1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Báo cáo tốt nghiệp - phân tích tài chính tại công ty tư nhân

74 372 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 714 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác này đượccác doanh nghiệp đặc biệt quan tâm bởi nó giúp cho các nhà quản lý thấy rõbức tranh tài chính của doanh nghiệp mình, thấy được kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghi

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1 5

CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 5

1.1 Khái quát về doanh nghiệp -5

1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp -5

1.1.1.1 Khái niệm -5

1.1.1.2 Phân loại -6

1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp -9

1.1.2.1 Huy động vốn -9

1.1.2.2 Sản xuất kinh doanh -10

1.1.2.3 Hoạt động khác -10

1.2 Công tác phân tích của doanh nghiệp -11

1.2.1 Khái quát về công tác phân tích tài chính -11

1.2.1.1 Tổ chức công tác phân tích tài chính. -11

1.2.1.2 Nội dung phân tích tài chính của Doanh Nghiệp -14

1.2.1.3 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp -25

1.2.2 Đánh giá công tác phân tích tài chính Doanh nghiệp. -29

1.2.2.1 Quan điểm về hoàn thiện công tác phân tích tài chính của doanh nghiệp -29

1.2.2.2 Các chi tiêu đánh giá mức độ hoàn thiện của công tác phân tích tài chính của doanh nghiệp -30

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác phân tích tài chính của doanh nghiệp -32

1.3.1 Nhân tố chủ quan -32

1.3.1.1 Nhận thức của lãnh đạo về tầm quan trọng của hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp 32

Trang 2

1.3.1.2 Chất lượng nguồn thông tin sử dụng trong phân tích tài chính

doanh nghiệp 33

1.3.1.4 Công tác tổ chức hoạt động phân tích tài chính 33

1.3.2 Nhân tố khách quan -34

1.3.2.1 Hệ số chỉ tiêu trung bình ngành 34

1.3.2.2 Hệ thống pháp lý 35

1.3.2.3 Nhân tố công nghệ 35

CHƯƠNG 2 -37

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI 37

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay nội bài.37 2.1.1 Hoàn cảnh ra đời và lịch sử phát triển của công ty -37

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty -38

Công ty có 4 xí nghiệp trực thuộc, 1 phòng kinh doanh miễn thuế và 1 chi nhánh. -38

2.1.3 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty -40

2.1.4 Tình hình công tác phân tích tài chính tại công ty -40

2.2 Thực trạng phân tích tài chính ở công ty CP DV hàng không Sây bay Nội bài 41

2.2.1 Thông tin sử dụng phân tích: -41

2.2.2 Phương pháp sử dụng phân tích tài chính doanh nghiệp -41

2.2.3 Công tác phân tích -41

2.2.4 Nội dung phân tích -42

2.2.4.1 Phân tích diễn biến của doanh thu, lợi nhuận -42

2.3 Đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính 53

2.3.1 Những kết quả đạt được -53

2.3.1.1 Thông tin sử dụng 53

2.3.1.2 Phương pháp phân tích: 53

Trang 3

2.3.1.3 Nội dung phân tích 54

2.3.1.4 Công tác phân tích 54

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân -54

2.3.2.1 Hạn chế 54

2.3.2.2 Nguyên nhân 54

CHƯƠNG 3 57

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI 57

3.1 Định hướng phát triển công ty 57

3.1.1 Định hướng thực hiện chung 57

3.1.2 Định hướng đối với hoạt động phân tích -59

3.2 Giải pháp nhằm hoàn chỉnh hoạt động phân tích tài chính tại công ty CP DV hàng không sân bay nội bài 60

3.2.1 Bổ sung một số chỉ tiêu phân tích -60

3.2.2.1 Bổ sung phân tích bảng tài trợ cho công ty 60

3.2.2.2 Bổ xung chỉ tiêu trong phân tích khả năng sinh lời 60

3.2.2 Hoàn thiện công tác tổ chức phân tích -61

3.2.4 Nâng cao trình độ cán bộ phân tích -64

3.2.5 Hoàn thiện thông tin sử dụng trong phân tích -65

3.2.6 Hoàn thiện phương pháp phân tích -66

Ngoài việc sử dụng phương pháp truyền thống như pháp tỷ lệ, phương pháp so sánh cần cải thiện bổ sung kết hợp nhuần nhuyễn các phương pháp khác nhau để chất lượng kết quả phân tích cao hơn. -66

3.2 Một số kiến nghị góp phần thực hiện giải pháp 69

KẾT LUẬN 73

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trên thế giới công tác phân tích tài chính đã bắt đầu thực hiện từ cuốithế kỷ 19 và chú trọng phát triển suốt thế kỷ 20 đến nay Công tác này đượccác doanh nghiệp đặc biệt quan tâm bởi nó giúp cho các nhà quản lý thấy rõbức tranh tài chính của doanh nghiệp mình, thấy được kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp trong cả một kỳ hoạt động cũng như phân tích chonhà quản trị thấy được những nguyên nhân tác động lên sự biến động tàichính và chỉ rõ được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố lên bức tranh tàichính đó Công tác phân tích tài chính được thực hiện tốt sẽ giúp cho doanhnghiệp đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro và triểnvọng trong tương lai của doanh nghiệp, từ đó giúp cho các doanh nghiệp xâydựng kế hoạch hoạt động phù hợp với những giải pháp hữu hiệu nhằm hoànthiện công tác phân tích tài chính cho doanh nghiệp Để làm được điều này,cần phải có những thông tin chính xác kịp thời về tình hình tài chính công tynhằm giúp cho các nhà quản trị đề ra những quyết định phù hợp với mục tiêucủa doanh nghiệp

Một trong những kênh thông tin quan trọng bậc nhất cung cấp nhữngthông tin đó là thông qua hoạt động phân tích tài chính Giúp các nhà đầu tư,ngân hang, các bạn hàng,…thấy được tình trạng hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp ở thời điểm phân tích cũng như thấy được tiềm năng của doanhnghiệp trong tương lai

Trong quá trình học tập trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội Em

đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác phân tích tài chính trongdoanh nghiệp Kết hợp với những kiến thức lý thuyết đã được học tập tạitrường, tài liệu tham khảo, kiến thức sau những năm đi làm, và tại đặc biệt với

sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy PGS.TS Trần Đăng Khâm, cùng với sự giúp

đỡ, tạo điều kiện thuận lợi trong việc cung cấp các thông tin cần thiết của

Trang 5

công ty CP Dịch Vụ Hàng Không Sân Bay Nội Bài, Em đã chọn đề

tài:“Hoàn thiện công tác phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty CP Dịch Vụ Hàng Không Sân Bay Nội Bài” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.

Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Các vấn đề cơ bản về công tác phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác phân tích tài chính tại công ty CP Dịch Vụ Hàng Không Sân Bay Nội Bài

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty CP Dịch Vụ Hàng Không Sân Bay Nội Bài.

Trang 6

CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát về doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm

Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạtđộng kinh doanh trên thị trường làm tăng giá trị của chủ sở hữu

Doanh nghiệp là một cách thức tổ chức hoạt động kinh tế của nhiều

cá nhân Có nhiều kinh tế có thể thực hiện được bởi các doanh nghiệp chứkhông phải các cá nhân

Ở Việt Nam Theo Luật doanh nghiệp: Doanh nghiệp là tổ chức kinh

tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinhdoanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt độngkinh doanh - tức là hiện thực một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quátrình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thịtrường nhằm mục đích sinh lợi

Các đặc trưng cơ bản Doanh nghiệp:

+ Hình thức sở hữu: Có đủ các hình thức sở hữu: nhà nước, tập thể, tư nhân,

hỗn hợp

+ Hình thức pháp lý: Các doanh nghiệp được hình thành theo luật doanh

nghiệp và những văn bản dưới luật Đây là công cụ pháp lý xác định tư cáchpháp nhân rất quan trọng để điều chỉnh hành vi các doanh nghiệp nói chungtrong đó có các doanh nghiệp, đồng thời xác định vai trò của nhà nước đối vớidoanh nghiệp trong nền kinh tế

+ Lĩnh vực và địa bàn hoạt động: Doanh nghiệp chủ yếu phát triển ở ngành

dịch vụ, thương mại Ở lĩnh vực sản xuất chế biến và giao thông ( tập trung ở

3 ngành: Xây dựng, công nghiệp, nông lâm nghiệp, thương mại và dịch vụ)địa bàn hoạt động chủ yếu là các thị trấn và đô thị

+ Công Nghệ và thị trường: Doanh nghiệp phần lớn có tài chính rất thấp, có

công nghệ thiết bị lạc hậu, chủ yếu sử dụng lao động thủ công, sản phẩm củacác doanh nghiệp hầu hết tiêu thụ ở các thị trường nội địa, chất lượng còn

Trang 7

kém, mẫu mã bao bì còn đơn giản, sức cạnh tranh yếu.

