1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp, áp dụng tại công ty cổ phần gang thép thái nguyên

110 369 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là nguồn luận văn được tác giả sư tầm tư nhiều nguồn thư viện đáng tin cậy. Luận văn chứa đầy đủ thông tin về lý thuyết cũng như số liệu đều chuẩn xác với tên đề tài nghiên cứu. Bố cục Luận văn được áp dụng theo chuẩn về hình thức lẫn nội dung.

Trang 1

Trong hoạt động kinh doanh có nhiều vấn đề tài chính nảy sinh đòi hỏi các nhàquản trị phải đưa ra những quyết định đúng đắn và tổ chức thực hiện những quyếtđịnh đó một cách chính xác và khoa học, các quyết định chiến lược trong hoạt độngtài chính thường có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển lâu dài và khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp Chính vì vậy để các quyết định về tài chính có tính khả thicao đòi hỏi các doanh nghiệp phải phân tích và quản trị tài chính có hiệu quả.

Nguồn lực tài chính là một nguồn lực không thể thiếu cho sự tồn tại và pháttriển của một doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp cần phải có cách thức quản trị phùhợp để sử dụng nguồn lực này một cách hiệu quả nhất

Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp cần sử dụng kết hợp nhiều biệnpháp khác nhau Quản trị tài chính mà cụ thể là công tác kiểm tra và phân tích cácbáo cáo tài chính là một trong những biện pháp quan trọng mà các nhà quản trị cầnthực hiện Kết quả quản trị tài chính hiệu quả, khoa học là cơ sở quan trọng để racác quyết định có tính chiến lược trong quản trị kinh doanh Bên cạnh đó, quản trị

Trang 2

tài chính hiệu quả cũng góp phần hỗ trợ các cơ quan quản lý Nhà nước trong việcquản lý vĩ mô hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.

* Về thực tiễn

Tuy nhiên, việc kiểm tra và phân tích các báo cáo tài chính hiện chưa được

sự quan tâm thích đáng trong quản trị tại các công ty cổ phần nói chung và Công ty

cổ phần Gang Thép Thái Nguyên nói riêng Mặt khác, quản trị tài chính Công tyGang Thép TN chưa hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hệ thốngphương pháp và chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính trong Công ty Gang Thép TNcũng còn nhiều bất cập, có sự nhầm lẫn giữa công việc tài chính và công việc kếtoán Việc tổ chức kiểm tra (về nội dung, phương pháp kiểm tra) các báo cáo tàichính trong các công ty Gang Thép TN còn nhiều hạn chế

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, tác giả chọn đề tài: “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp, áp dụng tại Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm xây dựng các căn cứ khoa học choviệc xác lập các hệ thống chỉ tiêu, phương pháp quản trị tài chính phù hợp với cácdoanh nghiệp trong giai đoạn mới Đồng thời xây dựng giải pháp tăng cường quản trịtài chính phù hợp với hoạt động kinh doanh của Công ty CP Gang Thép Thái Nguyên

có căn cứ khoa học nhằm chỉ ra điểm mạnh, khắc phục điểm yếu và đề xuất các giảipháp hoàn thiện, nâng cao chất lượng của hoạt động tài chính trong Công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu hoạt động tài chính và cách thức quản trị tài chính tại Công ty

CP Gang Thép Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Nghiên cứu và đánh giá hoạt động tài chính để từ đó đưa ramột số giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính nhằm mang lạilợi ích kinh tế- xã hội cho Công ty

Trang 3

- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công ty CP Gang Thép TháiNguyên

- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu hoạt động tài chính trong 5 năm 2007-2011

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu trên, các nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong đề tài là:

- Nghiên cứu tổng quan lý luận và thực tiễn về quản trị tài chính doanhnghiệp

- Trên cơ sở các tài liệu thu thập được, tiến hành phân tích đánh giá thựctrạng công tác quản trị tài chính ở Công ty CP Gang Thép Thái Nguyên nhằm đánhgiá những mặt mạnh và những điểm còn tồn tại trong công tác quản trị tài chính củacông ty

- Xây dựng các giải pháp tăng cường quản trị tài chính cho công ty và đềxuất kiến nghị đối với nhà nước, các ban ngành trong việc tăng cường công tác quảntrị tài chính ở các doanh nghiệp

5 Phương pháp nghiên cứu của luận văn.

- Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duyvật biện chứng, duy vật lịch sử, tư duy logic để phân tích những vấn đề lý luận vàthực tiễn về vị trí, vai trò của Công ty CP Gang Thép Thái Nguyên và sự cần thiếtphải nâng cao tài chính đối với Công ty này

- Sử dụng các phương pháp thống kê kinh tế, phân tích hoạt động kinh tế,đồng thời áp dụng các phương pháp nghiên cứu cả định tính và định lượng để giảiquyết nhiệm vụ nghiên cứu

- Phương pháp so sánh, lựa chọn

- Phương pháp nghiên cứu ứng dụng

- Phương pháp chuyên gia

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Góp phần bổ sung, hoàn thiện, cụ thể hóa phương pháp

luận quản trị tài chính trong các doanh nghiệp và chính sách tăng cường, nâng caohiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp vào từng loại hình doanh nghiệp cụ thể

Trang 4

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả đề tài có giá trị tham khảo cho Công ty CP Gang

Thép Thái Nguyên và các nhà quản trị doanh nghiệp nói chung Ngoài ra có giá trịtham khảo cho các nhà quản trị việc quyết định lựa chọn phương án tài chính đảmbảo hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tránh được rủi ro ở mức cao nhất

có thể giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và 3 chương luận văn đượckết cấu trong 108 trang, 11 bảng và 8 hình vẽ, nội dung chương:

Chương 1: Tổng quan lý luận và thực tiễn về quản trị tài chính và hiệu quảquản trị tài chính trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị tài chính tại Công ty CP Gang ThépThái Nguyên

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại Công ty CPGang Thép Thái Nguyên

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

VÀ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan lý thuyết về quản trị tài chính và hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Các khái niệm về tài chính doanh nghiệp, quản trị tài chính doanh nghiệp, hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp

* Tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là một mắt xích quan trọng của hệ thống tài chínhtrong nền kinh tế, là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sự ra đời của nềnkinh tế hàng hóa tiền tệ Để có thể tiến hành hoạt động kinh doanh thì bất cứ mộtdoanh ngiệp nào cũng phải có một lượng tền tệ nhất định, đó là tiền đề cần thiết vàquan trọng Qúa trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng đồng thời là quátrình hình thành, phân phối và sử dung các quỹ tiền tệ Trong quá trình đó đã phátsinh các nguồn tiền tệ gắn liền với các hoạt động sản xuất kinh doanh, các hoạtđộng đầu tư cũng như mọi hoạt động khác của doanh nghiệp các luộng tiền baogồm các luồng tiền tệ đến và ra khỏi doanh nghiệp tạo thành sự vận động của cácluồng tài chính trong doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là hệ thống những mối quan hệ kinh tế diễn ra dướihình thức giá trị giữa doanh nghiệp và môi trường xung quanh, nó phát sinh trongquá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp

Hoạt động tài chính doanh nghiệp là một trong những hoạt động cơ bản nhấtđối với mỗi doanh nghiệp Hoạt động tài chính doanh nghiệp nếu được duy trì vàphát trển ổn định thì sẽ tạo tiền đề và nền tẳng vững chắc cho mọi hoạt động kháccủa doanh nghiệp vận động và phát triển Hoạt đông tài chính doanh nghiệp giúpcho doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu như huy động, khai thác vốn, đáp ứng nhucầu sử dụng vốn cũng như phân bổ và sử dụng các nguồn vốn một cách hợp lý vàhiệu quả

Trang 6

* Quản trị tài chính doanh nghiệp

Khái niệm quản trị tài chính hiểu một cách đơn giản là công tác quản trị cácvấn đề trong doanh nghiệp có liên quan đến việc tổ chức thực hi ện các biện phápđảm bảo sự cân đối, hài hòa các mối quan hệ tài chính của doanh nghiệp nhằm đảmbảo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt năng suất, chất lượng vàhiệu quả ngày càng cao

Quản trị tài chính là một môn khoa học quản trị, nó nghiên cứu các mối quan

hệ tài chính cuả một doanh nghiệp, trên cơ sở đó đưa ra các quyết định nhằm mụctiêu tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu

Như vậy có thể thấy rằng quản trị tài chính doanh nghiệp là một quá trình, từviệc phân tích tình hình của doanh nghiệp cũng như môi trường hoạt động củadoanh nghiệp để đưa ra các quyết định tài chính phù hợp, phù hợp với tình hình củadonh nghiệp, đến đảm bảo các quyết định tài chính được thực hiện và phù hợp vớimục tiêu hoạt động tài chính doanh nghiệp cũng như mục tiêu phát triển chung củadoanh nghiệp

Quản trị tài chính có quan hệ chặt chẽ với quản trị doanh nghiệp và giữ vị tríquan trọng hàng đầu trong quản trị doanh nghiệp Hầu hết mọi quyết định khác đềudựa trên những kết quả rút ra từ những đánh giá về mặt tài chính trong quản trị tàichính doanh nghiệp

Theo tác giả thì quản trị tài chính là việc các nhà quản trị làm cách nào đểhuy động vốn nhanh và ổn định nhất, phân bổ và sử dung nguồn vốn ấy có hiệu quảnhất, đưa lai lợi nhuận cao và ổn định cho doanh nghiệp và đảm bảo cho hoạt độngtài chính và hoạt động của doanh nghiệp phát triển ổn định

* Hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp

Nếu chỉ phân tích tài chính thì chưa đủ để nhận xét, đánh giá, hay đưa ranhững quyết định quản trị quan trọng cho các nhà quản trị cũng như những đốitượng quan tâm đến DN Để quản trị tài chính của DN có hiệu quả thì các nhà quảntrị cần phải thực hiện khâu cuối cùng là đánh giá hiệu quả tài chính Đánh giá chínhxác hiệu quả của hoạt động tài chính để cải tiến các dây chuyền công tác, nâng cao

Trang 7

năng suất trong hoạt động tài chính trong tương lai Trên cơ sở các tỷ số tài chính đãtính toán được, các nhà quản trị sử dụng các chỉ tiêu khoa học, phương pháp sosánh, phân tích để đánh giá hiệu quả tài chính của DN Từ đó phản ánh đúng, rõràng, và sâu sắc hơn về tình hình tài chính của DN, cùng những hạng mục kinhdoanh quan trọng có ảnh hưởng tới sự phát triển kinh doanh trong tương lai của DN.

