1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tốt nghiệp - phân tích tài chính tại công ty cổ phần

49 115 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 433,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động tài chính là mộthoạt động có mặt trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, từkhâu tạo vốn trong doanh nghiệp đến khâu phân phối tiền lãi thu được từ quátrình hoạ

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU……… 3

PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH VÀ VÀNG BẮC Á……….5

1.1 Sơ lược quá trình phát triển của công ty CP Đầu tư tài chính và vàng Bắc Á 5

1.2 Cơ cấu tổ chức nhân sự 6

1.3 Đặc điểm kinh tế xã hội ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của công ty CP Đầu tư tài chính và vàng Bắc Á 8

1.3.1 Vị trí - đặc điểm kinh doanh……… …8

1.3.2 Các yếu tổ đầu vào - đầu ra… ……… 9

1.3.3 Tình hình tài chính………10

1.3.4 Nhân sự……… ……… 11

1.4 Các hoạt động chủ yếu của Công ty CP Đầu Tư tài chính và Vàng Bắc Á 11

1.4.1 Kinh doanh bán lẻ 11

1.4.2 Kinh doanh bán buôn 12

1.4.3 Hoạt động tài chính 12

PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CP ĐTTC VÀ VÀNG BẮC Á 13

2.1 Phân tích khái quát về tình hình tài chính công ty CP đầu tư tài chính và vàng Bắc Á 13

2.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản của Công ty CP Đầu Tư Tài chính và Vàng Bắc Á 15

2.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty CP Đầu Tư Tài chính và Vàng Bắc Á 17

Trang 2

2.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của Công ty CP Đầu Tư Tài

chính và Vàng Bắc Á 20

2.2.1 Phân tích khả năng thanh toán 20

2.2.2 Phân tích khả năng cân đối vốn của Công ty 25

2.2.3 Phân tích khả năng hoạt động 30

2.2.4 Phân tích khả năng sinh lời 33

2.2.5 Vận dụng phân tích Dupont trong phân tích tài chính công ty CP Đầu tư tài chính và vàng Bắc Á 35

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 38

3.1 Đánh giá thực trạng tài chính của Công ty CP Đầu Tư Tài chính và Vàng Bắc Á 38

3.1.1 Kết quả 38

3.1.2 Hạn chế 38

3.1.3 Nguyên nhân 39

3.1.3.1 Nguyên nhân chủ quan 39

3.1.3.2 Nguyên nhân khách quan 40

3.2 Khuyến nghị đối với công ty Cổ Phần Đầu tư tài chính và vàng Bắc Á 41

3.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 41

3.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 47

3.2.3 Tăng cường khả năng thanh toán của Công ty 47

3.3 Khuyến nghị đối với nhà nước……… 48

KẾT LUẬN 49

TÀI LIỆU THAM KH ẢO 50

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất kỳ doanh nghiệp nào đều gắn liềnvới hoạt động tài chính và hoạt động tài chính không thể tách khỏi quan hệtrao đổi tồn tại giữa các đơn vị kinh tế với nhau Hoạt động tài chính là mộthoạt động có mặt trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, từkhâu tạo vốn trong doanh nghiệp đến khâu phân phối tiền lãi thu được từ quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý củaNhà nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bìnhđẳng trước pháp luật Trong kinh doanh nhiều đối tượng quan tâm đến tìnhhình tài chính của doanh nghiệp như các nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cungcấp, khách hàng.v.v Mỗi đối tượng này quan tâm đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp ở các góc độ khác nhau Song nhìn chung họ đều quan tâm đếnkhả năng tạo ra các dòng tiền mặt, khả năng sinh lợi, khả năng thanh toán vàmức lợi nhuận tối đa.v.v Vì vậy, việc thường xuyên tiến hành phân tích tìnhhình tài chính của công ty sẽ giúp cho các nhà doanh nghiệp và các cơ quanchủ quản cấp trên có thể thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, xác định đầy

đủ đúng đắn nguyên nhân cũng như mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đếntình hình tài chính, từ đó để có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu để ổnđịnh và tăng cường tình hình tài chính cho doanh nghiệp

Xuất phát từ tầm quan trọng và ý nghĩa của việc phân tích tình hình tàichính của doanh nghiệp thông qua báo cáo tài chính Trong thời gian thực tậptại Công ty Cổ Phần Đầu tư tài chính và vàng Bắc Á, được sự giúp đỡ nhiệt

Trang 4

tình của thầy giáo hướng dẫn Trần Đăng Khâm và các anh, các chị phòng kế

toán của Công ty Tôi mạnh dạn nghiên cứu và viết chuyên đề tốt nghịêp về

đề tài "Phân tích tài chính Công ty Cổ Phần Đầu Tư Tài chính và Vàng

Bắc Á" nhằm cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả hiệu quả sử

dụng vốn tại Công ty

Kết cấu chuyên đề: ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 phần:

Phần I: Khái quát về Công ty Cổ Phần Đầu tư tài chính và Vàng Bắc Á

Phần II: Phân tích tài chính Công ty Cổ Phần Đầu Tư Tài chính và Vàng

Bắc Á

Phần III: Kết luận và khuyến nghị.

