1.Tính cấp thiết của đề tàiCùng với xu thế quốc tế hóa nền kinh tế toàn cầu, Việt Nam cũng đang từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới.Với việc chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) ngày 1112007 đã tạo ra cho Việt Nam rất nhiều cơ hội nhưng cũng không ít những khó khăn, thách thức để khẳng định vị trí và vai trò của mình trên trường thế giới. Để tiếp tục thực hiện và hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì hoạt động thương mại nói chung và hoạt động kinh tế đối ngoại nói riêng đã và đang đóng một vai trò vô cùng quan trọng.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Quan hệ quốc tế đã tận tình giảng dạy, bồi dưỡng cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Dân lập Đông Đô Đồng thời,
em cũng xin được cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, các anh chị hiện đang công tác tại NHNo&PTNT VN đã cung cấp số liệu cho em trong quá trình thực hiện khóa luận này.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến TS.Đỗ Thị Hồng Hạnh – giáo viên hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ để em hoàn thành khóa luậntốt nghiệp này Tuy nhiên khóa luận còn nhiều thiếu sót do thời gian, trình độ hạn chế và kinh nghiệm thực tế chưa nhiều em kính mong nhận được sự góp ý chân thành của các thầy cô giáo về những thiếu sót em mắc phải.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 6 tháng 4 năm 2012
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Vân
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHNo&PTNTVN Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam
L/C Letter of Credit Thư tín dụng chứng từ
acceptance
Chấp nhận thanh toán trao chứng từ
payment
Thanh toán trao chứng từ
Worldwide Interbank Financial Telecommunication
Hiệp hội viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn thế giới
machine
Máy giao dịch rút tiền tự động
Organization
Tổ chức thương mại thế giới
Trang 3DANH MỤC ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1.1 Quy trình thanh toán bằng chuyển tiền 8
Sơ đồ 1.4 Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng
chứng từ
13
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Tăng trưởng nguồn vốn giai đoạn 2008-2011 28Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nguồn vốn năm 2011 của Agribank 29Biểu đồ 2.3 Tỷ trọng sử dụng các phương thức TTQT tại
NHNo&PTNTVN
49
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Doanh số TTQT của NHNo&PTNTVN qua các năm 33Bảng 2.2 Doanh số thanh toán L/C xuất, nhập tại 35
Trang 439Bảng 2.6 Thị phần thanh toán xuất khẩu của các NHTMVN 40
Bảng 2.7 Tốc độ tăng doanh số hàng nhập của Agribank và tốc độ tăng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam giai
đoạn 2008 - 2011
42Bảng 2.8 Doanh số thanh toán hàng XK và NK của một số NH
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ THỊ PHẦN THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NHTM 11
1.1 Tổng quan về thanh toán quốc tế 11
1.1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế 11
1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế với ngân hàng thương mại 13
1.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu của NHTM 14
1.2 Thị phần thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại 22
1.2.1 Khái niệm thị phần thanh toán quốc tế 22
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá thị phần TTQT của NHTM 23
1.3 Các nhân tố tác động đến thị phần TTQT của NHTM 26
1.3.1 Nhân tố khách quan 26
1.3.2 Nhân tố chủ quan 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỊ PHẦN THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM 32
2.1 Khái quát chung về NHNo&PTNT Việt Nam 32
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNTVN 32
2.1.2 Mô hình tổ chức và cơ cấu quản lý của NHNo&PTNT Việt Nam 35
2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam 36
2.2 Thực trạng hoạt động TTQT tại NHNo&PTNT Việt Nam 40
2.2.1 Cơ sở pháp lý cho hoạt động TTQT tại NHNo&PTNT Việt Nam 40
2.2.2 Thực trạng thị phần TTQT của NHNo&PTNT Việt Nam 41
2.3 Đánh giá chung về thị phần TTQT của NHNo&PTNT Việt Nam 56
2.3.1 Những kết quả đạt được 56
2.3.2 Những tồn tại cần khắc phục 59
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 61
Trang 6CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THỊ PHẦN TTQT ĐỐI VỚI
NHNNo&PTNT VIỆT NAM 66
3.1 Định hướng mở rộng thị phần thanh toán toán quốc tế của NHNo&PTNT Việt Nam trong thời gian tới 66
3.1.1 Thời cơ và thách thức 66
3.1.2 Định hướng mở rộng thị phần TTQT tại NHNo&PTNT VN 67
3.2 Giải pháp mở rộng thị phần TTQT đối với NHNo&PTNT Việt Nam 69
3.2.1 Nhóm giải pháp về cơ chế nghiệp vụ 69
3.2.2 Giải pháp về tổ chức hoạt động TTQT 71
3.2.3 Giải pháp về sản phẩm dịch vụ 72
3.2.4 Nhóm giải pháp về hoạt động Marketing 73
3.2.5 Nhóm giải pháp về công nghệ 74
3.2.6 Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực 75
3.2.7 Giải pháp văn hóa kinh doanh 76
3.3 Một số kiến nghị 76
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành liên quan 76
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 78
3.3.3 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp XNK 80
KẾT LUẬN 83
LỜI MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ THỊ PHẦN THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NHTM 11
1.1 Tổng quan về thanh toán quốc tế 11
1.1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế 11
1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế với ngân hàng thương mại 13
1.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu của NHTM 14
Trang 71.2 Thị phần thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại 22
1.2.1 Khái niệm thị phần thanh toán quốc tế 22
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá thị phần TTQT của NHTM 23
1.3 Các nhân tố tác động đến thị phần TTQT của NHTM 26
1.3.1 Nhân tố khách quan 26
1.3.2 Nhân tố chủ quan 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỊ PHẦN THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM 32
2.1 Khái quát chung về NHNo&PTNT Việt Nam 32
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNTVN 32
2.1.2 Mô hình tổ chức và cơ cấu quản lý của NHNo&PTNT Việt Nam 35
2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam 36
2.2 Thực trạng hoạt động TTQT tại NHNo&PTNT Việt Nam 40
2.2.1 Cơ sở pháp lý cho hoạt động TTQT tại NHNo&PTNT Việt Nam 40
2.2.2 Thực trạng thị phần TTQT của NHNo&PTNT Việt Nam 41
2.3 Đánh giá chung về thị phần TTQT của NHNo&PTNT Việt Nam 56
2.3.1 Những kết quả đạt được 56
2.3.2 Những tồn tại cần khắc phục 59
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 61
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THỊ PHẦN TTQT ĐỐI VỚI NHNNo&PTNT VIỆT NAM 66
3.1 Định hướng mở rộng thị phần thanh toán toán quốc tế của NHNo&PTNT Việt Nam trong thời gian tới 66
3.1.1 Thời cơ và thách thức 66
3.1.2 Định hướng mở rộng thị phần TTQT tại NHNo&PTNT VN 67
3.2 Giải pháp mở rộng thị phần TTQT đối với NHNo&PTNT Việt Nam 69
Trang 83.2.1 Nhóm giải pháp về cơ chế nghiệp vụ 69
3.2.2 Giải pháp về tổ chức hoạt động TTQT 71
3.2.3 Giải pháp về sản phẩm dịch vụ 72
3.2.4 Nhóm giải pháp về hoạt động Marketing 73
3.2.5 Nhóm giải pháp về công nghệ 74
3.2.6 Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực 75
3.2.7 Giải pháp văn hóa kinh doanh 76
3.3 Một số kiến nghị 76
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành liên quan 76
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 78
3.3.3 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp XNK 80
KẾT LUẬN 83
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với xu thế quốc tế hóa nền kinh tế toàn cầu, Việt Nam cũng đang từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới.Với việc chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) ngày 11/1/2007
đã tạo ra cho Việt Nam rất nhiều cơ hội nhưng cũng không ít những khó khăn, thách thức để khẳng định vị trí và vai trò của mình trên trường thế giới Để tiếp tục thực hiện và hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì hoạt động thương mại nói chung và hoạt động kinh tế đối ngoại nói riêng đã và đang đóng một vai trò vô cùng quan trọng
Đi liền với việc mở rộng quan hệ ngoại thương và đầu tư quốc tế thì hoạt động TTQT được coi là một mắt xích không thể thiếu, hơn nữa còn là một nhân tố kích thích kinh tế đối ngoại phát triển Tổ chức hoạt động TTQT mang lại lợi ích cho bản thân NHTM, cho các doanh nghiệp nói riêng và cho nền ngoại thương của VN nói chung Thông qua hoạt động TTQT, NHTM góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó gián tiếp đóng góp công sức vào việc làm cho nền ngoại thương của VN ngày càng lớn mạnh Đối với các NHTM, ngoài việc thu phí dịch vụ từ hoạt động này, trên nền tảng hoạt động TTQT, NH còn có thể phát triển các nghiệp vụ liên quan khác như kinh doanh ngoại tệ, tài trợ XNK, nghiệp vụ bảo lãnh quốc tế
