1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tai ngân hang tmcp ngoai thương viêt nam chi nhánh kiên giang

124 211 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, XHTD DN là đánh giá về khả năng tài chính, tình hình hoạt động hiện thời cũng như trong tương lai của DN trong việc thực hiện đúng và đầy đủ các cam kết tài chính trong một khoả

Trang 1

Chuyên ngành :Tài chính - Ngân hàng

Mã số : 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.TS LÊ THỊ LANH

TP.Hồ Chí Minh – Năm 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Hoàn thiện hệ thống XHTD DN tại ngân hàng

TMCP Ngoại thương Viê ̣t Nam – CN Kiên Giang” là công trình nghiên cứu của riêng

tôi, do tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Thị Lanh Những thông tin và số liệu được sử dụng trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây

Kiên Giang, ngày 16 tháng 02 năm 2016

Tác giả

Huỳnh Ngọc Thơ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô PGS.TS Lê Thị Lanh, đã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn của mình

Em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô đã tham gia đào tạo lớp cao học chuyên ngành Tài chính Ngân hàng - khoá 2 - Tây Nam Bộ mở tại Kiên Giang đã tận tình truyền đạt cho em những kiến thức quý báu và những bài học kinh nghiệm thực tiễn trong suốt thời gian qua

Xin cảm ơn các Cô, Chú, Anh, Chị, Em và bạn bè đồng nghiệp Vietcombank Kiên Giang đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp đỡ, hỗ trợ cho em trong quá trình thu thập dữ liệu

Cuối cùng em kính chúc Quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý của mình Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị, Em và bạn bè đồng nghiệp tại Vietcombank Kiên Giang luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc

TP.HCM, ngày 16 tháng 02 năm 2016

Người cảm ơn

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NHTM 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ XHTD DN TẠI CÁC NHTM 3

1.1.1 Khái niệm về XHTD DN và hệ thống XHTD DN 3

1.1.2 Đối tượng của XHTD DN 3

1.1.3 Vai trò xếp hạng tín dụng DN 4

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống XHTD DN 6

1.1.6 Quy trình XHTD DN 7

1.1.7 Nguyên tắc XHTD DN 9

1.1.8 Các phương pháp XHTD DN 10

1.1.8.1 Phương pháp chuyên gia (Analyst driven ratings) 10

1.1.8.2 Phương pháp so sánh (Ranking method) 11

1.1.8.3.Phương pháp chấm điểm (Rating method) 12

1.1.8.4.Phương pháp kết hợp 12

1.1.9 Các tiêu chí cơ bản để XHTD DN 12

1.1.9.1 Các chỉ tiêu tài chính 13

1.1.9.2.Chỉ tiêu phi tài chính 14

1.2 CÁC MÔ HÌNH XHTD DN ĐANG ĐƯỢC ÁP DỤNG TRÊN THẾ GIỚI 14

1.2.1 Mô hình điểm số Z của Altman 14

1.2.2 Mô hình XHTD DN của Fitch 17

1.2.3 Mô hình XHTD DN của Standard & Poor’s (S&P) 20

1.2.4 Mô hình XHTD DN của Moody’s 21

1.3 MỘT SỐ KINH NGHIỆM XHTD DN CỦA NHTM VIỆT NAM VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO VIETCOMBANK 23

1.3.1 Một số kinh nghiệm XHTD DN của NHTM Việt Nam 23

1.3.1.1 Hệ thống XHTD doanh nghiệp của Vietinbank 23

1.3.1.2 Hệ thống XHTD doanh nghiệp của ACB 26

1.3.1.3 Hệ thống XHTD doanh nghiệp của Sacombank 28

Trang 5

1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Vietcombank 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG XHTD DN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH KIÊN GIANG 31

2.1.TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH KIÊN GIANG 31

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 31

2.1.1.1 Sơ lược về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 31

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Vietcombank Kiên Giang 32

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 33

2.1.3 Thực trạng hoạt động tín dụng tại Vietcombank Kiên Giang (2012-2015) 33

2.1.3.1 Nguồn vốn hoạt động tín dụng 33

2.1.3.2 Hoạt động tín dụng tại Vietcombank Kiên Giang 35

2.1.3.3 Chất lượng tín dụng tại Vietcombank Kiên Giang 35

2.2.THỰC TRẠNG XHTD DN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH KIÊN GIANG 37

2.2.1 Cơ sở pháp lý của hệ thống XHTD DN tại Vietcombank 37

2.2.2 Nội dụng hệ thống XHTD DN tại Vietcombank 38

2.2.2.1 Căn cứ để đánh giá, xếp hạng 38

2.2.2.2 Phương pháp XHTD DN 39

2.2.2.3 Nguyên tắc chấm điểm XHTD DN 39

2.2.2.4 Đối tượng XHTD DN 40

2.2.2.5 Mô hình XHTD DN 41

2.2.3 Quy trình XHTD DN tại Vietcombank Kiên Giang 42

2.2.4 Tính điểm XHTD DN tại Vietcombank 42

2.2.4.1.Phân loại DN để XHTD tại Vietcombank 42

2.2.4.2 Các tiêu chí XHTD DN tại Vietcombank 44

2.2.4.3.Tính điểm XHTD DN tại Vietcombank 45

2.2.5 Thực trạng XHTD DN tại Vietcombank Kiên Giang (2012 -2015) 47

2.2.6.Nghiên cứu một số trường hợp XHTD DN thực tế tại Vietcombank Kiên Giang trong thời gian qua 49

Trang 6

2.2.7 Kết quả khảo sát thực trạng XHTD DN tại Vietcombank Kiên Giang 54

2.3 ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG XHTD DN TẠI VIETCOMBANK KIÊN GIANG 61

2.3.1 Những kết quả đạt được 61

2.3.2 Những hạn chế 63

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 66

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 70

CHI NHÁNH KIÊN GIANG 70

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA VIETCOMBANK KIÊN GIANG ĐẾN NĂM 2020 70

3.2 CÁC GIẢI PHÁP VỀ PHÍA VIETCOMBANK 71

3.2.1 Nhóm giải pháp về mặt quản lý, điều hành 71

3.2.1.1 Quy định cụ thể về tài liệu phục vụ chấm điểm phi tài chính 71

3.2.1.2 Nâng cao hiệu quả thu thập và xử lý thông tin 71

3.2.1.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực XHTD DN 72

3.2.1.4 Tăng cường kiểm tra giám sát chất lượng XHTD DN 74

3.2.1.5 Sắp xếp lại bộ phận thực hiện XHTD DN 74

3.2.2 Nhóm giải pháp về hoàn thiện chương trình XHTD DN 75

3.2.2.1 Hoàn thiện Bộ tiêu chí xếp hạng 75

3.2.2.2 Khai thác thông tin XHTD khách hàng khác chi nhánh trong cùng hệ thống Vietcombank 75

3.2.2.3 Hỗ trợ việc nhập số liệu trong quá trình chấm điểm 76

3.3 KIẾN NGHỊ 77

3.3.1 Kiến nghị đối với NHNN Việt Nam 77

3.3.1.1 Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng của CIC 77

3.3.1.2 Hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động XHTD 77

3.3.2 Kiến nghị đối với Bộ Tài Chính 78

3.3.2.1 Hoàn thiện chuẩn mực kế toán Việt Nam 78

3.3.2.2 Xây dựng các chỉ tiêu tài chính trung bình ngành 78

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 80

Trang 7

KẾT LUẬN 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO I PHỤ LỤC III

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Ký hiệu XHTD của một số tổ chức XHTD DN 10 

Bảng 1.2: Các chỉ tiêu tài chính XHTD DN 13 

Bảng 1.3: Các chỉ tiêu tài chính XHTD DN 14 

Bảng 1.4: Điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính XHTD doanh nghiệp tại Vietinbank 24  Bảng 1.5: Trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính XHTD DN của Vietinbank 24  Bảng 1.6: Bảng xếp hạng khách hàng doanh nghiệp của Vietinbank 25 

Bảng 1.7 : Các chỉ tiêu tài chính chấm điểm DN của ACB 26 

Bảng 1.8: Hệ thống ký hiệu XHTD DN của ACB 27 

Bảng 1.9: Hệ thống ký hiệu XHTD DN của Sacombank 29 

Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động tại Vietcombank Kiên Giang (2012-2015) 34 

Bảng 2.2: Dư nợ tín dụng theo theo loại hình khách hàng (2012-2015) 35 

Bảng 2.3: Bảng tỷ lệ nợ xấu theo loại hình khách hàng (2012-2015) 36 

Bảng 2.4: Dự phòng rủi ro phải trích tại Vietcombank Kiên Giang (2013-2015) 36 

Bảng 2.5: Các đối tượng XHTD của Vietcombank 38 

Bảng 2.6: Quy trình chấm điểm XHTD DN tại Vietcombank 42 

Bảng 2.7 Bảng xác định quy mô DN tại Vietcombank 43 

Bảng 2.8: Trọng số nhóm chỉ tiêu XHTD đối với DN thông thường và tiềm năng 46 

Bảng 2.9: Trọng số nhóm chỉ tiêu XHTD đối với DN siêu nhỏ 46 

Bảng 2.10: Hệ số rủi ro đối với DN siêu nhỏ 46 

Bảng 2.11: Bảng XHTD DN và phân loại nợ tại Vietcombank Kiên Giang 47 

Bảng 2.12: Kết quả XHTD DN tại Vietcombank Kiên Giang (2012 – 2015) 48 

Bảng 2.13: Cơ cấu XHTD DN theo Dư nợ tại Vietcombank Kiên Giang (2012 – 2015) 49 

Bảng 2.14 Kết quả XHTD Quý 4/2013 và Quý 4/2015 của CTY A 50 

Bảng 2.15: Kết quả XHTD Quý 2/2015 của CTY B 52 

Bảng 2.16: Kết quả XHTD Quý 4/2013 và Quý 4/2012 của CTY C 53 

Bảng 2.17: Kết quả khảo sát thực trạng XHTD DN tại Vietcombank Kiên Giang 57 

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Vietcombank Kiên Giang 33  Hình 2.2: Mô hình XHTD DN tại Vietcombank 41  Biểu đồ 2.5: Kết quả khảo sát về vị trí công tác 56  Biểu đồ 2.6: Thời gian công tác của những người trả lời bảng câu hỏi 56 