Trang 5

PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH VÀ

VÀNG BẮC Á1.1 Sơ lược quá trình phát triển của công ty CP Đầu tư tài chính và vàng

Bắc ÁCông ty Cổ phần Đầu Tư Tài chính và Vàng Bắc Á được thành lập theogiấy phép kinh doanh số 0104348539 do Sở kế hoạch đầu tư TP Hà Nội cấpngày 24/12/2009 Tên viết tăt là BFG.,JSC Với những cổ đông sáng lập chính

là Ngân hàng TMCP Bắc Á và các cổ đông sáng lập khác là các thành viênchủ chốt trong Ngân hàng TMCP Bắc Á và Tổng công ty vàng Agribank ViệtNam – CTCP Được thay đổi lần thứ 2 ngày 24/11/2011 vì chuyển địa điểmkinh doanh

Sau một thời gian thành lập, vào tháng 7/2010 công ty đã chính thứcthành lập trung tâm giao dịch vàng bạc đá quý, kim cương BFG tại số 57,Tràng Tiền, Hoàn Kiếm, Hà Nội Trung tâm đã thu hút được sự chú ý của rấtnhiều người trong giới kinh doanh vàng bạc đá quý và dân cư xung quanh Ban đầu, trụ sở chính của công ty đặt ở Đào Duy Anh, Hà Nội nhưng sau

đó văn phòng chuyển lên số 57 Tràng Tiền, Hoàn Kiếm, Hà Nội Trong tìnhhình kinh tế khó khăn, việc thuê địa điểm trên Tràng Tiền chiếm quá nhiềuchi phí, thêm vào đó các hoạt động bán lẻ trong thời gian cuối năm 2011 cóhiện tượng chững lại nên ban lãnh đạo quyết định chuyển địa điểm văn phòng

và Trung tâm giao dịch vàng bạc đá quý kim cương BFG đến số 14, lô 14Aphố Trung Hòa, Cầu Giấy

Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty CP Đầu Tư Tài Chính và VàngBắc Á là kinh doanh vàng miếng, vàng trang sức các loại và các loại đá quý,kim cương… với mục tiêu trở thành một trong những công ty có thương hiệu

Trang 6

và uy tín trong lĩnh vực kinh doanh vàng trên thị trường Trụ sở chính hiệnnay của công ty đặt tại số 14 lô 14A, phố Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội Tuy thời gian thành lập chưa lâu, kinh nghiệm còn non nớt và đượcthành lập trong tình hình thị trường vàng biến động phức tạp nhưng nhờ cókinh nghiệm của những người đứng đầu trong ban lãnh đạo công ty nên công

ty đang trên đà phát triển và tạo dựng uy tín trên thị trường Công ty đangtừng bước tạo dựng thương hiệu của riêng mình mang tên BFG với những sảnphẩm của riêng mình

Vốn điều lệ đăng kí của công ty là: 36.000.000.000 đồng Trong đó vốnpháp định là: 6.000.000.000 đồng Cổ đông chính là Ngân Hàng TMCP BắcÁ

1.2 Cơ cấu tổ chức nhân sự

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức công ty

Trang 7

(nguồn: phòng kế toán – cty cp đầu tư tài chính và vàng Bắc Á)

Tổng số lao động: 20 người, lao động nam chiếm 40% và 60% là laođộng nữ

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị Tổng giám đốc

Trung Tâm BFG Phó Tổng Giám Đốc

Trang 8

Lao động có trình độ đại học chủ yếu nằm ở bộ phận quản lý văn phòng.Với lượng lao động có trình độ và chuyên môn là một điều kiện thuận lợi vàrất cần thiết cho sự phát triển của công ty

1.3 Đặc điểm kinh tế xã hội ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của công ty

