1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước về thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế thành phố thái nguyên

93 282 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 770,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là nguồn luận văn được tác giả sư tầm tư nhiều nguồn thư viện đáng tin cậy. Luận văn chứa đầy đủ thông tin về lý thuyết cũng như số liệu đều chuẩn xác với tên đề tài nghiên cứu. Bố cục Luận văn được áp dụng theo chuẩn về hình thức lẫn nội dung.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Luật thuế Giá trị Gia tăng (GTGT) được thông qua ngày 10/5/1997 tại

kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa IX và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1999.Qua 14 năm thực hiện, Luật Thuế GTGT đã góp phần tích cực vào việc thúcđẩy sản xuất trong nước; khuyến khích đầu tư, xuất khẩu; hỗ trợ chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; bảo đảm nguồn thucho ngân sách nhà nước và cơ bản đáp ứng được các yêu cầu đặt ra trong quátrình phát triển kinh tế

Trong bối cảnh nền kinh tế đang tiếp tục chuyển đổi mạnh mẽ, hội nhậpngày càng sâu hơn, rộng hơn, với vai trò là một sắc thuế có ảnh hưởng đếnnhiều mặt kinh tế - xã hội của đất nước, vấn đề hoàn thiện thuế GTGT, trong

đó có vấn đề hoàn thiện dưới góc độ pháp lý luôn là một nhiệm vụ cần phảithực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường trong thời

kỳ hội nhập, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển theo hướnglành mạnh, bền vững Đồng thời, việc nghiên cứu quá trình triển khai áp dụngLuật thuế GTGT trong hoạt động quản lý nhà nước và đời sống xã hội là thựctiễn sinh động để làm cơ sở cho việc tiếp tục hoàn thiện các quy định về lĩnhvực này

Những năm qua Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên đã thực hiệnhoạt động quản lý Nhà nước về thuế GTGT đối với các doanh nghiệp, trong

đó có các doanh nghiệp ngoài quốc doanh với số thu về thuế GTGT của nămsau cao hơn năm trước, góp phần hoàn thành nhiệm vụ thu NSNN của thànhphố Thái Nguyên nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung Tuy nhiên quátrình triển khai thực hiện công tác quản lý Nhà nước về thuế nói chung vàquản lý Nhà nước về thuế GTGT trong thực tế còn có những khó khăn, vướngmắc cũng như những tồn tại, hạn chế nhất định như: Công tác kê khai, khấu

Trang 2

trừ thuế GTGT, công tác kiểm tra, công tác cưỡng chế nợ thuế GTGT vẫncòn nhiều bất cập.

Xuất phát từ thực tế đó tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý Nhà nước về thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài Quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu luận văn góp phần thiết thực triển khai

thực hiện cải cách chính sách thuế, đặc biệt là thuế GTGT trong lộ trình thựchiện Chiến lược cải cách hệ thống Thuế giai đoạn 2011 - 2020 mà Thủ tướngChính phủ đã phê duyệt

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng quản lý Nhà nước về thuế GTGT đối với doanhnghiệp ngoài quốc doanh, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp tăng cườngquản lý Nhà nước về thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tạiChi cục Thuế thành phố Thái Nguyên trong thời gian tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về thuế, quản

lý Nhà nước về thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước về thuế GTGT đốivới doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên

- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước vềthuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thànhphố Thái Nguyên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hoạt động quản lý Nhà nước vềthuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thànhphố Thái Nguyên

Trang 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn thành phố TháiNguyên, tỉnh Thái Nguyên

- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu từ năm 2010 - 2012

- Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng quản lý Nhà nước về thuế

GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phốThái Nguyên

4 Đóng góp mới của luận văn

- Luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, có ý nghĩa lý luận vàthực tiễn thiết thực; là tài liệu để nghiên cứu, tham khảo đối với hoạt động

quản lý Nhà nước về thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại

Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên cũng như Chi cục Thuế các Huyện, Thịtrong tỉnh

- Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống các giải pháp tăng

cường quản lý Nhà nước về thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc

doanh tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên Các giải pháp này có ý nghĩathiết thực giúp nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về thuế GTGT nói riêng,quản lý Nhà nước về Thuế nói chung tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm bốn chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý Nhà nước về thuế

GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý Nhà nước về thuế GTGT đối với các

doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên

Chương 4: Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế GTGT đối với

doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên

Trang 4

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

NGOÀI QUỐC DOANH 1.1 Cơ sở lý luận về Thuế giá trị gia tăng

1.1.1 Những vấn đề chung về thuế

1.1.1.1 Khái niệm về thuế

Thuế ra đời cùng với sự ra đời của Nhà nước và sự phát triển tổn tạicủa nền kinh tế hàng hoá tiền tệ Nhà nước sử dụng thuế như một công cụ đểphục vụ cho việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình Lịch sửcàng phát triển, các hệ thống thuế khoá, các hình thức thuế khoá và pháp luậtthuế ngày càng đa dạng và hoàn thiện cùng với sự phát triển của nền kinh tếthị trường, các khoản đóng góp của người dân cho Nhà nước được xác định

và quy định công khai bằng pháp luật của Nhà nước Các khoản thuế đónggóp của dân tạo thành quỹ tiền tệ của Nhà nước Cùng với sự hoàn thiện chứcnăng của Nhà nước, phạm vi sử dụng quỹ tiền tệ của Nhà nước ngày càng mởrộng Nó không chỉ đảm bảo chi tiêu để duy trì quyền lực của bộ máy Nhànước, mà còn để chi tiêu cho các nhu cầu phúc lợi chung và kinh tế

Thuế là một trong những biện pháp tài chính bắt buộc nhưng phi hình

sự của Nhà nước nhằm động viên một số bộ phận thu nhập từ lao động, từ của cải, từ vốn, từ các chi tiêu hàng hoá và dịch vụ, từ tài sản của các thể nhân và pháp nhân nhằm tập trung vào tay Nhà nước để trang trải các khoản chi phí cho bộ máy nhà nước và các nhu cầu chung của xã hội Các khoản thu qua thuế được thể chế bằng luật (Phan Thị Cúc - Trần Phước - Nguyễn Thị Mỹ Linh, 2007).

Trang 5

1.1.1.2 Vai trò của thuế trong quản lý kinh tế xã hội

Để quản lý, điều hành vĩ mô nền kinh tế, Nhà nước sử dụng nhiều công

cụ như: Kế hoạch hoá, pháp luật, các chính sách tài chính tiền tệ Trong cáccông cụ trên thì chính sách tài chính tiền tệ đóng vai trò quan trọng nhất vàthuế là một công cụ quan trọng trong chính sách tài chính tiền tệ, thuế đượcnhà nước sử dụng để thực hiện vai trò quản lý vĩ mô kinh tế xã hội Vai tròcủa thuế trong quản lý kinh tế - xã hội của nhà nước được thể hiện theo một

số nội dung cơ bản sau:

a Thuế là công cụ chủ yếu của nhà nước nhằm huy động tập trung một phần của cải vật chất trong xã hội vào ngân sách nhà nước, thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước

Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu

từ nội bộ nền kinh tế quốc dân Tất cả các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước đềuđược đáp ứng qua các nguồn thu từ thuế, phí các hình thức thu khác như: vaymượn, viện trợ nước ngoài, bán tài nguyên quốc gia, thu khác Song thực tếcác hình thức thu ngoài thuế đó có rất nhiều hạn chế, bị ràng buộc bởi nhiềuđiều kiện Do đó thuế được coi là khoản thu quan trọng nhất vì khoản thu nàymang tính chất ổn định và khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản thu nàycàng tăng

b Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nước đối với nền kinh tế và đời sống xã hội

Chính sách thuế được đặt ra không chỉ nhằm mang lại số thu đơn thuầncho ngân sách mà yêu cầu cao hơn là qua thu góp phần thực hiện chức năngviệc kiểm kê, kiểm soát, quản lý hướng dẫn và khuyến khích phát triển sảnxuất, mở rộng lưu thông đối với tất cả các thành phần kinh tế theo hướng pháttriển của kế hoạch nhà nước, góp phần tích cực vào việc điều chỉnh các mặtmất cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân

Trang 6

Ngày nay, hướng vào việc xử lý các mục tiêu của kinh tế vĩ mô lànhiệm vụ trọng tâm của chính phủ Trong nền kinh tế thị trường hiện đại,người ta thường xác định các mục tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản mà Chính phủphải theo đuổi đó là:

Một là, thuế kích thích sự tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm

Để thực hiện mục tiêu này, một trong những công vụ quan trọng mà nhànước sử dụng là chính sách thuế Nội dung điều tiết của thuế gồm hai mặt:Kích thích và hạn chế Nhà nước đã sử dụng chính sách thuế một cách linh hoạttrong từng thời kỳ nhất định, bằng việc tác động vào cung - cầu nhằm điềuchỉnh chu kỳ kinh doanh một đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường

Khi nền kinh tế suy thoái, tức là khi đầu tư ngừng trệ, sản xuất và tiêudùng đều giảm thì nhà nước dùng thuế để kích thích đầu tư và khuyến khíchtiêu dùng Để hạn chế và gây áp lực đối với việc lưu giữ vốn không đưa vàođầu tư, có thể tăng thuế đánh vào thu nhập về tiền gửi tiết kiệm và thu nhập

về tài sản dự trữ, từ đó sẽ khuyến khích việc đưa vốn vào đầu tư, sản xuấtkinh doanh

Khi nền kinh tế hưng thịnh, để ngăn chặn nguy cơ một nền kinh tế

“nóng” phát triển dẫn đến lạm phát và khủng hoảng thừa thì nhà nước dùngthuế để giảm tốc độ đầu tư ồ ạt và giảm bớt mức tiêu dùng của xã hội Songviệc tăng thuế phải được xem xét trong một giới hạn cho phép để đảm bảovừa tăng nguồn thu cho NSNN vừa điều chỉnh cơ cấu ngành nghề hợp lý

Như vậy, có thể thấy sự tác động của thuế có ảnh hưởng rất lớn đến nềnkinh tế, đến việc điều tiết kinh tế thị trường của Nhà nước Thông qua thuế,Nhà nước thực hiện định hướng phát triển sản xuất Chính sách thuế có địnhhướng phân biệt, có thể góp phần tạo ra sự phát triển cân đối hài hoà giữa cácngành, các khu vực, các thành phần kinh tế, làm giảm bớt chi phí xã hội vàthúc đẩy tăng trưởng kinh tế Trong nền kinh tế thị trường xảy ra các chu kỳ

Trang 7

kinh doanh đó là chu kỳ dao động lên xuống về mức độ thất nghiệp và tỷ lệlạm phát, sự ổn định nền kinh tế với tình trạng có đầy đủ công ăn việc làm,lạm phát ở mức thấp để thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng bền vững.