Ngay từ năm 1991, Nhà nước đã cho phép các ngân hàng có đủ điều kiện
có thể mở rộng hoạt động của mình sang lĩnh vực kinh doanh đối ngoại, sự cạnh tranh giữa các NH nội ngày càng gay gắt Hơn thế nữa, thực hiện đúng cam kết kể từ khi gia nhập WTO năm 2007, các NH nước ngoài được phép thành lập NH con 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam thì sự cạnh tranh trong ngành NH càng trở lên khốc liệt hơn Đứng trước áp lực này, mặc dù có những thế mạnh nhất định về nguồn vốn và mạng lưới hoạt động rộng khắp, việc mở rộng thị phần TTQT đối với NHNo&PTNTVN có thể coi là một trong những nhiệm vụ đầy thách thức
Trang 10Với những lý do trên, trong quá trình thực tập tại NHNo&PTNTVN, em
đã chọn đề tài “Giải pháp mở rộng thị phần thanh toán quốc tế đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam”.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: thị phần thanh toán quốc tế
- Phạm vi nghiên cứu: tại NHNo&PTNT Việt Nam với số liệu từ năm
2008–2011
Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mac Lenin để nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn Để đánh giá tình hình thực tế, sử dụng các phương pháp điều tra, thống kê, phân tích, tổng hợp, chứng minh
4 Kết cấu của khóa luận
Ngoài lời mở đầu và kết luận, đề tài kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thanh toán quốc tế và thị phần thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng thị phần thanh toán quốc tế tại NHNo&PTNTVN
Chương 3: Giải pháp mở rộng thị phần thanh toán quốc tế đối với NHNo&PTNTVN
Trang 11CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ
VÀ THỊ PHẦN THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NHTM
1.1 Tổng quan về thanh toán quốc tế
1.1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế
Quan hệ quốc tế giữa các nước bao gồm nhiều lĩnh vực như kinh tế, chính trị, ngoại giao, văn hóa, khoa học kỹ thuật…trong đó quan hệ kinh tế (mà chủ yếu là ngoại thương) chiếm vị trí chủ đạo, là cơ sở cho các quan hệ quốc tế tồn tại và phát triển Quá trình tiến hành các hoạt động quốc tế dẫn đến nhu cầu chi trả, thanh toán giữa các chủ thể ở các nước khác nhau, từ đó hình thành và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế, trong đó ngân hàng là cầu nối trung gian giữa các bên
Từ phân tích trên đi đến khái niệm: Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền huởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với
tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan.
Từ khái niệm trên cho thấy, thanh toán quốc tế phục vụ cho hai lĩnh vực hoạt động là kinh tế và phi kinh tế Tuy nhiên, trong thực tế, giữa hai lĩnh vực hoạt động này thường giao thoa với nhau, không có một ranh giới rõ rệt Hơn nữa, do hoạt động thanh toán quốc tế được hình thành trên cơ sở hoạt động ngoại thương và phục vụ chủ yếu cho hoạt động ngoại thương, chính vì vậy, người ta có thể phân hoạt động thanh toán quốc tế thành hai lĩnh vực rõ ràng là: Thanh toán trong ngoại thương (hay gọi theo cách cũ là thanh toán mậu dịch) và thanh toán phi ngoại thương (tức là thanh toán phi mậu dịch)
Thanh toán quốc tế trong ngoại thương (thanh toán mậu dịch) là việc thực hiện thanh toán trên cơ sở hàng hóa xuất nhập khẩu và các dịch vụ thương mại cung ứng cho nước ngoài theo giá cả thị trường quốc tế Cơ sở để các bên tiến hành mua bán và thanh toán cho nhau là hợp đồng ngoại thương
Trang 12Thanh toán phi ngoại thương (thanh toán phi mậu dịch) là việc thực hiện thanh toán không có liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu cũng như cung ứng lao vụ cho nước ngoài, là các chi phí đi lại ăn ở của các đoàn khách Nhà nước, tổ chức và cá nhân; các nguồn tiền quà biếu, trợ cấp của cá nhân người nước ngoài cho cá nhân người trong nước, các nguồn trợ cấp của một
tổ chức từ thiện nước ngoài cho tổ chức, đoàn thể trong nước…
Nội thương và ngoại thương: Nhìn chung, hoạt động ngoại thương có một số điểm khác cơ bản so với hoạt động nội thương, trong đó ngoại thương liên quan đến:
- Người mua và người bán ở hai nước hoặc hai quốc tịch khác nhau;
- Đồng tiền sử dụng trong thanh toán có thể là nội tệ hay ngoại tệ đối với một hoặc cả hai bên;
- Hàng hóa mua bán thường dịch chuyển qua biên giới giữa các nước, đi
từ nước người bán đến nước người mua;
- Luật điều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán và thanh toán chứa đựng yếu tố quốc tế
- Kiểm soát ngoại hối, tỷ giá và các chính sách hạn chế ngoại thương của chính phủ…
Ngày nay do quá trình hợp tác kinh tế phát triển mạnh mẽ các hình thức hoạt động kinh tế đối ngoại ngày càng đa dạng và phong phú đã trở thành các nhân tố làm thay đổi những đặc trưng của hoạt động ngoại thương cổ điển trước đây Ví dụ:
- Người mua và người bán ở cùng một nước và có cùng một quốc tịch như nhau, chẳng hạn mua bán giữa nhà kinh doanh nội địa và nhà kinh doanh trong khu chế xuất trong cùng một nước
- Hàng hóa xuất nhập khẩu không nhất thiết phải dịch chuyển qua biên giới từ nước người mua đến nước người bán, ví dụ hợp đồng mua bán giữa nội địa và khu chế xuất Do có đặc điểm này, nên các nước thường thiết lập một quy chế thanh toán đặc thù riêng cho khu chế xuất
Trang 13- Đồng tiền sử dụng trong thanh toán là đồng tiền chung, tức không phải
là nội tệ của riêng một nước và cũng không phải là đồng tiền của một nước thứ ba
- Nhiều nước áp dụng chính sách “Đô la hóa toàn phần”, nghĩa là sử dụng đồng ngoại tệ làm đồng tiền pháp định quốc gia, do đó đã làm triệt tiêu yếu tố tỷ giá trong thanh toán quốc tế
- Xu thế tự do hóa thương mại toàn cầu, dỡ bỏ hàng rào thương mại (thuế quan và phi thuế quan) đã làm cho ngoại thương và nội thương ngày càng trở nên đồng nhất với nhau
Trong thương mại quốc tế, không phải lúc nào các nhà xuất nhập khẩu cũng có thể thanh toán tiền hàng trực tiếp cho nhau, mà phải thông qua NHTM với mạng lưới chi nhánh và hệ thống ngân hàng đại lý rộng khắp toàn cầu.Thay mặt khách hàng thực hiện dịch vụ TTQT, các ngân hàng trở thành cầu nối trung gian thanh toán giữa bên mua và bên bán Ngày nay, hoạt động thương mại quốc tế luôn cần đến sự tham gia, hỗ trợ về kỹ thuật nghiệp vụ và tài chính của ngân hàng Ngân hàng cung cấp các phương án lựa chọn phương thức TTQT, tài trợ XNK, đảm bảo an toàn và quyền lợi của cả hai bên mua bán, thông qua đó thúc đẩy ngoại thương phát triển và mở rộng các quan hệ với các quốc gia trên thế giới
1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế với ngân hàng thương mại
Trong thời gian gần đây, vị trí và vai trò của hoạt động thanh toán quốc
tế đối với ngân hàng thương mại càng ngày càng trở lên quan trọng hơn, nó đem lại nguồn thu đáng kể không những về số lượng tuyệt đối mà còn cả về
tỷ trọng Thanh toán quốc tế hiện nay không chỉ là dịch vụ thanh toán thuần túy mà nó còn là mắt xích quan trọng trong việc chắp nối và thúc đẩy sự phát triển các hoạt động khác của ngân hàng
Hoạt động thanh toán quốc tế của một ngân hàng phát triển, đáp ứng được những đòi hỏi của khách hàng là điều kiện thuận lợi để mở rộng quy
mô Hơn thế nữa, khi đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế ngân hàng có
Trang 14thể mở rộng tài trợ tín dụng XNK cũng như tăng cường được nguồn vốn huy động Ngoài ra,các nghiệp vụ như kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh và các dịch
vụ ngân hàng quốc tế khác cũng có thể phát triển nhờ có nguồn vốn ngoại tệ thu về lớn, đa dạng từ hoạt động thanh toán quốc tế
Bên cạnh đó, một ngân hàng với nghiệp vụ TTQT phát triển sẽ có thể nâng cao hình ảnh, uy tín trên trường quốc tế, trên cơ sở đó thu hút nguồn vốn tài trợ từ thị trường tài chính thế giới
Cuối cùng, hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngân hàng tăng thu nhập
và tăng cường khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác trong cơ chế thị trường
1.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu của NHTM
1.1.3.1 Khái niệm phương thức TTQT
Các giao dịch kinh tế và phi kinh tế giữa người cư trú và người không
cư trú trong cuộc sống hàng ngày làm phát sinh nhu cầu thanh toán chi trả lẫn nhau Tuy nhiên, vì nhiều lý do mà việc thanh toán giữa người thụ hưởng và người trả tiền thông thường thông qua ngân hàng thay vì trực tiếp với nhau
Để cho việc thanh toán diễn ra chính xác, nhanh chóng, bên ủy thác và ngân hàng nhận ủy thác phải thỏa thuận những nội dung, điều kiện và cách thức tiến hành chuyển tiền hoặc trả tiền thích hợp
Toàn bộ nôi dung, điều kiện và cách thức để ngân hàng tiến hành chuyển tiền hoặc trả tiền giữa người cư trú với người không cư trú gọi là phương thức thanh toán quốc tế.
