Nghiên cứu ý định và động cơ tham gia khóa học trang điểm của sinh viên nữ trường ĐHKT đà nẵng
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐH KINH TẾ
- -BÀI TẬP NHÓM
ĐỀ TÀI :
NGHIÊN CỨU Ý ĐỊNH VÀ ĐỘNG CƠ THAM GIA KHÓA HỌC TRANG ĐIỂM CỦA SINH VIÊN NỮ TRƯỜNG ĐHKT ĐÀ NẴNG
NHÓM THỰC HIỆN: Nhóm 7 LỚP TÍN CHỈ: NCMK3_11 GVHD: THS Trương Trần Trâm Anh
KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU
Trang 2Trong bối cảnh đời sống của người dân ngày càng nâng cao thì nhu cầu làm đẹp ngày càng được nhiều người coi trọng Không chỉ là những phụ nữ đi làm chú trọng đến hình thức mà cả những sinh viên, đặc biệt là những sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp, họ mong muốn học được một số kỹ năng trang điểm trước khi đi làm,trước khi ra va chạm với cuộc sống bên ngoài, bởi họ nghĩ rằng khi có vẻ bên ngoài chỉnh chu hơn thì họ có thể tự tin để có thể tìm kiếm công việc thuận lợi hơn.Một
số quan sát có thể minh chứng cho lập luận trên đó là:đã có nhiều sinh viên tham gia các lớp học erobic nếu cơ thể họ quá khổ, hoặc họ cũng chăm chuốt hơn với ngoại hình của mình thông qua những kiểu tóc mới lạ,những trang phục thời thượng…Tuy nhiên đa phần những sinh viên này chỉ ăn mặc thông qua cảm quan của mình, thông qua việc học hỏi cách ăn mặc, trang điểm thông qua các trang làm đẹp trên internet.Có rất ít sinh viên có một nền tảng kiến thức cơ bản về làm đẹp.Bên cạnh đó, một số sinh viên (có người là bạn của thành viên trong nhóm) đã tham gia những khóa học trang điểm được tổ chức trên địa bàn Đà Nẵng và cảm thấy rất thích thú.Do đó, nhóm đã nảy ra ý tưởng là nhóm có thể nghiên cứu về mảng đề tài này ở trường ĐHKT ĐÀ NẴNG, nơi mình đang theo học
trang điểm của sinh viên nữ trường ĐHKT Đà Nẵng”
Mục tiêu và lợi ích của dự án:
Trang 3 Mục tiêu nghiên cứu:Tìm hiểu ý định và động cơ tham gia khóa học
của sinh viên nữ trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng Cụ thể là tìm hiểu về động cơ, mong muốn, những điều kiện của sinh viên…
Lợi ích của dự án: cung cấp thông tin về ý định, động cơ, đặc điểm
của sinh nhằm giúp nhà quản trị (trung tâm thẫm mỹ Kiều Phương) ra quyết định
II Vấn đề/ cơ hội nghiên cứu.
Trung tâm thẩm mỹ KIỀU PHƯƠNG nằm ở 243-Nguyễn Văn Linh-Tp
ĐÀ NẴNG chuyên về việc dạy nghề, cung cấp các dịch vụ làm đẹp.Trong một số năm vừa qua trung tâm quan sát thấy nhu cầu học trang điểm của một số người tăng lên như những người đi làm, sinh viên…,đồng thời một số trung tâm khác cũng đã mở một số lớp dạy và làm ăn cũng thấy khả quan.Trung tâm nhận định mình có đủ cơ sở vật chất cũng như là nhân lực để có thể đáp ứng yêu cầu của người học Trung tâm đang đứng trước một cơ hội kinh doanh, tuy nhiên trung tâm lại thiếu thông tin về thị trường, cũng như là những đặc điểm chi tiết về khách hàng mục tiêu (đối tượng sinh viên) của mình để có thể đưa ra quyết định
Liệu khi trung tâm mở các lớp học trang điểm cho đối tượng là sinh viên
nữ thì có khả quan hay không?
