1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại các ngân hàng thương mại việt nam (lấy thực tế từ ngân hàng TMCP công thương việt nam) tt

14 240 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 423,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước thực tế đó, tác giả đã nghiên cứu vấn đề “Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam Lấy thực tế từ Ngân hàng TMCP

Trang 1

Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO

Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO Trường đại học kinh tế quốc dân

-♦ -NGUYễN THị BíCH VƯợNG

CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH

DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY

TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

(LẤY THỰC TẾ TỪ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN CễNG THƯƠNG VIỆT NAM)

Chuyên ngành

Chuyên ngành: Tài chớnh - Ngõn hàng Mã số : 62340201

HÀ NỘI – 2016

CễNG TRèNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Nguyễn Đắc Hưng

2 PGS.TS Lờ Đức Lữ

Phản biện 1 :

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận ỏn được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận ỏn cấp Trường Đại học Kinh tế Quốc dõn

Vào hồi:… giờ, ngày …… thỏng …… năm 2016

Cú thể tỡm hiểu Luận ỏn tại

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện trường Đại học Kinh tế Quốc dõn

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời gian qua cũng như hiện nay hoạt động thẩm định

dự án đầu tư nói chung và thẩm dịnh tài chính dự án đầu tư trong

hoạt động cho vay của các Ngân hàng thương mại Việt Nam nói

riêng đang nổi lên trở thành một chủ đề thời sự nóng hổi, thu hút sự

quan tâm lớn của các nhà khoa học, các cơ quan nghiên cứu, kể cả

các nhà hoạch định chính sách, nhà quản lý và chủ các doanh nghiệp,

trên diễn đàn Quốc hội, các hội thảo khoa học, trên các phương tiện

thông tin đại chúng Trước thực tế đó, tác giả đã nghiên cứu vấn đề

“Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho

vay tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam (Lấy thực tế từ Ngân

hàng TMCP Công thương Việt Nam” cho luận án của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Trả lời rõ câu hỏi: “Làm thế nào để nâng cao chất lượng công

tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn của các NHTM? ” và

“Những nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính

dự án vay vốn của NHTM?”

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chính của luận án là chất lượng thẩm

định về mặt tài chính các dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của

các NHTM bị chi phối bởi các nhân tố như: năng lực của đội ngũ cán

bộ thẩm định, thông tin phục vụ cho việc thẩm định, chi phí và thời

gian thẩm định, quy trình và phương pháp thẩm định, phương tiện

thẩm định

4 Phạm vi nghiên cứu

Vì Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam là một NHTM

có quy mô lớn với 1 Sở giao dịch, 149 chi nhánh và hơn 1000 phòng

2 giao dịch được bố trí rộng khắp các tỉnh và thành phố của Việt Nam, nhưng ở đây tác giả chỉ tập trung nghiên cứu 50 dự án đầu tư mà Ngân hàng đã cho vay trong giai đoạn 2000 – 2014 và những dự án này đã hết thời hạn cho vay Một cuộc điều tra khảo sát sẽ được tiến hành trực tiếp trong 2 năm 2013 và 2014 với hơn 50 lãnh đạo của các chi nhánh Ngân hàng và hơn 200 cán bộ thẩm định tại các chi nhánh

Ngân hàng trên toàn quốc

5 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu phổ biến như phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê, nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

6 Tổng quan nghiên cứu trong ngoài nước và khoảng trống cần nghiên cứu

Điểm khác biệt căn bản của luận án tiến sỹ so với các công trình

đã nghiên cứu trước đây là lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến chất

lượng công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn của các NHTM để ra quyết định cho vay ở tầm vi mô, trong đó Ngân hàng với vai trò là người cho vay

7 Những đóng góp mới của luận án

Trên cơ sở kế thừa nền tảng lý luận và thực tiễn của nhiều nghiên cứu từ trước về chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của các NHTM, luận án có một số đóng góp mới khác biệt với các nghiên cứu trước đây:

(1)Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại các NHTM nói chung (2)Trên cơ sở nguồn số liệu thứ cấp là 50 dự án đầu tư mà Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã thẩm định xong, xét duyệt cho vay

và hết thời hạn vay từ 2000 – 2014 tác giả đã tiến hành một cuộc điều

Trang 3

tra phỏng vấn tập trung vào 2 đối tượng là hơn 50 cán bộ lãnh đạo tại

các chi nhánh Ngân hàng trong toàn hệ thống và hơn 200 cán bộ trực

tiếp thẩm định các dự án đó tại các chi nhánh và hội sở chính của

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam để thấy được thực trạng

công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công

thương Việt Nam (3) Lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

tới chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho

vay của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Từ đó đề xuất

các giải pháp hướng tới các nhân tố để phù hợp với mức độ tác động

của từng nhân tố đó (4)Tác giả đã sử dụng tối đa nguồn số liệu thứ

cấp thông qua phân tích một số dự án đầu tư điển hình mà Ngân hàng

TMCP Công thương Việt Nam đã thẩm định và xét duyệt cho vay để

đánh giá được thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư

tại Ngân hàng trong giai đoạn 2000 – 2014 Từ đó, đưa ra một số giải

pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định tài

chính dự án đầu tư cho Ngân hàng

8 Kết cấu của luận án

Luận án được kết cấu thành 4 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu

tư trong hoạt động cho vay của NHTM

Chương 2: Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư

trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Công thương VN

Chương 3: Đánh giá tác động của các nhân tố tới chất lượng thẩm

định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương VN

Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án

đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Công thương

Việt Nam

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO

VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Nghiên cứu về dự án đầu tư 1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư

Dự án đầu tư là tập hợp các hoạt động nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định mà trong quá trình thực hiện mục tiêu đó cần có các nguồn lực đầu vào và kết quả thu được là các đầu ra

1.1.2 Phân loại dự án đầu tư

- Theo hình thức đầu tư: gồm 3 loại là: (i) dự án đầu tư có công trình xây dựng, (ii) dự án đầu tư không có công trình xây dựng , (iii) dự án hỗn hợp gồm cả đầu tư và xây dựng

- Theo thời gian thực hiện: dự án đầu tư ngắn hạn (dưới 1 năm), dự án trung hạn (1 – 3 năm), dự án dài hạn (3 năm trở lên)

- Theo sự phân cấp quản lý : thù theo tầm quan trọng và quy

mô của dự án mà được chia thành 4 nhóm là dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C, nhóm D

1.2 Cho vay theo dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Ho ạt động cho vay của NHTM

1.2.2 Cho vay theo d ự án đầu tư của NHTM

1.2.2.1 Khái niệm cho vay theo dự án đầu tư của các NHTM

Dự án đầu tư của các NHTM là dự án được tài trợ trên cơ sở

nghiệp vụ tín dụng của NHTM hay nói cách khác đó chính là khoản tiền mà NHTM cho các doanh nghiệp hay các chủ đầu tư vay theo những điều khoản mà hai bên đã thỏa thuận nhằm thực hiện một dự

án đầu tư nào đó của chủ đầu tư

1.2.2.2 Quy trình cho vay theo dự án đầu tư của các NHTM

Quy trình cho vay theo dự án đầu tư của các Ngân hàng thương mại

Trang 4

- Thẩm định dự án đầu tư

- Thực hiện cho vay

- Thu nợ

1.3 Thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay

của các Ngân hàng thương mại

1.3.1 Thẩm định dự án đầu tư

1.3.1.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư

Thẩm định dự án đầu tư vay vốn NHTM là quá trình NHTM

xem xét, phân tích, đánh giá dự án một cách khách quan, khoa học và

toàn diện trên các nội dung từ đó lựa chọn dự án đưa ra quyết định

đầu tư tối ưu nhất

1.3.1.2 Nội dung của thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho

vay của Ngân hàng thương mại

- Thẩm định bản thân dự án vay vốn: Thẩm định về phương diện pháp

lý, về phương diệnthị trường của dự án, về kỹ thuật công nghệ của

dự án, về tổ chức quản lý thực hiện dự án, về mặt tài chính của dự án,

về môi trường sinh thái, về kinh tế - xã hội

- Thẩm định khách hàng vay vốn (chủ đầu tư): Thẩm định tư cách

pháp nhân của khách hàng vay vốn, thẩm định năng lực tài chính của

khách hàng, thẩm định tài sản đảm bảo tiền vay, thẩm định khả năng

trả nợ vay

1.3.1.3 Quy trình thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay

của Ngân hàng thương mại

Quy trình này gồm các nội dung sau:

- Kiểm tra trước khi cho vay

- Kiểm tra trong khi cho v a y

- Kiểm tra sau khi cho vay

6

1.3.2 Thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

1.3.2.1 Khái niệm thẩm định tài chính dự án đầu tư

Theo quan điểm của Ngân hàng thì thẩm định tài chính dự án

đầu tư là việc tổ chức, xem xét, phân tích và đánh giá một cách khoa học và toàn diện mọi khía cạnh tài chính của dự án trên những giác độ: tính pháp lý, tính khả thi, hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án đầu tư, nhằm giúp Ngân hàng đưa ra quyết định cho vay hay không

cho vay đối với dự án đó

1.3.2.2 Nội dung của thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

- Thẩm định tổng mức vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư cũng như tiến

độ sử dụng vốn của dự án

- Thẩm định dòng tiền của dự án

- Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án

- Thẩm định mức độ rủi ro của dự án

1.3.2.3 Phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư

Phương pháp chung để thẩm định tài chính dự án đầu tư là tiến

hành so sánh, đối chiếu nội dung dự án với các chuẩn mực đã được quy định bởi pháp luật và các tiêu chuẩn kinh tế tài chính kỹ thuật thích hợp hoặc các thông lệ quốc tế cũng như các kinh nghiệm thực tế

Các phương pháp thẩm định tài chính dự án cụ thể:

phương pháp so sánh các chỉ tiêu, Phương pháp phân tích độ nhạy của dự án, Phương pháp dự báo thông qua sử dụng các mô hình,

1.4 Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của các NHTM

1.4.1 Khái niệm về chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư

Dưới góc độ Ngân hàng thì chất lượng thẩm định tài chính

Trang 5

dự án đầu tư là việc xem xét dự án đó có đáp ứng tốt nhất những yêu

cầu của Ngân hàng thông qua các chỉ tiêu như quy trình thẩm định có

khoa học và toàn diện không, thời gian thẩm định nhanh hay chậm,

chi phí thẩm định cao hay thấp, việc lựa chọn phương pháp thẩm

định có phù hợp với dự án không

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự án

đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

1.4.2.1 Các chỉ tiêu định tính

1.4.2.2 Các chỉ tiêu định lượng:Tỷ lệ dự án triển khai thành công

trên thực tế, tỷ lệ số dự án phải điều chỉnh lại, chỉ tiêu về dư nợ và cơ

cấu dự nợ tín dụng trung dài hạn, nợ quá hạn trung dài hạn, nợ xấu,

chỉ tiêu về lợi nhuận

1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính

dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương

mại

1.4.3.1 Nhân tố chủ quan: cán bộ thẩm định, phương tiện phục vụ

thẩm định, nguồn thông tin phục vụ thẩm định, tổ chức công tác thẩm

định, quy trình và phương pháp thẩm định

1.4.3.2 Nhân tố khách quan

a) Nhân tố về phía chủ đầu tư

 Những khó khăn về tài chính của chủ đầu tư

 Trình độ tổ chức quản lý của chủ đầu tư

 Hồ sơ dự án chủ đầu tư cung cấp

b) Nhân tố môi trường:môt trường kinh tế, môi trường chính trị, môi

trường pháp lý…

c) Các nhân tố khách quan khác: Yếu tố thị trường, tỷ lệ chiết khấu,

lạm phát, tỷ giá hối đoái…

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

2.1.1 Khái quát về lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của Ngân

hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam 2.1.2 Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng TMCP Công thương VN

Bảng 2.1 Các chỉ số tài chính cơ bản

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2013 2014

Mức tăng trưởng(%) 11/10 12/11 13/12 14/13 Tổng tài sản 367.731 460.420 503.53 576.36 661.13 25,2 9,4% 14,5% 14,7%

Nguồn vốn huy 339.699 420.212 460.08 511.67 595.09 23,7 9,5% 11,2% 16,3%

Dư nợ tín dụng 234.205 293.434 405.74 460.07 542.68 25,3 38,3% 51,4 17,9%

Lợi nhuận trước 4.638 8.392 8.168 7.751 7.302 80,9% -2,7% -5,4% -5,8%

Vốn điều lệ 15.172 20.230 26.218 37.234 37.234 33,3% 29,6% 42% 0%

Vốn chủ sở hữu 18.170 28.491 33.625 54.075 55.013 56,8% 18% 60,8% 1,7%

ROA 1,5% 2,03% 1,7% 1,4% 1,2% 0,53% -0,33% -0,3% -0,2%

ROE 22,1% 26,74% 19,9% 13,7% 10,5% 4,64% -6,84% -6,2% -3,2%

Tỷ lệ nợ xấu/Dư nợ tín dụng

Tỷ lệ trả cổ tức 13,47% 20% 16% 10% 10% 6,53% -4% -6% 0%

Tỷ lệ an toàn vốn (CAR)