Trong ngoại thương, thanh toán quốc tế là kết quả của hợp đồng mua
bán nên có khái niệm theo nghĩa hẹp sau: Phương thức thanh toán quốc tế trong ngoại thương là toàn bộ quá trình, điều kiện quy định để người mua trả tiền và nhận hàng, còn người bán thì giao hàng và nhận tiền theo hợp đồng ngoại thương thông qua hệ thống ngân hàng phục vụ
Trang 15Do hoạt động ngoại thương đóng vai trò chủ yếu trong kinh tế đối ngoại, do đó, khi nói đến thanh toán quốc tế mà không nói rõ thanh toán trong lĩnh vực nào, thì ta hiểu đó là thanh toán trong ngoại thương.
1.1.3.2 Các phương thức TTQT chủ yếu của NHTM
Trong thực tế, điều kiện để các bên giao nhận hàng hóa và chi trả tiền là rất phong phú, đa dạng Từ đó, dẫn tới hình thành nhiều phương thức thanh toán quốc tế khác nhau Mỗi phương thức có những ưu và nhược điểm nhất định, thể hiện thành những mâu thuẫn về quyền lợi và nghĩa vụ giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu Dưới đây là nội dung, đặc điểm của một số phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu tại các ngân hàng thương mại hiện nay:
• Phương thức chuyển tiền – Remittance
Chuyển tiền là phương thức thanh toán, trong đó khách (người chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) theo một địa chỉ nhất định và trong một thời gian nhất định
Hai hình thức chuyển tiền:
- Chuyển tiền bằng thư (Mail transfer – M/T): là hình thức chuyển tiền, trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được chuyển bằng thư cho ngân hàng trả tiền
- Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic transfer – T/T): là hình thức chuyển tiền, trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức điện gửi cho ngân hàng trả tiền bằng telex hay mạng swift
Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán bằng chuyển tiền
Trang 16(Nguồn[1]:Giáo trình TTQT và tài trợ ngoại thương) Ghi chú:
(1) Người xuất khẩu thực hiện giao hàng, đồng thời chuyển giao bộ chứng từ gồm hóa đơn, vận đơn, bảo hiểm đơn… cho nhà nhập khẩu
(2) Nhà NK kiểm tra hàng hóa hoặc bộ chứng từ, nếu phù hợp như đã thỏa thuận và quyết định trả tiền thì viết lệnh chuyển tiền và ủy nhiệm chi gửi ngân hàng phục vụ mình
(3) Ngân hàng kiểm tra chứng từ và các điều kiện chuyển tiền, nếu thấy hợp
lệ và đủ khả năng thanh toán, tiến hành trích tài khoản chuyển tiền và gửi giấy báo Nợ cho nhà NK
(4) Ngân hàng chuyển tiền lập lệnh chuyển tiền gửi cho chi nhánh của mình đến ngân hàng trả tiền
(5) Ngân hàng trả tiền ghi Có vào tài khoản của người thụ hưởng, đồng thời gửi giấy báo Có cho người hưởng lợi
Ưu nhược điểm đối với các bên:
Ưu điểm
- Với khách hàng: thủ tục đơn giản, nhanh chóng, ít tốn kém, người thụ hưởng nhanh chóng nhận được tiền
- Với ngân hàng: ngân hàng tham gia với vai trò trung gian, làm dịch vụ
để thu phí, không bị ràng buộc đối với cả người mua và người bán
(5)
(4)
Trang 17- Trong trường hợp trả tiền sau, nhà xuất khẩu rủi ro do phụ thuộc hoàn toàn vào thiện chí và uy tín thanh toán của nhà nhập khẩu sau khi giao hàng.
- Ngân hàng thụ động do chỉ giữ vai trò trung gian hưởng hoa hồng, chờ lệnh từ khách hàng
- Thời gian thanh toán nhanh do chủ yếu thực hiện bằng điện, giả sử có sai sót sẽ khó khăn thông báo điều chỉnh, nhất là khi người thụ hưởng đã nhận tiền
• Phương thức nhờ thu – Collection
Nhờ thu là phương thức thanh toán, trong đó bên bán (nhà XK) sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng đại lý cho bên mua (nhà nhập khẩu) để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác
Các loại nhờ thu và quy trình nghiệp vụ
Căn cứ vào tính chất chứng từ yêu cầu, nhờ thu bao gồm 2 loại:
- Nhờ thu phiếu trơn (Clean collection): là phương thức thanh toán,
trong đó chứng từ nhờ thu chỉ gồm chứng từ tài chính (hối phiếu, kỳ phiếu, séc,…), còn các chứng từ thương mại (hóa đơn, chứng từ vận tải,…) được gửi trực tiếp cho người nhập khẩu không thông qua ngân hàng Quy trình nhờ thu phiếu trơn theo sơ đồ 1.2
- Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection): là phương thức
thanh toán, trong đó chứng từ gửi đi nhờ thu gồm: (i) hoặc chứng từ thương mại cùng chứng từ tài chính; (ii) hoặc chỉ chứng từ thương mại (không có chứng từ tài chính) Ngân hàng thu hộ chỉ trao bộ chứng từ cho người trả tiền khi người này đã trả tiền, chấp nhận thanh toán hoặc thực hiện các điều kiện khác quy định trong Lệnh nhờ thu Quy trình nhờ thu kèm chứng từ theo sơ
đồ 1.3
Sơ đồ 1.2: Quy trình nhờ thu phiếu trơn
Trang 18(Nguồn [1]: Giáo trình TTQT và tài trợ ngoại thương)
(5) Ngân hàng thu hộ thông báo Lệnh nhờ thu đến nhà NK
(6) Nhà NK trả tiền ngay hoặc chấp nhận trả tiền
(7) Ngân hàng thu hộ chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu kỳ hạn đã chấp nhận tới ngân hàng nhờ thu
(8) Ngân hàng nhờ thu chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu kỳ hạn đã chấp nhận tới nhà XK
Sơ đồ 1.3: Quy trình nhờ thu kèm chứng từ
(1)
(4)
(5)(6)
(8)(3)
(2)
Ngân hàng nhờ thu
(Remitting Bank) (Collecting Bank)NH thu hộ
Người ủy thác thu tiền
(Principal)
Người trả tiền (Drawee)(7)
Trang 19(Nguồn[1]: Giáo trình TTQT và tài trợ ngoại thương) Ghi chú:
(1) Ký kết hợp đồng mua bán, trong đó có điều khoản thanh toán quy định áp dụng phương thức “Nhờ thu kèm chứng từ”
(2) Nhà XK gửi hàng hóa cho nhà NK
(3) Nhà XK lập đơn yêu cầu nhờ thu gửi cùng bộ chứng từ (bao gồm chứng
từ thương mại và chứng từ tài chính nếu có) tới NHNT
(4) NHNT lập Lệnh nhờ thu và gửi cùng bộ chứng từ tới NHTH
(5) NHTH thông báo Lệnh nhờ thu và xuất trình bộ chứng từ cho nhà NK.(6) Nhà XK chấp hành Lệnh nhờ thu
(7) NHTH trao bộ chứng từ thương mại cho nhà NK
(8) NHTH chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận cho NHNT
(9) NHNT chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận tới nhà XK
Ưu điểm đối với các bên
Với nhà xuất khẩu
- Chắc chắn bộ chứng từ chỉ được trao cho nhà NK khi họ đã hoàn thành trách nhiệm thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
- Với hối phiếu kỳ hạn, người NK đã chấp nhận nhưng đến hạn không thanh toán, người XK có quyền kiện ra tòa
- Chỉ định người đại diện ở nước người NK thay mặt xử lý trong trường hợp nhà NK không thanh toán hay chấp nhận thanh toán
(2)
(7) (1)
(4)
(5) (9)
(3)
NH chuyÓn chøng tõ
(Remitting Bank) (Collecting BankNH thu hé )
Ngêi uû th¸c thu tiÒn
(Remitter)
Ngêi tr¶ tiÒn (Drawee)
(8)
(6)
Trang 20- Có thu nhập từ phí nhờ thu và các giao dịch liên quan.
