1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên trường đại học tư thục hoa sen thành phố hồ chí minh

322 409 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 322
Dung lượng 17,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 ---NGUYỄN HỮU VŨ ỨNG DỤNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ THỤC HOA SEN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO

Trang 1



-NGUYỄN HỮU VŨ

ỨNG DỤNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC

TƯ THỤC HOA SEN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2015

Trang 2



-NGUYỄN HỮU VŨ

ỨNG DỤNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC

TƯ THỤC HOA SEN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Giáo dục thể chất

Mã số: 62.14.01.03

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Cán bộ hướng dẫn khoa học:

Hướng dẫn 1: PGS.TS Đỗ Vĩnh Hướng dẫn 2: GS.TS Lê Nguyệt Nga

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2015

Trang 3

Tôi tên: Nguyễn Hữu Vũ

Là nghiên cứu sinh khóa 1, niên khóa 2012 – 2016 của trườngĐại học Thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh

Tôi xin cam đoan nghiên cứu “Ứng dụng một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên trường Đại học Tư thục Hoa Sen Thành phố Hồ Chí Minh” là kết

quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập vànghiêm túc Các số liệu trong luận án được thu thập từ thực tếcó nguồn gốc và minh chứng rõ ràng, đáng tin cậy, được xử lýtrung thực và khách quan

Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về nghiên cứu của mình

Tác giả luận án

Nguyễn Hữu Vũ

Trang 4

Để hoàn thành được luận án này tôi xin bày tỏ lòng tri ơn sâu sắc nhất đến:

- Ban giám hiệu trường Đại học Thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh, quíThầy/Cô, cán bộ giảng dạy, những nhà nghiên cứu đã giảng dạy, trao truyền, chia sẽnhững tri thức khoa học và những kinh nghiệm quí báu cho tôi trong quá trình họctập và nghiên cứu

- Trường Đại học Hoa Sen - Nơi tôi đang công tác, Chương trình Giáo dụctổng quát cùng gia đình, người thân đã động viên tinh thần giúp tôi có thêm độnglực vượt qua khó khăn để có thể hoàn thành nhiệm vụ công tác, nhiệm vụ học tập vànghiên cứu

- Đặc biệt tôi xin gửi lời biết ơn trân trọng đến PGS.TS Đỗ Vĩnh và GS.TS LêNguyệt Nga – là hai cán bộ hướng dẫn khoa học, những người mà qua đó tôi họcđược từ Thầy/Cô tinh thần làm việc khoa học với trách nhiệm cao; tôi biết ơn Thầy/

Cô với tư cách là những người cố vấn khoa học sâu sắc đã giúp cho tôi có cơ hộiđược hình thành và thể hiện ý tưởng nghiên cứu cũng như giải quyết vấn đề độc lậpnhưng nếu thiếu đi sự định hướng về mặt học thuật của Thầy/Cô thì chắc rằng tôikhó có thể hoàn thành được các nhiệm vụ học tập cũng như khó hoàn thành được đềtài nghiên cứu của luận án này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận án

Nguyễn Hữu Vũ

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

CHƯƠNG 1

1.2.1 Quan điểm của Đảng và nhà nước về công tác TDTT trường học

8

1.4 Đặc điểm phát triển các tố chất thể lực của sinh viên 29

Trang 6

1.5.1 Một số khái niệm về giải pháp 31

1.5.2 Cơ sở pháp lý của giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục nói

CHƯƠNG 2

Trang 7

2.2.5 Địa điểm nghiên cứu 56

CHƯƠNG 3

3.1 Thực trạng công tác GDTC ở trường Đại học Tư thục Hoa Sen

3.1.1 Xác định các tiêu chí kiểm tra đánh giá chất lượng công tác

3.1.2 Thực trạng về chất lượng công tác GDTC ở trường ĐHTTHS 64

3.1.3 Phân tích nguyên nhân của các hạn chế, yếu kém cũng như những thuận lợi và khó khăn đối với việc nâng cao chất lượng GDTC ở

3.1.4 Bàn luận về thực trạng công tác Giáo dục thể chất ở trường Đại

3.2 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể

3.2.1 Cơ sở pháp lý và các nguyên tắc để đề xuất các giải pháp 95

3.2.2 Phân tích SWOT về công tác GDTC của trường ĐH Hoa Sen 99

3.2.3 Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng GDTC

103

3.2.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp 105

3.2.5 Tổ chức quá trình thực nghiệm một số giải pháp ngắn hạn 108

3.2.6 Bàn luận về việc đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất ở trường Đại học Tư thục Hoa Sen TP.HCM.

110

3.3 Đánh giá hiệu quả ứng dụng một số giải pháp ngắn hạn tại trường Đại

Trang 8

3.3.4 Kết quả thực nghiệm giải pháp 4 và 5: 114

3.3.5 Đánh giá sự phát triển thể chất của các nhóm TN1, TN2 và nhóm

ĐC theo tiêu chí kiểm tra đánh giá thể lực của Bộ GD&ĐT 133

3.3.6 Bàn luận về hiệu quả ứng dụng một số giải pháp ngắn hạn tại

Trang 9

CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ

BGD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo

CLB TDTT Câu lạc bộ Thể dục thể thao

CSVC – TTB Cơ sở vật chất – trang thiết bị

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa

CLB TDTT Câu lạc bộ Thể dục thể thao

ĐGCLGD Đánh giá chất lượng giáo dục

KĐCLGD Kiểm định chất lượng giáo dục

Trang 10

TDTTNK Thể dục thể thao ngoại khóa

Trang 11

Bảng Tên bảng Trang

Bảng 2.1 Phân bổ mẫu khảo sát trong nghiên cứu 56

Bảng 3.1 Kết quả phân tích dữ liệu xây dựng bộ tiêu chí đánh giáchất lượng công tác GDTC tại trường Đại học Tư thục Hoa

Sen TP.HCM

58

Bảng 3.2 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's của 3 nhóm đối

Bảng 3.3 Trọng số các tiêu chí đã chuẩn hóa 60Bảng 3.4 Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các thành phầncủa các tiêu chí 61

Bảng 3.5 Hệ số tin cậy tổng hợp và phương sai trích được của cáctiêu chí 61Bảng 3.6 Thực trạng chương trình GDTC qua các năm 2009 – 2013 65Bảng 3.7 Mức độ hài lòng của Cán bộ quản lý về chất lượng chương

Bảng 3.8 Mức độ hài lòng của Giảng viên về chất lượng chươngtrình GDTC qua các năm 2009 – 2013 67

Bảng 3.9 Mức độ hài lòng của Giảng viên về nội dung và cấu trúcchương trình GDTC qua các năm 2009 – 2013 67

Bảng 3.10 Quá trình tổ chức đào tạo GDTC qua các năm 2009 –2013 68

Bảng 3.11 Quá trình kiểm tra đánh giá môn học GDTC qua các năm2009 – 2013. 69

Bảng 3.12 Các hoạt động TDTT ngoại khóa qua các năm 2011 –

Bảng 3.13 Thống kê số lượng giảng viên bộ môn GDTC 70Bảng 3.14 Chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy GDTC qua các năm2009 – 2013 71

Trang 12

Bảng 3.16 Thực trạng về sân bãi, dụng cụ giảng dạy GDTC 72Bảng 3.17 Thực trạng về chất lược CSVC phục vụ cho công tácGDTC 73Bảng 3.18 Thực trạng về đánh giá sinh viên trong giảng dạy GDTC 74Bảng 3.19 Thực trạng về kết quả học tập môn GDTC của SV 74Bảng 3.20 Thực trạng thể chất của nam SV ĐH Hoa Sen theo năm

Bảng 3.21 Thực trạng thể chất của nữ SV ĐH Hoa Sen theo năm học Sau 75Bảng 3.22 So sánh thể chất của nam sinh viên Đại học Hoa Sen theo

Bảng 3.23 So sánh thể chất của nữ sinh viên Đại học Hoa Sen theonăm học Sau 75

Bảng 3.24 Tổng hợp số liệu sinh viên đạt tiêu chuẩn kiểm tra đánh giáxếp loại thể lực HS-SV của Bộ GD&ĐT Sau 78Bảng 3.25 Mức độ yêu thích môn GDTC của SV 79Bảng 3.26 Khó khăn, trở ngại ảnh hưởng đến việc tham gia học tậpGDTC 80

Bảng 3.27 Ảnh hưởng, tác động của môn học GDTC đến kết quả họctập của SV 81Bảng 3.28 Động cơ tham gia học tập môn GDTC của SV 82Bảng 3.29 Những vấn đề SV quan tâm khi tham gia học tập mônGDTC 82

Bảng 3.30 Thực trạng lựa chọn nội dung môn học GDTC của sinh

Bảng 3.31 Thực trạng sự quan tâm của nhà trường đến công tácGDTC. 84Bảng 3.32 Hệ thống các văn bản qui định về công tác GDTC tại 85

Trang 13

Bảng 3.33 trường Đại học Hoa Sen. Sau 101

Bảng 3.34 Kết quả phỏng vấn chuyên gia về tính khả thi và cần thiếtcủa các giải pháp Sau 105Bảng 3.35 Kế hoạch thực nghiệm các giải pháp ngắn hạn Sau 109Bảng 3.36 Phân bổ mẫu khách thể nghiên cứu Sau 109Bảng 3.37 Kết quả đánh giá việc thực hiện chương trình các môn học GDTC 112Bảng 3.38 Kết quả đánh giá việc thực hiện chương trình các môn học GDTC 113Bảng 3.39 Kết quả đánh giá việc ghi nhận và phản hồi ý kiến và kỳvọng của SV 113Bảng 3.40 Đánh giá của GV&CBQL về chất lượng chương trình GDTC 114Bảng 3.41 Thực trạng thể chất của nam SV trước TN giữa TN1 –TN2 và ĐC ở môn Bóng đá. Sau 116

Bảng 3.42 Thực trạng thể chất của nam SV trước TN giữa TN1 –

Bảng 3.43 Thực trạng thể chất của nam SV trước TN giữa TN1 –TN2 và ĐC ở môn Karatedo Sau 116

Bảng 3.44 Thực trạng thể chất của nam SV trước TN giữa TN1 –

Bảng 3.45 Thực trạng thể chất của nữ SV trước TN giữa TN1 – TN2và ĐC ở môn Bóng bàn Sau 116