Hai là, thuế thực hiện vai trò tái phân phối các nguồn tài chính, góp phần đảm bảo công bằng xã hội

Kinh tế thị trường làm tăng sự phân hoá giàu nghèo, sự phân hoá này

có những khi bất hợp lý và làm giảm tính hiệu quả kinh tế xã hội Do vậy, cầnphải có những biện pháp phân phối lại của cải xã hội nhằm hạn chế sự phânhoá này, làm lành mạnh xã hội

Nhà nước dùng thuế để điều tiết phần chênh lệch giữa người giàu vàngười nghèo, thông qua việc trợ cấp hoặc cung cấp hàng hoá công cụ Thôngqua thuế Thu nhập, Nhà nước thực hiện vai trò điều chỉnh vĩ mô trong lĩnhvực tiền lương và thu nhập, hạn chế sự phân hoá giàu nghèo và tiến tới côngbằng xã hội Một khía cạnh khác của chính sách thuế nhằm điều chỉnh thunhập là các khoản thuế đánh vào tiêu dùng như: Thuế GTGT, thuế Tiêu thụđặc biệt

Với những hàng hoá dịch vụ thiết yếu việc giảm thuế sẽ có lợi chongười nghèo hơn và sự chênh lệch về thu nhập cũng được giảm bớt Trái lạinhững mặt hàng xa xỉ, cao cấp việc tăng thuế sẽ góp phần phân phối lại một

bộ phận thu nhập của người giàu trong xã hội Tuy nhiên khi sử dụng công cụthuế để điều chỉnh thu nhập, mức thu nên xây dựng hợp lý tránh tình trạngđiều tiết quá lớn làm giảm khát vọng làm giàu của nhà kinh doanh và giảmkhả năng tăng trưởng kinh tế của đất nước

Ba là, thuế là công cụ kiềm chế lạm phát

Nguyên nhân của lạm phát có thể do cung cầu làm cho giá cả hàng hoátăng lên hoặc do chi phí đầu vào tăng Thuế được sử dụng để điều chỉnh lạmphát, ổn định giá cả thị trường Nếu cung nhỏ hơn cầu thì nhà nước dùng thuế

Trang 8

để điều chỉnh bằng cách giảm thuế đối với các yếu tố sản xuất, giảm thuế thunhập để kích thích đầu tư sản xuất ra nhiều khối lượng sản phẩm nhiều hơn.Nếu lạm phát do chi phí tăng, gia tăng thất nghiệp, sự trì trệ của tốc độ pháttriển kinh tế, giá cả đầu vào tăng, nhà nước dùng Thuế hạn chế tăng chi phíbằng cách giảm thuế đánh vào chi phí, kích thích tăng năng suất lao động.

Bốn là, thuế góp phần bảo hộ sản xuất trong nước và tạo điều kiện hòa nhập nền kinh tế thế giới

Bảo hộ hợp lý nền sản xuất trong nước tránh khỏi sự cạnh tranh từ bênngoài được coi là hết sức cần thiết đối với các nước Điều này được thể hiện

rõ nét thông qua thuế xuất nhập khẩu Để kích thích sản xuất trong nước pháttriển, kích thích sản xuất hàng hoá xuất khẩu, nhà nước đánh thuế rất thấphoặc không đánh thuế vào hàng xuất khẩu Khuyến khích xuất khẩu hàng hoá

đã qua chế biến, hạn chế xuất khẩu nguyên liệu thô Đánh thuế nhập khẩuthấp đối với hàng hoá máy móc thiết bị trong nước chưa sản xuất được vàđánh thuế nhập khẩu cao đối với hàng hoá máy móc thiết bị trong nước đã sảnxuất được hoặc hàng hoá tiêu dùng xa xỉ

Hiện nay, xu hướng hội nhập kinh tế đang phát triển mạnh mẽ ở trongkhu vực và trên thế giới Sự ưu đãi, các hiệp định về thuế, tính thông lệ quốc

tế của chính sách thuế có thể làm gia tăng sự hoà nhập kinh tế giữa một số

quốc gia với khu vực và cộng đồng quốc tế (Phan Thị Cúc Trần Phước Nguyễn Thị Mỹ Linh, 2007).

-1.1.2 Lý luận cơ bản về Thuế giá trị gia tăng

1.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của Thuế giá trị gia tăng

Thuế GTGT là một sắc thuế trong hệ thống thuế Việt Nam nhằm gópphần thúc đẩy sản xuất, mở rộng lưu thông hàng hoá và dịch vụ, khuyến khíchphát triển nền kinh tế quốc dân động viên một phần thu nhập của người tiêudùng vào ngân sách Nhà nước

Trang 9

Thuế GTGT thuộc loại thuế gián thu và được áp dụng rộng rãi đối vớimọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hoá hoặc được cung ứng dịch

vụ, nên tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sách nhà nước

Sau 14 năm thực hiện, Luật thuế GTGT đã đi vào cuộc sống, phát huytác dụng tích cực trên các mặt của đời sống kinh tế - xã hội, như: khuyếnkhích phát triển sản xuất kinh doanh; khuyến khích xuất khẩu và đầu tư; thúcđẩy hạch toán kinh doanh của các doanh nghiệp; tạo nguồn thu lớn và ổn địnhcho ngân sách Nhà nước; tạo điều kiện cho Việt Nam tham gia hội nhập quốctế; góp phần tăng cường quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp nói chung và quản lý thuế nói riêng

Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm cuả hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.(Quốc hội, 2008 a).

Thuế GTGT có những đặc điểm sau đây:

+ Ðây là một loại thuế tính vào mỗi giai đoạn sản xuất, lưu thông sảnphẩm hàng hoá, từ khi còn là nguyên liệu thô sơ cho đến sản phẩm hoànthành, và cuối cùng là giai đoạn tiêu dùng Chính vì vậy mà chúng ta còn gọi

là thuế doanh thu có khấu trừ số thuế đã nộp ở giai đoạn trước Thuế gía trịgia tăng được cộng vào giá bán hàng hoá, dịch vụ, và do người tiêu dùng chịukhi mua hàng hoá, sử dụng dịch vụ

+ Thuế GTGT là một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hoá dịch vụnhằm động viên người tiêu dùng

+ Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn sản xuất kinh doanh nhưngchỉ trên phần tăng thêm của hàng hoá dịch vụ ở mỗi giai đoạn luân chuyển.Theo như cách đánh thuế này thì tổng số thuế thu được ở tất cả các giai đoạnđúng bằng số thuế tính theo giá bán hàng hoá dịch vụ cho người tiêu dùngcuối cùng

Trang 10

+ Thuế GTGT có tính trung lập cao Thuế GTGT không chịu ảnhhưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, không phải là yếu tố củachi phí mà chỉ đơn thuần là một khoản được cộng thêm vào giá bán của ngườicung cấp hàng hoá, dịch vụ Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi quá trìnhphân đoạn sản xuất Nghĩa là mỗi loại sản phẩm hàng hoá dù qua nhiều hay ítkhâu sản xuất kinh doanh đều phải nộp thuế như nhau Do vậy sẽ khuyếnkhích chuyên môn hoá trong sản xuất lưu thông.