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Vietinbank 2010 – 2014)

Trang 6

9 Nhìn vào bảng 2.1 thấy tổng tài sản đều tăng qua các năm

trong đó năm 2011 đạt mức tăng trưởng cao nhất 25,2% so với năm

2010 Tổng tài sản tính đến 31/12/2014 đạt 661.132 tỷ đồng tăng

trưởng 14,7% so với năm 2013, đạt 103% kế hoạch của Đại hội đồng

cổ đông Nguồn vốn huy động của Vietinbank cũng tăng theo các

năm và đạt mức tăng trưởng cao nhất 23,7% năm 2011 so với năm

2010 Tuy vậy, năm 2014 mặc dù Ngân hàng đã thực hiện nhiều giải

pháp huy động và cơ cấu nguồn vốn theo hướng tích cực nên

Vietinbank đã duy trì được sự ổn định và tăng trưởng bền vững, tính

đến 31/12/2014 số dư nguồn vốn của Ngân hàng là hơn 595 nghìn tỷ

đồng tăng trưởng 16,3% so với năm 2013 đạt 104% kế hoạch Đại hội

đồng cổ đông Trong khi đó dư nợ tín dụng lại đạt mức tăng trưởng

cao nhất là năm 2013 đạt mức 51,4% so với năm 2012 Tính đến

31/12/2014 dư nợ tín dụng là hơn 543 nghìn tỷ đồng đạt 105% kế

hoạch Đại hội đồng cổ đông, tăng 18% so với năm 2013 cao hơn

mức tăng trưởng bình quân của toàn ngành Ngân hàng Việt Nam

Các hệ số an toàn vốn cũng đều được đảm bảo và tuân thủ theo đúng

quy định Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế của Vietinbank lại có xu

thế giảm dần qua các năm, mặc dù vậy năm 2014 lợi nhuận đạt 7302

tỷ đồng, đạt 100,3% so với chỉ tiêu của Đại hội đồng cổ đông giao

Năm 2012 do ảnh hưởng biến động của nền kinh tế đã khiến tỷ lệ nợ

xấu của toàn hệ thống NHTM Việt Nam đều tăng trong đó

Vietinbank đạt 1,35% cao nhất trong các năm

2.2 Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư

trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần

Công thương Việt Nam

2.2.1 Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động

cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

10 Bước 1: Xác định mô hình dự án đầu tư

Bước 2: Thẩm định tổng mức vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư dự án Bước 3: Thẩm định dòng tiền của dự án

Bước 4: Tính toán và phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án đầu tư

Bước 5: Thẩm định rủi ro của dự án đầu tư

Bước 6: Thiết lập các báo cáo

2.2.2 Phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Các phương pháp thẩm định dự án đầu tư mà Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam sử dụng là:

- Phương pháp so sánh các chỉ tiêu

- Phương pháp phân tích động độ nhạy một chiều với từng biến động của từng yếu tố

2.2.3 Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương VN

Như phần trên đã đề cập thì để đánh giá chất lượng thẩm dịnh tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam thì cần xét thông qua các chỉ tiêu định lượng sau:

♦ Tỷ lệ dự án triển khai thành công trên thực tế

Bảng 2.2 Tỷ lệ dự án triển khai thành công giai đoạn 2010 –

2014

Trang 7

5 Tỷ lệ dự án triển khai thành công thực 100% 99% 94% 96% 96%

(Nguồn: phòng kế hoạch tổng hợp của Vietinbank 2010 - 2014 )

Như vậy, trong những năm trở lại đây thì tỷ lệ dự án triển

khai thành công trên thực tế đạt tương đối tốt

♦ Tỷ lệ số dự án phải điều chỉnh lại các chỉ tiêu

Bảng 2.3 Tỷ lệ số dự án phải điều chỉnh lại các chỉ tiêu giai đoạn

2010 – 2014

3 Tỷ lệ số dự án phải điều chỉnh lại 14,34% 15,43% 21,11% 17,08% 19,82%

(Nguồn: phòng kế hoạch tổng hợp của Vietinbank 2010 - 2014 )