- Mở rộng tín dụng tài trợ thương mại
- Tăng cường mối quan hệ với ngân hàng đại lý, tạo tiềm năng về các giao dịch đối ứng
• Phương thức tín dụng chứng từ - Letter of credit
Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán trong đó một ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng hoặc chấp nhận hối phiếu do người ngày ký phát trong phạm vi số tiền đó nếu người này xuất trình được bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định nêu ra trong thư tín dụng
Tại điều 2, UCP 600, Tín dụng chứng từ được định nghĩa như sau:
“Credit means any arrangement, however named or described, that is irrevocabale and thereby constitutes a definite undertaking of the issuing bank
to honour a complying presentation”
“Tín dụng chứng từ là một thỏa thuận bất kỳ, cho dù được gọi tên hay
mô tả như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của NHPH về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp”
Về quy trình nghiệp vụ L/C, được chia thành 2 loại: L/C chỉ có giá trị tại NHPH và L/C có giá trị tại NHĐCĐ Tuy nhiên, L/C có giá trị trực tiếp tại NHPH có hạn chế rất lớn nên trong thực tế L/C này rất ít dùng Do đó, dưới đây người viết xin trình bày về quy trình nghiệp vụ thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ mà L/C có giá trị tại NHĐCĐ
Sơ đồ 1.4: Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ:(8) Đòi tiền
Retirement
Nhà xuất khẩuExporter
Ngân hàng thông báo
Trang 21(3) Căn cứ vào đơn mở L/C nếu đồng ý NHPH lập L/C và thông qua ngân hàng đại lý hoặc chi nhánh của mình ở nước nhà xuất khẩu để thông báo L/C cho nhà xuất khẩu.
(4) Khi nhận được L/C NHTB thông báo L/C cho nhà XK
(5) Nhà xuất khẩu kiểm tra L/C nếu phù hợp với hợp đồng đã ký thì tiến hành giao hàng, nếu không phù hợp thì đề nghị sửa đổi, bổ sung L/C cho phù hợp với hợp đồng ngoại thương
Trang 22(6) và (6’) Sau khi giao hàng nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C và xuất trình cho NHĐCĐ để được thanh toán.
(7) và (7’) NHĐCĐ xuất trình chứng từ cho NHPH và đòi hoàn trả
(8) NHPH đòi tiền nhà NK và chuyển bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu sau khi đã được nhà NK trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán
Ưu điểm đối với các bên
Với người mua:
Trong phương thức thanh toán L/C, hầu hết các giấy tờ chứng từ được ngân hàng đối tác kiểm tra và chịu trách nhiệm hoàn toàn về sai sót Bởi vậy, người mua có thể mở rộng nguồn cung cấp hàng hóa cho mình mà không phải tốn thời gian công sức trong việc tìm đối tác uy tín và tin cậy Hơn nữa, người mua được đảm bảo về mặt tài chính rằng bên bán giao hàng thì mới phải trả tiền hàng
Người bán hoàn toàn được đảm bảo thanh toán với bộ chứng từ phù hợp.Việc thanh toán không phụ thuộc vào nhà nhập khẩu Người bán sau khi giao hàng tiến hành lập bộ chứng từ phù hợp với các điều kiện điều khoản của L/C sẽ được thanh toán bất kể trường hợp người mua không có khả năng thanh toán Do vậy, nhà XK có thể thu hồi vốn nhanh chóng
Với ngân hàng phát hành:
Thực hiện nghĩa vụ thanh toán, ngân hàng thu được các khoản phí Ngoài ra, ngân hàng còn có thể thu được một khoản tiền khá lớn khi có ký quỹ Cùng với nghiệp vụ này, ngân hàng có thể thực hiện một số nghiệp vụ khác như cho vay xuất khẩu, bảo lãnh, xác nhận, mua bán ngoại tệ,… Hơn thế nữa, nghiệp vụ này cũng giúp cho vai trò và uy tín của ngân hàng trên trường quốc tế được nâng cao
1.2 Thị phần thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm thị phần thanh toán quốc tế
Xét trên giác độ chung thì: Thị phần là thị trường tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp chiếm lĩnh
Trang 23Thị phần TTQT = Doanh số bán hàng của doanh nghiệp/Tổng doanh
số của thị trường
Thị phần nói rõ sản phẩm tiêu thụ của riêng doanh nghiệp so với tổng sản phẩm tiêu thụ trên thụ trường
Bên cạnh đó, ta còn có khái niệm về thị phần tương đối
Thị phần tương đối = Doanh số bán hàng của doanh nghiệp/Doanh số bán hàng của đối thủ
Từ khái niệm trên, ta rút ra Ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh các sản phẩm đặc biệt là tiền tệ và các dịch vụ về tiền tệ TTQT là một trong những loại hình dịch vụ của ngân hàng hay nói cách khác
đó chính là sản phẩm của ngân hàng Như vậy, ta đi đến khái niệm sau: Thị phần hoạt động TTQT của một NHTM là phần mà dịch vụ TTQT của ngân hàng đó chiếm lĩnh trên thị trường.
