1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường quản lý doanh thu tại công ty TNHH Hồng Hà

59 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 302,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì việc công ty TNHH gặp một số khó khăn trong kinh doanh cũng là điều không ngoại lệ. Tuy nhiên cần thiết phải quản lý tình hình doanh thu của công ty để từ đó có những phương án tối ưu cho việc kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất

Trang 1

MỤC LỤC

1.2.2.1 Khái niệm quản lý doanh thu của doanh nghiệp 171.2.2.2 Nội dung quản lý doanh thu của doanh nghiệp 171.2.2.3 Phương pháp quản lý doanh thu của doanh nghiệp 191.2.3 Đánh giá quản lý doanh thu của doanh nghiệp 201.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý doanh thu của doanh nghiệp 22

Trang 2

Chương 2: Thực trạng quản lý doanh thu của công ty TNHH Hồng Hà 30

2.1.1 Sơ lược quá trình phát triển công ty TNHH Hồng Hà 302.1.2 Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty TNHH Hồng Hà 31

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của các phòng ban 32

2.2 Thực trạng quản lý doanh thu tại công ty TNHH Hồng Hà 362.2.1 Tổ chức và quy trình quản lý doanh thu của công ty TNHH Hồng Hà 36

2.2.2 Thực trạng quản lý doanh thu tại công ty TNHH Hồng Hà 392.3 Đánh giá thực trạng quản lý doanh thu tại công ty TNHH Hồng Hà 44

Trang 3

3.1 Định hướng phát triển công ty TNHH Hồng Hà 50

3.1.2 Định hướng phát triển của công ty phát hành báo chí Đông Đô 52

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 4

Trong nền kinh tế thị trường, sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố như: môi trường kinh doanh, thời điểm kinh doanh, trình độ quản lý của doanh nghiệp, trình độ của cán

bộ công nhân viên, trang thiết bị máy móc…Đặc biệt trong đó không thể không kể đến yếu tố trình độ quản lý tài chính của doanh nghiệp vì nó liên quan mật thiết đến rất nhiều yếu tố khác

Nắm vững tình hình tài chính của doanh nghiệp là nắm được sự sống còn của doanh nghiệp, từ đó mà hoạch định các biện pháp nhằm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Thiết nghĩ lợi nhuận có được hay không thì trước đó doanh thu của doanh nghiệp cần phải được quan tâm, chú ý để ngày càng tăng cao

Trong nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì việc công ty TNHH Hồng Hà gặp một số khó khăn trong kinh doanh cũng là điều không ngoại lệ Tuy nhiên cần thiết phải quản lý tình hình doanh thu của công ty để từ đó có những phương án tối ưu cho việc kinh doanh đạt hiệu

quả cao nhất Chính vì vậy mà em chọn đề tài “Tăng cường quản lý

doanh thu tại công ty TNHH Hồng Hà” cho chuyên đề tốt nghiệp của

mình Từ đó nêu ra được những vấn đề cần quan tâm về phía công ty Hồng Hà, đặc biệt nêu lên được tầm quan trọng của doanh thu trong sự tồn tại và phát triển của công ty nhất là trong bối cảnh cả nước đang trên

đà hội nhập kinh tế thế giới

Công ty Hồng Hà là công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại, kinh doanh vật liệu xây dựng và vận tải đường thủy nội địa là chủ yếu Thị trường kinh tế trong thời gian vừa qua có sự biến động liên tục cùng với nhiều yếu tố khác đã tác động không nhỏ đến doanh thu của công ty Trên cơ sở đó cần xem xét quản lý và đề xuất những biện pháp chiến lược nhằm làm tăng doanh thu của công ty

Chuyên đề tốt nghiệp bao gồm 3 phần chính:

Trang 5

Chương 1: Các vấn đề cơ bản về quản lý doanh thu của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng quản lý doanh thu của công ty TNHH Hồng Hà.

Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý doanh thu tại công ty TNHH Hồng Hà.

CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ DOANH

THU CỦA DOANH NGHIỆP

Trang 6

1.1 Khái quát về doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm, phân loại doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp

Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu

Doanh nghiệp là một cách thức tổ chức hoạt động kinh tế của nhiều

cá nhân Có nhiều hoạt động kinh tế chỉ có thể thực hiện bởi các doanh nghiệp chứ không phải các cá nhân

Ở Việt Nam, theo Luật doanh nghiệp: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh – tức là thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi

1.1.1.2 Phân loại doanh nghiệp

Các doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, công ty liên doanh, doanh nghiệp tư nhân

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp bao gồm các chủ thể kinh doanh sau đây:

- Kinh doanh cá thể (sole proprietorship)

- Kinh doanh góp vốn (parnership)

- Công ty (corporation)

Kinh doanh cá thể

Trang 7

+ Là loại hình được thành lập đơn giản nhất, không cần phải có điều lệ chính thức và ít chịu sự quản lý của nhà nước.

+ Không phải trả thuế thu nhập doanh nghiệp, tất cả lợi nhuận bị tính thuế thu nhập cá nhân

+ Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ

và các khoản nợ, không có sự tách biệt giữa tài sản cá nhân và tài sản của doanh nghiệp

+ Thời gian hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc vào tuổi thọ của người chủ

+ Khả năng thu hút vốn bị hạn chế bởi khả năng của người chủ

Kinh doanh góp vốn

+ Việc thành lập doanh nghiệp này dễ dàng và chi phí thành lập doanh nghiệp thấp Đối với các hợp đồng phức tạp cần phải được viết tay Một số trường hợp cần có giấy phép kinh doanh

+ Các thành viên chính thức (general partners) có trách nhiệm vô hạn với các khoản nợ Mỗi thành viên có trách nhiệm đối với phần tương ứng với phần vốn góp Nếu như một thành viên không hoàn thành trách nhiệm trả nợ của mình, phần còn lại sẽ do các thành viên khác hoàn trả

