Đây là nguồn luận văn được tác giả sư tầm tư nhiều nguồn thư viện đáng tin cậy. Luận văn chứa đầy đủ thông tin về lý thuyết cũng như số liệu đều chuẩn xác với tên đề tài nghiên cứu. Bố cục Luận văn được áp dụng theo chuẩn về hình thức lẫn nội dung.
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế GTGT là một sắc thuế quan trọng trong hệ thống thuế của mỗiquốc gia Ở Việt Nam, thuế GTGT chiếm xấp xỉ 30% tổng thu nội địa ThuếGTGT lại là sắc thuế tiêu dùng có liên quan đến hầu hết các doanh nghiệp vàcác tổ chức kinh tế trong nền kinh tế Do vậy, quản lý thuế GTGT có ý nghĩarất quan trọng trong quản lý thuế Ở cấp quản lý trực tiếp, nếu không hoànthành nhiệm vụ quản lý thuế GTGT thì dù có hoàn thành nhiệm vụ quản lýcác sắc thuế khác cũng không được coi là đã thành công trong quản lý thuế
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, công tác quản lý thuế GTGT ởViệt Nam thời gian qua cũng còn không ít hạn chế Đây là khoản thu bị thấtthu cao và gian lận thuế diễn ra phổ biến Vì vậy, vấn đề mang tính cấp thiếtđặt ra cho ngành Thuế là phải tìm ra các giải pháp nhằm tăng cường công tácquản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp
Trong thực tiễn quản lý thuế ở Chi cục thuế Thị xã Từ Sơn, công tácquản lý thuế GTGT đã đạt được nhiều thành tựu nhưng vẫn còn không ít hạnchế, bất cập cần tìm giải pháp thích hợp để hoàn thiện hoạt động quản lýnhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý thuế GTGT
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp tại Chi cục thuế Thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh” có ý nghĩa khoa học và thực tiễn thiết thực.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
thuế GTGT đối với các doanh nghiệp tại Chi cục thuế Thị xã Từ Sơn, tỉnhBắc Ninh
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thuế GTGT và quản lý thuếGTGT
Trang 2- Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế Thị
xã Từ Sơn
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cụcthuế Thị xã Từ Sơn, nhằm góp phần nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tácquản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn Thị xã Từ Sơn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý thuế GTGT đốivới các doanh nghiệp Luận văn không nghiên cứu công tác quản lý thuế GTGTđối với hộ kinh doanh cá thể và các tổ chức kinh tế khác ngoài doanh nghiệp
Luận văn đề xuất một hệ thống các quan điểm, phương hướng và giảipháp hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp tạiChi cục thuế Thị xã Từ Sơn
Trang 35 Bố cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn được trình bày thành 4chương Cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế giá trị gia tăng; Chương 2: Phương pháp nghiên cứu;
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh
nghiệp tại Chi cục thuế Thị xã Từ Sơn;
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với
các doanh nghiệp tại Chi cục thuế Thị xã Từ Sơn
Trang 4Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế GTGT
Thuế GTGT, thuật ngữ tiếng Anh gọi tắt là VAT (Value Added Tax), làmột dạng của thuế bán hàng Tại một số quốc gia như Australia, Canada, NewZealand, Singapore thì thuế này được gọi là "Goods and services tax" (viết tắtGST) nghĩa là thuế hàng hóa và dịch vụ Thuế GTGT là một loại thuế giánthu, được đánh vào người tiêu dùng cuối cùng, mặc dù chủ thể đem nộp nócho cơ quan quản lý thuế của nhà nước là những người bán hàng hóa, dịch vụ
Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu Năm 1918 người đầu tiênnghĩ ra thuế này là một người Đức tên là CARL FRIEDRICH VONSIEMENS Mặc dù vậy, ông không thuyết phục được Chính phủ Đức áp dụngvào thời bấy giờ Nước đầu tiên trên thế giới áp dụng thuế GTGT là Pháp, bắtđầu áp dụng thí điểm trong một số ngành cá biệt từ 01/07/1954 và đến01/01/1968 đưa vào áp dụng chính thức Ngay từ những năm đầu thuế GTGTđược áp dụng ở Pháp đã đáp ứng được hai mục tiêu cơ bản là đảm bảo số thukịp thời vào NSNN và khắc phục tình trạng trùng lắp của thuế doanh thutrước đây Do có những ưu việt nổi trội, nên ngày càng có nhiều nước trên thếgiới đưa thuế GTGT vào áp dụng
Người tiêu dùng cuối cùng của sản phẩm hàng hóa và dịch vụ thườngkhông được hoàn lại thuế GTGT khi mua hàng (trừ những trường hợp đặcbiệt), nhưng các doanh nghiệp thì có thể được hoàn lại thuế GTGT đối vớinguyên vật liệu và dịch vụ mà họ mua để tạo ra các sản phẩm hay dịch vụ tiếptheo để trực tiếp hay gián tiếp bán cho người tiêu dùng cuối cùng Theo cáchnày, tổng số thuế phải thu ở mỗi công đoạn trong dây chuyền kinh tế là một tỷ
Trang 5lệ cố định đối với phần GTGT được công đoạn kinh doanh đó thêm vào trongsản phẩm.
Hiện nay, khái niệm thuế GTGT có nhiều cách tiếp cận khác nhau, mỗikhái niệm đưa ra đều được nhìn nhận trên một góc độ, một khía cạnh nào đócủa thuế GTGT Theo Điều 2 Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 của Việt
Nam thì “Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch
vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.”
Nhìn chung có thể hiểu: “Thuế GTGT là sắc thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh ở từng khâu trong quá trình luân chuyển từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng” [18, tr43]
Từ cách hiểu như trên, thuế GTGT có các đặc điểm chủ yếu sau đây:
Thuế GTGT là sắc thuế thuộc loại thuế gián thu Đây là sắc thuế có cơ
sở tính thuế là phần thu nhập đem tiêu dùng trong hiện tại của người tiêudùng Xét dưới góc độ pháp lý, thuế gián thu là thuế mà người chịu thuế vàngười nộp thuế không cùng là một, người nộp thuế là người bán hàng hóa,dịch vụ, còn người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng Chẳng hạn, chínhquyền đánh thuế vào công ty (công ty nộp thuế) và công ty lại chuyển thuếnày vào chi phí tính vào giá hàng hóa và dịch vụ, do vậy đối tượng chịu thuế
là người tiêu dùng cuối cùng Ví dụ: thuế GTGT, thuế xuất nhập khẩu, thuếtiêu thụ đặc biệt được thu từ nhà sản xuất, người bán hàng với kỳ vọngchúng sẽ được chuyển sang cho người tiêu dùng Nói cách khác, Nhà nướcgián tiếp thu khoản thuế này của người tiêu dùng thông qua người bán hànghóa và cung cấp dịch vụ
Thuế GTGT có phạm vi điều chỉnh rất rộng, áp dụng cho hầu hết các
hàng hóa, dịch vụ sử dụng trong sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong tất cảcác ngành nghề, ở tất cả các giai đoạn
Thuế GTGT có tính lũy thoái so với thu nhập Thuế GTGT đánh vào
hàng hóa, dịch vụ Người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ là người thực sự phải
Trang 6trả khoản thuế đó, không phân biệt thu nhập cao hay thấp đều phải trả số thuếnhư nhau do số thuế phải trả được tính trên giá bán của hàng hóa, dịch vụ chứkhông tính trên thu nhập của người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ Như vậy, nếu
so sánh giữa số thuế phải trả so với thu nhập thì người nào có thu nhập caohơn thì tỉ lệ thấp hơn và ngược lại
Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp.
Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanhnhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn Tổng số thuế thuđược của tất cả các giai đoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán của ngườitiêu dùng cuối cùng
Thuế GTGT có tính trung lập về kinh tế cao Thuế GTGT không phải
là yếu tố chi phí mà đơn thuần là yếu tố cộng thêm ngoài giá bán của ngườicung cấp hàng hóa, dịch vụ Thuế GTGT không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi kếtquả kinh doanh của người nộp thuế, bởi quá trình tổ chức và phân chia cácchu trình kinh tế, sản phẩm được luân chuyển qua nhiều hay ít giai đoạn thìtổng số thuế GTGT phải nộp của tất cả các giai đoạn không thay đổi
Thuế GTGT thường được đánh theo nguyên tắc “điểm đến”, quyền
đánh thuế thuộc về quốc gia nơi hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng, bất kể nóđược sản xuất ở đâu
1.1.1.2 Vai trò của thuế GTGT
Trong nền kinh tế hiện đại, thuế không chỉ là công cụ thu ngân sách màcòn là công cụ quan trọng của Nhà nước để quản lý, kiểm soát, điều tiết vĩ mônền kinh tế Nó ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động của hệ thống bộ máyquản lý Nhà nước Nhà nước sử dụng thuế nhằm hướng dẫn, điều tiết các lĩnhvực sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, thực hiện chính sách phân phối và phânphối lại, điều tiết thu nhập, giải quyết công bằng an sinh xã hội, Trong đó,thuế GTGT là một khoản thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số thu ngân sáchcủa Nhà nước, do đó thuế GTGT có vai trò rất to lớn, tác động đến mọi lĩnhvực kinh tế, chính trị, xã hội Cụ thể là:
Trang 7Thuế GTGT là nguồn thu quan trọng của NSNN:
Thuế GTGT là công cụ tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời nguồn thucho NSNN Thuế GTGT tập trng thu ngay từ khâu đầu (sản xuất hoặc nhậpkhẩu), nên đảm bảo nguồn thu cho NSNN, hạn chế thất thu Thuế GTGTđược tính và thu từng khâu, từng giai đoạn của quá trình sản xuất, kinh doanhnên làm tăng nguồn thu và đảm bảo huy động kịp thời NSNN Việc khấu trừthuế GTGT được thực hiện căn cứ trên hóa đơn mua hàng đã thúc đẩy ngườimua phải đòi hỏi người bán xuất hóa đơn, ghi đúng doanh thu với giá trị củahoạt động mua bán, góp phần khắc phục được tình trạng thông đồng giữangười mua và người bán để trốn, gian lận thuế, gây thất thu cho NSNN
Thuế GTGT là công cụ điều tiết vĩ mô và vi mô:
Thuế GTGT điều tiết sản xuất và tiêu dùng Luật thuế GTGT của mỗinước thường quy định đánh thuế hoặc không đánh thuế, đánh thuế với thuếsuất cao hay thấp vào các mặt hàng cụ thể, thông qua đó mà tác động và làmthay đổi mối quan hệ giữa cung và cầu trên thị trường, tác động tới việc lựachọn những hàng hóa, dịch vụ để sản xuất kinh doanh và tiêu dùng, nhằm gópphần thực tế điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Thuế GTGT khuyến khích hoạt động mở rộng đầu tư sản xuất Tronghoạt động đầu tư tài sản cố định, toàn bộ số thuế GTGT mà doanh nghiệpphải trả khi mua sắm tài sản cố định sẽ được Nhà nước cho khấu trừ hoặchoàn lại Còn khi nhập khẩu máy móc thiết bị, phương tiện vận tải chuyêndùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trongnước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho doanhnghiệp thì doanh nghiệp cũng không phải nộp thuế GTGT Đồng thời việcthuế GTGT không đánh vào vốn đầu tư đã làm cho giá thành các công trìnhđầu tư đã làm cho giá thành các công trình đầu tư trong nước giảm rất nhiều
Do đó, thuế GTGT đã góp phần khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ, thúcđẩy phát triển sản xuất, kinh doanh và lưu thông hàng hóa
Trang 8Thuế GTGT góp phần khuyến khích xuất khẩu Hàng hóa xuất khẩuđược áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%, số thuế GTGT đầu vào mà doanhnghiệp đã nộp thì sẽ được Nhà nước cho khấu trừ hoặc hoàn lại, vì vậy nó làđộng lực khuyến khích sản xuất các mặt hàng xuất khẩu, tăng cường sự hợptác thương mại giữa các nước trên thế giới Thuế GTGT tạo điều kiện chohàng hóa xuất khẩu có thể cạnh tranh dễ dàng hơn trên thị trường quốc tế dođược hoàn thuế nên doanh nghiệp có thể bán ra nước ngoài với giá thấp hơnnhờ đó có lợi thế trong cạnh tranh về giá Từ đó, giúp doanh nghiệp mở rộngthị trường tiêu thụ sản phẩm, góp phần giải quyết việc làm cho xã hội.
Thuế GTGT khuyến khích tăng hiệu quả sản xuất Trong nền kinh tế thịtrường, giá cả hàng hóa được bán ra phụ thuộc rất nhiều yếu tố cung cầu, nóphải được người tiêu dùng chấp nhận, người sản xuất khó có thể thay đổi giá
cả theo ý mình Do đó, việc Nhà nước đánh thuế sẽ làm giảm doanh thu thuầncủa doanh nghiệp nếu doanh nghiệp không cố gắng nâng cao hiệu quả sảnxuất để giảm bớt chi phí Điều đó đã thúc đẩy các doanh nghiệp phải luôn cảitiến kỹ thuật, nâng cao năng suất, thúc đẩy nền sản xuất phát triển
Thuế GTGT thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện chế độ hạch toán, kếtoán, phát triển quan hệ thanh toán Việc doanh nghiệp được phép khấu trừthuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào cùng với việc thực hiện hoàn thuếGTGT của Nhà nước đã khuyến khích các doanh nghiệp tự giác ghi chép,quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ, thúc đẩy việc hoàn thiện công tác hạchtoán, kế toán tại đơn vị Ngoài ra, thuế GTGT góp phần phát triển hệ thốngthanh toán Việc thuế GTGT đòi hỏi những doanh nghiệp có hàng hóa xuấtkhẩu phải thanh toán không dùng tiền mặt thì mới được hoàn thuế và đòi hỏidoanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải thanh toán khôngdùng tiền mặt đối với những khoản mua hàng hóa, dịch vụ trên ngưỡng quyđịnh góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện thanh toán qua hệ thốngngân hàng
Trang 9Thuế GTGT là công cụ kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh:
Vai trò này hình thành ngay trong quá trình tổ chức thực hiện luật thuếGTGT Để thu được thuế và đảm bảo thực hiện đúng luật thuế, cơ quan thuế
và các cơ quan hữu quan phải bằng mọi biện pháp nắm vững số lượng, quy
mô và tình hình hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh Từ đó, cơ quanthuế sẽ phát hiện ra những việc làm sai trái, vi phạm pháp luật của các cánhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh, cũng như phát hiện ra những khó khăn màcác cơ sở gặp phải để giúp đỡ họ tìm biện pháp tháo gỡ Thuế GTGT còn thúcđẩy việc mua bán hàng hóa sử dụng đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, tạođiều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinhdoanh Như vậy, qua công tác quản lý thuế có thể kiểm tra, kiểm soát toàndiện các mặt hoạt động của các cơ sở kinh tế, đảm bảo thực hiện tốt công tácquản lý Nhà nước
1.1.2 Những vấn đề cơ bản về quản lý thuế GTGT
1.1.2.1 Khái niệm quản lý thuế GTGT
Quản lý là một phạm trù để chỉ những mối quan hệ và sự tác động qualại giữa các chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý nhằm đạt được nhữngmục tiêu đề án trong điều kiện có sự biến đổi của môi trường Tùy theo yêucầu, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu mà ta có thể hiểu chủ thể quản lý và đốitượng bị quản lý ở những chừng mực nhất định
Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân thì chủ thể quản lý đó là
bộ máy quản lý nhà nước, thống nhất từ trung ương đến địa phương, thực hiệnquản lý trên mọi mặt của đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội, Đối tượng bịquản lý (đối tượng quản lý) là con người và cộng đồng người đang và sẽ thamgia vào các quan hệ xã hội, mà trong đó quan hệ kinh tế được nổi lên như làmột vấn đề chủ yếu của quản lý
Quan hệ quản lý không những mang tính chất kinh tế mà còn có tính tổchức, tính chất tâm lý xã hội Tính đa diện đó của quản lý kinh tế quy địnhtính tổng hợp, tính liên ngành, liên bộ phận của bất kỳ cơ cấu tổ chức nào
Trang 10Quản lý thuế GTGT là hoạt động quản lý nhà nước của của cơ
quan thuế tác động đến người nộp thuế GTGT để đảm bảo thực thi phápluật về thuế GTGT với mục đích thu đúng, thu đủ, thu kịp thời thuếGTGT cho NSNN
Do điều kiện kinh tế xã hội khác nhau nên thuế GTGT được áp dụng ởcác quốc gia cũng có những đặc điểm khác nhau, vì vậy công tác quản lý thuếGTGT ở mỗi nước có những đặc điểm riêng phù hợp với điều kiện ở nước đó.Ngay cả công tác quản lý thuế GTGT trong mỗi quốc gia ở các cấp khác nhaucũng có sự khác nhau tùy thuộc vào chức năng nhiệm vụ và quyền hạn củamỗi cấp, mỗi bộ phận
Trong công tác quản lý thuế GTGT, cơ quan thuế phải phối hợp chặtchẽ với các cơ quan hữu quan như Kho bạc, Hải quan, Quản lý thị trường, Ủyban nhân dân quận, Sở kế hoạch đầu tư để đảm bảo quản lý triệt để và pháttriển nguồn thu
1.1.2.2 Nội dung quản lý thuế GTGT
Tùy theo cách tiếp cận khác nhau mà nội dung quản lý thuế GTGT
có thể được nhìn nhận khác nhau Dưới góc độ các công đoạn quản lý theo đối tượng thì nội dung quản lý thuế GTGT bao gồm: (1) Quản lý
người nộp thuế; (2) Quản lý căn cứ tính thuế; (3) Quản lý thu nộp thuế; và
(4) Quản lý hoàn thuế GTGT Dưới góc độ thực hiện các chức năng của
cơ quan thuế để quản lý thuế thì nội dung quản lý thuế GTGT bao gồm:
(1) Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế GTGT; (2) Quản lý đăng ký và kêkhai thuế GTGT; (3) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về thuế GTGT;(4) Đôn đốc thu nộp thuế GTGT; (5) Cưỡng chế thi hành quyết định hànhchính về thuế GTGT; và (6) Giải quyết tố cáo khiếu nại về thuế GTGT.Khi thực hiện mỗi chức năng quản lý nêu trên có thể tác động đến từngyếu tố cụ thể của người nộp thuế hoặc tác động đến nhiều yếu tố cụ thểcủa người nộp thuế GTGT Cụ thể như sau:
Trang 11a) Nội dung của quản lý thuế GTGT xét theo công đoạn quản lý
- Quản lý người nộp thuế GTGT
Quản lý người nộp thuế GTGT là nắm bắt đầy đủ số lượng người nộpthuế GTGT thuộc phạm vi quản lý Đồng thời, để quản lý người nộp thuếGTGT, cơ quan thuế phải nắm được hệ thống thông tin về người nộp thuế Hệthống thông tin về người nộp thuế bao gồm những thông tin, tài liệu liên quanđến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế Như vậy, cơ quan thuế phải nắm bắtđầy đủ thông tin định danh về người nộp thuế GTGT trong phạm vi quản lý;nắm bắt những thông tin cơ bản có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinhdoanh của người nộp thuế GTGT