Bảng 3.46 Thực trạng thể chất của nữ SV trước TN giữa TN1 – TN2và ĐC ở môn Bóng chuyền Sau 116

Bảng 3.47 Thực trạng thể chất của nữ SV trước TN giữa TN1 – TN2

Bảng 3.48 Thực trạng thể chất của nữ SV trước TN giữa TN1 – TN2và ĐC ở môn Vovinam Sau 116Bảng 3.49 Sự phát triển thể chất sau 01 năm học của nam SV các Sau 120

Trang 14

Bảng 3.50 nhóm TN1 – TN2 và ĐC ở môn Bóng bàn Sau 120

Bảng 3.51 Sự phát triển thể chất sau 01 năm học của nam SV cácnhóm TN1 – TN2 và ĐC ở môn Karatedo Sau 120

Bảng 3.52 Sự phát triển thể chất sau 01 năm học của nam SV cácnhóm TN1 – TN2 và ĐC ở môn Vovinam. Sau 120

Bảng 3.53 Sự phát triển thể chất sau 01 năm học của nữ SV các nhómTN1 – TN2 và ĐC ở môn Bóng bàn Sau 120

Bảng 3.54 Sự phát triển thể chất sau 01 năm học của nữ SV các nhóm

TN1 – TN2 và ĐC ở môn Bóng chuyền Sau 120Bảng 3.55 Sự phát triển thể chất sau 01 năm học của nữ SV các nhómTN1 – TN2 và ĐC ở môn Karatedo. Sau 120

Bảng 3.56 Sự phát triển thể chất sau 01 năm học của nữ SV các nhómTN1 – TN2 và ĐC ở môn Vovinam. Sau 120

Bảng 3.57 So sánh sự phát triển thể chất của nam và nữ SV sau TNgiữa TN1 – TN2 và ĐC. Sau 128Bảng 3.58 Sự phát thể chất của 3 nhóm nam TN1 – TN2 và ĐC theo tổng thể Sau 129Bảng 3.59 Nhịp tăng trưởng của 3 nhóm nữ TN1 – TN2 và ĐC theo tổng thể Sau 129Bảng 3.60 Đánh giá của SV nhóm đối chứng về chương trình GDTCtheo niên chế Sau 130

Bảng 3.61 Đánh giá của SV nhóm TN1 về chương trình GDTC nộikhóa mới Sau 131Bảng 3.62 Đánh giá của SV nhóm TN2 về công tác GDTC mới Sau 132Bảng 3.63 Gía trị trung bình tổng của từng nhóm thực nghiệm giải pháp 134Bảng 3.64 Tổng hợp số liệu sinh viên đạt tiêu chuẩn kiểm tra đánh giáxếp loại thể lực HS-SV của Bộ GD&ĐT trước và sau TN Sau 133

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Trang 15

Sơ đồ 1.1 Lý thuyết về nhu cầu con người của A.Maslow 27

Biểu đồ 3.1 So sánh thực trạng hình thái và chức năng của nam, nữSV theo năm học

SauError:Referenc

e sourcenot foundBiểu đồ 3.2 So sánh các tiêu chí thể lực của Nam SV theo các năm

Biểu đồ 3.9 So sánh sự phát triển thể chất của các nhóm nam trước

Biểu đồ 3.10 So sánh sự phát triển thể chất của các nhóm nữ trước TN Sau 116Biểu đồ 3.11 Nhịp tăng trưởng về hình thái và chức năng của SV Namvà Nữ sau TN Sau 117

Biểu đồ 3.12 Nhịp tăng trưởng về Test lực bóp tay thuận của SV Namvà Nữ sau TN Sau 121

Biểu đồ 3.13 Nhịp tăng trưởng về Test nằm ngửa gập bụng của SVNam và Nữ sau TN Sau 121

Trang 16

Biểu đồ 3.15 Nhịp tăng trưởng về Test chạy 30m xuất phát cao của SV

Biểu đồ 3.16 Nhịp tăng trưởng về Test chạy con thoi 4x10m của SVNam và Nữ sau TN Sau 126

Biểu đồ 3.17 Nhịp tăng trưởng về Test chạy 5 phút tùy sức của SVNam và Nữ sau TN Sau 126

Biểu đồ 3.18 So sánh nhịp tăng trưởng thể chất của 12 nhóm SV namTN1-TN2 & ĐC 128Sau129

Biểu đồ 3.19 So sánh nhịp tăng trưởng thể chất của 12 nhóm SV nữTN1-TN2 & ĐC Sau 128

Biểu đồ 3.20 So sánh nhịp tăng trưởng thể chất của 3 nhóm SV Nam

Biểu đồ 3.21 So sánh nhịp tăng trưởng thể chất của 3 nhóm SV NữTN1-TN2 & ĐC theo tổng thể Sau 129

Biểu đồ 3.22 Khoảng thời gian trong ngày SV nhóm ĐC dành cho việctập luyện TDTT 130

Biểu đồ 3.23 Khoảng thời gian trong ngày SV nhóm TN1 dành choviệc tập luyện TDTT 131

Biểu đồ 3.24 Khoảng thời gian trong ngày SV nhóm TN2 dành choviệc tập luyện TDTT 132

Trang 17

PHẦN MỞ ĐẦU

Từ lâu Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến công tác TDTT nói chung vàcông tác Giáo dục Thể chất trong nhà trường nói riêng Nghị quyết Đại hội Đảngtoàn quốc lần thứ III; Chỉ thị 11 2-CT ngày 9-5-1989 của Hội đồng Bộ trưởng vềcông tác TDTT; chỉ thị 36-CT/TW ngày 24/3/1994 của Ban bí thư TW Đảng; Chỉthị 133/TTG, ngày 07/03/1995 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy hoạch pháttriển ngành TDTT; Pháp lệnh TDTT được Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa Xthông qua ngày 25 tháng 9 năm 2000, điều 14, chương III; Thông tư liên tịch số 34/TTLT-BGD&ĐT-UBTDTT ngày 29/12/2005 V/v Hướng dẫn phối hợp quản lý vàchỉ đạo công tác thể dục thể thao trường học (TDTTTH) giai đoạn 2006-2010

Công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) không những đòi hỏi đội ngũlao động có trình độ chuyên môn cao, có trình độ tay nghề vững vàng mà còn phảicó sức khỏe để đáp ứng nhu cầu và áp lực của công việc Vì vậy mà Đảng và Nhànước ta tiếp tục có những chỉ đạo về công tác thể dục thể thao (TDTT) và công tácgiáo dục thể chất (GDTC) trường học trong những năm gần đây, cụ thể như:

Về công tác GDTC nội khóa: Luật TDTT ban hành 2006, Nghị quyết số112/2007/NĐ-CT ngày 26/6/2007 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành một số điều của Luật TDTT; Quyết định số 3866/QĐ-BVHTTDL ngày3/11/2010 của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch về việc phê duyệt đề cương “ Quyhoạch phát triển TDTT Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 và định hướng đến năm2030”; Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 28/04/2011 của Thủ tướng chính phủ vềviệc phê duyệt đề án tống thể phát triển thể lực và tầm vóc người Việt Nam giaiđoạn 2011 – 2030; Nghị quyết số 08 – NQ/TW của Bộ Chính trị, ngày 1/12/2011 vềtăng cường lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến năm

2020 Theo đó, GDTC nội khóa là môn học chính khóa thuộc chương trình giáo dụcnhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản cho mọi người thông qua cácbài tập và trò chơi vận động, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục con người pháttriển toàn diện, đáp ứng nhu cầu phát triển tinh thần và thể chất cho học sinh, sinhviên (HS,SV) Không những thế, GDTC và thể thao trường học (TTTH) phải là nền

Trang 18

tảng để phát triển thể thao thành tích cao.

Về công tác GDTC Ngoại khóa: Cũng theo các Quyết định, Nghị quyết vàLuật nêu trên thì hoạt động TDTT là hoạt động tự nguyện của người học được tổchức theo phương thức ngoại khóa phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổi và sứckhỏe nhằm tạo điều kiện cho người học thực hiện quyền vui chơi, giải trí, phát triểnnăng khiếu thể thao GDTC Ngoại khóa Tạo sự chuyển biến rõ rệt về thể thaotrường học góp phần nâng cao thể trạng và tầm vóc người Việt Nam, giáo dục conngười phát triển toàn diện, đáp ứng nhu cầu phát triển tinh thần của học sinh, sinhviên - lực lượng tham gia vào quá trình lao động, xây dựng bảo vệ Tổ quốc sau này

Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa, chínhtrị lớn nhất trong cả nước Nơi quy tụ 73 trường ĐH, CĐ, 84 trường TCCN, CĐnghề, TC nghề và hệ thống các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở và tiểuhọc… hàng năm TP.HCM đào tạo hơn 100.000 sinh viên CĐ,ĐH và 60.000 SVHS,

SV các trường nghề… với một số lượng học sinh, sinh viên lớn thì điều kiện sân bãiđể đáp ứng cho công tác giáo dục thể chất sẽ gặp rất nhiều khó khăn Đặc biệt là côngtác GDTC của các trường cao đẳng, đại học ngoài công lập càng không đảm bảo khimột số trường cao đẳng đã cắt xén tiết của môn học GDTC từ 90 tiết chính khóa còn

60 tiết hoặc 45 tiết; một số trường đại học cũng cắt giảm số tiết môn học từ 150 tiếtchính khóa còn 120 tiết hoặc 90 tiết, thậm chí có trường chỉ dạy 75 tiết hoặc 60 tiết.Đặc biệt môn học GDTC được nhiều trường cao đẳng, đại học ngoài công lập tổ chứccác lớp học GDTC từ 80 đến 200 sinh viên/lớp GDTC và cho sinh viên học liên tụccả ngày, kéo dài từ 1 tuần đến 2,5 tuần Tình trạng giáo dục thể chất ồ ạt và kém hiệuquả như hiện nay tại TP.HCM là không hiếm Đa số các trường cao đẳng, đại họcngoài công lập trên địa bàn TP.HCM hiện chưa có bộ môn GDTC hay giảng viênchuyên trách về công tác GDTC chính khóa cho sinh viên