CP Đầu tư tài chính và vàng Bắc Á1.3.1 Vị trí - đặc điểm kinh doanh

Đối với ngành kinh doanh thương mại thì vị trí, địa điểm mặt bằng công

ty rất quan trọng đối với việc thu hút sự quan tâm của khách hàng và cũngnhư việc tạo điểm nhấn để khách hàng biết đến thương hiệu của mình Địađiểm trụ sở chính của công ty vàng bắc á hiện nay nằm ở khu đô thị mớiTrung Yên, thuộc quận Cầu Giấy, bên cạnh khu Đô thị Trung Hòa NhânChính là nơi tập trung nhiều khu chung cư, cư dân đông đúc… nhiều cơ quan

xí nghiệp, ngân hàng có trụ sở đóng tại đây…Bên cạnh đó, vì hàng trang sức

Trang 9

bằng vàng và đá quý là thuộc xa xỉ phẩm nên việc địa điểm đặt cạnh khu dân

cư cao cấp là rất thuận tiện cho việc kinh doanh bán buôn và bán lẻ… Mặtkhác, tại khu vực hiện nay, không nhiều các cửa hàng vàng cũng như trungtâm giao dịch vàng nên tính cạnh tranh không quá gay gắt Đây cũng là nơi có

vị trí giao thông thuận lợi, điểm giao cắt giữa quận Đống Đa, quận ThanhXuân và quận Cầu Giấy… với lượng người lưu thông đông đúc,

1.3.2 Các yếu tổ đầu vào - đầu ra

- Các yếu tố đầu vào:

Vàng miếng 999.9: Thu mua chủ yếu trong dân vàng miếng mang thươnghiệu SJC của công ty vàng bạc đá quý SJC, nhập mua chủ yếu trong dânchúng và của công ty vàng SJC Bên cạnh đó còn có vàng miếng 3 chữ A củatổng công ty vàng Agribank và vàng Bảo tín minh châu…

Vàng nguyên liệu các loại: thu mua trong dân và từ các công ty có điều kiệnnhập khẩu từ nước ngoài như Tổng công ty vàng Agribank, Công ty vàngSJC, các ngân hàng như Eximbank, ACB…

Đá quý kim cương các loại: thu mua chủ yếu từ các tiểu thương buôn đá quý

từ các mỏ đá như mỏ đá Lục Yên – Yên Bái, Quỳ Châu - Nghệ An Ngoài

ra còn một nguồn khác là thu mua từ các người dân Riêng đối với kim cươngthì lúc mua cần phải có giấy kiểm định của viện khoáng sản quốc gia thì mớiđạt yêu cầu

- Các yếu tố đầu ra:

Vàng trang sức và nhẫn tròn trơn: gia công chế tác từ vàng nguyên liệu cácloại… mặc dù bây giờ công ty chưa thể sản xuất vàng trang sức mà chủ yếu

là đặt làm từ các cơ sở gia công trên địa bàn nhưng trong tương lai gần công

ty sẽ tiến hành xây dựng nhà xưởng và tuyển thợ có tay nghề để tự mình giacông sản xuất hàng trang sức và vàng miếng mang thương hiệu BFG Từ đó

Trang 10

từng bước đưa thương hiệu BFG xâm nhập và tạo chỗ đứng trên thị trườngvàng đầy khốc liệt.

Vàng miếng bán ra chủ yếu là vàng miếng 3 chữ A và vàng miếng SJC Thịhiếu người dân ưa chuộng những thương hiệu có uy tín và tiếng tăm trên thịtrường như vàng SJC…

1.3.3 Tình hình tài chính

Hiện nay, kinh tế thế giới đang trong giai đoạn suy thoái… công tycũng không đứng ngoài tình hình đó Ban lãnh đạo công ty đang cố gắngvạch ra phương hướng hoạt động, kế hoạch kinh doanh một cách phù hợp vàhợp lý để cùng các nhân viên đưa công ty vượt qua giai đoạn khó khăn này

Từ đó đưa công ty phát triển đi lên vững mạnh hơn Tuy nhiên, do công tymới thành lập chưa lâu nên kết quả hoạt động kinh doanh chưa được như ýmuốn và chưa khấu trừ hết chi phí ban đầu cộng với tình hình kinh tế thế giớisuy thoát kéo theo kinh tế trong nước gặp khó khăn Bên cạnh đó, thị trườngvàng trong 2 năm vừa qua có những biến động khó lường làm cho kết quảkinh doanh không được như ý muốn và chưa có lãi Hiện nay, Ngân hàng nhànước mới ban hành nghị định 24 về việc kinh doanh vàng miếng đã làm chodoanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc xin cấp giấy phép kinh doanhvàng miếng Tuy nhiên, công ty đang nỗ lực để thực hiện đầy đủ điều kiện đểđược phép kinh doanh vàng miếng Trước mắt, công ty sẽ xin tăng vốn điều

lệ lên 100 tỷ, thành lập thêm chi nhánh ở Hà Tĩnh Số thuế nộp cho ngân sáchnhà nước cố gắng đạt chỉ tiêu trên 500 triệu đồng trong năm hoạt động tàichính