+ Doanh nghiệp tan vỡ khi một trong các thành viên chính thức chết hay rút vốn

Trang 8

hội đồng quản trị lựa chọn ban quản lý Các nhà quản lý hoạt động của công ty theo cách thức mang lại lợi ích tốt nhất cho cổ đông Việc tách rời quyền sở hữu khỏi các nhà quản lý mang lại cho công ty các ưu thế so với kinh doanh cá thể và góp vốn:

+ Quyền sở hữu có thể dễ dàng chuyển cho cổ đông mới

+ Sự tồn tại của công ty không phụ thuộc vào sự thay đổi số lượng cổ đông

+ Trách nhiệm của cổ đông chỉ giới hạn ở phần vốn mà cổ đông góp vào công ty (trách nhiệm hữu hạn)

Mỗi loại hình doanh nghiệp có những ưu, nhược điểm riêng và phù hợp với quy mô và trình độ phát triển nhất định Hầu hết các doanh nghiệp lớn hoạt động với tư cách là các công ty Đây là loại hình phát triển nhất của doanh nghiệp

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của doanh nghiệp

Doanh nghiệp hoạt động với các hoạt động cơ bản như: Huy động vốn, sản xuất kinh doanh, các hoạt động khác

Dưới góc độ của doanh nghiệp, vốn là một trong những điều kiện vật chất cơ bản kết hợp với sức lao động và các yếu tố khác làm đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh Sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong quá trình sản xuất vật chất riêng biệt mà trong toàn bộ quá trình sản xuất và tái sản xuất liên tục suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp, từ khi bắt đầu quá trình sản xuất đầu tiên đến chu kỳ sản xuất cuối cùng

Một cách thông dụng nhất, vốn được hiểu là các nguồn tiền tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn tiền (quỹ) này được hình thành dưới nhiều cách thức khác nhau và tại các thời điểm khác nhau Giá trị nguồn vốn phản ánh nguồn lực tài chính được đầu tư

Trang 9

vào sản xuất kinh doanh Tùy từng loại hình doanh nghiệp và các đặc điểm cụ thể mà mỗi doanh nghiệp có các phương thức tạo vốn và huy động vốn khác nhau.

Phân loại

Nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp Để có thể quản lý vốn một cách có hiệu quả, doanh nghiệp cần phải phân loại vốn Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp và đặc điểm cụ thể mà mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn phương thức phù hợp nhất cho doanh nghiệp của mình Có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại như theo nguồn hình thành, theo phương thức chu chuyển, theo thời gian huy động và sử dụng vốn

Tuỳ theo mỗi tiêu thức phân loại mà vốn của doanh nghiệp có các loại khác nhau:

- Phân loại theo nguồn hình thành thì vốn của doanh nghiệp bao gồm

2 loại chính là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc về các chủ sở hữu của doanh nghiệp Nếu chia nhỏ hơn thì vốn chủ

sở hữu bao gồm các bộ phận như: vốn góp ban đầu, lợi nhuận không chia, vốn do phát hành cổ phiếu mới Còn nợ phải trả là phần vốn không thuộc sở hữu của các chủ sở hữu của doanh nghiệp, bao gồm các khoản vốn chiếm dụng và nợ vay

- Phân loại theo phương thức chu chuyển thì vốn của doanh nghiệp bao gồm 2 loại là vốn cố định và vốn lưu động Vốn cố định là phần vốn dùng để đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp Đây là các tài sản

có thời gian sử dụng dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, thường có giá trị lớn Còn vốn lưu động là phần vốn dùng để đầu

tư vào tài sản lưu động của doanh nghiệp Tài sản lưu động là các tài sản

có thời gian sử dụng ngắn, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và

Trang 10

thường có giá trị nhỏ Cách thức phân loại này rất quan trọng bởi vì vốn lưu động và vốn cố định có hình thái tồn tại và vai trò khác nhau trong quá trình sản xuất, do đó cần có các cơ chế quản lý khác nhau.

- Phân loại theo thời gian thì vốn được chia thành vốn ngắn hạn và vốn dài hạn Vốn ngắn hạn là vốn có thời hạn dưới 1 năm, còn vốn dài hạn là vốn có thời hạn từ 1 năm trở lên Vốn chủ sở hữu được coi là vốn dài hạn

Chức năng

Vốn có vai trò hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp Vốn là điều kiện không thể thiếu được để thành lập một doanh nghiệp & tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Trong mọi loại hình doanh nghiệp, vốn phản ánh nguồn lực tài chính được đầu tư vào sản xuất kinh doanh

Điều kiện tiên quyết để thành lập doanh nghiệp: Vốn là điều kiện không thể thiếu để thành lập một doanh nghiệp Về mặt pháp lý, mỗi doanh nghiệp khi thành lập đều phải có một lượng vốn nhất định và phải lớn hơn hoặc bằng mức vốn pháp định do Nhà nước quy định đối với lĩnh vực kinh doanh đó Như vậy vốn lúc này có vai trò đảm bảo sự hình thành và tồn tại của doanh nghiệp trước pháp luật

Giá trị vốn ban đầu có thể ít hoặc nhiều tuỳ theo quy mô, ngành nghề, loại hình doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực khác mà Nhà nước không quy định giá trị vốn ban đầu tối thiểu thì giá trị vốn khi thành lập có thể dao động từ hàng triệu đến hàng tỷ đồng tuỳ khả năng của người thành lập doanh nghiệp

Cơ sở cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Vốn là điều kiện cơ bản và thiết yếu để tiến hành bất kỳ quá trình và loại hình sản xuất kinh doanh nào Sau khi thành lập, doanh nghiệp phải tiến hành

