1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài khảo sát và đánh giá công nghệ xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại uông bí – quảng ninh

40 759 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 4,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hiện nay ở Việt Nam có 3 bộ phần mềm đủ điều kiện ứng dụng trong công tác xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu đất đai được Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua là phần mềm VILIS, ELIS

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

BỘ MÔN ĐỊA CHÍNH

Đề tài: Khảo sát và đánh giá công nghệ xây dựng

cơ sở dữ liệu địa chính tại Uông Bí – Quảng Ninh

Trang 2

Tính cấp thiết của đề tài

 Đất đai là một loại tài nguyên thiên nhiên đặc biệt có mối quan hệ chặt chẽ với hầu hết các yếu tố kinh tế, chính trị, có ý nghĩa thiết thực và quan trọng đối với các hoạt động sản suất, kinh doanh, sinh hoạt và phát triển không chỉ giới hạn một cá nhân, một đơn vị hành chính

và còn là của cả một nền kinh tế, của tất cả các quốc gia

 Trong đó cơ sở dữ liệu địa chính là thành phần cơ bản của cơ sở dữ liệu đất đai, làm cơ sở

để xây dựng và định vị không gian các cơ sở dữ liệu thành phân khác

 Hiện nay ở Việt Nam có 3 bộ phần mềm đủ điều kiện ứng dụng trong công tác xây dựng

và khai thác cơ sở dữ liệu đất đai được Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua là phần mềm VILIS, ELIS, và TMV.LIS Trên cơ sở đó, tôi đã lựa chọn đề tài:

“Khảo sát và đánh giá công nghệ xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại Uông Bí –

Quảng Ninh”

Trang 3

Mục đích, đối tượng và ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài

- Từ thực nghiệm để đưa ra những giải pháp hoàn thiện hơn

cho phần mềm ELIS phục vụ nhu cầu xây dựng cơ sở dữ liệu

địa chính.

Trang 4

Nội dung nghiên cứu

Quảng Ninh

sở dữ liệu địa chính

Trang 5

Thực nghiệm

và đánh giá phần mềm ELIS trong công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.

Chương 2 Chương 3

Trang 6

Giới thiệu chuẩn dữ liệu địa chính

- Dữ liệu và cơ sở dữ liệu

- Dữ liệu và cơ sở dữ liệu địa chính

2 Các yêu cầu kỹ thuật để xây dựng cơ sở dữ liệu

địa chính

3 Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ở Việt Nam

Chương I: Cơ sở dữ liệu địa chính ở Việt Nam

Trang 7

- Nhiều người có thể sử dụng một cơ sở dữ liệu.

• Phần chương trình có thể xử lý, thay đổi dữ liệu gọi là hệ quản trị cơ sở

dữ liệu ( Database management System – DBMS)

Trang 8

Cơ sở dữ liệu địa chính

được sắp xểp,

tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử

- Là dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính và các dữ liệu khác có liên quan

Cơ sở dữ

địa chính

Trang 9

Dữ liệu thuộc tính

• Là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa đất, nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về

hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi; hệ

thống đường giao thông; dữ liệu về điểm

khống chế; dữ liệu về biên giới, địa giới; dữ

liệu về địa danh và ghi chú khác; dữ liệu về

đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử

dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch

giao thông và các loại quy hoạch khác, chỉ

giới hành lang an toàn bảo vệ công trình

• Là dữ liệu về người quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu thuộc tính về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về quyền và nghĩa vụ trong

sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Dữ liệu địa chính

Dữ liệu không gian

Trang 10

Dữ liệu địa chính bao gồm các nhóm dữ liệu

 Nhóm dữ liệu về người: gồm dữ liệu người quản lý đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người

sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

 Nhóm dữ liệu về thửa đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của thửa đất;

 Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

 Nhóm dữ liệu về quyền: gồm dữ liệu thuộc tính về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản

khác gắn liền với đất; hạn chế quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

 Nhóm dữ liệu về thủy hệ: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về hệ thống thủy văn và hệ

thống thủy lợi;

Trang 11

Dữ liệu địa chính bao gồm các nhóm dữ liệu

 Nhóm dữ liệu về giao thông: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về hệ thống đường giao thông;

 Nhóm dữ liệu về biên giới, địa giới: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về mốc và đường biên giới quốc gia, mốc và đường địa giới hành chính các cấp;

 Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi chú: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về vị trí, tên của các đối tượng địa danh sơn văn, thuỷ văn, dân cư, biển đảo và các ghi chú khác;

 Nhóm dữ liệu về điểm khống chế tọa độ và độ cao: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về điểm khống chế tọa độ và độ cao trên thực địa phục vụ đo vẽ lập bản đồ địa chính;