+ Trình độ tổ chức quản lý: trình độ tổ chức và tay nghê người lao động còn

thấp Hầu hết các doanh nghiệp hoạt động độc lập, việc liên doanh liên kếtcòn hạn chế

1.1.1.2 Phân loại

Hiện nay ở Việt Nam có nhiều loại hình doanh nghiệp như: Doanhnghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty hợpdanh, hợp tác xã, Công ty liên doanh, Công ty 100% vốn nước ngoài

Doanh nghiệp tư nhân:

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịutrách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanhnghiệp Chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân.Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.Chủ doanh nghiệp tư nhân

là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp Chủ doanh nghiệp tư nhân cótoàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;

có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thựchiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Chủ doanhnghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạtđộng kinh doanh Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanhnghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quanđến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Chế độ trách nhiệm vô hạn củachủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúpcho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loạihình doanh nghiệp khác Tuy nhiên, do không có tư cách pháp nhân nên mức

độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịutrách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệpchứ không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là một hình thức đặc biệt củacông ty trách nhiệm hữu hạn Theo quy định của pháp luật Việt Nam, công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ

sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản

Trang 8

khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp.Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều

lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác Công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không đượcquyền phát hành cổ phiếu Chủ sở hữu công ty không được trực tiếp rút mộtphần hoặc toàn bộ số vốn đã góp vào công ty Chủ sở hữu công ty chỉ đượcquyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn cho tổchức hoặc cá nhân khác Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận củacông ty khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sảnkhác đến hạn phải trả Tùy thuộc quy mô và ngành, nghề kinh doanh, cơ cấu

tổ chức quản lý nội bộ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên baogồm: Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc.Nhìn chung, công ty trách nhiệm hữu hạn có đầy đủ các đặc thù của công tytrách nhiệm hữu hạn có ít nhất hai thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên

Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong

đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản kháccủa doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp.Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tốithiểu là hai và tối đa không vượt quá năm mươi Công ty trách nhiệm hữu hạn

có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh Tuy nhiên, công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành

cổ phiếu để huy động vốn Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viêntrở lên phải có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc.Công ty trách nhiệm hữu hạn có trên mười một thành viên phải có Ban kiểmsoát

Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất ở Việtnam hiện nay Hoạt động kinh doanh dưới hình thức công ty trách nhiệm hữuhạn đem lại cho nhà đầu tư nhiều lợi thế như: (i) do có tư cách pháp nhân nêncác thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trongphạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn; (ii) số

Trang 9

lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và các thành viên thường

là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty khôngquá phức tạp; (iii) Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nênnhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sựthâm nhập của người lạ vào công ty

Công ty cổ phần :

+ Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

+ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanhnghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

+ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết;

+Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán

Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc); đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải

có Ban kiểm soát

+ Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty Công ty hợp danh không có tư cách pháp nhân và không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy độngvốn

Thành viên hợp danh có quyền quản lý công ty; tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danh công ty; cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty

Trang 10

Thành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệ được quy địnhtại Điều lệ công ty; không được tham gia quản lý công ty và hoạt động kinhdoanh nhân danh công ty Các thành viên hợp danh có quyền ngang nhau khiquyết định các vấn đề quản lý công ty.

Hợp tác xã

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân(gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sứclập ra theo quy định của Luật hợp tác xã để phát huy sức mạnh tập thể củatừng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả cáchoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, gópphần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Hợp tác xã là một loại hìnhdoanh nghiệp đặc biệt, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm vềcác nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích luỹ và các nguồnvốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật

Doanh nghiệp liên doanh

Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tácthành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữaChính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nướcngoài hoặc là doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hợptác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác vớinhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh Doanh nghiệp liêndoanh được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn Mỗi bênliên doanh chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn cam kết góp vào vốnpháp định của doanh nghiệp Doanh nghiệp liên doanh có tư cách pháp nhântheo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấpGiấy phép đầu tư

1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp

1.1.2.1 Huy động vốn

Vốn còn phản ánh nguồn lực tài chính của doanh nghiệp để đầu tư vàomột loại hình sản xuất, kinh doanh Mọi doanh nghiệp đều có nhu cầu vốn đểvận hành và phát triển Tuy nhiên, nguồn vốn tự có không đủ để đảm bảo nhucầu phát triển sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp phải tìm kiếm nguồn cung

Trang 11

ứng vốn để đảm bảo vốn ổn định và đủ mạnh, Như vậy, vốn là yếu tố số mộtcủa mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, nó đòi hỏi các doanh nghiệp phảiquản lý và sử dụng có hiệu quả để bảo toàn và phát triển vốn, đảm bảo chodoanh nghiệp ngày càng lớn mạnh Vì vậy, các doanh nghiệp cần thiết phảinhận thức đầy đủ hơn về vốn cũng như những đặc trưng của vốn Điều đó có

ý nghĩa rất lớn đối với các doanh nghiệp vì chỉ khi nào các doanh nghiệp hiểu

rõ được tầm quan trọng và giá trị của đồng vốn thì doanh nghiệp mới có thể

sử dụng nó một cách có hiệu quả được.Việc phân loại vốn đầu tư theo cơ cấuvốn giúp doanh nghiệp xem xét tính hợp lý các khoản đầu tư trong tổng vốnkinh doanh của doanh nghiệp phù hợp với điều kiện cụ thể của môi trườngcạnh tranh nhằm đạt hiệu quả đầu tư cao

Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp và các đặc điểm cụ thể, mỗi doanhnghiệp có thể huy động vốn khác nhau Trong điều kiện kinh tế thị trường,các phương thức huy động vốn của doanh nghiệp được đa dạng hoá nhằmkhai thắc mọi nguồn vốn trong nền kinh tế Các nguồn vốn và các phươngthức huy động vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng: Vốn góp ban đầu, lợinhuận không chia, tăng vốn bằng phát hành cổ phiếu mới

1.1.2.2 Sản xuất kinh doanh

Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại và pháttriển đòi hỏi các doanh nghiệp phải có lãi Để tồn tại và phát triển thì hoạtđộng chính của doanh nghiệp là sản xuất và kinh doanh đó là hai chức năngkhông thể tách rời nhau, ngược lại chúng có mối liên hệ mật thiết và chặt chẽvới nhau và tạo thành một chu trình khép kín trong hoạt động của doanhnghiệp Để đạt kết quả cao nhất trọng sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệpcần xác định phương hướng mục tiêu trong đầu tư Trong hoạt động sản xuấtkinh doanh, vốn là điều kiện không thể thiếu được để thành lập một doanhnghiệp và tiến hành sản xuất kinh doanh

1.1.2.3 Hoạt động khác

Doanh nghiệp mục tiêu đầu tư cụ thể như :

- Đầu tư cho việc tăng năng lực sản xuất của doanh nghiệp

- Đầu tư cho đổi mới sản phẩm

- Đầu tư thay đổi thiết bị công nghệ

Trang 12

- Đầu tư để mở rộng tiêu thụ sản phẩm, tăng năng lực cạnh tranh.

- Đầu tư tài chính ra bên ngoài

1.2 Công tác phân tích của doanh nghiệp

1.2.1 Khái quát về công tác phân tích tài chính

Phân tích tài chính doanh nghiệp có thể được hiểu là việc sử dụng mộttập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép xử lý các thôngtin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính,kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá rủi ro và chất lượng hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp Đây là công việc nhằm tạo ra mối liên hệ giữacác nhân tố trong từng nội dung phân tích cụ thể

Mục đích cơ bản của việc phân tích tài chính là đánh giá tình hình củadoanh nghiệp trong quá khứ và hiện tại, giúp cho nhà quản trị doanh nghiệpđánh giá chính xác sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lãi,hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đánh giá những triển vọng cũng nhưnhững rủi ro trong tương lai của doanh nghiệp để từ đó đưa ra những quyếtđịnh tài chính hợp lý nhất

Việc phân tích tài chính có ý nghĩa rất lớn đối với hoạt động quản trịcủa doanh nghiệp:

- Phân tích tài chính sẽ giúp đưa ra những đánh giá đầy đủ, chính xác

về tình hình sử dụng, phân phối, quản lý tài sản, nguồn vốn, kết quả kinhdoanh, công nợ…., vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của doanh nghiệp Đây

là những thông tin cần thiết giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin đánh giákhách quan về tình hình tài chính của doanh nghiệp, đánh giá được tiềm năng,khả năng sinh lời và triển vọng phát triển trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

Phân tích tài chính có thể được hiểu là một tập hợp các khái niệm,phương pháp, công cụ cho phép thu thập, xử lý các thông tin kế toán và cácthông tin khác trong quản lý doanh nghiệp, nhằm đánh giá tình hình tài chính,khả năng, tiềm lực doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra cácquyết định tài chính phù hợp

1.2.1.1 Tổ chức công tác phân tích tài chính.

Tổ chức thực hiên phân tích tài chính ngày càng được áp dụng rộng rãi

Trang 13

trong các đơn vị kinh tế được tự chủ nhất định về tài chính như các doanhnghiệp thuộc mọi hình thức, các tổ chức…cùng với sự phát triển của cácdoanh nghiệp, phân tích tài chính chứng tỏ thực sự là công việc có ích và vôcùng cần thiết.