Nội dung chính của đánh giá hiệu quả quản trị tài chính của DN bao gồm:

- Đánh giá năng lực thanh toán

- Đánh giá năng lực cân đối vốn

- Đánh giá năng lực kinh doanh

- Đánh giá năng lực thu lợi

- Đánh giá tổng hợp hiệu quả tài chính

Như vậy, để đánh giá đúng và sâu sắc tình hình tài chính của một DN, cácnhà quản trị tài chính cần phân tích tài chính, từ đó đánh giá hiệu quả quản trị tàichính của DN

1.1.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp.

1.1.2.1.Chức năng phân phối

Đối với mỗi doanh nghiệp thì vấn đề tài chính là vô cùng quan trọng Để quátrình sản xuất kinh doanh có thể diễn ra thì vốn của doanh nghiệp phải được phânphối cho các mục đích khác nhau và các mục đích này đều hướng tới một mục đíchchung của doanh nghiệp Qúa trình phân phối vốn cho các mục đích đó được thưchiện theo các tiêu chuẩn và định mức được xây dựng dựa trên các mối quan hệ kinh

tế của doanh nghiệp với môi trường kinh doanh Tiêu chuẩn và định mức phân phối

đó không phải cố định trong suốt quá trình phát triển của doanh nghiệp mà nóthường xuyên được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình từng giai đoạn hoạt đôngcủa doanh nghiệp

1.1.2.2 Chức năng giám đốc bằng tiền

Bên cạnh chức năng phân phối thì tài chính doanh nghiệp còn có chức nănggiám đốc bằng tiền Chức năng này không thể tách khỏi chức năng phân phối, nógiúp cho chức năng phân phối diễn ra có hiệu quả nhất Kết quả của mọi hoạt động

Trang 8

sản xuất kinh doanh của doanh nhiệp đều được thể hiện thông qua các chỉ tiêu tàichính như thu, chi, lãi , lỗ…Các chỉ tiêu tài chính này tự thân nó đã phản ánh đượctình hình sản xuất kinh doanh cũng như tình hình thưc hiện các mục tiêu kinh tế xãhội của doanh nghiệp và còn giúp các nhà quản lý đánh giá được mức độ hợp lý vàhiệu quả của quá trình phân phối, để tuqf đó có thể tìm ra được phương hướng vàbiện pháp điều chỉnh để đạt được hiệu quả cao hơn trong kỳ kinh doanh tiếp theo.1.1.2.3 Mối quan hệ giữa hai chức năng của tài chính doanh nghiệp

Chức năng phân phối và chức năng giám đốc bằng tiền của tài chính doanhnghiệp có mối quan hệ mật thiết với nhau Chức năng phân phối là tiền đề của hoạtđộng sản xuất kinh doanh, nó xẩy ra trước và sau một chu trình sản xuất kinhdoanh Chức năng giám đốc bằng tiền luôn theo sát chức năng phân phối, ở đâu có

sự phân phối thì ở đó có giám đốc bằng tiền và có tác dụng điều chỉnh phân phốicho phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hai chức năngnày cùng tồn tại và hỗ trợ cho nhau để hoạt động tài chính doanh nghiệp diễn rathuận lợi và đạt hiệu quả cao nhất

1.1.3 Các mối quan hệ trong tài chính doanh nghiệp.

1.1.3.1 Các mối quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước

Đây là mối quan hệ phát sinh đầu tiên đối với mỗi DN DN muốn xuất hiệntrên thị trường thì trước tiên doanh nghiệp phải có giấy phép hoạt động do Nhànước cấp và DN muốn tồn tại thì mọi hoạt động của DN phải diễn ra trên khuân khổcủa hiến pháp, pháp luật do Nhà nước quy định DN vừa nhận được các lợi ích củanhà nước vùa phải chịu các nghĩa vụ đối với nhà nước DN có thể nhận được cáckhoản trợ cấp của Nhà nước, sự hỗ trợ về cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng, nguồn vốnthông qua các khoản cho vay ưu đãi và DN cũng có thể nhận được sự bảo trợ củaNhà nước trên thị trường trong nước và quốc tế…Bên cạnh đó, DN cũng phải đảmbảo thưc hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước mà biểu hiện cụ thể nhất là các khoảnthuế phải nộp Nhà nước DN cũng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọihoạt động sản xuất kinh doanh của mình trên thị trường Bên cạnh đó, Nhà nướccũng phải ban hành các văn bản quy phạm pháp luật theo hướng ngày càng hổ trợ

Trang 9

và khuyến khích cho các doanh nghiệp phát triển cũng như bảo hộ cho quyền lợicho các DN khi gia nhập thị trường quốc tế Trong điều kiện kinh tế hội nhập hiệnnay thì Nhà nước còn có một vai trò vô cùng quan trọng là phát hiện ra và có nhữngđiều chỉnh kịp thời các văn bản pháp luật cho phù hợp với tình hình và nhu cầu mớicủa thị trường và DN để tạo ra một môi trường ngày càng thông thoáng để DN cóthể gia nhập thị trường cũng như tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh một cáchhiệu quả nhất.

1.1.3.2 Các mối quan hệ của DN với các cơ quan, đơn vị liên quan

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn diễn ra trên thị trườngthông qua việc trao đổi, mua bán các loại sản phẩm Trong quá trình này doanhnghiệp luôn tiếp xúc với các loại thị trường để thỏa mãn các nhu cầu của mình baogồm thị trường tài chính, thị trường hàng hóa, thị trường lao động…

- Mối quan hệ với thị trường tài chính: Thị trường tài chính đóng một vai tròquan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Vì vốn là điều kiện tiên quyết đối với mỗidoanh nghiệp khi xuất hiện trên thị trường, nó quyết định đến quá trình thành lập,quy mô và tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp Và thị trường tài chính là mộtkênh cung cấp tài chính cho nhu cầu của các doanh nghiệp Các doanh nghiệp cóthể tạo được nguồn vốn thích hợp bằng cách phát hành các giấy tờ có giá trị nhưchứng khoán, cổ phiếu, trái phiếu… Bên cạnh đó, DN cũng có thể tiến hành kinhdoanh các mặt hàng này trên thị trường tài chính để thu lợi nhuận, góp phần giảiquyết mội phần nhu cầu về vốn của doanh nghiệp Đồng thời thông qua các hệthống tài chính-ngân hàng, doanh nghiệp có thể huy động được vốn, đầu tư vào thịtrường tài chính hay thực hiện các quan hệ vay trả, tiền gửi, thanh toán…

- Mối quan hệ với thị trường hàng hóa: Thị trường hàng hóa là một thịtrường vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sảnxuất kinh doanh Đây chính là nơi diễn ra hoạt động trao đồi các sản phẩm giữa cácdoanh nghiệp và kết quả của quá trình này có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp trên thị trường Thông qua thị trường này doanh nghiệp

có thể tiêu thụ được các sản phẩm mà mình sản xuất ra cũng như mua sản phẩm của

Trang 10

các doanh nghiệp khác mà mình có nhu cầu Qúa trình này giúp cho thị trường hànghóa vô cùng đa dạng và luôn luôn phát triển.

- Mối quan hệ với thị trường lao đông: Các sản phẩm được tạo ra trên thịtrường chính là kết tinh cảu sức lao động Chính vì vậy mà thị trường lao động cómối quan hệ mật thiết với các doanh nghiệp Doanh nghiệp là nơi thu hút và giảiquyết công ăn việc làm cho một số không nhỏ người lao động Ngược lại, thị trườnglao động lại là nơi cung cấp cho doanh nghiêp những doanh nghiệp phù hợp với nhucầu của doanh nghiệp, là cầu nối giữa người lao động và doanh nghiệp

- Mối quan hệ với các thị trường khác: Bên cạnh các thị trường trên doanhnghiệp còn có mối quan hệ với các thị trường khác như thị trường khoa học côngnghệ, thị trường tư kiệu sản xuất, thị truongf bất động sản, thị truongf thông tin…Đối với các thị trường này, doanh nghiệp vừa đóng vai trò là nhà cung ứng các dịch

vụ đầu vào vừa đóng vai trò là khách hàng tiêu thụ các sản phẩm đầu ra

Duy trì và phát triển được với các mối quan hệ với các thị trường này sẽ giúpcho doanh nghiệp chủ động hơn trong hoạt động của mình trên thị trường

1.1.3.3 Các mối quan hệ phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp.

Trong nội bộ doanh nghiệp cũng phát sinh rất nhiều mối quan hệ như mối quan

hệ giữa các bộ phận sản xuất- kinh doanh trong doanh nghiệp, quan hệ giữa các phòngban, quan hệ giữa người lao động với người lao động trong quá trình làm việc, quan hệgiữa doanh nghiệp với người lao động, quan hệ giữa doanh nghiệp với người quản lýdoanh nghiệp, quan hệ giữa quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn…

Các mối quan hệ này đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp và doanhnghiệp có thể kiểm soát được Nếu doanh nghiệp giải quyết tốt các mối quan hệ nàythì sẽ tạo được động lực rất lớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, khi đó hoạt động của doanh nghiệp sẽ diễn ra trôi chẩy, các thành viên đều

có trách nhiệm đối với hoạt động của doanh nghiệp và thúc đẩy hoạt động sản xuấtkinh doanh diễn ra hiệu quả hơn Chính vì vậy, các nhà quản lý cần phải nắm vữngtầm quan trọng của các mối quan hệ này để có thể có những biện pháp hữu hiệu vàphù hợp với tình hình của doanh nghiệp mình để có thể duy trì và củng cố được các

Trang 11

mối quan hệ này và tạo ra một môi trường làm việc tích cực cho mọi thành viêntrong doanh nghệp, tạo cơ hội và khuyến khích sự đóng góp của mọi thành viêntrong quá trinh phát triển của doanh nghiệp.