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Vietcombank Kiên Giang Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – CN Kiên Giang

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

NHTM là tổ chức tài chính trung gian có vị trí quan trọng nhất trong nền kinh tế,

là huyết mạch của nền kinh tế, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của một nền kinh

tế Hệ thống Ngân hàng hoạt động hiệu quả sẽ tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển, ngược lại nếu có sự đỗ vỡ trong hệ thống Ngân hàng thì nền kinh tế sẽ lâm vào khủng hoảng và sụp đỗ nhanh chóng Chính vì tầm quan trọng đó, mà các ngân hàng luôn chú trọng việc nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh của mình để mạng lại hiệu quả cao nhất cho nền kinh tế

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và môi trường ngày càng cạnh tranh khốc liê ̣t như hiện nay, các NHTM Việt Nam không ngừng mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ của mình đặc biệt là lĩnh vực tín dụng Vietcombank Kiên Giang – Sau gần 30 năm phát triển và trưởng thành đã khẳng định được vị thế của mı̀nh trong sự phát triển kinh tế của tı̉nh nhà, cung cấp các dịch vụ tài chı́nh ngân hàng đa dạng và hiện đại đến mọi tổ chức kinh tế và cá nhân trong tı̉nh, đă ̣c biê ̣t là cấp tı́n du ̣ng cho các khách hàng

DN Đây là hoa ̣t đô ̣ng chiếm tỷ tro ̣ng lớn nhất và đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng nhưng nó cũng chứa đựng nhiều rủi ro nhất.

XHTD là một trong những công cụ quản lý rủi ro tín dụng khoa học và hiệu quả

mà các NHTM đang triển khai và áp dụng Mặt dù, hệ thống XHTD DN của Vietcombank đã được triển khai trên toàn hệ thống từ năm 2010 Tuy nhiên, công tác XHTD DN vẫn còn mang tính hình thức, độ tin cậy của thông tin đầu vào chưa cao, phụ thuộc nhiều vào trình độ và đánh giá chủ quan của cán bộ tín dụng nên kết quả XHTD chưa phản ánh đúng tình hình khách hàng, làm cho công tác quản trị điều hành trong hoạt động tín dụng gặp nhiều khó khăn Do đó việc nghiên cứu và tìm ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống XHTD DN để phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng đáp ứng yêu cầu quản trị rủi ro trong điều kiện cạnh tranh hội nhập hiện nay Xuất phát từ thực tế đó nên tác giả đã chọn đề

tài: “Hoàn thiện hệ thống XHTD DN tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Viê ̣t Nam

– CN Kiên Giang”

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích thực trạng XHTD DN tại Vietcombank Kiên Giang, xác định ưu điểm, hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân của những hạn chế đó

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống XHTD DN tại Vietcombank Kiên Giang

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Về đối tượng nghiên cứu : Hệ thống XHTD DN đang áp dụng tại Vietcombank Kiên Giang

- Về phạm vi nghiên cứu : Nghiên cứu thực trạng XHTD DN tại Vietcombank Kiên Giang trong giai đoạn từ năm 2012 - 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính Cụ thể là các phương pháp phân tích, thống kê, so sánh và tổng hợp để nghiên cứu đề tài

5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Luận văn đã khái quát được lý luận về xếp hạng tín dụng và hệ thống XHTD, nghiên cứu thực trạng xếp hạng tín dụng tại Vietcombank Kiên Giang, kinh nghiệm xếp hạng của các tổ chức xếp hạng trong nước và trên thế giới Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất các giải pháp để hoàn thiện hệ thống XHTD đang áp dụng tại Vietcombank Kiên Giang nhằm phòng ngừa rủi ro, quản lý và nâng cao chất lượng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp - đối tượng khách hàng chiếm rủi ro cao nhất và tỷ trọng dư nợ lớn nhất trong tổng dư nợ của Vietcombank Kiên Giang

6 Kết cấu của đề tài

Đế tài nghiên cứu được chia làm 3 chương:

 Chương 1: Tổng quan về XHTD DN tại NHTM

 Chương 2: Thực trạng hệ thống XHTD DN tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam _ CN Kiên Giang

 Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống XHTD DN tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam _ CN Kiên Giang

Trang 13

Theo Moody's, XHTD là những ý kiến đánh giá về chất lượng tín dụng và khả năng thanh toán nợ của chủ thể đi vay dựa trên các kết quả phân tích tín dụng cơ bản

và biểu hiện thông qua hệ thống ký hiệu từ Aaa đến C

Theo viện nghiên cứu Nomura, XHTD là đánh giá hiện tại về mức độ sẵn sàng

và khả năng trả gốc hoặc lãi đối với chứng khoán nợ của một nhà phát hành trong suốt thời gian tồn tại của chứng khoán đó

Như vậy, XHTD DN là đánh giá về khả năng tài chính, tình hình hoạt động hiện thời cũng như trong tương lai của DN trong việc thực hiện đúng và đầy đủ các cam kết tài chính trong một khoảng thời giang nhất định, được thể hiện thông qua hệ thống phân loại theo ký hiệu đã được xác định trước.10,tr.3

 Khái niệm về hệ thống XHTD DN

Hệ thống XHTD DN là hệ thống gồm các bộ chỉ tiêu tài chính và phi tài chính, các quy trình đánh giá khách hàng trên cơ sở định tính và định lượng về mặt tài chính, tình hình kinh doanh, quản trị, uy tín của khách hàng Hệ thống XHTD DN phải được xây dựng cho từng đối tượng khách hàng khác nhau, kể cả các đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng và những người có liên quan của đối tượng này

Hệ thống XHTD DN giúp cho các NHTM quản lý và kiểm soát được rủi ro tín dụng đối với khách hàng DN mà họ có thể phải gánh chịu trong hoạt động tín dụng và các hoạt động khác bằng cách phân loại và quản lý mức độ tín nhiệm của DN đi vay cũng như chất lượng của các khoản vay

1.1.2 Đối tượng của XHTD DN

Đối tượng của XHTD DN là tất cả các doanh nghiệp bao gồm: Doanh nghiệp cũ,

Trang 14

doanh nghiệp mới quan hệ lần đầu, doanh nghiệp mới đi vào hoạt động hoặc đang trong giai đoạn đầu tư

1.1.3 Vai trò xếp hạng tín dụng DN

Hệ thống XHTD giúp NHTM quản trị rủi ro, kiểm soát mức độ tín nhiệm của khách hàng và thiết lập các chính sách tín dụng, quản trị phù hợp nhằm hạn chế tối thiểu rủi ro tín dụng có thể xảy ra Ngân hàng thương mại, nhờ đó, có thể đánh giá hiệu quả danh mục cho vay thông qua giám sát sự thay đổi dư nợ và phân loại nợ trong từng nhóm khách hàng đã được xếp hạng, qua đó điều chỉnh danh mục theo hướng ưu tiên nguồn lực vào nhóm những khách hàng an toàn

 Cơ sở để lựa chọn khách hàng cho vay

Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng yêu cầu các quyết định tín dụng phải vừa nhanh, vừa có độ rủi ro thấp, vừa có hiệu quả cao Nếu không sẽ dễ mất đi cơ hội tăng thu nhập và mở rộng quy mô tín dụng do khách hàng tìm đến ngân hàng khác hoặc tìm nguồn tài trợ ngoài ngân hàng Muốn có quyết định nhanh và chính xác, ngân hàng phải dự đoán tương đối chính xác về khả năng và thiện chí trả nợ của khách hàng Điều này phụ thuộc vào yếu tố quan trọng là hệ thống thông tin của ngân hàng về khách hàng trong quá khứ và hiện tại Yêu cầu đặt ra là ngân hàng phải có hệ thống thông tin đáng tin cậy và thực hiện tốt công tác XHTD nhằm tạo cơ sở cho việc đưa ra các quyết định tín dụng tối ưu

Thông qua kết quả XHTD khách hàng, ngân hàng sẽ đánh giá được mức độ tín nhiệm của từng khách hàng vay vốn, xác định được mức độ rủi ro khi cung cấp khoản vay, khả năng trả nợ vay Dựa vào kết quả XHTD ngân hàng sẽ quyết định cho vay hay từ chối cho vay đảm bảo tính khách quan, khoa học

 Cơ sở để xây dựng chính sách khách hàng

Trên cơ sở XHTD, ngân hàng sẽ phân loại khách hàng và áp dụng chính sách khách hàng về lãi suất cho vay, hạn mức, thời hạn tín dụng phù hợp Đồng thời, cũng xây dựng chính sách tín dụng, áp dụng kỹ thuật cho vay tương ứng với mỗi loại khách hàng Đối với khách hàng có độ tín nhiệm cao, XHTD tốt, ngân hàng sẽ áp dụng chính sách ưu đãi: cho vay với lãi suất thấp, giá trị khoản vay lớn, điều kiện cho vay nới lỏng hơn,…Ngược lại, đối với khách hàng có độ tín nhiệm thấp, XHTD thấp cũng đồng nghĩa với những khoản tín dụng hàm chứa nhiều rủi ro, ngân hàng sẽ áp dụng chính

Trang 15

sách cho vay và biện pháp kiểm soát chặt chẽ hơn, nhằm hạn chế khả năng rủi ro tín dụng xảy ra