Việc phân tích báo cáo tài chính cần được tổ chức thực hiện một cáchkhoa học, hợp lý, phù hợp với đặc đểm kinh doanh, cơ chế quản lý của doanhnghiệp Nhìn chung, phân tích tài chính dù phục vụ cho đối tượng nào sửdụng cũng bao gồm các bước cơ bản sau:

Sơ đồ 1.1: quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp

- Lập kế hoạch phân tích: gồm các bước:

+Xác định mục tiêu phân tích: Mục tiêu phân tích hệ thống báo cáo tàichính phụ thuộc vào mục đích cụ thể của từng đối tượng Ví dụ: đối với nhà

Xác định mục tiêu phân

tích

Xây dựng chương trình phân tích + Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu + Lựa chọn phương pháp phân tích + Tổ chức thực hiện

Thu thập và xử lý số liệu

Lập báo cáo Hoàn thiện hồ sơ phân tích

Tính toán Phân tích Đưa ra kết luận

Trang 14

quản trị doanh nghiệp, họ cần biết lãi, lỗ, khả năng thanh toán công nợ; đốivới cơ quan quản lý nhà nước, họ cần biết kết quả kinh doanh để xem xéttrách nhiệm của doanh nghiệp; với các tổ chức tín dụng, họ cần biết khả năngthanh toán và lợi nhuận của doanh nghiệp…Nhưng nhìn chung, mục tiêu cơbản của phân tích báo cáo tài chính là cung cấp những thông tin cần thiết,giúp cho người sử dụng thông tin có thể đánh giá được thực trạng tài chính vàtiền năng của doanh nghiệp và trên cơ sở đó họ có thể đưa ra những quyếtđịnh tối ưu

+ Xây dựng chương trình phân tích: cần phải xác định rõ mục tiêu, nộidung, phạm vi, thời gian ấn định trong chương trình phân tích, nguồn số liệu.Các nhà phân tích tiến hành xây dựng hệ thống các chỉ tiêu, lựa chọn phươngpháp phân tích, sau đó tổ chức thực hiện công việc phân tích Ở khâu này, cầnphân công rõ trách nhiệm của từng người, từng bộ phận và đề đạt các phươngtiện phục vụ cho quá trình phân tích

- Tiến hành phân tích: Thực hiện theo trình tự sau:

+ Thu thập và xử lý số liệu: Các số liệu cần có để phục vụ cho quá trìnhphân tích báo cáo tài chính gồm có: hệ thống báo cáo tài chính (bảng cân đối

kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ), các thôngtin khác liên quan như: giá cả, sự biến động thị trường, quy định về thuế, địnhhướng phát triển…

Số liệu được thu thập ở kỳ thực tế, các kỳ kinh doanh trước và phải đápứng các yêu cầu: đúng, đủ, toàn diện và khách quan

Xử lý số liệu là việc sắp xếp lại các số liệu đã thu thập được theo nhữngmục đích nhất định nhằm tính toán, so sánh, đánh giá và xác định nhữngnguyên nhân ảnh hưởng

+ Tính toán, phân tích và đưa ra những dự đoán: Sau khi đã có đượcnhững số liệu cần thiết các nhà phân tích tài chính cần áp dụng các phươngpháp phù hợp, xác định hệ thống chỉ tiêu cần thiết để tính toán ra các chỉ tiêu

Trang 15

độ ảnh hưởng của từng chỉ tiêu nhân tố lên chỉ tiêu phân tích và xác định rõtừng nguyên nhân từ chủ yếu đến thứ yếu để làm căn cứ cho đề xuất, kiếnnghị, giải pháp.

Đưa ra những dự đoán có thể căn cứ vào mục tiêu và kế hoạch thựchiện các chỉ tiêu của kỳ trước để xây dựng kế hoạch cho thời kỳ tới

+ Tổng hợp kết quả, rút ra kết luận: Tổng hợp lại để đưa ra một số chỉtiêu cơ bản đánh giá chung toàn bộ hoạt động tài chính của doanh nghiệp theođúng mục tiêu và nội dung phân tích đã đề ra.Trên cơ sở đó nhận xét những

ưu điểm và những tồn tại, yếu kém cần khắc phục

- Hoàn thành công việc phân tích

+ Lập báo cáo phân tích: Báo cáo phân tích là bản tổng hợp nhữngđánh giá cơ bản cùng những tài liệu chọn lọc để minh họa Trong báo cáo cầnchỉ rõ ưu, nhược điểm, các tiềm năng cần khai thác, phương hướng và giảipháp

+ Hoàn thiện hồ sơ phân tích: hồ sơ phân tích gồm: các báo cáo, biểumẫu, các tài liệu thu thập được có liên quan đến việc phân tích Việc hoànthiện hồ sơ phân tích để phục vụ cho quá trình lưu trữ

1.2.1.2 Nội dung phân tích tài chính của Doanh Nghiệp

Những phương pháp trên sẽ được áp dụng vào phân tích các nội dung tàichính Nội dung tài chính có thể sử dụng một số hoặc toàn bộ các phươngpháp phân tích trên có thể gồm:

Phân tích khái quát tình hình tài chính

Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ cung cấp mộtcách nhìn tổng quát nhất cho biết thực trạng tài chính cũng như đánh giá đượcsức mạnh tài chính của doanh nghiệp nắm được tình hình tài chính trong kìkinh doanh có khả quan hay không Nó tạo điều kiện cho chủ doanh nghiệpthấy được hướng hoạt động sản xuất kinh doanh, dự đoán khả năng phát triểncủa doanh nghiệp, tạo tiền đề đưa ra giải pháp quản lý hữu hiệu

Thông qua Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh tiếnhành phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp Mục tiêu nhằmcung cấp các thông tin cho các đối tượng về tính chủ động, khả năng thanhtoán, hướng phát triển doanh nghiệp từ đó đưa ra định hướng phù hợp Khi

Trang 16

phân tích thiết lập các Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanhdưới dạng có thể so sánh được Từ đó so sánh từng chỉ tiêu các báo cáo tàichính theo chiều ngang để biết được quy mô, tốc độ tăng, giảm từng chỉ tiêu.

So sánh liên hệ giữa các chỉ tiêu với nhau để biết được kết cấu tỷ trọng củatừng chỉ tiêu trong tổng số thông qua việc so sánh phân tích kết hợp các bảnchất biến dộng của từng chỉ tiêu từ đó xác định nguyên nhân, ảnh hưởng vàđưa ra những giải pháp phù hợp

Phân tích diễn biến nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn

Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là xem xét đánh giá sựthay đổi các chỉ tiêu cuối kỳ so với đầu kỳ trên Bảng cân đối kế toán về nguồnvốn và cách thức sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp và mục đích sử dụngvốn Những chỉ tỉêu nào là chủ yếu ảnh hưởng đến sự tăng giảm nguồn vốn,

sử dụng vốn của doanh nghiệp

Một trong những công cụ hữu hiệu của nhà quản lý tài chính chính làbảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn (Bảng tài trợ) Nó giúp nhà quản lý xácđịnh rõ nguồn cung ứng vốn và việc sử dụng các nguồn vốn đó

Nếu các khoản mục bên tài sản tăng hoặc bên nguồn vốn giảm thì điều

Trang 17

trợ cho tài sản ngắn hạn được gọi là vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX)

VLĐTX = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn

= (Vốn chủ sở hữu + vay dài hạn) – Tài sản dài hạn

VLĐTX <=0 nghĩa là doanh nghiệp không có vốn lưu chuyển Việcchuyển vốn dài hạn nhỏ hơn tài sản dài hạn đồng nghĩa với việc doanh nghiệp

đã dùng một phần nguồn vốn có thể sử dụng trong ngắn hạn để tài trợ cho tàisản dài hạn Đây là chính sách tài trợ không đem lại sự ổn định và an toàn,tình trạng tài chính không lành mạnh

Khi đó các nhà quả lý cần có các biện pháp cụ thể khắc phục tình trạngnày như thu hẹp quy mô tài sản cố định, thu hồi đầu tư tài chính dài hạn, tăngvay dài hạn hay sử dụng các công cụ tài chính ngắn hạn…

VLĐTX>= 0 Chứng tỏ doanh nghiệp có sự dư thừa nguồn vốn dài hạn.Đây là dấu hiệu an toàn đối với doanh nghiệp vì nó cho phép doanh nghiệpđương đầu được với những rủi ro có thể xảy ra như sự phá sản của doanhnghiệp lớn, việc cắt giảm tín dụng của các nhà cung cấp…

Tuy nhiên để có được kết luận về chính sách tài chính cần được đốichiếu với nhu cầu tài trợ phát sinh từ hoạt động kinh doanh (Nhu cầu vốn lưuđộng thường xuyên)

Nhu cầu VLĐTX = Hàng tồn kho + Các khoản phải - Các khoản thu ngắn hạn phải trả ngắn hạn

Sau khi phân tích nhu cầu vốn lưu động và vốn lưu động cần xem xétđánh giá mối quan hệ giữa chúng bằng cách so sánh giữa vốn lưu động vớinhu cầu vốn lưu động Nếu VLĐ > NCVLĐ điều đó chứng tỏ doanh nghiệpthừa vốn lưu động thể hiện khả năng thanh toán tức thời là tốt trong khi vẫnđảm bảo các nghĩa vụ thanh toán các khoản tín dụng ngắn hạn gồm nợ ngắnhạn và nợ dài hạn đến hạn trả Ngược lại VLĐ < NCVLĐ thì doanh nghiệpgặp khó khăn về khả năng thanh toán đòi hỏi muốn tồn tại doanh nghiệp cầnthoát khỏi tình trạng này