1.3.4 Nhân sự

Trang 11

Vàng bạc đá quý là loại hàng hóa đặc biệt, kinh doanh vàng bạc đá quý cũng

là một ngành nghề đặc biệt, nhân lực tham gia quản lý, cất giữ hàng hóa đặcbiệt phải rất được tin tưởng; nhân lực tham gia mua bán phải có chữ tín trênthương trường mới mua bán được hàng hóa.; nhân lực để sản xuất, gia công,thẩm định vàng bạc đá quý phải có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn và độtin tưởng cao… vì vậy việc tuyển chọn nhân sự đáp ứng được những điều đó

là rất khó khăn Đối với nhân sự bên mảng kĩ thuật cần có sự am hiểu sâu vềvàng vật chất và các hàng hóa liên quan, bên cạnh đó phải có trình độ kĩ thuậtcũng như trình độ chuyên môn để thực hiện công việc một cách tốt nhất

1.4 Các hoạt động chủ yếu của Công ty CP Đầu Tư tài chính và Vàng Bắc Á

1.4.1 Kinh doanh bán lẻKinh doanh bán lẻ là hoạt động kinh doanh quan trọng của công ty,chiếm lợi nhuận cao Các loại trang sức bán ra sẽ bao gồm tiền công và tiềnvàng Tuy công ty chưa đủ điều kiện để sản xuất và gia công hàng trang sứcnhưng công ty đặt sản xuất từ các cơ sở gia công có uy tín trên thị trường vớinhiều mẫu mã đẹp và phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Chi phí gia côngđược hạch toán vào tiền công hàng hóa bán ra Hàng hóa bán ra bao gồm cácmặt hàng trang sức các loại như trang sức vàng99.99: nhẫn tròn trơn, nhẫnđúc, vàng miếng các loại của các thương hiệu như SJC, AAA ; trang sứcvàng 99.9: dây chuyền, nhẫn ngọc, lắc tay, hoa tai ngọc, hoa tai đúc, mặtngọc ; trang sức vàng thấp tuổi (vàng 75%, 70%, 58.5% ): nhẫn nam, nhẫn

nữ có gắn đá các loại, dây chuyền, lắc tay, mặt dây gắn đá ; các loại ổ nhẫnkim cương cao cấp được nhập từ nước ngoài về

1.4.2 Kinh doanh bán buôn

Trang 12

Kinh doanh bán buôn chủ yếu nằm ở mặt hàng vàng miếng, cung cấpcho các công ty, khách hàng cá nhân có nhu cầu mua lớn trên thị trường Cácđối tác kinh doanh chủ yếu là các công ty kinh doanh vàng lớn như công tyvàng bạc đá quý Sài Gòn SJC, Tổng công ty vàng Agribank Việt Nam, cácchi nhánh của Tổng công ty vàng Agribank Việt Nam như chi nhánh BắcMiền Trung – AJC, chi nhánh vàng bạc đá quý Hà Tây, chi nhánh vàng Thủ

đô – TCT vàng Agribank Việt Nam Ngoài ra còn có một số doanh nghiệp,cửa hàng kinh doanh vàng trên địa bàn hoạt động Các hoạt động kinh doanhbán buôn chiếm lượng doanh thu lớn và chủ yếu

1.4.3 Hoạt động tài chính

Các hoạt động chủ yếu của công ty là cho vay cầm đồ Khi khách hàng

có nhu cầu vay tiền hoặc vàng đều có thể làm thủ tục cầm đồ các tài sản cógiá trị tương đương hoặc lớn hơn Tuy nhiên lượng tiền hoặc vàng cho vaynhỏ hơn 80% giá trị tài sản cầm đồ Thông thường tài sản cầm đồ chủ yếu làquyền sử dụng bất động sản và tài sản nằm trên bất động sản đó Lãi suất chovay và các thủ tục pháp lý được thực hiện theo quy định của công ty và dưới

sự quản lý của cơ quan pháp luật Tuy nhiên kinh doanh hoạt động cầm đồ cóthể mang lại nhiều rủi ro tài chính cho công ty khi người đi vay mất khả năngthanh toán, không có khả năng trả nợ thì việc bán tài sản đảm bảo có thểkhông giúp công ty thu hồi đủ vốn khi mà thị trường bất động sản hiện nayđang trong quá trình đóng băng và suy thoái

