Môi trường học cơ bản tài nguyên nước
Trang 2Giới thiệu
Bảo vệ tài nguyên nước
Vấn đề của tài nguyên nước Việt Nam Đặc điểm của nguồn nước
Vòng tuần hoàn
Khái niệm – Tầm quan trọng
Trang 3Khái niệm
Khái niệm: [Cần chỉnh sửa??]
Nước là một hợp chất hóa học của oxy và hidro,
có công thức hóa học là H 2 O Với các tính chất lí
hóa đặc biệt Nước là một chất rất quan trọng
trong nhiều ngành khoa học và trong đời sống
Mật độ: 999,97 kg/m³ Khối lượng phân tử: 18,01528 g/mol Điểm sôi: 99,98 °C
Điểm nóng chảy: 0 °C
Trang 5Vòng tuần hoàn nước
Khái niệm:
“ Vòng tuần hoàn nước là sự tồn tại và vận động của nước trên mặt đất, trong lòng đất và trong bầu khí quyển của Trái Đất Nước trên Trái Đất luôn vận động và chuyển
từ trạng thái này sang trạng thái khác, từ thể lỏng sang thể hơi rồi thể rắn và ngược lại “
U.S Geological Survey (USGS)
Trang 6Giáng thủy
Vòng tuần hoàn nước
Trang 7- Cung cấp nước sạch.
- Giải phóng nhiệt lượng,
tạo nên nhiệt độ ôn hòa.
Giáng thủy
Vòng tuần hoàn nước
Trang 10Ngấm xuống đất
Vòng tuần hoàn nước
Trang 11Thực vật sử dụng
Vòng tuần hoàn nước
Trang 12Chảy ra bi
ển Chảy ra bi
ểnVòng tuần hoàn nước
Trang 15Vai trò của vòng tuần hoàn nước ?
Chức năng tự làm sạch Cân bằng nhiệt độ - khí hậu
Vòng tuần hoàn nước
Trang 16Water Cycle
Sự phân bố của nước
Vòng tuần hoàn nước
Trang 17Vấn đề nguồn nước ngọt ?
Việt Nam
Nước là nguồn tài nguyên có hạn !
Vòng tuần hoàn nước
Trang 18Đặc điểm các nguồn nước
Nguồn nước mưa
Nguồn nước mặt
Dòng chảy
Ao hồ Mưa
Trang 19Đặc điểm các nguồn nước
Nguồn nước mưa
- Nhìn chung, nước mưa là nguồn nước sạch, chưa bị ô nhiễm
- Phân bố không đều theo không gian và thời gian
Hoang mạc
Ven biển
Hải đảo
Trang 20Đặc điểm các nguồn nước
Là nguồn nước có mặt thoáng tiếp xúc với không khí và thường xuyên tiếp nhận:
Nguồn nước mặt
Nước mưa
Nước ngầm tầng nông
Nước thải từ các khu dân
cư, vùng sản xuất nông
nghiệp và công nghiệp.
Chất lượng của nguồn nước mặt phụ thuộc vào các yếu tố như cấu trúc địa chất , địa hình , địa mạo , hoạt động của con người , thảm thực vật và xói mòn bề mặt Trái Đất.
Trang 21Đặc điểm các nguồn nước
- Đối với dòng chảy: có sự chuyển động và bề mặt
tiếp xúc không khí nên sự phân bố nhiệt, nồng độ
các chất hòa tan tương đối đồng đều
Nguồn nước mặt
- Đối với ao hồ sâu:
+ Tầng mặt: nhiệt độ cao, tỷ khối thấp, nồng độ oxy lớn, quang hợp
diễn ra mạnh ở các sinh vật trôi nổi
+ Tầng đáy: nhiệt độ thấp, tỷ khối cao, nồng độ oxy thấp, không có
Trang 22Đặc điểm các nguồn nước
Nguồn nước dưới đất
- Tồn tại trong các khoảng trống dưới đất, khe
nứt, mao quản, thấm trong các lớp đất đá.
- Tập trung thành từng bể, thành bồn, thành dòng
chảy trong lòng đất.
Trang 23Đặc điểm các nguồn nước
Nguồn nước dưới đất
Chất lượng nước ngầm được cải thiện hơn do:
- Lọc bỏ các hạt lơ lửng
- Phân giải sinh học các chất hữu cơ
- Vi sinh vật gây bệnh bị tiêu diệt
Lọc bỏ các chất độc
Trang 24Vấn đề tài nguyên nước Việt Nam
Mạng lưới sông ở Việt Nam
Tổng lượng dòng chảy khoảng 853 km3/năm.
Trong đó:
-Phần phát sinh trên lãnh thổ là 317 km3/năm,
chiếm 37% tổng lượng dòng chảy.
-Phần phát sinh từ nước ngoài là 536 km3/năm,
chiếm 63% tổng lượng dòng chảy
TÀI NGUYÊN NƯỚC NGẦM
TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
Dòng chảy
Ao hồ
Trang 25HỆ THỐNG SÔNG CÓ LƯU VỰC NẰM TRỌN TRONG LÃNH THỖ VIỆT NAM
HỆ THỐNG SÔNG CÓ TRUNG VÀ HẠ LƯU NẰM TRONG LÃNH THỔ VIỆT NAM
HỆ THỐNG SÔNG CÓ THƯỢNG NGUỒN LƯU VỰC NẰM TRONG LÃNH THỖ VIỆT NAM
Tài nguyên
nước mặt
Vấn đề tài nguyên nước Việt Nam
Trang 26HỆ THỐNG SÔNG CÓ THƯỢNG NGUỒN LƯU VỰC NẰM TRONG LÃNH THỖ VIỆT NAM
Bằng Giang – Kỳ Cùng
Nậm Rốm
Sê - san Srepok
Sông Tây Thừa Thiên Huế
- Diện tích lưu vực: 45.705 km2.