Trang 11

sản xuất kinh doanh Hoạt động thực tế hàng ngày đòi hỏi phải có tiền để chi tiêu, mua sắm nguyên vật liệu, máy móc; trả lương Số tiền này không thể lấy ở đâu khác ngoài nguồn vốn của doanh nghiệp Khi nguồn vốn tạm thời không đáp ứng đủ nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp sẽ lâm vào tình trạng khó khăn về ngân quỹ Các hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp tạm thời bị đình trệ, suy giảm Nếu tình hình này không được khắc phục kịp thời, doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng khó khăn tài chính triền miên; hoạt động sản xuất kinh doanh bị gián đoạn; tâm lý cán bộ công nhân viên hoang mang; mất uy tín với bạn hàng, chủ nợ và Ngân hàng Những khó khăn này có thể nhanh chóng đưa công ty đến kết cục cuối cũng là phá sản, giải thể hoặc

bị sát nhập với công ty khác

Cơ sở cho việc mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh Vốn không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn giúp doanh nghiệp mở rộng và phát triển Trong quá trình phát triển của mình, doanh nghiệp luôn mong muốn mở rộng sản xuất kinh doanh, giữ vững

và vươn lên trong thị trường Để làm được điều đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải liên tục đổi mới, đầu tư, tái đầu tư, cải tiến máy móc, thiết bị, công nghệ, hệ thống phân phối sản phẩm Kỷ nguyên của công nghệ và sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ càng tạo sức ép cho doanh nghiệp; buộc phải liên tục làm mới mình, đổi mới không ngừng nếu không muốn giẫm chân tại chỗ hay bị tụt hậu Để làm được tất cả những công việc đó doanh nghiệp không thể không cần đến nguồn vốn đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh

Vốn còn là nhân tố cực kỳ quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường Vốn không những là cơ sở để doanhnghiệp có thể nâng cao khả năng sản xuất, tăng cường mạng lưới phân phối mà còn có thể giúp doanh nghiệp vượt qua các đối thủ cạnh

Trang 12

tranh hay hơn nữa là loại bỏ họ bằng các chính sách marketing hiệu quả (tăng cường quảng cáo, giảm giá, khuyến mại ).

Như vậy, vốn có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải nhận thức vấn đề này một cách rõ ràng, từ đó phải có một chính sách huy động vốn nhanh chóng, hiệu quả để có thể tồn tại và không ngừng phát triển trên thương trường

Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng hàng hóa cho người tiêu dùng qua thị trường nhằm mục đích sinh lời

Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào như nhà xưởng, thiết bị, nguyên vật liệu v.v

và sức lao động để tạo ra yếu tố đầu ra là hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa

đó để thu lợi nhuận

Trong nền kinh tế thị trường để có các yếu tố đầu vào đòi hỏi doanh nghiệp phải có lượng vốn tiền tệ nhất định Với từng loại hình pháp lý tổ chức, doanh nghiệp có phương thức thích hợp tạo lập số vốn tiền tệ ban đầu, từ số vốn tiền tệ đó doanh nghiệp mua sắm máy móc thiết

bị, nguyên vật liệu v.v Sau khi sản xuất xong, doanh nghiệp thực hiện bán hàng hóa và thu được tiền bán hàng Với số tiền bán hàng, doanh nghiệp sử dụng để bù đắp các khoản chi phí vật chất đã tiêu hao, trả tiền công cho người lao động, các khoản chi phí khác, nộp thuế cho nhà nước

và phần còn lại là lợi nhuận sau thuế, doanh nghiệp tiếp tục phân phối số lợi nhuận này Như vậy, quá trình hoạt động của doanh nghiệp cũng là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ hợp thành hoạt động tài chính của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động đó đã làm phát sinh, tạo ra sự vận động của các dòng tiền bao gồm dòng tiền vào, dòng

Trang 13

tiền ra gắn liền với hoạt động đầu tư và hoạt động kinh doanh thường xuyên hàng ngày của doanh nghiệp.

Các hoạt động khác: hoạt động xã hội (các hoạt động từ thiện như: giảm giá hàng bán cho người nghèo, khám chữa bệnh cho người già, quỹ học bổng cho trẻ em nghèo học giỏi…), hoạt động bảo vệ môi trường,…

1.2 Quản lý doanh thu của doanh nghiệp

1.2.1 Khái quát về doanh thu của doanh nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm doanh thu của doanh nghiệp

Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong

kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Đặc biệt, doanh thu là nguồn tài chính tiềm năng quan trọng để trang trải các khoản chi phí hoạt động kinh doanh, là nguồn quan trọng để doanh nghiệp có thể thực hiện được các nghĩa vụ với Nhà Nước như nộp các khoản thuế theo luật định, là nguồn để có thể tham gia góp vốn cổ phần, tham gia liên doanh, liên kết với các đơn vị khác Khi doanh thu không đủ đảm bảo các khoản chi phí đã bỏ ra, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về tài chính Nếu tình trạng này kéo dài, sẽ làm cho doanh nghiệp không đủ sức cạnh tranh trên thị trường và sẽ gặp khó khăn trong kinh doanh

Ý nghĩa của doanh thu.

Trước đây, trong thời kỳ kinh tế tập trung bao cấp, các doanh nghiệp Nhà nước tiến hành sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu, kế hoạch của nhà nước, Nhà nước định giá bán nếu như lãi thì nhà nước thu, lỗ Nhà nước bù Do vậy việc đẩy mạnh tiêu thụ và tăng doanh thu không phải là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp

Trang 14

Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, Nhà nước không bao cấp

về vốn như trước nữa Các doanh nghiệp được lựa chọn hình thức kinh doanh, lỗ thì tự gánh chịu, lãi thì được hưởng Do đó đã tạo động lực cho các doanh nghiệp phát triển