Trang 13

PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH VÀ VÀNG BẮC Á

2.1 Phân tích khái quát về tình hình tài chính công ty CP đầu tư tài chính

và vàng Bắc Á

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp hay cụ thể hoá là quá trìnhphân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm tra đối chiếu, sosánh các số liệu, tài liệu và tình hình tài chính hiện hành và trong quá khứnhằm mục đích đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như rủi rotrong tương lai Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất là về tìnhhình tài sản, vốn và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanhtrong kỳ của doanh nghiệp Do đó, việc thường xuyên tiến hành phân tích tìnhhình tài chính sẽ cung cấp thông tin cho người sử dụng từ các góc độ khácnhau, vừa đánh giá toàn diện, vừa tổng hợp khái quát, lại vừa xem xét mộtcách chi tiết hoạt động tài chính của doanh nghiệp để nhận biết phán đoán vàđưa ra quyết định tài chính, quyết định đầu tư và quyết định tài trợ phù hợp.Phân tích tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính của doanhnghiệp là một việc làm rất quan trọng đối với doanh nghiệp và nó cũng là mốiquan tâm của nhiều nhóm người Nhà quản lý, các nhà đầu tư, các cổ đông,các chủ nợ, các khách hàng, các nhà cho vay tín dụng, các cơ quan chính phủ

và người lao động Mỗi một nhóm người này có nhu cầu thông tin khác nhau

để từ đó sẽ đưa ra những quyết định hợp lý và phù hợp với nhu cầu đầu tư củamình

Đối với công ty CP Đầu tư tài chính và vàng Bắc Á thì sau hai năm hoạtđộng, lợi nhuận trước thuế trong hai năm của công ty đều âm

Trang 14

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2010 và 2011 củacông ty CP ĐTTC và vàng Bắc Á

(P.Kế toán – Cty CP Đầu Tư Tài Chính và Vàng Bắc Á)

Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh trong 2 năm 2010 và 2011 củacông ty ta thấy rằng hoạt động kinh doanh của công ty hiện tại không manglại lợi nhuận và làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu khi mà lợi nhuận sau thuếcủa cả 2 năm đều mang dấu âm Điều đó cho thấy trong năm 2012 công tycần phải có những chính sách, kế hoạch kinh doanh hợp lý để những cải thiện

tình hình kinh doanh hiện nay

2.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản của Công ty CP Đầu Tư Tài chính và Vàng

Bắc Á Trong nền kinh tế thị trường, tiềm lực về vốn và quy mô tài sản là mộtyếu tố rất quan trọng Việc phân bổ tải sản và cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng hiệu

Trang 15

quả sẽ giúp doanh nghiệp có kế hoạch sử dụng tài nguyên một cách tối đa

nhất, đem lại hiệu suất cao và kết quả tốt nhất

Để xem xét kết cấu tài sản và cơ cấu vốn của doanh nghiệp cần phải tiếnhành phân tích cơ cấu tài sản của công ty Dựa vào bảng cân đối kế toán ta có

thể lập bảng phân tích cơ cấu tài sản

Bảng 2.2: Bảng phân tích tình hình phân bổ tài sản của công ty CP ĐTTC và

Trang 16

HẠN 3.22 0 47

I Tài sản cố định 24,522,132

0.11

III Các khoản đầu

tư tài chính dài hạn - - - -

- -

IV Tài sản dài hạn

khác 663,727,056

3.11

(P.kế toán cty CP đầu tư TC và Vàng Bắc Á )

Nhìn vào bảng trên ta thấy tổng tài sản cuối kỳ so với đầu năm tăng62.218.797.761đ đạt 391.45% trong đó giá trị tài sản lưu động tăng và vẫnchiếm một phần rất lớn trong tổng tài sản Bên cạnh đó tỷ trọng và giá trị tàisản cố định của công ty thời điểm cuối năm tăng 67.735.818 đ và đạt376.22% Điều này cho thấy trong năm 2011 công ty mở rộng quy mô hoạtđộng sản xuất kinh doanh và do đó tài sản sử dụng tăng lên một lượng đáng

kể

Qua bảng phân tích ta thấy so với đầu năm thì đến cuối năm tổng tàisản lưu động và đầu tư ngắn hạn tăng 62.517.684.789đ với tỷ lệ tăng là302.6% Cụ thể là vốn bằng tiền tăng 4.342.341.150đ đạt 420.6% so với đầunăm Trong đó chủ yếu là tăng lượng tiền mặt còn lượng tiền gửi ngân hànglại giảm xuống Lượng tiền mặt tăng mạnh là do trong năm 2011 lượng giaodịch mua bán nhiều, mà chủ yếu giao dịch bằng tiền mặt nên việc giữ tiền mặttại quỹ rất cần thiết cho việc kinh doanh Còn tiền gửi ngân hàng giảm xuốngmột lượng là 141.287.756đ tương đương giảm 57.58% Do các giao dịch sửdụng tiền mặt là chủ yếu nên làm cho lượng giao dịch qua ngân hàng giảm