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá thị phần TTQT của NHTM
Khi phân tích đánh giá để đưa ra các giải pháp nhằm duy trì và mở rộng thị phần TTQT của NHTM cần quan tâm và có sự phối hợp giữa hai nhóm chỉ tiêu: chỉ tiêu trực tiếp phản ánh thị phần TTQT của ngân hàng và chỉ tiêu gián tiếp phản ánh hiệu quả hoạt động TTQT
Trang 24Thị phần TTQT = Doanh số TT XNK của NHTM/Kim ngạch XNK của quốc gia
Thị phần thanh toán hàng xuất (nhập) khẩu
Thị phần TT hàng XK(NK) = Doanh số TT XK(NK) của NHTM/Doanh
số TT hàng XKNK của HTNH
Chỉ tiêu này cho biết trong tổng doanh số thanh toán hàng XK hoặc hàng NK qua hệ thống ngân hàng thì tỷ lệ thanh toán XK hoặc NK qua ngân hàng nào đó là bao nhiêu
Cũng với lý luận như trên, chỉ tiêu trên có thể viết thành:
Thị phần TT hàng XK(NK)= Doanh số TT XK (NK) của NHTM/Kim ngạch XKNK của quốc gia
Chỉ tiêu về thị phần tương đối tức thị phần thanh toán XNK của ngân hàng
so với đối thủ cạnh tranh
Thị phần tương đối TT XK = Doanh số TT XK của NHTM/Doanh số
Trên thực tế, tổng doanh số TTQT của toàn hệ thống ngân hàng trong một năm là một số xác định, mà số các NHTM tham gia hoạt động TTQT thì ngày càng tăng nên việc tăng thị phần tuyệt đối của các NHTM là có giới hạn
Do vậy, khi phân tích đánh giá về thị phần TTQT của một ngân hàng thì bên cạnh các chỉ tiêu tuyệt đối ta cần đánh giá các chỉ tiêu thị phần tương đối hay nói cách khác là so sánh thị phần của ngân hàng mình với thị phần của đối thủ cạnh tranh
Trang 251.2.2.2 Chỉ tiêu gián tiếp
Vấn đề đặt ra với các NHTM là nếu chỉ quan tâm đến việc đưa ra chính sách lôi kéo khách hàng nhằm tăng doanh số mà không chú trọng đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ, hạn chế rủi ro trong TTQT thì các chính sách này cũng trở nên không hiệu quả Bởi thực chất, việc tìm ra giải pháp mở rộng thị phần TTQT của một NHTM là nhằm mang lại lợi nhuận ngày càng cao cho NHTM Vì vậy, cần có sự kết hợp giữa nhóm chỉ tiêu phản ánh thị phần của NH với chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động TTQT của ngân hàng
đó khi phân tích đánh giá nhằm đưa ra giải pháp mở rộng thị phần TTQT của NHTM Cụ thể cần phân tích các chỉ tiêu sau:
- Tỷ lệ tăng trưởng hàng năm về doanh số của hoạt động nghiệp vụ TTQT: Chỉ tiêu này phản ánh một phần hiệu quả của hoạt động nghiệp vụ
TTQT, tuy nhiên cần phải dùng thêm một số chỉ số khác để đo lường vì còn phụ thuộc vào yếu tố đầu vào
- Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ TTQT: Giả định giá trị các
thương vụ của các doanh nghiệp XNK ở các ngân hàng là như nhau, nếu số lượng khách hàng của một ngân hàng càng lớn thì dẫn đến doanh số TTQT của ngân hàng đó lớn
- Mức độ đa dạng của sản phẩm hoạt động TTQT: Chỉ tiêu này thể hiện
số lượng các nghiệp vụ TTQT, số lượng sản phẩm dịch vụ trong từng nghiệp
vụ cụ thể, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, tăng thêm thu nhập của ngân hàng thông qua phí dịch vụ, phí thanh toán
- Doanh thu từ hoạt động TTQT: Phí thu được từ việc thực hiện các
nghiệp vụ TTQT càng cao chứng tỏ doanh số TTQT càng lớn, góp phần phản ánh thị phần của NHTM
- Chất lượng của hoạt động TTQT: Đánh giá về chất lượng sản phẩm
dịch vụ TTQT, mức độ sai sót, mức độ áp dụng các chuẩn mực, thông lệ quốc
tế, quy chế, quy trình trong TTQT
- Các chỉ tiêu về doanh thu và tỷ trọng:
Trang 26Tỷ lệ doanh thu TTQT so với tổng TNNH = Doanh thu TTQT/Tổng thu nhập 100
Tỷ lệ doanh thu TTQT so với DT dịch vụ = Doanh thu TTQT/Doanh thu dịch vụ 100
1.3 Các nhân tố tác động đến thị phần TTQT của NHTM
1.3.1 Nhân tố khách quan
1.3.1.1 Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước
Các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước đưa ra là nhằm mục đích điều tiết, kiểm soát và định hướng phát triển nền kinh tế của nước đó Trong các chính sách này, có một số chính sách ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động ngoại thương và do đó gián tiếp ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế
Chính sách thuế và quản lý hàng hóa XNK
Các chính sách thuế của nhà nước có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là hoạt động XNK Nếu chính sách đưa ra không hợp lý sẽ dẫn đến tình trạng không khuyến khích xuất khẩu hoặc thu hẹp nhập khẩu, từ đó làm giảm kim ngạch XNK Kim ngạch XNK giảm gây ra ảnh hưởng đến hoạt động TTQT của NHTM Ngoài ra, chính sách hỗ trợ của Nhà nước cho hoạt động XNK cũng như thanh toán quốc tế là rất cần thiết bởi những hoạt động này mang tính rủi ro cao
Chính sách kinh tế đối ngoại
Kinh tế đối ngoại là một lĩnh vực rộng bao gồm hoạt động ngoại thương, đầu tư tài chính, dịch vụ quốc tế, chuyển giao công nghệ và nhiều hoạt động kinh tế khác, trong đó hoạt động ngoại thương là hoạt động trọng tâm Chính sách kinh tế đối ngoại là cơ sở nền tảng và tác động trực tiếp đến hoạt động TTQT Việc đưa ra các định hướng mang tính chiến lược là bảo hộ mậu dịch hay tự do hóa mậu dịch có ảnh hưởng đến hành vi của các doanh nghiệp từ đó dẫn đến sự sôi động hay trầm lắng của hoạt động TTQT
Chính sách ngoại hối
Trang 27Là những quy định pháp lý, thể lệ của NHNN trong vấn đề quản lý ngoại tệ, vàng bạc đá quý, giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, cũng như việc mua bán trao đổi ngoại tệ trên thị trường và trong quan hệ thanh toán, tín dụng với nước ngoài… Với chức năng trung gian thanh toán, khi thực hiện thanh toán quốc tế, hệ thống NHTM đóng vai trò kiểm soát luồng tiền ra vào của một đất nước Vì vậy, các ngân hàng thương mại được phép hoạt động TTQT phải tuân thủ đầy đủ, chấp hành nghiêm ngặt các quy định về quản lý ngoại hối của nhà nước đưa ra không đúng đắn sẽ tác động xấu đến cán cân TTQT, từ
đó ảnh hưởng đến khả năng cân đối ngoại tệ đáp ứng nhu cầu TTQT của ngân hàng
1.3.1.2 Sự phát triển của hoạt động ngoại thương
Đây là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hoạt động TTQT của ngân hàng Sự phát triển kinh tế đối ngoại và đặc biệt là hoạt động ngoại thương sẽ làm phát sinh nhiều nhu cầu thực hiện nghĩa vụ tiền tệ của quốc gia này đối với quốc gia khác Đây chính là điều kiện để NHTM mở rộng và phát triển nghiệp vụ TTQT
Tỷ giá hối đoái
Đây là một nhân tố nhạy cảm, được xác định bởi mối quan hệ cung cầu trên thị trường tiền tệ Biến động tỷ giá không chỉ ảnh hưởng xấu đến hoạt động XNK mà còn tác động xấu đến hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng Khi tỷ giá thay đổi liên tục bất thường dẫn tới việc cân nhắc mua bán ngoại tệ trở nên khó khăn, từ đó mà nguồn ngoại tệ phục vụ hoạt động TTQT
bị ảnh hưởng Các ngân hàng buộc phải lựa chọn hoặc chấp nhận co hẹp hoạt động TTQT, hạn chế đối tượng khách hàng hoặc phải chịu lỗ về kinh doanh ngoại tệ, đổi lại ngân hàng có thể giữ được khách hàng Nếu biết chính xác thời điểm và tính toán khả năng cân đối ngoại tệ, cân nhắc lợi ích tổng thể từ các dịch vụ khác do hoạt động TTQT mang lại, thì đây có thể là cơ hội cho ngân hàng có thêm khách hàng mới
Sự thay đổi thể chế chính trị, kinh tế ở nước bạn hàng
Trang 28Vì hoạt động TTQT là hoạt động diễn ra giữa các quốc gia khác nhau nên nó chịu ảnh hưởng tương đối lớn từ môi trường kinh tế, chính trị, xã hội của các quốc gia Mọi sự biến động về kinh tế, chính trị ở nước bạn hàng đều