+ Thuế GTGT có tính lãnh thổ rõ rệt Đối tượng chịu thuế GTGT chỉgiới hạn trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia

+ Thuế GTGT có khả năng đem lại số thu ổn định cho Ngân sách NhàNước Thuế GTGT phụ thuộc vào mức tiêu dùng xã hội và xu thế xã hội càngphát triển thì nguồn thu từ thuế GTGT ngày càng cao hơn

1.1.2.2.Vai trò của Thuế giá trị gia tăng

Luật Thuế GTGT được Quốc hội khoá IX thông qua tại kỳ họp thứ 11,

có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999, thay thế Luật Thuế doanh thu Đâychính là một bước đột phá có tính chất quyết định của công cuộc cải cách thuếbước 2 của Việt Nam Đến nay Luật Thuế GTGT đã đi vào cuộc sống được

14 năm và phát huy được tác dụng đối với nền kinh tế nói chung và các cơ sởkinh doanh nói riêng Đồng thời thuế GTGT có tác dụng rất lớn trong côngcuộc phát triển sản xuất theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nướcphù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế

- Thuế GTGT không thu trùng lặp cho nên góp phần khuyến khíchchuyên môn hoá để nâng cao năng suất, chất lượng

- Thuế GTGT thuộc loại thuế đánh vào tiêu dùng, được áp dụng rộngrãi, có phạm vi đối tượng thu rất rộng (thu vào mọi tổ chức, cá nhân có tiêudùng hàng hoá, dịch vụ) nên có thể tạo ra nguồn thu cho ngân sách Nhà nướcngày càng tăng Ngoài ra, nó còn là loại thuế do người tiêu dùng chịu, khônggây ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 11

- Thuế GTGT góp phần khuyến khích mạnh mẽ việc sản xuất hàng hoáxuất khẩu, do hàng hoá xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% và được hoàntrả lại toàn bộ số thuế GTGT đã thu ở khâu trước Đồng thời nó còn kết hợpvới thuế nhập khẩu làm tăng giá vốn của hàng hoá nhập khẩu với mục đíchbảo vệ sản xuất kinh doanh nội địa.

- Thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện tốt việc hạch toán và thực hiệnmua bán hàng hoá dịch vụ có hoá đơn, chứng từ, nâng cao tính tự giác của đốitượng kinh doanh

- Thuế GTGT tính trên giá bán hàng hoá hoặc giá dịch vụ nên việc tổchức quản lý thu dễ dàng hơn các loại thuế trực thu

- Ðối với hàng xuất khẩu không những không nộp thuế GTGT mà cònđược khấu trừ hoặc được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào nên có tác dụnggiảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện chohàng xuất khẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt hiệu quả cao.Việc khấu trừ thuế GTGT được thực hiện căn cứ trên hoá đơn mua vào đãthúc đẩy người mua phải đòi hỏi người bán xuất hoá đơn, ghi doanh thu đúngvới hoạt động mua bán; khắc phục được tình trạng thông đồng giữa ngườimua và người bán để trốn lậu thuế Trong hoạt động bán lẻ người tiêu dùngvới vai trò là đối tượng tiêu dùng cuối cùng, họ không cần hoá đơn vì khôngđược khấu trừ thuế GTGT đầu vào, điều này dẫn đến việc không xuất hóa đơncủa người bán để trốn thuế Tuy vậy, ở khâu bán lẻ cuối cùng, giá trị tăngthêm thường không lớn, số thuế thu ở khâu này không nhiều

- Thuế GTGT thường có 03 mức thuế suất là 0%, 5% và 10% do đó bảođảm tính đơn giản, rõ ràng Với ít thuế suất, loại thuế này mang tính trung lập,

vì về cơ bản không can thiệp sâu vào mục tiêu khuyến khính hay hạn chế sảnxuất, kinh doanh dịch vụ, tiêu dùng, theo ngành nghề cụ thể; không gây phức

Trang 12

tạp trong việc xem xét từng mặt hàng, ngành nghề có thuế suất chênh lệchnhau nhiều.

- Nâng cao được tính tự giác trong việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ củangười nộp thuế Thông thường, trong chế độ kê khai nộp thuế GTGT, cơ quanthuế tạo điều kiện cho cơ sở kinh doanh kiểm tra, tính thuế, kê khai và nộpthuế Từ đó, tạo tâm lý và cơ sở pháp lý cho đơn vị kinh doanh không phảihiệp thương, thoả thuận về mức doanh thu, mức thuế với cơ quan thuế Việckiểm tra thuế GTGT cũng có mặt thuận lợi vì đã buộc người mua, người bánphải nộp và lưu giữ chứng từ, hoá đơn đầy đủ nên việc thu thuế tương đối sátvới hoạt động kinh doanh từ đó tập trung được nguồn thu thuế GTGT vàongân sách nhà nước ngay từ khâu sản xuất và thu thuế ở khâu sau còn kiểmtra được việc tính thuế, nộp thuế ở khâu trước nên hạn chế thất thu về thuế

- Tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bánhàng hoá có hoá đơn chứng từ; việc tính thuế đầu ra được khấu trừ số thuếđầu vào là biện pháp kinh tế góp phần thúc đẩy cả người mua và người báncùng thực hiện tốt hơn chế độ hoá đơn, chứng từ

- Việc khấu trừ thuế đã nộp ở đầu vào còn có tác dụng khuyến khíchhiện đại hoá, chuyên môn hoá sản xuất, tăng cường đầu tư mua sắm trangthiết bị mới để hạ giá thành sản phẩm

- Thuế GTGT được ban hành gắn liền với việc sửa đổi, bổ sung một sốloại thuế khác như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu góp phần làmcho hệ thống chính sách thuế cuả Việt Nam ngày càng hoàn thiện, phù hợpvới sự vận động và phát triển cuả nền kinh tế thị trường, tương đồng với hệthống thuế trong khu vực và trên thế giới, góp phần đẩy mạnh việc mở rộnghợp tác kinh tế và thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

- Nhìn chung trong các loại thuế gián thu, thuế GTGT được coi làphương pháp thu tiến bộ nhất hiện nay, được đánh giá cao do đạt được các

Trang 13

mục tiêu lớn của chính sách thuế, như tạo được nguồn thu lớn cho ngân sáchNhà nước, đơn giản, trung lập Tuy nhiên, trong thời gian đầu áp dụng thuếGTGT đã phát sinh một số khó khăn, vướng mắc và Nhà nước ta đã từngbước tháo gỡ những khó khăn đó trong quá trình thực hiện Luật thuế GTGT.

- Thuế GTGT góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở nước taphù hợp với thông lệ quốc tế, thúc đẩy hợp tác kinh tế giữa các nước trong khu

vực và trên thế giới.(Phan Thị Cúc - Trần Phước - Nguyễn Thị Mỹ Linh, 2007).

1.2 Những vấn đề chung về doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.2.1 Khái niệm

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giaodịch ổn định được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mụcđích thực hiện hoạt động kinh doanh

Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm Công ty TNHH, Công ty

cổ phần, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân và Hợp tác xã Trong nềnkinh tế thị trường các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là thành phần kinh tếkhông thể thiếu và đóng vai trò ngày càng mạnh mẽ, đóng góp xứng đáng vào

sự tồn tại, phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN Để pháthuy hơn nữa hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đòihỏi Nhà nước phải có các chính sách, điều kiện thuận lợi để khu vực này phát

huy được vai trò của mình trong nền kinh tế hiện nay (Quốc hội, (2005), Luật Doanh nghiệp)

1.2.2 Đặc điểm của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

- Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh dựa trên quan hệ sở hữu tư nhân,toàn bộ vốn, tài sản … đều thuộc sở hữu tư nhân

- Nhiều loại hình doanh nghiệp, ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh đa dạng

- Đối tượng lao động ở các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trình độchưa cao, trình độ quản lý, trình độ công nghệ còn hạn chế

Trang 14

- Mô hình của các các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chủ yếu là nhỏ

và vừa, vốn điều lệ thấp

1.2.3 Vai trò của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh có những vai trò sau:

Một là, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh phát triển góp phần làm

tăng của cải vật chất cho xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Nước ta là nước có nền kinh tế đang phát triển, cơ cấu kinh tế nhiềuthành phần do vậy mục tiêu phát triển kinh tế là hàng đầu Khu vực doanhnghiệp ngoài quốc doanh là khu vực có nhiều đặc điểm thuận lợi cho việcphát triển kinh tế ở mọi nơi trong nước, rút ngắn khoảng cách về thu nhậpgiữa thành thị và nông thôn, đồng thời góp phần khai thác những tiềm năng tolớn của nền kinh tế như tài nguyên, sức lao động, thị trường mà vẫn chưađược khai thác một cách có hiệu quả Bên cạnh đó do đặc thù rất linh hoạt,nhanh nhạy trong sản xuất để thu lợi nhuận cao nhất nên khu vực này có khảnăng phát huy nội lực, mở rộng sản xuất kinh doanh phù hợp với nhu cầu củathị trường Vậy khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh là khu vực có vai tròhết sức quan trọng đồng thời là khu vực góp phần vào việc thực hiện các chỉtiêu về tăng trưởng kinh tế do Nhà nước đề ra

Hai là, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh góp phần giải quyết việc

làm cho người lao động

Nước ta là nước có dân số hơn 80 triệu dân, do đó đối tượng lao động

là rất lớn, vấn đề thất nghiệp được đặt ra cần được giải quyết Trong khu vựckinh tế Nhà nước và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài luôn đòi hỏilao động phải có văn hoá, trình độ kỹ thuật nhất định thì mới có thể làm việctrong khu vực trên dẫn đến một khối lượng lớn lao động đang ở tuổi lao độngkhông thể làm việc ở trong hai khu vực này Vậy điều đáng nói ở đây là sovới hai khu vực trên thì khu vực kinh tế doanh nghiệp ngoài quốc doanh có

Trang 15

vai trò thu hút nhiều thành phần lao động, từ những lao động có trình độ caođến những lao động thủ công, từ những hợp đồng ngắn hạn đến những hợpđồng dài hạn, theo mùa vụ hoặc theo thời gian nhất định Do đó khu vựcnày góp phần giải quyết thất nghiệp và tạo ra sự phát triển cân đối cho nềnkinh tế.