III Mục tiêu nghiên cứu
Trang 4Khóa học trang điểm mà trung tâm mở ra cho đối tượng khách hàng mục tiêu là sinh viên có mang tính khả thi hay không?
Lượng sinh viên có ý định thực sự tham gia khóa học là bao nhiêu?
Động cơ nào là quan trọng nhất khi sinh viên tham gia khóa học?
Các sinh viên nữ có suy nghĩ về việc học trang điểm là yếu tố quan trọng, là hành trang chuẩn bị cho công việc sau này của họ hay không?
Uy tín và thương hiệu của trung tâm có ảnh hưởng đến quyết định tham gia khóa học của sinh viên hay không?
Liệu sinh viên có cân nhắc chi phí (thời gian, tiền bạc) và lợi ích (sự thuận tiện, kiến thức) giữa việc học tại trung tâm với việc học bằng các phương tiện khác hay không?
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến việc quyết định tham gia khóa học của sinh viên (uy tín thương hiệu, đội ngũ giảng viên, chi phí, cơ sở vật chất…)?
2.1 Cơ sở lý thuyết và thực nghiệm:
Khái niệm về ý định và động cơ:
Ý định: là suy nghĩ sắp sẵn trong đầu về hành động sẽ thực hiện trong
tương lai, là thái độ xử sự sắp tới của đối tượng
Ví dụ: Trước khi bạn mua có thể được có:
Ý định mua đã được xác định;
Ýđịnh mua không được xác định;
Không có ý định Ýđịnh đã được xác định là không mua
Động cơ: Là lực nội sinh khiến con người cư xử theo một cách nào đó Một
trong những phương pháp tiếp cận về định nghĩa khái niệm này là - đó là tất cả những thứ trả lời cho câu hỏi “tại sao?”, nghĩa là nhu cầu, ham muốn, kích thích
Trang 5động lực, xung động,… Khi biết được động cơ, có thể hiểu rõ hơn về hành vi ứng
xử và tác động tốt hơn đến hành vi ứng xử trong tương lai
Nhìn chung, động cơ tương đối ổn định hơn hành vi
Các bước nghiên cứu đặc điểm một phân khúc thị trường
(NGA BỔ SUNG PHẦN NÀY VÀO NGHE PHẦN NGA LÀM ĐÓ LÀM NHANH RỒI QUI QUA CHO CON KIỀU ĐI IN BÀI NỘP CHO CÔ)
Cơ sở để xác định các biến số: (phỏng vấn nhóm)
Phương pháp : Phỏng vấn nhóm:
Chọn một nhóm gồm 5 bạn (Nguyễn Thúy Hằng-35k16.1, Dương Bảo Hà-35k07.1, Võ Thị Hoài Thu-35k16.2, Lâm Thị Tú Uyên-36k07.1, Nguyễn Thị Nở-35k03.2) tham gia thảo luận trong vòng 2 tiếng Mục tiêu để:
Xác định các yếu tố liên quan đến việc tham gia khóa học trang điểm mà sinh viên quan tâm.