Thông tin về người nộp thuế là cơ sở để thực hiện quản lý thuế, đánhgiá mức độ chấp hành pháp luật của người nộp thuế, ngăn ngừa, phát hiện viphạm pháp luật về thuế
Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp cung cấp thông tin theo quyđịnh của pháp luật Cơ quan thuế phải tiếp nhận và lưu trữ thông tin do ngườinộp thuế cung cấp Đồng thời, cơ quan thuế phải tự mình thu thập, tìm hiểuthông tin về người nộp thuế để từ đó kiểm chứng tính chính xác và đầy đủ củathông tin mà người nộp thuế cung cấp, làm cơ sở để quản lý thuế
- Quản lý căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế là yếu tố để xác định nghĩa vụ thuế của người nộpthuế Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế GTGT và thuế suất thuế GTGT
Giá tính thuế là một trong hai yếu tố để xác định thuế GTGT đầu ra vàthuế GTGT đầu vào được khấu trừ Đến lượt nó, giá tính thuế GTGT lại đượcdựa trên số lượng hàng hóa bán ra và giá bán đơn vị hàng hóa, dịch vụ Đốivới người bán, thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá tính thuế GTGTnhân với thuế suất thuế GTGT Phần thuế GTGT đầu ra của người bán chính
là thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của người mua nếu đáp ứng đủ điềukiện về khấu trừ
Trang 12Người nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai các căn cứ tính thuế, tức là tựxác định đúng số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra, thuế suất của hàng hóa, dịch
vụ bán ra, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và dựa vào phương pháp tínhthuế theo quy định của pháp luật để tự xác định số thuế phải nộp
Cơ quan thuế có trách nhiệm thu nhận tài liệu, hồ sơ khai thuế; hướngdẫn, hỗ trợ người nộp thuế kê khai đúng căn cứ tính thuế Cơ quan thuế cũng
có trách nhiệm thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để kiểm tra, đối chiếu nhằmngăn ngừa tình trạng kê khai không đúng căn cứ tính thuế nhằm mục đíchgian lận của người nộp thuế
- Quản lý thu nộp thuế
Trên cơ sở số thuế tự kê khai hoặc do cơ quan thuế ấn định trong nhữngtrường hợp được quy định của pháp luật, người nộp thuế có trách nhiệm tựnộp thuế vào Kho bạc nhà nước
Trách nhiệm của cơ quan thuế trong công đoạn này là phải đôn đốcnhắc nhở người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ người nộp thuế GTGT vào ngânsách nhà nước Trường hợp người nộp thuế cố tình dây dưa không nộp thuếthì phải tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hànhchính thuế theo quy định của pháp luật
- Quản lý hoàn thuế
Pháp luật về thuế GTGT quy định các trường hợp hoàn thuế, thời hạngiải quyết hoàn thuế và các điều kiện, hồ sơ thủ tục để hoàn thuế Trên cơ sởvăn bản và hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế có tráchnhiệm tiếp nhận, kiểm tra và thực hiện các thủ tục để hoàn thuế cho ngườinộp thuế Bằng việc thực hiện các thao tác nghiệp vụ quản lý (Thu nhận hồ
sơ, đối chiếu thông tin, kiểm tra hồ sơ tại cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở củangười nộp thuế, kiểm tra trước và sau hoàn thuế…), cơ quan thuế có tráchnhiệm đảm bảo số thuế hoàn cho người nộp thuế là đúng luật
Trang 13Cơ quan thuế vừa có trách nhiệm giải quyết hoàn thuế đảm bảo về thờigian và đơn giản hóa về thủ tục để đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế, lạiphải có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra để đảm bảo hoàn thuế đúng quy địnhpháp luật, chống gian lận qua hoàn thuế GTGT.
b) Nội dung quản lý thuế GTGT xét theo việc thực hiện chức năng quản
lý thuế
- Tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế
Cơ quan thuế có trách nhiệm chuyển tải thông tin về pháp luật thuế nóichung và thuế GTGT đến mọi thành viên trong xã hội bằng những hình thức,biện pháp cụ thể Bằng hoạt động, cơ quan thuế làm cho người nộp thuế hiểunghĩa vụ phải thực hiện, từ đó cung cấp đầy đủ thông tin cho cơ quan thuế.Chức năng này có tác động đến nhiều công đoạn thực hiện nghĩa vụ thuế củangười nộp thuế, tác động đến việc đăng ký thuế, nộp hồ sơ khai thuế, xácđịnh căn cứ tính thuế và nộp thuế vào ngân sách nhà nước
- Quản lý kê khai thuế, nộp thuế
Bằng việc thực hiện nội dung cụ thể của chức năng này, cơ quan thuếnắm bắt toàn bộ tình trạng đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và nợ thuếcủa người nộp thuế Đây là cơ sở để cơ quan thuế nhắc nhở, đôn đốc ngườinộp thuế thực hiện các nghĩa vụ đăng ký thuế, kê khai thuế và nộp thuế theoquy định của pháp luật
Trang 14- Thanh tra, kiểm tra người nộp thuế và xử lý vi phạm về thuế GTGT
Thanh tra, kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế kiểm soát, đốichiếu, đánh giá tính đúng đắn, trung thực trong hoạt động kê khai thuế vàthực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế Cơ quan thuế thực hiện trên cơ
sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế, đánh giá việcchấp hành pháp luật của người nộp thuế, xác minh và thu thập chứng cứ đểxác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế
Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế được thực hiện thườngxuyên đối với các hồ sơ thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của cácthông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của ngườinộp thuế
Khi kiểm tra hồ sơ thuế, công chức quản lý thuế thực hiện việc đốichiếu, so sánh nội dung trong hồ sơ thuế với các thông tin, tài liệu có liênquan, các quy định của pháp luật về thuế
Cơ quan thuế cũng thực hiện thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của ngườinộp thuế Hoạt động thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế cho phépcông chức thuế tiếp cận đầy đủ hơn các tài liệu, hồ sơ có liên quan đến hoạtđộng sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định đúng đắncăn cứ tính thuế của người nộp thuế
Hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế giúp cơ quan thuế phát hiện nhữngsai phạm của người nộp thuế khi thực hiện các nghĩa vụ về thuế với nhà nướcnhư: sai phạm hoặc sai sót trong đăng ký thuế, trong kê khai thuế, trong xácđịnh căn cứ tính thuế Từ đó, truy thu thuế nhằm đảm bảo thực hiện đúngpháp luật về thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng Thanh tra, kiểm tra thuếcũng có tác động cảnh báo, ngăn ngừa các hành vi trốn thuế và gian lận thuế.Thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế, cơ quan thuế cũng hướng dẫnngười nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ thuế
Trang 15Thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế phát hiện và xử
lý các vi phạm về thuế Các vi phạm về thuế bao gồm: Vi phạm các thủ tụcthuế; chậm nộp tiền thuế; khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặctăng số tiền thuế được hoàn; trốn thuế, gian lận thuế
- Đôn đốc thu nộp thuế
Đây là hoạt động của cơ quan thuế nhắc nhở người nộp thuế thực hiệnnghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước Đây chính là nội dung quản lý thunộp thuế của cơ quan thuế đối với người nộp thuế
- Cưỡng chế thuế
Đây là hoạt động mà cơ quan thuế dùng các cách thức, biện pháp buộcngười nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế, thực hiện quyết định hành chính thuế.Các cách thức cưỡng chế thuế thường được thực hiện là: Trích tiền từ tàikhoản ngân hàng; khấu trừ vào tiền lương, thu nhập; thu tiền từ bên thứ ba;đình chỉ sử dụng hóa đơn; đình chỉ làm thủ tục hải quan; kê biên tài sản Đâychính là nội dung của hoạt động quản lý thu nộp thuế
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
Cơ quan quản lý thuế khi nhận được khiếu nại về việc thực hiện phápluật về thuế phải xem xét, giải quyết trong thời hạn theo quy định của phápluật về khiếu nại, tố cáo
Cơ quan quản lý thuế nhận được khiếu nại về việc thực hiện pháp luật
về thuế có quyền yêu cầu người khiếu nại cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quanđến việc khiếu nại; nếu người khiếu nại từ chối cung cấp hồ sơ, tài liệu thì cóquyền từ chối xem xét giải quyết khiếu nại
Cơ quan quản lý thuế phải hoàn trả số tiền thuế, số tiền phạt thu khôngđúng cho người nộp thuế, bên thứ ba theo thời hạn do pháp luật quy định
1.1.2.3 Quy trình quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp
a) Quy trình quản lý đăng ký thuế
Quy trình này hiện hành được ban hành kèm theo Quyết định số443/QĐ-TCT ngày 29/04/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế
Trang 16Có 4 bước phải thực hiện trong quy trình, đó là:
- Lập và nộp hồ sơ cho cơ quan thuế
- Tiếp nhận và kiểm tra thủ tục hồ sơ đăng ký thuế
- Nhập và xử lý thông tin đăng ký thuế
- Trả kết quả cho NNT
Công tác quản lý đăng ký thuế có vai trò giúp người nộp thuế thức hiệncác quy định về đăng ký thuế của Luật quản lý thuế và các văn bản quy phạmpháp luật hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế Ngoài ra công tác quản lýđăng ký thuế còn giúp cán bộ thuế nắm rõ số lượng, loại hình doanh nghiệptồn tại trên địa bàn từ đó đưa ra những biện pháp quản lý phù hợp
b) Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế
Quy trình này được ban hành kèm theo Quyết định số 1864/QĐ -TCTngày 21/12/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế
* Quy trình quản lý kê khai thuế gồm có các bước cơ bản sau:
- Quản lý tình trạng kê khai thuế của NNT
- Xử lý hồ sơ khai thuế
- Xử lý vi phạm về việc nộp hồ sơ khai thuế
* Quy trình kế toán thuế gồm có các bước cơ bản sau:
- Kế toán thu NSNN
- Kế toán theo dõi thu nộp thuế của NNT
Quản lý kê khai thuế là công tác hết sức quan trọng, nhằm có thể quản
lý chặt chẽ việc nộp tờ khai, kê khai thuế của các doanh nghiệp, tránh tìnhtrạng nộp tờ khai hoặc kê khai sai số thuế phải nộp gây thất thu cho NSNN.Công tác này cần được đặc biệt chú trọng nhất là trong giai đoạn thực hiện cơchế NNT tự tính, tự khai, tự nộp như hiện nay
c) Quy trình miễn thuế, giảm thuế
Quy trình này được ban hành kèm theo Quyết định số 1444/QĐ-TCTngày 24/10/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế
Trang 17Quy trình miễn giảm thuế bao gồm 5 bước:
- Tiếp nhận hồ sơ miễn, giảm thuế
- Giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế
- Thẩm định quyết định miễn, giảm thuế
- Quyết định miễn, giảm thuế và thực hiện miễn, giảm thuế
- Báo cáo, lưu trữ hồ sơ miễn, giảm thuế
Miễn giảm thuế đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý thu thuếGTGT, quy trình này được ban hành nhằm xác định rõ trách nhiệm của cơquan thuế và NNT trong quá trình thực hiện và xác định số thuế được miễngiảm theo các quy định pháp luật thuế và Luật quản lý thuế