Ba là, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh phát triển tạo nguồn thu

ngân sách ổn định và ngày càng tăng

Trước hết phải khẳng định các khoản nộp ngân sách của khu vực doanhnghiệp ngoài quốc doanh mới đúng là bản chất là “thuế” Vì khác với doanhnghiệp Nhà nước, Nhà nước không phải chủ sở hữu tư liệu sản xuất, Nhànước thu thuế từ khu vực này mà không phải đầu tư trực tiếp vào khu vựcnày Nguồn thu từ khu vực này rất lớn ngày càng tăng và được dùng chủ yếu

để đầu tư vào các ngành kinh tế mũi nhọn, xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ cácngành kinh tế yếu kém đồng thời khu vực này còn tham gia đóng góp tàichính cho đất nước nhiều hơn nữa thông qua các hoạt động tự nguyện hưởngứng các phong trào do Nhà nước, đoàn thể phát động như ủng hộ đồng bào bị

lũ lụt, thương binh, gia đình liệt sỹ, xây dựng trường học, đường xá đóng gópvào các quỹ an ninh, đền ơn đáp nghĩa Vậy khu vực doanh nghiệp ngoàiquốc doanh có vai trò điều hoà thu nhập và đóng góp vào ngân sách nhà nướcrất lớn

Bốn là, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh phát triển góp phần tăng

vốn đầu tư cho xã hội

Khu vực này tạo ra một thị trường vốn tín dụng lớn và hứa hẹn nhiềutiềm năng cho sự phát triển của các ngân hàng ở nước ta do sự đổi mới kinh

tế, nhờ chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần nên khu vực doanhnghiệp ngoài quốc doanh đã hình thành và huy động một lượng vốn đầu tưlớn cho xã hội Đây là một nguồn vốn quan trọng, song khai thác chưa hiệu

Trang 16

quả Bên cạnh đó khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh càng phát triển thìnhu cầu về vốn ngày càng gia tăng và có mối quan hệ mật thiết với các ngânhàng, đóng góp vào sự lớn mạnh của hệ thống ngân hàng trong công tác huyđộng vốn.

Năm là, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tồn tại và phát triển còn có

tác dụng trên nhiều mặt

Khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh phát triển thoả mãn một phầnnhu cầu tiêu dùng xã hội, giúp cho Nhà nước trong điều kiện vốn còn hạnhẹp, có thể tập trung đầu tư vào những ngành nghề mũi nhọn, có tác dụng đếntoàn bộ nền kinh tế và đời sống xã hội, tránh đầu tư phân tán, dàn trải Thựctiễn cho thấy có khu vực này nhiều ngành nghề, mặt hàng và lĩnh vực kinhdoanh Nhà nước không cần phải đầu tư hoặc chỉ đầu tư có hạn chế còn về cơbản khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đã đảm đương các chức năng bán lẻcác mặt hàng tiêu dùng và tổ chức các dịch vụ tiêu dùng cho xã hội, đặc biệt ởđịa bàn nông thôn và miền núi

Khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh tồn tại và phát triển góp phầnthúc đẩy sự hình thành và phát triển kinh tế hàng hoá, tạo ra sự cạnh tranhsống động trên thị trường, thúc đẩy kinh tế Nhà nước tăng cường hạch toánkinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, hạ giá thành sảnphẩm Trước đây trong điều kiện chỉ có kinh tế quốc doanh và kinh tế hợp tác,sản phẩm hàng hoá dù sản xuất ra với bất kỳ chất lượng nào, giá cả ra sao đềuđược tiêu thụ Nhưng từ khi có khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh vớiđặc điểm tư hữu cao, khu vực này rất linh hoạt năng động với tinh thần tráchnhiệm cao trong sản xuất, tìm kiếm thị trường đồng thời luôn tập trung cao độlàm việc với tinh thần làm việc, phát huy mọi khả năng sẵn có của mình

Khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh hình thành và phát triển còntác động cả vào cơ chế quản lý làm thay đổi phương thức quản lý sản xuất

Trang 17

kinh doanh, thay đổi tác phong, lề lối làm việc của cán bộ công chức nhànước, của người lao động.

Trước hết đối với các cơ quan quản lý và cán bộ công chức Nhà nướcphát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, cơ chế quản lý tập trung bao cấpkhông còn thích hợp nữa vì Nhà nước không thể ra lệnh cho các doanh nghiệpngoài quốc doanh phải sản xuất ra cái gì, bán theo giá quy định, mà do quyluật giá trị, do thị trường, do nhu cầu xã hội quyết định Với khu vực doanhnghiệp ngoài quốc doanh các cơ quan quản lý, công chức Nhà nước khôngthể can thiệp vào quá trình sản xuất kinh doanh của họ Đây chính là nhữngtiền đề đặt ra cần phải đổi mới cơ chế quản lý và phải luôn hoàn thiện cơ chếquản lý của nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN

Phát triển khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh cũng có tác động

và làm thay đổi ý thức, tác phong làm việc của công chức các cơ quan Nhànước Vì khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh toàn bộ vốn và tài sảnthuộc sở hữu của tư nhân, họ có quyền quyết định phương án sản xuất kinhdoanh và chỉ chịu sử quản lý của Nhà nước thông qua pháp luật Cán bộ côngchức Nhà nước không có quyền can thiệp vào công việc kinh doanh của họ.Quan hệ giữa các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và công chức chỉ là quan

hệ bình đẳng trước pháp luật

Đối với người lao động và những người quản lý sản xuất kinh doanh,câu hỏi đặt ra là làm sao thu được lợi nhuận cao nhất Muốn vậy phải cải tiếnsản xuất, kinh doanh, nâng cao trình độ chuyên môn để sản xuất ra hàng hoá

chất lượng cao, giá thành hạ (Trịnh Văn Tuyến (2008), Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà nội)

1.3 Quản lý Nhà nước về Thuế giá trị gia tăng

1.3.1 Khái niệm quản lý Nhà nước về Thuế giá trị gia tăng

Một cách chung nhất "quản lý Nhà nước" là sự tác động, điều chỉnh có

tổ chức và bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội, các hành vi

Trang 18

hoạt động của công dân và mọi tổ chức trong xã hội nhằm duy trì và pháttriển trật tự xã hội, bảo toàn, củng cố và phát triển quyền lực Nhà nước Quản

lý Nhà nước theo nghĩa hẹp là hoạt động quản lý hành chính do Chính phủ đạidiện Nhà nước thực thi và đảm bảo bằng quyền lực của Nhà nước

"Quản lý Nhà nước về thuế" là thuật ngữ dùng để chỉ tổng thể các khâulập pháp, hành pháp và tư pháp về thuế Khi xem xét lĩnh vực thuế dưới góc

độ quản lý Nhà nước là xem xét ở tầm vĩ mô Quản lý Nhà nước về thuế là

quản lý nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước Chủ thể quản lý nhà nước

trong lĩnh vực thuế là các cơ quan nhà nước có chức năng lập pháp, hành

pháp và tư pháp về thuế Đối tượng của quản lý nhà nước về thuế là "các quá

trình xã hội, hành vi của cá nhân và tổ chức xã hội" trong lĩnh vực thuế Tuynhiên, luận văn này chỉ xét đến lĩnh vực quản lý Nhà nước về Thuế GTGT

Quản lý Nhà nước về Thuế GTGT là hoạt động của Nhà nước mà cơ quan thuế là đại diện để nhằm huy động tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo những quy định của pháp luật về Thuế GTGT.

Quản lý Nhà nước về Thuế GTGT là hoạt động quản lý gắn liền với cơquan thuế - một tổ chức nhà nước có tư cách pháp nhân công quyền Do đó,quản lý Nhà nước về thuế GTGT là một hình thức quản lý công Quản lý Nhànước về thuế GTGTchỉ gồm khâu hành pháp và tư pháp về thuế

Quản lý Nhà nước về thuế GTGT bao gồm những hoạt động có tổ chứctrong bộ máy nhà nước, thuộc lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế GTGTcủa cơ quan thuế các cấp, với các chức năng nhiệm vụ quyền hạn do luậtđịnh, nhằm thực hiện chính sách thuế GTGT đã được cơ quan có thẩm quyềnthông qua Nói cách khác, quản lý Nhà nước về thuế GTGT là khâu tổ chứcthực hiện chính sách thuế của cơ quan thuế các cấp, là việc định ra một hệthống các tổ chức, phân công trách nhiệm cho các tổ chức này, xác lập mốiquan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực thi

Trang 19

chính sách thuế GTGT nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra, trong điều kiện môitrường quản lý luôn biến động.