Một số vấn đề được nhắc đến trong quá trình thảo luận nhóm: lợi ích thiết thực của việc tham gia khóa học (kiến thức thu được, kĩ năng thực hành), chi phí (thời gian, tiền bạc), mục đích của việc tham gia khóa học (thể hiện bản thân, phục vụ cho công việc sau này…), mong muốn của sinh viên đối với khóa học (chương trình học, số lượng sinh viên trong một lớp, số buổi học trong tuần, thời gian khóa học, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất)
Hỗ trợ cho việc xây dựng bảng câu hỏi chính thức
Trang 62.2. Biến số
Ý định tham gia khóa học của sinh viên
Chi phí cho mỗi khóa học
Số tiền hàng tháng của sinh viên
Thời gian biểu của sinh viên
Mong muốn(số buổi học, thời lượng của khóa học, thời gian của mỗi buổi học…)
Động cơ (mục đích tham gia khóa học)
Số lượng sinh viên thực sự tham gia khóa học
Mức độ quan trọng của các yếu tố (chi phí, uy tín thương hiệu,đội ngũ giảng viên…) ảnh hưởng đến quyết định tham gia khóa học của sinh viên
Chi phí (tiền bạc, thời gian) có ảnh hưởng đến quyết định tham gia khóa học
Sinh viên nữ trường Đại học Kinh tế
Trường đại học KT ĐÀ NẴNG
IV Thiết kế nghiên cứu:
- Nghiên cứu thăm dò: nhận diện cơ hội kinh doanh của trung tâm
- Nghiên cứu mô tả: tập trung vào tìm hiểu ý định, động cơ và đặc điểm của sinh viên để tổ chức khóa học
Xác định phương pháp nghiên cứu:
Trang 7 Phương pháp 1:Quan sát
Trong bối cảnh đời sống của người dân ngày càng nâng cao thì nhu cầu làm đẹp ngày càng được nhiều người coi trọng Không chỉ là những phụ nữ đi làm chú trọng đến hình thức mà cả những sinh viên, đặc biệt là những sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp, họ mong muốn học được một số kỹ năng trang điểm trước khi đi làm,trước khi ra va chạm với cuộc sống bên ngoài, bởi họ nghĩ rằng khi có vẻ bên ngoài chỉnh chu hơn thì họ có thể tự tin để có thể tìm kiếm công việc thuận lợi hơn.Một
số quan sát có thể minh chứng cho lập luận trên đó là:đã có nhiều sinh viên tham gia các lớp học erobic nếu cơ thể họ quá khổ, hoặc họ cũng chăm chuốt hơn với ngoại hình của mình thông qua những kiểu tóc mới lạ,những trang phục thời thượng…Tuy nhiên đa phần những sinh viên này chỉ ăn mặc thông qua cảm quan của mình, thông qua việc học hỏi cách ăn mặc, trang điểm thông qua các trang làm đẹp trên internet.Có rất ít sinh viên có một nền tảng kiến thức cơ bản về làm đẹp.Bên cạnh đó, một số sinh viên (có người là bạn của thành viên trong nhóm) đã tham gia những khóa học trang điểm được tổ chức trên địa bàn Đà Nẵng và cảm thấy rất thích thú.Do đó, nhóm đã nảy ra ý tưởng là nhóm có thể nghiên cứu về mảng đề tài này ở trường ĐHKT ĐÀ NẴNG, nơi mình đang theo học
Nhóm chủ yếu là thu thập thông tin thông qua internet, thông qua trang web:google.com.vn, nhóm đã tìm hiểu một số thông tin về:các trung tâm hiện nay
ở thành phố ĐÀ NẴNG đã mở những lớp học dạy trang điểm chưa,đối tượng đã là sinh viên chưa,những trung tâm chưa mở(Ví dụ: Thẩm Mỹ Viện Xuân Hương;Beauty Salon Huyền Trang, Mỹ Viện Linh Châu….,)họ có quan tâm đến
cơ hội kinh doanh này không…Trong quá trình tìm kiếm thông tin này nhóm đã thấy một trung tâm thẩm mỹ chuyên về dạy nghề và cung cấp những dịch vụ làm
Trang 8đẹp tuy nhiên dường như họ vẫn chưa mở những lớp trang điểm cho đối tượng là sinh viên.Trung tâm này tọa lạc tại 243-Nguyễn Văn Linh-tp Đà Nẵng,có tên gọi là THẨM MỸ VIỆN KIỀU PHƯƠNG.Thế là nhóm quyết định đi phỏng vấn người quản lý ở đây để có thể tìm hiểu tình huống quản trị và có thể tìm hiểu nhu cầu thông tin của người quản lý trung tâm này là gì,nhóm có thể giúp đỡ cho trung tâm thông qua dự án nghiên cứu của nhóm được không? Đồng thời cũng làm cho nhóm hiểu rõ hơn là mình cần tìm hiểu những thông tin nào để giúp người quản lý ra quyết định trước cơ hội này
