1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để phát triển công nghiệp ở tỉnh phú thọ

81 610 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 527,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là nguồn luận văn được tác giả sư tầm tư nhiều nguồn thư viện đáng tin cậy. Luận văn chứa đầy đủ thông tin về lý thuyết cũng như số liệu đều chuẩn xác với tên đề tài nghiên cứu. Bố cục Luận văn được áp dụng theo chuẩn về hình thức lẫn nội dung.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một nội dung hoạt độngtrong kinh tế đối ngoại của một quốc gia, góp phần quan trọng tăng trưởngkinh tế của mỗi quốc gia nói chung và mỗi địa phương nói riêng Nghị quyếtĐại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định kinh tế có vốn đầu tư nướcngoài là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa, được khuyến khích phát triển, bình đẳng với các thành phần kinh

tế khác Trong điều kiện hiện nay, đất nước ta đang thực hiện công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước, cần thiết phải tập trung huy động các nguồn lựcquan trọng để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước,thực hiện mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam trở thành một nước công nghiệp

Tỉnh Phú Thọ được tái lập từ ngày 01-01-1997, với khởi điểm là mộttỉnh nghèo, cơ bản là một tỉnh thuần nông (tại thời điểm này, nông nghiệpchiếm 56% GDP), Phú Thọ có nhu cầu rất lớn về nguồn vốn để thực hiệncông nghiệp hoá - hiện đại hoá trên địa bàn Trên cơ sở chính sách đầu tư cởi

mở thông thoáng của Việt Nam, sự quan tâm giúp đỡ của Chính phủ, các bộ,ngành trung ương và sự vận dụng linh hoạt, sáng tạo chính sách đó của PhúThọ, sau 17 năm tái lập, bằng sự nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng bộ và nhândân trong tỉnh, bằng các cơ chế, chính sách ưu tiên phát triển công nghiệp,Phú Thọ đã đạt được nhiều kết quả, trở thành một tỉnh thu hút đầu tư trực tiếpcủa nước ngoài với lượng lớn và đã mang lại hiệu quả tích cực Đến nay cơcấu kinh tế đã chuyển dịch theo hướng tích cực (tỷ trọng công nghiệp chiếmgần 50% trong GDP), kinh tế xã hội có bước phát triển vượt bậc, đời sốngnhân dân không ngừng được cải thiện Một trong những nhân tố tác động đếnviệc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực đó là có sự góp phần của

Trang 2

thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào phát triển công nghiệp củatỉnh.

Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tích cực đến phát triển côngnghiệp, FDI ở Phú Thọ cũng có những tác động tiêu cực như ô nhiễm môitrường, cạn kiệt tài nguyên, gia tăng mâu thuẫn xã hội thông qua các cuộcđình công của công nhân các doanh nghiệp FDI, vv Những yếu tố này đặt ranhiều vấn đề cần phải giải quyết về mặt lý luận, thực tiễn làm cơ sở cho việc

đề ra những chính sách, giải pháp thích hợp từng thời kỳ để tăng cường việcthu hút, sử dụng FDI vào phát triển công nghiệp tỉnh, góp phần nhanh chóngđưa Phú Thọ trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2020

Kể từ khi Luật Đầu tư nước ngoài đầu tiên có hiệu lực, đã có nhiềucông trình nghiên cứu về lý luận và thực tiễn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

về thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài Tuy nhiên, trong các đề tài, tiểuluận, công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn tham khảo, chưa cócông trình nào nghiên cứu việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

để phát triển công nghiệp ở một tỉnh có xuất phát điểm từ nông nghiệp như

tỉnh Phú Thọ Do vậy, việc nghiên cứu đề tài “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để phát triển công nghiệp ở Tỉnh Phú Thọ” là hết sức cần

thiết, có ý nghĩa đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ Việc

nghiên cứu đề tài này sẽ tập trung vào các câu hỏi chính sau: Thực trạng thu hút FDI để phát triển công nghiệp ở tỉnh Phú Thọ như thế nào? Liệu các chính sách thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đã thực sự thu hút các nhà đầu tư chưa? Cần có những giải pháp gì để tăng cường thu hút FDI vào phát triển công nghiệp trong thời gian sắp tới? Trả lời được các câu hỏi này

sẽ hiểu rõ được thực trạng FDI vào công nghiệp và mới có thể đề ra giải pháp

và kiến nghị nhằm thúc đẩy thu hút FDI tại tỉnh nhà một cách có hiệu quảtrong thời gian đến năm 2020

Trang 3

2 Tình hình nghiên cứu

Hiện nay, các vấn đề liên quan đến thu hút FDI đang được các học giả,các nhà nghiên cứu, nhà quản lý và các nhà hoạch định chính sách quan tâm.Nhiều công trình nghiên cứu về thu hút FDI đã được công bố và có giá trịthực tiễn cao

2.1 Về sách chuyên khảo, tham khảo có các công trình nghiên cứu tiêu biểu:

- Thu hút đầu tư trực tiếp của các công ty xuyên quốc gia vào Việt Nam, của tác giả Hoàng Thị Bích Loan, chủ biên (2008) Nhà xuất bản Chính

trị Quốc gia Tác giả cho ta thấy toàn cảnh bức tranh của công ty đa quốc giatrong dòng lưu chuyển vốn FDI toàn cầu, chiến lược đầu tư trực tiếp của cáccông ty đa quốc gia, thực trạng đầu tư trực tiếp của các công ty đa quốc giavào Việt Nam

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài và phát triển kinh tế của Võ Đại Lược,

Lê Bộ Lĩnh (2000) Tác giả mới chỉ đề cập đến FDI trong khu công nghiệp,thời gian chỉ dừng lại ở năm 2000 khi mà luật đầu nước ngoài vẫn còn hiệulực

2.2 Bên cạnh sách chuyên khảo, tham khảo còn có rất nhiều luận án Tiến

sĩ, các bài báo nghiên cứu về lĩnh vực FDI vào Việt Nam như:

- Luận án tiến sĩ Đỗ Hoàng Long: Tác động của toàn cầu hoá kinh tế đối với dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam Tác giả nghiên

cứu tác động của toàn cầu hoá kinh tế đối với dòng FDI trên thế giới và dòngFDI vào Việt Nam Nghiên cứu xu hướng vận động của dòng FDI toàn cầu vàmột số giải pháp đối với việc thu hút FDI vào Việt Nam

- Luận án tiến sĩ Bùi Huy Nhượng (2005) Một số biện pháp thúc đẩy việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.

Trang 4

Tác giả tập trung phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các dự án đầu tư trựctiếp nước ngoài tại Việt Nam Tìm những nguyên nhân về phía nhà nước đangcản trở hoạt động triển khai dự án FDI tại Việt Nam Đề xuất biện pháp tháo

gỡ khó khăn vướng mắc, nhằm thúc đẩy việc triển khai thực hiện dự án FDItại Việt Nam

2.3 Các bài báo nghiên cứu về lĩnh vực FDI vào Việt Nam :

- Ảnh hưởng của FDI và chuyển giao công nghệ đến phát triển công nghiệp và xuất khẩu của các nước khu vực Đông Á và Đông Nam Á, Nguyễn Quang (2005) số 9, Tr.64-72, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế.

- Tác động của FDI đối với sự phát triển kinh tế của Trung Quốc - Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam Nguyễn Xuân Thắng (2006) số 106,

Tr.54-56, Tạp chí Kinh tế và phát triển

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI,

Trần Xuân Hải (2006) số 2, Tr.13-15 Tạp chí Kinh tế và dự báo

Những loại hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Khu vực Đông Á Đông Nam Á và kinh nghiệm thu hút vốn FDI của một số quốc gia Trà Ngọc

-Phong (2004) số 85, Tr 53-56, Tạp chí Kinh tế và phát triển

Từ trước đến nay có nhiều luận án nghiên cứu thu hút đầu tư trực tiếpnước ngoài ở Việt Nam nhưng ở địa bàn tỉnh Phú Thọ chỉ có một một vài luậnvăn tốt nghiệp và một số bài báo liên quan đến FDI Cụ thể:

- Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế đầu tư trường Đại học kinh

tế quốc dân của tác giả Phạm Minh Châu lớp kinh tế đầu tư 46B với nội dung

“ Đâu tư trực tiếp nước ngoài tại Phú Thọ: Thực trạng và giải pháp” Luânvăn nghiên cứu thực trạng của đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Tỉnh Phú Thọ,tập trung chủ yếu vào thực trạng thu hút vốn đầu tưu trục tiếp nước ngoài giaiđoạn năm 2001-2007 thể hiện qua quy mô,cơ cấu đầu tư, xem xét sơ qua vềthực trạng triển khai các dự án FDI trên địa bàn tỉnh

Trang 5

Tóm lại: Với mục đích khác nhau, những công trình ở trên nghiên cứu

những vấn đề liên quan về đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ởnhững góc độ khác nhau Do vậy, chưa có một đề tài nào nghiên cứu mộtcách trực tiếp đầy đủ và hệ thống về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Phú

Thọ từ năm 2000 đến nay Vì vậy, tác giả chọn đề tài “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để phát triển công nghiệp ở Tỉnh Phú Thọ” làm

- Đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn FDIcho phát triển công nghiệp ở Phú Thọ đến năm 2020 và tầm nhìn năm 2030

3.2 Nhiệm vụ Nghiên cứu:

Để thực hiện mục đích nghiên cứu trên tác giả đề ra nhiệm vụ nghiêncứu của luận văn là:

- Khái quát một số lý luận cơ bản liên quan tới thu hút đầu tư trực tiếpnước ngoài vào tỉnh Phú Thọ

- Phân tích đánh giá thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh PhúThọ giai đoạn từ 2005 đến nay

- Nghiên cứu cơ sở khoa học để đưa ra các giải pháp nhằm tăng cườngthu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 6

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động Thu hút vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài (FDI) để phát triển công nghiệp tỉnh Phú Thọ giai đoạn

2005 đến nay, trong đó tập trung vào thực trạng thu hút qua các năm, sựchuyển biến cơ cấu FDI và ảnh hưởng của chính sách thu hút FDI của tỉnh

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Luận văn chỉ nghiên cứu thu hút vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài (FDI) đến phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ dotỉnh quản lý Do điều kiện về tài liệu, thời gian hạn chế nên luận văn sẽ khôngnghiên cứu FDI do trung ương quản lý trên địa bàn tỉnh

- Về thời gian nghiên cứu từ năm 2005 đến nay

5 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp nghiên cứu của luận văn dựa trên cơ sở của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử và phương pháp hệ thống:

Việc nghiên cứu tình hình hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Phú Thọđược thực hiện đồng bộ, gắn với hoàn cảnh, điều kiện và các giai đoạn cụ thể

và kế thừa các công trình nghiên cứu trước đây

Phương pháp thống kê: tác giả sử dụng các số liệu thống kê thích hợp

để phục vụ cho quá trình phân tích thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp nướcngoài tại Phú Thọ từ đó đưa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút và nângcao hiệu quả kinh doanh của vốn FDI

Phương pháp phân tích tổng hợp: Trên cơ sở phân tích tình hình thực

trạng thu hút FDI tại Phú Thọ, tác giả đưa ra các đánh giá chung có tính chấtkhái quát về mặt được, những hạn chế của hoạt động đầu tư trực tiếp nướcngoài tại Yên Bái

Phương pháp so sánh, đối chiếu: tác giả sử dụng phương pháp so sánh

- đối chiếu để so sánh kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh, Vĩnh Phúc trong việc

Trang 7

thu hút FDI Từ đó, tác giả rút ra một số bài học kinh nghiệm cho tỉnh PhúThọ.