 Cơ sở để xây dựng danh mục tín dụng

Dựa vào kết quả XHTD ngân hàng sẽ đánh giá được mức độ rủi ro của từng doanh nghiệp, từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh của khách hàng từ đó xây dựng danh mục tín dụng phù hợp theo định hướng của ngân hàng trong từng thời kỳ

 Cơ sở để phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro

Mức trích lập dự phòng các khoản cấp tín dụng phụ thuộc vào mức độ rủi ro của khoản tín dụng đó Mức XHTD cũng rất hữu ích trong việc xác định khoản vốn cần thiết để “hấp thụ” đủ những tổn thất tín dụng bất thường ngoài dự kiến Để “bù đắp” cho tổn thất tín dụng, các TCTD cũng áp dụng chính sách bảo đảm tín dụng phù hợp với mức độ rủi ro của khoản cấp tín dụng, theo đó các khoản cấp tín dụng có mức rủi

ro cao (XHTD thấp) sẽ phải có mức bảo đảm tín dụng cao và ngược lại

Về mặt pháp lý, hệ thống XHTD doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện cho các ngân hàng đáp ứng được quy định của NHNN về việc xây dựng khung đánh giá rủi ro tín dụng nội bộ, từ đó có thể phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo quy định của NHNN

1.1.4 Tầm quan trọng của XHTD DN

Tài chính ngân hàng là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của mỗi quốc gia Để phát triển và tăng trưởng kinh tế thì phải kích thích và thúc đẩy đầu tư, sản xuất kinh doanh do đó lẽ đương nhiên là phải tăng trưởng tín dụng Tuy nhiên, nếu chỉ tập trung tăng trưởng tín dụng mà không quan tâm đến chất lượng và hiệu quả tín dụng thì chỉ sau một thời gian các ngân hàng thương mại sẽ phải đối mặt với rủi ro tín dụng là nợ xấu tăng cao Để hạn chế rủi ro tín dụng, vấn đề quan trọng là phải nâng cao chất lượng tín dụng, trong đó xếp hạng tín dụng là một trong những biện pháp hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng tín dụng ở các Ngân hàng thương mại Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp sẽ là một công cụ giúp cho cán bộ tín dụng có cái nhìn tổng quan về sức mạnh tài chính cũng như khả năng trả nợ của khách hàng doanh nghiệp để xét duyệt cho vay và theo dõi thu hồi nợ vay để kịp thời có biện pháp thích hợp giảm thiểu tối đa rủi ro cho ngân hàng

Trang 16

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống XHTD DN

Kết quả chấm điểm XHTD DN sẽ là một công cụ giúp các NHTM quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả hơn cũng như xây dựng định hướng tín dụng thích hợp hơn đối với từng loại hình khách hàng Vì vậy, chất lượng của hệ thống XHTD DN đóng vai trò vô cùng quan trọng để tạo ra được nguồn thông tin đầu ra có giá trị Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của hệ thống XHTD DN nhưng điển hình có thể kể đến các nhân tố sau đây:

 Chất lượng thông tin đầu vào

Thông tin đầu vào là căn cứ để các NHTM thực hiện phân tích, chấm điểm XHTD khách hàng Do đó, chất lượng thông tin đầu vào cũng là một trong những yếu

tố quyết định chất lượng hệ thống XHTD DN Nguồn thông tin đầu vào để chấm điểm bao gồm thông tin tài chính thu thập được từ Báo cáo tài chính của khách hàng và thông tin phi tài chính thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau tùy thuộc vào năng lực

và kinh nghiệm của các cán bộ chấm điểm Với Báo cáo tài chính đáng tín cậy, phản ánh đúng tình hình tài chính của khách hàng và nguồn thông tin phi tài chính chính xác, thì hệ thống XHTD DN sẽ có được nguồn thông tin đầu vào chất lượng cao để tính toán các chỉ số đo lường sức khỏe tài chính của khách hàng tốt hơn, từ đó đưa ra kết quả XHTD chính xác hơn

 Bộ chỉ tiêu XHTD DN

Hệ thống các chỉ tiêu xếp hạng phải được lựa chọn dựa trên kết quả của những nghiên cứu, phân tích đặc điểm môi trường kinh doanh, tính chất sở hữu, ngành nghề kinh doanh, quy mô DN, để có thể phản ánh đúng tình trạng hoạt động sản suất kinh doanh của DN Đồng thời, do tính chất quyết định của từng chỉ tiêu tới khả năng trả nợ của DN là khác nhau, vì vậy cần phải lựa chọn các tỷ trọng phù hợp cho từng chỉ tiêu đảm bảo tính phân biệt và dự báo của XHTD

 Nguồn nhân lực XHTD DN

Đây là một trong những nhân tố đóng vai trò quan trọng đối với chất lượng của

hệ thống XHTD DN tại các NHTM Nguồn nhân lực xếp hạng bao gồm nhà quản trị

và các cán bộ trực tiếp thực hiện chấm điểm Nhà quản trị xếp hạng không những có trình độ chuyên sâu về nghiệp vụ ngân hàng mà còn phải hiểu biết về các mô hình toán học trong phân tích để có thể nắm bắt được hệ thống XHTD DN tại Ngân hàng mình,

Trang 17

từ đó đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hệ thống XHTD DN Nhà quản trị xếp hạng là người hiểu rõ nhất yêu cầu về trình độ của cán bộ xếp hạng nên sẽ

đề ra các tiêu chí lựa chọn và đào tạo kiến thức cho nguồn nhân lực xếp hạng phù hợp Các cán bộ xếp hạng là những người trực tiếp tác nghiệp xếp hạng khách hàng nên trình độ chuyên môn cũng như kinh nghiệm của họ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng XHTD Một cán bộ xếp hạng nắm vững kiến thức về tài chính ngân hàng, kế toán doanh nghiệp, luật… cũng như các thông tin về ngành nghề liên quan của khách hàng mình phụ trách sẽ thu thập được nguồn thông tin chấm điểm đầy đủ, đáng tin cậy đồng thời thực hiện chấm điểm chính xác theo yêu cầu của hệ thống thì kết quả chấm điểm

sẽ phản ánh đúng hơn sức khỏe tài chính của khách hàng Mặt khác, cán bộ chấm điểm phải có đạo đức nghề nghiệp đảm bảo công tác chấm điểm trung thực, khách quan

 Phương pháp sử dụng để XHTD DN

Việc áp dụng một phương pháp XHTD hợp lý sẽ góp phần vào việc đưa ra một kết quả XHTD đáng tin cậy Tùy theo đặc điểm mỗi quốc gia, mỗi ngân hàng mà có thể sử dụng các phương pháp xếp hạng cho phù hợp

 Hạ tầng công nghệ thông tin

Việc áp dụng công nghệ thông tin vào XHTD sẽ giúp cho việc XHTD DN được tiến hành nhanh chóng hơn, giúp cho thông tin được cập nhật kịp thời, giảm thiểu chi phí, làm tăng tính chính xác của kết quả xếp hạng, hạn chế sai sót do lỗi chủ quan của cán bộ tín dụng, rút ngắn thời gian chấm điểm so với tiến hành một cách thủ công

1.1.6 Quy trình XHTD DN

Quy trình XHTD là quá trình thu thập và xử lý thông tin một cách khoa học, khách quan nhằm đưa ra kết quả chính xác nhất Quy trình XHTD được các tổ chức tín dụng xây dựng dựa trên chính sách tín dụng và các quy định có liên quan Tuy nhiên, một quy trình thông thường nhất gồm có 5 bước cơ bản như sau:

 Bước 1: Thu thập thông tin

Cán bộ tín dụng tiến hành điều tra, thu thập và tổng hợp các thông tin liên quan đến các chỉ tiêu, tiêu chí đánh giá được thiết lập trong hệ thống XHTD của đơn vị Cán bộ tín dụng sẽ cập nhật thông tin qua quá trình thẩm định, qua các tài liệu khách hàng cung cấp cũng như qua các kênh thông tin đáng tin cậy khác như CIC, Internet…

Trang 18

 Bước 2: Phân loại theo ngành và quy mô

Mỗi ngành nghề kinh doanh đều có những đặc điểm riêng biệt, tính chất hoạt động khác nhau chịu tác động của các yếu tố khác nhau gây ảnh hưởng lớn đến khả năng trả nợ của DN, ví dụ như ngành công nghiệp cần vốn lớn, lao động ít, vốn quay vòng lâu trong khi đó ngành nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên, có tính chất mùa vụ, số lượng lao động thủ công lớn

Quy mô của DN là yếu tố vô cùng quan trọng nó ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh cũng như năng lực cạnh tranh của DN trên thị trường Với những DN có quy

mô lớn sẽ có lợi thế về quy mô giá thành sản phẩm thấp, đa dạng hóa sản phẩm, vốn lớn có thể đầu tư theo chiều sâu cải tiến thiết bị… Ngược lại với những DN quy mô nhỏ, vốn ít khả năng cạnh tranh thấp dễ bị phá sản khi gặp những yếu tố tiêu cực từ bên ngoài

 Bước 3: Phân tích và chấm điểm các chỉ tiêu

Phân tích bằng mô hình để kết luận về mức xếp hạng Sử dụng đồng thời chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính Các chỉ tiêu tài chính được chấm điểm dựa trên ngành nghề và quy mô của DN thường gồm: chỉ tiêu thanh khoản, chỉ tiêu cân nợ, chỉ tiêu hoạt động và chỉ tiêu thu nhập Với mỗi chỉ tiêu có một mức điểm và trọng số khác nhau Các chỉ tiêu phi tài chính thường gồm chỉ tiêu về khả năng trả nợ, uy tín giao dịch với ngân hàng, lưu chuyển tiền tệ…Đặc biệt đối với những chỉ tiêu phi tài chính phải được thiết kế cài xen kẽ để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình đánh giá và phải được sử dụng hết sức linh hoạt, khách quan, phù hợp với từng loại hình