Ba thành viên của nhóm đó là:Trang, Kiều, Hưng đã gặp gỡ chị Trinh(là quản lý ở trung tâm này).Thông qua buổi thảo luận và phỏng vấn, nhóm 7 đã có thêm nhiều thông tin hữu ích như:
Hiện trung tâm có hai cơ sở chính ở Đà Nẵng đó chính là ; CS1 : 243 Nguyễn Văn Linh - TP Đà Nẵng - CS2 : 23 Lê Độ - TP Đà Nẵng
Lĩnh vực chuyên nghành của trung tâm là dạy nghề và cung cấp các dịch
vụ bên làm đẹp.Đối tượng khách hàng chủ yếu đến học nghề chủ yếu là những người tốt nghiệp lớp 12 hay chưa t nghiệp, họ muốn học nghề để về có thể tự mở quán, hoặc làm cho những thẩm mỹ viện khác để kiếm nghề nuôi sống bản thân
Chị Trinh cũng chia sẽ trung tâm mà chị quản lý cũng có ý định mở lớp dạy trang điểm cho những người có nhu cầu học trang điểm như những trung tâm khác trên địa bàn thành phố đã thực hiện.Vì chị nghĩ trung tâm mình có đầy đủ các yếu
tố có thể mở ra để dạy cho người học,vì trung tâm đã có hơn 25 năm trong nghề,đồng thời có cơ sở vật chất hiện đại, kết hợp với công nghệ làm đẹp Nhật Bản-Hoa Kỳ cũng như là đội ngũ nhân viên giảng dạy nhiều năm kinh nghiệm.Tuy
Trang 9nhiên chị cũng rất phân vân không biết mình mở lớp có ai biết để tới đăng kí học không, học phí cuả mình có phù hợp khách hàng hay không, nên tập trung vào đối tượng nào thì sẽ dễ thành công hơn…
Từ những nghiên cứu trên nhóm đã tìm hiểu được tình huống quản trị, câu hỏi quản trị, cũng như xác định đề tài nghiên cứu của nhóm như sau:
2.1 Phương pháp chọn mẫu:
- Dựa vào kết cấu bản câu hỏi và kinh nghiệm từ các cuộc nghiên cứu khác, Kết hợp kiến thức những giới hạn về nguồn lực nhóm thảo luận đưa ra quy
mô mẫu, phương pháp chọn mẫu nhằm đảm bảo tính đại diện của tổng thể tính tin cậy của thông tin
- Chọn mẫu là những sinh viên đang theo học tại trường
- Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu phi xác suất- chọn mẫu thuận tiện
2.2 Quy mô mẫu: 200 sinh viên
Ưu điểm: Của phương pháp này là dễ tiếp cận
Nhược điểm: Rất khó xác định tính đại diện của mẫu Sự lựa chọn của các đơn vị mẫu mang tính chủ quan của người nghiên cứu, vì thế độ chính xác và
độ tin cậy không cao, ít được sử dụng rộng rãi
Các thang đo sử dụng trong dự án:
Thang đo thứ tự: dùng để đo lường mức độ thời gian rảnh của sinh viên
Trang 10Thang đo khoảng: đo lường tầm quan trọng của các yếu tố tác động đến ý định tham gia khóa học.
Kĩ thuật thang đo:
Kĩ thuật thang đo so sánh
Thang đo tỷ lệ: đo lường đặc điểm về mức thu nhập của sinh viên Thang đo tỷ lệ liên tục: đo lường thái độ tham gia của sinh viên.
Thang đo có tổng số không đổi: đo lường cách thức phân bổ số tiền trong tháng của từng sinh viên.
V Nguồn lực cho dự án:
Vấn đề tài chính
Dự kiến tổng chi phí:
+ In tài liệu: 200.000 đ + Kinh phí cho những buổi họp nhóm: 100.000 đ + Kinh phí khi đi khảo sát, thu thập thông tin thực tế: 200.000 đ
Nguồn tài chính:
+ Huy động tài chính cho dự án từ các thành viên nhóm + Mức phí/mỗi thành viên: 100.000/1 thành viên
Vấn đề nguồn nhân lực:
Mỗi cá nhân cần chuẩn bị cho buổi học trên lớp bằng cách đọc trước các tài liệu có liên quan, dành thời gian để tìm hiểu thêm những vấn đề cần thiết để
bổ sung kiến thức về hoạt động cần thực hiện
Tham gia đầy đủ các buổi học và gặp mặt nhóm, nếu không tham gia được phải có lý do chính đáng và báo trước cho nhóm trưởng
Trang 11Tuân thủ thỏa thuận nhóm đã đề ra ở trên.