6 Những đóng góp mới của luận văn

- Về lý luận: Khái quát một số vấn đề lý luận cơ bản về vốn đầu tư trực

tiếp nước ngoài và những tác động của việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài (FDI) đến phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh

- Về thực tiễn: Luận văn góp phần vào việc nâng cao nhận thức về thực

trạng thu hút cũng như vai trò to lớn, lâu dài của việc thu hút vốn FDI đối vớiphát triển công nghiệp của tỉnh Phú Thọ Đề xuất các giải pháp để thúc đẩyviệc thu hút FDI cho phát triển công nghiệp ở Phú Thọ trong thời gian tới.Luận văn có thể là tài liệu tham khảo cho lãnh đạo tỉnh và các cấp, ngànhtrong việc hoạch định các chính sách liên quan đến thu hút vốn đầu tư nướcngoài

7 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mụcviết tắt, bảng biểu luận văn được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh.

Chương 2 : Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong phát triển công nghiệp ở tỉnh Phú Thọ.

Chương 3 : Phương hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy thu hút vốn FDI để phát triển công nghiệp ở Phú Thọ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Trang 8

CHƯƠNG 1 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐỂ PHÁT

TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

1.1 Khái niệm

* Vốn đầu tư

Theo Luật Đầu tư năm 2005: “Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợppháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếphoặc gián tiếp” Như vậy, vốn đầu tư có thể tồn tại dưới những dạng khácnhau như vốn tài chính (tồn tại dưới hình thái tiền tệ), vốn tài nguyên vớinhững hình thái hiện vật khác nhau, vốn vô hình (các sản phẩm khoa họccông nghệ, vị trí địa lý thuận lợi, thương hiệu, uy tín hãng ), vốn nhân lực(số lượng, chất lượng nguồn nhân lực) Tuy nhiên, trong nền kinh tế thịtrường dù vốn đầu tư với tư cách là nguồn lực kinh tế thường được quy thànhnhững lượng giá trị nhất định

Việc quy các nguồn lực kinh tế thành những đại lượng giá trị là tất yếutrong điều kiện kinh tế thị trường Vốn đầu tư trong nền kinh tế thị trường cónhững đặc điểm chủ yếu:

- Bên cạnh hình thái hiện vật vốn luôn được biểu hiện dưới hình tháigiá trị thành những lượng tiền nhất định (có thể bằng tiền mặt hay tượng trưngngầm định)

- Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng không phải tất cả tiền đều là vốn.Vốn chỉ bao gồm những lượng tiền dùng cho đầu tư hoặc kinh doanh để cóthu nhập trong tương lai, những lượng tiền được chi tiêu để phục vụ tiêu dùng

cá nhân của chủ thể không phải là vốn

- Vốn là hàng hoá đặc biệt: quyền sử dụng có thể tách khỏi quyền sở

Trang 9

hữu; giá trị sử dụng và giá trị không mất đi trong sử dụng mà ngược lại đượcbảo tồn và thậm chí còn tăng thêm Vốn được lưu thông trên loại thị trườngđặc biệt là thị trường vốn.

Qua đó, có thể thấy vốn tài chính là hình thái tồn tại phổ biến của vốnđầu tư và khái niệm vốn đầu tư sẽ đề cập chủ yếu tới vốn tài chính Nếu xéttheo nguồn gốc hình thành, có thể phân biệt vốn đầu tư trong nước và vốn đầu

tư nước ngoài Nếu xét theo hình thức sử dụng vốn, có thể phân biệt vốn đầu

tư trực tiếp và vốn đầu tư gián tiếp

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: (FDI)

Có nhiều quan niệm khác nhau về vấn đề này, chẳng hạn:

Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) đưa ra khái niệm FDI là một công cuộc đầu

tư ra khỏi biên giới quốc gia, trong đó người đầu tư trưc tiếp đạt được mộtphần hay toàn bộ quyền sở hữu lâu dài một doanh nghiệp FDI trong một quốc

gia khác Quyền sở hữu này tối thiểu phải là 10% tổng số cổ phiếu mới được công nhận FDI.

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đưa ra định nghĩa như sau về

FDI: FDI xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có đượcmột tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tàisản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chínhkhác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản

lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu

tư thường hay đựoc gọi là “công ty mẹ” và các tài sản được gọi là “công tycon” hay “chi nhánh công ty”

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for Economic Cooperation and Development - OECD) đưa ra khái niệm: FDI phản ánh

những lợi ích khách quan lâu dài mà một thực thể kinh tế tại một nước (nhàđầu tư) đạt được thông qua một cơ sở kinh tế tại một nền kinh tế khác với nền

Trang 10

kinh tế thuộc đất nước của nhà đầu tư (doanh nghiệp đầu tư trực tiếp) Đầu tưtrực tiếp bao hàm sự giao dịch ngay từ đầu và tất cả những giao dịch vốn tiếpsau giữa hai thực thể được liên kết một cách chặt chẽ

Quan điểm về FDI của Việt Nam theo quy định tại Điều 3 Luật đầu tư năm 2005:

“Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vàoViệt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt độngđầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư” [9, Tr 15]

Tóm lại: Các khái niệm khác nhau về FDI đều thống nhất ở các điểm

như: FDI là hình thức đầu tư quốc tế, cho phép các nhà đầu tư tham gia điềuhành hoạt động đầu tư ở nước tiếp nhận đầu tư tuỳ theo mức góp vốn của nhàđầu tư Trong đầu tư trực tiếp nước ngoài, quyền sở hữu gắn liền với quyền sửdụng tài sản đầu tư

Từ những khái niệm trên, có thể hiểu vốn đầu tư trực tiếp nước ngoàinhư sau: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là biểu hiện bằng tiền hoặc tài sản do tổchức hoặc cá nhân người nước ngoài mang vào nước khác (nước tiếp nhận) đểthực hiện kinh doanh theo luật pháp của nước tiếp nhận nhằm thu được lợiích Các nhà đầu tư có quyền điều hành doanh nghiệp tuỳ theo tỷ lệ góp vốncủa mình Theo khái niệm này, các nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư bằngtài sản ở nước tiếp nhận đầu tư nhưng phải là những loại tài sản do nước tiếpnhận đầu tư quy định trong luật pháp chứ không phải bất kỳ loại tài sản nào.Nguồn vốn đầu tư không chỉ bao gồm nguồn vốn đầu tư ban đầu của chủ đầu

tư dưới hình thức vốn pháp định mà trong quá trình hoạt động, nó còn baogồm cả vốn vay của doanh nghiệp để triển khai hoặc mở rộng dự án cũng nhưvốn đầu tư từ nguồn lợi nhuận thu được

Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài: (FII)

Là hình thức chủ đầu tư nước ngoài chỉ bỏ vốn chứ không trực tiếp

Trang 11

quản lý, ví dụ: mua cổ phiếu, trái phiếu Hiện nay, các quốc gia đang pháttriển thường không khuyến khích FII vì nó là một trong những nguy cơ gây rakhủng hoảng tài chính.

Như vậy có thể hiểu, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu

tư quốc tế nhằm mục đích sinh lợi Trong đó quyền sở hữu gắn liền với quyền

sử dụng vốn Điều đó cũng có nghĩa là nhà đầu tư sẽ được hưởng lợi khi hoạtđộng kinh doanh có hiệu quả hoặc tự chịu rủi ro khi hoạt động đầu tư bị thualỗ

Ngày nay, nguồn vốn FDI đang có vai trò quan trọng đối với các nướcđang phát triển, vì vậy cạnh tranh để thu hút vốn FDI giữa các nước đang pháttriển với nhau có xu hướng gia tăng Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàncầu từ cuối năm 2008, Việt Nam cũng đang nỗ lực cải thiện môi trường đầu

tư nhằm hấp dẫn và nâng cao hiệu quả sử dụng FDI, Chính phủ đã có Nghịquyết số 11/2011/NQ-CP ngày 24/02/2011 về một số biện pháp cấp cáchnhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, đảm bảo ansinh xã hội, thì vấn đề hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nói chung và sử dụng vốnđầu tư trực tiếp nước ngoài FDI càng có vai trò quan trọng

1.2 Vai trò cơ bản của thu hút vốn FDI đối với phát triển công nghiệp

Sự vận động của các luồng vốn FDI vào các nền kinh tế đang phát triển

đã tạo ra những thay đổi về chất và lượng các điều kiện để phát triển kinh tếnói chung và phát triển công nghiệp nói riêng, thể hiện:

1.2.1 Góp phần bổ sung nguồn vốn phát triển công nghiệp và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Đa số các quốc gia sử dụng FDI là nhằm mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng

và phát triển kinh tế Trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển kinh tế này,các nước nghèo thường chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp với công nghệlạc hậu, năng suất thấp, thu nhập thấp và tích luỹ thấp Để vượt lên có thể bắt

Trang 12

đầu từ khâu tạo ra sản lượng và thu nhập ngày càng tăng, muốn như vậy cầnphải có vốn, đây là khó khăn nhất của nước nghèo Để có vốn các nước nàychỉ tiến hành bằng con đường tích luỹ nội bộ, nhưng trong xu hướng pháttriển như hiện nay nếu chỉ trông chờ vào quá trình tích luỹ nội bộ thì khótránh khỏi tụt hậu.