Công tác Giáo dục thế chất của trường Đại học Tư thục Hoa Sen TP.HCMcũng đã được tiến hành như vậy trong suốt 17 năm qua Mặc dù đã có nhiều cố gắngvà có những thành công nhất định tuy nhiên công tác Giáo dục Thể chất ở trườngĐại học Tư thục Hoa Sen TP Hồ Chí Minh còn nhiều bất cập Với quy mô phát

Trang 19

triển về đào tạo của nhà trường và định hướng chiến lược tuyển sinh đến năm 2020là từ 5000 - 7000 SV đầu vào nâng tổng số sinh viên toàn trường lên hơn 20.000SV.Bên cạnh đó công tác TDTT ngoại khóa hiện tại còn đang bỏ ngõ chưa thực hiệnđược Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và định hướng phát triển của nhà trường đangđặt ra cho Bộ môn GDTC một thử thách rất lớn là phải làm sao đảm bảo công tácGiáo dục Thể chất nội khóa và ngoại khóa cho số lượng sinh viên đào tạo tăng lênhàng năm khi điều kiện cơ sở vật chất thiếu thốn, đội ngũ giảng viên vừa thiếu về sốlượng, yếu về năng lực Những hạn chế bất cập trong công tác Giáo dục Thể chấtcủa trường Đại học Tư thục Hoa Sen (ĐHTTHS) là gì? Nguyên nhân, cơ hội vàthách thức đối với việc nâng cao chất lượng Giáo dục Thể chất? Và điều quan trọnglà những giải pháp nào có thể cải thiện thực trạng đó góp phần nâng cao chất lượngGiáo dục Thể chất cho sinh viên trường Đại học Tư thục Hoa Sen TP Hồ Chí

Minh? Do đó, việc nghiên cứu “Ứng dụng một số giải pháp nâng cao chất lượng

giáo dục thể chất cho sinh viên trường Đại học Tư thục Hoa Sen” là việc làm quan

trọng và cần thiết

Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích thực trạng đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chấtlượng công tác giáo dục thể chất ở trường Đại học Tư thục Hoa Sen TP.HCM

Mục tiêu nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu trên luận án cần giải quyết các mục tiêu sau:

Mục tiêu 1: Thực trạng công tác GDTC ở trường Đại học Tư thục Hoa Sen Mục tiêu 2: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác

GDTC ở trường Đại học Tư thục Hoa Sen TP.HCM

Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả ứng dụng một số giải pháp ngắn hạn tại

trường Đại học Tư thục Hoa Sen TP.HCM

Giả thuyết khoa học của đề tài

Do nhiều nguyên nhân, chất lượng GDTC ở trường ĐHTTHS còn nhiều bấtcập Nếu đánh giá đúng thực trạng, xác định được các nguyên nhân ảnh hưởng, trên

cơ sở đó đề xuất những giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi thì có thể

Trang 20

nâng cao chất lượng công tác GDTC ở trường ĐHTTHS

Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ nghiên cứu về các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng GDTC cho

SV trường ĐHTTHS và triển khai thí điểm một số giải pháp “ngắn hạn” tại trường

ĐHTTHS.

Ý nghĩa và tính mới về khoa học và thực tiễn

- Luận án tập trung nghiên cứu và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản vềcông tác GDTC trường học, trong đó bao gồm đặc điểm, vị trí, những tiêu chí đánhgiá sự phát triển, những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng GDTC cho sinhviên trường Đại học Tư thục Hoa Sen TP.HCM

- Phát hiện những thông tin toàn diện về thực trạng công tác GDTC trongtrường ĐHTTHS: Chương trình GDTC nội khóa, cơ sở vật chất phục vụ công tácGDTC, sự đầu tư tài chính trong GDTC, nhân sự BM GDTC, sinh viên trườngĐHTTHS, qui trình tổ chức và đào tạo, … qua đó thấy được những thành tựu, khókhăn cũng như chỉ ra được nguyên nhân của những thành công trong việc nâng caochất lượng công tác GDTC cho SV trường Đại học Tư thục Hoa Sen TP.HCM

- Trên cơ sở đánh giá khách quan về thực trạng công tác GDTC và chỉ rõnguyên nhân của những thành công, hạn chế, chỉ ra xu hướng phát triển công tácgiáo dục thể chất trong trường ĐHTTHS; Luận án đưa ra các quan điểm, địnhhướng và các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng GDTC cho SV trường ĐHTTHS

Trang 21

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về trường Đại học Hoa Sen

1.1.1 Đặc điểm trường Đại học Tư thục

Trường đại học tư thục (ĐHTT) hay Đại học dân lập là một cơ sở giáo dụcđại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, về tuyển sinh, đào tạo thì tuân theo quychế của Bộ GD&ĐT, văn bằng có giá trị tương đương như văn bằng công lập Làtrường tư do cá nhân hoặc tổ chức trong một nước xin phép thành lập và tự đầu tư.Không giống những trường đại học công lập, ĐHTT không nhận được sự hỗ trợ vềvốn của Nhà nước, nguồn tài chính để hoạt động của họ là từ học phí của sinh viênhọc tại trường, khách hàng và các khoản hiến tặng Học phí tại các trường này có xuhướng lớn hơn nhiều so với trường đại học công lập.[82]

Trường ĐHTT có cơ cấu tổ chức bảo đảm các yêu cầu về cơ cấu tổ chức quyđịnh trong Điều lệ trường ĐH và phù hợp với điều kiện, quy mô đào tạo trong từnggiai đoạn phát triển của trường

Cơ cấu tổ chức của trường ĐHTT bao gồm: Hội đồng Quản trị; Hiệu trưởngvà các Phó Hiệu trưởng; Ban Kiểm soát; Hội đồng Khoa học và Đào tạo; Các phòng(ban) chuyên môn; Các khoa và bộ môn trực thuộc trường; Các bộ môn trực thuộckhoa; Các tổ chức khoa học và công nghệ, các cơ sở phục vụ đào tạo, dịch vụ,chuyển giao công nghệ và các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc trường; Tổ chứcđảng và các tổ chức đoàn thể

Hàng năm nhà trường tiến hành đại hội cổ đông, các thành viên trong hộiđồng nhà trường có chức năng nhiệm vụ riêng được qui định tại Quyết định số61/2009/QĐ-TTg, ngày 17/4/2009, V/v Ban hành qui chế tổ chức và hoạt động củatrường đại học tư thục.[55]

Trường ĐHTT tổ chức xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạyvà học tập, thực hiện việc tuyển sinh, quản lí quá trình đào tạo, đánh giá quá trìnhdạy và học, cấp văn bằng chứng chỉ, kiểm định chất lượng giáo dục đại học theo quiđịnh của Điều lệ trường đại hoc.[55]

Trang 22

Nguồn tài chính bao gồm: góp vốn của cổ đông; học phí, lệ phí; lãi ngânhàng; viện trợ, tài trợ; vay ngân hàng và các khoản thu hợp pháp khác; chi trả tiềnlương, học bổng, khen thưởng, hoạt động TDTT, giảng dạy, đầu tư cơ sở vật chất,khấu hao tài sản cố định, chi trả vay và lãi vốn vay, các khoản chi khác theo quiđịnh của nhà trường (qui chế chi tiêu nội bộ), không trái với qui định của pháp luật.[55]

1.1.2 Đặc điểm trường Đại học Hoa Sen TP.HCM

1.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Năm 1991, Trường được thành lập với tên gọi Trường Nghiệp vụ Tin học vàQuản lý Hoa Sen, theo Quyết định số 257/QĐ-UB ngày 12/08/1991 của Ủy ban Nhândân TP HCM Hiệp hội Lotus France ra đời tại Pháp để hỗ trợ Trường Trườngđược phép thử nghiệm mô hình đào tạo bậc học Kỹ thuật viên và Kỹ thuật viên caocấp; thực hiện xen kẽ giữa học tại trường và thực tập tại doanh nghiệp; tiếp cận tiêuchuẩn quốc tế về chất lượng và hiệu quả đào tạo Trường tự chủ về tài chính

Ngày 22/04/1994, Ban Bảo trợ Trường Hoa Sen và Ủy ban Nhân dân TPHCM ký Thỏa ước với Tòa Đô chính Paris, Phòng Thương mại và Công nghiệpVersailles Val d’Oise Yvelines (CCIV), Hiệp hội Lotus France

Ngày 11/10/1994, Trường Hoa Sen trở thành trường bán công và đến ngày27/04/1999, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định công nhận thành lập Trường Caođẳng Bán công Hoa Sen, trực thuộc Ủy ban Nhân dân TP HCM và nằm trong hệthống các trường ĐH, Cao đẳng cả nước; tự chủ tài chính

Năm 2001, nhà trường kỷ niệm 10 năm thành lập Trường đến năm học

2004-2005, triển khai dự án phát triển thành Trường ĐH, hoạt động theo cơ chế tư thục

Tháng 11/2004, lần đầu tiên tỉ lệ SV có việc làm vào thời điểm Lễ Trao bằngtốt nghiệp, tăng vọt từ 70-75% lên 95% Đến nay, tỉ lệ này vẫn giữ ổn định

Tháng 9/2005, cơ sở 2 Quang Trung với hơn 3.000m2 diện tích (giai đoạn 1)được đưa vào sử dụng, năm 2006, các hệ đào tạo ĐH, CĐ được đào tạo chế tín chỉ

Ngày 30/11/2006, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã ký quyết địnhsố 274/2006/QĐ-TTg đồng ý thành lập ĐHHS Vào ngày 16/12/2006, trường tổ

Trang 23

chức lễ ra mắt tại Nhà hát thành phố và đi vào hoạt động theo cơ chế tư thục.