DN, từng ngành nghề kinh doanh

 Bước 4: Đưa ra kết quả XHTD

Sau khi chấm điểm các chỉ tiêu tài chính, phi tài chính, CBTD tổng hợp điểm bằng việc nhân với các trọng số tương ứng Để đưa ra kết quả xếp hạng, cán bộ tín dụng sẽ đối chiếu tổng điểm khách hàng đạt được với bảng phân loại khách hàng và đưa ra kết quả xếp hạng khách hàng

 Bước 5: Phê duyệt và sử dụng kết quả xếp hạng

Để đảm bảo hệ thống XHTD DN phù hợp với thực tiễn, kết quả xếp hạng phản ánh được chính xác mức độ rủi ro của từng khách hàng các ngân hàng cần định kỳ rà soát để chỉnh sửa hoàn thiện hệ thống cụ thể: theo dõi tình trạng tín dụng của đối

Trang 19

tượng được xếp hạng để điều chỉnh mức xếp hạng, các thông tin điều chỉnh được lưu giữ; tổng hợp kết quả xếp hạng so sánh với thực tế rủi ro xảy ra, và dựa trên tần suất phải điều chỉnh mức xếp hạng đã thực hiện đối với khách hàng để xem xét điều chỉnh

mô hình xếp hạng

1.1.7 Nguyên tắc XHTD DN

XHTD doanh nghiệp dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:

 Phân tích các yếu tố định tính và định lượng

 Yếu tố định lượng: là các quan sát được đo lường bằng số, các dữ liệu được lấy trên báo cáo tài chính chẳng hạn như doanh thu, lợi nhuận, lãi vay phải trả của DN,…

 Yếu tố định tính: là những quan sát không đo lường bằng số, dữ liệu được lấy

tuỳ theo từng tiêu chí đánh giá: chẳng hạn như môi trường hoạt động của DN, những

dự báo chủ quan về vị thế cạnh tranh của DN, hoạt động của Ban giám đốc, chiến lược của doanh nghiệp và các tác động bên ngoài

 Phân tích các yếu tố tác động đến bản thân doanh nghiệp

 Các rủi ro mang tính vĩ mô như tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia, sự ổn định về chính trị, chính sách tài chính, sự mở cửa thị trường,…

 Các rủi ro trong hoạt động kinh doanh như tình hình cạnh tranh, xu hướng thị trường, vị thế kinh doanh của DN, sự đa dạng hóa hoạt động và các luật lệ quy định

 Các rủi ro tài chính, các chỉ tiêu này phụ thuộc vào từng ngành nghề, kết hợp

so sánh giữa rủi ro tài chính và rủi ro kinh doanh, xem xét độ linh hoạt tài chính cũng như hiệu quả của chính sách tài chính

 Phân tích hướng phát triển của công ty như chất lượng ban quản lý và chiến lược kinh doanh

 Phân tích tình trạng pháp lý của doanh nghiệp

Trang 20

Các hệ thống hạng mức tín nhiệm thường được xếp hạng theo thông lệ quốc tế, thông thường gồm 10 loại định mức tín nhiệm từ AAA, AA, A cho đến C và D trong

đó AAA là định mức tín nhiệm cao nhất trong hệ thống định mức tín nhiệm Các doanh nghiệp được xếp hạng AAA có khả năng hoàn trả cao nhất các nghĩa vụ tài chính của mình Cho đến các doanh nghiệp hạng C, có nguy cơ không trả được nợ rất cao và hạng D sử dụng khi doanh nghiệp thực sự phá sản

Bảng 1.1: Ký hiệu XHTD của một số tổ chức XHTD DN

Ký hiệu XHTD

Aaa AAA AAA Chất lượng cao nhất, hoàn toàn tin tưởng, ổn định, độ rủi ro thấp nhất

Hạng đầu

ảnh hưởng bởi tình hình kinh tế

Hạng trung bình, có thể chứa đựng các yếu tố rủi ro, tuy nhiên vẫn an toàn trong hiện tại

Có yếu tố rủi ro, có thể gặp khó khăn trong trả nợ, dễ bị ảnh hưởng bởi thình hình kinh tế

Hạng rủi

ro

B1, B2, B3 B B Rủi ro cao, tình hình tài chính có thể biến động mạnh theo thời gian

Rủi ro cao, chỉ có khả năng trả nợ nếu tình hình kinh tế lạc quan và không bị xấu

đi

Ca CC, C CC, C Rủi ro rất cao, có thể đã phá sản hoặc gần phá sản nhưng đang cố gắng thực hiện

các nghĩa vụ thanh toán

CI, R Đang bị giám sát hoạt động do không có khả năng thanh toán

C SD, D D Xếp hạng thấp nhất, phá sản hoặc sẽ bị phá sản trong hầu hết các trường hợp

(Nguồn: Tổng hợp từ Hệ thống XHTD của Moody’s, S&P, Fitch)

1.1.8 Các phương pháp XHTD DN

1.1.8.1 Phương pháp chuyên gia (Analyst driven ratings)

Phương pháp này dựa vào việc lấy ý kiến chuyên gia có chuyên môn sâu trong lĩnh vực xã hội, đồng thời có ý kiến liên ngành rất tổng hợp Một cách tổng quát, các

tổ chức XHTD sẽ phân công một nhà phân tích đứng đầu kết hợp với một đội ngũ chuyên gia để đánh giá khả năng thanh toán nợ của DN cần xếp hạng Họ sẽ tìm kiếm

Trang 21

thông tin thông qua các báo cáo của DN, thông tin thị trường và thông tin từ phỏng vấn hay thảo luận với Ban quản trị DN Họ sử dụng những thông tin đó để đánh giá tình trạng tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh, các chính sách và chiến lược kinh doanh, quản trị rủi ro của toàn DN từ đó đưa ra kết quả xếp hạng cuối cùng của DN Các bước thực hiện cụ thể như sau:

Bước 1: Giai đoạn trước khi đánh giá

 Xác định số lượng và lập ra danh sách các chuyên gia được hỏi ý kiến

 Đưa ra bảng câu hỏi theo các nội dung cần đánh giá

Bước 2: Giai đoạn đánh giá

 Tập hợp các ý kiến trả lời của các chuyên gia

 Phân tích các ý kiên trả lời

 Tập hợp các kết quả đánh giá ý kiến

Bước 3: Giai đoạn điều chỉnh sau khi đánh giá và đưa ra kết quả đánh giá

 Thu hẹp phạm vi đánh giá theo hướng cụ thể hơn

 Gửi lại bảng câu hỏi cho các chuyên gia

 Tổng hợp các kết quả đánh giá ý kiến lần 2

 Đưa ra kết quả đánh giá

Nhận xét: Phương pháp này tập hợp được ý kiến của nhiều người sẽ tận dụng được nhiều nguồn kiến thức, kinh nghiệm trên nhiều lĩnh vực nên kết quả sẽ được xem xét ở nhiều phương diện khác nhau Tuy nhiên phương pháp này còn hạn chế là: không thể tránh khỏi yếu tố chủ quan trong quá trình đánh giá; phải thực hiện đánh giá lại ý kiến nhiều lần làm kéo dài thời gian đánh giá; gặp khó khăn trong việc tập hợp cùng lúc nhiều chuyên gia

1.1.8.2 Phương pháp so sánh (Ranking method)

Đây là phương pháp dựa chủ yếu trên sự đối chiếu, so sánh các giá trị của DN cần xếp hạng với các DN khác hoặc giá trị trung bình ngành hay trị trường Phương pháp này bao gồm các bước sau:

Bước 1: Xác định mục tiêu, phạm vi và đối tượng cần so sánh đánh giá

Bước 2: Thu thập các thông tin liên quan đến chỉ tiêu so sánh

Bước 3: Tiến hành phân tích, xử lý dữ liệu và so sánh các chỉ tiêu

Trang 22

Nhận xét: Phương pháp này được tiến hành khá đơn giản bởi người đánh giá có thể sử dụng các chỉ tiêu, tiêu thức của các DN khác hoặc của ngành để dựa vào đó làm

cơ sở cho sự đánh giá của mình Vì được thực hiện trong thời gian tương đối ngắn nên phương pháp này khi thực hiện sẽ có chi phí thấp Bên cạnh đó, phương pháp này có nhược điểm là vẫn không thể loại trừ được yếu tố chủ quan trong quá trình đánh giá và trong một số trường hợp việc tiến hành so sánh với các DN thường khó thực hiện do các DN khác nhau về điều kiện và đặc điểm vì vậy kết quả đánh giá trong trường hợp này có tính chính xác chưa cao

1.1.8.3.Phương pháp chấm điểm (Rating method)

Phương pháp XHTD này được thực hiện bằng việc tiến hành chấm điểm trên cơ

sở thang điểm đã được xây dựng từ trước Phương pháp này được tiến hành như sau: Bước 1: Xác định nội dung và tiêu thức cần đánh giá

Bước 2: Xây dựng bảng điểm ứng với từng tiêu thức đánh giá

Bước 3: Xây dựng hệ thống thứ hạng tương ứng với mức điểm đạt được

Bước 4: Tập hợp các dữ liệu đầu vào của DN và tiến hành phân tích các dữ liệu

và tính toán sau đó thực hiện cho điểm theo bảng điểm đã được xây dựng ở trên

Bước 5: Tính toán tổng số điểm đạt được và xếp hạng theo hệ thống thứ hạng đã được xây dựng

Bước 6: Đưa ra những nhận xét về điểm yếu và điểm mạnh của DN; kiến nghị và

đề xuất những ý kiến phù hợp với DN được đánh giá

Nhận xét: Ưu điểm của phương pháp này là dễ thực hiện, tiến hành trong thời gian ngắn nên có chi phí thấp Nhược điểm là vẫn không thể loại trừ hoàn toàn yếu tố chủ quan trong quá trình đánh giá