Tranh thủ nguồn lực từ bên ngoài là bước đi hiệu quả nhất cho cácnước phát triển, trong đó nguồn vốn FDI đóng vai trò quan trọng đối với tăngtrưởng và phát triển kinh tế Thực chất của việc làm này là tận dụng điều kiệnkhách quan thuận lợi mà thế giới đã tạo ra “đi tắt, đón đầu”, thay vì phải mấtthời gian để tích luỹ Vốn đầu tư nói chung là yếu tố có tính quyết định đốivới tăng trưởng kinh tế của một quốc gia

Mặt khác, tìm kiếm lĩnh vực và địa bàn đầu tư có khả năng thu lợinhuận cao là bản chất của nhà đầu tư nước ngoài Do các nhà đầu tư nướcngoài lựa chọn những ngành sản xuất, những địa bàn thuận lợi để đầu tư, nênChính phủ cần phải dành một số vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước tập trungvào xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư vào những vùng đặc biệt khó khăn, nhữngngành trọng điểm, những lĩnh vực thấy không nên có yếu tố nước ngoài, nhằm tạo nên sự phát triển cân đối trong đầu tư Vì vậy, FDI là nguồn vốn bổsung quan trọng tạo ra năng lực sản xuất mới cho nền kinh tế và tiến tới pháttriển bền vững

1.2.2 Tạo điều kiện để thực hiện chuyển giao công nghệ

Công nghệ là yếu tố không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh

tế-xã hội của một quốc gia, đối với các nước đang phát triển thì vai trò của côngnghệ lại càng khẳng định rõ FDI được coi là kênh quan trọng để phát triểncông nghệ của nước chủ nhà, trong dài hạn đây chính là lợi ích căn bản nhấtđối với nước tiếp nhận đầu tư Trong chuyển giao công nghệ, hai yếu tố cấuthành chủ yếu là công nghệ cứng (công nghệ kỹ thuật được nhập vào cùng với

Trang 13

thiết bị máy móc) và công nghệ mềm (chuyên gia kỹ thuật, tri thức, bí quyếtquản lý, năng lực tiếp thị )

Chuyển giao công nghệ thông qua con đường FDI thường được thựchiện bởi các công ty xuyên quốc gia Tuy nhiên, việc chuyển giao những côngnghệ mới, có tính cạnh tranh cao thường khó thực hiện, do yếu tố bảo đảm bímật, chống xâm phạm bản quyền công nghệ Đây chính là hạn chế cơ bảntrong chuyển giao công nghệ thông qua FDI

Bên cạnh chuyển giao các công nghệ sẵn có, các dự án FDI còn thamgia nghiên cứu và phát triển (R&D) công nghệ của nước chủ nhà, nhờ đó mànăng lực công nghệ của nước tiếp nhận FDI ngày càng phát triển hơn Mặtkhác, trong quá trình sử dụng các công nghệ hiện đại của nước ngoài đội ngũchuyên gia cũng như công nhân trong nước học được rất nhiều kinh nghiệm.Công nghệ của nước tiếp nhận FDI được cải thiện làm cho năng suất lao độngngày càng được tăng lên, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Để công nghệ thực sự đóng góp cho tăng trưởng kinh tế cũng như nănglực công nghệ của ngành công nghiệp của các nước tiếp nhận công nghệ cần

có quyết tâm của Chính phủ, đội ngũ cán bộ (nguồn nhân lực), đàm phán,ràng buộc trong chuyển giao công nghệ và ngăn chặn hiện tượng “chảy máuchất xám” vào các doanh nghiệp FDI

1.2.3 Góp phần đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu

Xuất nhập khẩu có mối quan hệ mật thiết với tăng trưởng và phát triểnkinh tế Xuất nhập khẩu tăng hay giảm sẽ tác động trực tiếp đến tốc độ tăngtrưởng kinh tế, khi nền kinh tế tăng trưởng ổn định là điều kiện tốt nhất thúcđẩy lĩnh vực ngoại thương phát triển Xuất khẩu cho phép chúng ta khai tháctối đa lợi thế so sánh, hiệu quả kinh tế nhờ quy mô, năng suất cao nhờ chuyênmôn hoá sản xuất Nhập khẩu bổ sung được hàng hoá, dịch vụ khan hiếmđặc biệt là thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng Mặt khác,

Trang 14

xuất nhập khẩu còn thúc đẩy trao đổi thông tin, dịch vụ, tìm kiếm thị trườngcho các doanh nghiệp nội địa Vốn FDI vào các nước đang phát triển chủ yếutập trung đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp, nhờ xuất khẩu mà nước chủ nhàkhai thác có hiệu quả hơn các nguồn lực trong nước Do đó, khuyến khích đầu

tư nước ngoài hướng vào xuất khẩu thường là ưu tiên hàng đầu trong chínhsách thu hút FDI của nước chủ nhà Dòng vốn FDI thường đi kèm là máymóc, thiết bị và công nghệ do vậy mà thúc đẩy nhập khẩu Ngoài ra, nhậpkhẩu còn bổ sung nguồn nguyên liệu thiết hụt phục vụ cho sản xuất trongnước

1.2.4 Tạo sự liên kết giữa các nghành công nghiệp

Các công ty trong nước thường nắm giữ nguồn nguyên liệu, hàng hoá

và dịch vụ cung cấp cho các công ty nước ngoài trong lĩnh vực công nghiệp;Các ngành công nghiệp nào cũng cần các ngành công nghiệp phụ trợ, cácngành công nghiệp phụ trợ này phải do các công ty trong nước đảm nhiệm;FDI thường tập trung vào các khu công nghiệp nên xu hướng các công tytrong khu công nghiệp liên kết với nhau nhằm giảm chi phí đầu vào

Liên kết giữa các ngành công nghiệp được biểu hiện chủ yếu thông quaquá trình trao đổi trực tiếp giữa các công ty nội địa với các công ty nướcngoài những hàng hoá (tư liệu sản xuất, nguyên vật liệu đầu vào) và dịch vụphục vụ cho hoạt động sản xuất - kinh doanh Tiêu chí đo lường cơ bản củamối liên kết này là tỷ trọng giá trị trao đổi hàng hoá và dịch vụ của các công

ty nội địa với các công ty nước ngoài trong tổng giá trị hàng hoá được traođổi Tốc độ tăng của tỷ trọng này là cơ sở để đánh giá mức độ liên kết giữacác công ty trong ngành công nghiệp với nhau

Sự liên kết này thông qua các hợp đồng cung cấp nguyên vật liệu, dịch

vụ giữa các công ty trong nước và công ty nước ngoài Mối liên kết này sẽ tạo

ra năng lực sản xuất mới cho các ngành công nghiệp nội địa và các công ty

Trang 15

trong nước Sự liên kết trong ngành công nghiệp cao hay thấp hoàn toàn phụthuộc vào điều kiện phát triển của nền kinh tế hoặc tính khả thi của nhữngchính sách của nước chủ nhà

1.2.5 Tạo điều kiện để phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm cho

xã hội

Sử dụng FDI của các nước có nhiều mục tiêu, trong đó có mục tiêu giảiquyết việc làm và phát triển nguồn nhân lực của nước tiếp nhận đầu tư Đểcác dự án của mình hoạt động ngày càng hiệu quả hơn, các nhà đầu tư FDIbuộc phải đào tạo đội ngũ công nhân, cán bộ quản lý làm việc cho mình đãtiết kiệm cho nước chủ nhà một phần ngân sách nhà nước để đào tạo trongnước như trợ giúp về tài chính mở các lớp đào tạo dạy nghề trung và dài hạn,

mở các lớp huấn luyện nâng cao nghiệp vụ quản lý, Trong khi làm việc ởcác doanh nghiệp FDI, các chuyên gia kỹ thuật, quản lý trong nước có cơ hộitiếp cận với các chuyên gia nước ngoài, học được các kinh nghiệm thực hành

từ các chuyên gia này Mặt khác, do sức ép cạnh tranh nên thị trường laođộng, người lao động trong nước không ngừng nâng cao trình độ chuyên môncủa mình qua học tập và qua công việc, từ đó chất lượng nguồn nhân lựctrong nước được nâng lên

FDI là kênh quan trọng tạo việc làm cho người lao động của nước chủnhà Qua việc tạo ra ngày các nhiều chỗ làm đã nâng cao thu nhập cho ngườilao động Tiền lương cao trong khu vực FDI đã tạo ra sức cạnh tranh trên thịtrường lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nước Điều kiệnlàm việc tốt hơn do áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ, hệ thống quản lýkhoa học, đây là những nguyên nhân làm cho năng suất lao động ở khu vựcFDI cao hơn so với các khu vực khác trong nước

Trang 16

1.2.6 Góp phần cải tạo và bảo vệ môi trường

Một trong những lợi thế của việc thu hút FDI đó là việc thu hút nguồnvốn lớn, công nghệ cao để xử lý vấn đề môi trường Các doanh nghiệp FDIvới tiềm năng sẵn có về vốn, kinh nghiệm và công nghệ sản xuất cũng như xử

lý môi trường luôn quan tâm và đặt vấn đề đầu tư hệ thống xử lý chất thải tậptrung (nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại ) Xử lý chất thải tậptrung cho phép các doanh nghiệp giảm chi phí xử lý chất thải, vì công trình

xử lý chất thải thường yêu cầu đầu tư lớn, nếu xây dựng hệ thống xử lý chấtthải đơn lẻ các doanh nghiệp thường không sử dụng hết công suất Ở nước tahiện còn rất thiếu loại hình xử lý tập trung này, việc thu hút vốn FDI sẽ gópphần vào việc đầu tư hệ thống xử lý chất thải không những chỉ riêng do doanhnghiệp đó mà còn xử lý vấn đề môi trường của các khu công nghiệp thôngqua hệ thống xử lý chất thải tập trung

Tóm lại: FDI đóng vai trò rất quan trọng đối với các nước đang pháttriển nói chung và đặc biệt quan trọng đối với tỉnh Phú Thọ, là một tỉnh mặc

dù đã có bước phát triển công nghiệp từ thập niên 60 của thế kỷ trước nhưngđến nay cơ bản nông nghiệp chiếm tỷ trọng tương đối cao và số lượng laođộng trong lĩnh vực nông nghiệp vẫn còn chiếm đa số sau khi tỉnh được táilập (1997), đây là nguồn lực từ nước ngoài quan trọng cho phát triển kinh tế,việc nhận thức đúng đắn vai trò của nó và có chiến lược khả thi trong thờigian tới, sẽ cho phép tỉnh Phú Thọ khai thác hiệu quả hơn nguồn lực này thúcđẩy công nghiệp phát triển và đạt được mục tiêu trở thành tỉnh công nghiệpvào năm 2020 như Nghị quyết Đại hội đảng bộ tỉnh lần thứ XVII đã đề ra

1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thu hút vốn FDI để phát triển công nghiệp.

Kết quả thu hút vốn FDI cho phát triển kinh tế nói chung và phát triểncông nghiệp nói riêng phụ thuộc vào môi trường đầu tư trong nền kinh tế nói

Trang 17

chung và trong công nghiệp nói riêng Môi trường đầu tư có thể hiểu là tổnghoà các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thu hút đầu tư nướcngoài, bao gồm nhiều nhóm yếu tố như: chính trị; chính sách, pháp luật; điềukiện tự nhiên; trình độ phát triển kinh tế và đặc điểm văn hoá - xã hội.