d) Quy trình giải quyết hoàn thuế
Quy trình này được ban hành kèm theo Quyết định số 905/QĐ-TCTngày 01/07/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế
Quy trình hoàn thuế bao gồm 5 bước sau:
- Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế
- Phân loại hồ sơ hoàn thuế
- Giải quyết hồ sơ hoàn thuế
- Thẩm định pháp chế
- Quyết định hoàn thuế
Hoàn thuế là một thuộc tính ưu việt của thuế GTGT Quy trình giảiquyết hoàn thuế nhằm hướng dẫn NNT thực hiện đúng các thủ tục hành chính
và các quy định của pháp luật thuế, Luật quản lý thuế về hoàn thuế, cơ quanthuế thực hiện kiểm tra hồ sơ theo trình tự và nội dung quy định
e) Quy trình kiểm tra thuế
Quy trình này hiện hành được ban hành kèm theo Quyết định số528/QĐ - TCT ngày 29/05/2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế
Quy trình kiểm tra thuế được tiến hành theo hai bước:
- Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế
- Kiểm tra thuế tại trụ sở NNT
Trang 18Công tác kiểm tra thuế nhằm mục đích tăng cường kiểm tra giám sát hồ
sơ khai thuế của NNT nhằm chống thất thu thuế qua việc kê khai thuế, ngănchặn và xử lý kịp thời những vi phạm thuế Bên cạnh đó, kiểm tra thuế giúpnâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của NNT
1.1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp
Chương 1 Nhóm nhân tố chủ quan
Thứ nhất, chính sách và pháp luật thuế của nhà nước Chính sách thuế
là hệ thống các quan điểm, phương hướng và biện pháp cơ bản để nhà nướcthực hiện điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư vào ngân sách nhà nướcqua các sắc thuế Như vậy, chính sách thuế đúng đắn sẽ điều tiết hợp lý thunhập của các tổ chức và cá nhân trong xã hội vào ngân sách nhà nước Chínhsách thuế không hợp lý có thể điều tiết quá mức - tức là lạm thu hoặc bỏ sótnguồn thu - tức là tạo ra thất thu thuế tiềm năng về thuế GTGT Pháp luật thuế
là công cụ để nhà nước hiện thực hóa chính sách thuế Bởi vậy, pháp luật thuếkhông tốt có thể tạo ra tiền đề để xảy ra thất thu thuế thực, chẳng hạn như nếuquy định pháp luật thuế GTGT không chặt chẽ có thể dẫn đến bị người nộpthuế lợi dụng để tránh thuế hoặc trốn thuế
Thứ hai, tính hiệu quả của các hoạt động nghiệp vụ quản lý của cơ quan
thuế Quản lý thuế là trách nhiệm của nhiều cơ quan nhà nước có liên quannhưng trước hết và chủ yếu là trách nhiệm của cơ quan thuế Mục tiêu củaquản lý thuế là phải đảm bảo để người nộp thuế kê khai đúng số thuế phải nộptheo quy định pháp luật, tính thuế đúng luật, nộp thuế đúng luật - chính xác,đầy đủ và kịp thời theo quy định pháp luật Nhân tố chủ quan tiên quyết ảnhhưởng đến quản lý thuế GTGT chính là tính hiệu quả của các hoạt độngnghiệp vụ quản lý của cơ quan thuế Đó là các hoạt động: tuyên truyền thuế,
hỗ trợ người nộp thuế, quản lý kê khai thuế, đôn đốc thu nộp thuế, thanh trathuế, kiểm tra thuế, quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế
Trang 19Thứ ba, năng lực chuyên môn và tính liêm chính của công chức thuế.
Con người luôn là yếu tố trung tâm của quản lý Công chức thuế là người trựctiếp thực hiện các nghiệp vụ quản lý thuế Do vậy, năng lực chuyên môn vàtính liêm chính của công chức thuế là một trong những yếu tố quan trọng ảnhhưởng đến công tác quản lý thuế nói chung và quản lý thuế GTGT nói riêng.Năng lực chuyên môn và tính liêm chính của công chức thuế càng cao thìhiệu quả công tác quản lý thuế GTGT càng tốt và ngược lại
Thứ tư, năng lực quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước có liên
quan Quản lý thuế trước hết là trách nhiệm của cơ quan thuế, song quản lýthuế không chỉ là trách nhiệm của cơ quan thuế mà còn là trách nhiệm của các
cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan Chẳng hạn như, thông tin của cơquan công an, cơ quan quản lý thị trường về tình hình thị trường cũng như vềcác đối tượng kinh doanh… đều rất có ý nghĩa trong xác định chính xác căn
cứ tính các khoản thuế đối với các tổ chức hoặc cá nhân
b) Nhóm nhân tố khách quan
Thứ nhất, trình độ phát triển và đặc điểm của nền kinh tế - xã hội Các
yếu tố kinh tế - xã hội và quản lý xã hội luôn có mối quan hệ hữu cơ gắn bóvới nhau, bổ trợ lẫn nhau hoặc loại trừ lẫn nhau Thực tại xã hội luôn gắn bómật thiết với ý thức xã hội Quản lý thuế GTGT không thể không xét đến ảnhhưởng của trình độ phát triển và đặc điểm của nền kinh tế - xã hội Cụ thể là:
- Thu nhập dân cư: Khi thu nhập tăng thì động cơ trốn thuế thường
giảm đi Ở một mức thu nhập cao, con người không còn phải lo lắng chonhững nhu cầu thiết yếu, người ta quan tâm nhiều hơn đến các nhu cầu bậccao cả về vật chất và tinh thần Nhìn chung, khi thu nhập tăng động cơ gianlận thuế giảm và mức độ thất thu thuế nói chung và thất thu thuế GTGT cũng
có xu hướng giảm bớt
- Ý thức tuân thủ pháp luật: Ý thức tuân thủ pháp luật cao thì công tác
quản lý thuế GTGT càng thuận lợi Ở một xã hội mà công dân có ý thức tuân
Trang 20thủ pháp luật cao thì công tác quản lý thuế GTGT thuận lợi hơn so với xã hội
mà ý thức tuân thủ pháp luật của công dân thấp Nhưng ý thức tuân thủ phápluật không phải là yếu tố tự thân, nó chịu tác động bởi nhiều yếu tố khác như:giáo dục của nhà trường, giáo dục gia đình, môi trường xã hội, sự nghiêmminh của luật pháp…
- Phong tục, tập quán, thói quen: Những yếu tố này có ảnh hưởng đến
quản lý thuế nói chung và quản lý thuế GTGT nói riêng Chẳng hạn như, thóiquen mua hàng ở chợ cóc có ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý thuế đối với hộkinh doanh cá thể bán lẻ Thói quen lấy hóa đơn hay không lấy hóa đơn khimua hàng hóa, dịch vụ của dân cư cũng có tác động không nhỏ đến hoạt độngquản lý của cơ quan thuế
Thứ hai, trang bị kỹ thuật của cơ quan thuế Mác đã nhận định rằng
“Công cụ lao động quyết định năng suất lao động” Nhận định này đến nayvẫn còn nguyên giá trị Trang bị kỹ thuật của cơ quan thuế có tác động rất lớnđến hiệu quả quản lý thuế GTGT Máy móc thiết bị hiện đại và công nghệ tiêntiến sẽ giúp cơ quan thuế thuận lợi hơn rất nhiều trong hoạt động quản lýthuế, đặc biệt là ở lĩnh vực mà số lượng các giao dịch kinh tế rất nhiều và diễn
ra trên địa bàn rộng với những phương thức kinh doanh đa dạng
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Nội dung cơ bản của thuế GTGT hiện hành ở Việt Nam
Thuế GTGT hiện hành của Việt Nam được quy định trong các văn bảnquy phạm pháp luật sau: Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày03/06/2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT số31/2013/QH13; Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 31/12/2013; Thông tư số219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính; Luật Quản lý thuế vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định 83/2013/NĐ-CP; Thông tư 156/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế
Trang 21Nội dung cơ bản của thuế GTGT được quy định trong các văn bản trênbao gồm:
1.2.1.1 Nguyên tắc quản lý thuế GTGT
Nộp thuế GTGT theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợicủa mọi tổ chức, cá nhân Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham giaquản lý thuế GTGT
Việc quản lý thuế GTGT được thực hiện theo quy định của Luật Quản
lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Việc quản lý thuế GTGT phải bảo đảm công khai, minh bạch, bìnhđẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế GTGT
1.2.1.2 Đối tượng chịu thuế GTGT
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ởViệt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5của Luật Thuế GTGT
1.2.1.3 Đối tượng không chịu thuế GTGT
Luật Thuế GTGT hiện hành ở Việt Nam quy định 25 nhóm hàng hóa,dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT Cụ thể như sau:
Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chếbiến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức,
cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu
Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, congiống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền
Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụsản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp
Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muốitinh, muối i-ốt mà thành phần chính là NaCl (Natri Clorua)
Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê
Trang 22Chuyển quyền sử dụng đất
Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụbảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng,các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền,trang thiết bị vàcác dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm
Các dịch vụ tài chính ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:a) Dịch vụ cấp tín dụng bao gồm: Cho vay, chiết khấu, tái chiết khấucông cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh; cho thuê tàichính; phát hành thẻ tín dụng; bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốctế; hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật
b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng;c) Kinh doanh chứng khoán, bao gồm: môi giới chứng khoán; tự doanhchứng khoán; bảo lãnh phát hành chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán;lưu ký chứng khoán; quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu
tư chứng khoán; dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoánhoặc trung tâm giao dịch chứng khoán; hoạt động kinh doanh chứng khoánkhác theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
d) Chuyển nhượng vốn bao gồm: chuyển nhượng một phần hoặc toàn
bộ số vốn đã đầu tư, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệpkhác để sản xuất, kinh doanh, chuyển nhượng chứng khoán; hình thức chuyểnnhượng vốn khác theo quy định của pháp luật;
e) Bán nợ;
Kinh doanh ngoại tệ ;
f) Dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm: hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳhạn, hợp đồng tương lại; quyền chọn mua, bán ngoại tệ; dịch vụ tài chính pháisinh khác theo quy định của pháp luật;
g) Bán tài sản đảm bảo của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tíndụng Việt Nam
Trang 23Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh,phòng bệnh cho người và vật nuôi.
Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và In-ter-net phổ cập theochương trình của Chính phủ
Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố,chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ
Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình
phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội
Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật
Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn NSNN
Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành,sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoahọc - kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyêntruyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điệntử; tiền, in tiền
Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện
Máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cầnnhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triểncông nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyêndùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu đểtiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay,dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu
để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụngcho sản xuất, kinh doanh, cho thuê, cho thuê lại
Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh
Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợkhông hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức
Trang 24chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổchức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho
cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức,
cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theongười trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế
Hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc
tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam
Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm
nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu
nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sảnxuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hoá, dịch vụđược mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khuphi thuế quan với nhau
Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ;chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ;phần mềm máy tính
Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm
mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác
Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biếnthành sản phẩm khác
Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người
bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.
Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàngnăm từ một trăm triệu đồng trở xuống
1.2.1.4 Căn cứ tính thuế GTGT
Thuế GTGT được tính dựa trên hai căn cứ đó là giá tính thuế GTGT
và thuế suất GTGT
Trang 25* Giá tính thuế GTGT
Giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên hóađơn bán hàng của người bán, người cung cấp dịch vụ hoặc giá chưa có thuếGTGT được ghi trên chứng từ của hàng hóa nhập khẩu
Đối với hàng hóa, dịch vụ trong nước, giá tính thuế GTGT là chưa baogồm thuế GTGT nhưng đã bao gồm các khoản thuế tiêu thụ đặc biệt và thuếbảo vệ môi trường
Đối với hàng hóa nhập khẩu, giá tính thuế GTGT bằng giá tính thuếnhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có) cộng thuế tiêu thụ đặc biệt củahàng hóa nhập khẩu (nếu có) cộng với thuế bảo vệ môi trường của hàng hóanhập khẩu (nếu có)
* Thuế suất thuế GTGT
Thuế suất thuế GTGT được áp dụng thống nhất theo loại hàng hóa,dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất gia công hay kinh doanh thương mại.Hiện nay, có 3 mức thuế suất thuế GTGT: 0%, 5% và 10% Trong đó, mứcthuế suất thuế GTGT 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và cáctrường hợp coi như xuất khẩu theo quy định của pháp luật
1.2.1.5 Phương pháp tính thuế GTGT
Thuế GTGT cơ sở kinh doanh phải nộp được tính theo một tronghai phương pháp: phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trựctiếp trên GTGT Đối với các doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Từ Sơn,phương pháp tính thuế được sử dụng phần lớn là phương pháp khấu trừ
Trong đó:
+ Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụbán ra ghi trên hóa đơn GTGT
Trang 26Thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT bằng giá tính thuế của hànghóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế GTGT của hàng hóa,dịch vụ đó.
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừthuế khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và thu thuế GTGT của hàng hóa,dịch vụ bán ra Khi lập hóa đơn cơ sở sản xuất kinh doanh phải ghi rõ giá bánchưa có thuế GTGT, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán.Nếu trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán thì thuế GTGT phải tính trêngiá thanh toán ghi trên hóa đơn, chứng từ
+ Thuế GTGT đầu vào được xác định bằng tổng số thuế GTGT ghi trênhoá đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng chosản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghitrên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuếGTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụngđối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cánhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam
Phương pháp trực tiếp:
Đối tượng áp dụng phương pháp này là các doanh nghiệp kinh doanhvàng, bạc, đá quý thuộc quản lý của Chi cục Số thuế GTGT phải nộp theophương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suấtthuế giá trị gia tăng 10% áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàngbạc, đá quý
1.2.1.6 Khấu trừ, hoàn thuế
* Khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuếđược khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
Trang 27● Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất,kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cảthuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hoá, dịch vụ chịu thuếGTGT bị tổn thất.
● Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng đồng thời chosản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉđược khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sảnxuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
● Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thìthuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa,dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra
● Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân
sử dụng nguồn vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừtoàn bộ
● Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho hoạt độngtìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí được khấu trừ toàn bộ
● Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừkhi xác định số thuế phải nộp của tháng đó Trường hợp cơ sở kinh doanhphát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kêkhai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm trathuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
* Các trường hợp hoàn thuế
● Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuếnếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trongquý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai
Trang 28tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc ít nhất sau bốn quý tính từ quý đầu tiên phátsinh số thuế GTGT chưa được khấu trừ mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vàochưa được khấu trừ thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.
● Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có
số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư màchưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thìđược hoàn thuế GTGT
● Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩunếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trởlên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý
● Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuếđược hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sápnhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuếGTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết
● Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộchiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đượchoàn thuế đối với hàng hoá mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh
● Việc hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồnvốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ khônghoàn lại, viện trợ nhân đạo được quy định như sau:
- Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhàtài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án sử dụngnguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại được hoàn
số thuế GTGT đã trả cho hàng hoá, dịch vụ mua tại Việt Nam để phục vụcho chương trình, dự án;
- Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền việntrợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hoá, dịch vụ phục
vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại ViệtNam thì được hoàn số thuế GTGT đã trả cho hàng hóa, dịch vụ đó
Trang 29● Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quyđịnh của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tạiViệt Nam để sử dụng được hoàn số thuế GTGT đã trả ghi trên hoá đơn GTGThoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế GTGT.
● Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan cóthẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theođiều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam là thành viên
1.2.2 Kinh nghiệm quản lý thuế GTGT ở một số nước trên thế giới và bài học rút ra cho Việt Nam
1.2.2.1 Kinh nghiệm quản lý thuế GTGT của một số nước trên thế giới
a) Thuế suất thuế GTGT và cơ cấu biểu thuế
● Về mức thuế suất thuế GTGT
Theo Ngân hàng Thế giới (2012), qua thống kê mức thuế suất của 112nước, có 88 nước có mức thuế suất từ 12% đến 25% (trong đó 56 nước cómức thuế suất từ 17% đến 25%), còn lại 24 nước phổ biến ở mức hơn 10%.Các nước xung quanh Việt Nam như Lào, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia cũng
có mức thuế suất phổ biến là 10%; Trung Quốc có mức thuế suất phổ thông là17% và mức ưu đãi là 13% Phi-líp-pin có mức thuế suất 12%.[7]
● Về cơ cấu biểu thuế suất thuế GTGT các nước
Cơ cấu biểu thuế GTGT của các nước khác nhau Theo điều tra củaNgân hàng Thế giới, hiện nay có khoảng 54% số nước áp dụng thuế GTGT cóbiểu thuế suất gồm 1 mức (không tính mức thuế suất 0% cho xuất khẩu); 23%
số nước áp dụng biểu thuế suất thuế GTGT với hai mức thuế suất và số cònlại là nhiều hơn hai mức
Nhóm hàng hóa và dịch vụ được áp dụng mức thuế suất thuế GTGTthấp hơn mức thuế suất phổ thông ở một số quốc gia như sau:
Trang 30- Trung Quốc: Mức thuế suất thuế GTGT phổ thông là 17%; mức thuếsuất thấp 13% được áp dụng đối với một số nhóm hàng và dịch vụ thiết yếunhư thực phẩm, ngũ cốc, nước sạch, phân bón, thức ăn gia súc
- Nga: Mức thuế suất thấp 10% (mức thuế suất phổ thông là 18%) được
áp dụng đối với ba nhóm hàng hóa cơ bản là: Thực phẩm thiết yếu; một sốsản phẩm dành cho trẻ em và sản phẩm y tế
- Anh: Mức thuế suất thấp 5% (mức thuế suất phổ thông là 20%) được
áp dụng đối với ghế ngồi cho trẻ em trong ô tô; sản phẩm cai thuốc lá…
Về việc xác định mức thuế suất thấp, Ủy ban Châu Âu có khuyến nghịmức thuế suất này không nên thấp hơn 5% [7]
b) Phạm vi áp dụng thuế suất 0%
Pháp luật về thuế GTGT của các nước đều có quy định mức thuế suất 0%
áp dụng đối với các giao dịch xuất khẩu hàng hóa và các loại hình dịch vụ thựchiện trong nước nhưng được sử dụng ở nước ngoài (cung cấp dịch vụ qua biêngiới hay được coi là xuất khẩu dịch vụ) Nguyên tắc chung để xác định hàng hóa,dịch vụ xuất khẩu là nơi tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ hải quan của nước đó
Tuy nhiên, phạm vi áp dụng quy định về áp dụng thuế suất 0% đối vớidịch vụ “xuất khẩu” của các nước cũng khác nhau, ví dụ: Trung Quốc ápdụng mức thuế suất thuế GTGT 0% đối với hoạt động nghiên cứu và pháttriển, hoạt động thiết kế thực hiện cho các chủ thể ở nước ngoài Các loại hìnhdịch vụ vận tải biển và hàng không quốc tế; hàng hóa tạm nhập để sửa chữa,bảo dưỡng cũng được một số quốc gia xếp vào nhóm hàng hóa dịch vụ được
áp dụng thuế suất 0% (In-đô-nê-xia, Thái Lan, Nga ) [7]
Ngoài ra, ở hầu hết các quốc gia, các hoạt động cung ứng hàng hóa vàdịch vụ từ nước ngoài vào khu chế xuất (khu phi thuế quan) được xếp vàodiện áp dụng thuế suất 0%
c) Đối tượng không chịu thuế GTGT
Hầu hết pháp luật thuế GTGT của các nước đều có quy định về một sốnhóm hàng hóa và dịch vụ không chịu thuế GTGT Nhìn chung, các hàng hóa
và dịch vụ không chịu thuế GTGT chủ yếu liên quan đến nhóm các hàng hóa
Trang 31mà nhà nước khuyến khích tiêu dùng hoặc nhà nước cần có chính sách hỗ trợ(y tế cơ bản, giáo dục hay sản xuất nông nghiệp ) và những loại dịch vụ màviệc đánh thuế GTGT trên thực tế không thực hiện được (ví dụ như một sốloại hình dịch vụ tài chính, ngân hàng, ).
Tuy nhiên, phạm vi các nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuếGTGT cũng có sự khác biệt giữa các nước và phụ thuộc vào quan điểm trongthiết kế chính sách của từng nước Nhìn chung, số lượng nhóm hàng hoá dịch
vụ không chịu thuế đều ít hơn nhiều so với Việt Nam
Nhóm hàng hóa không chịu thuế GTGT của một số nước như sau:
● Hàn Quốc: Nhóm hàng hóa không chịu thuế gồm 16 nhóm: các loại thựcphẩm chưa qua chế biến; nước sạch; dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe; sách, báo;dịch vụ tài chính, ngân hàng; hoạt động cho thuê nhà và đất gắn với nhà; đất
● Thái Lan: Danh mục hàng hóa và dịch vụ không chịu thuế GTGTgồm: mua bán hoặc nhập khẩu hàng hóa nông sản chưa qua chế biến; phânbón, thức ăn chăn nuôi, thuốc trừ sâu; báo, tạp chí và sách giáo khoa; dịch vụ
cơ bản (dịch vụ y tế và giáo dục)
Nhiều nước quy định dịch vụ tài chính, ngân hàng tuy không thuộc diệnchịu thuế GTGT nhưng lại thu loại thuế khác, ví dụ như thuế kinh doanh(business tax) với mức thuế suất thấp hơn mức thuế suất thuế GTGT (khôngphát sinh việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào) Ví dụ, Trung quốc áp dụng thuếsuất 3% đối với dịch vụ tài chính và ngân hàng; Đài Loan áp dụng mức thuếsuất 2% hoặc 5% đối với hoạt động cung ứng dịch vụ do các tổ chức tài chínhtrong nước thực hiện (đối với tổ chức tài chính không thường trú là 3% hoặc5%); Thái Lan áp dụng thuế kinh doanh ở mức 3% đối với dịch vụ tài chính,ngân hàng, chứng khoán [7]
d) Ngưỡng doanh thu kê khai thuế GTGT
● Ngưỡng doanh thu kê khai thuế GTGT
Phần lớn quốc gia có quy định ngưỡng doanh thu kê khai thuế GTGT,bao gồm cả các nước phát triển và đang phát triển (phần lớn các nước trong
EU đều quy định ngưỡng, các nước trong ASEAN như Thái Lan,
Trang 32In-đô-nê-xia, Phi-líp-pin cũng có quy định ngưỡng; nhiều quốc gia Châu Phi khi đưavào áp dụng thuế GTGT cũng đều có quy định ngưỡng) Mục tiêu của việcquy định ngưỡng là để giảm thiểu các quy trình thủ tục không cần thiết chocác đối tượng kinh doanh nhỏ và cho cơ quan thuế (số thuế thu được từ cácđối tượng này chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng thu từ thuế GTGT trong khi
đó số lượng đối tượng nộp thuế thường rất lớn) Tuy nhiên, cũng có quốc giakhông quy định ngưỡng (ví dụ, Chi Lê, Nigêria, Mê-hi-cô, Thổ Nhĩ Kỳ, TâyBan Nha, Paraguay, Nga ) Điều này thể hiện qua bảng 1.1 dưới đây [7]
Bảng 1.1: Ngưỡng doanh thu tính thuế GTGT của một số nước
TT Tên nước Theo đồng bản tệ Ngưỡng doanh thu Quy ra USD Thời gian
1 Trung Quốc
Cung ứng hàng hóa ,hoặc cung ứng dịch vụ bình quân tháng: 5.000-20.000 NDT (mức cụ thể do cơ quan thuế địa phương quy định)
2 Thái Lan 1,8 triệu Bath 59,1 nghìn USD Năm tài khóa
3 Phi-líp-pin 1,9195 triệu Peso 35,9 nghìn USD Trong 12 tháng
4 Singapore 1 triệu SGD 795 nghìn USD Trong 4 quý
5 In-đô-nê-xi-a 600 triệu Rupi 64 nghìn USD Năm tài khóa
6 Nam Phi 1 triệu RAND 137,8 nghìn USD Trong 12 tháng
7 Anh 73 nghìn Bảng 114,7 nghìn USD Trong 12 tháng
9 Cộng hòa Séc 1 triệu CZK 50,1 nghìn USD Trong 12 tháng
10 Ba Lan 150 nghìn PLN 44,2 nghìn USD Năm tài khóa
11 Nhật Bản 10 triệu Yên 126,1 nghìn USD Năm tài khóa
● Chính sách thuế đối với đối tượng kinh doanh có doanh thu dưới ngưỡng kê khai thuế GTGT
Chính sách thuế đối với đối tượng kinh doanh có doanh thu dướingưỡng kê khai thuế GTGT của các nước cũng có sự khác biệt Một sốquốc gia không quy định thêm bất kỳ khoản thu nào để thay thế cho thuếGTGT (ví dụ như các nước trong EU, Thái Lan ) Đặc biệt, Thái Lan còn
có quy định cụ thể hơn là xếp các đối tượng kinh doanh có doanh thu dướingưỡng vào nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT như một số loại hànghóa và dịch vụ khác
Trang 33Tuy nhiên, cũng có quốc gia quy định những đối tượng nộp thuế códoanh thu dưới ngưỡng kê khai phải chịu thuế tính trên doanh thu nhưng vớimức thuế suất thấp hơn (ví dụ Đài Loan, In-đô-nê-xi-a hay Phi-líp-pin) vàkhông được khấu trừ thuế đầu vào Mức thuế suất áp dụng chủ yếu từ 1-4%
và có nước phân theo ngành, nghề kinh doanh.[7]
e) Khấu trừ và hoàn thuế GTGT