Và nhu cầu sử dụng tiền mặt lớn nên lượng tiền gửi ngân hàng giảm

Vốn bằng tiền là loại tài sản linh hoạt nhất, dễ dàng thỏa mãn nhu cầusản xuất kinh doanh nên việc tăng lên của vốn bằng tiền thể hiện tính chủđộng trong kinh doanh và đảm bảo khả năng thanh toán của công ty Tuy

Trang 17

nhiên, nếu vốn bằng tiền tăng quá cao hoặc chiếm tỷ trọng quá lớn không hẳn

là tốt vì nếu doanh thu không đổi mà lượng tiền dự trữ quá lớn sẽ gây ra tìnhtrạng vòng quay tiền chậm, hiệu quả sử dụng vốn không cao Thực tế ở công

ty cp đầu tư tài chính và Vàng bắc á cho thấy lượng vốn bằng tiền chiếm tỷtrọng nhỏ trong tổng tài sản, cụ thể là 4.84% vào đầu năm và 6.43% vào cuốinăm Do đó việc tăng lên của vốn bằng tiền vào thời điểm cuối năm là hợp lý

Các khoản phải thu tăng 546.048.141đ vào cuối năm nhưng phải thukhách hàng giảm so với đầu năm là 416.624.259đ Điều này cho thấy trongcác giao dịch mua bán hàng hóa của công ty thì việc mua bán chịu khôngnhiều Tuy nhiên các khoản phải thu khác lại tăng do trong năm, công ty cótham gia các hoạt động tài chính như cho vay cầm đồ nên phần phải thu lãi dokhách hàng chưa trả lãi làm cho phải thu khác tăng

2.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty CP Đầu Tư Tài chính và Vàng

Bắc ÁNguồn vốn kinh doanh của công ty là nhân tố quan trọng nó tạo điềukiện thuận lợi cho chủ doanh nghiệp chủ động hoàn toàn trong sản xuất Vốn

là điều kiện không thể thiếu được để một doanh nghiệp được thành lập và tiếnhành sản xuất kinh doanh Quy mô số vốn ban đầu là một yếu tốt quan trọng,tuy nhiên, thông thường số vốn này cần được tăng theo quy mô phát triển củadoanh nghiệp Nguồn vốn của doanh nghiệp luôn bao gồm hai bộ phận: vốnchủ sở hữu và nợ Khi doanh nghiệp quyết định chỉ dùng nguồn vốn chủ sởhữu thì chủ doanh nghiệp có cơ sở để chủ động và kịp thời đưa ra các quyếtsách quyết định trong kinh doanh để đạt được mục tiêu của mình mà khôngphải tìm kiếm và phụ thuộc vào nguồn vốn tài trợ Nguồn vốn thường bị hạnchế về quy mô nên không đáp ứng được mọi nhu cầu về vốn cho hoạt độngsản xuất kinh doanh, mặt khác việc sử dụng nguồn vốn này không chịu sức

Trang 18

ép về chi phí sử dụng vốn và có thể thiếu kiểm tra, giám sát, hoặc tư vấncủa các chuyên gia, các tổ chức như trong sử dụng nguồn vốn đi vay, do đó cóhiệu quả sử dụng vốn không cao hoặc có thể sẽ có những quyết định đầu tưkhông khôn ngoan Đa số các doanh nghiệp sử dụng song song nguồn vốnchủ sở hữu và nợ

Ta có bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty cp đầu tư tài chính vàvàng Bắc Á

Bảng 2.3: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của Cty

Đvt: đồng

So sánh cuối kỳ với đầu kỳ Chênh lệch %

865.

39

I Nợ ngắn hạn 8,193,092,883

3 8.38 32,874,940,305 39.34 24,681,847,422

3 Người mua trả tiền trước - - - - - -

4 Thuế và các khoản phải nộp

(0.00 )

(91,981,064

)

(1 05)

Trang 19

sử dụng nợ là cần thiết nên công ty đã tiến hành các hoạt động huy động vàngmiếng trong nhân dân Tuy nhiên, khi Nhà nước có chính sách ngừng hoạtđộng này thì công ty đã không còn huy động nữa.