1.3.1 Tình hình chính trị, hiệu năng bộ máy nhà nước:

Chính trị với tư cách là biểu hiện tập trung của kinh tế vừa chịu ảnhhưởng quyết định của kinh tế, có vai trò tác động trở lại kinh tế: hoặc là tạothuận lợi hoặc là có thể cản trở phát triển kinh tế Hoạt động đầu tư trực tiếp

là một trong những cơ sở quan trọng của phát triển kinh tế, nhưng chỉ có thểphát huy hiệu quả khi nền chính trị ổn định Mất ổn định về chính trị tất yếukéo theo đường lối phát triển kinh tế không nhất quán, do đó Chính phủ khóđảm bảo hoặc đảm bảo không hoàn toàn những cam kết trước kia với nhà đầu

tư nước ngoài, điều này giải thích tại sao dòng vốn FDI ít vào các khu vực bất

ổn về chính trị và các quốc gia tham nhũng trì trệ

Hệ thống chính sách pháp luật đồng bộ, minh bạch, ổn định, hoàn chỉnh

và công bằng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài sảnxuất kinh doanh, thu hút vốn đầu tư Chính sách tài chính là một trong nhữngcông cụ vĩ mô của Chính phủ các nước dùng để cải thiện môi trường đầu tưnhằm thu hút FDI

Trang 18

1.3.3 Điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý.

Điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố về vị trí địa lý, khí hậu, tàinguyên thiên nhiên Đây là những yếu tố tác động quan trọng có ảnh hưởngđến tỷ suất lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn của các dự án đầu tư Các yếu

tố này thuận lợi sẽ cung cấp được các yếu tố đầu vào phong phú và giá rẻ chocác hoạt động đầu tư Thuận lợi về giao thông là nhân tố hấp dẫn các nhà đầu

tư, vị trí thông thương thuận lợi ở nội địa cũng như các nước khác, nguồnkhoáng sản dồi dào với trữ lượng lớn, nhiều danh lam thắng cảnh và dân sốđông là một trong những thế mạnh để nâng cao hiệu quả vốn đầu tư Tronglĩnh vực công nghiệp, thứ tự ưu tiên của nhà đầu tư là nguồn nguyên liệu, sốlượng và chất lượng nguồn nhân lực

1.3.4 Trình độ phát triển của nền kinh tế

Hoạt động kinh tế dựa trên cơ sở sử dụng các yếu tố kinh tế bao gồm tưliệu sản xuất và sức lao động để tạo ra sản phẩm thoả mãn các nhu cầu xã hội,thể hiện trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất xã hộithông qua sự phát triển của các yếu tố cấu thành chúng cùng với những kếtquả mà nền sản xuất xã hội đạt được

1.3.5 Đặc điểm văn hoá - xã hội

Đặc điểm văn hoá - xã hội bao gồm ngôn ngữ, tôn giáo, phong tục tậpquán, trình độ dân trí, tinh thần dân tộc, thị hiếu Các nhân tố này ảnh hưởngtrực tiếp đến các hoạt động đầu tư nước ngoài Sự khác nhau về ngôn ngữ gâykhó khăn trong công tác kinh doanh, dễ gây ra sự hiểu nhầm dẫn đến kinhdoanh kém hiệu quả Tín ngưỡng tác động mạnh đến quan niệm sống củangười dân về các giá trị cá nhân và xã hội, từ đó ảnh hưởng đến thái độ củanhà đầu tư như thói quen tiêu dùng và thuần phong mỹ tục có ảnh hưởng đếnquy mô thị trường Trình độ dân trí là một trong những nhân tố quan trọngảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư nước ngoài

Trang 19

Trình độ dân trí cao hay thấp sẽ tác động trực tiếp đến nguồn nhân lực mà đặcbiệt là nguồn nhân lực chất lượng cao, điều này có ảnh hưởng trực tiếp đếnchi phí đầu vào

1.3.6 Chính sách kinh tế vĩ mô, chính sách khuyến khích đầu tư ra nước ngoài và tiềm lực kinh tế, khoa học - công nghệ của nước có vốn đầu

tư ra nước ngoài.

Trong quá trình tìm kiếm cơ hội đầu tư ra nước ngoài, các nhà đầu tưluôn so sánh mức độ hấp dẫn và rủi ro giữa môi trường đầu tư trong nước vớinước mà họ định đầu tư Nhà đầu tư chỉ quyết định đầu tư ra nước ngoài nếu

họ thấy rằng đầu tư ở nước ngoài có hiệu quả hơn ở trong nước

Chính sách kinh tế vĩ mô của nước đi đầu tư có tác động nhất định đếnquá trình đầu tư ra nước ngoài của các doanh nhân Hiệu quả sử dụng vốntrong nước còn cao thì nhà đầu tư ít muốn đầu tư ra nước ngoài Nếu điềukiện xuất khẩu trong nước càng khó khăn hoặc chính sách nhập khẩu càng dễdàng thì nhà đầu tư càng muốn đầu tư ra nước ngoài Tuỳ thuộc vào các chínhsách tài chính - tiền tệ, ngoại hối thắt chặt hay nới lỏng sẽ dịch chuyển nguồnvốn trong nước ra nước ngoài và ngược lại Chính sách quản lý ngoại hốiđược mở cửa theo hướng tự do hoá thị trường vốn, các nhà đầu tư sẽ tự dochuyển vốn ra nước ngoài Khủng hoảng tài chính tiền tệ cũng làm thay đổicác chính sách đầu tư ra nước ngoài của các nước chịu tác động của nó

1.4 Tiêu chí đánh giá công tác thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến phát triển công nghiệp:

1.4.1 Nội dung thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

Nếu FDI là một hình thức đầu tư quốc tế, thì thu hút FDI là những hoạtđộng nhằm vận động, kích thích và chuẩn bị các điều kiện để thực hiện FDI,trên cơ sở đó có thể nhận thấy như sau:

Trang 20

- Thu hút FDI là những hoạt động nhằm vận động các nhà đầu tư nướcngoài đầu tư vào một nước hoặc một địa phương của nước sở tại

- Việc thu hút này phải gồm rất nhiều biện pháp và phải có những bước

đi thích hợp cũng như có rất nhiều chủ thể tham gia vào quá trình đó, từ côngviệc của các cá nhân, các tổ chức, các doanh nghiệp và nhà nước

- Thu hút FDI có các hình thái chủ động và bị động Hình thái chủ động

là hình thái khi các chủ thể ở nước sở tại tích cực, chủ động tìm kiếm các đốitác, thuyết phục họ đầu tư vào nước mình, địa phương mình; tạo dựng hànhlang pháp lý khuyến khích FDI vào các ngành, những lĩnh vực và nhữngthành phần kinh tế cần thu hút đầu tư Hình thái bị động là chờ các đối tácđến, giới thiệu và đề xuất với nhà đầu tư những lợi thế và địa điểm để nhà đầu

tư nước ngoài đi đến quyết định đầu tư vào địa phương và đất nước mình

- Hiện nay, đang xuất hiện rất nhiều phương thức cạnh tranh gay gắttrong việc thu hút FDI Do đó đòi hỏi phải có sự phân tích đúng tình hình vàphải có các biện pháp sáng tạo, có những đổi mới trong xúc tiến đầu tư, phảichủ động thu hút FDI thì mới có thể dành được những thuận lợi nhất trongthu hút FDI

- Cả lý thuyết và thực tiễn đều chỉ ra FDI được coi là sự thay thế tốthơn đối với thương mại quốc tế Hơn nữa, trong điều kiện tự do hóa thươngmại và toàn cầu hóa kinh tế, các quốc gia đều có xu hướng giảm thiểu các ràocản FDI, tăng cường cạnh tranh để thu hút FDI Do đó, dòng vốn FDI ngàycàng gia tăng

1.4.2 Tiêu chí đánh giá công tác thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến phát triển công nghiệp.

- Một trong những tiêu chí đánh giá công tác thu hút vốn đầu tư nướcngoài đến phát triển công nghiệp đó là các cơ chế, chính sách của cấp tỉnhban hành nhằm định hướng, thu hút các nguồn vốn FDI Các cơ chế, chính

Trang 21

sách liên quan đến việc hỗ trợ nhà đầu tư trên các lĩnh vực: Cung cấp thôngtin về các lĩnh vực đầu tư nhà đầu tư quan tâm, các lợi thế, các thông tin liênquan đến công nghiệp phụ trợ, nguồn nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm; Cácchính sách hỗ trợ về vốn, tiền thuê đất, hỗ trợ đào tạo lao động sau khi đượctuyển dụng Ban hành danh mục các dự án ưu đãi, thu hút đầu tư; địa bàn thuhút đầu tư với các lĩnh vực, các mức ưu đãi phù hợp với mức độ ưu tiên khácnhau về lĩnh vực, địa bàn.

- Công tác tổ chức, bộ máy quản lý và hỗ trợ các nhà đầu tư FDI vàođịa bàn tỉnh: nhằm giảm bớt các thủ tục và các công việc liên quan đến nhiều

sở, ngành, nhà đầu tư chỉ cần đến tại một địa chỉ để thực hiện các thủ tục hànhchính liên quan đến đầu tư, thành lập doanh nghiệp và các thủ tục sau thànhlập Để nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư, cơ quan đầu mối thực hiện các thủtục đối với các nhà đầu tư chỉ giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc BanQuản lý các Khu công nghiệp tỉnh Cơ quan này sẽ thay mặt nhà đầu tư đểthực hiện các thủ tục hành chính có liên quan và sẽ thường xuyên đối thoạivới doanh nghiệp, kịp thời nắm bắt và tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phátsinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Đây cũng là một trongnhững nội dung mà nhà đầu tư FDI quan tâm và lo ngại

- Công tác cải cách hành chính, thực thi các chính sách nhằm thu hútvốn FDI vào địa bàn tỉnh: Hiệu quả của công tác cải cách hành chính nóichung và cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư nói riêng quyếtđịnh đến việc thu hút vốn đầu tư Giảm bớt các thủ tục phiền hà, không cầnthiết; giảm thời gian thụ lý, xử lý hồ sơ, năng lực chuyên môn và thái độ củacán bộ, công chức các cơ quan tiếp nhận hồ sơ và việc tạo điều kiện thuận lợitrong thực thi các chính sách thu hút đầu tư của tỉnh Công tác xúc tiến đầu tư,quảng bá trong và ngoài nước cũng là yếu tố quan trọng để công tác thu hútvốn đầu tư đạt được hiệu quả cao hơn

Trang 22

- Tác động của thu hút vốn FDI vào phát triển công nghiệp của tỉnh: thểhiện trong việc làm thay đổi bộ mặt nền công nghiệp của tỉnh, công nghiệpphát triển nhờ có lượng vốn FDI đầu tư theo định hướng thu hút, giá trị sảnxuất công nghiệp tăng lên đóng góp quan trọng vào GDP của công nghiệp nóiriêng và GDP của tỉnh nói chung Từ đó là thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướngtiến bộ: tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tế tăng lên, giảm tỷ trọng củasản xuất nông nghiệp Thu hút vốn đầu tư FDI trong lĩnh vực công nghiệptăng lên sẽ kéo theo các ngành công nghiệp phụ trợ, các dịch vụ phục vụ côngnghiệp tăng lên, sử dụng nhiều lao động góp phần đẩy mạnh phát triển côngnghiệp và thúc đẩy phát triển nền kinh tế của tỉnh theo hướng CNH-HĐH.

