Trước thực tế đó, tác giả đã nghiên cứu vấn đề “Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam Lấy thực tế từ Ngân hàng TMCP
Trang 1Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO Trường đại học kinh tế quốc dân
-♦ -NGUYễN THị BíCH VƯợNG
CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
(LẤY THỰC TẾ TỪ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CễNG THƯƠNG VIỆT NAM)
Chuyên ngành
Chuyên ngành: Tài chớnh - Ngõn hàng Mã số : 62340201
HÀ NỘI – 2016
CễNG TRèNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Nguyễn Đắc Hưng
2 PGS.TS Lờ Đức Lữ
Phản biện 1 :
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận ỏn được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận ỏn cấp Trường Đại học Kinh tế Quốc dõn
Vào hồi:… giờ, ngày …… thỏng …… năm 2016
Cú thể tỡm hiểu Luận ỏn tại
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện trường Đại học Kinh tế Quốc dõn
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời gian qua cũng như hiện nay hoạt động thẩm định
dự án đầu tư nói chung và thẩm dịnh tài chính dự án đầu tư trong
hoạt động cho vay của các Ngân hàng thương mại Việt Nam nói
riêng đang nổi lên trở thành một chủ đề thời sự nóng hổi, thu hút sự
quan tâm lớn của các nhà khoa học, các cơ quan nghiên cứu, kể cả
các nhà hoạch định chính sách, nhà quản lý và chủ các doanh nghiệp,
trên diễn đàn Quốc hội, các hội thảo khoa học, trên các phương tiện
thông tin đại chúng Trước thực tế đó, tác giả đã nghiên cứu vấn đề
“Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho
vay tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam (Lấy thực tế từ Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam” cho luận án của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Trả lời rõ câu hỏi: “Làm thế nào để nâng cao chất lượng công
tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn của các NHTM? ” và
“Những nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính
dự án vay vốn của NHTM?”
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của luận án là chất lượng thẩm
định về mặt tài chính các dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của
các NHTM bị chi phối bởi các nhân tố như: năng lực của đội ngũ cán
bộ thẩm định, thông tin phục vụ cho việc thẩm định, chi phí và thời
gian thẩm định, quy trình và phương pháp thẩm định, phương tiện
thẩm định
4 Phạm vi nghiên cứu
Vì Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam là một NHTM
có quy mô lớn với 1 Sở giao dịch, 149 chi nhánh và hơn 1000 phòng
2 giao dịch được bố trí rộng khắp các tỉnh và thành phố của Việt Nam, nhưng ở đây tác giả chỉ tập trung nghiên cứu 50 dự án đầu tư mà Ngân hàng đã cho vay trong giai đoạn 2000 – 2014 và những dự án này đã hết thời hạn cho vay Một cuộc điều tra khảo sát sẽ được tiến hành trực tiếp trong 2 năm 2013 và 2014 với hơn 50 lãnh đạo của các chi nhánh Ngân hàng và hơn 200 cán bộ thẩm định tại các chi nhánh
Ngân hàng trên toàn quốc
5 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu phổ biến như phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê, nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
6 Tổng quan nghiên cứu trong ngoài nước và khoảng trống cần nghiên cứu
Điểm khác biệt căn bản của luận án tiến sỹ so với các công trình
đã nghiên cứu trước đây là lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn của các NHTM để ra quyết định cho vay ở tầm vi mô, trong đó Ngân hàng với vai trò là người cho vay