1.1.8.4.Phương pháp kết hợp

Phương pháp này là sự kết hợp của các phương pháp kể trên mục đích nhằm tận dụng những ưu điểm và hạn chế những khuyết điểm của từng phương pháp, từ đó có thể đánh giá một cách toàn diện các mặt hoạt động của DN

Phương pháp này đang được áp dụng phổ biến trong các tổ chức XHTD DN hiện nay

1.1.9 Các tiêu chí cơ bản để XHTD DN

Để XHTD doanh nghiệp, thông thường dùng hai nhóm chỉ tiêu sau: Các chỉ tiêu tài chính và các chỉ tiêu phi tài chính, cụ thể như sau:

Trang 23

1.1.9.1 Các chỉ tiêu tài chính

Đây là các chỉ tiêu định lượng, được lấy trực tiếp từ kết quả tính toán dựa trên các Báo cáo tài chính quý (năm) gần nhất tại thời điểm xếp hạng : Bảng cân đối kế toán, Kết quả hoạt động kinh doanh, Lưu chuyển tiền tệ Chi tiết các chỉ tiêu tài chính thể hiện ở bảng 1.2 như sau:

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN, cứ một đơn vị doanh thu thuần trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận gộp

4.2 Tỷ suất lợi nhuận / Tổng tài

sản (ROA)

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng tổng tài sản bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao thể hiện hiệu quả sử dụng tổng tài sản của DN càng cao

4.3 Tỷ suất lợi nhuận / Vốn chủ

sở hữu (ROE):

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị vốn chủ sở hữu bình quân đầu

tư vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của DN càng cao

(Nguồn: Lê Tất Thành(2012),Cẩm nang xếp hạng tín dụng doanh nghiệp)

Trang 24

1.1.9.2.Chỉ tiêu phi tài chính

Đây là các chỉ tiêu định tính, các chỉ tiêu này được thu thập từ nhiều nguồn cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Để xác định được các chỉ tiêu này một cách chính xác đòi hỏi người xếp hạng phải có trình độ, am hiểu về lĩnh vực kinh doanh của

DN một cách nhất định Các chỉ tiêu phi tài chính cụ thể ở bảng 1.3 như sau:

Chỉ tiêu này phản ánh triển vọng phát triển của ngành, của sản phẩm

mà DN đang hoạt động Một DN hoạt động trong lĩnh vực đang phát triển, có sự tăng trưởng cao thì mức độ tín nhiệm của DN đó sẽ cao hơn so với những lĩnh vực, ngành đang suy thoái

(Nguồn: Lê Tất Thành(2012),Cẩm nang xếp hạng tín dụng doanh nghiệp)

1.2 CÁC MÔ HÌNH XHTD DN ĐANG ĐƯỢC ÁP DỤNG TRÊN THẾ GIỚI 1.2.1 Mô hình điểm số Z của Altman

Mô hình điểm số Z được xây dựng bởi Edward I.Altman, Đại học New York,

dựa vào việc nghiên cứu khá công phu trên số lượng lớn các công ty khác nhau tại Mỹ Theo Lê Tất Thành (2012), mô hình Z-score là một trong những mô hình tính toán và

dự báo khả năng vỡ nợ của DN, với lợi thế dễ tính toán do sử dụng các dữ liệu từ báo cáo tài chính để tính toán Z-score sử dụng mô hình tuyến tính bậc nhất giữa các chỉ

Trang 25

tiêu tài chính được lượng hoá bằng các hệ số Mô hình sử dụng phương pháp hồi quy dựa trên cơ sở dữ liệu trong quá khứ và từ đó đưa ra dự báo cho tương lai

Chỉ số Z là công cụ được cả hai giới học thuật và thực hành công nhận và sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới Mặc dù chỉ số Z được phát minh tại Mỹ, nhưng hầu hết các nước vẫn có thể sử dụng với độ tin cậy khá cao như Mexico, Ấn Độ, …

Chỉ số Z bao gồm 5 tỷ số tài chính X1, X2, X3, X4, X5 như sau:

X1=

Tổng tài sản Vốn luân chuyển = Tài sản ngắn hạn - nợ ngắn hạn

Những khoản thua lỗ trong hoạt động kinh doanh sẽ làm giảm tỷ số X1

Lợi nhuận giữ lại X2=

Tổng tài sản

Tỷ số này đo lường lợi nhuận giữ lại tích luỹ qua thời gian Sự trưởng thành của công ty cũng được đánh giá qua tỷ số này Các công ty mới thành lập thường có tỷ số này thấp vì chưa có thời gian để tích lũy lợi nhuận

EBIT X3=

Tổng tài sản

Sự tồn tại và khả năng trả nợ của công ty sau cùng đều dựa trên khả năng tạo ra lợi nhuận từ các tài sản của nó Vì vậy, tỷ số này, theo Atlman thể hiện tốt hơn các thước đo tỷ suất sinh lợi

Giá trị thị trường của vốn cổ phần X4=

Giá sổ sách của nợ

Nợ = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn

Vốn cổ phần = Cổ phần thường + Cổ phần ưu đãi

Tỷ số này cho biết giá trị tài sản của công ty sụt giảm bao nhiêu lần trước khi công ty lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán Nếu tỷ số này thấp hơn 1/3 thì xác suất công ty phá sản là rất cao

Đối với công ty chưa cổ phần hóa thì giá trị thị trường được thay bằng giá trị sổ sách của vốn cổ phần

Trang 26

Doanh thu X5 =

Tổng tài sản

Tỷ số này đo lường khả năng quản trị của công ty để tạo ra doanh thu trước sức

ép cạnh tranh của các đối thủ khác Đây là tỷ số có mức ý nghĩa thấp nhất trong mô hình nhưng nó là một tỷ số quan trọng vì giúp khả năng phân biệt của mô hình được nâng cao X5 thay đổi trên một khoảng rộng đối với các ngành khác nhau và các quốc gia khác nhau

Từ một chỉ số Z ban đầu, Altman phát triển thêm Z’ và Z” để có thể áp dụng theo từng loại hình của DN

 Đối với DN ngành sản xuấ,t đã cổ phần hoá:

Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,64X4 + 0,999X5

 Nếu Z >2,99: DN nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản

 Nếu 1,8< Z <2,99: DN nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản

 Nếu Z <1,8: DN nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao

 Đối với DN ngành sản xuất, chưa cổ phần hoá:

Z' = 0,717X1 + 0,847X2 + 3,107X3 + 0,42X4 + 0,998X5

 Nếu Z' > 2,9: DN nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản

 Nếu 1,23 < Z' < 2,9: DN nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản

 Nếu Z' <1,23: DN nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao

 Đối với các doanh nghiệp khác:

Z” = 6,56X1 + 3,26X2 + 6,72X3 + 1,05X4

 Nếu Z" >2,6: DN nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản

 Nếu 1,2 < Z" < 2,6: DN nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản

 Nếu Z <1,2: DN nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao

Chỉ số Z (hoặc Z’ và Z’’) càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp

Để tăng được chỉ số này đòi hỏi phải nâng cao năng lực quản trị, rà soát để giảm những tài sản không hoạt động, tiết kiệm chi phí hợp lý, xây dựng thương hiệu Đó chính là sự kết hợp gián tiếp của nhiều yếu tố tài chính và phi tài chính trong mô hình

để đánh giá mức độ an toàn

Trang 27

Nhận xét: Mô hình này, kỹ thuật đo lường rủi ro tín dụng tương đối đơn giản, chỉ phân tích các chỉ số tài chính Mô hình có độ tin cậy khá cao được thực hiện trên cơ sở định lượng cụ thể về các nhân tố ảnh hưởng, đảm bảo khách quan, không phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của cán bộ chấm điểm Tuy nhiên, mô hình điểm số Z của Altman lại có tính ứng dụng không cao khi xếp hạng cho các DN Việt Nam vì:

 Sự phân chia loại hình DN và ngành nghề chưa phù hợp giữa các ngành sản suất và các ngành còn lại

 Chấm điểm chỉ dựa vào các chỉ số tài chính, trong khi các DN ở Việt Nam hiện nay các thông tin tài chính thể hiện trên các báo cáo tài chính có chất lượng không cao và không đồng nhất, còn mang tính đối phó, hình thức

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DN còn phụ thuộc phần lớn vào các yếu

tố phi tài chính, các mối quan hệ Mô hình trên đã hoàn toàn loại bỏ các yếu tố phi tài chính ra khỏ nội dung đánh giá sẽ làm cho kết quả dễ bị sai lệch

1.2.2 Mô hình XHTD DN của Fitch

Fitch được đánh giá là một trong những tổ chức XHTD hàng đầu trên thế giới, có trụ sở đặt tại New York va Luân Đôn với hệ thống văn phòng và công ty liên doanh ở trên 49 khu vực và lãnh thổ của hơn 90 quốc gia, cùng với khoảng hơn 2.000 công ty bảo hiểm

Fitch xếp hạng DN dựa trên phân tích định tính và phân tích định lượng, bao gồm phân tích dữ liệu tài chính và hoạt động kinh doanh của DN trong khoảng thời gian ít nhất là 5 năm Fitch dựa trên phương pháp phân tích so sánh để đánh giá sức mạnh của mỗi DN và rủi ro kinh doanh trong mối quan hệ với các DN tương đồng Mặt khác, phân tích độ nhạy cũng được thực hiện để đánh giá khả năng của DN khi đương đầu với những thay đổi trong môi trường kinh doanh Một nhân tố xếp hạng then chốt theo Fitch là tính linh hoạt tài chính mà phần lớn dựa vào khả năng tạo ra dòng tiền tự do từ hoạt động kinh doanh của DN