Năm 2007, triển khai liên thông các chuyên ngành từ CĐ lên ĐH, liên thôngbậc Kỹ thuật viên cao cấp lên cử nhân các chương trình hợp tác quốc tế, đến 2008trường ĐHTTHS đã liên thông với các trường CĐ, ĐH quốc tế với UBI (Bỉ); TheInstitute For Financial Science And Insurance – ISFA (Pháp)

17-18/1/2008, tổ chức thành công hội thảo quốc tế có chủ đề “Tính chủ độngcủa tư duy, phương pháp và tinh thần ĐH” Đây là hội thảo khoa học đầu tiên củaTrường với tư cách là trường ĐH, thu hút học giả trong và ngoài nước, gây tiếngvang trên các phương tiện truyền thông đại chúng

Đến nay, Trường ĐHTTHS đã trải qua 24 năm hình thành và phát triển vàvẫn đang tiếp tục nỗ lực để khẳng định vị thế hàng đầu về chất lượng với sự côngnhận của quốc tế trong đào tạo, nghiên cứu và phục vụ cộng đồng.[83]

1.1.2.2 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của nhà trường trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Chức năng, nhiệm vụ xuyên suốt của nhà trường là đào tạo gắn liền với bồidưỡng giáo dục Thực hiện quyết định trên, toàn trường đoàn kết, phấn đấu nângcao chất lượng đào tạo, chính qui hóa đào tạo, thực hiện nghiêm túc các qui chế củaBGD&ĐT đối với các trường ĐH đưa mọi hoạt động của nhà trường lên một bướcmới, một nề nếp mới Những năm gần đây là giai đoạn phát triển mạnh của trườngvề qui mô và chất lượng

Từ khi thành lập đến nay, nhà trường không ngừng mở rộng và phát triển cácchuyên ngành đào tạo Hiện nay, trường đào tạo các ngành mới và có ý nghĩa thựctiễn cao như: Thiết kế đồ họa, Ngôn ngữ học, Thư kí y khoa, Mọi hoạt động củanhà trường đi vào nề nếp, ổn định phát triển Uy tín và vị thế của nhà trường đượcnâng cao Điều đó càng đòi hỏi sự phấn đấu không mệt mỏi của CBGV của toàntrường về sự tự hoàn thiện mình và vì sự phát triển của thế hệ tương lai của dân tộc

Khi bàn về vai trò, nhiệm vụ của nhà trường trong thời kì CNH, HĐH và hộinhập quốc tế, không thể không nói tới hoạt động hợp tác quốc tế của nhà trường

Hợp tác quốc tế là một trong những yêu cầu nhằm phát triển hoạt động giảng

Trang 24

dạy, nghiên cứu khoa học, khẳng định vị thế và phạm vi ảnh hưởng của trường, gópphần nâng cao trình độ chuyên môn, khoa học và công nghệ cho cán bộ giảng dạy,tạo môi trường thuận lợi cho việc trao đổi, học tập kinh nghiệm, trao đổi thông tintrong thời đại mới Mặt khác, hợp tác quốc tế còn giúp nhà trường nhận được sự hỗtrợ của các tổ chức quốc tế trong hiện đại hóa trang thiết bị phục vụ nghiên cứu,giảng dạy Cũng chính vì vậy, nhà trường luôn cố gắng xây dựng quan hệ hợp tácvới các trung tâm khoa học uy tín trong nước và quốc tế.

Nhận xét về tổng quan trường Đại học Tư thục Hoa Sen.

Trường Đại học Tư thục Hoa Sen là trường có uy tín trong đào tạo chấtlượng, có đội ngũ giảng viên chuyên nghiệp, hệ thống các ngành nghề đào tạo đadạng, chương trình đào tạo được xây dựng theo hướng liên thông quốc tế, các họcphần môn học được đào tạo theo hướng chế tín chỉ, chương trình trao đổi, giao lưusinh viên giữa ĐHTTHS và các trường đối tác như Suffolk University, De AnzaCollege, SciencesPo., Ohlone College…, cơ sở vật chất hiện đại cùng chính sáchhọc bổng hấp dẫn và tỷ lệ sinh viên có việc làm ngay khi tốt nghiệp lên đến 90%.[117]

1.2 Tổng quan về giáo dục thể chất trường học

Thể dục thể thao trong trường học được xác định là bộ phận quan trọng trongviệc nâng cao sức khoẻ và thể lực, bồi dưỡng phẩm chất, đạo đức, ý chí, giáo dụcnhân cách cho HS góp phần đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước TTTH là môitrường giàu tiềm năng để phát hiện và bồi dưỡng tài năng TT cho đất nước.[54]

1.2.1 Quan điểm của Đảng và nhà nước về công tác TDTT trường học

Giáo dục thể chất (TDTT trường học) là quá trình giải quyết những nhiệm vụgiáo dục, giáo dưỡng mà đặc điểm của quá trình này là tất cả các dấu hiệu chungcủa quá trình sư phạm, vai trò chỉ đạo của nhà sư phạm, tổ chức hoạt động tươngứng với các nguyên tắc sư phạm nhằm hoàn thiện thể chất, nhân cách, năng lực vậnđộng và nâng cao khả năng làm việc và kéo dài tuổi thọ của con người

Đường lối, quan điểm của Đảng về công tác TDTT, được hình thành ngay từnhững năm đầu của cách mạng nước ta, đã từng bước được bổ sung, hoàn chỉnh phù

Trang 25

hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của từng giai đoạn cách mạng và luôn luôn là kim chỉnam cho sự phát triển của nền TDTT nước nhà.

Ngay từ năm 1941, Chương trình Việt Minh đã chỉ rõ: “Cần khuyến khích

nền thể dục quốc dân, làm cho nòi giống ngày càng thêm mạnh”.

Cách mạng Tháng Tám thành công, sau khi giành được chính quyền, ngày

30 tháng 01 năm 1946, Chủ tịch Chính phủ Liên hiệp lâm thời Việt Nam dân chủcộng hòa đã ký sắc lệnh số 14 thành lập Nha Thể dục, trực thuộc Bộ Thanh Niên, cơquan TDTT đầu tiên của nước ta

Tháng 3 năm 1946, trong lúc chính quyền cách mạng còn non trẻ đang gặp

vô vàn khó khăn, đất nước trong tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”, Chủ tịch Hồ Chí

Minh, Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hoà đã ký ban hành sắc lệnh số 33thành lập trong Bộ quốc gia Giáo dục Nha Thanh niên, Thể dục Trong ngày này,Người đã viết bài báo Sức khoẻ và Thể dục, động viên toàn dân tập thể dục để nâng

cao sức khoẻ: “Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì

cũng có sức khoẻ mới làm thành công Mỗi một người dân yếu ớt, tức là cả nước yếu ớt, mỗi một người dân mạnh khoẻ tức là cả nước mạnh khoẻ Vậy nên luyện tập thể dục, bồi bổ sức khoẻ là bổn phận của mỗi một người yêu nước Việt đó không tốn kém, khó khăn gì Gái trai, già trẻ ai cũng nên làm và ai cũng làm được Mỗi ngày lúc ngủ dậy, tập một ít thể dục Ngày nào cũng tập thì khí huyết lưu thông, tinh thần đầy đủ, như vậy là sức khoẻ

Bộ Giáo dục có Nha Thể dục, mục đích là để khuyên và dạy cho đồng bào tập thể dục, đặng giữ gìn và bồi đắp sức khoẻ Dân cường thì quốc thịnh Tôi mong đồng bào ta ai cũng gắng tập thể dục Tự tôi ngày nào cũng tập” [1]

Trong quá trình phát triển TDTT Đảng và Nhà nước đã đề ra 5 quan điểmphát triển TDTT đó là:

- Phát triển TDTT là một yêu cầu khách quan, là một mặt quan trọng củachính sách xã hội, một biện pháp tích cực để giữ gìn và nâng cao sức khoẻ nhândân, phục vụ nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng củađất nước, đáp ứng nhu cầu văn hoá, tinh thần của nhân dân

Trang 26

- Thể dục thể thao phải mang tính dân tộc, khoa học và nhân dân Phát huyvốn văn hoá cổ truyền dân tộc, đảm bảo tính khoa học trong tập luyện và thi đấu,phù hợp với mọi người thuộc mọi đối tượng, trên mọi địa bàn.

- Phải lấy TDTT quần chúng làm nền tảng để phát triển thể thao thành tíchcao Lấy thanh thiếu niên, nhi đồng làm đối tượng chiến lược Lấy trường học làmđịa bàn chiến lược

- Phải xã hội hoá và chuyên nghiệp hoá thể thao, kết hợp Nhà nước với nhândân cùng làm, chuyển dần hoạt động tác nghiệp cho các tổ chức xã hội các cơ sở thểthao ngoài công lập, các đơn vị sự nghiệp của các ngành, địa phương thực hiện

- Tăng cường mở rộng hợp tác quốc tế về TDTT, phục vụ đường lối đốingoại đa phương, đa dạng của Đảng và Nhà nước.[2]

Tháng 3/1960, Bác đã tự tay viết thư gửi hội nghị cán bộ TDTT toàn miền

Bắc Người có nêu rằng: “Muốn lao động sản xuất tốt thì cần có sức khỏe, muốn có

sức khỏe thì nên thường xuyên tập TDTT Vì vậy, chúng ta nên phát triển phong trào thể dục thể thao cho rộng khắp” Đồng thời Bác còn căn dặn: “Cán bộ thể dục thể thao phải học tập chính trị, nghiên cứu nghiệp vụ và hăng hái công tác” nhằm

phục vụ sức khỏe cho nhân dân Ngoài ra người còn nhận định vai trò của thể dục

thể thao trong xã hội: “Là một công tác trong những công tác cách mạng khác”.