7 Những đóng góp mới của luận án
Trên cơ sở kế thừa nền tảng lý luận và thực tiễn của nhiều nghiên cứu từ trước về chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của các NHTM, luận án có một số đóng góp mới khác biệt với các nghiên cứu trước đây:
(1)Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại các NHTM nói chung (2)Trên cơ sở nguồn số liệu thứ cấp là 50 dự án đầu tư mà Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã thẩm định xong, xét duyệt cho vay
và hết thời hạn vay từ 2000 – 2014 tác giả đã tiến hành một cuộc điều
Trang 3tra phỏng vấn tập trung vào 2 đối tượng là hơn 50 cán bộ lãnh đạo tại
các chi nhánh Ngân hàng trong toàn hệ thống và hơn 200 cán bộ trực
tiếp thẩm định các dự án đó tại các chi nhánh và hội sở chính của
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam để thấy được thực trạng
công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam (3) Lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
tới chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho
vay của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Từ đó đề xuất
các giải pháp hướng tới các nhân tố để phù hợp với mức độ tác động
của từng nhân tố đó (4)Tác giả đã sử dụng tối đa nguồn số liệu thứ
cấp thông qua phân tích một số dự án đầu tư điển hình mà Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam đã thẩm định và xét duyệt cho vay để
đánh giá được thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư
tại Ngân hàng trong giai đoạn 2000 – 2014 Từ đó, đưa ra một số giải
pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định tài
chính dự án đầu tư cho Ngân hàng
8 Kết cấu của luận án
Luận án được kết cấu thành 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu
tư trong hoạt động cho vay của NHTM
Chương 2: Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư
trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Công thương VN
Chương 3: Đánh giá tác động của các nhân tố tới chất lượng thẩm
định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương VN
Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án
đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO
VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Nghiên cứu về dự án đầu tư 1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư
Dự án đầu tư là tập hợp các hoạt động nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định mà trong quá trình thực hiện mục tiêu đó cần có các nguồn lực đầu vào và kết quả thu được là các đầu ra
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư
- Theo hình thức đầu tư: gồm 3 loại là: (i) dự án đầu tư có công trình xây dựng, (ii) dự án đầu tư không có công trình xây dựng , (iii) dự án hỗn hợp gồm cả đầu tư và xây dựng
- Theo thời gian thực hiện: dự án đầu tư ngắn hạn (dưới 1 năm), dự án trung hạn (1 – 3 năm), dự án dài hạn (3 năm trở lên)
- Theo sự phân cấp quản lý : thù theo tầm quan trọng và quy
mô của dự án mà được chia thành 4 nhóm là dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C, nhóm D
1.2 Cho vay theo dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Ho ạt động cho vay của NHTM
1.2.2 Cho vay theo d ự án đầu tư của NHTM
1.2.2.1 Khái niệm cho vay theo dự án đầu tư của các NHTM
Dự án đầu tư của các NHTM là dự án được tài trợ trên cơ sở
nghiệp vụ tín dụng của NHTM hay nói cách khác đó chính là khoản tiền mà NHTM cho các doanh nghiệp hay các chủ đầu tư vay theo những điều khoản mà hai bên đã thỏa thuận nhằm thực hiện một dự