1.3.2 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý Nhà nước về Thuế GTGT

Thuế GTGT là một sắc thuế quan trọng trong hệ thống thuế của nước ta.Việc áp dụng thuế GTGT thay cho thuế doanh thu sẽ đảm bảo tập trung một sốthu lớn cho NSNN Với đường lối đổi mới kinh tế tạo điều kiện cho các thànhphần kinh tế cùng phát triển, cùng bình đẳng trước pháp luật thì việc quản lýkhu vực kinh tế nào cũng quan trọng Thành phần kinh tế ngoài quốc doanhđang phát triển cả về qui mô và số lượng, khả năng thu nhập tăng nhanh thìviệc tăng cường quản lý thu thuế khu vực kinh tế này là rất cần thiết

Mặt khác, đảm bảo sự công bằng xã hội là một yêu cầu đặt ra với chínhsách thuế và bản thân với chính sách thuế cũng phải đảm bảo sự công bằng xãhội, vì có công bằng xã hội thì mới có thể động viên số thu lớn nhất trong thờigian ngắn nhất.Tăng cường quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoàiquốc doanh một cách chặt chẽ chính là biện pháp để đảm bảo tính công bằng

xã hội, từ đó sẽ giảm tối đa hiện tượng trốn lậu thuế, tạo ra sự cạnh tranh lànhmạnh giữa các thành phần kinh tế

Ngoài ra, thông qua quản lý Nhà nước về thuế GTGT đối với doanhnghiệp ngoài quốc doanh sẽ tạo điều kiện cho Nhà nước quản lý vĩ mô nềnkinh tế thông qua việc kiểm tra, kiểm soát các ngành nghề, mặt hàng kinhdoanh, từ đó giúp cho các cơ quan quản lý kinh tế có định hướng phát triểnngành nghề phù hợp

1.3.3 Nội dung của quản lý Nhà nước về Thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Theo quan điểm về quản lý Nhà nước về thuế GTGT: Quản lý Nhànước về thuế GTGT bao gồm những hoạt động có tổ chức trong bộ máy nhànước, thuộc lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế GTGT của cơ quan thuế

Trang 20

các cấp, với các chức năng nhiệm vụ quyền hạn do luật định, nhằm thực hiệnchính sách thuế GTGT đã được cơ quan có thẩm quyền thông qua Nói cáchkhác, quản lý Nhà nước về thuế GTGT là khâu tổ chức thực hiện chính sáchthuế của cơ quan thuế các cấp, là việc định ra một hệ thống các tổ chức, phâncông trách nhiệm cho các tổ chức này, xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các

bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực thi chính sách thuế GTGT nhằmđạt các mục tiêu đã đề ra, trong điều kiện môi trường quản lý luôn biến động

Căn cứ vào quan điểm này, quản lý Nhà nước về thuế GTGT bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây (Quốc hội, (2006) Luật quản lý thuế).

1.3.3.1 Quản lý công tác đăng ký, kê khai, nộp thuế, ấn định thuế

- Đối tượng đăng ký thuế: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh,

Tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về thuế

- Thời hạn đăng ký thuế: Đối tượng đăng ký thuế phải đăng ký thuếtrong thời hạn mười ngày làm việc

- Hồ sơ đăng ký thuế gồm: Tờ khai đăng ký thuế, Bản sao giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấychứng nhận đầu tư

- Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế: cơ quan thuế nơi tổ chức, cá nhân

đó có trụ sở chính

- Trách nhiệm của cơ quan thuế, công chức thuế trong việc tiếp nhận hồ

sơ đăng ký thuế: sau khi nhận được hồ sơ khai thuế, công chức thuế tiếp nhận

và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tàiliệu trong hồ sơ

- Cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế: Cơ quan thuế cấp giấy chứngnhận đăng ký thuế cho người nộp thuế trong thời hạn mười ngày làm việc, kể

từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thuế hợp lệ

- Nguyên tắc khai thuế và tính thuế

Trang 21

+ Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dungtrong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loạichứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế.

+ Người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tínhthuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ

- Hồ sơ khai thuế

- Thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: Chậm nhất là ngày thứ haimươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với loại thuế khai

+ Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất

là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

+ Trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thờihạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan quản lý thuế

- Đồng tiền nộp thuế: Đồng tiền nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ trườnghợp nộp thuế bằng ngoại tệ theo quy định của Chính phủ

- Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền phạt

+ Tiền thuế nợ;

+ Tiền thuế truy thu;

+ Tiền thuế phát sinh;

+ Tiền phạt.

1.3.3.2 Quản lý thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế

- Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với trường hợp trong ba tháng liên tục có

số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết, hoặc đối với trường hợp đang trong

Trang 22

giai đoạn đầu tư chưa có thuế GTGT đầu ra, hoặc bù trừ số thuế GTGT củahàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư cùng với việc kê khaithuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh là: Giấy đề nghị hoàn trảkhoản thu NSNN theo mẫu quy định.

- Trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế,giảm thuế

- Trường hợp cơ quan thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế

- Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế:

+ Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế

ra quyết định miễn thuế, giảm thuế theo mẫu hoặc thông báo cho người nộpthuế lý do không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu quy định

+ Trường hợp cần kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ thìthời hạn ra quyết định miễn thuế, giảm thuế là sáu mươi ngày, kể từ ngàynhận đủ hồ sơ

- Thẩm quyền giải quyết việc miễn thuế, giảm thuế.

1.3.3.3 Quản lý xoá nợ tiền thuế, tiền phạt

- Trường hợp được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt bao gồm:

+ Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản (không bao gồm doanh nghiệp tưnhân, công ty hợp danh bị tuyên bố phá sản) đã thực hiện các khoản thanhtoán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiềnthuế, tiền phạt

+ Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành

vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ

- Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền phạt

- Trình tự giải quyết hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt

1.3.3.4.Quản lý thông tin về người nộp thuế

- Hệ thống thông tin về người nộp thuế

Trang 23

+ Hệ thống thông tin về người nộp thuế bao gồm những thông tin, tàiliệu liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

+ Thông tin về người nộp thuế là cơ sở để thực hiện quản lý thuế, đánh

giá mức độ chấp hành pháp luật của người nộp thuế, ngăn ngừa, phát hiện vi

- Trách nhiệm của người nộp thuế trong việc cung cấp thông tin

- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cung cấpthông tin về người nộp thuế

- Bảo mật thông tin của người nộp thuế

- Công khai thông tin vi phạm pháp luật về thuế.

1.3.3.5 Quản lý công tác kiểm tra thuế.

- Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế: Kiểm tra thuế tại trụ sở

cơ quan quản lý thuế được thực hiện thường xuyên đối với các hồ sơ thuếnhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơthuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế

- Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế: Trường hợp hết thời hạntheo thông báo của cơ quan quản lý thuế mà người nộp thuế không giải trình,

bổ sung thông tin, tài liệu hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình,khai bổ sung hồ sơ thuế không đúng thì thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản

lý trực tiếp ấn định số tiền thuế phải nộp hoặc ra quyết định kiểm tra thuế tạitrụ sở của người nộp thuế

- Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế tại trụ sởcủa người nộp thuế

Trang 24

- Nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyếtđịnh kiểm tra thuế và công chức quản lý thuế trong việc kiểm tra thuế

- Các trường hợp thanh tra thuế

+ Đối với doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vikinh doanh rộng thì thanh tra định kỳ một năm không quá một lần

+ Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế

+ Để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơquan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính

- Quyết định thanh tra thuế

- Thời hạn thanh tra thuế: Thời hạn một lần thanh tra thuế không quá bamươi ngày, kể từ ngày công bố quyết định thanh tra thuế

- Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra thuế

- Nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng đoàn thanh tra thuế, thành viên đoànthanh tra thuế

- Nghĩa vụ và quyền của đối tượng thanh tra thuế

- Kết luận thanh tra thuế

1.3.3.6 Quản lý công tác cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

- Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

+ Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế đãquá chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền phạt vi phạmpháp luật về thuế theo quy định

+ Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế khi

đã hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế

+ Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi phát tán tài sản,

bỏ trốn

- Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

- Thẩm quyền quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

Trang 25

- Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

- Trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết

định hành chính thuế.

1.3.3.7 Quản lý xử lý vi phạm pháp luật về thuế

- Hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế

+ Vi phạm các thủ tục thuế

+ Chậm nộp tiền thuế

+ Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuếđược hoàn

+ Trốn thuế, gian lận thuế

- Nguyên tắc, thủ tục xử phạt vi phạm pháp luật về thuế

- Xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế

- Xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế

- Xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp

hoặc tăng số tiền thuế được hoàn

- Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế

- Thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật về thuế

- Thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế

1.3 Kinh nghiệm về quản lý Nhà nước về Thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt nam

1.3.1 Kinh nghiệm về quản lý Nhà nước về Thuế giá trị gia tăng của một

số nước trên thế giới

1.3.1.1 Kinh nghiệm của Philippines

Tại Khi Chính phủ mới ra đời (tháng 12 năm 1986) việc cải cách sửađổi hệ thống thuế là việc làm trước tiên của nước này Chương trình thuế năm

1986 bao gồm 29 khâu cải cách phải tiến hành và đã được soạn thảo Mộttrong những cải cách về cơ cấu đưa ra trong chương trình là ban hành thuế

Trang 26

GTGT Được thể chế hoá bằng Lệnh số 273, có hiệu lực thi hành từ 1/1/1988.Như vậy, để ban hành thuế GTGT, Philippines đã trải qua quá trình nghiêncứu và chuẩn bị.

Ngày 1/1/1988, Philipines bắt đầu thực hiện GTGT, có thể tóm tắt ởmấy điểm sau:

- Thuế GTGT được xây dựng dể hợp lý hoá hệ thống đánh thuế hànghoá và dịch vụ chịu thuế, để đơn giản hoá việc quản lý thuế và làm cho hệthống thuế Philipines công băng hơn

- Thuế GTGT được áp dụng trên diện rộng hàng hoá và một số dịch vụ,trên từng hoạt động bán hay nhập khẩu những hàng hoá dịch vụ đó

- Thuế suất qui định một mức là 10% đánh trên tổng giá bán hay tổng sốtiền nhận được từ bán hàng hoá hay dịch vụ, thay cho thuế doanh thu đối vớingười sản xuất gồm 4 thuế suất: 0%, 10%, 20%, 30%, thuế trên dịch vụ: 15thuế suất từ 0% đến 30% Tuy nhiên, có miễn thuế đối với một số hoạt độngkinh doanh được áp dụng để khuyến khích một số hoạt động như sản xuất nôngsản, giảm bớt ảnh hưởng đến giá cả một số mặt hàng như dầu lửa, và để đơngiản việc quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhẹ và các dịch vụ tài chính

- Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hoá xuất khẩu

- Áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ và cho khấu trừ đối với

tài sản dùng trong thương mại hoặc kinh doanh (Tổng cục Thuế, 2008).

