Nam
• Khoa dược bềnh viện Hữu Nghỉ, khoa dược bềnh viện Bạch Mai, khoa dược bệnh việnChợ Rầy, khoa dược bệnh viện Phụ sản TW
1.3 Thời gian nghiên cửu: 9/20Ũ7 - 9/2008
2.2 Phiiơng pháp nghiên cửu
2.2.1 Phương pháp mô tả hồi cửu