án đầu tư nào đó của chủ đầu tư
1.2.2.2 Quy trình cho vay theo dự án đầu tư của các NHTM
Quy trình cho vay theo dự án đầu tư của các Ngân hàng thương mại
Trang 4- Thẩm định dự án đầu tư
- Thực hiện cho vay
- Thu nợ
1.3 Thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay
của các Ngân hàng thương mại
1.3.1 Thẩm định dự án đầu tư
1.3.1.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư vay vốn NHTM là quá trình NHTM
xem xét, phân tích, đánh giá dự án một cách khách quan, khoa học và
toàn diện trên các nội dung từ đó lựa chọn dự án đưa ra quyết định
đầu tư tối ưu nhất
1.3.1.2 Nội dung của thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho
vay của Ngân hàng thương mại
- Thẩm định bản thân dự án vay vốn: Thẩm định về phương diện pháp
lý, về phương diệnthị trường của dự án, về kỹ thuật công nghệ của
dự án, về tổ chức quản lý thực hiện dự án, về mặt tài chính của dự án,
về môi trường sinh thái, về kinh tế - xã hội
- Thẩm định khách hàng vay vốn (chủ đầu tư): Thẩm định tư cách
pháp nhân của khách hàng vay vốn, thẩm định năng lực tài chính của
khách hàng, thẩm định tài sản đảm bảo tiền vay, thẩm định khả năng
trả nợ vay
1.3.1.3 Quy trình thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay
của Ngân hàng thương mại
Quy trình này gồm các nội dung sau:
- Kiểm tra trước khi cho vay
- Kiểm tra trong khi cho v a y
- Kiểm tra sau khi cho vay
6
1.3.2 Thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
1.3.2.1 Khái niệm thẩm định tài chính dự án đầu tư
Theo quan điểm của Ngân hàng thì thẩm định tài chính dự án
đầu tư là việc tổ chức, xem xét, phân tích và đánh giá một cách khoa học và toàn diện mọi khía cạnh tài chính của dự án trên những giác độ: tính pháp lý, tính khả thi, hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án đầu tư, nhằm giúp Ngân hàng đưa ra quyết định cho vay hay không
cho vay đối với dự án đó
1.3.2.2 Nội dung của thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
- Thẩm định tổng mức vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư cũng như tiến
độ sử dụng vốn của dự án
- Thẩm định dòng tiền của dự án
- Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án
- Thẩm định mức độ rủi ro của dự án
1.3.2.3 Phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư
Phương pháp chung để thẩm định tài chính dự án đầu tư là tiến
hành so sánh, đối chiếu nội dung dự án với các chuẩn mực đã được quy định bởi pháp luật và các tiêu chuẩn kinh tế tài chính kỹ thuật thích hợp hoặc các thông lệ quốc tế cũng như các kinh nghiệm thực tế
Các phương pháp thẩm định tài chính dự án cụ thể:
phương pháp so sánh các chỉ tiêu, Phương pháp phân tích độ nhạy của dự án, Phương pháp dự báo thông qua sử dụng các mô hình,
1.4 Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của các NHTM
1.4.1 Khái niệm về chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư
Dưới góc độ Ngân hàng thì chất lượng thẩm định tài chính
Trang 5dự án đầu tư là việc xem xét dự án đó có đáp ứng tốt nhất những yêu
cầu của Ngân hàng thông qua các chỉ tiêu như quy trình thẩm định có
khoa học và toàn diện không, thời gian thẩm định nhanh hay chậm,
chi phí thẩm định cao hay thấp, việc lựa chọn phương pháp thẩm
định có phù hợp với dự án không
1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự án
đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
1.4.2.1 Các chỉ tiêu định tính
1.4.2.2 Các chỉ tiêu định lượng:Tỷ lệ dự án triển khai thành công
trên thực tế, tỷ lệ số dự án phải điều chỉnh lại, chỉ tiêu về dư nợ và cơ