 Nhóm dữ liệu về quy hoạch: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác; chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình

Trang 12

2 Các yêu cầu kỹ thuật để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

Cơ sở dữ liệu địa chính phải đảm bảo thống nhất nội dung thông tin không

gian địa chính và thông tin thuộc tính

Bản đồ địa chính đã được thành lập hoặc đã được chuyển đổi về hệ tọa độ

VN – 2000, múi chiếu 30, kinh tuyến trục phù hợp với từng tỉnh

Các đối tượng nội dung bản đồ phải tuân theo bảng phân lớp các đối tượng

nội dung bản đồ địa chính và hồ sơ đã lập

Tài liệu phải được chỉnh lý biến động đất đai cho phù hợp giữa bản đồ địa

chính và hồ sơ đã lập

Hồ sơ địa chính được lập theo quy định hiện hành về lập, chỉnh lý, quản lý

hồ sơ địa chính của Bộ Tài Nguyên & Môi trường

Tài liệu đang được tổ chức lưu trữ dưới dạng cơ sở dữ liệu số hoặc dưới

dạng giấy theo quy định hiện hành

Trang 13

3 Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ở Việt Nam

Tình hình xây dựng hồ sơ địa chính

Từ năm 1989 Từ sau 1993

Từ năm 2003

• Việc cấp giấy chứng nhận QSDĐ được

chính thức thực hiện, việc xây dựng hồ

sơ địa chính cũng được chú trọng thực

hiện trên cơ sở ra soát và hoàn thiện hồ

sơ đăng ký ruộng đất lập trong giai

đoạn từ 1981 – 1988.

• Tuy nhiên trong quá trình triển khai,

đã phát hiện quá nhiều sai sót, tồn tại,

hiện trạng sử dụng đất biến động rất

mạnh mẽ.Vì vậy việc cấp giấy QSDĐ

và xây dựng hồ sơ địa chính ở các địa

phương thực hiện trong thời gian này

rất chậm; các địa phương phải tôt chức

đo đạc chỉnh lý lại bản đồ giải thửa

hoặc đo vẽ mớ bản đồ giải thửa theo

tọa độ độc lập.

• Để phù hợp với yêu cầu quản

lý đất đai theo Luật đất đai năm 1993, Tổng cục Địa chính đã sửa đổi hoàn thiện

để ban hành chính thức 4 loại

sổ mới (gồm có sổ địa chính,

sổ mục kê, sổ cấp GCN và sổ theo dõi biến động đất đai),

hê thống đăng ký đất đã có sự thay đổi cơ bản về nội dung

dữ liệu đất đai Để đáp ứng yêu cầu quản lý Tổng cục Địa chính đã ban hành Quy phạm thành lập bản đồ địa chính và

Ký hiệu bản đồ địa chính

• Nội dung trên giấy chứng nhận được ghi cụ thể bằng tên gọi đối với tất cả các nội dung mà không ghi bằng ký hiệu như trước

• Việc xây dựng hồ sơ địa chính dạng số bắt đầu được chỉ đạo thực hiện với chủ trương để thay thế dần cho hồ sơ địa chính trên giấy, tuy nhiên tại thời điểm này,

do điều kiện ứng dụng công nghệ chưa phát triển nên Bộ vẫn chỉ đạo các địa phương tiếp tục lập

hồ sơ địa chính dạng giấy.

• Cơ sở dữ liệu địa chính trở thành mục tiêu của chủ yêu việc đăng

ký đất đai phải hoàn thành trên phạm vi cả nước từ nay đến năm 2020

Trang 14

Chương 2: Giới thiệu phần mềm ELIS

Hệ thống thông tin đất đai và môi trường - ELIS được Cục Công nghệ thông tin và Tổng cục Quản lý đất đai phối hợp phát triển trong khuôn khổ Chương trình hợp tác Việt Nam -

Thụy Điển về tăng cường năng lực Quản lý Đất đai và Môi trường (SEMLA) Sau khi chương trình SEMLA kết thúc, hệ thống phần mềm được bàn giao cho Cục Công nghệ thông tin tiếp tục phát triền hoàn thiện Sản phẩm đã được Cục Công nghệ thông tin đăng ký bản quyền tại Cục Bản quyền tác giả, ban hành quy chế hợp tác và phát triển phần mềm ELIS và triển khai thực tế tại một số địa phương trên cả nước

Hệ thống thông tin đất đai và môi trường - ELIS được Cục Công nghệ thông tin và Tổng cục Quản lý đất đai phối hợp phát triển trong khuôn khổ Chương trình hợp tác Việt Nam -