 Phân tích phi tài chính:

Phân tích các dữ liệu phi tài chính bao gồm: rủi ro ngành, môi trường kinh doanh, vị thế của DN trong ngành, năng lực của ban quản trị, phân tích kế toán

Trang 28

 Rủi ro ngành: Fitch XHTD các DN trong bối cảnh chung của ngành mà nó hoạt

động Những ngành tăng trưởng thấp, cạnh tranh ở mức cao, đòi hỏi vốn lớn, có tính chu kỳ hay không ổn định thì rủi ro vốn có sẽ lớn lơn các ngành ổn định với ít đối thủ cạnh tranh, rào cản gia nhập ngành cao, nhu cầu có thể dự báo dễ dàng

 Môi trường kinh doanh: Fitch khảo sát tỉ mỉ những rủi ro và cơ hội có thể tác

động đến ngành từ sự thay đổi tập quán tiêu dùng, dân số, khoa học kỹ thuật,…Ví dụ: Kết cấu dân số ngày càng già đi cho thấy một sự sụt giảm trong triển vọng ngành bán

lẻ và một sự gia tăng triển vọng ngành dịch vụ tài chính

 Vị thế của doanh nghiệp: Một vài nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của

DN như vị thế của DN trên thị trường, sự xuất hiện các sản phẩm thay thế, khả năng mặc cả với người mua và người bán Để duy trì vị thế của mình các DN phải dựa vào

sự đa dạng hóa sản phẩm, bán hàng trải đều khắp các khu vực, đa dạng hóa đối tượng khách hàng và người cung ứng, quản lý tốt các chi phí sản xuất, …

 Về năng lực của Ban quản trị: Các đánh giá về chất lượng quản trị thường

mang tính chủ quan do đây là một yếu tố định tính Người ta thường thông qua các chỉ tiêu tài chính để làm thước đo năng lực ban quản trị, điều này sẽ khách quan và dễ so sánh hơn Fitch cũng đánh giá thành tích của ban quản trị thông qua khả năng tạo ra sự hài hòa về mọi mặt trong DN, duy trì hiệu quả hoạt động kinh doanh và củng cố vị thế của DN trên rhị trường

 Về kế toán: Mục tiêu của phân tích kế toán là nghiên cứu chính sách kế toán

như nguyên lý kế toán, phương pháp định giá hàng tồn kho, phương pháp khấu hao, nhận diện thu nhập, cách xử lý tài sản vô hình và kế toán ngoại bảng Sau đó điều chỉnh và trình bày lại báo cáo tài chính của DN để có thể so sánh với các DN khác, tránh xãy ra trình trạng khác biệt về chính sách kế toán

 Phân tích tài chính

Trong phân tích định lượng các dữ liệu tài chính, Fitch chú trọng đến thước đo dòng tiền của thu nhập, các khoản đảm bảo và đòn bẩy Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh cung cấp cho các DN sự đảm bảo rủi ro tín dụng nhiều hơn là từ nguồn tài trợ bên ngoài Và Fitch quan tâm tới phân tích xu hướng của một nhóm các tỷ số hơn việc phân tích bất kỳ một tỷ số riêng lẻ nào

Trang 29

Fitch sử dụng một cách đa dạng các thước đo định lượng về dòng tiền, thu nhập, đòn bẩy và các khoản đảm bảo nợ để đánh giá rủi ro tín dụng Fitch cũng nhấn mạnh vai trò của - một thước đo quan trọng về khả năng tạo ra thu nhập chưa tính đến đòn bẩy tài chính và được sử dụng phổ biến trong quá trình định giá Sau đây là những thước đo chính mà Fitch dùng để phân tích đánh giá XHTD DN

Các thước đo dòng tiền:

 Dòng tiền trước thay đổi vốn lưu động (Funds From Operations – FFO)

 Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (Operating Cash Flow – CFO)

 Dòng tiền tự do (Free Cash Flow – FCF)

 EBITDA (lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao) và EBITDAR (EBITDA + chi phí thuê ngoài)

Các tỷ số bảo đảm (coverage ratio):

 Nợ thuần = Nợ - tiền mặt và các khoản tương đương tiền

FFO + Lãi vay phải trả + cổ tức CPƯĐ

 Tỷ suất đảm bảo lãi vay theo FFO =

(FFO interest coverage) Lãi vay phải trả + cổ tức CPƯĐ

 Tỷ suất đảm bảo chi phí cố định theo FFO =

( FFO fixed charge coverage) Lãi vay + cổ tức CPƯĐ +

 Tỷ suất đảm bảo chi phí nợ theo FCF =

(FCF debt service coverage ) Lãi vay + cổ tức CPƯĐ + Nợ NH

Các thước đo đòn bẩy (leverage ratio):

Tổng nợ + Tài sản thuê ngoài + CPƯĐ

 Đòn bẩy tài chính đã điều chỉnh =

theo FFO (FFO adjusted coverage) FFO + Lãi vay + cổ tức CPƯĐ + chi phí thuê ngoài

Tổng nợ + Tài sản thuê ngoài

Tổng nợ

Trang 30

Doanh thu thuần

1.2.3 Mô hình XHTD DN của Standard & Poor’s (S&P)

Cũng như Fitch, phương pháp xếp hạng của Standard & Poor’s bao gồm cả phân tích định lượng và định tính Standard & Poor’s cũng tập trung nhiều vào phân tích dòng tiền và khả năng thanh toán trong quá khứ Trong quy trình xếp hạng, Standard & Poor’s không phân loại theo tính chất của dữ liệu phân tích mà phân loại theo rủi ro gồm rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính mà DN gặp phải, cụ thể như sau:

 Đánh giá rủi ro kinh doanh (Phân tích định tính): Bao gồm đánh giá rủi

ro ngành; khả năng cạnh tranh của DN – đánh giá qua vị thế DN trong ngành và lợi thế kinh tế của DN, tỷ suất sinh lợi của DN so với tỷ suất sinh lợi bình quân của các DN khác trong nhóm tương đồng Trong đó, S&P nhấn mạnh nhân tố chính trong rủi ro kinh doanh là khả năng cạnh tranh của DN Vì các vấn đề phân tích trong rủi ro kinh doanh hay trong phân tích phi tài chính của Fitch, S&P và Moody’s hầu hết là giống nhau nên sẽ không được nhắc lại

 Đánh giá rủi ro tài chính (phân tích định lượng): gồm phân tích chính

sách tài chính, chính sách và thông tin kế toán, khả năng đáp ứng của dòng tiền, cấu trúc vốn, khả năng thanh toán ngắn hạn Để đánh giá rủi ro tài chính, S&P dùng các tỷ

số chính như sau để phân tích:

 Tỷ suất lợi nhuận trước khấu hao =

(Operating income before D&A) Doanh thu thuần

 Tỷ suất bảo đảm lãi vay theo EBIT =

(EBIT interest coverage) Lãi vay

Trang 31

 Tỷ suất bảo đảm lãi vay theo EBITDA =

(EBITDA interest coverage) Lãi vay

 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn =

(Return on capital) Vốn trung bình

 Tỷ suất dòng tiền FFO so với nợ =

(FFO to debt) Tổng nợ

FOCF (dòng tiền kinh doanh nội bộ)

 Tỷ suất dòng tiền FOCF so với nợ =

(FOCF to debt) Tổng nợ

 Dòng tiền tự do so với tổng nợ =

(Discretionary cash flow to debt) Tổng nợ

 Dòng tiền ròng so với chi phí vốn =

Tổng nợ + Vốn CP thường + Lợi ích cổ đông thiểu số

1.2.4 Mô hình XHTD DN của Moody’s

Phương pháp XHTD của Moody’s cũng gồm 2 phần là phân tích phi tài chính (phân tích định tính) và Phân tích tài chính (phân tích định lượng) cụ thể như sau:

 Về phân tích phi tài chính (phân tích định tính): tập trung đánh giá vào 3 hạng mục rủi ro chính như rủi ro kinh doanh, rủi ro quản trị, rủi ro tài chính, cụ thể như sau:

 Rủi ro kinh doanh: đánh giá các rủi ro quốc gia, các nhân tố ảnh hưởng đến ngành, khả năng sinh lời, vị thế cạnh tranh

 Rủi ro quản trị: đánh giá thông qua mục tiêu, chiến lược, chính sách, kế hoạch, kiểm soát doanh nghiệp, kỹ năng quản trị của Ban lãnh đạo

Trang 32

 Rủi ro tài chính: đánh giá thông qua chính sách tài chính, kế toán, dòng tiền, cấu trúc vốn và tính thanh khoản

 Về phân tích định lượng: Moody’s thiết lập 11 tỷ số chung nhất để sử dụng trong phân tích so sánh, các tỷ số này được Moody’s ứng dụng rộng rãi ở những quốc qua khác nhau, những ngành khác nhau Tuy nhiên, đối với những trường hợp cụ thể Moody’s có thể xem xét bớt hoặc thêm vào các chie tiêu cho phù hợp với từng ngành

riêng biệt 11 tỷ số thường được Moody’s sử dụng bao gồm:

FFO + Lãi vay

 Lợi nhuận hoạt động biên =

Khấu hao

Trang 33

Độ lệch chuẩn của doanh thu trong 5 năm

 Tỷ số biến động doanh thu =

Hàng năm Moody’s đều nghiên cứu về phân phối của 11 tỷ số trên theo các mức phân loại tín dụng từ cao đến thấp và theo từng ngành Những nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của các tỷ số mà Moody’s sử dụng

Nhìn chung, các tổ chức XHTD hàng đầu trên thế giới gồm Fitch, S&P, Moody's

sử dụng chủ yếu phương pháp chuyên gia, đánh giá một cách toàn diện về nền kinh tế, ngành và doanh nghiệp Với chỉ tiêu phi tài chính được nỗ lực lượng hóa tối đa, chỉ tiêu tài chính được tính toán sau khi dữ liệu đã điều chỉnh để có thể so sánh với các