cấu dự nợ tín dụng trung dài hạn, nợ quá hạn trung dài hạn, nợ xấu,
chỉ tiêu về lợi nhuận
1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính
dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương
mại
1.4.3.1 Nhân tố chủ quan: cán bộ thẩm định, phương tiện phục vụ
thẩm định, nguồn thông tin phục vụ thẩm định, tổ chức công tác thẩm
định, quy trình và phương pháp thẩm định
1.4.3.2 Nhân tố khách quan
a) Nhân tố về phía chủ đầu tư
Những khó khăn về tài chính của chủ đầu tư
Trình độ tổ chức quản lý của chủ đầu tư
Hồ sơ dự án chủ đầu tư cung cấp
b) Nhân tố môi trường:môt trường kinh tế, môi trường chính trị, môi
trường pháp lý…
c) Các nhân tố khách quan khác: Yếu tố thị trường, tỷ lệ chiết khấu,
lạm phát, tỷ giá hối đoái…
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
2.1.1 Khái quát về lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của Ngân
hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam 2.1.2 Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng TMCP Công thương VN
Bảng 2.1 Các chỉ số tài chính cơ bản
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2013 2014
Mức tăng trưởng(%) 11/10 12/11 13/12 14/13 Tổng tài sản 367.731 460.420 503.53 576.36 661.13 25,2 9,4% 14,5% 14,7%
Nguồn vốn huy 339.699 420.212 460.08 511.67 595.09 23,7 9,5% 11,2% 16,3%
Dư nợ tín dụng 234.205 293.434 405.74 460.07 542.68 25,3 38,3% 51,4 17,9%
Lợi nhuận trước 4.638 8.392 8.168 7.751 7.302 80,9% -2,7% -5,4% -5,8%
Vốn điều lệ 15.172 20.230 26.218 37.234 37.234 33,3% 29,6% 42% 0%
Vốn chủ sở hữu 18.170 28.491 33.625 54.075 55.013 56,8% 18% 60,8% 1,7%
ROA 1,5% 2,03% 1,7% 1,4% 1,2% 0,53% -0,33% -0,3% -0,2%
ROE 22,1% 26,74% 19,9% 13,7% 10,5% 4,64% -6,84% -6,2% -3,2%
Tỷ lệ nợ xấu/Dư nợ tín dụng
Tỷ lệ trả cổ tức 13,47% 20% 16% 10% 10% 6,53% -4% -6% 0%
Tỷ lệ an toàn vốn (CAR)
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Vietinbank 2010 – 2014)
Trang 69 Nhìn vào bảng 2.1 thấy tổng tài sản đều tăng qua các năm
trong đó năm 2011 đạt mức tăng trưởng cao nhất 25,2% so với năm
2010 Tổng tài sản tính đến 31/12/2014 đạt 661.132 tỷ đồng tăng
trưởng 14,7% so với năm 2013, đạt 103% kế hoạch của Đại hội đồng
cổ đông Nguồn vốn huy động của Vietinbank cũng tăng theo các
năm và đạt mức tăng trưởng cao nhất 23,7% năm 2011 so với năm
2010 Tuy vậy, năm 2014 mặc dù Ngân hàng đã thực hiện nhiều giải
pháp huy động và cơ cấu nguồn vốn theo hướng tích cực nên
Vietinbank đã duy trì được sự ổn định và tăng trưởng bền vững, tính
đến 31/12/2014 số dư nguồn vốn của Ngân hàng là hơn 595 nghìn tỷ
đồng tăng trưởng 16,3% so với năm 2013 đạt 104% kế hoạch Đại hội
đồng cổ đông Trong khi đó dư nợ tín dụng lại đạt mức tăng trưởng
cao nhất là năm 2013 đạt mức 51,4% so với năm 2012 Tính đến
31/12/2014 dư nợ tín dụng là hơn 543 nghìn tỷ đồng đạt 105% kế
hoạch Đại hội đồng cổ đông, tăng 18% so với năm 2013 cao hơn
mức tăng trưởng bình quân của toàn ngành Ngân hàng Việt Nam
Các hệ số an toàn vốn cũng đều được đảm bảo và tuân thủ theo đúng
quy định Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế của Vietinbank lại có xu
thế giảm dần qua các năm, mặc dù vậy năm 2014 lợi nhuận đạt 7302
tỷ đồng, đạt 100,3% so với chỉ tiêu của Đại hội đồng cổ đông giao
Năm 2012 do ảnh hưởng biến động của nền kinh tế đã khiến tỷ lệ nợ
xấu của toàn hệ thống NHTM Việt Nam đều tăng trong đó
Vietinbank đạt 1,35% cao nhất trong các năm
2.2 Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư
trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Công thương Việt Nam
2.2.1 Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động
cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
10 Bước 1: Xác định mô hình dự án đầu tư
Bước 2: Thẩm định tổng mức vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư dự án Bước 3: Thẩm định dòng tiền của dự án
Bước 4: Tính toán và phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án đầu tư
Bước 5: Thẩm định rủi ro của dự án đầu tư
Bước 6: Thiết lập các báo cáo
2.2.2 Phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Các phương pháp thẩm định dự án đầu tư mà Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam sử dụng là:
- Phương pháp so sánh các chỉ tiêu
- Phương pháp phân tích động độ nhạy một chiều với từng biến động của từng yếu tố
2.2.3 Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương VN
Như phần trên đã đề cập thì để đánh giá chất lượng thẩm dịnh tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam thì cần xét thông qua các chỉ tiêu định lượng sau:
♦ Tỷ lệ dự án triển khai thành công trên thực tế
Bảng 2.2 Tỷ lệ dự án triển khai thành công giai đoạn 2010 –
2014
Trang 75 Tỷ lệ dự án triển khai thành công thực 100% 99% 94% 96% 96%
(Nguồn: phòng kế hoạch tổng hợp của Vietinbank 2010 - 2014 )
Như vậy, trong những năm trở lại đây thì tỷ lệ dự án triển
khai thành công trên thực tế đạt tương đối tốt
♦ Tỷ lệ số dự án phải điều chỉnh lại các chỉ tiêu
Bảng 2.3 Tỷ lệ số dự án phải điều chỉnh lại các chỉ tiêu giai đoạn
2010 – 2014
3 Tỷ lệ số dự án phải điều chỉnh lại 14,34% 15,43% 21,11% 17,08% 19,82%
(Nguồn: phòng kế hoạch tổng hợp của Vietinbank 2010 - 2014 )
Qua bảng số liệu trên ta thấy số dự án phải điều chỉnh lại một
số chỉ tiêu trong những năm gần dây là tương đối cao
♦ Tỷ lệ dư nợ trung dài hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trung dài hạn
Bảng 2.4 Tỷ lệ nợ quá hạn giai đoạn 2010 – 2014
1 Tỷ lệ dư nợ trung dài hạn (%) 27,3% 33,67% 45,8% 56,4% 82,4%
2 Tỷ lệ nợ quá hạn trung dài hạn (%) 8,7% 5,8% 10,3% 6,2% 7,5%
3 Tỷ lệ nợ xấu trung dài hạn 3,4,5 0,44% 0,56% 1,08% 0,61% 0,7%
(Nguồn: phòng kế hoạch tổng hợp của Vietinbank 2010 - 2014 )
Tỷ lệ dư nợ trung dài hạn trong giai đoạn 2010 – 2014 tăng
liên tục từ 27,3% đến 82,4%, đặc biệt trong năm 2013 – 2014 tăng
26% Tỷ lệ này càng tăng chứng tỏ tỷ trọng tín dụng trung dài hạn
trong Ngân hàng ngày càng cao Tỷ lệ nợ quá hạn trung dài hạn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong những giai đoạn
2010 – 2014 là tương đối thấp
♦ Tỷ lệ lợi nhuận trung dài hạn và tỷ suất lợi nhuận
Bảng 2.5 Tỷ suất lợi nhuận giai đoạn 2010 – 2014
Đơn vị: tỷ đồng
1 Lợi nhuận từ tín dụng trung dài hạn 1.985 4.560 3.980 4.185 3.794
5 Tỷ lệ lợi nhuận trung dài hạn (%) 55,01% 62,36% 56,55% 69,13% 60,2%
(Nguồn: phòng kế hoạch tổng hợp của Vietinbank 2010 - 2014 )
Tỷ suất lợi nhuận nói chung tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2014 tuy ở mức thấp nhưng tương đối ổn định duy trì mức trên 1% trong đó cao nhất là năm 2011 lên đến 2,73% Trong khi đó tỷ lệ lợi nhuận trung dài hạn lại tương đối cao hơn 50% và tăng đều qua các năm từ 55,01% năm 2010 đến 60,2% năm 2014 điều này chứng tỏ các dự án đầu tư mà Ngân hàng tài trợ vốn đầu tư hoạt động có hiệu quả đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng, điều đó cũng thể hiện chất lượng công tác thẩm định tài chính
dự án đầu tư tại Ngân hàng trong thời gian qua là tốt