● Thời hạn kê khai khấu trừ thuế GTGT
Về nguyên tắc, thuế GTGT đầu vào sẽ được khấu trừ nếu đáp ứngđược điều kiện được khấu trừ, theo đó người nộp thuế kê khai càng muộnthì càng bị thiệt Việc quy định thời hạn khấu trừ là cần thiết nhằm mụcđích tạo điều kiện cho việc đối chiếu, xác minh của cơ quan thuế (càng đểlâu càng khó thực hiện do các chủ thể liên quan khác có thể không còn tồntại do giải thể, phá sản…)
Tuy nhiên, trên thực tế quy định về thời hạn kê khai khấu trừ thuếGTGT của các nước khác nhau, có quốc gia quy định chỉ là 3 tháng, song cónước kéo dài đến 4 năm Thời hạn kê khai khấu trừ thuế GTGT của TrungQuốc hiện nay là 180 ngày tính từ ngày phát hành hóa đơn (trước đây là 90ngày), thời hạn kê khai khấu trừ thuế GTGT của Bun-ga-ry hiện là 12 tháng(trước đây là 3 tháng) Trong khi đó, đối với Anh, thời hạn kê khai thuếGTGT từ 1/4/2009 được kéo dài đến 4 năm (trước đó là 3 năm) Nhìn chung
xu hướng của các nước là nâng dần thời hạn kê khai, khấu trừ [7]
● Hoàn thuế GTGT
Hoàn thuế là một nội dung quan trọng trong hệ thống chính sách thuếGTGT của các nước Số lượng thuế GTGT được hoàn đối với một số nhómnước, nhất là các nước phát triển là khá lớn Ở những nước như Anh, Hà Lan,Thụy Điển, Nam Phi và Ca-na-da, số thuế GTGT được hoàn chiếm khoảng40% tổng số thu từ thuế GTGT Mức hoàn thuế GTGT ở các nước châu Á,châu Mỹ La tinh thường thấp hơn (dưới 20% tổng thu) Thông thường quy môhoàn thuế ở các quốc gia phụ thuộc vào các vấn đề sau: (i) Đặc điểm của nền
Trang 34kinh tế (mức độ tạo ra GTGT của các ngành xuất khẩu, tỷ trọng doanh số giữacác nhóm chịu thuế); (ii) Đặc điểm của chính sách thuế GTGT áp dụng (quy
mô nhóm hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thuế 0% và số mức thuế suất); (iii)Mức độ tuân thủ của người nộp thuế và tình trạng gian lận về thuế GTGT;(iv) Hệ thống quản lý thuế Theo đó, mức độ hoàn thuế GTGT ở những nước
có độ mở cao và tăng trưởng nhanh (có tỷ trọng các hoạt động xuất khẩu vàđầu tư trong nền kinh tế cao) và các nước có hệ thống quản lý thuế hiện đạithường cao hơn các quốc gia khác Để quản lý và hạn chế gian lận trong hoànthuế GTGT, các nước trên thế giới đã áp dụng nhiều phương thức khác nhau.Một số phương thức chủ yếu là:
- Chuyển số thuế GTGT chưa khấu trừ hết sang các kỳ tiếp theo: Một
số nước có quy định là số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trongmột kỳ phải được chuyển một cách bắt buộc sang kỳ tính thuế tiếp theo (ví
dụ, Thái Lan, Bun-ga-ry, Ba Lan, Chi Lê) Tuy nhiên, ở hầu hết các nước quyđịnh này không áp dụng đối với doanh nghiệp xuất khẩu Theo phương thứcnày, đối tượng nộp thuế chỉ được hoàn thuế khi mà đối tượng đó vẫn còn sốthuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết trong một thời hạn nhất định, thôngthường là sau 3-6 tháng và có thể là hơn 1 năm hoặc chỉ cho khấu trừ màkhông hoàn
- Yêu cầu kiểm tra trước khi hoàn thuế: Có quốc gia chỉ thực hiện hoànthuế GTGT sau khi kiểm tra (như In-đô-nê-xi-a) Có quốc gia áp dụng cơ chếtài khoản thuế GTGT (ví dụ, Bun-ga-ri) để quản lý việc nộp và hoàn thuếGTGT Một số nước, ví dụ như Ke-ny-a, có đưa ra quy định là yêu cầu hoànthuế khi vượt một ngưỡng nhất định thì cần phải được xác nhận bởi một Công
ty kiểm toán độc lập có đăng ký hành nghề
- Quy định ngưỡng thuế GTGT đầu vào để được hoàn thuế: Để hạn chếgian lận thương mại cũng như để giảm thiểu thủ tục, khối lượng hồ sơ hoàn thuếcho cả người nộp thuế và cơ quan thuế, một số nước quy định để được hoàn thuế,
số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ hết phải vượt một ngưỡng nhất địnhthì mới được hoàn, ví dụ như ở Singapore, Pháp, Ba Lan hay Nam Phi
Trang 35- Hoàn thuế ở mức thấp hơn: Thông lệ chung của các nước là số thuếGTGT đầu vào được khấu trừ được quy định bằng với số thuế GTGT thực trảtrong quá trình trao đổi hàng hóa và dịch vụ mà chưa được khấu trừ hết Songthực tế cũng có ngoại lệ Chẳng hạn, Trung Quốc quy định tỷ lệ số thuếGTGT đầu ra được hoàn thấp hơn số thuế GTGT đầu vào và tỷ này được xácđịnh theo từng nhóm hàng hóa khác nhau Đây là một trong những đặc thùtrong chính sách thuế GTGT của Trung Quốc Ví dụ, một số nhóm hàng nôngsản mức thuế suất áp dụng đầu vào là 17%, song chỉ được khấu trừ ở mức13% Trung Quốc đã sử dụng chính sách này như là một công cụ để điều tiếthoạt động thương mại (tăng tỷ lệ khấu trừ trong trường hợp xuất khẩu khókhăn) cũng như tăng sự chủ động trong điều hành ngân sách
f Giá tính thuế GTGT
Tham khảo kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới cho thấy giá tínhthuế GTGT là giá cuối cùng bao gồm tất cả các các loại thuế gián thu, các khoảnphí, lệ phí thu vào hàng hóa và dịch vụ đó do người mua phải trả mà chưa baogồm thuế GTGT Theo đó, đối với hàng sản xuất trong nước là giá hàng hóa bán
ra (chưa bao gồm thuế GTGT) Ví dụ ở Thái Lan, ô tô nhập khẩu phải chịu thuếnhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và một loại thuế địa phương có tên gọi là
“interior tax” (áp dụng ở mức tương đương 10% số thuế TTĐB phải nộp), khi đógiá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu cộng với tất cả các loại thuế này Tương tự,
ở Đài Loan, giá tính thuế GTGT đối với thuốc lá bao gồm thuế tiêu tiêu thụ đặcbiệt và khoản phụ thu sức khỏe và phúc lợi đánh vào thuốc lá (health andwealfare surcharges)
1.2.2.2 Bài học rút ra cho Việt Nam từ kinh nghiệm quản lý thuế GTGT của các nước trên thế giới
Từ kinh nghiệm quản lý thuế GTGT của các nước trên thế giới đã trìnhbày trên, có thể rút ra những bài học chủ yếu sau có thể áp dụng cho cơ quanthuế của Việt Nam, trong đó có chi cục thuế thị xã Từ Sơn Đó là:
Thứ nhất, quản lý thuế GTGT theo nghĩa rộng bao gồm cả hoạt động
xây dựng và hoàn thiện pháp luật thuế GTGT và tổ chức hành thu thuế
Trang 36GTGT Để quản lý tốt thuế GTGT, khâu trọng tâm mà hầu hết các quốc giađều chú trọng là hoàn thiện các quy định pháp luật về thuế GTGT nhằm tạo ramột hành lang pháp lý thuận lợi nhưng chặt chẽ cho hoạt động tổ chức hànhthu thuế GTGT Việc hoàn thiện quy định pháp luật về thuế GTGT phải thựchiện một cách toàn diện, trên mọi phương diện điều chỉnh của thuế GTGT:Giá tính thuế, thuế suất, đối tượng chịu thuế, ngưỡng kê khai thuế, khấu trừ vàhoàn thuế…
Thứ hai, để nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT, tránh trường hợp lợi
dụng trong vận dụng các mức thuế khác nhau, nên hạn chế tối đa số lượngthuế suất thuế GTGT, tốt nhất là áp dụng cơ chế một mức thuế suất không kểmức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Thứ ba, việc hạn chế số lượng hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện
chịu thuế GTGT (thực chất là miễn thuế GTGT) có tác dụng quan trọngtrong việc nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT do đảm bảo tính liênhoàn của thuế GTGT
Thứ tư, để giảm bớt chi phí hành chính thuế nên áp dụng ngưỡng kê
khai nộp thuế GTGT Theo đó, chỉ những doanh nghiệp đạt một ngưỡngdoanh thu nhất định trở lên thì mới phải kê khai, nộp thuế GTGT Nhữngdoanh nghiệp dưới ngưỡng sẽ nộp một khoản thuế kinh doanh khoán có tínhchất tương đương
Thứ năm, để quản lý tốt thuế GTGT phải làm tốt công tác quản lý hóa
đơn, chứng từ và chế độ kế toán Do đa phần các nước đã áp dụng thuế GTGTchỉ áp dụng phương pháp khấu trừ thuế nên việc tính thuế GTGT đầu ra, đầuvào được khấu trừ đều căn cứ vào hóa đơn, chứng từ, nên hóa đơn, chứng từ
là chứng từ gốc, là căn cứ pháp lý quan trọng để tính đúng số thuế phải nộp
1.2.3 Kinh nghiệm quản lý thuế GTGT ở các địa phương và bài học rút ra cho Chi cục thuế Từ Sơn
1.2.3.1 Kinh nghiệm quản lý thuế GTGT của một số địa phương
Trang 37a) Kinh nghiệm của Chi cục thuế huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội
Để đáp ứng yêu cầu ngày càng phức tạp trong công tác quản lý, đảmbảo khai thác triệt để đối tượng nộp thuế, không bỏ sót nguồn thu, Chi cụcThuế Chương Mỹ đã xây dựng những kế hoạch, biện pháp quản lý phù hợp vàthực hiện đem lại hiệu quả khá tốt Cụ thể là:
- Đã đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý thông tin và hồ
sơ NNT Hồ sơ NNT được Chi cục thuế thực hiện quản lý bằng phần mềm tin
học, việc thực hiện in và lưu trữ thông tin về NNT đã được phòng KK-KTT
&TH phối hợp làm việc Toàn bộ hồ sơ về doanh nghiệp được cập nhật vàotrong phần mềm hệ thống quản lý hồ sơ (QHS), phần mềm ứng dụng quản lýthuế (QLT), hệ thống phân tích tình trạng thuế (QTT), hệ thống tra cứu mã sốthuế (TINC), quản lý trước bạ (QLTB)… Đây là những phần mềm cho phépnhận hồ sơ của các đơn vị, cho ra kết quả và xử lý hồ sơ của NNT Hiện nay,Chi cục thuế Chương Mỹ tiến hành lập và quản lý hồ sơ NNT tương đối tốt.Nhờ vào việc ứng dụng các phần mềm trên, hồ sơ được lưu trữ và bảo quảntại phòng KK - KTT & TH Nhờ đó, công tác quản lý cũng như cung cấpthông tin cho lãnh đạo được đảm bảo nhanh chóng, hiệu quả và kịp thời
- Công tác quản lý tại Chi cục thuế Chương Mỹ được thực hiện kết hợp giữa quản lý thuế theo chức năng và quản lý theo người nộp thuế, mỗi cán bộ
ở đội kiểm tra được giao quản lý một số doanh nghiệp nhất định và luôn có sựluân chuyển cán bộ quản lý giữa các doanh nghiệp Nhờ vậy sự theo dõi đốivới các doanh nghiệp trở nên sâu sát, chặt chẽ, có hiệu quả hơn, dễ kiểm soáttình hình hoạt động kinh doanh và kịp thời phát hiện biến động bất thườngcủa doanh nghiệp để có biện pháp xử lý Việc phân chia quản lý này cũng gắnliền trách nhiệm của từng cán bộ với công tác quản lý của mình
- Tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp Đội
kiểm tra thực hiện quản lý thường xuyên, chặt chẽ đối với các doanh nghiệp,
mở sổ theo dõi tình hình biến động của các doanh nghiệp mang tính liên tục
Trang 38Hàng tháng, cán bộ quản lý từng doanh nghiệp kiểm tra số tờ khai thuế củacác đơn vị để kịp thời phát hiện ra những trường hợp doanh nghiệp không nộp
tờ khai theo đúng quy định từ đó xếp vào từng nhóm đối tượng quản lý, tiếnhành xác minh thực tế với những trường hợp cần thiết và có những biện pháp
xử lý phù hợp
- Chi cục thuế Chương Mỹ đã tham mưu cho UBND Huyện về việc tăng cường lãnh đạo công tác quản lý thu, chống thất thu và giảm nợ đọng thuế năm 2012 Trên cơ sở đó, UBND huyện đã ban hành quyết định số 2056/
QĐ –UBND ngày 01/11/2012 về việc thành lập 02 đoàn xử lý thu nợ vàcưỡng chế nợ thuế, có văn bản đề nghị các cơ quan ban ngành phối hợp thuhồi nợ thuế đối với các doanh nghiệp nợ thuế, như: phối hợp với KBNNhuyện thu 2% thuế GTGT đối với các doanh nghiệp thi công các công trìnhxây dựng từ vốn NSNN, phối hợp với công an, viện kiểm soát xử lý đối vớicác trường hợp chây ỳ, nợ thuế…Kết quả thu nợ 24.352 triệu đồng Chi cụcthuế cũng tiến hành xử lý phạt nộp chậm đối với 185 doanh nghiệp NQD nợthuế, số tiền phạt 872 triệu đồng, ban hành 13 thông báo về việc sẽ áp dụngbiện pháp cưỡng chế nợ thuế, bước đầu các doanh nghiệp này đã nộp vàoNSNN trên 5 tỷ đồng tiền nợ thuế kéo dài
b) Kinh nghiệm của Chi cục thuế thị xã Cẩm Phả, Quảng Ninh
Công tác quản lý thuế giá trị gia tăng ở Chi cục thuế Thị xã Cẩm Phảnhững năm qua đã đạt được nhiều kết quả quan trọng Điều này có được từnhững biện pháp quản lý sáng tạo và phù hợp với tình hình người nộp thuếtrên địa bàn Cụ thể như sau:
- Hàng tháng tích cực đối chiếu với bộ phận kê khai để xử lý ngay cácchênh lệch (nếu có) về số doanh nghiệp hoạt động, tạm nghỉ, giải thể
- Chi cục chỉ đạo từng cán bộ quản lý theo dõi tình hình sản xuất kinhdoanh của từng đối tượng, nắm được quy mô sản xuất kinh doanh của từngdoanh nghiệp rồi đề ra các bịên pháp quản lý phù hợp Các doanh nghiệp mới
Trang 39hoạt động, Chi cục đã tiến hành xác định địa điểm, tiến hành các thủ tục đưadoanh nghiệp vào quản lý theo đúng quy trình.
- Chi cục thuế Thị xã Cẩm Phả đã sử dụng phần mềm đối chiếu pháthiện hóa đơn doanh nghiệp bỏ trốn mất tích và yêu cầu các doanh nghiệpcung cấp bản mềm phụ lục hàng hóa, dịch vụ mua vào để kiểm tra đối chiếu.Trên cơ sở các phát hiện từ việc chạy phần mềm này, Chi cục yêu cầu doanhnghiệp giải trình Nếu đó không phải do lỗi của doanh nghiệp thì tờ hóa đơnmua vào được chấp nhận Nếu xác định đó là lỗi của doanh nghiệp thì yêu cầuphải kê khai điều chỉnh, loại bỏ đầu vào không hợp pháp
c) Kinh nghiệm của Chi cục thuế huyện Mê Linh, TP Hà Nội
Chi cục thuế huyện Mê Linh đã tiến hành lập và quản lý hồ sơ cácngười nộp thuế tương đối tốt Nhờ vào việc ứng dụng phần mềm QHS, Hồ sơđược lưu trữ và bảo quản tại đội kê khai, kế toán thuế và tin học Nhờ đó,công tác quản lý cũng như cung cấp thông tin cho Lãnh đạo Chi cục đượcđảm bảo nhanh chóng, hiệu quả và kịp thời Với những kết quả như trên chothấy việc ứng dụng tin học vào quản lý thuế rất nhiều thuận lợi nên Chi cục cầnứng dụng tốt hơn nữa tin học trong mọi quy trình, phổ biến tốt hơn nữa các phầnmềm ứng dụng cho mọi cán bộ trong Chi cục để đạt được hiệu quả cao
Để quản lý tốt NNT, ban lãnh đạo Chi cục, đặc biệt là Đội Kiểm trathuế đã căn cứ vào số doanh nghiệp được cấp đăng ký kinh doanh, doanhnghiệp được cấp mã số thuế để đối chiếu, quản lý chặt chẽ các DN, mở sổ
theo dõi tình hình biến động của các DN mang tính liên tục hàng tuần Hàng
tháng, cán bộ ở các Đội kiểm tra phối hợp với đội Kê khai kế toán thuế xácđịnh số DN phải nộp hồ sơ khai thuế, số doanh nghiệp đã nộp, số doanhnghiệp chưa nộp để từ đó có những biện pháp xử lý kịp thời
Chi cục thuế huyện Mê Linh đã chỉ đạo cán bộ thuế quản lý tốt doanhthu tính thuế, quản lý không chỉ đơn thuần dựa vào số liệu đơn vị khai báo,
mà còn lập kế hoạch và tổ chức kiểm tra thuế tại đơn vị Ngoài số liệu mà đơn
Trang 40vị kê khai, để kiểm tra doanh thu, cán bộ thuế còn căn cứ vào báo cáo quyếttoán thuế, báo cáo tài chính, thuyết minh tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ,các hóa đơn chứng từ sổ sách kế toán,… của đơn vị.
Chi cục thuế huyện Mê Linh đã xây dựng kế hoạch quản lý nợ; giao chỉtiêu thu nợ thuế đến các đội thuế, chỉ đạo các đội thuế tăng cường áp dụng cácbiện pháp đôn đốc thu nợ và cưỡng chế nợ thuế theo đúng Quy trình quản lýthu nợ, Luật quản lý thuế và các Pháp luật thuế: Thực hiện việc phân loại vàphân tích nguyên nhân nợ đến từng NNT để có biện pháp xử lý phù hợp vàkịp thời theo quy định của pháp luật như: Mời lên làm việc, thuyết phục, đăng
ký thời hạn nộp, xử phạt chậm nộp; thực hiện tốt cơ chế phối hợp với cácngành liên quan trong quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
1.2.3.2 Bài học rút ra cho Chi cục thuế Từ Sơn về quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp
Từ việc nghiên cứu kinh nghiệm của một số chi cục thuế ở các địaphương khác trong cả nước, có thể rút ra những bài học kinh nghiệm sau chocông tác quản lý thuế giá trị gia tăng ở Chi cục thuế Thị xã Từ Sơn Đó là:
Thứ nhất, cần tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý
thuế Phải sử dụng có hiệu quả phần mềm quản lý thuế do ngành Thuế cungcấp Khi cần thiết thì phải tự nghiên cứu điều chỉnh chương trình phần mềmcho phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương Đặc biệt, cần áp dụng phầnmềm đối chiếu hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn mất tích như Chi cục thuếCẩm Phả và một số chi cục thuế khác đã làm để phát hiện sớm các trường hợpgian lận thuế giá trị gia tăng đầu vào
Thứ hai, phải tăng cường nắm bắt thông tin về hoạt động sản xuất, kinh
doanh của DN Cần có cơ chế để đảm bảo cán bộ thuế nắm bắt đầy đủ, chínhxác và kịp thời tình hình biến động trong hoạt động kinh doanh của các DN