1.5 Kinh nghiệm thu hút FDI tại một số tỉnh

1.5.1 Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh

Mục tiêu phấn đấu đến năm 2015 tỉnh Bắc Ninh cơ bản trở thành một tỉnhcông nghiệp, Bắc Ninh chủ trương đẩy mạnh thu hút các nguồn vốn đầu tưtrong đó nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là một nguồn vốn quan trọng.Tỉnh đã nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư, trong thời kỳ 2001 - 2005, tỉnhBắc Ninh đã thu hút được 34 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (chỉ tính các

dự án còn hiệu lực hoạt động), với tổng vốn đầu tư đăng ký là 134 triệu USD.Trong đó: các khu công nghiệp tập trung của tỉnh thu hút được 26 dự án FDI,với tổng vốn đầu tư đăng ký là 114 triệu USD; còn lại 8 dự án FDI thực hiệnngoài khu công nghiệp, với tổng vốn đầu tư đăng ký là gần 20 triệu USD.Trong năm 2010, trên địa bàn toàn tỉnh Bắc Ninh có 65 đơn vị FDI (trong đó

61 dự án FDI và 04 văn phòng đại diện, chi nhánh) được cấp GCNĐT mớivới tổng vốn đầu tư đăng ký: 226,84 triệu USD, 99 lượt điều chỉnh dự án FDItrong đó có 25 dự án điều chỉnh tăng vốn với số vốn điều chỉnh tăng là 113,17triệu USD, nâng tổng vốn đầu tư sau điều chỉnh trong năm 2010 là 340 triệuUSD Luỹ kế đến hết tháng 12/2010, trên toàn tỉnh Bắc Ninh có 289 đơn vị

Trang 23

FDI với tổng vốn đầu tư đăng ký của các dự án thứ cấp và các dự án kinhdoanh hạ tầng KCN: 3.171,8 triệu USD Tính đến hết năm 2012 trên địa bàntỉnh Bắc Ninh có 405 dự án FDI với số vốn đăng ký là 5.772 triệu USD và tớihết năm 2013 số các dự an FDI là 518 dự án với vốn dăng ký là 6.290 triệuUSD Đến nay, Bắc Ninh đã hội tụ được nhiều Tập đoàn có danh tiếng trênThế giới, đó là: Canon, Sumitomo đến từ Nhật Bản; SamSung, Orion đến từHàn Quốc; Foxconn, Mictac đến từ Đài Loan; Tyco Electronics đến từ HoaKỳ; ABB đến từ Thuỵ Điển… Và gần đây nhất là tập đoàn Nokia đến từ PhầnLan.

Trong số các dự án FDI thu hút đầu tư trong giai đoạn này có 20 quốcgia và vùng lãnh thổ có dự án FDI đầu tư tại tỉnh Bắc Ninh Các quốc gia cónhiều dự án tại tỉnh như: Hàn Quốc với 100 dự án, vốn đầu tư đăng ký 1.077triệu USD (chiếm 30% tổng vốn đăng ký FDI toàn tỉnh); Nhật Bản với 52 dự

án, vốn đầu tư 638 triệu USD (chiếm 18% tổng vốn FDI toàn tỉnh); Đài Loan

28 dự án, vốn đầu tư đăng ký 543 triệu USD Các dự án FDI đầu tư vào tỉnhchủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp điện tử với vốn đầu tư đăng ký 1.449 triệuUSD, chiếm 40,9% tổng vốn FDI toàn tỉnh Các dự án có vốn đầu tư lớn như:Samsung 670 triệu USD, Canon 130 triệu USD

Nhìn một cách tổng thể, thì vốn đầu tư nước ngoài chiếm chủ yếu cả về

tỷ trọng và lượng vốn đầu tư; phần vốn góp từ phía Việt Nam chiếm một phầnrất nhỏ trong tổng vốn đầu tư của khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài

Thành tựu đáng kể của Bắc Ninh là đã bắt đầu thu hút được các nhàđầu tư lớn Năm 2005, Canon đã quyết định đầu tư xây dựng một nhà máy sảnxuất máy ảnh 60 triệu USD Với việc xuất khẩu 100% sản phẩm ra nướcngoài, Canon đã đem đến một nguồn thu đáng kể cho địa phương và kinhnghiệm quí báu về công tác quản lý, đào tạo công nhân trình độ cao Thànhcông của giai đoạn 1 đã mở ra một bước triển khai mới Giai đoạn hai của

Trang 24

Canon tại Bắc Ninh với nguồn vốn đầu tư hơn 100 triệu USD, khi đi vào hoạtđộng sẽ có trị giá xuất khẩu hàng năm lên tới 1,6 tỷ USD.

Những thành quả trong thu hút FDI của Bắc Ninh đã tạo ra bước pháttriển mới cho kinh tế của tỉnh nói chung và công nghiệp của tỉnh nói riêng

Có thể rút ra một số nguyên nhân dẫn tới thành công của Bắc Ninh:

- Tỉnh đã tập trung đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng tương đốihoàn chỉnh; thúc đẩy sự hình thành và phát triển các trung tâm thương mại,các khu công nghiệp, khuyến khích phát triển các loại hình dịch vụ nhằm tạođiều kiện giảm chi phí cho các nhà đầu tư

- Trên cơ sở những quy định chung của Chính phủ về ưu đãi đầu tư,UBND tỉnh đã ban hành những chính sách và cơ chế thuận lợi cho hoạt độngđầu tư như: ưu đãi về thuê đất, hỗ trợ vốn xây dựng và phát triển kết cấu hạtầng các khu công nghiệp, hỗ trợ đền bù thiệt hại trong giải phóng mặt bằng,

hỗ trợ đào tạo nghề cho các doanh nghiệp trên địa bàn, tạo thuận lợi cho cácdoanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước,giao lưu thương mại, xúc tiến đầu tư, khai thác thị trường…

- Thực hiện cải cách hành chính áp dụng cơ chế một cửa, như tại Sở Kếhoạch Đầu tư và Ban Quản lý các Khu Công nghiệp

1.5.2 Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc

Trong giai đoạn 2001-2010, tỉnh Vĩnh Phúc đã đạt được những thànhtựu đáng kể về phát triển kinh tế Tăng trưởng kinh tế GDP bình quân13,29%/năm Cơ cấu kinh tế năm 2010: Nông nghiệp 17,7%; Công nghiệp,xây dựng 58,34%; Dịch vụ 23,9% Công nghiệp phát triển nhanh và là điểmsáng về thu hút đầu tư nước ngoài trong cả nước Giá trị sản xuất tăng bìnhquân 26,7%/năm Năm 2010, giá trị sản xuất công nghiệp ước 53.789 tỷ đồng,tăng 35% so cùng kỳ, trong đó: Khu vực FDI tăng 36,6% so với năm trước vàchiếm 87,46% trong tổng số giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh Xuất khẩu

Trang 25

tiếp tục tăng, Kim ngạch xuất khẩu đạt 315,3 triệu USD vượt kế hoạch 0,2%,tăng 15,3% so với cùng kỳ Đóng góp vào kết quả trên có phần đáng kể củacác doanh nghiệp FDI (Chiếm 90,76% kim ngạch xuất khẩu và tăng 12,27%

so cùng kỳ)

Tính đến 2013, Vĩnh phúc có 675 dự án còn hiệu lực, gồm 137 dự ánFDI với tổng vốn đầu tư là 2.767,6 triệu USD và 538 dự án DDI với tổng vốnđầu tư 31.727 tỷ đồng Đã có 13 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào tỉnhVĩnh Phúc, nguồn vốn tập trung chủ yếu từ các nước Đài Loan, Nhật Bản,Hàn Quốc, Trung Quốc ,

Những kết quả tích cực của các doanh nghiệp FDI kể trên xuất phát từnhững nguyên nhân: Các doanh nghiệp FDI có trình độ công nghệ và kinhnghiệm quản lý tiên tiến, hiện đại, có những chiến lược tiêu thụ sản phẩm phùhợp với thị hiếu người tiêu dùng, tăng cường năng lực cạnh tranh, cải tiếnmẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm, thị trường tiêu thụ được mở rộng;nhiều sản phẩm có khả năng cạnh tranh tốt trên thị trường trong và ngoàinước như: Ô tô, Xe máy, quần áo may sẵn, thép xây dựng, thức ăn gia súc Nhiều dự án của Vĩnh Phúc đạt hiệu quả cao trên nhiều lĩnh vực như: Công

Ty TOYOTA VN, Công Ty Honda… đã góp phần quan trọng vào việc giảiquyết việc làm, đóng góp vào việc tăng thu cho ngân sách, từ chỗ khi mớitách tỉnh, số thu ngân sách của Vĩnh Phúc mới đạt 86 tỷ đồng, đáp ứng đượckhoảng 40% nhu cầu chi, đến năm 2013, số thu ngân sách trên địa bàn đã đạttrên 10.000 tỷ đồng, đã đáp ứng được nhu cầu chi của tỉnh và điều tiết về chongân sách trung ương 33%

Để thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn FDI, Vĩnh Phúc đã chủtrương đặc biệt khuyến khích đối với các dự án đầu tư vào các lĩnh vực côngnghệ hiện đại, có khả năng thúc đẩy các ngành khác cùng phát triển; các dự

án sớm có hiệu quả và đóng góp nhiều cho ngân sách; các dự án nuôi trồng,

Trang 26

chế biến nông sản thực phẩm sử dụng nguyên liệu địa phương Đối với các dự

án đặc biệt khuyến khích đầu tư theo phương hướng phát triển kinh tế củatỉnh, có thể được tỉnh cho phép hưởng thêm các ưu đãi như: hỗ trợ một phầnkinh phí đào tạo nghề; hỗ trợ một phần kinh phí đền bù, làm hạ tầng các khu,cụm công nghiệp,

Các chính sách thúc đẩy FDI vào phát triển công nghiệp sử dụng côngnghệ cao đã và đang được thực hiện và có hiệu quả như: Chính sách đất đai,tạo mặt bằng sản xuất kinh doanh, giành các vị trí thuận lợi nhất để quy hoạchcác khu công nghiệp, các thủ tục thuê đất được rút gọn, đơn giản hóa nhưngvẫn đảm bảo đúng quy định của pháp luật thông qua một đầu mối

- Tỉnh đã khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư cho các

dự án dạy nghề, chính sách hỗ trợ về đào tạo, khoa học công nghệ

- Chính sách hỗ trợ thông tin, xúc tiến thương mại Các thông tin vềquy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các thông tin về chính sách,pháp luật của Nhà nước đều được công khai hóa, doanh nghiệp và công dân

có thể dễ dàng tiếp cận

- Thực hiện cải cách thủ tục hành chính, tinh giản các thủ tục hànhchính khi tiếp nhận các dự án đầu tư UBND tỉnh cương quyết chỉ đạo các địaphương làm tốt công tác giải phóng mặt bằng Chính quyền của tỉnh VĩnhPhúc có vai trò quan trọng nhất, góp phần đưa tỉnh Vĩnh Phúc trở thành địaphương năng động, sáng tạo về thu hút FDI để phát triển kinh tế xã hội nóichung và công nghiệp của tỉnh nói riêng so với các địa phương, tỉnh, thànhphố khác trong cả nước