Phân tích tình hình tài trợ thông qua VLĐTX và NCVLĐ có ý nghĩa

Trang 18

quan trọng trong việc đánh giá xác định phương tiện tài trợ những nguyênnhân dẫn đến nhu cầu tài trợ và cách thức tài trợ đem lại sự ổn định và an toàn

về tài chính doanh nghiệp

Ngoài ra cần phải so sánh về số tuyệt đối và số tương đối.Tỷ trọng từngloại tài sản và nguồn vốn cùng xu hướng biến động của chúng trong Bảng cânđối kế toán.Trong Báo cáo kết quả kinh doanh các chỉ tiêu được so sánh trongmột số niên độ kế toán liên tiếp với số liệu trung bình ngành để đánh gía xuhướng phát biến động từng chỉ tiêu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệpvới doanh nghiệp khác

Phân tích các chỉ tiêu tài chính

Trong phân tích tài chính, các tỷ số tài chính chủ yếu thường được chiathành 4 nhóm chính:

- Tỷ số về khả năng thanh toán: Đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng đểđánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

- Tỷ số về khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn: Nhóm chỉ tiêu nàyphản ánh mức độ ổn định và tự chủ về tài chính cũng như khả năng sử dụng

nợ vay của doanh nghiệp

- Tỷ số về khả năng hoạt động: Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc

sử dụng tài nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp

- Tỷ số về khả năng sinh lãi: Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sảnxuất – kinh doanh tổng hợp nhất của một doanh nghiệp

Tùy theo mục đích phân tích tài chính mà nhà phân tích chú trọng đếnnhóm tỷ số nào nhiều hơn Chẳng hạn, các chủ nợ ngắn hạn đặc biệt quan tâmđến tình hình về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, trong khi các nhà đầu

tư dài hạn lại quan tâm đến đến khả năng hoạt động và và hiệu quả sản xuấtkinh doanh nhiều hơn Họ cũng cần nghiên cứu tình hình về khả năng thanhtoán để đánh giá khả năng của doanh nghiệp đáp ứng đáp ứng nhu cầu thanhtoán hiện tại và xem xét lợi nhuận để dự tính khả năng trả nợ cuối cùng củadoanh nghiệp Bên cạnh đó, họ cũng chú trọng tới tỷ số về cơ cấu vốn vì sựthay đổi tỷ số này sẽ ảnh hưởng đáng kể đến lợi ích của họ

Mỗi nhóm tỷ số trên bao gồm nhiều tỷ số và trong từng trường hợp các

Trang 19

tỷ số được lựa chọn sẽ phụ thuộc vào bản chất, quy mô của hoạt động phântích tài chính Dưới đây là một số tỷ số phổ biến nhất và được dùng nhiềunhất trong phân tích tài chính doanh nghiệp.

* Khả năng thanh toán

• Khái niệm: Về tổng quát, khả năng thanh toán (solvency) là một thuậtngữ tài chính – kế toán dùng để so sánh giữa tài sản và nghĩa vụ nợ phải trảcủa công ty Một công ty được coi là có khả năng thanh toán khi lượng tài sảncủa họ lớn hơn số nợ mà họ phải trả và để đo lường khả năng thanh toán ngắnhạn thì cần phải so sánh giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn

• Các chỉ số đo lường khả năng thanh toán

- Tỷ số về khả năng thanh toán hiện hành (current ratio)

Dùng để trả lời câu hỏi “ Một đồng nợ ngắn hạn sẵn có bao nhiêu đồngtài sản ngắn hạn có thể được bán đi để trả nợ ”, để tính toán tỷ số này người tadùng công thức sau:

Tỷ số về khả năng thanh toán hiện hành =

Trong đó:

 TSNH: Tài sản ngắn hạn (Current asset): Gồm tiền và các khoảntương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thungắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác

 NHH: Nợ ngắn hạn (current liabilities): Gồm các khoản vay ngắnhạn, phải trả cho người bán, người mua trả tiền trước, thuế và các khoản phảinộp nhà nước, phải trả công nhân viên, chi phí phải trả, phải trả nội bộ

+ Ý nghĩa: Hệ số này được sử dụng để đo lường khả năng trả các khoản

nợ ngắn hạn của doanh nghiệp (bao gồm nợ ngắn hạn và các khoản phải trảngắn hạn) bằng các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp (như tiền mặt, cáckhoản phải thu, hàng tồn kho ) Hệ số này càng lớn thì khả năng trả nợ củadoanh nghiệp càng lớn và nên đạt giá trị >1 tức TSNH >NNH, vì lúc đódoanh nghiệp sẽ đáp ứng tốt các khoản nợ ngắn hạn Tỷ số này càng thấp ámchỉ doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đối với việc thực hiện các nghĩa vụ đối vớicác khoản nợ của mình

- Tỷ số thanh toán nhanh

Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Trang 20

Khắc phục được những hạn chế của tỷ số thanh toán hiện hành, tỷ số thanh toán nhanh (quick ratio) đã loại bỏ tác động của chỉ tiêu hàng tồn

kho để đánh giá chính xác hơn về khả năng thanh toán của công ty Nó chobiết tài sản ngắn hạn đáp ứng được bao nhiêu cho các khoản nợ ngắn hạn màkhông cần thiết phải bán hàng tồn kho và được tính toán bởi công thức sau:

+ Công thức tính:

Tỷ số thanh toán nhanh =

+ Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết một đồng nợ ngắn hạn được tài trợ bởi

bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn mà không phải bán hàng tồn kho, thôngthường tỷ số này lớn hơn 1 là tốt Tỷ số thanh toán nhanh đo lường khả năngthanh toán của doanh nghiệp sát hơn và chính xác hơn Thông thường mộtdoanh nghiệp có tỷ số này nhỏ hơn 1 sẽ không đủ khả năng thanh toán ngaylập tức các khoản nợ ngắn hạn Phân tích sâu hơn nữa ta có thể thấy, nếu tỷ sốthanh toán nhanh nhỏ hơn tỷ số thanh toán hiện hành chứng tỏ tài sản ngắnhạn phụ thuộc lớn vào hàng tồn kho và khả năng thanh khoản của tài sản ngắnhạn bị giảm đi Tuy nhiên, việc đánh giá này cũng phải chú ý xem xét rấtnhiều lĩnh vực và mặt hàng kinh doanh của từng doanh nghiệp cụ thể cũngnhư thời điểm đánh giá và tương quan so sánh với các doanh nghiệp cùngngành

- Tỷ số thanh toán tức thời

Khắc phục được những nhược điểm của tỷ số thanh toán nhanh ta có tỷ

số thanh toán tức thời:

+ Công thức tính:

Tỷ số

thanh toán

tứcthời =

+ Ý nghĩa: Nó cho biết khả năng thanh toán ngay lập tức các khoản nợ

Tài sản lưu động và đầu tư NH – hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

Tiền và các khoản tương đương tiền + các khoản đầu

tư tài chính ngắn hạn

Nợ đến hạn

Trang 21

của doanh nghiệp mà không phải dùng đến hàng tồn kho và không tính đếnkhoản phải thu là tốt hay xấu

- TIE (hệ số đảm bảo khả năng thanh toán lãi vay)

* Các chỉ tiêu về khả năng cân đối vốn

Nhóm tỷ số này dùng để đo lường phần vốn góp của chủ sở hữu so vớiphần tài trợ của chủ nợ đối với doanh nghiệp phản ánh mức độ ổn định và tựchủ về tài chính cũng như mức độ sử dụng nợ vay của doanh nghiệp, nó có ýnghĩa quan trọng trong phân tích tài chính Bởi lẽ, các chủ nợ nhìn vào số vốncủa chủ sở hữu công ty để thể hiện mức độ tin tưởng vào sự đảm bảo an toàncho món nợ Nếu chủ sở hữu doanh nghiệp chỉ đóng góp một tỷ lệ nhỏ trongtổng số vốn thì rủi ro xảy ra trong sản xuất – kinh doanh chủ yếu do các chủ

nợ gánh chịu Mặt khác, bằng cách tăng vốn thông qua vay nợ, các chủ doanhnghiệp vẫn nắm quyền kiểm soát và điều hành doanh nghiệp Ngoài ra, nếudoanh nghiệp thu được lợi nhuận từ vay thì lợi nhuận dành cho chủ sở hữudoanh nghiệp sẽ gia tăng đáng kể Trên cơ sở phân tích kết cấu nguồn vốndoanh nghiệp sẽ nắm được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính, mức độ chủđộng trong sản xuất kinh doanh hay những khó khăn mà doanh nghiệp gặpphải trong việc sử dụng nguồn vốn

- Hệ số nợ

+ Công thức tính:

Hệ số nợ = Nợ phải trả / ∑TS

+ Ý nghĩa: Tỷ số này dùng để xác định nghĩa vụ tài chính của doanh

nghiệp đối với các chủ nợ trong việc góp vốn Thông thường các chủ nợ thích

Trang 22

hệ số này càng thấp thì khoản nợ càng được đảm bảo trong trường hợp doanhnghiệp bị phá sản Trong khi đó chủ sở hữu doanh nghiệp ưu thích tỷ số nàycao vì họ muốn tận dụng đòn bầy tài chính Song nếu hệ số nợ quá cao sẽ gây

áp lực đối với doanh nghiệp về vấn đề trả lãi và doanh nghiệp dễ rơi vào tìnhtrạng mất khả năng thanh toán