Qua bảng số liệu trên ta thấy số dự án phải điều chỉnh lại một

số chỉ tiêu trong những năm gần dây là tương đối cao

♦ Tỷ lệ dư nợ trung dài hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trung dài hạn

Bảng 2.4 Tỷ lệ nợ quá hạn giai đoạn 2010 – 2014

1 Tỷ lệ dư nợ trung dài hạn (%) 27,3% 33,67% 45,8% 56,4% 82,4%

2 Tỷ lệ nợ quá hạn trung dài hạn (%) 8,7% 5,8% 10,3% 6,2% 7,5%

3 Tỷ lệ nợ xấu trung dài hạn 3,4,5 0,44% 0,56% 1,08% 0,61% 0,7%

(Nguồn: phòng kế hoạch tổng hợp của Vietinbank 2010 - 2014 )

Tỷ lệ dư nợ trung dài hạn trong giai đoạn 2010 – 2014 tăng

liên tục từ 27,3% đến 82,4%, đặc biệt trong năm 2013 – 2014 tăng

26% Tỷ lệ này càng tăng chứng tỏ tỷ trọng tín dụng trung dài hạn

trong Ngân hàng ngày càng cao Tỷ lệ nợ quá hạn trung dài hạn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong những giai đoạn

2010 – 2014 là tương đối thấp

♦ Tỷ lệ lợi nhuận trung dài hạn và tỷ suất lợi nhuận

Bảng 2.5 Tỷ suất lợi nhuận giai đoạn 2010 – 2014

Đơn vị: tỷ đồng

1 Lợi nhuận từ tín dụng trung dài hạn 1.985 4.560 3.980 4.185 3.794

5 Tỷ lệ lợi nhuận trung dài hạn (%) 55,01% 62,36% 56,55% 69,13% 60,2%

(Nguồn: phòng kế hoạch tổng hợp của Vietinbank 2010 - 2014 )

Tỷ suất lợi nhuận nói chung tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2014 tuy ở mức thấp nhưng tương đối ổn định duy trì mức trên 1% trong đó cao nhất là năm 2011 lên đến 2,73% Trong khi đó tỷ lệ lợi nhuận trung dài hạn lại tương đối cao hơn 50% và tăng đều qua các năm từ 55,01% năm 2010 đến 60,2% năm 2014 điều này chứng tỏ các dự án đầu tư mà Ngân hàng tài trợ vốn đầu tư hoạt động có hiệu quả đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng, điều đó cũng thể hiện chất lượng công tác thẩm định tài chính

dự án đầu tư tại Ngân hàng trong thời gian qua là tốt

2.2.4 So sánh thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam với các NHTM khác qua một số chỉ tiêu định lượng

Trang 8

Bảng 2.6 Một số chỉ tiêu của 4 NHTM giai đoạn 2010 – 2014

Năm Ngân hàng (1) (2) (3) (4) (5) (6)

2010

2011

2012

2013

2014

(Nguồn: phòng kế hoạch tổng hợp của các Ngân hàng 2010 - 2014 )

14

2.2.4.Thẩm định dự án cụ thể tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

Để hình dung rõ hơn về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tiếp theo đây sẽ xem xét một số dự án đầu tư cụ thể:

• Dự án 1 “Đầu tư mua tàu vận chuyển Container Kedah của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam”

• Dự án 2“Mua 20 đầu máy đổi mới D19E do Trung Quốc chế tạo của tổng công ty đường sắt Việt Nam”

• Dự án 3“Đầu tư mua sắm phương tiện phục vụ SXKD của Công

ty TNHH Xây dựng thương mại & dịch vụ Việt Hưng”

• Dự án 4“Khai thác mỏ vàng gốc Tân Kim của HTX Hải Long”

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ TỚI CHÂT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU

TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 3.1 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