1.2 Nội dung và nguyên tắc quản trị tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Nội dung cơ bản quản trị tài chính doanh nghiệp

1.2.1.1 Hoạch định tài chính

Hoạch định tài chính là khâu đầu tiên và có ý nghĩa quyết định đến toàn bộcác khâu khác trong quá trình quản trị tài chính Khâu này sẽ là cơ sở cho việc lựachọn các phương án hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong tương lai và cũngđồng thời là căn cứ để tiến hành kiểm tra, kiểm soát c ác bộ phận trong tổ chức

Quy trình hoạch định tài chính của doanh nghiệp được thực hiện theo 5 bướctheo sơ đồ sau:

Hình 1.1 Quá trình hoạch định tài chính của doanh nghiệp

Nghiên cứu và dự báo môi trường kinh doanh

Trang 12

Bước 1: Nghiên cứu và dự báo môi trường kinh doanh

Để xây dựng kế hoạch tài chính, doanh nghiệp cần tiến hành nghiên cứu cácnhân tố tác động trực tiếp và gián tiếp đến sự phát triển của hoạt động tài chính củadoanh nghiệp Các nhà quản lý phải nghiên cứu môi trường bên ngoài để có thể xácđịnh được các cơ hội, thách thức hiện có và tiềm ẩn ảnh hưởng đến hoạt động tàichính của doanh nghiệp; nghiên cứu môi trường bên trong tổ chức để thấy đượcnhững điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp để có thể có những giải pháp hữuhiệu khắc phục những điểm yếu và phát huy cao độ những điểm mạnh

Bước 2: Thiết lập các mục tiêu

Mục tiêu tài chínhh của doanh nghiệp bao gồm các mục tiêu về lợi nhuận,mục tiêu doanh số và mục tiêu hiệu quả Các mục tiêu tài chính cần xác định mộtcách rõ ràng, có thể đo lường được và phải mang tính khả thi Do đó các mục tiêunày phải được đặt ra dựa trên cơ sở là tình hình của doanh nghiệp hay nói cách khác

là dựa trên kết quả của quá trình nghiên cứu và dự báo môi trường Đồng thời, cùngvới việc đặt ra các mục tiêu thì nhà quản trị cần phải xác định rõ ràng về tráchnhiệm, quyền hạn của từng bộ phận trong doanh nghiệp trong việc thực hiện cácmục tiêu này

Bước 3: Xây dựng các phương án thực hiện mục tiêu

Căn cứ vào các mục tiêu đã đề ra, dựa trên cơ sở tình hình hoạt động củadoanh nghiệp, các nhà quản trị xây dựng các phương án để thực hiện các mục tiêunày Các phương án phải được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học và chỉ nhữngphương án triển vọng nhất mới được đưa ra phân tích

Bước 4: Đánh giá các phương án

Các nhà quản trị tiến hành phân tích, tính toán các chỉ tiêu tài chính của từngphương án để có thể so sánh, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của từng phương áncũng như khả năng hiện thực hoá như thế nào, tiềm năng phát triển đến đâu để từ đó

có hướng giải quyết

Bước 5: Lựa chọn phương án tối ưu

Sau khi đánh giá các phương án, phương án tối ưu sẽ được lựa chọn Phương

Trang 13

án này sẽ được phổ biến tới những cá nhân, bộ phận có thẩm quyền và tiến hànhphân bổ nguồn nhân lực và tài lực cho việc thực hiện kế hoạch.

1.2.1.2 Kiểm tra tài chính

Kiểm tra là hoạt động theo dõi và giám sát một hoạt động nào đó dựa trêncăn cứ là các mục tiêu chiến lược đã đề ra và trên cơ sở đó phát hiện ra những saisót và có những sửa chữa kịp thời Do đó, kiểm tra là một hoạt động có ý nghĩa vôcùng quan trọng và không thể thiếu trong mọi lĩnh vực hoạt động của mọi tổ chức.Tài chính là một vấn đề phức tạp có ý nghĩa quan trọng quyết định đến mọi hoạtđộng của tổ nên hoạt động kiểm tra tài chính lại càng trở nên quan trọng và cầnđược tổ chức đúng quy trình và nghiêm túc Kiểm tra tài chính giúp cho cơ quanquản lý theo dõi thực hiện các quyết định tài chính được ban hành và giúp ngănchặn, sửa chữa kịp thời những sai sót trong việc thực hiện quyết định của cấp trên

Nội dung của kiểm tra tài chính gồm 3 giai đoạn:

- Kiểm tra trước khi thực hiện kế hoạch tài chính

- Kiểm tra thường xuyên quá trình thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt

- Kiểm tra sau khi thực hiện kế hoạch tài chính

1.2.1.3 Quản trị vốn

Quản trị vốn luân chuyển bao gồm 3 nội dung quan trọng là: quản trị vốn cốđịnh, quản trị vốn lưu động và quản trị vốn đầu tư tài chính

- Quản trị vốn cố định:

Vốn cố định là tổng lượng tiền khi tiến hành định giá tài sản cố định Tài sản

cố định là những tư liệu lao động có giá trị sử dụng trong thời gian dài, tham giavào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, hình thái vật chất không thay đổi từ khi đưavào sản xuất cho đến khi thanh lý Để quản trị vốn cố định một cách có hiệu quả, tổchức cần thiết thực hiện những nhiệm vụ sau:

+ Doanh nghiệp phải tiến hành đánh giá và đánh giá lại tài sản cố định theochu kỳ và phải đảm bảo chính xác

+ Dựa vào đặc điiểm của tài sản cố định và căn cứ theo khung quy định vềtài sản của Bộ Tài chính để lựa chọn phương án tính khấu hao phù hợp, đảm bảo thu

Trang 14

hồi vốn nhanh, khấu hao vào giá cả sản phẩm hợp lý.

+ Thường xuyên đổi mới, nâng cấp đẻ không ngừng nâng cao hiệu suất sảnxuất của tài sản cố định

+ Sau mỗi kỳ hoạt động, doanh nghiệp sử dụng các tiêu chí để tính toán,đánh giá hiệu quả vốn cố định Từ đó tìm ra các nguyên nhân để tìm biện pháp khắcphục những hạn chế và tiếp tục tăng cường những điểm mạnh của tài sản cố định

+ Khai thác hợp lý các nguồn tài trợ vốn lưu động

+ Thường xuyên phân tích, đánh giá tình hình và sử dụng vốn lưu động, tìmhiểu và xác định xem vốn bị ứ động ở mặt nào, khâu nào để kịp thời tìm những biệnpháp xử lý hữu hiệu

Trong công tác quản trị vốn lưu động cần quán triệt các nguyên tắc sau:

- Bảo đảm thỏa mãn nhu cầu vốn cho sản xuất đông thời bảo đảm sử dụngvốn có hiệu quả Trong công tác quản trị vốn lưu động thường xuất hiện những mâuthuẫn giữa khả năng vốn lưu động thì có hạn mà phải đảm bảo cho nhu cầu sản xuấtkinh doanh rất lớn Giải quyết mâu thuẫn nay, doanh nghiệp phải cải tiến quản trị,tăng cường hoạt động kinh doanh, đề ra những biện pháp thích hợp để hoàn thànhtốt nhiệm vụ sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế cao

- Sử dụng vốn lưu động phải kết hợp với sự vận động của vật tư, hàng hóa.Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của vật tư hàng hóa Luân chuyển vốn lưu động

và vận động của vật tư kết hợp chặt chẽ với nhau Cho nên quản lý tốt vốn lưu độngphải đảm bảo sử dụng vốn trong sự kết hợp với sự vận động của vật tư, nghĩa là tiềnchỉ ra phải có một lượng vật tư nhập vào theo một tỷ lệ cân đối, hoặc số lượng sảnphẩm được tiêu thụ phải đi kèm số tiền thu được về nhằm bù đắp lại phần vốn đãchi ra

Trang 15

- Tự cấp phát vốn và bảo toàn vốn: Doanh nghiệp tự mình tính toán nhu cầuvốn để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và tổ chức thực hiện bằng cácnguồn vốn được huy động Nguyên tắc này đề cao tinh thần trách nhiệm cưa doanhnghiệp trong quá trình tái sản xuất trong khuân khổ các nhiệm vụ đẫ đề ra của mụctiêu kế hoạch DN phải tổ chức những nguồn vốn mình cần đến trong quá trình sảnxuất kinh doanh, do đó những kết quả hoạt động của bản thân doanh nghiệp là tiền

đề để tiến hành tái sản xuất mở rộng theo kế hoạch Chính vì thế khả năng phát triểntrong tương lai của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào chỗ hoạt đông trong năm naykết quả như thế nào

Tuy nhiên không thể xuất phát một chiều hoàn toàn từ những khả năng tàichính hiện có để kế hoạch hóa mở rộng sản xuất Điểm xuất phát của kế hoạch hóatái sản xuất mở rộng là việc tiến hành những dự đoán: Sự phát triển nhu cầu, nhữngthay đổi trong quy trình công nghệ của sản xuất để nâng cao khả năng cạnh tranhtrên thị trường trong nước và ngoài nước, những sự hoàn thiện nhằm mục đích tăngkhối lượng sản xuất sản phẩm đang có ưu thế trên thị trường và tổng lợi nhuận.Quán triệt quan điểm này, doanh nghiệp phải một mặt chủ động khai thác và sửdụng các nguồn vốn tự có, mặt khác huy động các nguồn vvoons khác bằng cáchình thức linh hoạt và sử dụng vón vay một cách thận trọng và hợp lý

- Quản trị vốn đầu tư tài chính

Các doanh nghiệp có thể đầu tư vào các tài sản tài chính như mua cổ phiếu,trái phiếu hoặc tham gia vào góp vốn liên doanh với các doanh nghiệp khác để gópphần đảm bảo cho nguồn vốn hoạt đông của doanh nghiệp cũng như tăng thu nhậpcho doanh nghiệp Trong xu thế phát triển của nền kinh tế hiện đại thì đầu tư tàichính ngày càng phát triển và mang lại lợi ích ngày càng lớn cho các doanh nghiệp.Chính vì thế hoạt động quản lý đầu tư tài chính ngày càng có vai trò quan trọng đốivới các doanh nghiệp

1.2.1.4 Phân tích tài chính

Phân tích tài chính là “Một tập hợp các phương pháp và công cụ cho phép thu

thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp,

Trang 16

nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người

sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp”

Từ khái niệm phân tích tài chính như vậy, ta có thể thấy rằng phân tích tài chính

là một vấn đề vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp và cũng đòi hỏi cả một quátrình nghiên cứu và đánh giá một cách khoa học và kỹ lưỡng Để hoạt động phân tích tàichính đạt được hiệu quả thì yêu cầu nguồn dữ liệu cung cấp phải chính xác, người tiếnhành phân tích phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng làm việc nhất định.Phân tích tài chính là một hoạt động vô cùng quan trọng vì kết quả của nó được sử dụngcho rất nhiều mục đích khác nhau Phân tích tài chính giúp cho nhà quản lý nắm đượctình hình hoạt động, phát hiện ra những điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp mìnhthông qua việc so sánh các kết quả của phân tích tài chính