[84]

Chỉ thị 48/TTg ngày 02/6/1969, Thủ tướng Phạm Văn Đồng có nêu: “Giữ

gìn và nâng cao sức khỏe cho học sinh là một vấn đề lớn, phải có phương hướng và

kế hoạch giải quyết toàn diện và trong thời gian dài trên cơ sở tìm hiểu đặc điểm lứa tuổi, đặc điểm sinh hoạt và căn cứ vào khả năng thực tế của nước ta” [85]

Bảo vệ và tăng cường sức khoẻ của nhân dân được xác định là một trongnhững mối quan tâm hàng đầu của chế độ ta Từng bước nâng cao sức khoẻ, thể lực,làm cho mọi người thích ứng với điều kiện mới của công nghiệp hoá XHCN, tiếnquân vào lĩnh vực KHKT, phục vụ việc nâng cao năng suất lao động xã hội.[86]

Trong giai đoạn mới, đứng trước thách thức đòi hỏi ngành TDTT cũng phảitích cực thay đổi cho phù hợp Trong chỉ thị số 17/CT – TW ngày 23/2/2002 của

Trang 27

Ban bí thư Trung ương Đảng khóa IX và phương hướng nhiệm vụ được đại hội

Đảng khóa IX xác định: “Đẩy mạnh hoạt động thể dục thể thao, nâng cao thể trạng

và tầm vóc người Việt Nam phát triển phong trào thể thao quần chúng với mạng lưới rộng khắp, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ vận động viên thành tích cao… đẩy mạnh xã hội hóa khuyến khích nhân dân và các tổ chức tham gia thiết thực, có hiệu quả các hoạt động văn hóa thể thao…”.[16]

Luật giáo dục được Quốc hội khóa IX Nước CHXHCNVN thông qua ngày

02/12/1998 qui định “Nhà nước coi trọng TDTT trường học, nhằm phát triển và

hoàn thiện thể chất cho tầng lớp thanh thiếu niên, nhi đồng, GDTC là nội dung bắt buộc đối với HSSV, được thực hiện từ mầm non đến đại học”.[87]

1.2.2 Đặc điểm giáo dục thể chất trường học

Giáo dục thể chất là quá trình giải quyết những nhiệm vụ giáo dục, giáodưỡng mà đặc điểm của quá trình này là tất cả các dấu hiệu chung của quá trình sưphạm, vai trò chỉ đạo của nhà sư phạm, tổ chức hoạt động tương ứng với cácnguyên tắc sư phạm nhằm hoàn thiện thể chất, nhân cách, năng lực vận động vànâng cao khả năng làm việc và kéo dài tuổi thọ của con người

Giáo dục thể chất bao gồm GDTC và hoạt động TDTT nội, ngoại khóa củaHSSV GDTC trong trường học là chế độ giáo dục bắt buộc nhằm tăng cường sứckhoẻ, phát triển thể chất, góp phần hình thành và bồi dưỡng nhân cách, đáp ứng yêucầu giáo dục toàn diện cho người học Nhà nước khuyến khích và tạo mọi điều kiệnphát triển các hoạt động TDTT ngoại khóa, tự chọn… [88]

Quyết định số 14/2001/QĐ-BGD&ĐT qui định: GDTC trong trường học làhoạt động giáo dục bắt buộc nhằm giáo dục, bảo vệ và tăng cường sức khoẻ, pháttriển thể chất góp phần hình thành và bồi dưỡng nhân cách, đáp ứng yêu cầu giáodục toàn diện cho HSSV

Chương trình GDTC được thực hiện từ mầm non đến đại học, bao gồm cácbài tập thể chất, các môn thể thao, trò chơi vận động và giải trí Qua đó giúp ngườihọc phát triển về trí tuệ, thể chất, tinh thần, đạo đức, nhằm từng bước nâng cao trìnhđộ văn hóa thể chất và thành tích thể thao của HSSV, góp phần phát triển sự nghiệp

Trang 28

TDTT của đất nước, đáp ứng yêu cầu giao lưu quốc tế về TDTT.

Giáo dục thể chất được thực hiện trong giờ học môn thể dục, sức khoẻ và cáchoạt động thể dục, thể thao trong trường học; bao gồm:

- Giờ học nội khoá: Giờ học môn thể dục, sức khoẻ theo chương trình quyđịnh của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với các bậc học, cấp học

- Hoạt động thể dục, thể thao ngoại khoá theo kế hoạch của nhà trường vàcác cấp quản lý giáo dục:

+ Tự luyện tập, luyện tập có hướng dẫn và theo nội dung TC rèn luyện thânthể áp dụng cho từng lứa tuổi, luyện tập các môn TT có trong chương trình thi đấucủa Hội khoẻ Phù Đổng, Đại hội TDTT, HSSV chuyên nghiệp trong và ngoài nước

+ Luyện tập trong các câu lạc bộ thể dục, thể thao hoặc các trung tâm thểdục, thể thao trong và ngoài nhà trường

+ Luyện tập và thi đấu trong các đội tuyển thể dục, thể thao của trường, địaphương, ngành và quốc gia.[3, tr 2]

Theo Uyên Khang, Thái Phong (2012), GDTC là môn học chính khóa thuộcchương trình giáo dục nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản chongười học thông qua các bài tập và trò chơi vận động, góp phần thực hiện mục tiêugiáo dục toàn diện.[65, tr 45]

Theo Lê Văn Lẫm, Phạm Trọng Thanh (2000), GDTC ở nhà trường là biệnpháp quan trọng để bồi dưỡng cho các em khả năng tự tập luyện lâu dài, hình thànhthói quen tập luyện trong cuộc sống, làm khơi dậy lòng đam mê đối với TDTT, sựhiểu biết về TDTT, xem chúng như một phương tiện để khám phá và phát triểnnhân cách, nâng cao thể lực, trí lực, làm cho đời sống văn hóa và tinh thần ngàycàng tốt đẹp hơn.[35, tr 6]

Theo Nghị quyết số 16/NQ – CP ngày 14/1/2013 của Chính Phủ, V/v Banhành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 08 NQ/TWngày 01 tháng 12 năm 2011 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng,tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến năm 2020, có nêu rõ: Đổi mới chươngtrình và phương pháp GDTC, gắn GDTC với giáo dục ý chí, đạo đức, quốc phòng,

Trang 29

giáo dục sức khỏe và kỹ năng sống của HSSV; thực hiện tốt GDTC theo chươngtrình nội khóa và phát triển mạnh các hoạt động TDTTNK của HSSV; tiếp tục pháttriển các trường lớp năng khiếu TT để phát hiện, đào tạo tài năng TT quốc gia.[17]

TDTT trường học bao gồm GDTC và hoạt động TDTTNK cho người học.[66]

Các chương trình, đề án trọng điểm trong “Quy hoạch phát triển TDTT VN

giai đoạn 2011 – 2020 và định hướng đến năm 2030” gồm: Chương trình xây dựng

pháp luật; Quy hoạch, chương trình, đề án trọng điểm gồm: Chương trình tổng thểnâng cao thể lực và tầm vóc người Việt Nam từ 2010 – 2030, Quy hoạch phát triểnTDTT Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 định hướng đến 2030, Chương trình mụctiêu quốc gia về TDTT giai đoạn 2011 – 2020 [46]

1.2.2.1 Các khái niệm có liên quan và chức năng của GDTC

Khái niệm về GDTC chỉ có thể hiểu đúng và đủ trong mối liên hệ với một sốkhái niệm như:

Văn hóa thể chất:

Văn hóa thể chất là một bộ phận của nền văn hóa chung của nhân loại, làtổng thể các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội, được sáng tạo nên và sử dụnghợp lý nhằm hoàn thiện thể chất của con người [96]

Thể dục thể thao (hay gọi là văn hóa thể chất) có ý nghĩa to lớn trong việcbảo vệ, tăng cường sức khỏe, phát triển và hoàn thiện thể chất cho con người, gópphần tích cực vào quá trình bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực, xây dựng đờisống văn hóa tinh thần phong phú, lối sống lành mạnh nhằm thực hiện mục tiêu

“Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh” [97].

Văn hóa thể chất là tất cả tài sản, thành tựu về tinh thần và vật chất, kể cả thểchất của từng con người, của xã hội, xuất hiện trong quá trình phát triển lịch sử,được xác định như một "thiên nhiên thứ hai", được cải biến, nhân hoá qua nhiều thếhệ Trong quá trình này, con người vừa là chủ thể lẫn khách thể [61]

Sức khỏe:

Theo Phạm Viết Vượng cho rằng: Sức khỏe là trạng thái thể chất và tinh thần

Trang 30

của con người, tạo nên khả năng lao động và đảm bảo cuộc sống hạnh phúc, khôngcó sức khỏe là điều bất hạnh lớn nhất trong cuộc đời của mỗi con người.

Sức khỏe của con người bao gồm hai thành tố quan trọng: Sức khỏe thể chấtvà sức khỏe tinh thần

Sức khỏe thể chất đồng nghĩa với cơ thể cường tráng, sức lực dẻo dai, hìnhthể cân đối, không có bệnh tật và có khả năng lao động tốt Đã đến lúc phải cập nhậtđến việc cải thiện cho sinh viên Việt Nam nhất là về chiều cao, cân nặng và sức bềnthể lực.[70, tr 332 – 333]

Sức khỏe tinh thần đồng nghĩa với đời sống tâm lí ổn định, vui tươi, yêu đời,sang suốt trong tư duy, trong lao động, có quan hệ thân thiện và biết ứng xử có vănhóa đối với mọi người xung quanh.[70]

Theo tố chức y tế thế giới (WHO), sức khỏe là một trạng thái thoải mái vềthể chất, tinh thần và xã hội chứ không phải đơn thuần là không có bệnh tật, chophép mỗi người thích ứng nhanh chóng với các biến đổi môi trường, giữ được lâudài khả năng lao động và lao động có kết quả.[4]

Theo Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn thì: Sức khỏe là một trạng thái thoảimái về thể chất, tinh thần và xã hội chứ không phải đơn thuần là không có bệnh tật,cho phép mỗi người thích ứng nhanh chóng với các biến đổi môi trường, giữ đượclâu dài khả năng lao động và lao động có kết quả [50, tr 15]

Sức khỏe bao gồm: sức khỏe cá thể, sức khỏe gia đình, sức khỏe cộng đồng,sức khỏe xã hội Sức khỏe là một trong những yếu tố phát triển xã hội, tiền đề đểhọc tập, lao động, đẩy mạnh sản xuất, phát triển kinh tế, xây dựng đất nước Sứckhỏe phụ thuộc vào nhiều yếu tố mang tính xã hội như: cá nhân, môi trường, cộngđồng, xã hội và những vấn đề chung về môi trường của đất nước và thế giới Sứckhỏe phụ thuộc rất nhiều vào quá trình nuôi dưỡng, rèn luyện, giáo dục [50]

Thể chất:

Theo Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn, Thể chất đó là chất lượng cơ thể conngười, những đặc trưng tương đối ổn định về hình thái, chức năng và các tố chất thểlực của cơ thể, được hình thành và phát triển phụ thuộc vào các yếu tố bẩm sinh di

Trang 31

truyền và điều kiện sống (bao gồm cả giáo dục và rèn luyện).[50, tr 16]