-Hệ số tự tài trợ

+ Công thức tính:

Hệ số tài trợ = ∑VCSH / NV

+ Ý nghĩa: Tỷ số này cho ta biết vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp chiếm

bao nhiêu trong tổng nguồn vốn Tỷ số này cho ta biết sức mạnh tài chính củachủ doanh nghiệp, đồng thời nó còn thể hiện độ tự chủ về tài chính của doanhnghiệp

- Hệ số tự tài trợ cho TSCĐ

+ Công thức tính:

Hệ số tự tài trợ TSCĐ =VCSH / TSCĐ

+Ý nghĩa: Hệ số này là một hệ số có ý nghĩa quan trọng đối với doanh

nghiệp, nó cho biết VCSH của doanh nghiệp có đủ để tài trợ cho TSCĐ haykhông, vì thông thường VCSH của doanh nghiệp là để tài trợ cho TSCĐthông thường tỷ số này nhỏ hơn 1 Tuy nhiên để đánh giá tỷ số này là tốt hayxấu ta nên so sánh với tỷ số trung bình nghành để làm cơ sở tham chiếu

* Các tỷ số về khả năng hoạt động

Nhóm tỷ số này dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanhnghiệp Vốn của doanh nghiệp được dùng để đầu tư cho các loại tài sản khácnhau như tài sản cố định, tài sản ngắn hạn Do đó, các nhà phân tích khôngchỉ quan tâm tới việc đo lường hiệu quả sử dụng tổng tài sản mà còn chútrọng tới hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành tài sản của doanhnghiệp Chỉ tiêu doanh thu được sử dụng chủ yếu trong tính toán các tỷ số này

để xem xét khả năng hoạt động của doanh nghiệp

- Vòng quay tiền

+ Công thức tính:

Vòng quay tiền = Doanh thu thuần về BH và CCDV / Tiền và các

Trang 23

khoản tương tiền bình quân

+ Ý nghĩa: Vòng quay tiền cho ta biết số vòng quay của tiền trong năm

Nhìn chung, vòng quay hàng tồn kho cao sẽ cho thấy dấu hiệu của việcquản lý có hiệu quả hàng tồn kho và chắc chắn sẽ đem lại lợi nhuận cho công

ty, hàng tồn kho được bán càng nhanh thì vốn lưu động càng ít Ngược lại,nếu hệ số này quá thấp thì lại là dấu hiệu doanh nghiệp có qúa nhiều hàng tồnkho trong kho, hoặc hàng tồn kho của doanh nghiệp có nhiều hàng kém chấtlượng, bị lỗi hoặc hàng hóa đã lỗi thời Vòng quay hàng tồn kho thấp cũng cóthể xuất phát từ chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp khi doanh nghiệp dựđoán nhu cầu của thị trường sẽ tăng mạnh trong thời gian tới, cần dự trữ nhiềuhàng, hoặc do nhu cầu mở rộng qua mô sản xuất

Tỷ số này sẽ có ý nghĩa hơn khi ta so sánh với tỷ số trung bình ngành,nếu không có tỷ số trung bình nghành thì nên so sánh với các doanh nghiệp

là đối thủ cạnh tranh có quy mô sản xuất tương đồng với doanh nghiệp đểđánh giá và điều chính hiệu quả quản lý hàng tồn kho một cách hợp lý

- Vòng quay khoản phải thu

+ Công thức tính:

Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu / khoản phải thu bình quân

+ Ý nghĩa: Vòng quay khoản phải thu cho ta biết các khoản phải thu

được thu hồi bao nhiêu lần trong một năm Vòng quay khoản phải thu và kỳthu tiền bình quân đều có chung một đối tượng xem xét là chất lượng tín dụngcủa các khoản phải thu và hiệu quả của chính sách tín dụng và thu hồi cáckhoản nợ của doanh nghiệp Vòng quay khoản phải thu cho chúng ta biết dưới

Trang 24

dạng số lần, còn kỳ thu tiền bình quân cho chúng ta biết thông tin dưới dạng

+ Ý nghĩa: Kỳ thu tiền bình quân là số ngày bình quân mà doanh nghiệp

cần có để có thể chuyển các khoản phải thu thành tiền

Tỷ số này giúp chúng ta đánh giá khả năng chuyển đổi thành tiền của cáckhoản phải thu, hay nói cách khác là khả năng của doanh nghiệp trong việcthu hồi nợ

- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

+ Công thức tính:

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu / TSCĐBQ

+ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra bao

nhiêu đồng doanh thu trong một năm.Tài sản cố định ở đây được tính theo giátrị còn lại Doanh nghiệp cần chú ý đến tỷ số này để đánh giá mức độ cầnthiết của việc đầu tư vào tài sản cố định có hiệu quả hay không để có nhữngđịnh hướng đầu tư và sử dụng tài sản cố định một cách hiệu quả

- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

+ Công thức tính:

Hiệu suất sử dụng tài sản = Doanh thu / ∑TSBQ

+ Ý nghĩa: Tỷ số này còn được gọi là vòng quay của tổng tài sản Hiệu

suất sử dụng tài sản cố định và tổng tài sản là những hệ số giúp đánh giá hiệuquả đầu tư vào tài sản, đánh giá hiệu quả tạo ra doanh thu của việc đầu tư vàotài sản Hiệu suất sử dụng tài sản cố định chỉ xem xét đầu tư của doanh nghiệpvào tài sản cố định (đất đai, nhà cửa, máy móc ) còn hiệu suất sử dụng tổngtài sản lại đánh giá hiệu quả sử dụng của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp.Nhìn chung, tỷ số này càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài sản củadoanh nghiệp khá hiệu quả

* Các tỷ số về khả năng sinh lãi

Khả năng sinh lãi là điều kiện để duy trì hoạt động của doanh nghiệp

Trang 25

Chu kỳ sống của doanh nghiệp là dài hay ngắn phụ thuộc rất lớn vào khả năngsinh lãi Chỉ dựa vào lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được để đánh giá khảnăng sinh lãi của doanh nghiệp, lợi nhuận của doanh nghiệp phải tương xứngvới chi phí mà nó bỏ ra do vậy ta dùng các chỉ số sau để đánh giá khả năngsinh lời của doanh nghiệp.

- Lợi nhuận biên sau thuế ( Doanh lợi doanh thu)

+ Công thức tính:

Lợi nhuận biên sau thuế = LNST / Doanh thu

+ Ý nghĩa: Đây là tỷ số dùng để đánh giá trong mỗi đồng doanh thu thì

có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ số này có thể thay đổi do chi phíhoặc giá thành của sản phẩm thay đổi Lợi nhuận biên sau thuế cao nhìnchung là tốt nó chứng tỏ doanh nghiệp quản lý doanh thu và chi phí là tốt, tuynhiên tỷ số này tăng hoặc cao vì do doanh nghiệp tăng giá sản phẩm vì cạnhtranh với doanh nghiệp khác thì sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận trong tương lai

- ROA ( Doanh lợi tài sản)

+ Công thức tính:

ROA = LNST / ∑TSBQ

+ Ý nghĩa: Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả

năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư Tỷ số này cao nhìn chung là tốt, đểđánh giá một doanh lợi tài sản của một doanh nghiệp là tốt hay xấu ta phảixem xét ngành nghề và môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoạtđộng, vì vậy việc so sánh với tỷ số trung bình ngành đóng vai trò quan trong,tuy nhiên nếu không có tỷ số trung bình nghành thì ta vẫn có thể đánh giá mộtcách tổng quát khả năng sinh lợi của doanh nghiệp

- ROE (Doanh lợi vốn chủ sở hữu)

+ Công thức tính:

ROE = LNST / VCSHBQ

+ ý nghĩa: Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu và

được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ đứng trước sự lựa chọn có đầu

tư vào doanh nghiệp hay không Tăng ROE là một trong những mục tiêu quantrọng nhất của quản lý tài chính doanh nghiệp

Trang 26

- Chỉ số khả năng sinh lời cơ bản (BEP)

+ Công thức tính:

BEP = EBIT / ∑TSBQ

+ Ý nghĩa: Đây là tỷ số đóng vai trò khá quan trọng trong việc đánh giá

khả năng sinh lợi của một doanh nghiệp, nó đánh giá một cách tổng quát khảnăng sinh lợi của tài sản Nó có ý nghĩa tương tự như ROA nhưng tùy từngtrường hợp cụ thể mà người ta lựa chọn sử dụng công thức này hoặc ROA đểtiến hành phân tích

Ngoài các tỷ số nêu trên các nhà phân tích cũng đặc biệt quan tâm tớiviệc tính toán và phân tích những tỷ số liên quan tới các chủ sở hữu và giá thịtrường Chẳng hạn:

Tỷ lệ hoàn vốn cổ phần = Thu nhập sau thuế / VCSH

Thu nhập cổ phiếu = Thu nhập sau thuế / Số lượng cổ phiếu thường

Tỷ lệ trả cổ tức = Lãi cổ phiếu / Thu nhập cổ phiếu

1.2.1.3 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

Để phân tích tài chính doanh nghiệp người ta có thể sử dụng một haytổng hợp các phương pháp khác nhau trong hệ thống các phương pháp phântích tài chính doanh nghiệp Những phương pháp sử dụng phổ biến là:phương pháp tỷ số, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích nhân tốphương pháp đồ thị phương pháp Dupont.v v