có thể dẫn tới việc vi phạm hợp đồng, các cam kết đã thỏa thuận giữa hai bên Mặt khác, sự suy thoái kinh tế hay khủng hoảng chính trị đều gây ảnh hưởng bất lợi đến thương mại, hoạt động XNK mà từ đó ảnh hưởng đến thanh toán XNK
Sự cạnh tranh của các đối thủ
Các đối thủ luôn cạnh tranh, chạy đua để tạo lợi thế cạnh tranh, xâm chiếm thị phần của nhau Đặc biệt càng ngày số lượng các ngân hàng càng tăng lên, sự cạnh tranh càng trở nên khốc liệt hơn
Môi trường pháp lý
Khung pháp lý theo hướng chuẩn mực quốc tế đang là một trong những yếu tố quan trọng trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Bản thân hoạt động thanh toán quốc tế một mặt thực hiện theo quy chuẩn quốc tế, mặt khác phải tuân thủ luật ban hành của quốc gia Cho nên, nhà nước cần ban hành những văn bản pháp lý một cách đồng bộ, tránh chồng chéo, bất cập dẫn đến buông lỏng hoặc sơ hở nhằm tạo ra một khung pháp lý hoàn thiện cho hoạt động TTQT
Mức độ hài lòng của khách hàng khi tham gia sử dụng dịch vụ
Khách hàng chính là điều kiện để ngân hàng tồn tại và phát triển.Khi khách hàng đến với ngân hàng, sử dụng các dịch vụ và cảm thấy hài lòng sẽ đến với ngân hàng nhiều hơn Hơn thế nữa, họ có thể sẽ tiếp tục giới thiệu với những khách hàng khác làm tăng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng Từ đó làm cho ngân hàng trở nên lớn mạnh hơn, lợi nhuận nhiều hơn và dần dần mở rộng được thị phần của ngân hàng
Trang 291.3.2 Nhân tố chủ quan
1.3.2.1 Chiến lược kinh doanh
Việc ngân hàng xây dựng chiến lược kinh doanh triển khai nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại sớm sẽ tạo ra cho ngân hàng đó có được lợi thế ban đầu; tạo được bề dày về kinh nghiệm và chiếm lĩnh được thị phần phục vụ doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
Địa bàn hoạt động cũng là yếu tố quan trọng Hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu đều tập trung tại các thành phố lớn, nơi vốn diễn
ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng trong việc tiếp thị khách hàng
Do vậy nếu chậm đưa hoạt động thanh toán quốc tế vào những địa bàn này, ngân hàng sẽ không thu hút được khách hàng nếu không có được đội ngũ cán
bộ chuyên môn cao, công nghệ hiện đại và nguồn lực tài chính đủ lớn
Tóm lại, để đủ sức cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường phục vụ khách hàng xuất nhập khẩu, ngân hàng phải có chiến lược kinh doanh tổng thể, đồng bộ
1.3.2.2 Uy tín của ngân hàng trong TTQT
Uy tín của ngân hàng trong nước và trên thị trường quốc tế là tiêu chí tổng hợp từ rất nhiều yếu tố: chất lượng dịch vụ, kỹ thuật xử lý nghiệp vụ, khả năng thanh toán… Một ngân hàng có uy tín sẽ là điều kiện đầu tiên để khách hàng lựa chọn dịch vụ Nhờ đó mà uy tín của khách hàng cũng được nâng lên,
độ rủi ro giảm đi và khách hàng giảm được chi phí mua hàng vì không phải trả thêm các chi phí phát sinh từ việc ngân hàng giao dịch có uy tín không cao Đây là điều kiện quan trọng để ngân hàng thu hút thêm khách hàng, tăng doanh thu và mở rộng thị phần thanh toán quốc tế Tuy nhiên uy tín của một ngân hàng không chỉ do ngân hàng trung ương của nó quyết định mà phụ thuộc vào uy tín của mỗi chi nhánh thành viên
1.3.2.3 Mạng lưới ngân hàng đại lý
Ngân hàng đại lý của một NHTM nhằm giải quyết công việc ngay tại một nước, địa phương trong khi NHTM chưa có chi nhánh tại nước, địa
Trang 30phương đó Đại lý ngân hàng rộng khắp trên thế giới giúp cho giao dịch và than toán ra nước ngoài được thực hiện nhanh chóng, đúng địa chỉ, giảm bớt chi phí và giảm thiểu rủi ro Ngược lại thông qua ngân hàng đại lý đó để mở rộng hoạt động TTQT.
Một ngân hàng có các ngân hàng đại lý ở nhiều nước trên thế giới và có mối quan hệ tốt sẽ rất thuận tiện trong việc liên lạc, tra soát các giao dịch thanh toán XNK Các khách hàng có hoạt động thanh toán XNK ngày càng có
xu hướng mở rộng đối tác làm ăn ra ngoài thị trường truyền thống Vì vậy sẽ
có nhiều thương vụ với các đối tác mới ở các nước khác nhau trên thế giới Việc xúc tiến thêm các ngân hàng đại lý giúp ngân hàng đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng Nhờ việc thiết lập các quan hệ mới, các giao dịch thanh toán sẽ về thẳng ngân hàng mà không phải qua trung gian giúp khách hàng được thanh toán nhanh, tiết giảm phí, không bị lờ đi các thương vụ làm
ăn quan trọng, nhờ đó đảm bảo được hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
1.3.2.4.Công nghệ ngân hàng
Ngày nay, công nghệ là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của ngân hàng Vì thế, mỗi ngân hàng đều đang xây dựng cho mình một hệ thống công nghệ hiện đại, phù hợp Trong hoạt động thanh toán XNK, công nghệ hiện đại, tốc độ xử lý nhanh giúp ngân hàng có thể thực hiện một cách chính xác các thao tác, đẩy nhanh tốc độ từng khâu trong quá trình thanh toán, phục
vụ khách hàng hiệu quả nhất Bên cạnh đó, công nghệ ngân hàng tiên tiến sẽ góp phần phát triển thêm các nghiệp vụ, dịch vụ ngân hàng mới, nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo điều kiện thuận lợi trong giao dịch với khách hàng từ tín đó mà nâng cao uy tín của ngân hàng, góp phần mở rộng thị phần của ngân hàng Ngày nay, hầu như các NHTM tham gia vào mạng truyền tin có tính bảo mật cao như SWIFT hay TELEX
1.3.2.5.Trình độ nghiệp vụ cán bộ ngân hàng
Để phát triển hoạt động TTQT, mở rộng được thị phần của ngân hàng mình thì một nhân tố quan trọng mà bất cứ NHTM nào cũng phải quan tâm đó
Trang 31là chất lượng nguồn nhân lực Để có thể làm việc hiệu quả, tránh gây những tổn thất cho bản thân ngân hàng, đòi hỏi cán bộ ngân hàng nói chung và cán
bộ TTQT nói riêng phải có chuyên môn cao, am hiểu quy tắc, thông lệ quốc
tế, có trình độ ngoại ngữ giỏi đảm bảo tiếp cận với tài liệu nước ngoài nâng cao kiến thức nghiệp vụ
1.3.2.6 Các chính sách của ngân hàng
Các chính sách của ngân hàng như chính sách khách hàng, chính sách đối ngoại, chính sách phát triển dịch vụ… có ảnh hưởng lớn đến hoạt động TTQT Các chính sách đúng đắn sẽ thu hút được khách hàng trong và ngoài nước, nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng
1.3.2.7 Cơ cấu tổ chức, điều hành hoạt động thanh toán XNK
Một hệ thống quản lý điều hành thống nhất từ trên xuống theo một quy trình hợp lý sẽ hạn chế rủi ro, rút ngắn thời gian giao dịch, tạo được uy tín đối với khách hàng trong nước và quốc tế [1] [2] [8] [9] [10]
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Ở chương này, khóa luận đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản
về hoạt động TTQT của NHTM và vấn đề mở rộng thị phần TTQT và rút ra những điểm sau:
- TTQT là khâu quan trọng trong quá trình mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các cá nhân, tổ chức ở nhiều lãnh thổ, quốc gia khác nhau Do đó, nó chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố trong và ngoài nước
- Hoạt động TTQT đóng vai trò to lớn trong việc tăng thu nhập ngân hàng, tăng khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế cơ chế thị trường, góp phần thúc đẩy các hoạt động khác phát triển
- Cạnh tranh càng ngày trở lên khốc liệt nên vấn đề mở rộng thị phần hoạt động của các NH là rất cấp thiết, đặc biệt là trong hoạt động TTQT
Trang 32CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỊ PHẦN THANH TOÁN QUỐC TẾ
TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM 2.1 Khái quát chung về NHNo&PTNT Việt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNTVN
Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành
lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay
là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp hình thành trên cơ sở tiếp nhận từ Ngân hàng Nhà nước: tất cả các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện, Phòng Tín dụng Nông nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp TW được hình thành trên cơ sở tiếp nhận Vụ Tín dụng Nông nghiệp Ngân hàng Nhà nước và một số cán bộ của Vụ Tín dụng Thương nghiệp, Ngân hàng Đầu tư
và Xây dựng, Vụ Kế toán và một số đơn vị
Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng
Chính phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp là Ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực
nông nghiệp, nông thôn Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy
quyền, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90, là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Với tên gọi mới, ngoài chức năng của một ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn được xác định thêm nhiệm vụ đầu tư phát triển đối với khu vực nông thôn thông qua việc mở rộng đầu tư vốn trung, dài hạn để xây dựng
Trang 33280/QĐ-cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy hải sản góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
NHNo&PTNT VN thực sự khởi sắc từ năm 2006 nhờ những giải pháp mang tính đột phá và làm mới Đến cuối năm 2007, tổng tài sản đạt 325.802
tỷ đồng tương đương với 20 tỷ USD gấp gần 220 lần so với ngày đầu thành lập Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 242.102 tỷ đồng trong đó cho vay nông nghiệp nông thôn chiếm trên 70% với trên 10 triệu hộ gia đình, cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm trên 36% với gần 3 vạn doanh nghiệp dư nợ Tổng nguồn vốn 295.048 tỷ đồng và gần như hoàn toàn là vốn huy động
Năm 2008 là năm ghi dấu chặng đường 20 năm xây dựng và trưởng
thành của Agribank và cũng là năm có tính quyết định trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế theo chủ trương của Đảng, Chính phủ Trong chiến lược phát triển của mình, Agribank sẽ trở thành một Tập đoàn tài chính đa ngành,
đa sở hữu, hoạt động đa lĩnh vực Theo đó, toàn hệ thống xác định những mục tiêu lớn phải ưu tiên, đó là: Tiếp tục giữ vai trò chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn, luôn là người bạn đồng hành thủy chung tin cậy cuả 10 triệu hộ gia đình; đẩy mạnh tái cơ cấu ngân hàng, giải quyết triệt để vấn đề nợ xấu, đạt hệ số an toàn vốn theo tiêu chuẩn quốc tế, phát triển hệ thống công nghệ thông tin, đa dạng hóa sản phẩm , nâng cao chất lượng dịch
vụ, chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao, đảm bảo các lợi ích của người lao động và phát triển thương hiệu - văn hóa Agribank
Trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại và nhận thức rõ vai trò của các sản phẩm dịch vụ ngoài tín dụng truyền thống, năm 2009 Agribank chú trọng giới thiệu và phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tiện ích tiên tiến, điển hình là các dịch vụ Mobile Banking như: SMS Banking, VnTopup, ATransfer, Apaybill, VnMart; kết nối thanh toán với Kho bạc, Hải quan trong việc phối hợp thu ngân sách; phát hành được trên 4 triệu thẻ các loại
Trang 34Năm 2009, Agribank vinh dự được Đảng, Nhà nước, Chính phủ, ngành
ngân hàng, nhiều tổ chức uy tín trên thế giới trao tặng các bằng khen cùng nhiều phần thưởng cao quý: TOP 10 giải SAO VÀNG ĐẤT VIỆT, TOP 10 Thương hiệu Việt Nam uy tín nhất, danh hiệu “DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG” do Bộ Công thương công nhận, TOP 10 Doanh nghiệp Việt Nam theo xếp hạng của VNR500
Năm 2010, Agribank là Top 10 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt
Nam Thực thi Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 và triển khai Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng thương mại, năm 2010, HĐQT Agribank đã ban hành và triển khai Điều lệ mới về tổ chức và hoạt động của Agribank thay thế Điều lệ ban hành năm
2002 Cũng trong 2010, Agribank được Chính phủ cấp bổ sung 10.202,11 tỷ đồng, nâng tổng vốn điều lệ của Agribank lên 20.810 tỷ đồng, tiếp tục là Định chế tài chính có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam Luôn tiên phong thực thi các chủ trương của Đảng, Nhà nước, chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, Agribank tích cực triển khai Nghị định số 41/2010/ NĐ-CP trên cơ sở tổng kết 10 năm thực hiện Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg về Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, tiếp tục khẳng định vai trò chủ lực trong đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn với tỷ trọng cho vay “Tam nông” luôn chiếm 70% tổng dư nợ toàn hệ thống Năm 2010, Agribank chính thức vươn lên là Ngân hàng số 1 Việt Nam trong lĩnh vực phát triển chủ thẻ với trên 6,38 triệu thẻ, bứt phá trong phát triển các sản phẩm dịch vụ tiên tiến, đặc biệt là các sản phẩm thanh toán trong nước v.v…
Năm 2011 là năm đầu tiên Agribank thực hiện Nghị quyết Đại hội toàn
quốc lần thứ XI của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Khối Doanh nghiệp Trung ương lần thứ nhất, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Agribank lần thứ VIII Tình hình kinh tế, chính trị thế giới có nhiều diễn biến phức tạp, giá lương thực, thực phẩm, dầu thô và nguyên liệu trên thị trường quốc tế tăng cao, thị trường chứng khóan sụt giảm mạnh, khủng hoảng nợ công nhiều nước, tăng
Trang 35trưởng kinh tế chậm lại, lạm phát cao tại hầu hết các quốc gia… tiếp tục tác động tiêu cực đến nền kinh tế trong nước, các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc tìm đầu ra cho sản phẩm nhưng dưới sự lãnh đạo đúng đắn, kịp thời của Đảng ủy, Agribank hoạt động ổn định, bền vững, đạt được những kết quả đáng khích lệ Tổng nguồn vốn đến 31/12/2011 đạt 505.792 tỷ đồng, tăng 6,5% so với cuối năm 2010; dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 443.476 tỷ đồng, tăng 6,9% so với cuối năm 2010 v.v…
2.1.2 Mô hình tổ chức và cơ cấu quản lý của NHNo&PTNT Việt Nam
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90, là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức NHNo&PTNT Việt Nam
(Nguồn: Báo cáo thường niên Agribank)
Trang 362.1.3 Khái quát tình hình hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam
2.1.3.1 Huy động vốn
Đến 31/12/2011, tổng nguồn vốn đạt 505.792 tỷ đồng, tăng 31.301 tỷ đồng (tăng 6,6%) so với đầu năm, trong đó nguồn vốn nội tệ tăng 16%, nguồn vốn ngoại tệ tăng 57,7% so với đầu năm Huy động từ khách hàng (thị trường I) đạt 448.938 tỷ đồng, tăng 48.913 tỷ đồng, tức tăng 12,2% so với đầu năm, chiếm tỷ trọng 88,8% trên tổng nguồn vốn Huy động từ dân cư đạt 306.675
tỷ đồng tăng 48.774 tỷ đồng so với cuối năm 2010 tương đương với 18,9% Agribank chú trọng đảm bảo cơ cấu, tăng trưởng nguồn vốn có tính ổn định cao từ dân cư, các tổ chức kinh tế; thực hiện đadạng sản phẩm, hình thức huy động vốn v.v
Agribank luôn đảm bảo cơ cấu nguồn vốn đa dạng, hợp lý và có tính ổn định cao
