Con hãy nghĩ đến những người thợ,tối tối đến trường sau một ngày lao động vất vả.Cả đến những người lính ở thao trường về là ngồi vào bàn đọc đọc, viết viết.Con hãy nghĩ đến các em nhỏ b
Trang 1PHÒNG GD & ĐT TP VINH KIỂM TRA ĐỊNH KÌ LẦN I TRƯỜNG BLUE SKY ACADEMY Năm học: 2014 - 2015
Họ và tên:……… Môn: TIẾNG VIỆT 3
Điểm
Giáo viên chấm
Ghi bằng số Ghi bằng chữ
I ĐỌC THÀNH TIẾNG: (thời gian 1 phút)
Giáo viên cho học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng một trong các đoạn văn sau: Bài:Cậu bé thông minh Sách TV L3 tập 1 trang 4.
- Đoạn 2: Đến trước cung vua… muốn thử tài lần nữa”
? Câu hỏi: Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh của ngài là vô lí?
Bài : Ai có lỗi Sách TV L3 tập 1 trang 13.
- Đoạn: “Tan học … Tôi trả lời”
?Câu hỏi:Tan học Cô- rét – ti và En – ri – cô đã làm lành với nhau như thế nào?
Bài : Ông ngoại Sách TV L3 tập 1 trang 34.
- Đoạn: “Thành phố sắp vào thu … cái đầu tiên”
? Câu hỏi: Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học như thế nào?
Bài : Nhớ lại buổi đầu đi học Sách TV L3 tập 1 trang 51
- Đoạn: “Hàng năm…… Quang đãng”
? Câu hỏi: Điều gì gợi tác giả nhớ những kỉ niệm của buổi tựu trường?
Bài: Các em nhỏ và cụ già Sách TV L3 tập 1 trang 62
- Đoạn: “Bỗng các em dừng lại … xem đi!.”
? Câu hỏi: Điều gì gặp trên đường khiến các em nhỏ phải dừng lại?
4 Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu ………./ 1 đ
II ĐỌC THẦM (4 điểm)
Trang 2Đọc thầm đoạn văn sau:
LỜI KHUYÊN CỦA BỐ
Con yêu quý của bố!
Học quả là khó khăn gian khổ Bố muốn con đến trường với lòng hăng say và niềm phấn khởi Con hãy nghĩ đến những người thợ,tối tối đến trường sau một ngày lao động vất vả.Cả đến những người lính ở thao trường về là ngồi vào bàn đọc đọc, viết viết.Con hãy nghĩ đến các em nhỏ bị câm hoặc điếc mà vẫn thích học
Khi một ngày mới bắt đầu, tất cả trẻ em trên thế giới đều cắp sách đến trường Những học sinh ấy hối hả bước trên các nẻo đường ở nông thôn, trên những phố dài của các thị trấn đông đúc,dưới trời nắng gắt hay trong tuyết rơi.Từ những ngôi trường
xa xôi trên miền tuyết phủ của nước Nga cho đến ngôi trường hẻo lánh núp dưới hàng
cọ của xứ Ả Rập, hàng triệu, hàng triệu trẻ em cùng đi học
Con hãy tưởng tượng mà xem, nếu phong trào học tập ấy bị ngừng lại thì nhân loại
sẽ chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man
Hãy can đảm lên, hỡi người chiến sĩ của đạo quân vĩ đại kia! Sách vở của con là vũ khí, lớp học của con là chiến trường! Hãy coi sự ngu dốt là thù địch Bố tin rằng con luôn luôn cố găng và sẽ không bao giờ là người lính hèn nhát trên mặt trận đầy gian khổ ấy
(A-mi-xi, Những tấm lòng cao cả)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:,
Câu 1: (0.5 điểm) Để giúp con phấn khởi, hăng say trong học tập, phần đầu thư người bố đã nhắc đến lòng ham học của những ai?
a Những người thợ đến trường sau những ngày lao động vất vả
c.Những người lính ở thao trường về là ngồi vào bàn học
d Những em nhỏ câm điếc vẫn thích học
e.Tất cả các ý trên
Câu 2: (0.5 điểm)Người bố đã kể ra rất nhiều hoàn cảnh, địa điểm: “trên các nẻo
đường ở nông thôn, trên những phố dài của các thị trấn đông đúc, dưới trời nắng gắt hay trong tuyết rơi.Từ những ngôi trường xa xôi trên miền tuyết phủ của nước Nga cho đến ngôi trường hẻo lánh núp dưới hàng cọ của xứ Ả Rập” nhằm nhấn mạnh điều gì?
a.Người ta phải đi học rất xa xôi, khó khăn
b.Có nhiều chỗ người con có thể lựa chọn để đến học
c Tất cả trẻ em trên thế giới đều đi học
Câu 3:(0.5 điểm)Người bố nói với con những điều gì qua đoạn cuối bức thư?
a.Khuyên con phải chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập để đi học
b.Kêu gọi, thôi thúc con phải quyết tâm học tập
c.Cho con biết những khó khăn của việc học tập
Câu 4: (1 điểm)Vì sao người bố nói với con là nếu phong trào học tập bị ngừng lại thì nhân loại sẽ chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man?