- Tổng lượng dòng chảy: 38.85 km2/năm ,
chiếm 4,6% tổng lượng dòng chảy.
Vấn đề tài nguyên nước Việt Nam
Trang 27Hồng – Thái Bình
Mã
Đồng Nai MêKông Cả
HỆ THỐNG SÔNG CÓ TRUNG VÀ HẠ LƯU NẰM TRONG LÃNH THỔ VIỆT NAM
- Diện tích lưu vực là 1.060.000 km2.
- Tổng lượng dòng chảy 716.9 km2/năm,
chiếm 84% tổng lượng dòng chảy.
Vấn đề tài nguyên nước Việt Nam
Trang 28Sông Quảng Ninh Sông Gianh
Sông Thạch Hãn Sông Hương
Sông Cái Nha Trang Sông Cái Phan Trang Sông Cái Phan Thiết
HỆ THỐNG SÔNG CÓ LƯU VỰC NẰM TRỌN TRONG LÃNH THỖ VIỆT NAM
Vấn đề tài nguyên nước Việt Nam
Trang 29TÀI NGUYÊN NƯỚC NGẦM
Vấn đề tài nguyên nước Việt Nam
Luật Tài nguyên Môi trường Việt Nam (1998, điều 3) định nghĩa:
“Nước dưới đất là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới
mặt đất, nước dưới đất chứa trong các lỗ hỏng, khe nứt, hang
động ngầm kích thước khác nhau, tồn tại ở ba dạng rắn, lỏng,
khí và có thể chuyển đổi từ dạng này sang dạng khác.”
Hiện trữ lượng nước dưới đất của nước ta cung cấp từ
35 - 50% tổng lượng nước cấp sinh hoạt cho các đô thị
trên toàn quốc Tuy nhiên, hiện nay, nguồn nước quý giá này đang bị ô nhiễm
Trang 30Vấn đề tài nguyên nước Việt Nam
Khai thác và sử dụng ở nước ta?
Tiêu chuẩn cấp nước:
50-60 lít/người/ ngày Chỉ gần ½ dân số đô thị Chỉ có 32% dân số nông thôn
Trang 31Vấn đề tài nguyên nước Việt Nam
Tỉ lệ mục đích sử dụng nước (Nguyễn Văn Đản, Cục địa chất và khoáng sản, năm 1999)
Giao thông Thủy sản Nông nghiệp Công nghiệpSinh hoạt
Trang 32Vấn đề tài nguyên nước Việt Nam
Nguyên nhân cạn kiệt, suy thoái tài nguyên nước?
Nhu cầu ngày càng tăng Nhận thức chưa đúng
Quản lý, quy hoạch chưa hợp lý Dòng sông liên quốc gia
Chính sách chưa phổ biến
Hoạt động của các ngành kinh tế
Nguyên nhân chính?
Trang 33Vấn đề tài nguyên nước Việt Nam
Trang 34Suối Lạp Tái Cống Mã, núi Quốc Trung Mộc Sách,
Thanh Hải, Trung Quốc (5.224 m)
Đập Xayaburi ( Lào )
Vấn đề tài nguyên nước Việt Nam
Trang 35Vấn đề tài nguyên nước Việt Nam
Nguyên nhân do tự nhiên
- Do các yếu tố tự nhiên như: mưa to, lũ lụt, gió bão, núi lửa, sóng thần
- Cây cối, sinh vật chết đi cũng có thể làm ô nhiễm các nguồn nước
Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên có thể rất nghiêm trọng, nhưng không thường xuyên.
Trang 36Quản lý và bảo vệ tài nguyên nước
Một số biện pháp:
Về phía cơ quan quản lý:
- Quy hoạch nguồn nước, đưa nước vào sử dụng hợp lý và có hiệu quả
- Đặt tiêu chuẩn chất lượng nước và điều kiện vệ sinh khi xả nước thải
- Có chính sách pháp chế rõ ràng và phải được phổ biến rộng rãi
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm
Về phía tổ chức sản xuất, nhà máy, xí nghiệp:
- Tăng cường tái sử dụng nước trong sản xuất
- Lắp đặt hệ thống xử lý nước thải
- Thay đổi công nghệ sản xuất
Về phía cá nhân, hộ gia đình:
- Tiết kiệm tối đa lượng nước sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày
- Nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường, thông qua các
hoạt động tuyên truyền, giáo dục cộng đồng
Trang 37An ninh nước thế kỷ XXI
- Nước ngọt và hệ sinh thái được bảo vệ, cải thiện
- Ủng hộ của sự phát triển bền vững và ổn định chính trị
- Ai cũng có nước sạch để dùng với giá cả phải chăng, đảm bảo năng lực sản xuất
- Con người được bảo vệ khảo các nguy hiểm do nước gây ra
Khái niệm an ninh nước:
Bảy quan điểm:
- Đánh giá nước hợp lý
- Cung cấp nước sạch và điều kiện vệ sinh cho mọi người
- Đủ nước cho an ninh lương thực và phát triển KT-XH
- Bảo tồn các hệ sinh thái nước
- Phòng chống và giảm thiểu tác hại do nước gây ra
- Cộng tác nhiều bên để quản lý thống nhất tổng hợp TNN có hiệu lực và hiệu quả
- Hợp tác quốc tế và các nguồn nước, chia sẻ vì lợi ích chung
Trang 38CẢM ƠN