Theo Lê Văn Lẫm, Phạm Xuân Thành, Thể chất là chỉ chất lượng của cơ thể.Đó là những đặc trưng tương đối ổn định, có tính tổng hợp bao gồm các yếu tố vềhình thái cơ thể, chức năng tâm – sinh lí và tố chất thể lực được biểu hiện trên cơ sở

di truyền và hậu dưỡng [36, tr 295]

Phát triển thể chất:

Theo Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn, phát triển thể chất đó là một quá trìnhhình thành, biến đổi tuần tự theo quy luật trong cuộc đời từng cá thể về hình thái,chức năng và cả những tố chất vận động và kỹ năng vận động

Phát triển thể chất phụ thuộc vào các nguyên nhân tạo thành (điều kiện bêntrong, bên ngoài) và sự biến đổi của nó theo một quy luật về tính di truyền và khảbiến, sự phát triển thể chất theo lứa tuổi, giới tính, sự thống nhất hữu cơ giữa cơ thểvà môi trường, giữa hình thức, cấu tạo và chức năng cơ thể.[50, tr 17]

Theo Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt cho rằng: Phát triển thể chất là quá trìnhbiến đổi và hình thành các thuộc tính tự nhiên về hình thái và về các mặt chức năngcủa cơ thể con người trong quá trình cuộc sống xã hội và cá nhân của con người

Sự phát triển thế chất phụ thuộc vào những qui luật khách quan của tự nhiên:qui luật thống nhất giữa cơ thể với môi trường sống, qui luật tác động qua lại giữasự thay đổi chức năng và cấu tạo của cơ thể, qui luật thay đổi dần dần về số lượngvà chất lượng của cơ thể,…[43, tr 156]

Theo Trịnh Trung Hiếu, Phát triển thể chất là quá trình hình thành và thayđổi hình thái và chức năng sinh vật học của cơ thể con người; quá trình đó xảy radưới ảnh hưởng của điều kiện sống, mà đặc biệt là giáo dục [30, tr 3]

Theo Lưu Quang Hiệp và cộng sự, Phát triển thể chất chính là một tổ hợp cáctính chất, hình thái và chức năng chức phận của cơ thể qui định khả năng hoạt độngthể lực của cơ thể [27, tr 27]

Trong quá trình phát triển thể chất, các yếu tố hình thái được hình thành vàphát triển tùy thuộc rất nhiều vào quá trình hoạt động trong cuộc sống thực tiễn.Nhờ các hình thức vận động mà quá trình trao đổi chất, lao động học tập, chiến đấu,

Trang 32

tập luyện TDTT… qua đó được hình thành, phát triển và ổn định thể trạng Vì vậysự vận động rất quan trọng đối với sự phát triển hình thái của mỗi người Sau 17tuổi chiều cao phát triển chậm lại, 18-21 tuổi thì kết thúc sự cốt hóa bộ xương vàđiều đó đã kết thúc sự phát triển về chiều dài.

Chiều cao của con người ảnh hưởng bởi các yếu tố: Dinh dưỡng; Di truyền;Rèn luyện thể lực; Môi trường sống (ánh nắng, giấc ngủ, bệnh tật…).

Biểu đồ 1.1 Sự tăng trưởng chiều cao của người Việt [23]

Chiều cao trung bình của các quốc gia trên thế giới là: 1,757 m (nam) và1,655 m (nữ) Ở Nhật Bản, một chính sách quốc gia cải thiện thể hình của ngườiNhật với khẩu hiệu: "Một ly sữa làm mạnh một dân tộc" Tại Hàn Quốc, mỗi giađình đều đặt mục tiêu phát triển thể chất của con cái mình lên hàng đầu GS-TSKraisid Tontisirin (ĐH Mahidol, Thái Lan) cho biết, Thái Lan đã triển khai chươngtrình sữa học đường từ năm 1992 [7]

Thông tin được đưa ra tại Hội thảo “Nâng cao tầm vóc trẻ em Việt Nam” doViện Dinh dưỡng Quốc gia vừa tổ chức tại Hà Nội, cho rằng: chiều cao trung bìnhcủa nam thanh niên Việt Nam trong độ tuổi 22-26 (kết quả điều tra năm 2010) là1,644m, thấp nhất so với 13 quốc gia (trong khu vực Đông Nam Á và một số nướcChâu Âu) [45]

Đối với nữ, chiều cao trung bình của nữ thanh niên Việt Nam cũng thấp nhấtkhu vực với mức 1,548m Trong khi đó, tại Thái Lan là 1,573m; Hàn Quốc là1,611m; Trung Quốc là 1,586m [45]

Mới đây, sáng 8/10/2014, tại Tuần lễ dinh dưỡng và phát triển (15-23/10),

TS Lê Bạch Mai (Phó viện trưởng Viện Dinh dưỡng quốc gia Việt Nam), cho biết:

Trang 33

người Việt hiện thấp nhất khu vực châu Á Nhiều công trình nghiên cứu đã cho thấyviệc phát triển chiều cao của trẻ phụ thuộc vào di truyền 20%, còn dinh dưỡng, rènluyện TDTT và môi trường chiếm 80% Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng sự phát triểnchiều cao như: khẩu phần ăn thiếu hụt dinh dưỡng trong thời gian dài; môi trườngsống không sạch sẽ; trẻ dễ mắc các bệnh tiêu chảy, hô hấp [45]

Ngoài các yếu tố tri thức, đạo đức, ý chí, kỹ thuật, chiến thuật thì thể lực làmột trong những nhân tố quan trọng nhất, quyết định hiệu quả hoạt động thể chấtcủa con người, trong đó có hoạt động TDTT Rèn luyện thể lực là một trong hai đặcđiểm cơ bản, nổi bật của quá trình hoạt động GDTC (có 05 tố chất thể lực cơ bản là:sức mạnh, sức nhanh, sức bền, mềm dẻo và khéo léo)

Một trong các nhiệm vụ cơ bản quan trọng và bắt buộc của công tác GDTClà đánh giá trình độ chuẩn bị thể lực hàng năm của SV, theo tiêu chuẩn qui định

Giáo dục thể chất:

Theo Phạm Viết Vượng, GDTC là quá trình tác động hướng vào việc hoànthiện tâm lí và thể lực cho HS, nhằm phát triển kỹ năng vận động cơ thể, tạo nêncuộc sống tâm lí và thể lực lành mạnh và hình thành lối sống cá nhân có văn hóa.[70, tr 334]

Theo Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, GDTC là một quá trình sư phạm hướngvào việc hoàn thiện cơ thể con người về mặt hình thái và về mặt chức năng, hìnhthành các kỹ năng và kỹ xảo vận động cơ bản quan trọng trong đời sống, cùng vớinhững hiểu biết liên quan đến các kỹ năng, kỹ xảo đó, phát triển các phẩm chất và cáckhả năng về thể lực của con người, hình thành lối sống lành mạnh, mở rộng giới hạncủa những năm tháng hoạt động sang tạo của con người, chuẩn bị cho con người thựchiện tốt nghãi vụ lao động và bảo vệ tổ quốc GDTC là một chức năng vĩnh hằng củaxã hội, ngay từ khi mới có xã hội loài người và sẽ tồn tại mãi mãi, với tư cách là mộtđiều kiện tất yếu của sản xuất xã hội và đời sống con người.[43, tr 156]

Theo Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn, Giáo dục thể chất là một loại hình giáodục chuyên biệt về dạy và học kỹ năng vận động (động tác) và phát triển có chủđịnh các tố chất thể lực của con người.[50, tr 21 - 22]

Trang 34

Theo Trịnh Trung Hiếu, Giáo dục thể chất là một quá trình giáo dục nhằmhoàn thiện về mặt thể chất và chức năng của cơ thể con người, nhằm hình thành vàcũng cố những kỹ năng, kỹ xảo vận động cơ bản quan trọng trong đời sống, cùngnhững hiểu biết có liên quan đến kỹ năng, kỹ xảo đó.[30, tr 4]

Nguyễn Toán đã mô tả GDTC và khái niệm: “GDTC là một bộ phận của thểdục thể thao GDTC còn là một trong những hoạt động cơ bản, có định hướng rõcủa TDTT trong xã hội, một quá trình tổ chức để truyền thụ và tiếp thu những giá trịcủa TDTT trong hệ thống giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học vận động(động tác) và phát triển có chủ định các tố chất vận động của con người.” [50]

1.2.2.2 Những nhiệm vụ và nội dung cơ bản của GDTC

Chủ nghĩa Mác – Lê nin khẳng định GDTC là một bộ phận hợp thành chủyếu của nên giáo dục XHCN và CSCN, và là một phương tiện quan trong trong đàotạo những nhân cách phát triển và hài hòa Trong những chỉ thị cho các đại biểu củahội đồng TW lâm thời về một số vấn đề (1866), C.Mac đã quan niệm rằng nền GDcủa tương lai nhất thiết phải bao gồm: “GDTC, như đang được thực hiện ở cáctrường TDTT và bằng các bài tập quân sự”, và đã nêu rõ rằng, trong nền GD đó,việc GD tâm hồn và trí tuệ, việc đào tạo kỹ thuật tổng hợp và việc GDTC phải đượckết hợp chặt chẽ với lao động sản xuất của trẻ em Đồng thời C.Mac khẳng địnhrằng: “làm như vậy, không chỉ là phương pháp tăng thêm sản xuất xã hội, mà còn làphương pháp độc nhất và duy nhất để đào tạo ra những con người toàn diện”

Để thực thi mục đích đó, công tác GDTC trong nhà trường phải hướng vàonhững nhiệm vụ cụ thể (bao gồm: Góp phần phát triển đúng đắn thể chất và cũng cốsức khẻo; Phát triển các phẩm chất vận động; Hoàn thiện các kỹ năng và kỹ xảo vậnđộng; Hình thành hứng thú vững bền, nhu cầu tập luyện TDTT và hoạt động mộtcách có hệ thống)

Ngoài ra GDTC còn gắn bó một cách hữu cơ với các mặt giáo dục khác như:trí dục, đức dục, giáo dục lao động và mĩ dục, …, góp phần to lớn trong việc đàotạo nhân cách XHCN.[18]

Các phương tiện của GDTC

Trang 35

Các phương tiện GDTC được sử dụng để tác động đến các đối tượng tậpluyện nhằm đạt được những mục đích của GDTC Chúng bao gồm các bài tập thânthể (bài tập TDTT) như: tập thể dục, trò chơi, du lịch, thể thao,…, các tác động tựnhiên như: mặt trời, không khí, nước, … Trong đó, các bài tập TDTT được coi làphương tiện chủ yếu và chuyên biệt của GDTC.[50, tr 109]