Phương pháp tỷ số

Phương pháp tỷ số là phương pháp trong đó các tỷ số được sử dụng đểphân tích Đó là các tỷ số đơn được thiết lập bởi chỉ tiêu này so với chỉ tiêukhác

Khi tính toán các chỉ số phân tích tài chính, cần lưu ý một số điểm sau: Một là, nếu chúng ta sử dụng tỷ số tài chính một cách riêng biệt thì có

thể dễ bị đưa ra một nhận định sai lầm Vì vậy, việc phân tích tỷ số tài chínhchỉ có hiệu quả cao nhất khi sử dụng đồng bộ các tỷ số tài chính để tạo ra bứctranh toàn cảnh rõ ràng nhất về doanh nghiệp

Hai là, tài liệu dùng để phân tích là các báo cáo tài chính có bản chất

Trang 27

tĩnh và mang tính lịch sử Đây là những số liệu theo giá trị sổ sách khác vớigiá trị thị trường Nguyên tắc kế toán nhiều khi che đậy khuyết tật hoặc thổiphồng thành tích không đúng với giá trị thật sự của doanh nghiệp Vì vậy, các

tỷ số tài chính không bao giờ được coi là một sự kết thúc mà đúng hơn phảiđược coi là sự hướng dẫn cho những dự đoán trong tương lai

Ba là, cần thận trọng khi so sánh tỷ số tài chính với các công ty cạnh

tranh cũng như không thể coi tỷ số trung bình của ngành là một chuẩn mực để

cố gắng đạt tới, bởi vì mỗi công ty có đặc điểm riêng về công nghệ, cơ cấuđầu tư, chính sách tài chính, kết cấu sản phẩm, chiến lược kinh doanh… vàđặc biệt là có sự khác nhau trong cách nhìn nhận về các tỷ số tài chính Dovậy nên chọn các công ty cùng ngành có quy mô tương đương để so sánh, và

sự so sánh này cũng chỉ mang tính chất tham khảo mà thôi

Phương pháp này có tính hiện thực cao bởi vì các điều kiện áp dụngngày càng được bổ sung hoàn thiện bởi lẽ:

+ Dễ hiểu, dễ tính, trực quan Việc xây dựng các nhóm chỉ tiêu để đánhgiá tình hình hoạt động của doanh nghiệp theo phương pháp Ratio giúp nhàquản lý doanh nghiệp có cái bao quát đến từng mảng hoạt động của doanhnghiệp, dễ thấy mảng nào tốt, mảng nào cần điều chỉnh

+ Phương pháp này cũng sẽ thường xuyên được áp dụng đối với cácdoanh nghiệp mới do mới đi vào hoạt động nên cũng chưa có hệ thống số liệulịch sử để sử dụng phương pháp Dupont

Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến và rộng rãi trong phân tíchtài chính doanh nghiệp, khi sử dụng phương pháp cần chú ý đến điều kiện sosánh, tiêu thức so sánh và kỹ thuật so sánh

+ Về điều kiện so sánh:

- Phải tồn tại ít nhất 2 đại lượng hoặc 2 chỉ tiêu

- Các đại lượng, chỉ tiêu phải thống nhất về nội dung, phương pháp tínhtoán, thống nhất về thời gian, đơn vị đo lường

+ Về tiêu thức so sánh:

Tùy thuộc vào mục đích của cuộc phân tích, người ta có thể lựa chọn các

Trang 28

tiêu thức so sánh khác nhau, người ta có thể lựa chọn một trong những tiêuthức so sánh sau đây:

- Để đánh giá tình hình thức hiện mục tiêu đặt ra: Tiến hành so sánh sốliệu thực tiễn đạt được so với kế hoạch, dự đoán hoặc định mức

- Để xác định xu hướng cũng như tốc độ phát triển: Tiến hành so sánhgiữa số liệu thực tế kỳ này với số liệu thực tế kỳ trước

- Để xác định vị trí cũng như sức mạnh của doanh nghiệp: Tiến hành sosánh số liệu giữa số liệu của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác cùngngành hoặc với giá trị trung bình nghành

Số liệu dùng để so sánh được gọi là gốc so sánh

+ Về kỹ thuật so sánh:

Kỹ thuật so sánh thường được sử dụng là so sánh bằng số tuyệt đối và sosánh bằng số tương đối

- So sánh bằng số tuyệt đối: So sánh bằng số tuyệt đối là việc so sánh

chênh lệch giữa trị số của chỉ tiêu kỳ phân tích với chỉ tiêu của kỳ gốc Kếtquả chênh lệch cho ta biết sự biến động về số tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích

- So sánh bằng số tương đối: Là xác định % tăng giảm giữa chỉ tiêu thực

tế so với chỉ tiêu kỳ gốc, cũng có khi là sự tăng giảm tỷ trọng của một hiệntượng trong tổng thể quy mô chung được xác định So sánh bằng số tương đốicho ta thấy tốc độ phát triển hoặc sự thay đổi kết cấu, mức phổ biến của hiệntượng kinh tế

Khi so sánh người ta có thể so sánh theo chiều dọc hoặc theo chiềungang:

- So sánh theo chiều ngang:

Là việc so sánh về lượng trên cùng một chỉ tiêu trên các báo cáo tàichính So sánh theo chiều ngang cho thấy sự biến động của các chỉ tiêu theothời gian, có thể so sánh sự chênh lêch tuyệt đối của cùng một chỉ tiêu và tỷ lệphần trăm tăng trưởng của chỉ tiêu đó so với kỳ gốc để so sánh

Khi phân tích theo chiều ngang trong báo cáo tài chính nên so sánh sốliệu hiện hành với số liệu của kỳ trước Việc này sẽ tránh cho việc phân tíchkhông sát với tình hình thực tế bởi yếu tố mùa vụ hoạt động kinh doanh

- So sánh theo chiều dọc:

Trang 29

Là việc xem xét một khoản mục trong mối tương quan với một khoảnmục khác ( theo tỷ lệ %) trong báo cáo tài chính và so sánh số tương đối nàyqua các thời kỳ Chẳng hạn, trong BCĐKT, khoản mục tiền mặt, hàng tồnkho, các khoản phải thu chiếm bao nhiêu phần trăm tổng tài sản, tăng giảm rasao qua các thời kỳ? Việc phân tích này sẽ giúp chúng ta có cái nhìn chínhxác hơn về tình hình tăng trưởng qua các năm của doanh nghiệp hơn là nhữngcon số tuyệt đối Mặt khác, ta thấy mức độ quan trọng của từng thành phầntrong tổng thể Nếu xem xét tất cả các thành phần trong tổng thể cho ta thấykết cấu của tổng thể đó Điều quan trọng trong phân tích dọc là xác định quy

mô chung được làm tổng thể để xác định tỷ trọng của từng thành phần

Phương pháp phân tích tách đoạn ( Dupont)

Đây là phương pháp phân tích tài chính được áp dụng rất rộng rãi vàhiệu quả trong phân tích tài chính doanh nghiệp

Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sứcsinh lợi của doanh nghiệp như LNST trên tài sản ( ROA), LNST trên vốn chủ

sở hữu (ROE) thành tích số của các chuỗi tỷ số có mối quan hệ nhân quả vớinhau Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của tỷ số đó với tỷ số tổng hợp

LNST TS

LNST

TS

DT

= PM × AUPM: Doanh lợi doanh thu, phản ánh tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trongdoanh thu của doanh nghiệp Khi PM tăng, điều đó thể hiện doanh nghiệpquản lý doanh thu và chi phí có hiệu quả

AU: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp

ROE = VCSH LNST = LNST DT DT TS VCSHTS

EM: Hệ số nhân vốn chủ sở hữu

Ta có thể nhận biết các yếu tố cơ bản tác động đến ROE là của mộtdoanh nghiệp: Đó là khả năng tăng doanh thu, công tác quản lý chi phí, quản

lý tài sản và đòn bẩy tài chính

Tách PM và AU

PM =

DT LNST

LNST = Doanh thu – chi phí – thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 30

Doanh thu = Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh + Doanh thu

từ hoạt động tài chính + Doanh thu từ hoạt động bất thường

AU =

TS DT

∑TS = TSNH + TSDH

Các thành phần trên lại được phân tách chi tiết hơn tùy theo mục tiêucủa nhà phân tích tài chính Với trình tự như trên có thể xác định nguyên nhânlàm tăng, giảm ROE, ROA của doanh nghiệp Với phương pháp này nhà phântích sẽ biết được điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp

- Nhược điểm của phương pháp này:

Khi áp dụng phương pháp phân tích Dupont thì các nhà phân tích cầnchú ý những nhược điểm của phương pháp này như sau:

+ Cần hệ thống dữ liệu lịch sử dài hạn và sự thống nhất về phương pháp

hạch toán kế toán

+ Nếu áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô nhỏ có thể không hiệuquả và khiến doanh nghiệp không đưa ra được các quyết định điều chỉnh kịpthời khi thị trường và ngành hoạt động thay đổi

1.2.2 Đánh giá công tác phân tích tài chính Doanh nghiệp.