Sơ đồ 3.1 Mô hình nghiên cứu

Cán bộ thẩm định

Tổ chức thẩm định Nguồn thông tin

Quy trình thẩm định

Chất lượng công tác thẩm định

Chỉ tiêu thẩm định

Phương pháp thẩm định Phương tiện thẩm định

Trang 9

3.2 Quy trình nghiên cứu

3.2.1 Nghiên cứu thử nghiệm

3.2.1.1 Chọn mẫu nghiên cứu

Qua quá trình thu thập thông tin các dự án được Ngân hàng

TMCP Công thương Việt Nam đầu tư trong giai đoạn từ năm 2000

đến năm 2014, tác giả đã lựa chọn 50 dự án đã hết thời hạn để thực

hiện công việc khảo sát, thu thập số liệu

3.2.1.2 Tìm kiếm thang đo

Việc xây dựng thang đo khảo sát cho các yếu tố ảnh hưởng

của mô hình được tác giả thực hiện theo trình tự là:

- Bước thứ nhất: Xây dựng thang đo khảo sát sơ bộ theo ý kiến

cá nhân và sự tổng hợp các kiến thức về nghiên cứu khoa học

- Bước thứ hai: Khảo sát ý kiến đánh giá của các chuyên gia

trong lĩnh vực thẩm định dự án tại Ngân hàng TMCP Công thương

Việt Nam và một số chuyên gia trong lĩnh vực Ngân hàng

- Bước thứ ba: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát lần thứ nhất để

thực hiện khảo sát sơ bộ trên cỡ mẫu khảo sát nhỏ

- Bước thứ tư: Phân tích kiểm định độ tin cậy và sự hội tụ của

thang đo khảo sát thông qua các phương pháp nghiên cứu như đánh

giá độ tin cậy bằng hệ số Cronbach-alpha, phân tích nhân tố khám

phá EFA

3.2.1.3 Thiết kế bảng hỏi

Sau quá trình xây dựng và hiệu chỉnh thang đo, thang đo

chính thức được đưa ra để tiến hành khảo sát trên quy mô 50 dự án

tương ứng với 50 cán bộ quản lý và hơn 200 cán bộ thẩm định dự án

Kết quả khảo sát thu về sẽ được thực hiện các phân tích chuyên sâu,

nhằm kiểm định dữ liệu, phân tích thống kê mô tả, kiểm định giả

thuyết nghiên cứu Bảng hỏi chi tiết trong khảo sát chính thức cho hai nhóm đối tượng là cán bộ quản lý và cán bộ thẩm định

3.2.1.4 Phương pháp phân tích

Các phương pháp phân tích được áp dụng trong nghiên cứu như sau:

- Thống kê mô tả và thống kê suy luận

- Đánh giá độ tin cậy và độ giá trị của thang đo

- Phân tích nhân tố khám phá EFA

- Phân tích phương sai ANOVA

- Phân tích hồi quy đa biến

3.2.2 Phân tích kết quả nghiên cứu chính thức

3.2.2.1 Phân tích đặc điểm đối tượng khảo sát

Đặc điểm về nhân khẩu học và thông tin về số lượng cán bộ, thời gian thẩm định của dự án được tổng hợp theo bảng dưới đây

Biểu đồ 3.1 Thông tin đối tượng khảo sát

3.2.2.2 Phân tích độ tin cậy của dữ liệu

Kết quả phân tích cho thấy, hệ số Cronbach-alpha của các thang đo khảo sát đều đạt mức tin cậy cao, hệ số thấp nhất là của thang đo về chất lượng công tác thẩm định, với hệ số là 0.712 lớn

Trang 10

17 hơn mức 0.6 Hệ số tương quan biến-tổng của các biến quan sát với

tổng thể thang đo đều đạt mức cao trên 0.5, điều này thể hiện sự

tương quan tốt của các biến quan sát với tổng thể thang đo mà các

biến đó biểu diễn

3.2.2.3 Phân tích nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng công tác thẩm định

• Phân tích nhân tố cho nhóm biến độc lập

Kết quả phân tích cho nhóm biến độc lập cho thấy:

- Hệ số KMO bằng 0.735, cho thấy kết quả phân tích nhân tố là đảm

bảo độ chính xác

- Kiểm định Bartlet cho hệ số Sig = 0.000 cho thấy, mức ý nghĩa

thống kê của kết quả phân tích là đảm bảo

- Phương sai trích bằng 76.69, cho thấy sự biến thiên của các nhân tố

được đưa ra từ phân tích nhân tố sẽ giải thích được 76.69% sự biến

thiên của tổng thể dữ liệu khảo sát ban đầu Đây là một tỷ lệ khá

- Hệ số Eigenvalues của nhân tố thứ 7 là 1.314, là giá trị nhỏ nhất

lớn hơn 1, điều này khẳng định lại rằng có 07 nhân tố có thể được

đưa ra từ phép phân tích

- Hệ số tải nhân tố của mỗi biến quan sát đại diện cho từng nhân tố

là đều lớn hơn 0.5, điều này cho thấy việc phân tích EFA là đảm bảo,

và có sự ảnh hưởng của từng biến quan sát tới nhân tố mà các biến đó

biểu diễn

Như vậy, việc phân tích nhân tố cho các biến độc lập đã cho thấy

rằng, có 07 nhân tố được đưa ra từ phép phân tích với độ tin cậy là

đảm bảo

• Phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc

Kết quả phân tích cho biến phụ thuộc cho thấy:

- Hệ số KMO bằng 0.5, đây là giá trị tối thiểu cho phép đối với hệ số

này, cho thấy kết quả phân tích nhân tố là đảm bảo độ chính xác

18

- Kiểm định Bartlet cho hệ số Sig= 0.000 cho thấy, mức ý nghĩa thống kê của kết quả phân tích là đảm bảo

- Phương sai trích bằng 72.22, cho thấy sự biến thiên của các nhân tố được đưa ra từ phân tích nhân tố sẽ giải thích được 72.22% sự biến thiên của tổng thể dữ liệu khảo sát ban đầu Đây là một tỷ lệ cao

- Hệ số Eigenvalues của nhân tố thứ 1 là 1.444, là giá trị nhỏ nhất lớn hơn 1, điều này khẳng định lại rằng có 01 nhân tố có thể được đưa ra

từ phép phân tích

- Hệ số tải nhân tố của mỗi biến quan sát đại diện cho từng nhân tố là đều lớn hơn 0.5, điều này cho thấy việc phân tích EFA là đảm bảo,

và có sự ảnh hưởng của từng biến quan sát tới nhân tố mà các biến đó biểu diễn

Biến phụ thuộc được phân tích thành một nhân tố được biểu diễn bởi hai biến quan sát CLTD1 và CLTD2, được mã hóa là CLTD

3.2.2.4 Phân tích thống kê mô tả

• Đánh giá của đối tượng khảo sát về chất lượng cán bộ thẩm định

• Đánh giá của đối tượng khảo sát về nguồn thông tin

• Đánh giá của đối tượng khảo sát về tổ chức công tác thẩm định

• Đánh giá của đối tượng khảo sát về quy trình thẩm định

• Đánh giá của đối tượng khảo sát về chỉ tiêu thẩm định

• Đánh giá của đối tượng khảo sát về phương pháp thẩm định

• Đánh giá của đối tượng khảo sát về phương tiện thẩm định

• Đánh giá của đối tượng khảo sát về chất lượng công tác thẩm định

3.2.2.5 Phân tích tương quan các nhân tố

Kết quả phân tích cho thấy, hệ số tương quan giữa các biến độc lập với nhau sau khi đã được tính toán bằng phương pháp chuẩn hóa trong phần mềm là không có Giữa các biến độc lập đều thể hiện sự tương quan chặt chẽ với biến phụ thuộc là hiệu quả công tác thẩm định, với mức

Ngày đăng: 27/03/2016, 21:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Các chỉ số tài chính cơ bản - Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại các ngân hàng thương mại việt nam (lấy thực tế từ ngân hàng TMCP công thương việt nam) tt
Bảng 2.1. Các chỉ số tài chính cơ bản (Trang 5)
Bảng 2.2. Tỷ lệ dự án triển khai thành công giai đoạn 2010 – - Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại các ngân hàng thương mại việt nam (lấy thực tế từ ngân hàng TMCP công thương việt nam) tt
Bảng 2.2. Tỷ lệ dự án triển khai thành công giai đoạn 2010 – (Trang 6)
Bảng 2.6. Một số chỉ tiêu của 4 NHTM giai đoạn 2010 – 2014 - Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại các ngân hàng thương mại việt nam (lấy thực tế từ ngân hàng TMCP công thương việt nam) tt
Bảng 2.6. Một số chỉ tiêu của 4 NHTM giai đoạn 2010 – 2014 (Trang 8)
Sơ đồ 3.1 Mô hình nghiên cứu - Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại các ngân hàng thương mại việt nam (lấy thực tế từ ngân hàng TMCP công thương việt nam) tt
Sơ đồ 3.1 Mô hình nghiên cứu (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w