1.5.3 Những bài học rút ra về thu hút FDI.

- Tập trung làm tốt công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quyhoạch phát riển công nghiệp, quản lý thực hiện tốt quy hoạch Xây dựngnhững doanh nghiệp có tầm quốc tế

Trang 27

- Quan tâm đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phù hợp vớiyêu cầu sử dụng FDI

- Xây dựng cơ chế, chính sách hợp lý nhằm sử dụng FDI đầu tư vàonhững ngành công nghiệp có lợi thế, đặc biệt là lợi thế so sánh

- Đẩy mạnh cải cách hành chính, thủ tục hành chính theo hướng mộtcửa, nhanh gọn nhằm giảm thiểu chi phí giao dịch cho các nhà đầu tư FDI.Nâng cao hiệu năng của bộ máy nhà nước

- Đầu tư xây dựng, phát triển và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng trênđịa bàn tỉnh

- Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác xúc tiến đầu tư theohướng trọng tâm, trọng điểm

Tóm lại:

FDI là nguồn vốn rất quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội nóichung và ngành công nghiệp nói riêng Trong khi trình độ phát triển kinh tếchưa cao việc thu hút FDI cho phép có thể đẩy nhanh phát triển công nghiệpthông qua thực hiện công nghiệp hoá rút ngắn nhờ những bổ sung về vốn,công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý tiên tiến cùng với những tác độngtích cực tới nguồn nhân lực, mở rộng thị trường, đặc biệt là hoạt động xuấtnhập khẩu Thu hút và sử dụng FDI có tác dụng tạo ra những điều kiện mớicho phát triển khu vực công nghiệp trong nước

Mục tiêu lợi nhuận cũng có thể tạo ra những ảnh hưởng không tốt đốivới phát triển kinh tế- xã hội của những quốc gia, địa phương tiếp nhận FDInhư ảnh hưởng về môi trường, về tái sản xuất xức lao động và các vấn đề xãhội khác

Để thu hút nguồn vốn FDI cho phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh,cần nắm vững không những bản chất, vai trò các nhân tố ảnh hưởng tới FDI

mà còn cần phải nhận thức những tác động không mong muốn của nó, tiếp

Trang 28

thu, kế thừa có chọn lọc những kinh nghiệm của các địa phương khác phù hợpvới những điều kiện thực tế tại địa phương mình.

Trang 29

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

(FDI) ĐỂ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH PHÚ THỌ.

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có ảnh hưởng trực tiếp đến sử dụng vốn FDI đến phát triển công nghiệp của tỉnh Phú Thọ

Tỉnh Phú Thọ là địa bàn trung du miền núi, mặc dù không thuận tiệnbằng các địa phương vùng đồng bằng, thuận tiện trong giao thông, gần cáccảng biển (là điều kiện thuận lợi cho vận chuyển nguyên liệu và hàng hoá)Tuy nhiên, Phú Thọ có đầy đủ các yếu tố phục vụ cho giao thương hàng hoá:

Hệ thống sông thuận lợi cho vận tải đường thuỷ với hệ thống cảng sông đượcquy hoạch; đường sắt tuyến Hà Nội - Lào Cai liên vận quốc tế; hệ thốngđường bộ với đường cao tốc Nội Bài- Lào Cai - Côn Minh đang được triểnkhai xây dựng và sắp hoàn thành là điều kiện thuận lợi cho giao thông, vậntải Bên cạnh đó, các tiềm năng về khoáng sản, du lịch, vật liệu xây dựng,nông lâm sản là nguyên liệu cho chế biến chè, giấy các nguyên liệu để phục

vụ các ngành công nghiệp phụ trợ, phục vụ là các điều kiện thuận lợi để thuhút vốn FDI

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý:

Phú Thọ được tái lập ngày 01-01-1997, là một tỉnh trung du miền núi,cửa ngõ phía Tây Bắc của thủ đô Hà Nội, cách thủ đô Hà Nội 80 km về phíaBắc, theo đường Quốc lộ 2 Phú Thọ có vị trí địa lý tiếp giáp với các tỉnh sau:Phía Bắc giáp tỉnh Tuyên Quang; phía Nam giáp tỉnh Hoà Bình; phía Đônggiáp tỉnh Vĩnh Phúc, phía Tây giáp tỉnh Yên Bái, Sơn La Có 3 dòng sông lớnchảy qua và hợp lưu tại Bạch Hạc (Thành phố Việt Trì) là sông Hồng, sông

Đà và sông Lô; Tỉnh Phú Thọ có diện tích tự nhiên 3.532,94 km2, dân số tínhđến 31/12/2013 là 1.351.224 người, có 11 huyện, 01 Thành phố và 01 thị xã;

248 xã, 18 phường, 11 thị trấn

Trang 30

Phú Thọ là tỉnh có địa hình đa dạng thấp dần từ Tây Bắc xuống ĐôngNam với ba vùng sinh thái rõ rệt, địa hình có đặc trưng cả 3 vùng: miền núi,trung du và đồng bằng, tạo nên vùng đất “sơn chầu, thuỷ tụ”; giao thôngngược xuôi đều thuận lợi Đó là vùng đất chuyển tiếp, nối kết giữa miền núicao, thượng du với đồng bằng châu thổ sông Hồng, đã tạo cho Phú Thọ vị thế

“địa - chính trị” vô cùng quan trọng và “địa - văn hoá” phong phú, đậm đàbản sắc dân tộc Đó là yếu tố để Phú Thọ trở kinh đô của Quốc gia Văn Langthời đại Hùng Vương dựng nước

* Về khí hậu, Phú Thọ nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa, mùa đông

lạnh, khô, mùa hè nắng, nóng, mưa nhiều Số giờ nắng trung bình hàng năm

là 1.272 giờ, lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.524,1 mm, nhiệt độtrung bình 23,4oC, độ ẩm trung bình 84%

* Về tài nguyên nước, Phú Thọ có hệ thống sông suối, hồ ao khá phong

phú Tài nguyên nước được cung cấp chủ yếu bởi ba sông chính là sôngHồng, sông Đà và sông Lô cùng các hồ, đầm dự trữ lớn như đầm Ao Châu,đầm Chính Công, và một hệ thống 72 ngòi lớn nhỏ dồn nước từ khắp cácvùng về 3 con sông lớn tạo ra nguồn nước khá dồi dào Tài nguyên nướcngầm dưới đất theo thống kê đạt tới 2,068 triệu m3/ngày đêm, nhưng mới khaithác từ 13-15% Đặc biệt, nước khoáng nóng Thanh Thuỷ có trữ lượng gần 50triệu lít Tài nguyên nước của Phú Thọ dồi dào, chất lượng còn khá tốt, tạođiều kiện thuận lợi cho sản xuất, sinh hoạt và điều hào môi trường khí hậu

* Tài nguyên đất, Phú Thọ bao gồm đất nông nghiệp 282.050 ha, chiếm

79,83% tổng diện tích tự nhiên, trong đó đất sản xuất nông nghiệp 98.285 hachiếm 34,85%, đất lâm nghiệp 178.732 ha 63,37%, đất nuôi trồng thủy sản4.974,5 ha chiếm 1,76%; đất nông nghiệp khác 58,69 ha chiếm 0,02%).Đất đai của Phú Thọ gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của mộtmiền đất cổ, được chia thành 12 nhóm đất, trong đó đất Feralit đỏ vàng phát

Trang 31

triển trên đá biến chất và đất Feralit trên núi chiếm tới 61% tổng diện tích đất

tự nhiên, nằm ở độ cao trung bình 100m, tầng đất dày, thành phần cơ giớinặng, trữ ẩm tốt, độ phì khá, phù hợp cho trồng cây công nghiệp lâu năm

* Tài nguyên rừng, của Phú Thọ gồm 178,90 nghìn ha, trong đó diện

tích rừng tự nhiên là 64.064,6 ha và rừng trồng là 114.843,9 ha

* Về khoáng sản, Phú Thọ là tỉnh có tiềm năng về khoáng sản, phong

phú về chủng loại, một số khoáng sản có trữ lượng lớn, chất lượng khá caođáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và một phần để xuất khẩu Loại khoángsản có trữ lượng lớn đó là: Khoáng sản làm vật liệu xây dựng có: Đá vôi ximăng, đá xây dựng, sét xi măng, đá silic, Puzơlan Khoáng sản công nghiệpcó: Barit, Kaolin, Fenspat, sét gốm sứ, quăczit và nhiều loại khoáng sảnnhiên liệu, khoáng sản kim loại, nước khoáng- nước nóng và nguyên tố phóng

xạ Các khoáng sản trên được phân bố rải rác tại 241 điểm mỏ và điểm quặngcác loại, trong đó có 20 mỏ lớn và vừa, 52 mỏ nhỏ và 169 điểm quặng Trongcác loại khoáng sản của tỉnh Phú Thọ chiếm ưu thế về trữ lượng, chất lượng làKaolin, Fenspat, cát sỏi Sông Lô, đá xây dựng (Với trữ lượng: Kaolin: 16,8triệu tấn; Fenspat: 19 triệu tấn; Cát vàng sông Lô: 31 triệu tấn; đá xây dựng:

930 triệu tấn; Keramit dự báo: 49 triệu tấn; than bùn: 2 triệu tấn; Quăczit: 10triệu tấn; Talc: 1 triệu tấn, ngoài ra còn có Mica, đá silic, Disten, Uran…) rấtthuận lợi cho phát triển công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp khai khoáng vàcác ngành công nghiệp phụ trợ

Với đặc điểm tự nhiên thuận lợi, Phú Thọ có nhiều tiềm năng trongviệc phát triển ngành công nghiệp: Dệt, Giấy, phân bón, vật liệu xây dựng…

do có nguồn nguyên liệu, tài nguyên khoáng sản phong phú Bên cạnh đó,nhiều danh lam thắng cảnh thiên nhiên phong phú thuận lợi cho việc khaithác, phát triển tiềm năng du lịch trên địa bàn: Khu du lịch Xuân Sơn - TânSơn, Ao Giời - Suối Tiên, Khu nghỉ dưỡng - nước nóng Thanh Thuỷ… và đặc

Trang 32

biệt là Di tích lịch sử đặc biệt cấp Quốc Gia Đền Hùng với Lễ hội Đền Hùngđược tổ chức hàng năm và các lễ hội gắn liền với thời đại Hùng Vương dựngnước và giữ nước

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Tỉnh Phú Thọ có lực lượng lao động trẻ, dồi dào và được đào tạo với tỷ

lệ 39% đến năm 2013 Bên cạnh đó, là một tỉnh có nhiều danh lam, di tíchlịch sử, là cội nguồn dân tộc Việt Nam với các di sản được UNESCO côngnhận là di sản văn hoá phi vật thể của nhân loại Với lượng lao động trẻ chiếmphần lớn là một trong những nguồn nhân lực đáp ứng được nhu cầu của các

dự án FDI khi đầu tư và tỉnh Kể từ khi tái lập tỉnh, với sự lãnh đạo, chỉ đạocủa Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương, sự nỗ lực của Đảng bộ và nhândân các dân tộc trong tỉnh, Phú Thọ đã đạt được những thành tựu to lớn vềphát triển kinh tế xã hội, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của côngnghiệp trong hiện tại cũng như tương lai