Trong nền kinh tế thị trường, có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các thành phần kinh tế, các đơn vị sản xuất không chỉ có nhiệm vụ sản xuất ra sản phẩm mà còn phải tổ chức tiêu thụ sản phẩm đó, trong điều kiện có sự cạnh tranh gay gắt, nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng ngày càng tăng, vấn đề tiêu thụ sản phẩm không phải là công việc dễ dàng với bất cứ một doanh nghiệp nào Vì vậy, việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tăng doanh thu có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Mục đích đầu tiên của việc tiêu thụ sản phẩm là thu được doanh thu Đây là nguồn tài chính quan trọng để doanh nghiệp bù đắp trang trải các chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh như: bù đắp về nguyên vật liệu, tiền công của người lao động… và làm nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước Nếu như sản phẩm của doanh nghiệp mà không tiêu thụ được hoặc tiêu thụ được ít, khi đó doanh thu sẽ không đủ để bù đắp các chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, tình trạng nợ nần sẽ gia tăng Nếu tình trạng này cứ kéo dài thì doanh nghiệp sẽ đi đến bờ vực phá sản

Mặt khác khi doanh nghiệp tiêu thụ được sản phẩm hàng hoá chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp xét về mặt khối lượng, chất lượng, giá cả…đã phù hợp với thị hiếu của thị trường, được người tiêu dùng chấp nhận Đây là căn cứ để doanh nghiệp tiến hành tổ chức sản xuất một cách chặt chẽ hơn nữa để ngày một nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ được giá thành, từ đó giúp doanh nghiệp đưa ra những biện pháp nhằm đẩy mạnh hơn nữa tốc độ tiêu thụ sản phẩm

Trang 15

Trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi thì doanh nghiệp bán hàng và cung ứng dịch vụ tỷ lệ thuận với lợi nhuận tiêu thụ của hoạt động kinh doanh.

LNtt = DTT - Ztt

Khi tiêu thụ tăng thì doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ tăng Dẫn đến doanh thu thuần tăng trong khi đó giá thành tiêu thụ ( Ztt) không đổi làm cho lợi nhuận tiêu thụ (LNtt) tăng Làm cho tình hình tài chính của doanh nghiệp ngày càng mạnh hơn, giúp cho doanh nghiệp thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng, tăng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh

Mặt khác công tác tiêu thụ diễn ra nhanh chóng, kịp thời và ngày càng tăng còn góp phần thúc đẩy tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động, tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh

1.2.1.2 Phân loại doanh thu của doanh nghiệp

Căn cứ vào nguồn hình thành, doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:

- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh

- Doanh thu từ hoạt động tài chính

- Doanh thu từ các hoạt động khác

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh:

Đối với doanh nghiệp nhà nước doanh thu từ hoạt động kinh doanh

là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung ứng dịch vụ trên thị trường sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ), được khách hàng chấp nhận thanh toán không phân biệt đã thu được tiền hay chưa

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp còn bao gồm: các khoản phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có), trợ giá, phụ thu theo

Trang 16

quy định của Nhà nước mà doanh nghiệp được hưởng đối với hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp tiêu thụ trong kỳ; giá trị các sản phẩm hàng hoá đem biếu, tặng, trao đổi hay tiêu dùng cho sản xuất trong nội bộ doanh nghiệp.

Doanh thu hoạt động chính = số lượng sản phẩm bán ra x đơn giá hàng bán ra

Ngoài hoạt động kinh doanh còn hoạt động tài chính cũng có doanh thu và đây cũng là một hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp

Doanh thu từ hoạt động tài chính:

- Thu từ các hoạt động liên doanh liên kết, góp vốn cổ phần

- Lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay; tiền lãi trả chậm của việc bán hàng trả góp

- Thu từ hoạt động mua bán chứng khoán

- Thu từ hoạt động nhượng bán ngoại tệ hoặc thu nhập về chênh lệch tỷ giá nghiệp vụ ngoại tệ theo quy định của chế độ tài chính

- Tiền cho thuê tài sản đối với doanh nghiệp cho thuê tài sản không phải là hoạt động kinh doanh thường xuyên

- Hoàn nhập số dư dự phòng giảm giá chứng khoán

Tuỳ theo đặc điểm kinh tế, kỹ thuật từng ngành sản xuất kinh doanh khác nhau mà doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá bao gồm những bộ phận khác nhau.Có thể cần phải phân biệt doanh thu kinh doanh và doanh thu bán hàng

Doanh thu kinh doanh là doanh thu của tất cả các hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp nhận được trong một thời kỳ Doanh thu bán hàng chỉ là một bộ phận của doanh thu kinh doanh, là bộ phận của doanh thu bán sản phẩm hàng hoá mà doanh nghiệp nhận được Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền thu về tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho

Trang 17

khách hàng, sản phẩm được coi là kết thúc quá trình tiêu thụ khi đơn vị mua chấp nhận trả tiền

Nói chung, doanh nghiệp sản xuất thì vấn đề tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất

Doanh thu từ hoạt động khác.

Là các khoản thu từ các hoạt động không thường xuyên hoặc không tính trước Đối với các loại hình doanh nghiệp khác nhau, nội dung xác định thu nhập khác nhau:

- Thu từ bán vật tư, hàng hoá, tài sản dôi thừa; bán công cụ, dụng

cụ đã phân bổ hết giá trị, bị hư hỏng hoặc không cần sử dụng; các khoản phải trả nhưng không không trả được vì nguyên nhân từ phía chủ nợ

- Thu từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản

- Nợ khó đòi đã xoá sổ nay thu hồi được

- Hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá hàng hoá tồn kho, khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích trước về bảo hành hàng hoá, sản phẩm công trình và hạng mục công trình khi hết thời hạn bảo hành

- Thu về cho sử dụng hoặc chuyển quyền sử dụng sở hữu trí tuệ

- Thu về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế; các khoản thuế phải nộp được nhà nước giảm

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thường chiếm tỷ lệ lớn trong doanh thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền về tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho khách hàng, sản phẩm được coi là kết thúc quá trình tiêu thụ khi đơn vị mua chấp nhận trả tiền

1.2.2 Quản lý doanh thu của doanh nghiệp

1.2.2.1 Khái niệm quản lý doanh thu của doanh nghiệp

Trang 18

Quản lý doanh thu là ứng dụng xử lý kỹ thuật để phân tích, dự đoán hành vi của người tiêu dùng ở cấp độ thị trường vi mô nhằm tối ưu hóa sản phẩm sẵn có và giá cả để tối đa hóa tăng trưởng doanh thu.