Câu 5: : (0.5 điểm)Viết tiếp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu sau
Trang 3a Trường học là
e Sự ngu dốt chính là
Câu 6: : (0.5 điểm),
Điền dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong các câu sau:
a Nếu không học tập con người sẽ không hiểu biết không tiến bộ
b Họ sẽ sống trong nghèo nàn lạc hậu
c Họ sẽ trở nên hung giữ tàn ác
Câu 7: ( 0.5 điểm)Tìm từ thích hợp điền vào mỗi chỗ trống để có những cặp từ trái
nghĩa:
sạch - ……… chết - ………
bận - ……… khó khăn - ………
PHÒNG GD & ĐT TP VINH KIỂM TRA ĐỊNH KÌ LẦN I
Trang 4TRƯỜNG BLUE SKY ACADEMY Năm học: 2014 - 2015
Họ và tên:……… Môn: TIẾNG VIỆT 3 (VIẾT) Lớp: ……… Thời gian: 40 phút
Ghi bằng số Ghi bằng chữ
CHÍNH TẢ: Nghe – viết Bài Nhớ bé ngoan
Trang 5II TẬP LÀM VĂN: ( 5 điểm)
Đề bài: Viết một đoạn văn từ 7 đến 10 câu kể về người hàng xóm mà em yêu quý.
Bài làm
HƯỚNG DẪN CHẤM
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ trình bày cân đối, đúng đoạn văn đạt: 5 điểm ( bài mắc 1 lỗi chính tả không trừ điểm)
- Sai mỗi lỗi chính tả (sai phụ âm đầu, vần, thanh hoặc không viết hoa đúng quy định) trừ : 0,5 điểm
- Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc bài không sạch sẽ trừ 1 điểm toàn bài
Trang 7KIỂM TRA ĐỊNH KÌ LẦN I HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT 3
Năm học: 2014 – 2015
I KIỂM TRA ĐỌC
1 Đọc thành tiếng: (6 điểm)
2 Đọc thầm: (4 điểm)
0, 5 điểm 0, 5 điểm 0, 5 điểm
Câu 4: (1 điểm)Người bố nói như vậy vì nếu không học tập thì con người sẽ không bao giờ có kiến thức, có sự hiểu biết, không mở mang được trí tuệ nên sẽ sống trong tăm tối, mông muội, hoang dã như những con vật.
Câu 5: : (0.5 điểm)Viết tiếp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu sau
a.Trường học là ngôi nhà thứ hai của con / Trường học chiến trường của con
e.Sự ngu dốt chính là kẻ thù lớn nhất của chúng ta./ Sự ngu dốt chính là kẻ thù của con
Câu 6: : (0.5 điểm),Điền dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong các câu sau:
a Nếu không học tập, con người sẽ không hiểu biết,không tiến bộ
b Họ sẽ sống trong nghèo nàn, lạc hậu
c Họ sẽ trở nên hung giữ, tàn ác
Câu 7: (0.5 điểm) Tìm từ thích hợp điền vào mỗi chỗ trống để có những cặp từ trái
nghĩa:
sạch – bẩn chết – sống
bận - rảnh rỗi khó khăn – thuận lợi
II KIỂM TRA VIẾT:
1 Chính tả: (5 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ trình bày cân đối, đúng thể thơ: 5 điểm (bài mắc 1 lỗi chính tả không trừ điểm)
- Sai mỗi lỗi chính tả (sai phụ âm đầu, vần, thanh hoặc không viết hoa đúng quy định): - 0,5 điểm
- Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc bài không sạch sẽ trừ 1 điểm toàn bài
2 Tập làm văn: (5 điểm)
Trang 8- Đảm bảo được các yêu cầu sau: 5 điểm.
+ Viết được một đoạn văn ngắn theo yêu cầu ở đề bài
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, cách diễn đạt, chữ viết mà giáo viên có thể cho
các mức điểm sau: 4,5 - 4 - 3,5 - 3 - 2,5 - 2 - 1,5 - 1 - 0,5 điểm