Qua bảng số liệu ta trên ta thấy tổng số nguồn vốn của công ty cuối kỳ

so với đầu kỳ tăng 62.218.797.761đ do tăng các khoản nợ ngắn hạn và nợ dàihạn Nợ ngắn hạn vào thời điểm cuối năm tăng từ 8.192.092.883đ lên24,681,847,422đ tức tăng 301.25% Nợ ngắn hạn tăng lên vào cuối năm 2011

so với đầu năm là do vay ngắn hạn tăng Nguồn vay ngắn hạn chủ yếu do huyđộng vàng tiết kiệm trong dân tăng Tuy nhiên đến tháng 6/2011 chính phủ raquyết định ngừng cho phép các doanh nghiệp cũng như các ngân hàng huyđộng vàng tiết kiệm nên nguồn vay ngắn hạn chủ yếu tăng trong nửa năm

2011 Trong khi đó nguồn vốn chủ sở hữu giảm từ 13.155.122.151đ cuốinăm 2010 xuống còn 12.665.070.447đ cuối năm 2011, tương đương giảm

Trang 20

3.73% Trong khi đó lợi nhuận sau thuế năm 2011 âm nhiều hơn năm 2010gấp hơn 11 lần

2.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của Công ty CP Đầu Tư Tài

chính và Vàng Bắc Á2.2.1 Phân tích khả năng thanh toán

- Hệ số thanh toán hiện hành là chỉ tiêu dùng để đánh giá khả năng thanh toántổng quát của công ty trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này có vai trò hết sức quantrọng trong việc xem xét tình hình tài chính của công ty Nếu công ty có tỷ sốnày luôn lớn hơn hoặc bằng một thì công ty đảm bảo được khả năng thanhtoán và ngược lại Hệ số thanh toán hiện hành được tính theo công thức sau:

Trang 21

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành của công ty trong các năm nhỏmột và có xu hướng tăng dần Năm 2010 là 0.183 và năm 2011 là 0.193.Lượng tiền mặt tại quỹ của công ty tại những thời điểm khác nhau thì khácnhau, không duy trì một mức nhất định nào, nhưng do hàng hóa của công ty làloại hàng hóa có tính lỏng nên việc chuyển đổi ra tiền mặt là không có gì khókhăn Như các phần trước ta đã phân tích doanh nghiệp đã dùng vốn vay ngắnhạn, dài hạn khá lớn đầu tư vào tài sản Do vậy, tuy chỉ số thanh toán hiệnhành của công ty các năm đều khá thấp, dường như phản ánh khả năng thanhtoán chung của công ty là không tốt lắm, tình hình tài chính chưa được ổnđịnh do mới công ty mới thành lập chưa có chính sách tài chính hợp lý, do đóquản trị công ty cần lưu ý đến nguồn vốn đã hình thành nên tổng tài sản để cónhững nhận định chính xác nhất đối với hệ số thanh toán hiện hành của côngty.

- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Hệ số khả năngthanh toán nợngắn hạn

=

Tài sản lưu động vàđầu tư ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Bảng 2.5: Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

đvt : đồng

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn

Trang 22

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn 2.52 2.53

Hệ số này đánh giá khả năng thanh toán tạm thời các khoản nợ ngắnhạn của công ty trong kỳ báo cáo Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn cho thấy khảnăng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của công ty là cao hay thấp Nếu chỉtiêu này xấp xỉ bằng 1 thì công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắnhạn và tình hình tài chính của công ty là bình thường hoặc khả quan Ngượclại, nếu hệ số thanh toán nợ ngắn hạn càng nhỏ hơn 1 thì khả năng thanh toán

nợ ngắn hạn của công ty càng thấp Qua bảng ta thấy hệ số thanh toán nợngắn hạn của công ty đều lớn 1 Phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợngắn hạn của công ty là khá tốt Năm 2010 và năm 2011 hệ số thanh toán nợngắn hạn đạt 2.52 và 2.53 Điều này có được do đây là năm công ty mở rộngquy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng quy mô vốn lưu động và đầu tưngắn hạn

- Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số khả năngthanh toán nhanh

=

Tổng số tiền và tươngđương tiền

Nợ ngắn hạn

Bên cạnh hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, để nắm được khả năng thanhtoán tức thời của công ty, ta đi tính và so sánh chỉ tiêu “ hệ số thanh toánnhanh” Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng thanh toán nhanh các khoản

nợ ngắn hạn của công ty Thực tế, nếu hệ số thanh toán nhanh >0.5 thì khảnăng thanh toán nhanh của công ty là khá tốt, nếu càng nhỏ hơn <0.5 thì cóthể công ty sẽ gặp khó khăn trong công nợ và do đó có thể phải bán gấp sản