Mục đích chính của quản lý doanh thu là bán sản phẩm đúng cho khách hàng vào đúng thời điểm giá hợp lý Các doanh nghiệp phải đối mặt với những quyết định quan trọng về bán cái gì, khi nào bán và lượng hàng là bao nhiêu Quản lý doanh thu sử dụng dữ liệu theo định hướng chiến thuật và chiến lược để trả lời những câu hỏi này nhằm mục đích để tăng doanh thu

1.2.2.2 Nội dung quản lý doanh thu của doanh nghiệp

Trong kinh doanh, doanh thu là mục đích cuối cùng của bất cứ công ty nào Thế nhưng để quản lý và ra những quyết định về doanh thu,

không phải Giám đốc Điều hành nào cũng làm đúng

Doanh thu là một trong những thước đo thiếu rõ ràng, khó quản lý

và thường hay bị bỏ qua nhất trong kinh doanh Vì vậy, khi ra các quyết định về doanh thu, các Giám đốc Điều hành vẫn thường dựa vào cảm giác nhiều hơn là dựa vào các dữ liệu thực tế trên giấy tờ Chính quá trình đó

đã làm hỏng giá trị thực sự của doanh thu Hãy thử xem xét doanh thu trong khoảng thời gian ngắn trên bản báo cáo kế toán Ta có thể thấy được những kết quả rất rời rạc Bản báo cáo kế toán hàng tháng, hàng tuần, bao gồm rất nhiều con số liên quan đến chi phí, tài sản và công nợ Hơn nữa, một điều khá phổ biến là trong các báo cáo thường chỉ

có những lời giải thích mập mờ về doanh thu, như là “thái độ tiêu cực của người tiêu dùng về lĩnh vực của chúng ta” hoặc “việc hỗ trợ bán lẻ thật đáng thất vọng” hay “gia tăng hoạt động của đối thủ cạnh tranh”… Những lời giải thích kiểu như vậy chung chung đến nỗi khi mất thời gian giải quyết chúng, các nhà quản lý có thể bỏ lỡ những nguồn lực

Trang 19

tạo ra thay đổi thực sự về doanh thu và kết thúc bằng việc tập trung đầu

tư vào một nguồn doanh thu khác Một chiến dịch quảng cáo với mục tiêu xoá bỏ thái độ tiêu cực của khách hàng, nhưng do quá trình xác lập yêu cầu sai lầm, lại dẫn tới kì vọng của khách hàng tăng và sự hài lòng càng giảm sút Một chiến dịch khuyến mại giá với mục đích “hỗ trợ bán lẻ” nhưng lại huỷ hoại vị trí của thương hiệu và làm mất đi lợi nhuận Việc

mở rộng dòng sản phẩm hoặc thiết kế lại bao bì sản phẩm, để phản ứng lại “động thái của đối thủ cạnh tranh” cuối cùng chỉ làm cho chi phí tăng lên và gây tổn hại đến nguồn doanh thu bán hàng của những dòng sản phẩm hiện tại

Để hiểu và quản lý doanh thu, các công ty cần có sự hiểu biết chắc chắn, sâu rộng về ba loại con số doanh thu:

- Các con số doanh thu trạng thái cho nhà quản lý biết về nguồn gốc và quy mô doanh thu của mỗi sản phẩm, mỗi khách hàng và mỗi nhóm kinh doanh

- Các dữ liệu doanh thu phản hồi mô tả doanh thu tăng hoặc giảm bao nhiêu tương ứng với sự thay đổi của các nhân tố như giá cả, đặc tính sản phẩm hoặc các show quảng cáo

- Các dữ liệu giới hạn sẽ xác định ranh giới, giới hạn nhu cầu của sản phẩm khi nhu cầu của người tiêu dùng đã được đáp ứng đầy đủ, khi

xu hướng thay đổi hoặc khi khả năng tiêu thụ của người tiêu dùng có vẻ

bị hạn chế

Các công ty thường cho rằng đội ngũ kế toán và những công nghệ phức tạp mà họ áp dụng trong tính toán chi phí cũng có thể giúp tăng doanh thu cho công ty Tuy nhiên, về cơ bản, doanh thu và chi phí biến đổi hoàn toàn khác nhau:

Chi phí là yếu tố chủ động, chúng có thể trực tiếp gây ra những ảnh hưởng trong tương lai Mối quan hệ giữa số lượng và chi phí hàng hoá thường là quan hệ một chiều (tuyến tính) và hầu hết các kế toán quản lý

Trang 20

có xu hướng sử dụng những phương trình tuyến tính để tính toán mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng

Ngược lại, doanh thu lại là kết quả thụ động của những hoạt động trong quá khứ (và thường là gián tiếp) Vì vậy, để hiểu chúng thì chúng ta phải xem xét những sự kiện trong quá khứ có ảnh hưởng đến việc kinh doanh hiện tại và mối quan hệ phi tuyến tính (không theo đường thẳng) chi phối chúng Khi lợi nhuận giảm, trạng thái phi tuyến tính của đồ thị doanh thu so với với đầu tư - đường cong bão hoà rất quan trọng đối với việc quyết định số chi phí phù hợp để tạo ra những nguồn lợi nhuận tối đa

1.2.2.3 Phương pháp quản lý doanh thu của doanh nghiệp

- So sánh doanh thu qua các kỳ kinh doanh

- So sánh doanh thu với doanh nghiệp cùng ngành về quy mô doanh thu, tốc độ, thị phần

Đối với doanh nghiệp, không chỉ xác định doanh thu bán hàng mà còn xác định doanh thu thuần về bán hàng