2.2.4 So sánh thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam với các NHTM khác qua một số chỉ tiêu định lượng
Trang 8Bảng 2.6 Một số chỉ tiêu của 4 NHTM giai đoạn 2010 – 2014
Năm Ngân hàng (1) (2) (3) (4) (5) (6)
2010
2011
2012
2013
2014
(Nguồn: phòng kế hoạch tổng hợp của các Ngân hàng 2010 - 2014 )
14
2.2.4.Thẩm định dự án cụ thể tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Để hình dung rõ hơn về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tiếp theo đây sẽ xem xét một số dự án đầu tư cụ thể:
• Dự án 1 “Đầu tư mua tàu vận chuyển Container Kedah của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam”
• Dự án 2“Mua 20 đầu máy đổi mới D19E do Trung Quốc chế tạo của tổng công ty đường sắt Việt Nam”
• Dự án 3“Đầu tư mua sắm phương tiện phục vụ SXKD của Công
ty TNHH Xây dựng thương mại & dịch vụ Việt Hưng”
• Dự án 4“Khai thác mỏ vàng gốc Tân Kim của HTX Hải Long”
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ TỚI CHÂT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU
TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 3.1 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết
Sơ đồ 3.1 Mô hình nghiên cứu
Cán bộ thẩm định
Tổ chức thẩm định Nguồn thông tin
Quy trình thẩm định
Chất lượng công tác thẩm định
Chỉ tiêu thẩm định
Phương pháp thẩm định Phương tiện thẩm định
Trang 93.2 Quy trình nghiên cứu
3.2.1 Nghiên cứu thử nghiệm
3.2.1.1 Chọn mẫu nghiên cứu
Qua quá trình thu thập thông tin các dự án được Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam đầu tư trong giai đoạn từ năm 2000
đến năm 2014, tác giả đã lựa chọn 50 dự án đã hết thời hạn để thực
hiện công việc khảo sát, thu thập số liệu
3.2.1.2 Tìm kiếm thang đo
Việc xây dựng thang đo khảo sát cho các yếu tố ảnh hưởng
của mô hình được tác giả thực hiện theo trình tự là:
- Bước thứ nhất: Xây dựng thang đo khảo sát sơ bộ theo ý kiến
cá nhân và sự tổng hợp các kiến thức về nghiên cứu khoa học
- Bước thứ hai: Khảo sát ý kiến đánh giá của các chuyên gia
trong lĩnh vực thẩm định dự án tại Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam và một số chuyên gia trong lĩnh vực Ngân hàng
- Bước thứ ba: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát lần thứ nhất để
thực hiện khảo sát sơ bộ trên cỡ mẫu khảo sát nhỏ
- Bước thứ tư: Phân tích kiểm định độ tin cậy và sự hội tụ của
thang đo khảo sát thông qua các phương pháp nghiên cứu như đánh
giá độ tin cậy bằng hệ số Cronbach-alpha, phân tích nhân tố khám
phá EFA
3.2.1.3 Thiết kế bảng hỏi
Sau quá trình xây dựng và hiệu chỉnh thang đo, thang đo
chính thức được đưa ra để tiến hành khảo sát trên quy mô 50 dự án
tương ứng với 50 cán bộ quản lý và hơn 200 cán bộ thẩm định dự án
Kết quả khảo sát thu về sẽ được thực hiện các phân tích chuyên sâu,
nhằm kiểm định dữ liệu, phân tích thống kê mô tả, kiểm định giả
thuyết nghiên cứu Bảng hỏi chi tiết trong khảo sát chính thức cho hai nhóm đối tượng là cán bộ quản lý và cán bộ thẩm định
3.2.1.4 Phương pháp phân tích
Các phương pháp phân tích được áp dụng trong nghiên cứu như sau:
- Thống kê mô tả và thống kê suy luận
- Đánh giá độ tin cậy và độ giá trị của thang đo
- Phân tích nhân tố khám phá EFA
- Phân tích phương sai ANOVA
- Phân tích hồi quy đa biến
3.2.2 Phân tích kết quả nghiên cứu chính thức
3.2.2.1 Phân tích đặc điểm đối tượng khảo sát
Đặc điểm về nhân khẩu học và thông tin về số lượng cán bộ, thời gian thẩm định của dự án được tổng hợp theo bảng dưới đây
Biểu đồ 3.1 Thông tin đối tượng khảo sát