Là phương tiện chính chuyên dùng trong giảng dạy, huấn luyện và đào tạoVĐV, người tập thể thao… bao gồm một hoặc nhiều cử động được lặp đi lặp lạinhiều lần: bài tập thể chất, bài tập thể thao.[88]

Các hình thức tổ chức GDTC

Để thực hiện những nhiệm vụ GDTC, cần phải xây dựng một hệ thống nhấtđịnh các hình thức tổ chức hoạt động, bao gồm những bài học GDTC được tiếnhành theo thời gian biểu nhất định, với những nhóm HS, SV nhất định, các biệnpháp bồi dưỡng sức khỏe được tiến hành trong chế độ học tập, sinh hoạt hàng ngày,hoạt động ngoài lớp và ngoài trường về TDTT.[43, tr 165]

1.2.2.3 Giáo dục thể chất nội khóa

Giáo dục thể chất là môn học chính khoá thuộc chương trình giáo dục nhằmcung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản cho người học thông qua các bài tậpvà trò chơi vận động, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.[37]

Giáo đục thể chất trong trường học là chế độ giáo dục bắt buộc nhằm tăngcường sức khỏe, phát triển thể chất, góp phần hình thành và bồi dưỡng nhân cách,đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện cho người học.[66]

Tronng công văn số: 6832/BGDĐT-HSSV, ngày 04 tháng 8 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, V/v: Hướng dẫn thực hiện công tác học sinh,

sinh viên, giáo dục thể chất và y tế trường học năm học 2006 – 2007, qui định rõ về

chế độ GDTC nội khóa bao gồm:

- Đối với các ĐH, học viện, CĐ và TCCN thực hiện theo hướng dẫn môn họcchính khóa của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Đại học và sau đại học)

- Các trường cần có kế hoạch cụ thể, quy định bắt buộc việc mặc đồng phụcTDTT trong các giờ học cho HSSV nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng học tập

Trang 36

- Tổ chức cho GV ôn luyện thực hành các môn thể thao, dự giờ rút kinhnghiệm về chuyên môn, phương pháp giảng dạy, lựa chọn và đánh giá, xếp loại GV.

- Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu khoa học thể dục thể thao, cải tiến nộidung, phương pháp giảng dạy, các điều kiện đảm bảo cho giáo dục thể chất và cáchoạt động thể thao sinh viên, học sinh.[5]

1.2.2.4 Giáo dục thể chất ngoại khóa

Công tác GDTC ngoại khóa có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc nângcao sức khỏe, thể lực, giáo dục phẩm chất ý chí, nhân cách cho HS, SV TDTTngoại khóa còn là môi trường thuận lợi để phát hiện và bồi dưỡng nhân tài thể thaocho quốc gia Ngoài ra TDTT ngoại khóa còn có ý nghĩa quan trọng về mặt cộngđồng, hướng thế hệ trẻ vào các hoạt động thể thao lành mạnh, tránh xa tệ nạn xãhội.[51]

Các hoạt động thể thao ngoại khoá cho HSSV được thực hiện theo chươngtrình, kế hoạch hàng năm của nhà trường và gắn liền với những sự kiện trọng đạicủa đất nước, những sự kiện lịch sử, truyền thống của nhà trường, địa phương vàcác hoạt động chuẩn bị cho các kỳ thi đấu thể thao các cấp.[6]

Nội dung hoạt động TDTT ngoại khóa bao gồm các môn thể thao theo sởthích của từng cá nhân như: các bài thể dục, thể dục nhịp điệu, khiêu vũ thể thao,điền kinh, thể dục, các môn bóng, cầu lông, đá cầu, cờ, võ, vật, bơi lội, …, các mônthể thao có trong chương trình thi đấu của Hội khoẻ Phù Đổng, Đại hội thể thaosinh viên và các chương trình hoạt động GDTC của ngành giáo dục Ngoài ra cần tổchức cho HSSV tập luyện các môn thể thao dân tộc, trò chơi vận động,…; Thànhlập các đội tuyển thể thao của từng môn, cử đội, vận động viên tham gia thi đấu ởcấp huyện, tỉnh, khu vực và toàn quốc; Tổ chức các giải thi đấu thể thao trong nhàtrường và tham gia thi đấu thể thao cấp huyện, tỉnh, khu vực và toàn quốc.[3]

Hoạt động thể thao trong nhà trường là hoạt động tự nguyện của người họcđược tổ chức theo phương thức ngoại khoá phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổivà sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học thực hiện quyền vui chơi, giải trí,phát triển năng khiếu thể thao.[66]

Trang 37

Tronng công văn số: 6832/BGDĐT-HSSV, ngày 04 tháng 8 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, V/v: Hướng dẫn thực hiện công tác học sinh,

sinh viên, giáo dục thể chất và y tế trường học năm học 2006 – 2007, qui định rõ về

chế độ GDTC ngoại khóa bao gồm:

- Đẩy mạnh các hoạt động ngoại khóa, khuyến khích tập ngoài giờ, tổ chứctập luyện và kiểm tra tiêu chuẩn thể lực cho học sinh

- Phát triển các câu lạc bộ thể dục thể thao, thu hút nhiều học sinh, sinh viêntham gia tập luyện nâng cao thành tích thể thao; thành lập đội tuyển tham dự cácgiải thể thao của trường, địa phương và ngành tổ chức

- Các trường, hàng năm phải tổ chức được ít nhất 02 giải thể thao cho cán bộgiáo viên và học sinh, sinh viên tham gia thi đấu, và đây là tiêu chí đánh giá thi đuahàng năm của các đơn vị.[46]

Nhận xét về công tác GDTC trường học

Công tác GDTC trong hệ thống giáo dục quốc dân (bao gồm cả trường cônglập và trường tư thục) cho học sinh, sinh viên trên cả nước đang là vấn đề đượcĐảng, Nhà nước và Bộ GD&ĐT rất quan tâm thông qua nhiều chỉ thị, nghị định,nghị quyết, quyết định, … nhằm chỉ đạo kịp thời việc thực hiện công tác GDTC choHSSV đáp ứng được nhiệm vụ phát triển thể chất cho học sinh và chuẩn bị sức khỏecho đội ngũ lao động trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Các trường ĐH, CĐ đã và đang phát huy tốt nhất mọi khả năng của minh đểcó thể hoàn thành nhiệm vụ GDTC cho HSSV, tuy nhiên các điều kiện CSVC thiếuthốn, dung cụ tập luyện không đầy đủ, giảng viên TDTT thiếu về số lượng, yếu vềchuyên môn nghiệp vụ nên khó đạt được mục tiêu đào tạo GDTC cho HSSV

1.3 Một số đặc điểm tâm lí sinh viên

1.3.1 Khái niệm về sinh viên.

Thuật ngữ SV theo tiếng La tinh “Studens” có nghĩa là người làm việc, học tậpnhiệt tình tìm kiếm khai thác tri thức, chỉ những người học ở bậc học ĐH hoặc CĐ

Sinh viên ĐH là đại biểu của một nhóm xã hội đặc biệt, là đội ngũ tri thức,đội ngũ lao động trí óc, có văn hóa, nắm được khoa học kỹ thuật của một nghề nhất

Trang 38

định để chuẩn bị lao động tích cực, góp phần tạo nên của cãi cho xã hội.

Sinh viên là những người ở lứa tuổi 18 đến 24, 25 tuổi và là một nhân cáchcó thể xác định theo 3 phương diện: Sinh lí, tâm lí và xã hội.[52, tr.38]

1.3.2 Đặc điểm tự ý thức của sinh viên.

Một trong những đặc điểm tâm lí quan trọng nhất của lứa tuổi SV là pháttriển tự ý thức Đó là ý thức và sự tự đánh giá của SV về hành động, kết quả tácđộng của mình, tư tưởng, tình cảm, tác phong đạo đức, hứng thú, động cơ của hành

vi, hoạt động, là sự đánh giá toàn diện về bản thân mình và vị trí của mình trongcuộc sống

Tự ý thức bao gồm cả tự quan sát bản thân, tự phân tích, tự trọng, tự đánhgiá, tự kiểm tra hoạt động và nhân cách của mình Tự ý thức được xem như là mộtloại đặc biệt của ý thức trong đời sống cá nhân, có chức năng tự điều chỉnh hànhđộng và thái độ đối với bản thân.[52, tr.38-39]

1.3.3 Hoạt động học tập và nghiên cứu của sinh viên

Hoạt động học tập ở ĐH là hoạt động tâm lí của SV được tổ chức một cáchđộc đáo, nhằm mục đích có ý thức là chuẩn bị cho SV trở thành người chuyên giaphát triển toàn diện và có trình độ nghiệp vụ cao

Hoạt động nghiên cứu khoa học của SV có ý nghĩa khá quan trọng trong việcgóp phần nâng cao chất lượng đào tạo, giúp SV tiếp cận và giải quyết một số vấn đềkhoa học và thực tiễn [52, tr.53]

1.3.4 Động cơ học tập của sinh viên

Bất cứ hoạt động nào cũng được thúc đẩy, kích thích bởi động cơ Động cơlà cái vì nó mà người ta hoạt động để đạt mục đích đã định Vì vậy, hoạt động họctập của sinh viên cũng được kích thích, thúc đẩy bởi động cơ nào đó

Động cơ học tập của SV cũng được xem là sự vật, hiện tượng kích thích, thúcđẩy SV học tập để nắm vững tri thức, kỹ năng nghề nghiệp và phát triển nhân cách

Những sự vật hiện tượng có thể trở thành động cơ học tập, bắt nguồn từ hainguồn gốc:

- Nguồn gốc bên ngoài: Đó là gia đình, nhà trường, xã hội, địa vị cá nhân

Trang 39

Những mong đợi của gia đình, xã hội, kỳ vọng của người thân đối với sinh viên.