Trang 23

phẩm hàng hoá để trả nợ vì không đủ tiền để thanh toán Tuy nhiên, nếu hệ sốnày quá cao lại phản ánh một tình hình không tốt vì vốn bằng tiền quá nhiều,vòng quay vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Với công ty CP đầu tưtài chính và vàng Bắc Á ta lập được bảng hệ số khả năng thanh toán nhanhnhư sau:

Bảng2.6: Hệ số khả năng thanh toán nhanh

đvt: đồng

Qua bảng ta thấy năm 2010, 2011 công ty duy trì hệ số thanh toánnhanh khá thấp là 0.13 vào năm 2010 và 0.16 vào năm 2011, nhưng thực chấtthì trong tổng số tiền và tương đương tiền chưa bao gồm cả khoản phải thu,đây là khoản mà công ty có thể chủ động được hoàn toàn để huy động chothanh toán nhanh Vì vậy, hệ số thanh toán nhanh như tính toán trong bảngtrên chỉ có tính chất tham khảo, còn thực chất xem xét đến lượng tiền mặt,lượng tiền gửi thanh toán tại ngân hàng thì công ty có số lượng chiếm một tỷtrọng rất nhỏ Như đã phân tích trong mục trước, lượng tiền này không đápứng được cho nhu cầu thanh toán nhanh cũng như thanh toán tức thời chocông ty Do vậy, công ty cần có ngay biện pháp bổ sung tài khoản này

- Hệ số thanh toán của vốn lưu động

Để nắm được khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lưu động lànhanh hay chậm, từ đó xác định được công ty có đủ tiền, thiếu tiền hay thừatiền phục vụ cho việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, khi phân tích cầnxem xét chỉ tiêu "Hệ số thanh toán của vốn lưu động"

Trang 24

Hệ số thanh toán của VLĐ=Tổng số tiền và tương đương tiền/tài sản LĐ và

ĐT ngắn hạn

Thực tế cho thấy, nếu hệ số thanh toán của vốn lưu động tính ra mà lớnhơn 0,5 thì lượng tiền và tương đương tiền của công ty quá nhiều, bảo đảmthừa khả năng thanh toán, còn nếu nhỏ hơn 0,1 thì công ty lại không đủ tiền

để đáp ứng nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn Như vậy, thừa tiền hay thiếu tiềnđều phản ánh một tình trạng tài chính không bình thường Nếu thừa, sẽ gây ứđọng vốn Ngược lại nếu thiếu sẽ không đảm bảo khả năng thanh toán nợngắn hạn

Ta tiến hành lập bảng hệ số thanh toán của vốn lưu động

Bảng2.7: Hệ số thanh toán của vốn lưu động

đvt: đồng

Vốn lưu động cũng là một yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp nào vì nó giúp cho hoạt động kinh doanhtrong kỳ của doanh nghiệp được tiến hành bình thường Do đó, việc phân tíchtình hình và hiệu quả sử dụng vốn lưu động cũng là quan trọng trong phântích tình hình tài chính doanh nghiệp

Nhìn chung cả 2 năm hệ số thanh toán của vốn lưu động của công tykhá tốt Điều này chứng tỏ công ty có đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, sốtiền mặt và tương đương tiền hiện có của công ty là khá đủ, tuy nhiên công ty

Ngày đăng: 25/03/2016, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2010 và 2011 của công ty CP ĐTTC và vàng Bắc Á - Báo cáo tốt nghiệp - phân tích tài chính tại công ty cổ phần
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2010 và 2011 của công ty CP ĐTTC và vàng Bắc Á (Trang 14)
Bảng 2.2: Bảng phân tích tình hình phân bổ tài sản của công ty CP ĐTTC và - Báo cáo tốt nghiệp - phân tích tài chính tại công ty cổ phần
Bảng 2.2 Bảng phân tích tình hình phân bổ tài sản của công ty CP ĐTTC và (Trang 15)
Bảng 2.4 Bảng hệ số thanh toán hiện hành - Báo cáo tốt nghiệp - phân tích tài chính tại công ty cổ phần
Bảng 2.4 Bảng hệ số thanh toán hiện hành (Trang 20)
Bảng 2.9 Bảng khả năng thanh toán lãi vay - Báo cáo tốt nghiệp - phân tích tài chính tại công ty cổ phần
Bảng 2.9 Bảng khả năng thanh toán lãi vay (Trang 28)
Bảng 2.8 Bảng hệ số thu hồi nợ trung bình - Báo cáo tốt nghiệp - phân tích tài chính tại công ty cổ phần
Bảng 2.8 Bảng hệ số thu hồi nợ trung bình (Trang 30)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w