1.3.1.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc là nước có chủ trương nghiên cứu ban hành thuế GTGT

từ năm 1980, sau 4 năm nghiên cứu, ngày 18/9/1984 chính thức ban hành.Trung Quốc đã tiến hành theo phương pháp thí điểm Chương trình thíđiểm về thuế GTGT ở Trung Quốc đã gặp nhiều vướng mắc do các nguyênnhân chủ yếu:

- Chưa chuẩn bị kỹ về chế độ hướng dẫn thực hiện và xử lý các trườnghợp vướng mắc thực tế

Trang 27

- GTGT chỉ thực hiện cho một số sản phẩm ở khâu sản xuất, chưa thựchiện ở khâu lưu thông, dịch vụ, vì vậy, trong quá trình thực hiện gặp nhiềukhó khăn vướng mắc, không xử lý triệt để, chính xác, chưa đạt được mục đíchcủa GTGT là khắc phục triệt để thu thuế trùng lặp.

Bên cạnh đó, GTGT của Trung Quốc có quá nhiều thuế suất, mứcchênh lệch giữa các thuế suất cao từ 43% đến 12% Vì vậy, khi thực hiệnkhấu trừ thuế phức tạp, căn cứ không chính xác, gây ra vận dụng tuỳ tiện,không kiểm soát được chặt chẽ việc khấu trừ tiền thuế ở cơ quan cấp dưới

Để khắc phục tình trạng này, đảm bảo thực hiện đơn giản, dễ kiểm soát,hiện nay Trung Quốc thực hiện khoán mức khấu trừ thuế cho các sản phẩmđầu vào, bước đầu có nhiều mức, nay thực hiện thống nhất một mức 7%

Do thu theo phương pháp khấu trừ chung cho một mức thoát ly hoáđơn, nên phạm vi khấu trừ thuế rộng thực tế có khi thuế thu thấp vì trong sốthuế được khấu trừ có phần thuế chưa được tính nộp Ngân sách

Một trong những điều kiện tiên đề để thực hiện thành công GTGT làthực hiện cơ chế giá thị trường Nhưng hiện nay Nhà nước Trung Quốc vẫnquản lý giá hơn 100 mặt hàng, vì vậy, quá trình thực hiện GTGT của TrungQuốc gặp khó khăn

Thực hiện GTGT ở khâu sản xuất của Trung Quốc gặp nhiều khó khăn,phức tạp Để việc quản lý, thực hiện GTGT có hiệu quả, Trung Quốc phân ratừng đối tượng để có biện pháp thu thuế: Xí nghiệp qui mô nhỏ thu khoán, Xínghiệp có qui mô lớn và vừa thu căn cứ vào sổ sách kế toán Thực tế hiện nay

GTGT chỉ áp dụng trong các xí nghiệp quốc doanh.(Tổng cục Thuế, 2008)

1.3.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra trong quản lý Nhà nước về Thuế giá trị gia tăng đối với Việt Nam

Qua nghiên cứu kinh nghiệm áp dụng thuế GTGT của một số nước trênthế giới, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm như sau:

Trang 28

- Thuế GTGT là một loại thuế có nhiều ưu điểm cần nghiên cứu ápdụng nhằm góp phần thúc dẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển theo

cơ chế thị trường, mở rộng kinh tế đối ngoại, tạo nguồn thu ổn định và pháttriển cho Ngân sách nhà nước Nhưng không thể và không nên áp dụng thíđiểm thuế GTGT trong phạm vi hẹp ở một số nghành và một số đơn vị

- Nội dung chính sách thuế GTGT ban hành phải được nghiên cứu kỹ,qui định cụ thể làm cơ sở pháp lý cho việc thực hiện được rõ ràng, thống nhất.Phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của thuế GTGT với sự vận dụng và quiđịnh phù hợp với từng nước

- Củng cố chế độ hoá đơn, chứng từ, hạch toán, kế toán, nhưng khôngthể đợi đến lúc thực hiện đầy đủ hoá đơn chứng từ mới áp dụng GTGT, vìviệc áp dụng GTGT cũng thúc đẩy việc sử dụng hoá đơn chứng từ

- Cần làm tốt công tác tuyên truyền và hướng dẫn chế độ thuế này đểmọi đối tượng, mọi người đều hiểu và thực hiện đúng

- Công tác đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý thuế GTGT cho cán

bộ thuế phải được quan tâm và chuẩn bị trưóc

- Phải từng bước hiện đại hoá trang thiết bị công cụ quản lý thuế, trong

đó trang bị hệ thống máy vi tính là quan trọng để nâng cao hiệu quả công tácquản lý thuế nói chung, và thuế GTGT nói riêng

- Đồng thời với việc ban hành thuế GTGT cần sửa đổi hệ thống thuếđồng bộ nhằm xác định rõ phạm vi , mục tiêu điều chỉnh của từng loại thuế(thuế xuất nhập khẩu, thuế TTĐB ) Mức thuế và chính sách thuế cần có tính

ổn định không nên thay đổi luôn

- Cần nhận thức đúng và đầy đủ tác động có thể xẩy ra trong giai đoạnđầu áp dụng GTGT để có phương án xử lý, trong đó vấn đề điều hành Ngânsách, quản lý giá cả là vấn đề quan trọng

Trang 29

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng quản lý Nhà nước về thuế GTGT đối với doanh nghiệpngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên như thế nào?

- Những giải pháp nhằm tăng cường quản lý Nhà nước về thuế GTGTđối với doanh nghiệp ngoài Quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố TháiNguyên thời gian tới là gì?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Chọn điểm nghiên cứu đại diện cho thành phố Thái Nguyên về các điềukiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các đặc điểm khác về quản lý thuế đối vớidoanh ngoài quốc doanh làm điểm nghiên cứu, những doanh nghiệp này cóthể đại diện cho từng vùng, từng lĩnh vực trong thành phố Mẫu chọn ra vừaphải đảm bảo tính đại diện cho toàn vùng, vừa phải đại diện và suy rộng đượccho cả thành phố Thái Nguyên

2.2.2 Thu thập số liệu

2.2.2.1 Thu thập số liệu đã công bố

Thu thập và tính toán từ những số liệu đã công bố của các cơ quanthống kê trung ương, các viện nghiên cứu, các trường đại học, các tạp chí,báo chí chuyên ngành và những báo cáo khoa học đã được công bố, cácnghiên cứu ở trong và ngoài nước, các tài liệu do các cơ quan của tỉnh TháiNguyên và thành phố Thái Nguyên, các tài liệu xuất bản liên quan đến vaitrò Nhà nước về quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốcdoanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên; những số liệu này đã được thuthập chủ yếu ở Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên; Chi cục Thống kê thành

Trang 30

phố Thái Nguyên, Tổng cục Thuế, Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên, Chi cụcThuế thành phố Thái Nguyên…

2.2.2.2 Thu thập số liệu mới

* Mẫu điều tra

- Trong 1.353 doanh nghiệp ngoài quốc doanh, chọn ngẫu nhiên 200doanh nghiệp căn cứ theo loại hình doanh nghiệp và lĩnh vực hoạt động phântheo vùng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

+ Theo loại hình doanh nghiệp: dựa vào tỷ trọng doanh nghiệp điều tratrên tổng số doanh nghiệp ngoài quốc doanh, tác giả chọn điều tra 68 doanhnghiệp tư nhân, 71 Công ty TNHH, 54 Công ty Cổ phần và 7 Hợp tác xã

Bảng 2.1 Số doanh nghiệp điều tra theo loại hình

STT Loại hình doanh nghiệp Số lượng

(DN) Cơ cấu (%)

Tổng số DN điều tra

Trang 31

Bảng 2.2 Số doanh nghiệp điều tra theo lĩnh vực hoạt động

Vùng Ngành

nghề

Số lượng (DN)

Vùng Bắc Vùng Nam Vùng giữa Tổng số mẫu điều tra

2 Ngành công nghiệp, xây

- Chọn phỏng vấn 100 cán bộ, công chức liên quan đến quản lý thuế

Sử dụng các phiếu điều tra để thu thập thông tin phục vụ cho nghiêncứu của đề tài Đối tượng được điều tra là cán bộ nhân viên trong doanhnghiệp; các cơ quan quản lý nhà nước theo phương pháp chọn mẫu ngẫunhiên Phỏng vấn trực tiếp các đối tượng bằng các câu hỏi đã được chuẩn bịtrước và in sẵn

2.2.3 Phương pháp phân tích

2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả

Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế - xã hội vào việc

mô tả sự biến động, cũng như xu hướng phát triển của hiện tượng kinh tế - xãhội thông qua số liệu thu thập được Phương pháp này được dùng để tính,đánh giá các kết quả nghiên cứu từ các phiếu điều tra doanh nghiệp ngoàiquốc doanh

2.2.3.2.Phương pháp phân tích SWOT

Sử dụng mô hình phân tích SWOT để đánh thực trạng phát triển doanhnghiệp ngoài quốc doanh, phân tích điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội vàthách thức, từ đó đề xuất một số giải pháp để nâng cao vai trò Nhà nước vềquản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp này tại Chi cục Thuế thành phốThái Nguyên

Trang 32

Lý thuyết về mô hình SWOT như sau:

Ma trận SWOTĐiểm mạnh

(Strengths - S)

Điểm yếu(Weaknesses - W)

Cơ hội (Opportunities - O)

Thách thức(Threats - T)

- Điểm mạnh: Yếu tố lợi thế của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ởChi cục Thuế thành phố có thể huy động và phát huy

- Điểm yếu: Những yếu kém về năng lực quản lý, về vốn, về công nghệ

2.2.3.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Dự kiến phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo và chuyên viên một số sở, ban,ngành, địa phương liên quan đến công tác thu NSNN Thông qua phương

Trang 33

pháp này sẽ thu thập các ý kiến đánh giá nhận xét của các chuyên gia, nhữngngười am hiểu vấn đề nghiên cứu.