- Nguồn gốc bên trong: Xuất phát từ nhu cầu hiểu biết hoàn thiện tri thức,hứng thú học tập,…

Những sự vật hiện tượng này kết hợp với nhau, tác động kích thích sinh viênhọc tập được gọi là dộng cơ học tập của sinh viên Dựa vào mục đích học tập củasinh viên, các nhà nghiên cứu cho thấy, ở sinh viên hiện nay có rất nhiều động cơhọc tập có thể chia làm 5 loại như: Động cơ xã hội, động cơ nghề nghiệp, động cơnhận thức, động cơ tự khẳng định mình, động cơ vụ lợi

- Động cơ xã hội: Đó là những sinh viên thể hiện ý thức về các nhu cầu, lợiích của xã hội, về các mục đích và chuẩn mực xã hội

- Động cơ nghề nghiệp: Đó là những sinh viên mong muốn nắm được nghềnào đó, hứng thú với nghề đã chọn và có khả năng sáng tạo nghề nghiệp

- Động cơ nhận thức: Thể hiện ở chỗ sinh viên có nhu cầu học tập, học tập đểnâng cao sự hiểu biết, hoàn thiện bản thân, biết được nhiều điều mới lạ,…

- Động cơ tự khẳng định mình: Đó là những sinh viên có ý thức về năng lựckhả năng của mình Trong học tập muốn thể hiện được mong muốn và khả năng đó

- Động cơ vụ lợi: Đó là những SV học tập để có địa vị xã hội, có lương cao,…Những động cơ này kích thích, thúc đẩy SV tích cực học tập, ở những SV khácnhau thì thể hiện các động cơ này ở những mức độ cũng khác nhau [52, tr.53-55]

1.3.5 Động cơ - Động cơ tham gia thể thao của con người

1.3.5.1 Động cơ của con người

Động cơ – Motif (Latin), Motivation (Anh), có nghĩa là nguyên nhân thúcđẩy con người hành động Nguyên nhân này nằm bên trong chủ thể, có thể xuất pháttừ nhu cầu sinh lý hoặc tâm lý.[53]

X.L.Rubinstein (1960), động cơ là ý chí xuất phát từ ham muốn, nhu cầu, xúccảm, tính cách, tư tưởng, … trước những nhiệm vụ mà đời sống xã hội đặt ra.[77]

Động cơ thúc đẩy là chuyển biến (thay đổi) quan trọng nơi thái độ cử chỉ.Động cơ thúc đẩy đưa cá nhân tới đáp ứng Động cơ diễn ra theo các giai đoạn: giaiđoạn dẫn đưa cá nhân hoạt động để thoả mãn nhu cầu; giai đoạn biểu thị thái độ có

Trang 40

đáp trả; và giai đoạn giảm nhu cầu, sự đáp trả làm thoả mãn nhu cầu.[92]

Ronald E Smit (1997), định nghĩa động cơ như là một quá trình bên trong cóảnh hưởng đến hướng, tính bền vững và sức mạnh của hành vi có mục đích Động

cơ là những ý nghĩ và tình cảm của con người có liên quan đến nhận thức về nhucầu và kích thích con người hành động để làm thỏa mãn nhu cầu đó.[77]

Động cơ là khái niệm trung tâm của tâm lý học Nói đến động cơ là nói đến

xu hướng lựa chọn hoạt động của con người Khái niệm động cơ được dùng để chỉmức độ cao hơn khi trong một hoàn cảnh nào đó diễn ra sự lựa chọn để đáp ứng mộtloạt các kích thích cùng đồng thời tác động lên cơ thể

Nhà tâm lý học người Nga nổi tiếng A.N.Leonchiep khi bàn về động cơ chorằng: Thứ nhất động cơ và nhu cầu là hai hiện tượng tâm lý gắn bó chặt chẽ vớinhau Thứ hai, động cơ chính là đối tượng có khả năng đáp ứng nhu cầu đã được thểhiện trên tri giác, biểu tượng, tư duy,…[77]

1.3.5.2 Động cơ tham gia tập luyện thể thao

Bản thân vận động là một nhu cầu của sự sống, bởi bản chất của sự sống làsự vận động Vì vậy, bảo vệ, tăng cường sức khỏe, kéo dài tuổi thọ là một ướcmuốn, một nhu cầu tiềm ẩn trong mỗi con người Ước muốn này đặt biệt rõ ở nhữngngười có tuổi, những người có vấn đề về sức khỏe

Mong muốn có một thể hình đẹp là một ước muốn của mọi cá nhân, điều nàyđặc biệt rõ ở nam và nữ thanh niên

Nhu cầu thưởng thức sự hấp dẫn, vẻ đệp của môn thể thao, thỏa mãn cảmgiác dễ chịu do môn thể thao mang lại

Do khác nhau về giới tính lứa tuổi , điều kiện kinh tế, lối sống mà hứng thú,sở thích và động cơ tập luyện của quần chúng cũng rất đa dạng: Người lớn tuổi: tậpdưỡng sinh, thái cực quyền,…; Thanh niên: các môn võ, môn bóng, ; Nữ thanhniên: nhịp điệu, khiêu vũ,…

Sở thích của thiếu niên thì đa dạng hơn, nhưng nhìn chung các em khôngthích những môn có tính đơn điệu.[67, tr.119]

Động cơ tham gia thể thao là một mặt ý thức của người tập trong đó phản

Ngày đăng: 26/03/2016, 23:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.6. Thực trạng chương trình GDTC qua các năm 2009 – 2013. - Ứng dụng một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên trường đại học tư thục hoa sen thành phố hồ chí minh
Bảng 3.6. Thực trạng chương trình GDTC qua các năm 2009 – 2013 (Trang 9)
Bảng 3.63. Gía trị trung bình tổng của từng nhóm thực nghiệm giải pháp  134 - Ứng dụng một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên trường đại học tư thục hoa sen thành phố hồ chí minh
Bảng 3.63. Gía trị trung bình tổng của từng nhóm thực nghiệm giải pháp 134 (Trang 15)
Bảng 3.1. Kết quả phân tích dữ liệu xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng công tác GDTC tại - Ứng dụng một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên trường đại học tư thục hoa sen thành phố hồ chí minh
Bảng 3.1. Kết quả phân tích dữ liệu xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng công tác GDTC tại (Trang 76)
Bảng 3.2. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's của 3 nhóm đối tượng nghiên cứu - Ứng dụng một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên trường đại học tư thục hoa sen thành phố hồ chí minh
Bảng 3.2. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's của 3 nhóm đối tượng nghiên cứu (Trang 77)
Bảng 3.16. Thực trạng về sân bãi, dụng cụ giảng dạy GDTC - Ứng dụng một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên trường đại học tư thục hoa sen thành phố hồ chí minh
Bảng 3.16. Thực trạng về sân bãi, dụng cụ giảng dạy GDTC (Trang 90)
Bảng 3.17. Thực trạng về chất lược CSVC phục vụ cho công tác GDTC. - Ứng dụng một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên trường đại học tư thục hoa sen thành phố hồ chí minh
Bảng 3.17. Thực trạng về chất lược CSVC phục vụ cho công tác GDTC (Trang 91)
Hình thái cơ thể là một trong những dữ liệu quan trọng cơ bản để đánh giá thực  trạng sức khỏe và mức độ phát triển thể chất của SV - Ứng dụng một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên trường đại học tư thục hoa sen thành phố hồ chí minh
Hình th ái cơ thể là một trong những dữ liệu quan trọng cơ bản để đánh giá thực trạng sức khỏe và mức độ phát triển thể chất của SV (Trang 94)
Bảng 3.20. Thực trạng thể chất của nam SV ĐH Hoa Sen theo năm học - Ứng dụng một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên trường đại học tư thục hoa sen thành phố hồ chí minh
Bảng 3.20. Thực trạng thể chất của nam SV ĐH Hoa Sen theo năm học (Trang 95)
Bảng 3.21. Thực trạng thể chất của nữ SV ĐH Hoa Sen theo năm học - Ứng dụng một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên trường đại học tư thục hoa sen thành phố hồ chí minh
Bảng 3.21. Thực trạng thể chất của nữ SV ĐH Hoa Sen theo năm học (Trang 96)
Bảng 3.26. Khó khăn, trở ngại ảnh hưởng đến việc tham gia học tập GDTC - Ứng dụng một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên trường đại học tư thục hoa sen thành phố hồ chí minh
Bảng 3.26. Khó khăn, trở ngại ảnh hưởng đến việc tham gia học tập GDTC (Trang 106)
Bảng 3.46. Thực trạng thể chất của nữ SV trước TN giữa TN1 – TN2 và ĐC ở môn Bóng chuyền. - Ứng dụng một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên trường đại học tư thục hoa sen thành phố hồ chí minh
Bảng 3.46. Thực trạng thể chất của nữ SV trước TN giữa TN1 – TN2 và ĐC ở môn Bóng chuyền (Trang 151)
Bảng 3.54. Sự phát triển thể chất sau 01 năm học của nữ SV các nhóm TN1 – TN2 và ĐC ở môn Bóng chuyền. - Ứng dụng một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên trường đại học tư thục hoa sen thành phố hồ chí minh
Bảng 3.54. Sự phát triển thể chất sau 01 năm học của nữ SV các nhóm TN1 – TN2 và ĐC ở môn Bóng chuyền (Trang 167)
Bảng 3.55. Sự phát triển thể chất sau 01 năm học của nữ SV các nhóm TN1 – TN2 và ĐC ở môn Karatedo. - Ứng dụng một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên trường đại học tư thục hoa sen thành phố hồ chí minh
Bảng 3.55. Sự phát triển thể chất sau 01 năm học của nữ SV các nhóm TN1 – TN2 và ĐC ở môn Karatedo (Trang 168)
Bảng 3.56. Sự phát triển thể chất sau 01 năm học của nữ SV các nhóm TN1 – TN2 và ĐC ở môn Vovinam. - Ứng dụng một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên trường đại học tư thục hoa sen thành phố hồ chí minh
Bảng 3.56. Sự phát triển thể chất sau 01 năm học của nữ SV các nhóm TN1 – TN2 và ĐC ở môn Vovinam (Trang 169)
Bảng 3.63. Gía trị trung bình tổng của từng nhóm thực nghiệm giải pháp - Ứng dụng một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên trường đại học tư thục hoa sen thành phố hồ chí minh
Bảng 3.63. Gía trị trung bình tổng của từng nhóm thực nghiệm giải pháp (Trang 195)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w