Đơn vị: Tỷ đồng
Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng nguồn vốn giai đoạn 2008 – 2011
(Nguồn: Báo cáo thường niên Agribank qua các năm)[7]
Trang 37Đơn vị:%
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn năm 2011 của Agribank
(Nguồn: Báo cáo thường niên Agribank)[7]
2.1.3.2 Tín dụng
Hoạt động tín dụng của Agribank trong năm 2011 được điều hành chủ động, linh hoạt, kịp thời vừa thể hiện vai trò tiên phong trong việc thực hiện chính sách tiền tệ, góp phần bình ổn thị trường tiền tệ, ổn định kinh tế vĩ mô đồng thời phù hợp với diễn biến thị trường và tình hình nguồn vốn của hệ thống
Tổng dư nợ cho vay đến 31/12/2011 đạt 489.137 tỷ đồng, tăng 33.530
tỷ đồng (tăng 7,4%) so cuối năm 2010 Trong đó, dư nợ cho vay nông nghiệp, nông thôn đạt 301.608 tỷ đồng, tăng 39.341 tỷ đồng (tăng 15%), chiếm tỷ lệ 68,01% dưnợ cho vay nền kinh tế Bao gồm: Cho vay theo Nghị định số 41/NĐ-CP tăng 90.536 tỷ đồng (tăng 174%); Cho vay thu mua chế biến lương thực tăng 1.804 tỷ đồng (tăng 14,8%); Cho vay thu mua chế biến thủy sản xuất khẩu tăng 3.118 tỷ đồng (tăng 17,92%); Cho vay thu mua chế biến cà phê xuất khẩu tăng 2.064 tỷ đồng (tăng 31,78%); Cho vay chăn nuôi gia súc, gia cầm tăng 7.197 tỷ đồng (tăng 18,9%); Cho vay hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch theo Quyết định số 63/2010/QĐ-TTgđạt 472,7 tỷ đồng
Trang 382.1.3.3 Thanh toán trong nước
Agribank thực hiện thanh toán trực tuyến, mọi giao dịch được quản lý,
xử lý tập trung Với mạng lưới rộng lớn, hơn 2400 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, Agribank tạo điều kiện thuận lợi và dễ dàng để khách hàng tiếp cận tới các điểm giao dịch nhằm thực hiện lệnh thanh toán nhanh chóng và thuận tiện nhất Lưu lượng thanh toán qua Agribank ngày càng tăng Năm 2011, Agribank thực hiện bình quân mỗi ngày thanh toán trong hệ thống 32.000 lệnh, thanh toán ngoài hệ thống 30.000 lệnh đi đến
Agribank đã và đang phát triển các dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu ngân sách nhà nước, Internet Banking, SMS Banking, Vn Topup, Kết nối thanh toán với khách hàng và quản lý luồng tiền, thanh toán hóa đơn, bán vé máy bay cho Vietnam Airlines qua mạng web portal, gửi, rút tiền nhiều nơi, quản lý vốn, nhờ thu, nhờ trả qua ngân hàng, đầu tư tự động
2.1.3.4 Thanh toán quốc tế
Tổng doanh số thanh toán quốc tế qua Agribank năm 2011 đạt 11.525 triệu USD, chiếm thị phần 7,76% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước Trong đó, doanh số hàng xuất đạt 6.098 triệu USD, tăng 4,49% so với năm
2011, doanh số hàng nhập đạt 6.427 triệu USD, tăng 14,67% so với năm trước
Ngày 29/03/2011, tại Hà Nội, Sở Giao dịch Agribank đại diện Agribank long trọng tổ chức Lễ đón nhận “Chứng nhận thanh toán quốc tế xuất sắc năm 2010” (HSBC global Payments and cash management 2010 Diamond Award) do ngân hàng HSBC trao tặng Sự kiện HSBC trao “Chứng nhận thanh toán quốc tế xuất sắc” lần này, đã khẳng định chất lượng điện thanh toán quốc tế của Agribank đạt chuẩn STP cao cũng như khẳng định thành quả xuất sắc trong công tác phục vụ khách hàng thanh toán quốc tế của Agribank trong hơn 10 năm qua Sản phẩm HSBC Net giúp cho Agribank có thể tra soát và vấn tin nhanh chóng, hiệu quả, 24/24 và hoàn toàn miễn phí Việc áp dụng sản phẩm mới này sẽ hứa hẹn một dịch vụ tốt hơn nữa trong
Trang 39công tác chăm sóc khách hàng của Agribank Bên cạnh việc cải thiện hợp tác tốt với HSBC, Agribank đã, đang và sẽ tiếp tục nâng cao hơn nữa mối quan
hệ với gần 200 ngân hàng đại lý lớn uy tín trên phạm vi toàn cầu nhằm đảm bảo khách hàng thanh toán quốc tế của Agribank được phục vụ tốt nhất
2.1.3.5 Nghiệp vụ thẻ
Năm 2011, Agribank tiếp tục khẳng định vị trí Ngân hàng số 1 Việt Nam về số lượng thẻ phát hành với trên 7 triệu thẻ Trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, năm 2011 đánh dấu sự bứt phá trong phát triển các sản phẩm dịch vụ tiên tiến mà trước đây không phải thế mạnh của Agribank, đặc biệt là các sản phẩm thanh toán trong nước như: Thu Ngân sách Nhà nước; Chuyển tiền; Gửi, rút tiền nhiều nơi…Với hơn 1.800 ATM hiện có, chiếm 20% thị phần, Agribank trở thành ngân hàng dẫn đầu về số lượng ATM Hệ thống ATM của Agribank chấp nhận thanh toán thẻ của 21 ngân hàng thành viên Banknetvn, Smartlink; Thẻ quốc tế Visa, MasterCard; là ngân hàng duy nhất chấp nhận thanh toán thẻ CUP qua Banknetvn tại 100% ATM
Các dòng sản phẩm thẻ quốc tế của Agribank giúp khách hàng thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại hơn 58.000 điểm chấp nhận thẻ POS/EDC trong nước, hơn 28 triệu POS/EDC trên phạm vi toàn cầu; rút, ứng tiền mặt và các dịch vụ khác tại 12.000 ATM trong nước và trên 1,9 triệu ATM khắp toàn cầu Doanh số giao dịch qua Thẻ đạt 110.247 tỷ đồng, với 79.138.142 món được giao dịch Trong quá trình phát triển thẻ, Agribank luôn chú trọng đảm bảo an ninh và bảo mật thông tin, là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam hoàn thành lắp đặt hệ thống phòng chống sao chép thông tin chủ thẻ tại 100% ATM
2.1.3.6 Kinh doanh vốn và ngoại tệ
Agribank tích cực triển khai các biện pháp phù hợp, kịp thời, đảm bảo kinh doanh vốn và ngoại tệ an toàn, hiệu quả Cùng với đa dạng danh mục đầu tư giấy tờ có giá, Agribank thực hiện nghiệp vụ Repo giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông qua nghiệp vụ thị trường mở (OMO)
Trang 40Tiếp tục là một trong những ngân hàng đi đầu trong kinh doanh trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng, năm 2011 doanh số tiền gửi trên thị trường liên ngân hàng của Agribank đạt 320.680 tỷ VND và 19.370 triệu USD Tổng doanh số mua bán ngoại tệ đạt 12.844 triệu USD, tăng 15% so với năm 2010 Agribank ưu tiên đáp ứng nhu cầu ngoại tệ của khách hàng nhập khẩu nguyên liệu đầu vào phục vụ sản xuất, với mức ngoại tệ bán cho khách hàng tăng 35% so với năm trước Toàn hệ thống chấp hành tốt quy định mua bán ngoại
tệ của Ngân hàng Nhà nước
2.2 Thực trạng hoạt động TTQT tại NHNo&PTNT Việt Nam
2.2.1 Cơ sở pháp lý cho hoạt động TTQT tại NHNo&PTNT Việt Nam
Hoạt động TTQT là một hoạt động tương đối phức tạp, các chủ thể tham gia vào hoạt động này là các tổ chức, cá nhân ở các nước khác nhau Do
đó, để có thể thực hiện hoạt động này một cách an toàn, nhanh chóng, thuận tiện đòi hỏi phải áp dụng những văn bản pháp lý làm cơ sở Hiện nay, hoạt động TTQT tại NHNo&PTNT đang chịu sự điều hành của các văn bản pháp
lý chủ yếu sau:
• Văn bản pháp lý mang tính chất quốc tế
- Điều ước quốc tế mà Việt Nam là một bên ký kết hoặc gia nhập còn hiệu lực thi hành: Công ước Viên của Liên hiệp quốc về Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, Công ước Brusell điều chỉnh vận đơn đường biển, năm 1924; Luật thống nhất về hối phiếu đòi nợ và Hối phiếu nhận nợ, 1930
- Hiệp định đa biên và song phương ký kết với các ngân hàng trong và ngoài nước
- Thông lệ và tập quán thương mại quốc tế: Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ - UCP, Quy tắc thống nhất về nhờ thu – URC, Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên ngân hàng theo tín dụng chứng từ - URR, Điều kiện thương mại quốc tế do phòng thương mại và công nghiệp quốc tế ban hành – Incoterms 2010
• Văn bản pháp lý mang tính chất quốc gia