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ phát triển của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

- Số lượng các doanh nghiệp ngoài quốc doanh qua các năm

- Số lao động bình quân của một doanh nghiệp ngoài quốc doanh

- Tổng doanh thu/Tổng doanh nghiệp ngoài quốc doanh

- Tổng thuế nộp ngân sách; bình quân thuế nộp ngân sách Nhà nướccủa một doanh nghiệp ngoài quốc doanh

2.3.2 Kết quả kinh doanh bình quân của một doanh nghiệp ngoài quốc doanh

- Doanh thu hàng năm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

- Lợi nhuận hàng năm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

- Các khoản thuế đã nộp hàng năm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

2.3.3 Các chỉ tiêu để đánh giá quản lý Nhà nước về thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

- Tổng số doanh nghiệp kê khai, đăng ký thuế các năm

- Tổng số doanh nghiệp và số thuế hoàn thuế GTGT, miễn thuế GTGT,giảm thuế GTGT

- Tổng số doanh nghiệp và số thuế GTGT truy thu qua kiểm tra thuế

- Tổng số doanh nghiệp bị xử phạt hành chính thuế GTGT các năm

- Tổng số các doanh nghiệp và số tiền thuế GTGT bị xử lý phạtchậm nộp

- Tỷ trọng truy thu qua kiểm tra trong tổng thu thuế GTGT

Trang 34

Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ

THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

3.1 Khái quát về thành phố Thái Nguyên

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên làtrung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học - kỹ thuật, y tế, dulịch, dịch vụ của tỉnh Thái Nguyên; cách thủ đô Hà Nội 80km Dân số330.707 người

Tổng diện tích tự nhiên 18.970,48 ha, phía Bắc giáp huyện Đồng Hỷ vàhuyện Phú Lương, phía Đông giáp thị xã Sông Công, phía Tây giáp huyệnĐại Từ, phía Nam giáp huyện Phổ Yên và huyện Phú Bình

Tài nguyên đất có: Diện tích đất phù sa không được bồi hàng năm với

độ trung tính ít chua là 3.125,35ha, chiếm 17,65% so với tổng diện tích tựnhiên; đất phù sa không được bồi hàng năm, chua, glây yếu có 100,19ha,chiếm 0,75% tổng diện tích đất tự nhiên

Tài nguyên rừng: Ở Thái Nguyên chủ yếu là rừng nhân tạo và rừng trồngtheo chương trình 327, rừng trồng theo chương trình PAM, vùng chè Tân Cươngcùng với các loại cây trồng của nhân dân như cây nhãn, vải, quýt, chanh

Tài nguyên khoáng sản có 2 tuyến sông lớn chảy qua (sông Cầu vàsông Công), do đó cung cấp cho thành phố một lượng cát, sỏi phục vụ xây

dựng khá lớn, đủ đáp ứng nhu cầu xây dựng cho toàn thành phố (UBND TP Thái Nguyên, 2012).

3.1.2 Điều kiện kinh tế của Thành phố Thái Nguyên

Năm 2012, Thành phố Thái Nguyên có tốc độ tăng trưởng kinh tế(GDP) là 12% Tổng sản phẩm trong thành phố đạt 4.459 tỷ đồng, trong đó

Trang 35

khu vực công nghiệp xây dựng đạt 2.338 tỷ đồng, tăng 9,63% so với năm2011; khu vực dịch vụ - thương mại đạt 1.983 tỷ đồng, tăng 15,29% so vớinăm 2011; khu vực nông - lâm nghiệp đạt 174 tỷ đồng, tăng 5,9% so với năm

2011 Thu ngân sách đạt trên 1.135 tỷ đồng

Sản lượng lương thực có hạt đạt 312.187 tấn bằng 102,57% so với kếhoạch GDP bình quân đầu người đạt 42 triệu đồng/năm Ngoài ra, thành phố

đã giải quyết việc làm cho 6.500 lao động Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 3% bằng

100% so với kế hoạch (UBND TP Thái Nguyên, 2012).

3.1.3 Điều kiện văn hoá, y tế, giáo dục

Thành phố Thái Nguyên là nơi tập trung 9 bệnh viện đa khoa, chuyênkhoa của Trung ương và địa phương như Bệnh viện Đa khoa Trung ương,Bệnh viện Lao, Bệnh viện Mắt, Bệnh viện Y học Cổ truyền, Bệnh viện Phụchồi Chức năng với trên 3.000 giường bệnh đáp ứng nhu cầu khám chữabệnh và điều trị cho nhân dân trong vùng

Thái Nguyên là trung tâm giáo dục đào tạo lớn thứ 3 toàn quốc, sau HàNội và Thành phố Hồ Chí Minh Hiện nay, trên địa bàn TP có gần 30 trườngđại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp thuộc các ngành giáo dục, nôngnghiệp, y tế, kinh tế và công nghiệp

Thành phố Thái Nguyên được biết đến với khu du lịch nổi tiếng HồNúi Cốc và gần 100 di tích lịch sử, trong đó có cụm di tích Đền thờ Đội Cấn,nhà Lao Thái Nguyên, phòng tuyến Gia Sàng đã được xếp hạng di tích lịch sử

cấp quốc gia.(UBND TP Thái Nguyên, 2012).

Trang 36

Tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể tải thông tin liên quan đến phần mềm

hỗ trợ kê khai thuế như sau:

- Bộ cài ứng dụng HTKK phiên bản 3.1.2; Tài liệu hướng dẫn cài đặt

và hướng dẫn sử dụng ứng dụng HTKK 3.1.2

- Kê khai thuế điện tử (UBND thành phố Thái Nguyên, 2012).

3.2 Thực trạng quản lý Nhà nước về thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên

3.2.1 Tình hình cơ bản của Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên

3.2.1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên

Bộ máy tổ chức quản lý của Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyênđược cơ cấu bao gồm Chi cục trưởng, các chi cục phó và các đội Bộ máy tổchức quản lý của Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên được thể hiện qua sơ

đồ sau:

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên

(Nguồn: Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên)

Trang 37

3.2.1.2 Vị trí, chức năng

Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên là tổ chức trực thuộc Cục ThuếThái Nguyên, có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí,các khoản thu khác của ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế) thuộcphạm vi nhiệm vụ của ngành thuế trên địa bàn theo quy định của pháp luật

Chi cục Thuế thành phố Thái nguyên có tư cách pháp nhân, con dấu

riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật 3.2.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn

Chi cục Thuế thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo qui địnhcủa Luật Quản lý thuế, các luật thuế, các qui định pháp luật khác có liên quan

và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

- Tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản qui phạm phápluật về thuế; quy trình, biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn;

- Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm được giao; tổng hợp,phân tích, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp uỷ, chính quyềnđịa phương về công tác lập và chấp hành dự toán thu ngân sách Nhà nước, vềcông tác quản lý thuế trên địa bàn; phối hợp chặt chẽ với các ngành, cơ quan,đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao;

- Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chínhsách thuế của Nhà nước; hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thực hiện nghĩa

vụ nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật

- Kiến nghị với Cục trưởng Cục Thuế những vấn đề vướng mắc cần sửađổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, các quy trình chuyênmôn nghiệp vụ, các quy định quản lý nội bộ và những vấn đề vượt quá thẩmquyền giải quyết của Chi cục Thuế

- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuếthuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế : đăng ký thuế, cấp mã số thuế, xử lý

Trang 38

hồ sơ khai thuế, tính thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, xoá nợ

thuế, tiền phạt, lập sổ thuế, thông báo thuế, phát hành các lệnh thu thuế và thu

khác theo qui định của pháp luật thuế và các quy định, quy trình, biện phápnghiệp vụ của ngành; đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuếđầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước

- Quản lý thông tin về người nộp thuế; xây dựng hệ thống dữ liệu thôngtin về người nộp thuế trên địa bàn;

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn thuế,giảm thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách, pháp luật thuếđối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế theophân cấp và thẩm quyền quản lý của Chi cục trưởng Chi cục Thuế;

- Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định miễn, giảm,hoàn thuế, gia hạn thời hạn khai thuế, gia hạn thời hạn nộp tiền thuế, truythu tiền thuế, xoá nợ tiền thuế, miễn xử phạt tiền thuế theo quy định củapháp luật;

- Được quyền yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổchức, cá nhân có liên quan cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết phục vụcho công tác quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổchức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quanthuế để thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách Nhà nước;

- Được quyền ấn định thuế, thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hànhquyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên cácphương tiện thông tin đại chúng về hành vi vi phạm pháp luật thuế của ngườinộp thuế;

- Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế do lỗi của cơ quan thuế, theoquy định của pháp luật; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhậnviệc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật;

Trang 39

- Tổ chức thực hiện thống kê, kế toán thuế, quản lý biên lai, ấn chỉthuế; lập báo cáo về tình hình kết quả thu thuế và báo cáo khác phục vụ choviệc chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên, của Uỷ ban nhân dân đồng cấp

và các cơ quan có liên quan; tổng kết, đánh giá tình hình và kết quả công táccủa Chi cục Thuế

- Tổ chức thực hiện kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế vàkhiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thi hành công vụ của công chức, viênchức thuế thuộc thẩm quyền quản lý của Chi cục trưởng Chi cục Thuế theoquy định của pháp luật

- Xử lý vi phạm hành chính về thuế, lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩmquyền khởi tố các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật thuế theo quy định củaLuật quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan

- Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêucầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Thực hiện nhiệm vụ cải cách hệ thống thuế theo mục tiêu nâng caochất lượng hoạt động, công khai hoá thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ quản

lý thuế và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục vụ cho người nộp thuếthực hiện chính sách, pháp luật về thuế

- Tổ chức tiếp nhận và triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệthông tin và phương pháp quản lý hiện đại vào các hoạt động của Chi cục Thuế

- Quản lý bộ máy, biên chế, lao động; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng độingũ công chức, viên chức của Chi cục Thuế theo quy định của Nhà nước vàcủa ngành thuế

- Quản lý kinh phí, tài sản được giao, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuếtheo quy định của pháp luật và của ngành

3.2.1.4 Cơ cấu tổ chức

*Chức năng, nhiệm vụ của các đội

- Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế: Giúp Chi cục trưởng Chicục Thuế thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách pháp luật thuế; hỗ trợ

người nộp thuế trong phạm vi Chi cục Thuế quản lý.

Trang 40

- Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học: Giúp Chi cục trưởng Chi cụcThuế thực hiện công tác đăng ký thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế,thống kê thuế theo phân cấp quản lý; quản lý và vận hành hệ thống trang thiết

bị tin học; triển khai, cài đặt, hướng dẫn sử dụng các phần mềm ứng dụng tin

học phục vụ công tác quản lý thuế.

- Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: Giúp Chi cục trưởng Chi cụcThuế thực hiện công tác quản lý nợ thuế, cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền

phạt đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế.

- Đội Kiểm tra thuế số 1, 2: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thựchiện công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế; giải quyết tố cáo liên quan đếnngười nộp thuế; chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu thuộc phạm vi quản lý

của Chi cục Thuế.

- Đội Quản lý thuế thu nhập cá nhân: Giúp Chi cục trưởng Chi cụcThuế thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế thu nhập cá nhân;chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu thuế thu nhập cá nhân thuộc phạm vi

quản lý của Chi cục Thuế.

- Đội Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán: Giúp Chi Cục trưởng Chi cụcThuế hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý thuế, chính sách, pháp luật thuế chocán bộ, công chức thuế trong Chi cục Thuế; xây dựng và tổ chức thực hiện dự

toán thu ngân sách nhà nước được giao của Chi cục Thuế.

- Đội Trước bạ và thu khác: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế quản lýthu lệ phí trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất, tiền cấp quyền sử dụngđất, các khoản đấu giá về đất, tài sản, tiền thuê đất, thuế tài sản (sau này), phí,

lệ phí và các khoản thu khác

- Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ: Giúp Chi cục trưởng Chicục Thuế thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; công tác quản lýnhân sự; quản lý tài chính, quản trị; quản lý ấn chỉ trong nội bộ Chi cục Thuế

quản lý.

Ngày đăng: 24/03/2016, 22:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
20. Tổng cục Thuế (2010a), Quyết định số 503/QĐ-TCT ngày 29/3/2010“quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cụcThuế trực thuộc Cục Thuế
21. Tổng cục Thuế (2010b), Quyết định số 504/QĐ-TCT ngày 29/3/2010“quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Đội thuế Chi cục Thuế Chi cục Thuế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Đội thuế Chi cục ThuếChi cục Thuế
26. Website Cục Thuế Thái Nguyên: http://www.thainguyen.gdt.gov.vn, (2013) 27. Website tỉnh Thái Nguyên: http://www.thainguyen.gov.vn, (2013) Link
1. Bộ Tài chính (2009), Hướng dẫn thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế và chính sách thuế mới Khác
3. Chi cục Thuế TP Thái Nguyên (2011), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2010 Khác
4. Chi cục Thuế TP Thái Nguyên (2012), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2011 Khác
5. Chi cục Thuế TP Thái Nguyên (2013), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2012 Khác
6. Chính phủ, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 Khác
7. Cục Thuế Thái Nguyên (2011), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2010 Khác
8. Cục Thuế Thái Nguyên (2012), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2011 Khác
9. Cục Thuế Thái Nguyên (2013), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2012 Khác
10. Cục Thống kê Thái nguyên (2012), Niên giám Thống kê tỉnh Thái Nguyên 2013 Khác
11. Phan Thị Cúc -Trần Phước-Nguyễn Thị Mỹ Linh (2007), Giáo trình Thuế (Lý thuyết, bài tập và bài giải), Nhà Xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác
12. Nhà Xuất bản Chính trị Quốc gia (2005)-Hệ thống văn bản pháp luật thuế hiện hành, Hà Nội Khác
13. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá X (2005), Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 Khác
14. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XI (2006), Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 Khác
15. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XII (2008 a), Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 Khác
16. Chính phủ (2011), Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 17/5/2011 "về việc phê duyệt Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020&#34 Khác
17. Tổng cục Thuế (2007), Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, Nhà xuất bản Tài chính Khác
18. Tổng cục Thuế (2008), Thuế quốc tế, Nhà xuất bản tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Số doanh nghiệp điều tra theo loại hình - Quản lý nhà nước về thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế thành phố thái nguyên
Bảng 2.1. Số doanh nghiệp điều tra theo loại hình (Trang 30)
Bảng 2.2. Số doanh nghiệp điều tra theo lĩnh vực hoạt động - Quản lý nhà nước về thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế thành phố thái nguyên
Bảng 2.2. Số doanh nghiệp điều tra theo lĩnh vực hoạt động (Trang 31)
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên - Quản lý nhà nước về thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế thành phố thái nguyên
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên (Trang 36)
Bảng 3.1. Số lượng cán bộ, công chức của Chi cục năm 2012 - Quản lý nhà nước về thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế thành phố thái nguyên
Bảng 3.1. Số lượng cán bộ, công chức của Chi cục năm 2012 (Trang 41)
Bảng 3.3. Trang thiết bị quản lý thu thuế của Chi cục Thuế - Quản lý nhà nước về thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế thành phố thái nguyên
Bảng 3.3. Trang thiết bị quản lý thu thuế của Chi cục Thuế (Trang 43)
Bảng 3.5. Kết quả thu ngân sách tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2012 - Quản lý nhà nước về thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế thành phố thái nguyên
Bảng 3.5. Kết quả thu ngân sách tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 46)
Bảng 3.6. Số thu ngân sách thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2012 - Quản lý nhà nước về thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế thành phố thái nguyên
Bảng 3.6. Số thu ngân sách thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 48)
Bảng 3.7. Số lượng cấp mã số thuế mới năm 2010 - 2012 - Quản lý nhà nước về thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế thành phố thái nguyên
Bảng 3.7. Số lượng cấp mã số thuế mới năm 2010 - 2012 (Trang 49)
Bảng 3.8: Tình hình quản lý hồ sơ khai thuế GTGT các doanh nghiệp - Quản lý nhà nước về thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế thành phố thái nguyên
Bảng 3.8 Tình hình quản lý hồ sơ khai thuế GTGT các doanh nghiệp (Trang 52)
Bảng 3.9. Số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh giải thể, phá sản, bỏ - Quản lý nhà nước về thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế thành phố thái nguyên
Bảng 3.9. Số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh giải thể, phá sản, bỏ (Trang 55)
Bảng 3.10: Số liệu kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT tại bàn Nội dung ĐVT 2010 2011 2012 - Quản lý nhà nước về thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế thành phố thái nguyên
Bảng 3.10 Số liệu kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT tại bàn Nội dung ĐVT 2010 2011 2012 (Trang 57)
Bảng 3.11: Số liệu kiểm tra tình hình chấp hành pháp Luật thuế GTGT tại trụ sở doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên TT Nội dung ĐVT 2010 2011 2012 - Quản lý nhà nước về thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế thành phố thái nguyên
Bảng 3.11 Số liệu kiểm tra tình hình chấp hành pháp Luật thuế GTGT tại trụ sở doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên TT Nội dung ĐVT 2010 2011 2012 (Trang 59)
Bảng 3.12. Số lượng hoàn thuế giai đoạn 2010-2012 - Quản lý nhà nước về thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế thành phố thái nguyên
Bảng 3.12. Số lượng hoàn thuế giai đoạn 2010-2012 (Trang 61)
Bảng 3.13: Kết quả thu thuế GTGT các doanh nghiệp ngoài quốc doanh - Quản lý nhà nước về thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế thành phố thái nguyên
Bảng 3.13 Kết quả thu thuế GTGT các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (Trang 63)
Bảng 3.14: Nợ thuế GTGT tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên - Quản lý nhà nước về thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế thành phố thái nguyên
Bảng 3.14 Nợ thuế GTGT tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w