1.2.2.1 Quan điểm về hoàn thiện công tác phân tích tài chính của

-Thời gian và chi phí phân tích đảm bảo phù hợp với yêu cầu của doanhnghiệp

Sau khi phân tích, bộ phận phân tích tài chính cần đánh giá lạicông tác

Trang 31

phân tích trên các mặt sau:

- Việc phân tích tài chính đã xác định đúng mục tiêu phân tích của doanhnghiệp hay chưa?

- Thông tin sử dụng để phân tích đã đảm bảo: đầy đủ, cập nhật, hệ thống

và chính xác

- Phương pháp phân tích có được thực hiện đầy đủ, triệt để và khoa học

- Nội dung phân tích có đảm bảo đầy đủ, đồng bộ và chính xác

Tiếp đó dựa trên thông tin tài chính để đưa ra các quyết định tài chínhbao gồm: quyết định đầu tư, quyết định tài trợ và quyết định phân phốilợi nhuận

1.2.2.2 Các chi tiêu đánh giá mức độ hoàn thiện của công tác phân tích tài chính của doanh nghiệp

Thời gian phân tích

Để phân tích tài chính phát huy được hết vai trò và ý nghĩa của nó thìcông tác phân tích tài chính cần phải tiến hành một cách khoa học, hợp lý phùhợp với đặc điểm kinh doanh cơ chế hoạt động cơ chế quản lý kinh tế tàichính của doanh nghiệp và phù hợp với mục tiêu quan tâm của từng đốitượng Công tác phân tích có thể theo các bước bao gồm: chuẩn bị cho côngtác phân tích, tiến hành phân tích và báo cáo kết quả phân tích

Một trong các yêu cầu của thông tin tài chính là tính kịp thời Các thôngtin tài chính không được cung cấp đúng lúc sẽ trở nên không có giá trị sửdụng, đồng thời có thể gây nhiều khó khăn trong việc đưa ra các quyết địnhtài chính hoặc bỏ lỡ các cơ hội kinh doanh Mặc dù phân tích tài chính doanhnghiệp không phải là kênh cung cấp thông tin riêng biệt, nhưng nó là mộtkhâu thẩm định quan trọng trong quy trình xem xét việc đầu tư hay lên kếhoạch hoạt động sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy mọi chậmtrễ trong quá trình phân tích sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình ra quyếtđịnh đầu tư hay quyết định sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Đối với một doanh nghiệp thời gian phân tích ngày càng được rút ngắnchứng tỏ trình độ phân tích của cán bộ tốt, chất lượng thu thập thông tin cao,

Trang 32

quá trình xử lý thông tin nhanh

Mức độ chính xác, khách quan của kết quả phân tích

Đây là yếu tố được các nhà quản trị tài chính quan tâm hàng đầu Chấtlượng phân tích tài chính tốt hay không phụ thuộc nhiều vào mức độ chínhxác, khách quan của kết quả phân tích tài chính Bởi phân tích tài chính dựachủ yếu vào việc tính toán các con số và đưa ra những đánh giá, giải pháp dựatrên việc tính toán đó Do vậy, chỉ cần một sai sót nhỏ trong quá trình phântích sẽ có thể dẫn đến những sai phạm lớn trong quyết định tài chính củadoanh nghiệp

Mức độ chính xác, khách quan của kết quả phân tích phụ thuộc lớnvào:

- Độ chính xác của các chỉ tiêu tính toán được

- Việc xác định chính xác các nhân tố tác động vào sự biến động tàichính doanh nghiệp

- Việc xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố lên bứctranh tài chính đó

Độ chính xác, khách quan của kết quả phân tích chịu nhiều ảnh hưởngcủa các nhân tố tác động như quan điểm của Ban lãnh đạo, công tác tổ chứchoạt động phân tích tài chính, người thực hiện, cách thức lựa chọn phươngpháp phân tích, chất lượng thông tin thu thập…

Mức độ đầy đủ của kết quả phân tích

Phân tích tài chính đạt chất lượng cao khi kết quả phân tích khôngnhững chính xác, khách quan mà còn phải đầy đủ về nội dung Kết quả phântích phải làm thỏa mãn yêu cầu của nhà quản trị trong việc quản lý doanhnghiệp, chỉ cho họ thấy được đầy đủ thực trạng tài chính và an ninh tài chínhcủa doanh nghiệp, từ đó xác định được những rủi ro tài chính mà doanhnghiệp có thể phải đương đầu cũng như dự báo được các chỉ tiêu tài chínhtrong tương lai

Mức độ đầy đủ của kết quả phân tích được thể hiện chủ yếu thông quamức độ đầy đủ của nội dung phân tích Nội dung phân tích đầy đủ sẽ tùy vào

Trang 33

mục đích phân tích tài chính khác nhau mà cán bộ phân tích sẽ chú trọng đếnnhóm chỉ tiêu, tỷ lệ này nhiều hơn nhóm chỉ tiêu, tỷ lệ khác Các chỉ tiêu và tỷ

lệ tài chính cung cấp cho nhà quản trị tài chính đầy đủ thông tin về từng vấn

đề cụ thể liên quan đến tài chính doanh nghiệp Việc phân tích tài chínhdoanh nghiệp đầy đủ sẽ giúp cho các nhà quản trị có được cái nhìn cụ thể vàtổng quát về tình hình tài chính của Công ty từ đó hoạch định chiến lược kinhdoanh phù hợp và đạt được mục tiêu đề ra

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác phân tích tài chính của

sự có hiệu quả Ở một doanh nghiệp chú trọng đến hoạt động phân tích tàichính, thì kết quả của hoạt động phân tích tài chính sẽ thực sự được coi trọng

và góp phần thay đổi các chính sách tài chính của doanh nghiệp cho phù hợpvới tình hình thực tế chứ không phải chỉ mang tính hình thức Ngược lại, nếuban lănh đạo của doanh nghiệp chưa nhận thức hết được tầm quan trọng củahoạt động phân tích tài chính thì ở đó sẽ thiếu sự chỉ đạo và phân tích tàichính sẽ không được thực hiện hoặc có thực hiện thì cũng chỉ mang tính hìnhthức Như thế hoạt động phân tích tài chính sẽ không phát huy được hết hiệuquả

1.3.1.2 Chất lượng nguồn thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp

Thông tin là nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng phântích tài chính, vì vậy nếu thiếu thông tin chính xác thì kết quả phân tích sẽ sai

Trang 34

lệch so với tình hình tài chính thực tế của doanh nghiệp, lúc đó kết quả phântích chỉ là hình thức, không có ý nghĩa thực tế Do đó, thông tin sử dụng trongphân tích tài chính là nền tảng của hoạt động phân tích tài chính.

Từ các thông tin bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, người phân tíchkhông chỉ thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp mà còn được vị trí củadoanh nghiệp mình trong nền kinh tế, từ đo dự đoán xu hướng biến động vàđưa ra phương hướng phát triển phù hợp cho doanh nghiệp

1.3.1.3 Trình độ và đạo đức của người phân tích

Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình nhà phân tích sử dụng cáccông cụ, phương pháp để xử lý, phân tích, đánh giá các thông tin kế toán vàthông tin khác nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp Nên kếtquả phân tích tài chính là những nhận xét, đánh giá của người phân tích,

Người thực hiện phân tích tài chính nếu có trình độ chuyên môn vữngvàng, nắm vững quy trình phân tích tài chính, có khả năng đánh giá tinh tế thì

sẽ có tác động tích cực đến công tác phân tích tài chính doanh nghiệp Họ sẽđưa ra được kết quả phân tích chính xác và đưa ra những nhận xét, giải phápphù hợp và thích đáng, giúp công tác phân tích tài chính đạt hiệu quả

Ngược lại, nếu trình độ chuyên môn của người phân tích bị hạn chế sẽ cótác động tiêu cực đến công tác phân tích tài chính doanh nghiệp Khi đó thôngtin không được sử dụng một cách có hiệu quả, không được phân tích triệt để,phương pháp phân tích sử dụng không hợp lý, gây tốn kém thời gian vànguồn lực dẫn đến kết quả phân tích thiếu chính xác, các đánh giá thiếu tincậy và việc đề ra giải pháp tài chính bị hạn chế

1.3.1.4 Công tác tổ chức hoạt động phân tích tài chính

Để thực hiện công việc phân tích tài chính cần phải bao gồm các côngviệc từ khâu chuẩn bị kế hoạch, thực hiện, kiểm tra, giám sát và đánh giá kếtquả Các công việc này muốn thực hiện tốt cần có sự phối hợp chặt chẽ giữacác phòng ban trong doanh nghiệp Vì vậy công tác tổ chức hoạt động phântích tài chính đóng vai trò quan trọng, nó là sự liên kết các yếu tố con người,phương pháp, cơ sở vật chất với nhau, liên quan đến việc huy động và phốihợp các nguồn lực thực hiện phân tích tài chính

Hiệu quả phát triển tài chính sẽ được nâng cao nếu cách thức tổ chức

Trang 35

công việc phân tích khoa học, chu kỳ phân tích đều đặn, thường xuyên, quytrình phân tích chặt chẽ, phân công, phối hợp các yếu tố, nguồn lực hợp lý.Khi đó các yếu tố, nguồn lực được huy động và phối hợp đồng bộ với nhau.