Từ đó nhà quản lý có thể đề ra những biện pháp hữu hiệu kịp thời khắc phụcnhững khó khăn cũng như phát triển hơn nữa các điểm mạnh của mình Kết quả phântích tài chính cũng là một căn cứ để các chủ thể khác như ngân hàng, Nhà nước, các nhàđầu tư, các doanh nghiệp khác… đánh giá về tình hình hoạt động của doanh nghiệp để từ

đó có hướng đầu tư thích hợp và hiệu quả nhất

a) Phương pháp phân tích

Có một hệ thống các công cụ và phương pháp mà người phân tích sử dụngtrong quá trình phân tích tài chính, trong đó có hai phương pháp phân tích được sửdụng phổ biến nhất là phương pháp so sánh và phân tích tỷ lệ

Phương pháp so sánh: Khi sử dụng phương pháp này cần đảm bảo các điềukiện có thể so sánh được như phải thống nhất về không gian, thời gian, nội dung,tính chất, đơn vị tính… của các chỉ tiêu tài chính Đồng thời căn cứ theo mục đíchnghiên cứu mà xác định gốc so sánh Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt khônggian hoặc thời gian, kỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị

so sánh được sử dụng có thể là số tuyệt đối, số tương

đối hoặc số bình quân

Phương pháp phân tích tỷ lệ: Phương pháp này yêu cầu các tỷ lệ so sánh chủyếu theo các tiêu chí cơ bản, xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét

Trang 17

và đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp.

b) Tài liệu phân tích

Phân tích tình hình tài chính là phương pháp để đánh giá tình hình tài chínhnói riêng và tình hình hoạt động chung của doanh nghiệp, nên các tài liệu sử dụngtrong quá trình phân tích rất đa dạng và cần được kết hợp một cách hợp lý Trongtất cả các tài liệu được sử dụng thì Báo cáo tài chính là tài liệu quan trọng và được

sử dụng chủ yếu để phân tích tài chính Báo cáo tài chính thể hiện toàn bộ tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và là nơi để cung cấp nguồn thôngtin chính xác và thiết thực cho các chủ thể cả trong doanh nghiệp lẫn ngoài doanhnghiệp Báo cáo tài chính là một tài liệu được xây dựng qua quá trình tính toán tỉ mỉ

và chi tiết, có sự kết hợp của tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp nên các thôngtin trong đó rất cụ thể, chính xác và phản ánh đúng tình hình của doanh nghiệp Báocáo tài chính có 3 loại là: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

c) Nội dung phân tích tài chính

Phân tích tình hình tài chính là vô cùng quan trọng, do đó khi tiến hành phântích phải đảm bảo được các nội dung sau:

- Phân tích khái quát một số vấn đề:

+ Phân tích tình hình diễn biến tài sản và kết cấu tài sản của doanh nghiệp

+ Phân tích kết cấu nguồn vốn, diễn biến nguồn vốn và tình hình sử dụngnguồn vốn của doanh nghiệp

+ Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.+ Phân tích tình hình thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước

- Phân tích các nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

d) Các chỉ tiêu tài chính

* Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời còn được gọi là khả năng thanh toán

ngắn hạn, được tính như sau:

Trang 18

Trong đó: Tài sản lưu động gồm vốn bằng tiền, tài sản dự trữ (vật tư, hànghoá, chi phí sản xuất dở dang) và vốn trong thanh toán (các khoản phải thu) Số nợgồm các khoản phải trả (người bán, lương, BHXH…), các khoản vay nợ (nợ ngânhàng, nợ mua trái phiếu…), các khoản thuế phải nộp mà chưa nộp và các phải nộp

và phải trả khác

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời là thước đo khả năng có thể trả nợ củadoanh nghiệp, nó chỉ ra phạm vị, quy mô mà các yêu sách của những chủ nợ đượctrang trải bằng những tài sản lưu động có thể chuyển đổi thành tiền trong thời kỳphù hợp với hạn nợ phải trả

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời càng lớn thì khả năng thanh toán hiệnthời của doanh nghiệp càng cao Tuy nhiên đến một mức độ nhất định, nếu không sẽlàm giảm khả năng sinh lời của doanh nghiệp

- Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh là thước đo về khả năng trả nợ ngay, nợ đến hạnkhông dựa vào việc bán vật tư hàng hoá (kể cả sản phẩm dở dang)

Hệ số thanh toán nhanh lớn hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng thanh toánnhanh và hệ số này càng cao càng tốt Nếu cao hơn hệ số thanh toán trung bình củangành thì khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp khả quan hơn mức trungbình của ngành, khi đó góp phần vào nâng cao hiệu quả

quản lý tài chính của doanh nghiệp, và ngược lại

* Chỉ tiêu về kết cấu tài chính

Hệ số góp vốn là chỉ tiêu đặc trưng về kết cấu tài chính của doanh nghiệp Hệ

số góp vốn đo lường sự góp vốn của những chủ sở hữu doanh nghiệp so với sự tàitrợ của những người cho vay (Ngân hàng, người mua trái phiếu doanh nghiệp…)

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =

Tổng số tài sản lưuđộngTổng số nợ ngắn hạn

TSLĐ – Hàng tồn khoTổng số nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nhanh =

Trang 19

Nếu vốn tự có (góp cổ phần, ngân sách cấp, tự bổ sung bằng lợi nhuận) chỉ chiếm tỷ

lệ nhỏ trong sự tài trợ vốn cho doanh nghiệp thì phần lớn rủi ro của hoạt độngdoanh nghiệp sẽ do những người cho vay gánh chịu Vì vậy, khi có một cơ cấu vốnkhông hợp lý, sẽ làm giảm đi tính hấp dẫn để thu hút nguồn vốn vào doanh nghiệp.Trong nhóm chỉ tiêu này bao gồm:

số nợ càng nhỏ thì càng tốt đối với doanh nghiệp Khi hệ số này nhỏ hơn so vớimức trung bình của ngành, điều đó chứng tỏ doanh nghiệp có tình hình tài chínhlành mạnh

* Chỉ tiêu về hoạt động, sử dụng các nguồn lực

Các hệ số kinh doanh có tác dụng đo lường xem doanh nghiệp khai thác, sử

Tổng số nợ của doanh nghiệpTổng số vốn của doanh nghiệp

Hệ số nợ =

Trang 20

dụng các nguồn lực có hiệu quả hay chưa.

- Số vòng quay vốn vật tư - hàng hoá

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ = (vòng)

Số dư bình quân vốn vật tư - hàng hoá trong kỳ

Hệ số vòng quay vốn vật tư - hàng hoá cao làm cho doanh nghiệp củng cốlòng tin vào khả năng thanh toán, nếu thấp thì tình hình doanh nghiệp có thể bị ứđọng vật tư hàng hoá vì không cần dùng hoặc dự trữ quá mức, hoặc sản phẩm bịtiêu thụ chậm vì sản xuất chưa sát nhu cầu thị trường Do đó đối với doanh nghiệp,

hệ số vòng quay vốn vật tư - hàng hoá càng lớn càng tốt

- Kỳ thu tiền bình quân

Số ngày trong năm

Kỳ thu tiền bình quân = (ngày/vòng)

Số vòng quay khoản phải thu

Kỳ thu tiền trung bình đo lường khả năng thu hồi vốn nhanh trong thanhtoán Nếu doanh nghiệp có kỳ thu tiền bình quân lớn hơn so với bình quân củangành, thì khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp là rất tốt, và ngược lại

- Kỳ trả tiền bình quân

Tương tự như kỳ thu tiền bình quân, ta có chỉ số phản ánh kỳ trả tiền bình quân.Chỉ tiêu này cho chúng ta biết, trong một năm DN phải trả tiền cho khách hàng

Số ngày trong năm

- Kỳ trả tiền bình quân = (ngày/vòng)

Số vòng quay khoản phải trả

Trang 21

nhiêu đồng doanh thu trong kỳ phân tích Đối với các doanh nghiệp thì chỉ tiêu nàycàng lớn càng tốt.

Số dư bình quân vốn các loại của doanh nghiệp

- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Hiệu suất sử dụng

Tổng các doanh thu

(đồng/đồngTổng tài sản bq

Chỉ tiêu này cho chúng ta biết được mức độ sử dụng tài sản của doanh nghiệp

có hiệu quả hay không Nếu hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp cao hơn sovới ngành thì hiệu quả quản lý tài sản là tương đối tốt

* Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi và phân phối lợi nhuận

- Tỷ số lãi ròng

Lợi nhuận ròng

Tỷ số lãi ròng = x 100 (%) Các khoản doanh thu, thu nhập thuần

Nếu tỷ số lãi ròng của doanh nghiệp nhỏ hơn mức trung bình của ngành cónghĩa là giá bán sản phẩm của doanh nghiệp thấp hơn hoặc chi phí sản xuất và tiêu thụcủa doanh nghiệp cao hơn mức trung bình của ngành

- Tỷ số lãi ròng so với tài sản (ROA)

X 100 (%)

Tỷ số lãi ròng so với tài sản cho biết nếu doanh nghiệp đầu tư thêm mộtđồng vốn vào tài sản thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Nếu chỉ số

Giá trị tổng tài sản bq

Tỷ số lãi ròng so với tài sản =

Lợi nhuận ròng sau thuế

Trang 22

này thấp hơn của ngành, điều đú chứng tỏ hiệu quả quản lý tài chớnh của doanhnghiệp là chưa tốt.