3.2.2.2 Phân tích độ tin cậy của dữ liệu
Kết quả phân tích cho thấy, hệ số Cronbach-alpha của các thang đo khảo sát đều đạt mức tin cậy cao, hệ số thấp nhất là của thang đo về chất lượng công tác thẩm định, với hệ số là 0.712 lớn
Trang 1017 hơn mức 0.6 Hệ số tương quan biến-tổng của các biến quan sát với
tổng thể thang đo đều đạt mức cao trên 0.5, điều này thể hiện sự
tương quan tốt của các biến quan sát với tổng thể thang đo mà các
biến đó biểu diễn
3.2.2.3 Phân tích nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng công tác thẩm định
• Phân tích nhân tố cho nhóm biến độc lập
Kết quả phân tích cho nhóm biến độc lập cho thấy:
- Hệ số KMO bằng 0.735, cho thấy kết quả phân tích nhân tố là đảm
bảo độ chính xác
- Kiểm định Bartlet cho hệ số Sig = 0.000 cho thấy, mức ý nghĩa
thống kê của kết quả phân tích là đảm bảo
- Phương sai trích bằng 76.69, cho thấy sự biến thiên của các nhân tố
được đưa ra từ phân tích nhân tố sẽ giải thích được 76.69% sự biến
thiên của tổng thể dữ liệu khảo sát ban đầu Đây là một tỷ lệ khá
- Hệ số Eigenvalues của nhân tố thứ 7 là 1.314, là giá trị nhỏ nhất
lớn hơn 1, điều này khẳng định lại rằng có 07 nhân tố có thể được
đưa ra từ phép phân tích
- Hệ số tải nhân tố của mỗi biến quan sát đại diện cho từng nhân tố
là đều lớn hơn 0.5, điều này cho thấy việc phân tích EFA là đảm bảo,
và có sự ảnh hưởng của từng biến quan sát tới nhân tố mà các biến đó
biểu diễn
Như vậy, việc phân tích nhân tố cho các biến độc lập đã cho thấy
rằng, có 07 nhân tố được đưa ra từ phép phân tích với độ tin cậy là
đảm bảo
• Phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc
Kết quả phân tích cho biến phụ thuộc cho thấy:
- Hệ số KMO bằng 0.5, đây là giá trị tối thiểu cho phép đối với hệ số
này, cho thấy kết quả phân tích nhân tố là đảm bảo độ chính xác
18
- Kiểm định Bartlet cho hệ số Sig= 0.000 cho thấy, mức ý nghĩa thống kê của kết quả phân tích là đảm bảo
- Phương sai trích bằng 72.22, cho thấy sự biến thiên của các nhân tố được đưa ra từ phân tích nhân tố sẽ giải thích được 72.22% sự biến thiên của tổng thể dữ liệu khảo sát ban đầu Đây là một tỷ lệ cao
- Hệ số Eigenvalues của nhân tố thứ 1 là 1.444, là giá trị nhỏ nhất lớn hơn 1, điều này khẳng định lại rằng có 01 nhân tố có thể được đưa ra
từ phép phân tích
- Hệ số tải nhân tố của mỗi biến quan sát đại diện cho từng nhân tố là đều lớn hơn 0.5, điều này cho thấy việc phân tích EFA là đảm bảo,
và có sự ảnh hưởng của từng biến quan sát tới nhân tố mà các biến đó biểu diễn
Biến phụ thuộc được phân tích thành một nhân tố được biểu diễn bởi hai biến quan sát CLTD1 và CLTD2, được mã hóa là CLTD
3.2.2.4 Phân tích thống kê mô tả
• Đánh giá của đối tượng khảo sát về chất lượng cán bộ thẩm định
• Đánh giá của đối tượng khảo sát về nguồn thông tin
• Đánh giá của đối tượng khảo sát về tổ chức công tác thẩm định
• Đánh giá của đối tượng khảo sát về quy trình thẩm định
• Đánh giá của đối tượng khảo sát về chỉ tiêu thẩm định
• Đánh giá của đối tượng khảo sát về phương pháp thẩm định
• Đánh giá của đối tượng khảo sát về phương tiện thẩm định
• Đánh giá của đối tượng khảo sát về chất lượng công tác thẩm định
3.2.2.5 Phân tích tương quan các nhân tố
Kết quả phân tích cho thấy, hệ số tương quan giữa các biến độc lập với nhau sau khi đã được tính toán bằng phương pháp chuẩn hóa trong phần mềm là không có Giữa các biến độc lập đều thể hiện sự tương quan chặt chẽ với biến phụ thuộc là hiệu quả công tác thẩm định, với mức