Do đó, hiệu quả công tác phân tích tài chính sẽ được nâng cao

Ngược lại, nếu công tác tổ chức hoạt động phân tích tài chính khôngkhoa học, hợp lý sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả phân tích Việc phân tíchtài chính tiến hành không đều đặn, thường xuyên dẫn đến khó khăn trong sắpxếp thông tin, các bước phối hợp không đồng bộ, một bước nào đó trong quátrình phân tích tài chính không hiệu quả, không ăn khắp với các bước khác sẽlàm giảm hiệu quả chung của công tác phân tích tài chính

1.3.1.5 Lựa chọn phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích là một công cụ hữu hiệu giúp đạt được mục tiêutrong phân tích Nếu áp dụng các phương pháp một cách linh hoạt và hiệu quả

sẽ kết hợp các ưu điểm và làm giảm nhược điểm của các phương pháp, manglại kết quả phân tích chính xác và toàn diện Ngược lại, nếu chỉ dụng mộtphương pháp phân tích tài chính nào đó nó sẽ không phản ánh hết các khíacạnh của vấn đề

Mỗi phương pháp đều có những hạn chế và ưu điểm nhất định vì vậy doanhnghiệp cần sử dụng các phương pháp một cách hiệu quả và có sự phối hợp

sử dụng nhiều phương pháp phân tích khác nhau để hoạt động phân tích tàichính sẽ tạo điều kiện thống nhất các chỉ tiêu trong toàn ngành, giúp nhàphân tích dễ dàng tìm kiếm thông tin

1.3.2 Nhân tố khách quan

1.3.2.1 Hệ số chỉ tiêu trung bình ngành

Việc phân tích tài chính sẽ có ý nghĩa hơn nếu có chỉ tiêu trung bìnhnghành đây là cơ sở tham chiếu quan trọng trong khi tiến hành phân tích.Người ta có thể nói các tỷ số tài chính của một doanh nghiệp là tốt hay xấunếu so sánh với tỷ số trung bình ngành.Thông qua tỷ số trung bình ngành nhàquản trị biết được vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, sức mạnh tài chínhcủa doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác, từ đó xác định một cáchchính xác thực trạng tài chính của doanh nghiệp Những hạn chế của hệ thốngchỉ tiêu trung bình nghành dẫn đến khó khăn trong công tác phân tích tài

Trang 36

chính Thiếu một hệ thống các chỉ tiêu trung bình nghành, nhà phân tích khó

có thể khẳng định một cách chính xác một chỉ tiêu tài chính là xấu hay tốt, do

đó sẽ hạn chế việc đưa ra các kết luận chính xác

1.3.2.2 Hệ thống pháp lý

Hệ thống pháp lý có tác động đến hoạt động phân tích tài chính doanhnghiệp trên nhiều khía cạnh Mọi hoạt động của doanh nghiệp gắn kết với môitrường xung quanh đặc biệt là gắn kết với chặt chẽ với môi trường pháp lý.Doanh nghiệp được hình thành và hoạt động trong khuôn khổ pháp luật, tuânthủ các quy định chính sách nhà nước Qua hệ thống pháp lý, nhà nước có thểđiều chỉnh hành vi của doanh nghiệp, trong đó có hoạt động phân tích tàichính

Hệ thống pháp lý có tác động trực tiếp hay gián tiếp đến công tác phântích tài chính Khuyến khích hay hạn chế tình hình kinh doanh của doanhnghiệp Hệ thống pháp lý ổn định sẽ tạo điều kiện cho các nhà phân tích Ngược lại, hệ thống pháp lý thiếu chặt chẽ, không thống nhất có tác độngtiêu cực đến hoạt động phân tích tài chính tại doanh nghiệp Chế độ kế toánlỏng lẻo, không rõ ràng, tiếp cận thông tin bị hạn chế gây khó khăn cho doanhnghiệp khi thu thập thông tin, thông tin không đầy đủ không phản ánh chínhxác, đầy đủ và kịp thời cũng gây khó khăn cho phân tích tài chính Nếu cácquy định về quản lý tài chính không hợp lý sẽ dẫn đến việc thực hiện phântích tài chính không được thực hiện nghiêm túc, công tác phân tích kém hiệuquả

1.3.2.3 Nhân tố công nghệ

Với sự trợ giúp của công nghệ hiện đại như máy tính, các phần mềmmáy tính chuyên dụng thì các phương pháp phân tích tài chính dù phức tạpđến đâu cũng có thể đưa và áp dụng một cách dễ dàng Đấy chính là tác độngtrực tiếp của nhân tố công nghệ đến khả năng áp dụng các phương pháp phântích tài chính trong doanh nghiệp

Với một công nghệ phân tích tài chính hoàn chỉnh thì việc đạt được kếtquả như mong muốn trong phân tích là việc dễ dàng Một công nghệ phân tíchtài chính hoàn chỉnh phải được thiết lập từ trên xuống và thực hiện một cách

có hệ thống từ việc thu nhận các số liệu cho đến việc xử lý các số liệu

Trang 37

Do vậy, nếu doanh nghiệp thiếu sự đầu tư, trang bị công nghệ thông tinhiện đại khiến cho quá trình thu thập đến phân tích và xử lý số liệu đều tiếnhành thủ công thì hoạt động phân tích tài chính sẽ kém hiệu quả.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

CP DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI

Ngày đăng: 25/03/2016, 16:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Giáo trình “Tài chính doanh nghiệp” NXBTK 2005– PGS.TS Lưu Thị Hương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXBTK 2005– PGS.TS Lưu ThịHương
3.Giáo trình “Phân tích tài chính” – GS.TS.Ngô Thế Chi, PGS.TS.Nguyễn Trọng Cơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính
4.Giáo trình “Kế toán tài chính” NXBTC 2007 – GS.TS Ngô Thế Chi, TS. Trương Thị Thủy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
Nhà XB: NXBTC 2007 – GS.TS Ngô Thế Chi
5.“Quản trị tài chính ngắn hạn” NXBTK - Nguyễn Tấn Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính ngắn hạn
Nhà XB: NXBTK - Nguyễn Tấn Bình
6.“Quản trị tài chính doanh nghiệp” NXB Thống Kê - PTS. Vũ Duy Đào- Đàm Văn HuệII. Tài liệu thực tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Thống Kê - PTS. Vũ DuyĐào- Đàm Văn Huệ II. Tài liệu thực tế
2.Giáo trình Phân Tích bào cáo tài chính NXB ĐHKTQ PGS.TS Nguyễn Năng Phúc Khác
1.Bảng cân đối kế toán của công ty Dịch Vụ Hàng Không Sân Bay Nội Bài các năm 2009, 2010,2011 Khác
2.Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Dịch Vụ Hàng Không Sân Bay Nội Bài các năm 2009, 2010,2011 Khác
3.Thuyết minh báo cáo tài chính của công ty CP Dịch Vụ Hàng Không Sân Bay Nội Bài các năm 2009, 2010,2011 Khác
4.Báo cáo thường niên của công ty CP Dịch Vụ Hàng Không Sân Bay Nội Bài các năm 2009, 2010,2011 Khác
5.Các tài liệu nội bộ khác của công ty III. Trang Web Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Doanh thu của công ty qua CP Dịch Vụ Hàng Không Sân Bay - Báo cáo tốt nghiệp - phân tích tài chính tại công ty tư nhân
Bảng 2.1 Doanh thu của công ty qua CP Dịch Vụ Hàng Không Sân Bay (Trang 40)
Bảng 2.3: Kết cấu tổng tài sản của công ty CP Dịch Vụ Hàng Không Sân - Báo cáo tốt nghiệp - phân tích tài chính tại công ty tư nhân
Bảng 2.3 Kết cấu tổng tài sản của công ty CP Dịch Vụ Hàng Không Sân (Trang 43)
Bảng 2.4: Kết cấu của tổng nguồn vốn                              Đơn vị: Tỷ đồng - Báo cáo tốt nghiệp - phân tích tài chính tại công ty tư nhân
Bảng 2.4 Kết cấu của tổng nguồn vốn Đơn vị: Tỷ đồng (Trang 44)
Bảng 2.5: Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán của công ty CP Dịch Vụ Hàng Không Sân Bay Nội Bài qua các năm 2009, 2010, 2011 - Báo cáo tốt nghiệp - phân tích tài chính tại công ty tư nhân
Bảng 2.5 Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán của công ty CP Dịch Vụ Hàng Không Sân Bay Nội Bài qua các năm 2009, 2010, 2011 (Trang 45)
Bảng 2.6: Nhóm tỷ số về khả năng hoạt động của công ty CP Dịch Vụ  Hàng Không Sân Bay Nội Bài qua các năm 2009, 2010, 2011 - Báo cáo tốt nghiệp - phân tích tài chính tại công ty tư nhân
Bảng 2.6 Nhóm tỷ số về khả năng hoạt động của công ty CP Dịch Vụ Hàng Không Sân Bay Nội Bài qua các năm 2009, 2010, 2011 (Trang 46)
Bảng 2.7: Nhóm tỷ số về khả năng cân đối vốn của công ty CP Dịch Vụ Hàng Không Sân Bay Nội Bài qua các năm 2009, 2010, 2011 - Báo cáo tốt nghiệp - phân tích tài chính tại công ty tư nhân
Bảng 2.7 Nhóm tỷ số về khả năng cân đối vốn của công ty CP Dịch Vụ Hàng Không Sân Bay Nội Bài qua các năm 2009, 2010, 2011 (Trang 48)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w