- Tỷ số lói rũng so với vốn chủ sở hữu (ROE)

Thu nhập Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức trả cho cổ đông u đãi

1 cổ phần (EPS) Tổng số cổ phần th ờng đang l u hành

Chỉ tiờu này phản ỏnh mỗi cổ phần thường (hay cổ phần phổ thụng) trongnăm thu được bao nhiờu lợi nhuận sau thuế

Hệ số EPS cao thỡ tốt

- Cổ tức 1 cổ phần (DIV)

Lợi nhuận sau thuế

Cổ tức một cổ phần th ờng dành trả cổ tức cho cổ đông th ờng

Trang 23

Lîi tøc mét cæ phÇn th êng

HÖ sè tr¶ cæ tøc =

Thu nhˬ 1 cæ phÇn th êng trong n¨m

* Hệ số giá thị trường:

- Hệ số giá trên thu nhập:Chỉ tiêu này phản ánh nhà đầu tư hay thị trường trả

giá bao nhiêu cho 1 đồng thu nhập của công ty Hệ số này cao là tốt - thể hiện sựđánh giá cao triển vọng công ty của nhà đầu tư

HÖ sè gi¸ Gi¸ thÞ tr êng 1 cæ phÇn

=trªn thu nhËp Thu nhËp 1 cæ phÇn

- Hệ số giá thị trường trên giá trị sổ sách (hệ số M/B): Chỉ tiêu này phản ánhmối quan hệ giữa giá thị trường và giá trị sổ sách 1 cổ phần của công ty, cho thấy sựtách rời giữa giá thị trường và giá trị sổ sách Hệ số này < 1 là dấu hiệu xấu về triểnvọng của công ty, ngược lại nếu hệ số này quá cao đòi hỏi nhà đầu tư phải xem xétthận trong việc quyết định đầu tư vào công ty

HÖ sè gi¸ thÞ tr êng Gi¸ thÞ tr êng 1 cæ phÇntrªn gi¸ trÞ sæ s¸ch Gi¸ trÞ sæ s¸ch 1 cæ phÇn

- Tỷ suất cổ tức: Chỉ tiêu này phản ánh, nếu nhà đầu tư bỏ ra 1 đồng đầu tưvào cổ phần của công ty trên thị trường thì có thể thu được bao nhiêu cổ tức

Cæ tøc 1 cæ phÇn

Tû suÊt cæ tøc =

Gi¸ thÞ tr êng 1 cæ phÇn

1.2.1.5 Lựa chọn và quyết định đầu tư tài chính

Triển vọng của một doanh nghiệp trong tương lai phụ thuộc rất lớn vào quyếtđịnh đầu tư dài hạn với quy mô lớn như quyết định đầu tư đổi mới công nghệ, mởrộng sản xuất kinh doanh, sản xuất sản phảm mới Để đi đến quyết định đầu tư đòihỏi doanh nghiệp phải xem xét cân nhắc trên nhiều mặt về kinh tế, kỹ thuật và tàichính Trong đó về mặt tài chính phải xem xét các khoản chi tiêu vốn cho đầu tư vàthu nhập do đầu tư đưa lại hay nói cách khác là xem xét dòng tiền ra và dòng tiền vàoliên quan đến khoản đầu tư để đánh giá cơ hội đầu tư về mặt tài chính Đó là quá trình

Trang 24

hoạch định dự toán vốn đầu tư và đánh giá hiệu quả tài chính của việc đầu tư

Các loại quyết định trong quản trị tài chính doanh nghiệp:

- Quyết định đầu tư: Là những quyết định liên quan đến việc mua máy mócthiết bị, nhà xưởng nhằm thực hiện các cơ hội kinh doanh

- Quyết định tài trợ: Là những quyết định liên quan đến việc huy động vàthanh toán các nguồn vốn

- Quyết định kinh doanh khác: Là những quyết định còn lại, không phải làquyết định đầu tư và tài trợ

Tuy nhiên, trong điều kiện thị trường luôn biến động như ngày nay thì nhữngquyết định này càng trở nên khó khăn và mức độ rủi ro cũng tăng Do đó các nhàquản trị tài chính cần phải nghiên cứu một cách kỹ lưỡng trước khi đưa ra các quyếtđịnh đầu tư, đảm bảo duy trì và phát triển nguồn tài chính của doanh nghiệp Nhàquản trị đưa ra các quyết định đầu tư dựa trên cơ sở lựa chọn các phương án căn cứvào các chỉ tiêu cụ thể bao gồm cả đầu tư vào doanh nghiệp lẫn đầu tư ra ngoàidoanh nghiệp để các quyết định đầu tư thực sự đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp

Trang 25

QUY TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH TÀI CHÍNH

Hình 1.2 Quy trình ra quyết định tài chính

1.2.2 Nguyên tắc quản trị tài chính doanh nghiệp

Để sử dụng tốt công cụ tài chính, phát huy vai trò tích cực của chúng trong sảnxuất kinh doanh cần thiết phải quản trị tài chính Tuy nhiên để đạt được mục tiêu tàichính của doanh nghiệp, quản trị tài chính cần tuân thủ một số nguyên tắc sau:

* Nguyên tắc 1: Tôn trọng pháp luật

Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận tối đa là mục tiêu, là động lực cho

THÔNG TIN ĐẦU RA

KỸ THUẬT PHÂN TÍCH

MÔ HÌNH PHÂN TÍCH

LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH

RA QUYẾT ĐỊNH TÀI CHÍNH

ĐỂ RA QUYẾT ĐỊNH TÀI CHÍNH

CÁC MÔ HÌNH

RA QUYẾT ĐỊNH TÀI CHÍNH

QUYẾT ĐỊNH

VÌ LỢI ÍCH CỦA AI?

Vì lợi ích xã hội

Vì lợi ích chủ sở hữu

Vì lợi ích cá nhânCông cụ điều chỉnh

Trang 26

các doanh nghiệp hoạt động Để đạt được lợi nhuận tối đa các doanh nghiệp không

từ bỏ bất kỳ một thủ đoạn nào, kể cả điều đó có phương hại đến lợi ích quốc gia,đến lợi ích của các doanh nghiệp khác Từ đó có thể dẫn tới sự hỗn loạn trật tự xãhội và đó cũng chính là dấu hiệu của sự suy thoái kinh tế Vì vậy, song song với bàntay “vô hình” của nền kinh tế thị trường, phải có bàn tay “hữu hình” của Nhà nước

để điều chỉnh nền kinh tế Thông qua các công cụ quản lý vĩ mô như: luật pháp, cácchính sách tài chính, tiền tệ, giá cả… Nhà nước tạo ra môi trường kinh doanh, tạokinh doanh để kích thích mở rộng đầu tư Do vậy, nguyên tắc hàng đầu của quản lýtài chính là phải tôn trọng pháp luật Hiểu luật để làm đúng luật, đồng thời hiểu luật

để doanh nghiệp có thể định hướng kinh doanh, đầu tư vào những nơi như Nhànước khuyến khích

* Nguyên tắc 2: Nguyên tắc hạch toán kinh doanh

Hạch toán kinh doanh chỉ có thể được phát huy tác dụng trong môi trườngđích thực của nó là nền sản xuất hàng hóa thực thụ mà đỉnh cao là nền kinh tế thịtrường Sở dĩ như vậy là do yêu cầu tối cao của nguyên tắc này là lấy thu, bù chi, códoanh lợi đã hoàn toàn trùng hợp với mục tiêu của doanh nghiệp là kinh doanh đểđạt được lợi nhuận tối đa Do có sự thống nhất đó nên trong nền kinh tế thị trườnghạch toán kinh doanh không chỉ có kinh doanh để thực hiện mà còn là một yêu cầubuộc các doanh nghiệp phải thực hiện trong quá trình hoạt động của mình

Để thực hiện được yêu cầu của nguyên tắc này, việc tổ chức công tác tàichính phải hướng vào hàng loạt các biện pháp: chủ động tận dụng khai thác cácnguồn vốn, bảo toàn và phát huy hiệu quả đồng vốn, việc đầu tư vốn phải tuân thủnhững yêu cầu của thị trường

* Nguyên tắc 3: Giữ chữ “tín” trong hoạt động tài chính

Trong quá trình quản trị tài chính, để giữ gìn chữ tín cần nghiêm túc tôntrọng kỷ luật thanh toán các điều khoản trong hợp đồng kinh tế, các cam kết trongkinh doanh… đồng thời phải tỉnh táo đề phòng sự bội tín của đối phương nhằm đảmbảo an toàn về vốn kinh doanh Giữ chữ “tín” trong quản lý tài chính là đạo đức,văn minh của cách làm ăn lớn, là cơ sở cho sự trường tồn của mỗi doanh nghiệp

Trang 27

* Nguyên tắc 4: Kinh doanh phải an toàn và hiệu quả

Nguyên tắc này cần được quán triệt trong mọi khâu của quá trình quản lý tàichính – đó là cơ sở vững chắc cho việc thực hiện các mục tiêu kinh doanh có hiệuquả Chính vì vậy khi đưa ra một quyết định tài chính cần cân nhắc, xem xét trênnhiều phương án, nhiều góc độ khác nhau Có thể chấp nhận một phương án đầu tưđưa lại mức lợi nhuận vừa phải nhưng vững chắc còn hơn là một phương án có lợinhuận cao nhưng phiêu lưu, mạo hiểm Ngoài biện pháp lựa chọn các phương án đểđảm bảo an toàn trong kinh doanh cần thiết phải tạo lập các quỹ dự phòng (quỹ dựtrữ tài chính) hoặc mua bảo hiểm…

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị tài chính của doanh nghiệp

1.3.1 Những nhân tố khách quan

1.3.1.1 Sự ổn định của nền kinh tế

Sự ổn định hay không ổn định của nền kinh tế, của thị trường có ảnh hưởng

trực tiếp tới mức doanh thu của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới nhu cầu về vốnkinh doanh Những biến động của nền kinh tế có thể gây lên những rủi ro trong kinhdoanh mà các nhà quản trị tài chính phải lường trước, những rủi ro đó có ảnh hưởngtới các khoản chi phí về đầu tư, chi phí trả lãi vay hay tiền thuê nhà xưởng, máymóc thiết bị, tìm nguồn tài trợ,

Nếu nền kinh tế ổn định và tăng trưởng với một tốc độ nào đó thì doanhnghiệp muốn duy trì và giữ vững vị trí của mình cũng phải phấn đấu để phát triểnvới nhịp độ tương đương Khi doanh thu tăng lên sẽ dẫn đến việc gia tăng tài sản,các khoản phải thu và các loại tài sản khác Khi đó, các nhà quản trị tài chính phảitìm nguồn tài trợ cho sự mở rộng sản xuất, sự tăng tài sản đó

1.3.1.2 Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước đối với các DN

Trong suốt 3 năm qua, trong hàng loạt khó khăn của nền kinh tế như lạm phátcao, ảnh hưởng khủng hoảng tài chính suy thoái kinh tế thế giới đã ảnh hưởng ítnhiều đến nền kinh tế của đất nước Tuy nhiên nhà nước đã có những chính sách tốtthúc đẩy tăng trưởng của các doanh nghiệp như sửa đổi lại luật doanh nghiệp, sửa