Thụy Điển về tăng cường năng lực Quản lý Đất đai và Môi trường (SEMLA) Sau khi chương trình SEMLA kết thúc, hệ thống phần mềm được bàn giao cho Cục Công nghệ thông tin tiếp tục phát triền hoàn thiện Sản phẩm đã được Cục Công nghệ thông tin đăng ký bản quyền tại Cục Bản quyền tác giả, ban hành quy chế hợp tác và phát triển phần mềm ELIS và triển khai thực tế tại một số địa phương trên cả nước

ELIS (Environment Land Information System) là hệ thống thông tin tích hợp về đất đai và môi trường

ELIS cung cấp đầy đủ các công cụ, tiện ích đáp ứng hầu hết các quy trình nghiệp vụ của công tác quản lý nhà nước về đất đai và môi trường tại Sở TNMT các tỉnh/thành trên toàn

quốc

ELIS được thiết kế mở, có thể tùy chỉnh để phù hợp với đặc thù công tác quản lý đất đai và môi trường của tất cả các tỉnh/thành trên toàn quốc và được cập nhật liên tục đảm bảo phù hợp với các văn bản pháp luật mới nhất về công tác quản lý đất đai và môi trường

ELIS (Environment Land Information System) là hệ thống thông tin tích hợp về đất đai và môi trường

ELIS cung cấp đầy đủ các công cụ, tiện ích đáp ứng hầu hết các quy trình nghiệp vụ của công tác quản lý nhà nước về đất đai và môi trường tại Sở TNMT các tỉnh/thành trên toàn

quốc

ELIS được thiết kế mở, có thể tùy chỉnh để phù hợp với đặc thù công tác quản lý đất đai và môi trường của tất cả các tỉnh/thành trên toàn quốc và được cập nhật liên tục đảm bảo phù hợp với các văn bản pháp luật mới nhất về công tác quản lý đất đai và môi trường

Trang 15

Mục đích của sản phẩm

Trang 16

Phân hệ Đồng bộ dữ liệu (SYN)

Phân hệ Hỗ trợ định giá bất động sản (Real Estate Valuation - REV)Phân hệ Quản lý thông tin môi trường (Environmental Information Management - EIM)Phân hệ Thiết kế quy trình nghiệp vụ (Process Editor - PE)

Phân hệ Quản lý quy trình và luân chuyển hồ sơ (Process Management and Documents - PMD)

Cổng thông tin đất đai và môi trường (ELIS Portal)

Phân hệ Đăng ký cấp giấy và chỉnh lý biến động đất đai (Land Registration and Changing – LRC)

Chức năng

ELIS là một bộ sản phẩm bao gồm nhiều phân hệ phần mềm với rất nhiều chức năng hỗ trợ công tác quản lý đất đai và môi trường Sau đây là một số phân hệ chính:

Trang 17

Phân hệ Đăng ký cấp giấy và chỉnh lý biến động đất đai (Land Registration and Changing – LRC)

Chức năng

Kê khai đăng ký, quản lý và cấp giấy chứng nhận (Đăng ký cấp giấy, Thẩm tra cấp giấy, Lập phiếu chuyển thông tin, Trích lục thửa đất,Lập tờ trình, Lập quyết định cấp giấy và đăng ký cấp giấy)

Chỉnh lý cập nhật biến động đất đai, quản lý lịch sử thửa đất (Cập nhật biến động đất đai trên thực địa vào hệ thống; Quản lý lịch sử thay đổi, lịch sử biến động về thông tin thuộc tính và đồ họa đối với từng thửa đất)

Xây dựng bộ hồ sơ địa chính (Xây dựng hồ sơ địa chính theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Trang 18

Phân hệ Quản lý quy trình và luân chuyển hồ sơ

(Process Management and Documents - PMD)

- Đáp ứng mô hình một cửa,

xử lý hồ sơ theo quy trình tại

các sở Tài nguyên và Môi

trường.

- Tuân theo chuẩn WfMC về

tự động hóa luồng công việc.

Trang 19

Phân hệ Thiết kế quy trình nghiệp vụ (Process Editor - PE)

• Phân hệ PE có nhiệm vụ thiết kế các quy trình xử lý hồ sơ, cung cấp các khung quy trình này cho phân hệ Quản lý quy trình và luân chuyển hồ sơ (PMD) để quản lý các công

việc thực tế.

• Cung cấp công cụ với giao diện đồ họa mạnh, dễ dùng (thực hiện theo cách “kéo và

thả”) hỗ trợ người dùng tự thiết kế quy trình nghiệp vụ cho phù hợp với địa phương

mình.

• Cho phép người dùng chỉnh sửa, cập nhật các quy trình nghiệp vụ để phù hợp với sự

thay đổi thực tế tại các sở Tài nguyên và Môi trường.