Doanh thu thuần về bán hàng được xác định bằng cách lấy doanh thu bán hàng trừ đi các khoản giảm trừ ( chiết khấu bán hàng) như chiết khấu thương mại, giảm giá bán hàng, hàng bán bị trả lại, và các loại thuế thu được tính gộp vào trong giá bán (nếu có), như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

- Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế

mà doanh nghiệp thu được trong kỳ do các hoạt động tài chính mang lại bao gồm các khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi do bán ngoại

tệ, lãi được chia từ việc đầu tư vốn ra ngoài công ty v …v…

- Doanh thu từ các hoạt động khác: là các khoản thu được trong kỳ

do các hoạt động không thường xuyên ngoài các hoạt động tạo ra doanh

Trang 21

thu Doanh thu từ các hoạt động khác của doanh nghiệp bao gồm một số khoản như sau:

+ Tiền thu do nhượng bán, thanh lý tài sản cố định

+ Khoản thu từ tiền bảo hiểm được các tổ chức bồi thường khi doanh nghiệp có tham gia bảo hiểm

+ Khoản thu về tiền phạt từ khách hàng do vi phạm hợp đồng kinh tế với doanh nghiệp,…

1.2.3 Đánh giá quản lý doanh thu của doanh nghiệp

• Tại sao phải đánh giá quản lý doanh thu của doanh nghiệp?

Đối với doanh nghiệp:

- Doanh thu có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp, là khâu cuối cùng trong lưu thông

- Doanh thu giúp doanh nghiệp bù đắp chi phí, thu hồi vốn, thực hiện giá trị thặng dư

- Doanh thu thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp và mở rộng thị trường

- Nâng cao doanh thu là biện pháp căn bản để tăng lợi nhuận doanh nghiệp, nâng cao uy tín và khả năng chiếm lĩnh thị trường

Đối với xã hội:

- Đối với doanh nghiệp ngoại thương, doanh thu là nguồn thu ngoại tệ góp phần ổn định cán cân thanh toán

- Doanh thu tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và góp phần tích lũy thúc đẩy nền sản xuất xã hội (thuế, lệ phí…)

- Nghiên cứu doanh thu mang lại cho nhà đầu tư cơ sở để lựa chọn đối tác kinh doanh

Trang 22

Từ đó có thể thấy quản lý doanh thu giúp cho doanh nghiệp nhìn nhận tổng quát đối với tình hình biến động doanh thu, giúp doanh nghiệp phát hiện trọng tâm kinh doanh Từ đó khai thác tốt tiềm năng của doanh nghiệp Quản lý doanh thu cũng giúp cho doanh nghiệp theo dõi sát sao

và đánh giá kế hoạch thực hiện doanh thu qua các kỳ kinh doanh; làm cơ

sở để doanh nghiệp đề ra kế hoạch tăng trưởng doanh thu; hỗ trợ doanh nghiệp đạt được những khoản lợi nhuận tiềm năng; tạo nên nguồn tài liệu quan trọng để phân tích doanh nghiệp

Qti = Qđi + Qxi - Qci

Trang 23

Trong đó:

Qđ : là số lượng sản phẩm tồn kho đầu kỳ

Qx : là số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ

Qc : là số lượng sản phẩm i cuối kỳ

i : là loại sản phẩm

Dựa vào tỷ suất lợi nhuận:

+ Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm = TNST/DT

+ Doanh lợi vốn chủ sở hữu: ROE

ROE = TNST/VCSHChỉ tiêu này được xác định bằng cách chia thu nhập sau thuế cho vốn chủ sở hữu Nó phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu và được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp

+ Doanh lợi tài sản: ROA

ROA = TNTT&L/TS hoặc TNST/TSĐây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư Tùy thuộc vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp được phân tích và phạm vi so sánh mà người ta lựa chọn thu nhập trước thuế và lãi hoặc thu nhập sau thuế để so sánh với tổng tài sản

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý doanh thu của doanh nghiệp

Trang 24

nghiệp, nhu cầu trên thị trường đòi hỏi, tình hình ký kết hợp đồng tiêu thụ với khách hàng Vì vậy, việc tổ chức ký kết hợp đồng với đơn vị mua hàng, tổ chức đóng gói vận chuyển nhanh đến nơi tiêu thụ, sử dụng các hình thức thanh toán thích hợp, đều có ý nghĩa quan trọng để nâng cao doanh thu bán hàng.

- Chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ có ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu bán hàng vì chất lượng có liên quan tới giá cả sản phẩm và dịch vụ Thông thường trong số những sản phẩm sản xuất ra, thường được phân loại thành những phẩm cấp khác nhau như loại I, loại II, loại III… do vậy giá bán của mỗi loại cũng khác nhau

Vì vậy doanh nghiệp cần chú ý nâng cao chất lượng sản phẩm Nâng cao chất lượng sản phẩm còn tạo điều kiện tiêu thụ sản phẩm được dễ dàng, nhanh chóng thu được tiền bán hàng Ngược lại, những sản phẩm có chất lượng kém thì đơn vị mua hàng hoặc người tiêu dùng có thể

từ chối thanh toán hoặc không mua hàng điều đó sẽ dẫn tới phải hạ giá bán sản phẩm làm giảm bớt doanh thu

Ngày nay, trong các doanh nghiệp sản xuất, việc sản xuất luôn được gắn liền với việc đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm ảnh hưởng hai lần tới doanh thu tiêu thụ sản phẩm Cụ thể: Chất lượng sản phẩm ảnh hưởng tới giá cả sản phẩm do đó ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu (sản phẩm có phẩm cấp cao sẽ được bán với giá cao hơn); vì vậy, chất lượng là giá trị được tạo thêm Mặt khác, chất lượng sản phẩm là vũ khí cạnh tranh sắc bén, dễ dàng đè bẹp mọi đối thủ, nhờ đó khối lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ tăng lên