Trang 28

đổi luật đất đai, chính sách tài chính, tín dụng theo hướng tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp được quyền tiếp cận vốn, được sử dụng tài sản là đất đai, tài sản từvốn vay để thế chấp, chuyển nhượng, được hỗ trợ về vốn, đào tạo, công nghệ Đồngthời chính phủ cũng làm việc nhiều lần với các tập đoàn, tổng công ty để lắng nghesớm giải quyết vướng mắc cho các doanh nghiệp về vốn, sử dụng vốn cũng nhưnguồn lực tài chính Tất cả những tác động này nhằm tạo điều kiện cho các doanhnghiệp hoạt động tốt nâng cao việc sử dụng nguồn lực tài chính của doanh nghiệp Nhưng với những yếu kém trong chuẩn mực kế toán, chế tài xử lý khi vi phạm

và độ tin cậy thấp của các báo cáo tài chính đã ảnh hưởng rất nhiều đến việc nângcao hiệu quả quản trị tài chính trong doanh nghiệp Vì vậy, vấn đề cấp bách là nhànước cần thực hiện nghiêm túc các nguyên tắc về minh bạch hoá thông tin, kế toán,kiểm toán; Rà soát và xử lý các yếu kém và sai phạm trong các ngành nghề có liênquan tới các lĩnh vực này; Hoàn thiện hệ thống công khai thông tin, nâng cao chấtlượng, độ tin cậy và chuẩn hoá nội dung thông tin công bố Vấn đề quan trọng khác

là cần nhanh chóng xây dựng khung pháp lý phát triển doanh nghiệp định mức tínnhiệm chuyên nghiệp, độc lập; Hỗ trợ các dịch vụ phân tích và dự báo thị trường.Làm được điều này sẽ góp phần to lớn cho các doanh nghiệp nâng cao được hiệuquả sử dụng và quản lý nguồn tài chính trong doanh nghiệp

Để tạo ra môi trường kinh tế ổn định, đảm bảo cho sự phát triển bền vững,Nhà nước điều hành và quản lý nền kinh tế vĩ mô bằng các chính sách kinh tế vĩ

mô Với bất kỳ sự thay đổi nào trong chế độ, chính sách hiện hành sẽ ảnh hưởngđến hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả quản trị tài chính nóiriêng Sự nhất quán trong chủ trương đường lối cơ bản Nhà nước luôn là yếu tố tạođiều kiện cho doanh nghiệp hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh và có điềukiện nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và quản lý nguồn tài chính Hệ thống tài chínhtiền tệ, vấn đề lạm phát, thất nghiệp và các chính sách tài khoá của Chính phủ có thểtác động lớn đến quá trình quyết định kinh doanh và kết quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp

- Chính sách lãi suất: Lãi suất tín dụng là một công cụ chủ yếu để điều hành

Trang 29

lượng cung tiền tệ, nó có ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động nguồn tài chính vàsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi lãi suất tăng làm chi phí vốn tăng, nếudoanh nghiệp không có cơ cấu vốn hợp lý, tình hình sản xuất kinh doanh khônghiệu quả thì hiệu quả sử dụng vốn nhất là phần vốn vay sẽ bị giảm sút Trong nềnkinh tế thị trường, lãi suất là vấn đề quan trọng khi quyết định thực hiện một hoạtđộng đầu tư hay một phương án sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp phải tính toánxem liệu hoạt động đầu tư hay phương án sản xuất có đảm bảo được doanh lợi vốnlãi suất tiền vay hay không, nếu nhỏ hơn có nghĩa là không hiệu quả, doanh nghiệp

sẽ thu hồi vốn Đối với hoạt động đầu tư hay phương án sản xuất có sử dụng vốnđầu tư cũng phải tính đến chi phí vốn, nếu có hiệu quả thì mới nên thực hiện

- Chính sách thuế: Thuế là công cụ quan trọng của Nhà nước để điều tiếtkinh tế vĩ mô nói chung và điều tiết hoạt động của doanh nghiệp nói riêng Chínhsách thuế của Nhà nước có tác động trực tiếp đến thu nhập và hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp

- Sự hoạt động của thị trường tài chính và các hệ thống tài chính trung gian làmột nhân tố đáng kể tác động đến hoạt động của doanh nghiệp nói chung và hoạtđộng tài chính nói riêng Một thị trường tài chính và hệ thống các tổ chức tài chínhtrung gian phát triển đầy đủ và đa dạng sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tìm kiếmnguồn vốn có chi phí rẻ, đồng thời doanh nghiệp có thể đa dạng các hình thức đầu

tư và cơ cấu vốn hợp lý và mang lại hiệu quả cao nhất trong việc sử dụng vốn trongdoanh nghiệp

1.3.1.3 Tác động của thị trường

Tình hình hiện nay giá cả các yếu tố đầu vào leo thang làm cho chi phí sảnxuất tăng lên Đồng thời, tỷ lệ lạm phát có xu hướng tăng, nguồn vốn đầu tư bịgiảm, thu nhập của người lao động và các tầng lớp dân cư không tăng làm cho sứcmua giảm, lượng hàng tiêu thụ sẽ giảm, giá bán không bù đắp được chi phí sản xuất,kinh doanh Khi đó lượng tiền vào doanh nghiệp (số thu) nhỏ hơn lượng tiền ra khỏidoanh nghiệp (số chi) đến hạn Tình trạng mất cân đối về dòng tiền đã xẩy ra Sựmất cân đối này tiềm ẩn một rủi ro lớn đối với hoạt động kinh doanh Do thiếu tiền,

Trang 30

việc mua nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh có thể

bị dừng lại, dẫn đến ngừng sản xuất, kinh doanh; tiền lương của công nhân và cáckhoản vay (nếu có) không được trả đúng hạn ảnh hưởng lớn tới uy tín của doanhnghiệp

1.3.2 Những nhân tố chủ quan

1.3.2.1 Trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên

Mặc dù, trong thời đại ngày nay, công nghệ đã trở thành một trợ thủ đắc lựctrong quản lý trên mọi phương diện Tuy nhiên, công nghệ dù có hữu dụng đến mấycũng không đem lại những biến đổi tích cực, nếu con người không sẵn sàng hoặckhông có khả năng ứng dụng một cách hiệu quả Con người chính là yếu tố quantrọng nhất quyết định giá trị của doanh nghiệp Đặc biệt, các nhà quản trị doanhnghiệp trở thành một trong những yếu tố rất đáng quan tâm khi quản lý hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Một ban lãnh đạo tài năng được xem như là xươngsống của bất kỳ doanh nghiệp thành công nào Lãnh đạo có tài có thể đưa doanhnghiệp vượt qua khó khăn, đạt được những thành tựu được xã hội ghi nhận vàngược lại Thế nhưng, vẫn đề định giá ban lãnh đạo doanh nghiệp thật sự là việclàm rất khó, bởi có thế nói rằng, yếu tố con người, nhất là các vị trí quản trị cấp caonhất là một giám đốc về tài chính của doanh nghiệp là vô vùng quan trong, đượcxem là tài sản vô hình lớn nhất của doanh nghiệp, mà việc định giá tài sản vô hình

là một việc làm không hề đơn giản Vì vậy, quản trị nhân sự cũng ảnh hưởng lớnđến quản trị tài chính trong doanh nghiệp

1.3.2.2 Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh

Một trong những yếu tố tác động tới việc nâng cao hiệu quả quản trị tài chínhchính là trình độ tổ chức sản xuất của doanh nghiệp Chúng ta có thể cải tiến quản trịđiều hành nhằm sử dụng hợp lý hơn các nguồn lực, giảm tổn thất, để tăng cường giátrị đầu ra Chính vì vậy, để có được một hiệu quả không ngừng tăng lên đòi hỏi cácdoanh nghiệp chẳng những không giảm mà còn phải tăng chất lượng đầu vào lên Vớinguyên vật liệu tốt hơn, lao động có tay nghề cao hơn, máy móc công nghệ hiện đạihơn, DN sẽ giảm đi lượng hao phí nguyên vật liệu, hao phí lao động, hao phí năng

Trang 31

lượng, thiết bị trên từng đơn vị sản phẩm, phế phẩm giảm đó là điều kiện để có nhữngsản phẩm với số lượng, chất lượng cao, giá thành hạ Như vậy để tăng hiệu quả quảntrị tài chính chỉ có con đường là sử dụng nguồn vốn có hiệu quả như không ngừngđầu tư vào công nghệ, nguồn nhân lực, quản lý, Qua đó giá trị đầu ra ngày càngtăng, đồng thời càng nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, của doanh nghiệp trênthương trường.

1.3.2.3 Trình độ quản trị và sử dụng các nguồn vốn

Việc nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng các nguồn vốn trong doanhnghiệp là một trong những yếu tố làm tăng hiệu quả quản trị tài chính trong doanhnghiệp Việc đảm bảo đầy đủ, kịp thời và sử dụng có hiệu quả vốn sẽ là nhân tốquan trọng tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, doanhnghiệp cần phải có kế hoạch sử dụng hiệu quả và phải có những biện pháp phòngchống những rủi ro; phải xác định cơ cấu vốn hợp lý, chặt chẽ thích ứng với quy môdoanh nghiệp, tránh không lạm dụng vốn vay quá mức, đặc biệt là vốn ngắn hạn Việc quản trị tài chính bao gồm việc lập các kế hoạch tài chính dài hạn và ngắnhạn, đồng thời quản trị có hiệu quả nguồn vốn hoạt động thực của công ty Đây làcông việc rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp bởi vì nó ảnh hưởng đếncách thức và phương thức mà nhà quản lý thu hút vốn đầu tư để thành lập, duy trì và

mở rộng công việc kinh doanh

1.4 Quản trị tài chính trong công ty cổ phần

1.4.1 Đặc điểm của công ty cổ phần

Công ty cổ phần là một doanh nghiệp Trong đó, các thành viên cùng gópvốn, cùng hưởng lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịutrách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vigóp vốn của mình

Những đặc điểm cơ bản của công ty cổ phần:

- Là một doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân, tồn tạiriêng biệt và độc lập với chủ sở hữu của nó

- Về tài sản (vốn) trong các công ty cổ phần được chia thành nhiều phần

Trang 32

bằng nhau gọi là cổ phần Cổ đông dùng tiền hoặc tài sản của mình để góp vốn vàocông ty dưới hình thức mua cổ phiếu.