Những kết quả tích cực trong phát triển kinh tế là tốc độ tăng trưởngkinh tế đạt mức cao so với trung bình của cả nước, bình quân 10,87%/năm,biểu hiện qua bảng sau:

Bảng 2.1: GDP của tỉnh Phú Thọ qua các năm

Trang 33

Cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch tích cực: Năm 2005, tỷ trọng trongtổng số: Nông, lâm thủy sản 28,7% , Công nghiệp xây dựng là 36,1% , Dịch

vụ 35,2% ; Đến năm 2010, tỷ trọng đó là: Nông, lâm thủy sản 27,2% , Côngnghiệp xây dựng là 40,5% , Dịch vụ là 32,3%; Năm 2012, Nông, lâm thủy sản27,8% , Công nghiệp xây dựng là 41% , Dịch vụ là 31,2% [3]

Kim ngạch xuất nhập khẩu của tỉnh tăng nhanh Tổng giá trị kim ngạchxuất khẩu tăng từ 78,5 triệu USD năm 2000 lên 340,7 triệu USD năm 2010 ,477,9 triệu USD năm 2011, và 538,75 triệu USD năm 2012 Tổng giá trị kimngạch nhập khẩu từ 109,9 triệu USD năm 2000 lên 384,7 triệu USD năm

2010 và 490,7 triệu USD năm 2011, và 547,17 triệu USD năm 2012

Thu chi ngân sách của tỉnh chuyển biến theo chiều hướng tích cực, thungân sách năm sau cao hơn năm trước và vượt chỉ tiêu được giao Năm 1997,khi tái lập tỉnh, kế hoạch thu Ngân sách giao 268,1 tỷ đồng, năm 2000 tổngthu ngân sách đạt 361,097 tỷ đồng, năm 2005 là 769,280 tỷ đồng, năm 2010

là 2.669 tỷ đồng, năm 2011 là 3.068 tỷ đồng, năm 2012 là 3.613 tỷ đồng, năm

2013 thu 4.061 tỷ đồng Kế hoạch thu ngân sách nhà nước năm 2014 là 4.509

tỷ đồng

Kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật đã tương đối phát triển Phú Thọ có cảđường bộ, đường sắt, đường sông Về đường bộ, ngoài Quốc lộ 2A mới đượcđầu tư nâng cấp, Đường cao tốc Hà Nội- Lào Cai được khởi công xây dựngtháng 4/2010 và dự kiến hoàn thành trong năm 2014, các Quốc lộ 32A, 32C,

70, nhiều tuyến đường nội bộ của tỉnh cũng đã được trải nhựa hoặc bê tônghoá, tính đến nay đã có 18 tuyến đường tỉnh lộ, đường ô tô đã đến trung tâmtất cả các xã trong tỉnh Mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh (đường bộ,đường sắt, đường thuỷ) phân bố tương đối hợp lý, thuận tiện cho việc lưuthông hàng hoá, hành khách nội, ngoại tỉnh Toàn tỉnh có 11.359 km đườngcác loại, bao gồm: 181 km quốc lộ, 7301km tỉnh lộ, 10.447 km huyện lộ và

Trang 34

đường xã Sự phát triển của hệ thống đường giao thông đã tạo nhiều thuận lợicho phát triển kinh tế xã hội nói chung và công nghiệp nói riêng.

Về cung cấp điện, Phú Thọ là tỉnh có lưới điện phát triển trong hệthống điện miền Bắc, 100% xã, phường đã có lưới điện quốc gia Các trạmbiến áp từ 110KV trở xuống cùng hệ thống đường dây dẫn điện đã và đangphục vụ tốt cho sản xuất và sinh hoạt

Hệ thống cung cấp nước sạch đã có bước phát triển song vẫn chưa đápứng đủ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân và cho sản xuất công nghiệp

Về nguồn lao động, đến năm 2013 Phú Thọ có 874.000 người (chiếm64,7% dân số), Tổng số lao động đang làm việc là: 721.900 người, lao độngtrong nông nghiệp là 434.400 người, lao động trong công nghiệp xây dựng151.700 người và lao động trong lĩnh vực dịch vụ và hoạt động khác 135.800người Hiện nay với hệ thống các trường chuyên nghiệp, trường và trung tâmdạy nghề, mỗi năm Phú Thọ có khoảng 18.000 người lao động được đào tạovới các trình độ khác nhau

Tóm lại, Phú Thọ có nhiều thuận lợi về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã

hội cho phát triển công nghiệp Những thuận lợi đó là lợi thế về vị trí địa lýnằm trong vùng phát triển của đồng bằng sông Hồng sát trục tam giác kinh tế

Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; có các đầu mối giao thông quan trọng, hệthống hạ tầng kinh tế kỹ thuật khá phát triển gồm hệ thống đường bộ, đườngsắt, đường sông; có quỹ đất phù hợp với phát triển các khu, cụm công nghiệp;

có nguồn lao động trẻ dồi dào có văn hoá có thể đào tạo nâng cao chuyên mônvốn khả năng tiếp thu khoa học công nghệ Những doanh nghiệp FDI đã đầu

tư vào ngành công nghiệp của tỉnh như Công ty TNHH Pangrim Neotex,Công ty Miwon Việt Nam… đã thể hiện có hiệu quả làm tăng khả năng thuhút vốn đầu tư từ các nhà đầu tư khác trong và ngoài nước Bên cạnh đó là sựquan tâm của Chính phủ đối với quá trình phát triển toàn diện của tỉnh Phú

Trang 35

Thọ, sự quyết tâm cao độ thể hiện ở các giải pháp, chính sách phù hợp củaĐảng bộ và chính quyền tỉnh đối với sự phát triển công nghiệp.

Mặc dù vậy vẫn còn không ít khó khăn đối với phát triển công nghiệp ởPhú Thọ như đa số dân cư sống ở nông thôn làm nông nghiệp (trên 80%), cóthu nhập thấp nên tích luỹ thấp; đội ngũ cán bộ còn yếu và thiếu; nguồn laođộng chưa qua đào tạo nên chất lượng thấp, chưa có tác phong công nghiệp;tài nguyên khoáng sản tuy phong phú về chủng loại nhưng chưa được khaithác một cách hiệu quả, các sản phẩm nông, lâm nghiệp, thuỷ sản chưa đượcsản xuất tập trung với chất lượng cao nên chưa tạo thuận lợi cho công nghiệpchế biến phát triển; kết cấu hạ tầng đã phát triển song chưa đồng bộ vẫn cầntiếp tục hoàn thiện nâng cấp, áp lực giải quyết việc làm có xu hướng gia tăngcùng những bức xúc về xã hội đối với bộ phận dân cư trong diện bị thu hồiđất sản xuất nông nghiệp để phát triển các khu, cụm công nghiệp và kết cấu

hạ tầng giao thông

Những thuận lợi và khó khăn đó đã và đang ảnh hưởng tới sự phát triểncủa ngành công nghiệp ở Phú Thọ, đòi hỏi Đảng bộ, các cấp chính quyền vàtoàn thể nhân dân Phú Thọ phải tiếp tục nỗ lực phát huy lợi thế, khắc phục trởngại thu hút vốn đầu tư FDI cho phát triển công nghiệp của tỉnh

2.2 Thực trạng thu hút vốn FDI cho phát triển công nghiệp ở Phú Thọ.

Trước khi tái lập tỉnh năm 1997 nền công nghiệp Phú Thọ vốn đượchình thành từ những năm đầu của thập niên 60 và là một trong số những khucông nghiệp đầu tiên của miền Bắc XHCN với những công nghệ đến nay đãquá cũ kỹ và nghèo nàn lạc hậu Hầu hết các cơ sở đầu tư giai đoạn đó nay đã

bị xoá bỏ hoặc hoạt động nhưng với quy mô nhỏ bé, công nghệ lạc hậu và chỉđáp ứng một phần nhu cầu của khu vực và trong nước như: nhà máy điện, nhàmáy hoá chất, nhà máy dệt Nền công nghiệp của tỉnh thực sự được quantâm phát triển sau 1998 với sự hình thành các khu, cụm công nghiệp và thu

Trang 36

hút các dự án đầu tư nước ngoài Nhờ đó công nghiệp Phú Thọ trong nhữngnăm qua có tốc độ tăng trưởng cao, làm nền tảng cho Phú Thọ phát triển côngnghiệp theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh

tế theo hướng tích cực

Tình hình thu hút FDI trong ngành công nghiệp ở Phú Thọ có thể đượcxem xét ở những góc độ sau:

2.2.1 Cơ chế, chính sách của tỉnh nhằm thu hút vốn FDI.

Thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Phú Thọ đếnnăm 2020 và định hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt tại Quyết định số 99/2009/QĐ-TTg Tỉnh Phú Thọ đã xây dựng kếhoạch phát triển kinh tế xã hội theo từng ngành, lĩnh vực và địa bàn nhằm cụthể hóa quy hoạch đã được phê duyệt

- Tỉnh đã phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnhđến năm 2020, định hướng đến năm 2030; trong đó, tập trung phát triển cácngành, lĩnh vực mang tính tiềm năng, thế mạnh của tỉnh như: công nghiệp chếbiến giấy, công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp dệt may và chú trọngphát triển công nghệ cao, thân thiện với môi trường Bên cạnh đó, đã xâydựng các cơ chế, chính sách làm cơ sở cho việc kêu gọi vốn đầu tư trong vàngoài nước để đầu tư vào tỉnh, góp phần phát triển công nghiệp theo quyhoạch và kế hoạch đã đề ra Hàng năm, tỉnh đã chú trọng đầu tư và kêu gọicác nhà đầu tư trong và ngoài nước tập trung đầu tư vào các khu công nghiệptheo quy hoạch (bao gồm 7 khu công nghiệp được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt tại quy hoạch các khu công nghiệp toàn quốc) tạo điều kiện thuận lợi đểthu hút đầu tư

Mặt khác, nhận thức được Phú Thọ là tỉnh trung du, miền núi kém lợithế về giao thông và địa lý hơn các vùng đồng bằng lân cận như: Vĩnh Phúc,Bắc Ninh, Hưng Yên và Hà Nội Hội đồng nhân dân tỉnh đã xây dựng và ban