Địa điểm tổ chức gặp mặt: quán cafe Kinh tế Thời gian: 17h00 chủ nhật và thứ 5 hàng tuần
Tiến trình thực hiện và phân công công việc:
Công việc
Thời gian dự kiến hoàn thành
Thành viên thực hiện
Đề xuất các ý tưởng nghiên
cứu
Ý tưởng nghiên cứu được
phê chuẩn
Lập & trình kế hoạch nghiên
cứu
Kế hoạch nghiên cứu được
phê chuẩn
Xây dựng bản phác thảo và
hoàn thành đề cương dự án sơ
bộ
Tuần 5-7 Cả nhóm
Thuyết trình mục đích dự án
trước lớp
Tuần 8-9 Cả nhóm
Thiết kế & trình bày bảng
câu hỏi
Tuần 10 Cả nhóm
Test thử bản câu hỏi Tuần 11 Cả nhóm
Trang 12Sửa, hoàn thiện & in bảng
câu hỏi
Tuần 11 Cả nhóm
Nhập dữ liệu, phân tích dữ
liệu
Tuần 12 Cả nhóm
Thuyết trình kết quả nghiên
cứu
Tuần 14-15 Cả nhóm
Là một bảng câu hỏi gồm 11 câu hỏi đáp ứng yêu cầu:
Chuyển tải nội dung cần hỏi Nội dung hỏi rõ ràng, tránh lắt léo gây nhầm lẫn Hướng dẫn rõ ràng người được hỏi muốn biết và trả lời Test thử 20 bản để hoàn chỉnh bản câu hỏi
Nội dung cụ thể của bảng câu hỏi như sau:
B NG CÂU H I ẢNG CÂU HỎI ỎI
Xin chào b n, chúng tôi là nhóm FQE_MR11, sinh viên tr ạn, chúng tôi là nhóm FQE_MR11, sinh viên trường đại học kinh ường đại học kinh ng đ i h c kinh ạn, chúng tôi là nhóm FQE_MR11, sinh viên trường đại học kinh ọc kinh
t Đà N ng Nhóm chúng tôi đang th c hi n đ tài nghiên c u v : “ ẵng Nhóm chúng tôi đang thực hiện đề tài nghiên cứu về : “ ực hiện đề tài nghiên cứu về : “ ện đề tài nghiên cứu về : “ ề tài nghiên cứu về : “ ứu về : “ ề tài nghiên cứu về : “ ý đ nh và đ ng ịnh và động ộng
c tham gia khóa h c trang đi m c a sinh viên n tr ọc trang điểm của sinh viên nữ trường Đại Học Kinh Tế Đà ểm của sinh viên nữ trường Đại Học Kinh Tế Đà ủa sinh viên nữ trường Đại Học Kinh Tế Đà ữ trường Đại Học Kinh Tế Đà ường Đại Học Kinh Tế Đà ng Đ i H c Kinh T Đà ại Học Kinh Tế Đà ọc trang điểm của sinh viên nữ trường Đại Học Kinh Tế Đà ế Đà
Trang 13N ng ẵng ” Xin b n dành ít phút đ tr l i m t s câu h i c a chúng tôi Toàn b thông ạn, chúng tôi là nhóm FQE_MR11, sinh viên trường đại học kinh ể trả lời một số câu hỏi của chúng tôi Toàn bộ thông ả lời một số câu hỏi của chúng tôi Toàn bộ thông ờng đại học kinh ột số câu hỏi của chúng tôi Toàn bộ thông ố câu hỏi của chúng tôi Toàn bộ thông ỏi của chúng tôi Toàn bộ thông ủa chúng tôi Toàn bộ thông ột số câu hỏi của chúng tôi Toàn bộ thông tin mà b n cung c p sẽ đ ạn, chúng tôi là nhóm FQE_MR11, sinh viên trường đại học kinh ấp sẽ được bảo mật và chỉ dùng cho mục đích nghiên cứu Cảm ược bảo mật và chỉ dùng cho mục đích nghiên cứu Cảm c b o m t và ch dùng cho m c đích nghiên c u C m ả lời một số câu hỏi của chúng tôi Toàn bộ thông ật và chỉ dùng cho mục đích nghiên cứu Cảm ỉ dùng cho mục đích nghiên cứu Cảm ục đích nghiên cứu Cảm ứu về : “ ả lời một số câu hỏi của chúng tôi Toàn bộ thông
n b n v s h p tác này!