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản kháccủa công ty trong phạm vi vốn đã góp Trong trường hợp công ty không đủ tài sản

để thanh toán các khoản nợ cho khách hàng thì cổ đông không chịu trách nhiệm vềcác khoản nợ đó

- Cơ cấu lãnh đạo của công ty cổ phần: Gồm 3 bộ phận:

+ Đại hội cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của công

ty, mà đại biểu bao gồm tất cả các cổ đông hoặc đại diện các cổ đông được ủyquyền theo điều lệ của công ty

+ Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của công ty, được Đại học cổ đông bầu

ra nhằm thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu mà Đại hội đồng cổ đông đã biểu quyết

+ Ban Giám đốc: Hội đồng quản trị bổ nhiệm Giám đốc và các phó giám đốcđiều hành công việc hàng ngày tuân thủ theo chỉ thị và ý chí của Đại hội đồng cổđông và Hội đồng quản trị

1.4.2 Nguyên tắc, mục tiêu và nội dung của hoạt động tài chính trong công

ty cổ phần

* Nguyên tắc

Để hoạt động tài chính của công ty thực sự trở thành công cụ đắc lực, thúcđẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt kết quả cao thì hoạt động tàichính của công ty trước hết phải dựa trên những nguyên tắc cơ bản là:

- Sử dụng vốn có mục đích, tiết kiệm và có lời nhằm không ngừng nâng caohiệu quả sử dụng đồng vốn một cách hợp pháp

- Phải sử dụng vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh đúng mục đích nhưĐại hội cổ đông đã biểu quyết hoặc theo đúng điều lệ tổ chức của công ty đã đượcNhà nước phê duyệt theo đúng nhiệm vụ và quyền hạn khi được phép thành lậpcông ty

- Việc sử dụng vốn phải tuân thủ theo các quy định tài chính, kỷ luật tíndụng và kỷ luật thanh toán đã được Nhà nước ban hành

Trang 33

- Cấp phát và thu chi theo đúng chế độ thu chi của Nhà nước, của đại hội cổđông và Hội đồng quản trị Không chi sai phạm vi quy định, không chiếm dụng vốncủa ngân sách Nhà nước, của ngân hàng, của các đơn vị và cá nhân khác Đồngthời, cũng không để các đơn vị khác chiếm dụng vốn của công ty.

* Mục tiêu

Mục tiêu cuả quản trị tài chính doanh nghiệp là tối đa hóa lợi ích của chủ sởhữu Đối với các công ty cổ phần đã niêm yết trên thị trường chứng khoán thì lợi íchcủa các cổ động đó chính là tối đa hóa giá trị thị trường của các cổ phiếu

* Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tài chính của các công ty cổ phầnbao gồm các nội dung cơ bản sau:

a Xác định nhu cầu về vốn của công ty

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi công ty được tiếnhành liên tục, thường xuyên và đạt hiệu quả cao trước hết phải đảm bảo thỏa mãnđầy đủ nhu cầu về vốn kinh doanh của công ty

Việc xác định nhu cầu về vốn của công ty phải căn cứ vào:

- Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty

- Chu kỳ sản xuất kinh doanh của công ty

Trong cơ chế thị trường, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đềuchịu tác động về nhu cầu tài chính Vì vậy, phân tích chu kỳ kinh doanh của công tykhông phải chỉ xác định nhu cầu về vốn trong từng khâu, từng giai đoạn của quátrình kinh doanh mà còn nhằm giảm tới mức thấp nhất về nhu cầu tài chính củacông ty

b Tìm kiếm và huy động nguồn vốn để đáp ứng tốt nhất nhu cầu về vốn của công ty

Vốn của công ty cổ phần được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:

- Vốn góp của các cổ đông dưới hình thức mua cổ phiếu

- Vốn bổ sung từ kết quả sản xuất kinh doanh được biểu hiện dưới dạng lợinhuận không chia cho các cổ đông Vốn vay nợ dài hạn và ngắn hạn biểu hiện dưới

Trang 34

dạng phát hành cổ phiếu dài hạn và trung hạn, vay tín dụng ngân hàng, chậm thanhtoán cho nhà cung ứng, chậm trả lãi cho cổ đông, chậm nộp thuế cho Nhà nước.

- Vốn được huy động từ các quỹ của công ty: Quỹ phát triển sản xuất, quỹtrợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, nguồn vốn xây dựng cơ bảncủa công ty

c Sử dụng vốn hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty phải có nhiệm vụ tổ chức, tiến hành phân phối, quản lý và sử dụngvốn hợp lý, có hiệu quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh trên cơ sở chấp hànhđầy đủ các chính sách về quản lý kinh tế tài chính và kỷ luật thanh toán mà Nhànước ban hành Mặt khác, việc sử dụng hợp lý và đạt hiệu quả cao còn được biểuhiện ở chỗ phải kết hợp hài hòa giữa việc sử dụng tiết kiệm vốn hiện có, vừa đảmbảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty luôn luôn được tiến hành liêntục, không bị ngừng trệ trong quá trình sản xuất kinh doanh vì thiếu vốn, thiếu tiền

1.4.3 Ý nghĩa của việc quản trị tài chính trong công ty cổ phần

Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý

vĩ mô của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình kinh tế khác nhau đềubình đẳng trước pháp luật trong kinh doanh, nhiều đối tượng quan tâm đến tình hìnhtài chính của doanh nghiệp như: Các nhà đầu tư, các nhà cho vay, nhà cung cấp,khách hàng Mỗi đối tượng này đều quan tâm đến tình hình tài chính của doanhnghiệp dưới những góc độ khác nhau Các đối tượng quan tâm đến thôn tin về công

ty cổ phần có thể chia thành 2 nhóm:

* Nhóm quyền lợi trực tiếp: Bao gồm các cổ đông, các nhà đầu tư tương lai,các chủ ngân hàng, các nhà cung cấp tín dụng, các nhà quản lý trong nội bộ công ty.Mỗi đối tượng nên sử dụng thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp chocác mục đích khác nhau Cụ thể:

- Các cổ đông tương lai: Trong trường hợp doanh nghiệp phát hành cổ phiếutrên thị trường chứng khoán, các báo cáo tài chính của doanh nghiệp cần được công

bố cho các nhà đầu tư Để được tham gia vào thị trường chứng khoán, công ty cần

Trang 35

phải làm các thủ tục để được Ủy ban chứng khoán chấp nhận cho tham gia niêm yết

cổ phiếu trên thị trường chứng khoán

Trước khi gọi vốn trong công chúng, công ty phải gửi báo cáo về tình hìnhtài chính và kết quả kinh doanh của công ty đến Ủy ban chứng khoán Các báo cáonày được gọi là “bán cáo bạch” hay bản cung cấp các thông tin cần thiết về công tycho các cổ đông tương lai và điều lệ phát hành cổ phiếu

Nội dung của bán cáo bạch được quy định theo thống nhất cho các công typhát hành chứng khoán Các thông tin cần phải có trong bản cáo bạch bao gồm cácthông tin về tài sản, công nợ, tình trạng tài chính của công ty và kết quả kinh doanh.Ngoài ra bản cáo bạch còn có thể có các thông tin chi tiết khác như triển vọng vềphương án kinh doanh, loại cổ phiếu hoàn cảnh phát hành

- Mục đích của các nhà đầu tư và các cổ đông là tìm kiếm lợi nhuận thôngqua việc đầu tư vào mua cổ phiếu của các công ty cổ phần Do vậy, họ luôn mongđợi, tìm kiếm cơ hội đầu tư vào những công ty có khả năng sinh lợi cao Tuy nhiên,trong điều kiện kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, các nhà đầu tư và các

cổ đông cũng phải tìm biện pháp bảo vệ an toàn cho đồng vốn đầu tư của họ Vì lý

do đó mà bên cạnh việc quan tâm đến mức cổ tức, thời gian hoàn vốn, sức sinh lợi,mức độ thu hồi vốn của họ còn quan tâm đến các thông tin về mức độ rủi ro các dự

án đầu tư Trên các thị trường chứng khoán, các nhà đầu tư sử dụng rất nhiều cácchỉ số tài chính để đánh giá giá trị và khả năng sinh lãi của cổ phiếu cũng như cácthông tin về xu hướng thị trường trước khi đưa ra quyết định đầu tư hay chấp thuậngiao dịch mua bán Các báo cáo tài chính chữa đựng các chỉ tiêu tài chính tốt, hứahẹn nhiều lợi nhuận sẽ làm cho giá cổ phiếu của doanh nghiệp trên thị trường tăngvọt Ngược lại, báo cáo cho thấy tình trạng tài chính xấu và nguy cơ có các khoản lỗ

sẽ ép giá cổ phiếu của doanh nghiệp trên thị trường xuống thấp Các nhà đầu tưtrong tương lai và các nhà phân tích tài chính cũng như các nhà tư nhân tìm kiếm cơhội đầu tư nhờ phân tích các thông tin từ các nhà báo cáo tài chính của Công ty.Tình trạng tài chính và kết quả kinh doanh của công ty có ảnh hưởng đến giá trị cảcủa các cổ phiếu do công ty đã phát hành Để bảo vệ tài sản của mình, các cổ đông

Trang 36

phải thường xuyên phân tích tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của các công

ty mà họ đầu tư để quyết định đầu tư tài chính đúng đắn hợp lý

Tóm lại, vai trò của quản trị tài chính thể hiện thông qua vai trò và vị trí củanhà quản trị tài chính Nhà quản trị tài chính giữ vai trò quan trọng trong hoạt độngcủa doanh nghiệp vì thông qua việc sử dụng quyền kiểm soát nội bộ giúp sử dụngtối đa nguồn vốn của doanh nghiệp Nhà quản trị tài chính còn giữ vai trò quantrọng bên ngoài doanh nghiệp thông qua việc tìm kiếm các cơ hội kinh doanh

Nhà quản trị tài chính cổ điển thường chú trọng vào quản trị vốn và tìmnguồn tài trợ

Nhà quản trị tài chính hiện đại ngoài chức năng như quản trị tài chính cổ điển

mà còn tập trung vào phân tích, hoạch định và kiểm soát tài chính

Kết luận chương 1

Trong chương 1 của luận văn, tác giả đã đi sâu nghiên cứu về quản trị tàichính doanh nghiệp nói chung và đặc điểm hoạt động của công ty cổ phần ở ViệtNam Đặc biệt doanh nghiệp phải xử lý các quan hệ tài chính thông qua phươngthức giải quyết 4 vấn đề quan trọng đó là:

- Đầu tư vào đâu và bao nhiêu cho phù hợp với loại hình sản xuất kinh doanh

đã lựa chọn

- Nguồn vốn đầu tư mà doanh nghiệp có thể khai thác là nguồn nào

- Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp

- Nhà doanh nghiệp sẽ quản trị hoạt động tài chính hàng ngày như thế nào?Luận văn đã đưa ra các nội dung cơ bản của quản trị tài chính, chức năng,nội dung, vai trò và nguyên tắc của quản trị tài chính doanh nghiệp, việc phân tíchtình hình tài chính để từ đó có cơ sở đánh giá công tác quản trị tài chính tại Công ty

cổ phần Gang Thép Thái Nguyên

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN

2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên

2.1.1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên

Tên tổ chức đề nghị đăng ký giao dịch: Công ty Cổ phần Gang thép Thái NguyênTên giao dịch Tiếng Anh: Thai Nguyen Iron and Steel Joint Stock CorporationTên giao dịch: Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên

Trụ sở chính: Phường Cam Giá, TP Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên

Điện thoại: 0280.3732271 Fax: 0280.3832056

Website: www.tisco.com.vn

Vốn điều lệ: 1840 tỷ đồng

Công ty Gang thép Thái Nguyên (TISCO), cái nôi của ngành công nghiệp luyệnkim Việt Nam, được thành lập năm 1959, là khu Công nghiệp đầu tiên và duy nhất tạiViệt Nam có dây chuyền sản xuất liên hợp khép kín từ khai thác quặng sắt đến sản xuấtgang, phôi thép và cánthép Ngày 29/11/1963, mẻ gang đầu tiên của Công ty ra lò đãđánh dấu mốc son quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển của Đất nước

Trải qua gần 50 năm xây dựng v à phát triển, Công ty Gang thép Thái nguyênkhông ngừng tăng trưởng và lớn mạnh Công suất sản xuất thép cán hiện tại đạt550.000 tấn/năm, hệ thống phân phối sản phẩm rộng với 5 chi nhánh đặt tại Hà Nội,Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Đà Nẵng và mạng lưới các nhà phân phối tại cáctỉnh và thành phố trong cả nước

Sản phẩm thép TISCO đã trở nên nổi tiếng trong cả nước, được sử dụng vàohầu hết các Công trình trọng điểm Quốc gia nh ư thuỷ điện Hoà Bình, Yaly, Sơn La,đường dây tải điện 500 KV Bắc Nam, sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, cầu ThăngLong, Chương Dương, và nhiều công trình khác; thâm nhập vào được thị trường Quốc

tế như Canada, Indonesia, Lào, Campuchia Công ty Gang thép Thái Nguyên cùng sản

Trang 38

phẩm Thép mang thương hiệu TISCO đã giành được nhiều giải thưởng: Hàng ViệtNam chất lượng cao, Sao vàng đất Việt, Thương hiệu nổi tiếng với ng ười tiêu dùng,Nhãn hiệu có uy tín tại Việt Nam, và nhiều giải thưởng có giá trị khác.

Với những thành tích đặc biệt đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triểncủa Đất nước, Công ty đã vinh dự được phong tặng Danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũtrang Nhân dân, Huân chương Độc lập hạng Nhất, Nhì, Ba và nhiều phần thưởng caoquý khác của Đảng và nhà nước Những thành tựu đạt được đã khẳng định vị thế lớnmạnh của Công ty tr ên thị trường trong nước và Quốc tế

Ngày 29/9/2007, Công ty Gang thép Thái Nguyên khởi công thực hiện dự án

mở rộng sản xuất giai đoạn 2 đánh dấu mốc phát triển mới quan trọng Dự án với tổngmức đầu tư gần 4.000 tỷ VNĐ nhằm mục tiêu đến năm 2011 nâng cao năng lực sảnxuất phôi thép từ nguy ên liệu trong nước lên xấp xỉ 850.000 tấn/ năm và thép cán làxấp xỉ 600.000 tấn/năm đáp ứng tốt nhu cầu thị trường và đưa Công ty trở thành mộttrong những nhà sản xuất thép có quy mô, công nghệ và thiết bị tiên tiến trong khu vực

và thế giới, đảm bảo cho Công ty phát triển nhanh và bền vững trong quá trình hộinhập kinh tế quốc tế

Năm 2009, Công ty Gang thép Th ái Nguyên được cổ phần hoá theo quyết định

số 58/QĐ –VNS ngày 17/03/2009 của Tổng Công ty Thép Việt Nam về việc phê duyệtphương án CPH Công ty Gang Thép Thái Nguyên và chính th ức chuyển sang hoạtđộng d ưới hình thức Công ty cổ phần kể từ ngày 24/06/2010

Với bề dày truyền thống đội ngũ qua 45 năm xây dựng và phát triển; bằng ưuthế vượt trội về năng lực sản xuất phôi thép từ nguyên liệu quặng sắt trong nước; dâytruyền sản xuất thép cán công nghệ và thiết bị tiên tiến; hệ thống phân phối sản phẩmrộng khắp; cùng với chiến lược đầu tư và phát triển toàn diện, chính sách chất lượng

“Tất cả vì lợi ích người tiêu dùng” và phương châm hành động “Chất lượng hàng đầu,giá cạnh tranh, sản phẩm và dịch vụ đa dạng”, là những yếu tố cơ bản làm nên thànhcông của Công ty, là cơ sở vững chắc cho sự phát triển lâu dài và bền vững của Công

ty để Công ty Gang thép Thái Nguyên luôn “Lớn mạnh cùng Đất nước”

Trang 39

- Đại lý mua bán ký gửi hàng hóa; dịch vụ cho thuê kho bãi; Chế biến lươngthực, thực phẩm; Xử lý chất độc hại;

- Xây lắp công trình dân dụng, đường dây và trạm điện, các công trình giaothông đường sắt, đường bộ có liên quan đến công trình công nghiệp luyện kim và khaithác mỏ luyện kim;

- Vận hành và truyền tải điện, nước công nghiệp; thí nghiệm và hiệu chỉnh thiết

bị điện;

- Sửa chữa ô tô, xe máy, đầu máy toa xe và cầu đường sắt; vận tải hàng hoáđường bộ, đường sắt; mua bán xăng dầu nhờn, mỡ, ga, hàng kim khí, phụ tùng, hoáchất (trừ những hoá chất Nhà nước cấm), vật liệu điện, dụng cụ cơ khí, sắt thép phếliệu;

- Kinh doanh dịch vụ nhà nghỉ, ăn uống; In ấn, trang trí kẻ vẽ quảng cáo; Hoạtđộng văn hoá thể thao, vui chơi giải trí;

- Xuất khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh;

- Tư vấn xây dựng các công trình mỏ, luyện kim; Khảo sát thiết kế, chế tạo thiết

bị, phụ tùng và thi công các công trình công nghiệp luyện kim, mỏ và phục vụ luyệnkim; Xây lắp, thi công các công trình dân dụng, đường dây và trạm điện, các công trìnhđường sắt, đường bộ;

(Theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 4600100155 do Sở Kế hoạch v à đầu tư Tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 24 tháng 06 năm 2009; Đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 02 tháng 11 năm 2009)

Trang 40

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên

Ngày đăng: 24/03/2016, 22:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Cho ta thấy tình hình tài sản của Công ty 5 năm qua. Trong 5 năm  2007-20011, tài sản của Công ty có xu hướng tăng nhanh - Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp, áp dụng tại công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Bảng 2.1. Cho ta thấy tình hình tài sản của Công ty 5 năm qua. Trong 5 năm 2007-20011, tài sản của Công ty có xu hướng tăng nhanh (Trang 49)
Bảng 2.1: Tổng hợp Bảng cân đối kế toán của CT cổ phần Gang Thép Thái Nguyên năm 2007- 2011 (Phần tài sản) - Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp, áp dụng tại công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Bảng 2.1 Tổng hợp Bảng cân đối kế toán của CT cổ phần Gang Thép Thái Nguyên năm 2007- 2011 (Phần tài sản) (Trang 50)
Bảng 2.2. Tình hình các khoản phải thu ngắn hạn - Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp, áp dụng tại công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Bảng 2.2. Tình hình các khoản phải thu ngắn hạn (Trang 54)
Bảng 2.4. Cho ta thấy tình hình nguồn vốn của Công ty 5 năm qua. Trong 5  năm 2007-20011, nguồn vốn của Công ty có xu hướng tăng nhanh - Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp, áp dụng tại công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Bảng 2.4. Cho ta thấy tình hình nguồn vốn của Công ty 5 năm qua. Trong 5 năm 2007-20011, nguồn vốn của Công ty có xu hướng tăng nhanh (Trang 56)
Bảng 2.4: Cơ cấu chi tiết cổ đông Công ty CP Gang Thép Thái Nguyên 2011 - Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp, áp dụng tại công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Bảng 2.4 Cơ cấu chi tiết cổ đông Công ty CP Gang Thép Thái Nguyên 2011 (Trang 57)
Bảng 2.5.Tổng hợp Bảng cân đối kế toán của CT cổ phần Gang Thép Thái Nguyên năm 2007- 2011 (Phần nguồn vốn) - Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp, áp dụng tại công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Bảng 2.5. Tổng hợp Bảng cân đối kế toán của CT cổ phần Gang Thép Thái Nguyên năm 2007- 2011 (Phần nguồn vốn) (Trang 58)
Bảng 2.6 Tình hình nợ của Công ty trong ba năm 2009-2011 - Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp, áp dụng tại công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Bảng 2.6 Tình hình nợ của Công ty trong ba năm 2009-2011 (Trang 60)
Bảng 2.7. Tổng hợp Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên năm 2008-2011 - Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp, áp dụng tại công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Bảng 2.7. Tổng hợp Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên năm 2008-2011 (Trang 64)
Hình 2.4. Sự biến động các loại lợi nhuận của Công ty CP Gang Thép TN - Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp, áp dụng tại công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Hình 2.4. Sự biến động các loại lợi nhuận của Công ty CP Gang Thép TN (Trang 65)
Bảng 2.9 dưới đây tổng hợp các tỷ số tài chính mà ta sẽ phân tích trong ba  năm 2009-2011 của Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên - Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp, áp dụng tại công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Bảng 2.9 dưới đây tổng hợp các tỷ số tài chính mà ta sẽ phân tích trong ba năm 2009-2011 của Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên (Trang 67)
Bảng 3.2. Tình hình nợ phải trả năm 2012 - Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp, áp dụng tại công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Bảng 3.2. Tình hình nợ phải trả năm 2012 (Trang 96)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w