DN tương đồng hoặc các DN trong ngành Họ cũng chú trọng xem xét các nhóm tỷ số hơn bất kỳ tỷ số riêng lẻ nào và thiên về đánh giá dòng tiền thực chất mà DN tạo ra được so với dòng tiền mà DN phải chi trả Tuy nhiên, dù sử dụng phương pháp nào, thì mỗi hệ thống XHTD đều có một số khuyết điểm nhất định.Nếu như phương pháp định lượng cần sự hỗ trợ của các nhân tố mềm thì phương pháp chuyên gia, tự thân đã chứa đựng rủi ro do yếu tố chủ quan trong xếp hạng, chắc chắn 100% về khả năng trả

nợ của doanh nghiệp là điều không thể làm được Koresh Galil (2003) khảo sát

2631 hạng mức tín nhiệm trái phiếu của S&P trong giai đoạn 1983 - 1993, đã kết luận rằng: phân loại S&P không cung cấp đủ thông tin rủi ro tín dụng; khác biệt giữa hạng mức tín nhiệm chính và các hạng mức tín nhiệm phụ của S&P không có ý nghĩa thống kê; các hạng mức tín nhiệm phụ thậm chí không đồng đều với rủi ro tín dụng

1.3 MỘT SỐ KINH NGHIỆM XHTD DN CỦA NHTM VIỆT NAM VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO VIETCOMBANK

1.3.1 Một số kinh nghiệm XHTD DN của NHTM Việt Nam

1.3.1.1 Hệ thống XHTD doanh nghiệp của Vietinbank

Vietinbank là một trong những NHTM lớn nhận thức được tầm quan trọng của XHTD nên đã chủ động nghiên cứu triển khai trong hoạt động tín dụng Theo quy định của Vietinbank, cán bộ chấm điểm có trách nhiệm thẩm định kỹ các thông tin chấm điểm đảm bảo độ tin cậy trước khi thực hiện chấm điểm và XHTD khách hàng Tại các Chi nhánh của Vietinbank, kết quả chấm điểm XHTD khách hàng phải được phê duyệt bởi lãnh đạo của chi nhánh nếu khách hàng thuộc thẩm quyền của chi nhánh

Trang 34

Mô hình XHTD áp dụng cho DN tại Vietinbank bao gồm chấm điểm các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính Nhóm chỉ tiêu tài chính gồm có 11 chỉ tiêu theo hướng dẫn của NHNN Việt Nam, phân theo 4 nhóm ngành kinh tế như: Nông, lâm và ngư nghiệp; Thương mại và dịch vụ; Xây dựng và Công nghiệp; và 3 mức quy mô DN như: Quy

mô lớn :70 đến 100 điểm; Quy mô vừa :30 đến 69 điểm và Quy mô nhỏ: dưới 30 điểm Các nhóm chỉ tiêu phi tài chính trong mô hình đánh giá bao gồm: Lưu chuyển tiền tệ, năng lực kinh nghiệm quản lý, uy tín giao dịch với Ngân hàng gồm quan hệ tín dụng

và quan hệ phi tín dụng, môi trường kinh doanh, các đặc điểm hoạt động khác Tỷ trọng các chỉ tiêu phi tài chính khác nhau tùy theo từng loại hình doanh nghiệp, cụ thể theo bảng 1.4 sau đây:

Bảng 1.4: Điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính XHTD doanh nghiệp tại

Vietinbank Chỉ tiêu phi tài chính DNNN DN có vốn đầu tư nước ngoài DN khác

(Nguồn: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam)

Hệ thống XHTD của Vietinbank chú trọng đến chất lượng thông tin trên Báo cáo tài chính nên khi tính điểm khách hàng có xét đến Báo cáo tài chính có được kiểm toán hay không và trọng số các chỉ tiêu sẽ khác nhau đối với khách hàng có báo cáo tài chính được kiểm toán và chưa được kiểm toán Báo cáo tài chính được kiểm toán là Báo cáo tài chính năm được kiểm toán bởi công ty kiểm toán độc lập và ý kiến kiểm toán là chấp nhận toàn phần hoặc có ngoại trừ nhưng phần ngoại trừ là không trọng yếu, đồng thời cán bộ chấm điểm đánh giá Báo cáo tài chính này đáng tin cậy Các trường hợp khác được coi là Báo cáo tài chính chưa được kiểm toán Trọng số các chỉ tiêu được quy định trong bảng 1.5 dưới đây:

Bảng 1.5: Trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính XHTD DN của

(Nguồn: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam)

Trang 35

Điểm cuối cùng của khách hàng bằng tổng các chỉ tiêu đã nhân trọng số tương ứng Căn cứ vào tổng điểm đạt được, hệ thống XHTD phân loại khách hàng vào một

trong 10 nhóm như Bảng 1.6 dưới đây:

Bảng 1.6: Bảng xếp hạng khách hàng doanh nghiệp của Vietinbank

AAA: Loại tối

ưu Khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng được xếp hạng này là đặc biệt tốt

AA: Loại ưu Khách hàng có năng lực trả nợ không kém nhiều so với khách hàng được xếp

hạng AAA Khả năng trả nợ của khách hàng được xếp hạng này là rất tốt A: Loại tốt

Khách hàng có nhiều khả năng chịu tác động tiêu cực của các yếu tố bên ngoài và các điều kiện kinh tế hơn các khách hàng được xếp hạng cao hơn.Tuy nhiên khả năng trả nợ vẫn được đánh giá là tốt

BBB: Loại

khá

Khách hàng hoàn toàn có khả năng hoàn trả đầy đủ các khoản nợ Tuy nhiên các điều kiện kinh tế bất lợi và sự thay đổi của các yếu tố bên ngoài có nhiều khả năng hơn trong việc làm suy giảm khả năng trả nợ của khách hàng BB: Loại

trung bình

khá

Khách hàng ít có nguy cơ mất khả năng trả nợ hơn các nhóm nợ từ B đến D Tuy nhiên,các khách hàng này đang phải đối mặt với nhiều rủi ro tiềm ẩn hoặc các ảnh hưởng từ các điều kiện kinh doanh, tài chính bất lợi, các ảnh hưởng này có khả năng dẫn đến sự suy giảm khả năng trả nợ của khách hàng B: Loại trung

bình

Khách hàng có nhiều nguy cơ mất khả năng trả nợ hơn các khách hàng hạng

BB Các điều kiện kinh doanh, tài chính và kinh tế nhiều khả năng ảnh hưởng đến khả năng hoặc thiện chí trả nợ của khách hàng

CC: Loạiyếu Khách hàng đang bị suy giảm nhiều khả năng trả nợ

C: Loại kém

Khách hàng xếp hạng C trong trường hợp đã thực hiện các thủ tục xin phá sản hoặc có các động thái tương tự nhưng việc trả nợ của khách hàng vẫn đang được duy trì

D: Loại rất

kém

Khách hàng đã mất khả năng trả nợ, các tổn thất đã thực sự xảy ra Không xếp hạng D cho các khách hàng mà việc mất khả năng trả nợ chỉ là dự kiến

Trang 36

Kết quả XHTD của khách hàng sẽ được sử dụng để xét duyệt cho vay, phân loại

nợ và trích lập dự phòng rủi ro, xây dựng chính sách ưu đãi cho khách hàng…

1.3.1.2 Hệ thống XHTD doanh nghiệp của ACB

Khác với Hệ thống XHTD của Vietinbank, hệ thống XHTD doanh nghiệp của ACB được chia thành 2 hệ thống chấm điểm: Một phân hệ dùng để xét duyệt cấp tín dụng và một phân hệ dùng để phân loại nợ

Mô hình XHTD doanh nghiệp tại ACB cũng chấm điểm khách hàng dựa trên các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính Các chỉ tiêu tài chính được chia thành 04 nhóm theo Bảng 1.7 dưới đây:

Bảng 1.7 : Các chỉ tiêu tài chính chấm điểm DN của ACB

Nhóm chỉ tiêu thanh khoản

Khả năng thanh toán hiện hành Khả năng thanh toán nhanh Khả năng thanh toán tức thời

Nhóm chỉ tiêu hoạt động

Vòng quay vốn lưu động Vòng quay hàng tồn kho Vòng quay các khoản phải thu Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Nợ dài hạn/Vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/DT thuần

(Nguồn: Sổ tay chấm điểm xếp hạng ACB)

Chất lượng thông tin đầu vào của việc XHTD cũng được ACB chú trọng thông qua, việc xét báo cáo tài chính có được kiểm toán hay không, từ đó trọng số của các chỉ tiêu cũng khác nhau.Tuy nhiên, hệ thống XHTD của ACB không xem xét đến ý kiến của kiểm toán cụ thể như thế nào

Tùy theo đặc điểm khách hàng khác nhau ACB xây dựng bộ chỉ tiêu phi tài chính phù hợp để chấm điểm Cụ thể:

Trang 37

- Đối với khách hàng chưa có báo cáo tài chính, các chỉ tiêu phi tài chính cần chấm điểm gồm:

+ Sự hỗ trợ của thành viên góp vốn/ Ban điền hành đến hoạt động của công ty + Hiệu quả của phương án kinh doanh

+ Rủi ro từ yếu tố tài chính – Nguồn trả nợ

+ Uy tín trong quan hệ ACB và các TCTD khác

+ Tính ổn định của môi trường kinh doanh/rủi ro ngành

- Đối với khách hàng có báo cáo tài chính, các chỉ tiêu phi tài chính cần chấm điểm gồm:

 Doanh nghiệp có quy mô lớn, vừa và nhỏ:

+ Hiệu quả, tính ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanh

+Tính ổn định của thị trường đầu vào, đầu ra, khả năng cạnh tranh của DN + Khả năng trả nợ, phương án

+ Tình hình giao dịch/Uy tín quan hệ tại ACB và TCTD

+ Tính ổn định của môi trường kinh doanh/rủi ro ngành

 Doanh nghiệp có quy mô rất nhỏ:

+ Sự hỗ trợ của thành viên góp vốn đến hoạt động của Công ty

+ Hiệu quả hoạt động của Công ty

+ Khả năng trả nợ/Phương án kinh doanh

+ Uy tín trong quan hệ với ACB và các TCTD khác

+ Tính ổn định của môi trường kinh doanh/rủi ro ngành

Từ kết quả chấm điểm các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính nêu trên, hệ thống XHTD ACB sẽ căn cứ vào trọng số của từng chỉ tiêu để tính điểm khách hàng Với điểm số cuối cùng có được, Khách hàng sẽ được xếp vào một trong các hạng được trình bày trong bảng 1.8 dưới đây:

Bảng 1.8: Hệ thống ký hiệu XHTD DN của ACB

Trang 38

(Nguồn: Ngân hàng TMCP Á Châu)

1.3.1.3 Hệ thống XHTD doanh nghiệp của Sacombank

Hệ thống XHTD doanh nghiệp của Sacombank cũng chấm điểm khách hàng dựa trên thông tin định tính và định lượng của khách hàng như sau:

 Việc đánh giá yếu tố tài chính của doanh nghiệp dựa trên phương pháp định lượng thông qua việc phân tích báo cáo tài chính lũy kế tới kỳ gần nhất Các nhóm chỉ tiêu tài chính được xem xét bao gồm:

+ Nhóm chỉ tiêu thanh khoản

+ Khả năng trả nợ của doanh nghiệp

+ Trình độ quản lý và môi trường nội bộ

+ Quan hệ với ngân hàng

+ Các nhân tố ảnh hưởng đến ngành

+ Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp

Số điểm của mỗi chỉ tiêu được đánh giá từ 20 đến 100 điểm và tỷ trọng mỗi chỉ tiêu thay đổi tùy thuộc vào từng ngành nghề, loại hình và quy mô của doanh nghiệp Điểm của phần tài chính chiếm từ 30% đến 35% tổng điểm xếp hạng ( 30% đối với báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và 35% đối với báo cáo tài chính được kiểm toán) và phần phi tài chính chiếm 65% tổng điểm xếp hạng

Tổng điểm kết hợp của hai yếu tố định tính và định lượng sẽ xác định mức phân loại của khoản cho vay theo Bảng 1.9 dưới đây:

Trang 39

Bảng 1.9: Hệ thống ký hiệu XHTD DN của Sacombank

(Nguồn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín)

1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Vietcombank

Qua tìm hiểu về hệ thống XHTD DN tại Ngân hàng Vietinbank, Sacombank và Ngân hàng Á Châu có thể rút ra những kinh nghiệm cho hệ thống XHTD DN tại

Vietcombank cụ thể như sau:

 Việc quy định kết quả chấm điểm XHTD khách hàng phải được cấp lãnh đạo chi nhánh phê duyệt sẽ nâng cao được chất lượng XHTD khách hàng Cán bộ chấm điểm sẽ phải thẩm định kỹ hơn nguồn thông tin chấm điểm cũng như thực hiện việc chấm điểm trên hệ thống nghiêm túc và chính xác hơn

 Đối với báo cáo tài chính được kiểm toán, ý kiến của kiểm toán về tính trung thực và đáng tin cậy của báo cáo tài chính rất quan trọng Do đó, hệ thống XHTD của Vietinbank quy định tham chiếu ý kiến của kiểm toán để phân loại báo cáo tài chính được kiểm toán hay không khá hợp lý, giúp cho việc chấm điểm chặt chẽ hơn

 Việc không xem xét ý kiến của kiểm toán trong báo cáo tài chính được kiểm toán là một hạn chế trong hệ thống XHTD của ACB Ý kiến kiểm toán sẽ cho biết mức

độ trung thực, đáng tin cậy của chất lượng thông tin đầu vào khi chấm điểm XHTD Đối với những ý kiến kiểm toán là “loại trừ” hay thậm chí là “không chấp nhận” thì rõ ràng báo cáo tài chính của khách hàng có vấn đề nên nếu sử dụng báo cáo tài chính

này để chấm điểm thì sẽ đánh giá sai lệch khả năng tài chính của khách hàng

Trang 40

 Hệ thống XHTD của Sacombank sử dụng báo cáo tài chính lũy kế tới kỳ gần nhất sẽ cập nhật được tình hình tài chính của khách hàng Tuy nhiên, việc thu thập thông tin sẽ rất khó khăn vì đa số khách hàng doanh nghiệp là vừa và nhỏ, bộ máy kế toán sơ sài, thậm chí là thuê ngoài nên việc cung cấp báo cáo tài chính cho ngân hàng thường bị hạn chế Đối với các doanh nghiệp lớn, việc thu thập báo cáo tài chính tháng hay quý cũng gặp khó khăn do khách hàng cảm thấy phiền vì phải cung cấp cho Ngân hàng quá nhiều thông tin Ngoài ra, báo cáo tài chính lũy kế không được kiểm toán nên chất lượng thông tin cũng không cao

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

XHTD DN đã có một quá trình hình thành và phát triển lâu dài tại các nước phát triển trên thế giới Trong chương này luận văn đã trình bày tổng quan lý thuyết về XHTD đối với khách hàng DN trong hoạt động của ngân hàng nhằm làm cơ sở lý luận, phục vụ cho việc phân tích đánh giá thực trạng hoạt động XHTD DN tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam _CN Kiên Giang ở chương tiếp theo

Ngày đăng: 25/03/2016, 16:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Ký hiệu XHTD của một số tổ chức XHTD DN - hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tai ngân hang tmcp ngoai thương viêt nam chi nhánh kiên giang
Bảng 1.1 Ký hiệu XHTD của một số tổ chức XHTD DN (Trang 20)
Bảng 1.2: Các chỉ tiêu tài chính XHTD DN - hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tai ngân hang tmcp ngoai thương viêt nam chi nhánh kiên giang
Bảng 1.2 Các chỉ tiêu tài chính XHTD DN (Trang 23)
Bảng 1.8: Hệ thống ký hiệu XHTD DN của ACB - hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tai ngân hang tmcp ngoai thương viêt nam chi nhánh kiên giang
Bảng 1.8 Hệ thống ký hiệu XHTD DN của ACB (Trang 37)
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Vietcombank Kiên Giang - hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tai ngân hang tmcp ngoai thương viêt nam chi nhánh kiên giang
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Vietcombank Kiên Giang (Trang 43)
Hình 2.2: Mô hình XHTD DN tại Vietcombank - hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tai ngân hang tmcp ngoai thương viêt nam chi nhánh kiên giang
Hình 2.2 Mô hình XHTD DN tại Vietcombank (Trang 51)
Bảng 2.6: Quy trình chấm điểm XHTD DN tại Vietcombank - hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tai ngân hang tmcp ngoai thương viêt nam chi nhánh kiên giang
Bảng 2.6 Quy trình chấm điểm XHTD DN tại Vietcombank (Trang 52)
Bảng 2.11: Bảng XHTD DN và phân loại nợ tại Vietcombank Kiên Giang - hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tai ngân hang tmcp ngoai thương viêt nam chi nhánh kiên giang
Bảng 2.11 Bảng XHTD DN và phân loại nợ tại Vietcombank Kiên Giang (Trang 57)
Bảng 2.12: Kết quả XHTD DN tại Vietcombank Kiên Giang (2012 – 2015) - hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tai ngân hang tmcp ngoai thương viêt nam chi nhánh kiên giang
Bảng 2.12 Kết quả XHTD DN tại Vietcombank Kiên Giang (2012 – 2015) (Trang 58)
Bảng 2.17: Kết quả khảo sát thực trạng XHTD DN tại Vietcombank Kiên Giang - hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tai ngân hang tmcp ngoai thương viêt nam chi nhánh kiên giang
Bảng 2.17 Kết quả khảo sát thực trạng XHTD DN tại Vietcombank Kiên Giang (Trang 67)
Bảng  1.3: Các chỉ tiêu phi tài chính XHTD DN thông thường và tiềm năng tại - hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tai ngân hang tmcp ngoai thương viêt nam chi nhánh kiên giang
ng 1.3: Các chỉ tiêu phi tài chính XHTD DN thông thường và tiềm năng tại (Trang 95)
Bảng 1.4: Các chỉ tiêu phi tài chính XHTD DN Siêu nhỏ tại Vietcombank - hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tai ngân hang tmcp ngoai thương viêt nam chi nhánh kiên giang
Bảng 1.4 Các chỉ tiêu phi tài chính XHTD DN Siêu nhỏ tại Vietcombank (Trang 100)
BẢNG TỔNG KẾT TÀI SẢN - hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tai ngân hang tmcp ngoai thương viêt nam chi nhánh kiên giang
BẢNG TỔNG KẾT TÀI SẢN (Trang 104)
BẢNG TỔNG KẾT TÀI SẢN - hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tai ngân hang tmcp ngoai thương viêt nam chi nhánh kiên giang
BẢNG TỔNG KẾT TÀI SẢN (Trang 110)
Hình dư nợ quá hạn tại VCB) - hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tai ngân hang tmcp ngoai thương viêt nam chi nhánh kiên giang
Hình d ư nợ quá hạn tại VCB) (Trang 113)
BẢNG TỔNG KẾT TÀI SẢN  Đơn vị: triệu VND - hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tai ngân hang tmcp ngoai thương viêt nam chi nhánh kiên giang
n vị: triệu VND (Trang 117)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w