Trang 20

- Phân hệ EIM có nhiệm vụ quản lý thông tin môi trường, bao gồm các thông tin chính: Điểm nóng, Cơ sở ô nhiễm, Quan trắc môi trường, Rừng ngập mặn, Vườn quốc gia, khu bảo tồn.

Phân hệ Quản lý thông tin môi

trường (Environmental Information Management -

EIM)

Trang 21

Phân hệ Hỗ trợ định giá bất động sản (Real Estate Valuation - REV)

• Phân hệ REV hỗ trợ công tác định giá bất động sản cho các sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các

tỉnh/thành.

• Cho phép quản lý thông tin của toàn bộ quá trình định giá bất động sản từ khâu: Tạo lập dự án; Tạo lập hồ sơ; Xây dựng phiếu điều tra khảo sát; Định giá đất; Xây dựng bản đồ định giá…

Trang 22

Phân hệ Đồng bộ dữ liệu (SYN)

- Cơ chế đồng bộ của SYN có thể được cấu hình cho phép các CSDL đồng bộ tự động theo chu

Trang 23

Cổng thông tin đất đai và môi trường (ELIS

Portal)

Là điểm truy cập tập chung và duy nhất tích hợp các kênh thông tin các dịch

vụ, ứng dụng trong toàn bộ hệ thống ELIS

Công bố thông tin một cách tùy biến từ các phân hệ khác trong hệ thống ELIS

Hỗ trợ dịch vụ hành chính công cho người dân thông qua việc tích hợp với hạ

tầng thông tin di động (SMS)

Trang 24

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ PHẦN MỀM ELIS TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH

Giới thiệu chung về khu vực nghiên cứu

Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính bằng phần mềm ELIS

Đánh giá phần mềm ELIS trong xây dựng

cơ sở dữ liệu địa chính

Nội dung

1 2 3

Trang 25

Giới thiệu chung về khu vực nghiên cứu

 Thành phố Uông Bí nằm ở phía tây tỉnh Quảng Ninh, cách thủ đô Hà Nội 130km, cách Hải Phòng gần 30km, và cách thành phố Hạ Long 45km Có tọa độ địa lý từ 20058’ đến 2109’ vĩ

độ Bắc và từ 106041’ đến 106052’ kinh độ Đông Các phía giáp:

- Phía Đông giáp huyện Hoành Bồ và thị xã Quảng Yên

- Phía Tây giáp huyện Đông Triều

- Phía Nam Giáp Thủy Nguyên

- Phía Bắc giáp huyện Sơn Động

 Uông Bí có vị trí đặc biệt quan trọng về quốc phòng, an ninh, là tuyến phòng thủ phía đông Bắc của Việt Nam

 Thành phố Uông Bí có 11 đơn vị hành chính trực thuộc, trong đó gồm 9 phường và 2 xã

Trang 26

Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính bằng phần mềm ELIS

Nguồn dữ liệu sử dụng trong thi

công

Dữ liệu do sở Tài nguyên và Môi

trường tỉnh Quảng Ninh cung cấp

bao gồm: Dữ liệu Quy hoạch đất đai;

Dữ liệu Thống kê kiểm kê đất đai;

Dữ liệu địa chính

Dữ liệu hồ sơ địa chính xã Thanh

Sơn hiện đang được lưu trữ dưới

Trang 27

Sơ đồ quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

Quét tài liệu để lưu

Chuẩn dữ liệu bản

đồ (không gian)

Tạo, nhập và chuẩn hóa file thuộc tính, dữ liệu phi không gian

Chuẩn hóa dữ liệu

Trang 28

Quét hồ sơ

 Công tác quét hồ sơ là công đoạn đầu và cũng là tài liệu cơ bản để phục vụ công tác nhập file thuộc tính, gồm: GCN đã ký; Đơn đăng ký cấp GCN; Các giấy tờ gốc về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản; Các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; Các giấy tờ có tính pháp lý khác liên quan của thửa đất

 Mục đích của việc quét hồ sơ là thu thập toàn bộ hồ sơ địa chính theo hiện trạng hồ sơ được tính đến thời điểm thu thập hồ sơ do Phòng tài nguyên môi trường TP Uông Bí cung cấp để phục vụ công tác nhập dữ liệu cho CSDL Địa chính

 Hồ sơ địa chính sau khi kiểm tra, lựa chọn đồng nhất thông tin 3 cấp sẽ được đơn vị thi công tiến hành để scan lưu trữ

 Tên hồ sơ sẽ được đặt bằng tên mã của Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất tại thửa đất đó

Ngày đăng: 26/03/2016, 20:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính - Đề tài khảo sát và đánh giá công nghệ xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại uông bí – quảng ninh
Sơ đồ quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w