Trang 37

hành các cơ chế, chính sách nhằm đãi ngộ, thu hút các nhà đầu tư thông quacác hỗ trợ: Tăng cường cải cách thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế “mộtcửa liên thông” trong giải quyết các thủ tục về đầu tư Chính sách về giảiphóng mặt bằng sạch cho nhà đầu tư triển khai dự án; cam kết đầu tư các cơ

sở hạ tầng thiết yếu: đường giao thông, điện, nước đến chân hàng rào Hỗ trợdoanh nghiệp trong đào tạo cho người lao động (500 nghìn đồng/người laođộng đối với đào tạo ngắn hạn); Trích ngân sách tỉnh hỗ trợ từ 5-10% tiềnthuê đất phải nộp nếu doanh nghiệp thực hiện nộp tiền thuê đất một (hoặc hai)lần cho toàn bộ thời gian thuê Được hưởng các chính sách trong việc cungcấp thông tin, quảng bá hình ảnh, sản phẩm thông qua các chương trình xúctiến đầu tư của tỉnh

Các chính sách hỗ trợ của tỉnh đều nằm trong phạm vi cho phép củaChính phủ Phần hỗ trợ cho các doanh nghiệp được trích từ nguồn hỗ trợ pháttriển doanh nghiệp của tỉnh Hàng năm, tỉnh đều trích từ nguồn thu sử dụngđất từ 100-200 tỷ đồng để bổ sung vào quỹ hỗ trợ phát triển và hỗ trợ doanhnghiệp để thực hiện các nội dung hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư, đặc biệt làcác doanh nghiệp FDI

- Các hỗ trợ về vật chất của tỉnh đối với các dự án đầu tư nhìn chungcũng ngang bằng với các hỗ trợ của các địa phương khác lân cận, do Phú Thọvẫn còn là tỉnh nghèo vì vậy nguồn hỗ trợ cho các doanh nghiệp còn tươngđối hạn chế Tuy nhiên, Phú Thọ đã xác định trong giai đoạn 2010-2015 vớikhâu mũi nhọn mang tính đột phá để phát triển đó là cải cách thủ tục hànhchính, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư để phát triển kinh tế nóichung và phát triển công nghiệp của tỉnh nói riêng Đối với nhà đầu tư, thủtục hành chính rõ ràng, minh bạch, nhanh gọn là điều kiện tiên quyết để tiếnhành đầu tư, vì đó không những chỉ tiết kiệm chi phí, thời gian, công sức củanhà đầu tư mà còn là việc nắm bắt cơ hội đầu tư để giành được thành công

Trang 38

Trong thời gian vừa qua, hiệu quả của việc đẩy mạnh cải cách thủ tục hànhchính được thể hiện: mặc dù nền kinh tế thế giới và trong nước bị ảnh hưởngbởi khủng hoảng kinh tế và giảm phát, tuy nhiên vẫn có các dự án FDI đầu tưvào tỉnh và theo bảng xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh do PhòngThương mại và công nghiệp Việt Nam đã có bước tăng đáng kể trong năm

2011, từ thứ hạng thứ 53 của năm 2010 đã xếp thứ 27 trong năm 2011 và tiếptục ổn định ở những năm sau

2.2.2 Cơ cấu FDI để phát triển công nghiệp ở Phú Thọ

Kể từ khi tái thành lập tỉnh Phú Thọ đã chú trọng thu hút nguồn vốnFDI để phát triển kinh tế xã hội Trong giai đoạn 1997-2000, Phú Thọ thu hútđược 06 dự án FDI với số vốn 108,6 triệu USD Giai đoạn 2000-2013 PhúThọ thu hút được 90 dự án FDI với số vốn 506,7 triệu USD Tính đến hết năm

2013, tổng số dự án FDI đã thu hút vào tỉnh đạt 96 dự án Đầu tư vào lĩnh vựcnông lâm nghiệp và thủy sản 13 dự án; lĩnh vực công nghiệp, chế tạo 76 dựán; lĩnh vực dịch vụ 7 dự án trên địa bàn chủ yếu tại thành phố Việt Trì (KCNThụy Vân, Cụm CN Đồng Lạng, KCN Trung Hà) Các dự án FDI đầu tư vàođịa bàn tỉnh đã góp phần quan trọng trong việc tăng giá trị sản xuất côngnghiệp, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động và tăng kim ngạchxuất khẩu của tỉnh

Bảng 2.2 : Cơ cấu vốn đầu tư ở Phú Thọ qua các năm

Trang 39

Ngoài nhà nước

Đầu tư nước ngoài

Bảng 2.3: Tổng vốn FDI vào công nghiệp trên tổng vốn đầu tư toàn tỉnh.

Đơn vị tính: Tỷ đồng.

Trang 40

Năm Tổng số Vốn FDI vào công nghiệp Tỷ trọng (%)

tư của tư nhân) Tuy nhiên, tổng vốn đầu tư toàn tỉnh chủ yếu đầu tư vào các

cơ sở hạ tầng thiết yếu: hệ thống giao thông, thủy lợi và các công trình khác.Mặt khác, do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu những năm 2008-

2009, đã ảnh hưởng đến việc đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Vìvậy, vốn FDI đầu tư vào địa bàn tỉnh vẫn đóng vai trò quan trọng trong việcphát triển công nghiệp của tỉnh và thúc đẩy kinh tế của tỉnh tăng trưởng theo

dự kiến đề ra

2.2.2.1 Cơ cấu FDI vào công nghiệp theo ngành:

Tình hình thu hút đầu tư giai đoạn 1997- 2013, cụ thể như sau:

Bảng 2.4: Dự án FDI tính theo ngành ở tỉnh Phú Thọ Lĩnh vực Đơ

Tỷ trọng

199 200 200 201 201 201 201

Ngày đăng: 24/03/2016, 22:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ (năm2012), Báo cáo tình hình kinh tế xã hội thời kỳ 1997- 2010 – Phú Thọ, tháng 10/2011; Báo cáo tình hình kinh tế xã hôi năm 2013-Phú Thọ , tháng 4/2013. Cục thống kê tỉnh Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình kinh tếxã hội thời kỳ 1997- 2010
4. Đỗ Đức Bình (2006), Đầu tư trực tiếp của các công ty xuyên quốc gia tại Việt Nam, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư trực tiếp của các công ty xuyên quốc giatại Việt Nam
Tác giả: Đỗ Đức Bình
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
Năm: 2006
5. Hoàng Thị Bích Loan (2008), Thu hút đầu tư trục tiếp của các công ty xuyên quốc gia vào Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hút đầu tư trục tiếp của các công tyxuyên quốc gia vào Việt Nam
Tác giả: Hoàng Thị Bích Loan
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2008
8. Trần Quang Lâm- An Như Hải (2006), Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam hiện nay. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế có vốn đầu tư nướcngoài ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Trần Quang Lâm- An Như Hải
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
9. Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam (2005), Luật đầu tư, số 59/2005/QH11, ngày 29/11/2005. http://www.chinhphu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đầu tư
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam
Năm: 2005
12. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốclần thứ XI
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011
13.Võ Đại Lược, Lê Bộ Lĩnh (2000), Đầu tư trực tiếp nước ngoài và phát triển kinh tế.Các trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư trực tiếp nước ngoài và pháttriển kinh tế
Tác giả: Võ Đại Lược, Lê Bộ Lĩnh
Năm: 2000
2. UBND tỉnh Phú Thọ, BQL các KCN (2004- 2011), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và kế hoạch năm sau (2004- 2011) Khác
3. UBND tỉnh Phú Thọ (2006- 2011), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, phương hướng nhiệm vụ Khác
10.UBND tỉnh Phú Thọ (năm 2011) Quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến 2020 và định hướng đến năm 2030 Khác
11.Tỉnh uỷ tỉnh Phú Thọ (2010), Văn kiện đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ XVII Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: GDP của tỉnh Phú Thọ qua các năm - Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để phát triển công nghiệp ở tỉnh phú thọ
Bảng 2.1 GDP của tỉnh Phú Thọ qua các năm (Trang 32)
Bảng 2.3: Tổng vốn FDI vào công nghiệp trên tổng vốn đầu tư toàn tỉnh. - Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để phát triển công nghiệp ở tỉnh phú thọ
Bảng 2.3 Tổng vốn FDI vào công nghiệp trên tổng vốn đầu tư toàn tỉnh (Trang 39)
Bảng 2.4: Dự án FDI tính theo ngành ở tỉnh Phú Thọ - Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để phát triển công nghiệp ở tỉnh phú thọ
Bảng 2.4 Dự án FDI tính theo ngành ở tỉnh Phú Thọ (Trang 40)
Bảng 2.5: Danh mục FDI tỉnh Phú Thọ theo lĩnh vực đầu tư - Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để phát triển công nghiệp ở tỉnh phú thọ
Bảng 2.5 Danh mục FDI tỉnh Phú Thọ theo lĩnh vực đầu tư (Trang 41)
Bảng 2.6: Cơ cấu tổng FDI theo nước vào các ngành, lĩnh vực. - Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để phát triển công nghiệp ở tỉnh phú thọ
Bảng 2.6 Cơ cấu tổng FDI theo nước vào các ngành, lĩnh vực (Trang 42)
Bảng 2.7: FDI đăng ký vào tỉnh Phú Thọ theo đối tác đầu tư đến 2013. - Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để phát triển công nghiệp ở tỉnh phú thọ
Bảng 2.7 FDI đăng ký vào tỉnh Phú Thọ theo đối tác đầu tư đến 2013 (Trang 43)
Bảng 2.9: FDI đăng ký vào tỉnh Phú Thọ theo hình thức sở hữu trong lĩnh vực công nghiệp - Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để phát triển công nghiệp ở tỉnh phú thọ
Bảng 2.9 FDI đăng ký vào tỉnh Phú Thọ theo hình thức sở hữu trong lĩnh vực công nghiệp (Trang 45)
Bảng 2.10: FDI đăng ký vào tỉnh Phú Thọ theo địa bàn. - Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để phát triển công nghiệp ở tỉnh phú thọ
Bảng 2.10 FDI đăng ký vào tỉnh Phú Thọ theo địa bàn (Trang 46)
Bảng 2.11: FDI đăng ký vào lĩnh vực công nghiệp theo địa bàn. - Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để phát triển công nghiệp ở tỉnh phú thọ
Bảng 2.11 FDI đăng ký vào lĩnh vực công nghiệp theo địa bàn (Trang 47)
Bảng 2.12: Tổng sản phầm (GDP) trên địa bàn theo giá thực tế - Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để phát triển công nghiệp ở tỉnh phú thọ
Bảng 2.12 Tổng sản phầm (GDP) trên địa bàn theo giá thực tế (Trang 48)
Bảng 2.13: Nộp Ngân sách của các doanh nghiệp có FDI - Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để phát triển công nghiệp ở tỉnh phú thọ
Bảng 2.13 Nộp Ngân sách của các doanh nghiệp có FDI (Trang 52)
Bảng 2.14:  Kim ngạch xuất nhập khẩu của toàn tỉnh và khu vực đầu                                  tư nước ngoài từ năm 2005 đến  2013. - Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để phát triển công nghiệp ở tỉnh phú thọ
Bảng 2.14 Kim ngạch xuất nhập khẩu của toàn tỉnh và khu vực đầu tư nước ngoài từ năm 2005 đến 2013 (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w