Chất lượng sản phẩm không phải hoàn toàn do người sản xuất quyết định mà còn do người tiêu dùng kiểm nghiệm Đó là hệ thống đặc tính nội tại của sản phẩm đã được xác định bằng những thông số có thể

đo hoặc so sánh phù hợp với điều kiện hiện tại và thỏa mãn nhu cầu xã hội Chất lượng sản phẩm hàng hóa không nhất thiết được thực hiện bằng

Trang 25

trang thiết bị máy móc nên khi xem xét vấn đề này ta cần phải lưu ý tới mối quan hệ với những đặc tính khác trong cùng một hệ thống sản xuất ra sản phẩm, nó được hình thành từ khi thiết kế, quá trình chế tạo, được khẳng định qua kiểm tra kỹ thuật và đem ra sử dụng

Tóm lại, chất lượng sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với việc tạo uy tín của doanh nghiệp với khách hàng; nó là sợi dây vô hình kết nối doanh nghiệp với khách hàng tạo điều kiện cho việc tiêu thụ sản phẩm được dễ dàng, nhanh chóng và thuận lợi

- Giá sản phẩm:

Giá bán sản phẩm cũng có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu, nếu các nhân tố khác không có gì thay đổi Việc thay đổi giá bán một phần do quan hệ cung cầu trên thị trường quyết định một phần nằm trong chính sách giá của doanh nghiệp Để đảm bảo được doanh thu, doanh nghiệp phải có quyết định về giá cả Giá cả phải bù đắp chi phí đã tiêu hao và tạo nên lợi nhuận thỏa đáng để thực hiện tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp

Doanh nghiệp cũng cần bám sát thị trường để xem xét, quyết định

mở rộng hay thu hẹp nguồn hàng mà doanh nghiệp đang sản xuất, kinh doanh Cùng một loại sản phẩm, nếu bán ở trên các thị trường khác nhau,

ở vào những thời điểm khác nhau thì giá cả cũng có thể khác nhau

- Kết cấu sản phẩm:

Kết cấu sản phẩm tiêu thụ là tỷ trọng theo doanh thu của từng mặt hàng so với tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp vì mỗi mặt hàng có một công dụng kinh tế nhất định hay việc thỏa mãn của nó cho một tiêu dùng là khác nhau Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp luôn tìm cách thay đổi các mặt hàng sản xuất với nhiều loại sản phẩm đa dạng và phong phú hơn nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của đại bộ phận

Trang 26

khách hàng một cách tốt nhất Nhưng không phải mặt hàng nào đưa ra cũng có nhu cầu như nhau, có mặt hàng rất được người tiêu dùng ưa chuộng, nhưng cũng có mặt hàng lại không được người tiêu dùng lựa chọn hoặc ít có nhu cầu Chính vì vậy, kết cấu sản phẩm có ảnh hưởng lớn đến quá trình tiêu thụ, nếu kết cấu sản phẩm đưa ra thị trường một cách hợp lý sẽ đẩy nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm, ngược lại sẽ không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng dẫn đến hàng hóa bị ứ đọng, thậm chí còn phải giảm giá bán gây tình trạng xấu cho doanh nghiệp Để tránh được tình hình này yêu cầu doanh nghiệp luôn phải nghiên cứu để đưa ra những kết cấu sản phẩm mới ưu việt hơn kết cấu sản phẩm cũ, nhằm đáp ứng được nhu cầu thị trường tốt nhất.

- Công tác tổ chức bán hàng của doanh nghiệp:

Đây là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ sản phẩm và doanh thu của doanh nghiệp, công tác tổ chức bán hàng bao gồm các nội dung sau:

+ Hình thức bán hàng: để mở rộng và chiếm lĩnh thị trường, các doanh nghiệp cần tổ chức mạng lưới phân phối sản phẩm phù hợp Do đó, một doanh nghiệp nếu áp dụng tổng hợp các hình thức bán buôn, bán lẻ, bán hàng tại kho, tại cửa hàng, bán trả góp … tất nhiên sẽ tiêu thụ được nhiều sản phẩm hơn so với doanh nghiệp chỉ áp dụng đơn thuần một hình thức bán hàng nhất định nào đó Các doanh nghiệp cũng nên linh hoạt trong các hình thức bán hàng nhằm tạo mọi thuận lợi cho người mua hàng

để thúc đẩy quá trình tiêu thụ nhanh hơn

+ Công tác tổ chức thanh toán:

Việc áp dụng nhiều hình thức thanh toán như: thanh toán hàng đổi hàng, thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán bằng chuyển khoản, thanh toán ngay, trả chậm, bán chịu … sẽ làm cho khách hàng cảm thấy thỏai

Trang 27

mái, tự do, có cơ hội lựa chọn phương thức thanh toán thuận lợi nhất, do

đó có thể thu hút được nhiều khách hàng đến với doanh nghiệp làm cho quá trình tiêu thụ diễn ra nhanh, gọn

Ngược lại, nếu chỉ áp dụng một hoặc một số hình thức thanh toán bắt buộc nào đó có thể thích hợp với khách hàng này nhưng lại không phù hợp với khách hàng khác, từ đó sẽ hạn chế số sản phẩm tiêu thụ, ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

+ Các dịch vụ kèm theo khi tiêu thụ:

Doanh nghiệp muốn tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng, tăng sức cạnh tranh trong công tác tiêu thụ sản phẩm, họ thường có tổ chức dịch vụ kèm theo như vận chuyển, bảo hành, hướng dẫn cách sử dụng, giới thiệu kèm theo … để tạo ra tâm lý thoải mái, yên tâm cho khách hàng khi mua sản phẩm, đồng thời cũng khuyến khích khách hàng tiêu thụ sản phẩm nhiều hơn

- Quảng cáo, giới thiệu sản phẩm

Quảng cáo là công cụ Marketing và là phương tiện thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp

Mục đích của quảng cáo là phải đưa ra những thông tin đối với người tiêu dùng về một mặt hàng nào đó, giải thích được lợi ích của loại mặt hàng này và so sánh ưu thế của nó với các mặt hàng tương tự

Đối với những sản phẩm mới, quảng cáo giúp cho khách hàng làm quen với sản phẩm, thấy được tính ưu việt của nó, từ đó khơi dậy nhu cầu mới để khách hàng tìm đến doanh nghiệp Do vậy, quảng cáo cũng góp phần không nhỏ trong quá trình thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường đang diễn ra sôi động như hiện nay vừa là điều kiện thuận lợi, vừa tạo ra bao khó khăn, thách thức đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tạo cho mình lợi thế kinh doanh, để tồn

Trang 28

tại thì vấn đề tiêu thụ sản phẩm ngày càng thể hiện vai trò mang tính quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Để có doanh thu tiêu thụ, doanh nghiệp phải trải qua một quá trình rất dài và rất nhiều nhân tố ảnh hưởng, mức độ tác động đó nhiều hay ít tùy thuộc vào những điều kiện khác trong tương lai Vì vậy, mỗi doanh nghiệp phải có một cách nhìn tổng thể đối với tất cả các nhân tố này và nắm rõ được sự biến động của từng nhân tố để từ đó có những kế hoạch, quyết định đúng đắn, chính xác trong việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm và tăng doanh thu.

1.3.2 Nhân tố khách quan

- Thị trường và phương thức tiêu thụ, thanh toán tiền hàng Thị trường tiêu thụ có ảnh hưởng lớn đến doanh thu bán hàng Thị trường bao hàm cả phạm vi hoạt động (thị trường nội địa, thị trường quốc tế) và khả năng thanh toán, sức mua Nếu sản phẩm có thị trường tiêu thụ rộng lớn, khả năng cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp cao, sức mua lớn thì doanh nghiệp sẽ có điều kiện tăng doanh thu nhanh Vì vậy, việc tích cực khai thác mở rộng thị trường tiêu thụ là một nhân tố quan trọng để tăng doanh thu của doanh nghiệp

Việc lựa chọn phương thức tiêu thụ và thanh toán tiền hàng cũng

có ảnh hưởng tới doanh thu bán hàng Thông thường thì bán sản phẩm sẽ thu được tiền về, song trong điều kiện cạnh tranh, các doanh nghiệp bán hàng thường dành sự ưu đãi nhất định đối với người mua, như cho thanh toán theo kỳ hạn hoặc bán với phương thức trả chậm, trả góp, thực hiện chiết khấu thương mại, thưởng cho những khách hàng mua lượng hàng lớn… những vấn đề nêu trên đều ảnh hưởng tới doanh thu của doanh nghiệp

- Uy tín của doanh nghiệp trên thị trường cũng như thương hiệu sản phẩm là một tài sản quý giá làm cho khách hàng, người tiêu dùng tin

Trang 29

tưởng và sẵn sàng ký hợp đồng hay tìm chọn mua trên thị trường Không nên vì lợi ích trước mắt mà làm giảm uy tín của doanh nghiệp và đánh mất thương hiệu sản phẩm Chính uy tín và thương hiệu đã giúp cho doanh nghiệp vượt qua những thử thách và thắng lợi trong cạnh tranh, từ

đó cũng đảm bảo cho doanh thu tăng lên

- Các chính sách kinh tế xã hội của nhà nước cũng ảnh hưởng không nhỏ tới việc tiêu thụ sản phẩm trên thị trường Tùy vào từng thời điểm khác nhau mà Nhà nước có những chính sách phát triển kinh tế khác nhau, điều này ảnh hưởng lớn đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Các chính sách của Nhà nước vừa có tác động tích cực thúc đẩy phát triển, nhưng mặt khác nó cũng có thể gây kìm hãm quá trình tiêu thụ như: các chính sách về thuế, chính sách tiền tệ, chính sách về giá cả… Do

đó, doanh nghiệp cần bám sát các chính sách phát triển kinh tế xã hội của nhà nước, để từ đó có những hướng đi đúng, những đề xuất có hiệu quả giúp cho quá trình tiêu thụ phát triển lâu dài

- Sự phát triển của khoa học công nghệ diễn ra trên thế giới đang là một thách thức lớn, đồng thời cũng là một cơ hội tốt để ứng dụng những công nghệ tiên tiến nhất vào sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm Tuy nhiên tính hai mặt của công nghệ sẽ phản tác dụng nếu doanh nghiệp không biết sử dụng một cách hợp lý gây ra tình trạng lãng phí

- Môi trường cạnh tranh:

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường vấn đề cạnh tranh được xác định là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế với nguyên tắc: Ai hoàn thiện hơn, thỏa mãn nhu cầu tốt hơn và hiệu quả hơn, người đó sẽ thắng, sẽ tồn tại và phát triển Do đó, mỗi doanh nghiệp cần phải xác định được vị trí để tranh đua, khẳng định mình nhằm nâng cao vai trò của mình trên thương trường Uy tín của doanh nghiệp càng cao thì khả năng tiêu thụ sản phẩm càng lớn Ngược lại, doanh nghiệp

Ngày đăng: 25/03/2016, 16:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm: - Tăng cường quản lý doanh thu tại công ty TNHH Hồng Hà
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm: (Trang 40)
Hình 2.1: Đồ thị biểu diễn doanh thu thuần trong 3 năm - Tăng cường quản lý doanh thu tại công ty TNHH Hồng Hà
Hình 2.1 Đồ thị biểu diễn doanh thu thuần trong 3 năm (Trang 42)
Bảng 2.4: Các tỷ số về khả năng sinh lãi. - Tăng cường quản lý doanh thu tại công ty TNHH Hồng Hà
Bảng 2.4 Các tỷ số về khả năng sinh lãi (Trang 43)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w