ơn bạn về sự hợp tác này! ạn, chúng tôi là nhóm FQE_MR11, sinh viên trường đại học kinh ề tài nghiên cứu về : “ ực hiện đề tài nghiên cứu về : “ ợc bảo mật và chỉ dùng cho mục đích nghiên cứu Cảm
Câu 1: B n đã và đang tham gia khóa h c trang đi m nào ch a?ạn, chúng tôi là nhóm FQE_MR11, sinh viên trường đại học kinh ọc kinh ể trả lời một số câu hỏi của chúng tôi Toàn bộ thông ư
Có (xin d ng l i t i đây) ừng lại tại đây) ạn, chúng tôi là nhóm FQE_MR11, sinh viên trường đại học kinh ạn, chúng tôi là nhóm FQE_MR11, sinh viên trường đại học kinh
Ch a (xin tr l i ti p ) ư ả lời một số câu hỏi của chúng tôi Toàn bộ thông ờng đại học kinh
Câu 2: Trong 4 tháng nữa nếu có một khóa học trang điểm được mở bạn có ý định sẽ tham gia khóa học không?
Không hề nghĩ
tới Có nghĩ tới Có cân nhắc Có thể tham gia Sẵn sang tham gia
Câu 3: Theo b n: “ Khi tham gia khóa h c trang đi m t i trung tâm đào t o ạn, chúng tôi là nhóm FQE_MR11, sinh viên trường đại học kinh ọc kinh ể trả lời một số câu hỏi của chúng tôi Toàn bộ thông ạn, chúng tôi là nhóm FQE_MR11, sinh viên trường đại học kinh ạn, chúng tôi là nhóm FQE_MR11, sinh viên trường đại học kinh chuyên nghi p thì sẽ t t h n khi h c thông qua các ph ện đề tài nghiên cứu về : “ ố câu hỏi của chúng tôi Toàn bộ thông ơn bạn về sự hợp tác này! ọc kinh ươn bạn về sự hợp tác này! ng ti n khác nh ện đề tài nghiên cứu về : “ ư
(internet,báo,truy n hình…) ề tài nghiên cứu về : “
Đ ng ý ồng ý
Không đ ng ý ồng ý
Câu 4: N u tham gia khóa h c, b n có nhi u lý do, v y b n hãy s p x p th ọc kinh ạn, chúng tôi là nhóm FQE_MR11, sinh viên trường đại học kinh ề tài nghiên cứu về : “ ật và chỉ dùng cho mục đích nghiên cứu Cảm ạn, chúng tôi là nhóm FQE_MR11, sinh viên trường đại học kinh ắp xếp thứ ứu về : “
t chúng t quan tr ng nh t (1), đ n ít quan tr ng nh t (5): ực hiện đề tài nghiên cứu về : “ ừng lại tại đây) ọc kinh ấp sẽ được bảo mật và chỉ dùng cho mục đích nghiên cứu Cảm ọc kinh ấp sẽ được bảo mật và chỉ dùng cho mục đích nghiên cứu Cảm
Lí do
M c đ quan tr ng ức độ quan trọng ộ quan trọng ọng
R t ất không quan
tr ng ọng
Không quan
tr ng ọng
Trung bình
4 Khá quan
tr ng ọng
R t quan ất
tr ng ọng