1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập kế hoạch sử dụng vốn cho ngành du lịch tỉnh quảng ninh trong thời kỳ 2010 2015 và tầm nhìn tới 2030

23 231 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 193,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời mở đầu Quảng Ninh là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc,có vị trí thuậnlợi,tiềm năng du lịch đa dạng và phong phú với nhiều giá trị nổi bật có sức cạnh tranh caotrong nư

Trang 1

lËp kÕ ho¹ch sö dông vèn cho ngµnh du lÞch tØnh qu¶ng ninh

trong thêi kú 2010 - 2015 vµ tÇm

nh×n tíi 2030

môc lôc

Lời mở đầu 2

Phần nội dung 3

A.Lập kế hoạch 3

I.Phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển của ngành du lịch tỉnh Quảng Ninh 3

1.Phân tích tiềm năng 3

1.1 Vị trí địa lý điều kiện tự nhiên 3

1.2.Tiềm năng du lịch 3

2.Phân tích thực trạng phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh 4

2.1 Những kết quả đạt được 4

2.2.Những mặt hạn chế 7

2.3 Nguyên nhân của các hạn chế 8

3.Phân tích đánh giá 9

II Xác định các mục tiêu và các chỉ tiêu về vốn cho ngành du lịch tỉnh Quảng Ninh trong thời kỳ 2010-2015 và tầm nhìn tới 2030 11

1.Xác định mục tiêu 11

1.1.Mục tiêu cuối cùng 11

1.2.Mục tiêu trung gian 12

1.3.Mục tiêu đầu ra 12

2.Xác định các chỉ tiêu về vốn 12

3 Xây dựng cây vấn đề,cây mục tiêu 14

3.1 Xây dựng cây vấn đề 14

3.2.Xây dựng cây mục tiêu 14

III Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển cho ngành du lịch tỉnh Quảng Ninh 17

1.Các giải pháp chung 17

2 Một số giải pháp cụ thể 17

2.1 Đưa Quảng Ninh thành trung tâm du lịch quốc tế 17

2.2 Phát triển không gian di sản-Khu vực vịnh Hạ Long 17

2.2.1.Định hướng đầu tư và sử dụng vốn 17

2.2.2.Các loại hình sản phẩm chính 18

2.3 Không gian phía đông bắc-khu vực Móng Cái-Trà cổ- Vĩnh Thực 18

2.3.1.Định hướng đầu tư và sử dụng vốn 18

2.3.2 Các loại hình sản phẩm chính 19

2.4 Không gian phía đông-Khu vực Vân Đồn- Bái Tử Long 19

2.4.1 Định hướng đầu tư và sử dụng vốn 19

2.4.2 Các loại hình sản phẩm chính 19

2.5 Không gian phía tây-khu vực Uông Bí-Đông Triều 19

2.5.1 Định hướng đầu tư và sử dụng vốn 19

2.5.1 Các loại hình sản phẩm chính 20

B Theo dõi và đánh giá kế hoạch sử dụng vốn đầu tư cho ngành du lịch tỉnh Quảng Ninh: 20

I Vai trò của theo dõi và đánh giá trong kế hoạch sử dụng vốn cho ngành du lịch 20

Trang 2

II Phương pháp theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả: 21 Kết luận 23

Trang 3

Lời mở đầu

Quảng Ninh là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc,có vị trí thuậnlợi,tiềm năng du lịch đa dạng và phong phú với nhiều giá trị nổi bật có sức cạnh tranh caotrong nước và quốc tế mà tiêu biểu là di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long,khu di tíchdanh thắng Yên Tử…

Trong những năm gần đây,du lịch đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnhQuảng Ninh và được ưu tiên phát triển hàng đầu.Và để làm được điều đó,ngành du lịch tỉnhcần chú trọng tới những vấn đề như:đa dạng hóa các dịch vụ,phát triển nguồn nhân lực, bộmáy quản lý,phân bổ và sử dụng vốn đầu tư hiệu quả… Trong đó,việc sử dụng vốn để đầu tưcho ngành du lịch tỉnh là hết sức quan trọng,là khâu quyết định trong định hướng phát triển dulịch của tỉnh Quảng Ninh

Lập kế hoạch sử dụng vốn đầu tư cho ngành du lịch tỉnh Quảng Ninh đã có nhữngđóng góp quan trọng vào những thành tựu đạt được của du lịch Quảng Ninh để du lịch QuảngNinh có vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế xã hội của tỉnh-được xác định là trung tâm dulịch quốc tế trong chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030.Đến nay,thời hiệu củaquy hoạch 2001-2010 đã kết thúc,đồng thời bôi cảnh mới đặt ra nhiều cơ hội cũng như tháchthức mới cho du lịch Việt Nam nói chung và Quảng Ninh nói riêng

Đứng trước những vấn đề đặt ra trên đây và để du lịch phát triển thực sự trở thànhngành kinh tế mũi nhọn.Lập kế hoạch sử dụng vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh cho giai đoạnđến năm 2020 và định hướng tới năm 2030 nhằm xác định hướng phát triển phù hợp với kinh

tế xã hội của tỉnh,bối cảnh phát triển đất nước,khu vực.Đảm bảo phát triển bền vững…

Chính vì vậy, em đã quyết định lựa chọn đề tài : “ Lập kế hoạch sử dụng vốn cho

ngành du lịch tỉnh Quảng Ninh trong thời kỳ 2010-2015 và tầm nhìn tới 2030 ”

Do kiến thức còn hạn chế nên đề tài của em không thể tránh khỏi những thiếu sót

Kính mong cô giáo giúp đỡ em hoàn thành tốt đề tài này.Em xin chân thành cảm ơn cô.

Trang 4

Phần nội dung

A.Lập kế hoạch

I.Phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển của ngành du lịch tỉnh Quảng Ninh 1.Phân tích tiềm năng.

1.1 Vị trí địa lý điều kiện tự nhiên.

-Quảng Ninh là một tỉnh ở địa đầu phía đông bắc Việt Nam, có dáng một hình chữ nhật lệchnằm chếch theo hướng đông bắc - tây nam Phía tây tựa lưng vào núi rừng trùng điệp Phíađông nghiêng xuống nửa phần đầu vịnh Bắc bộ với bờ biển khúc khuỷu nhiều cửa sông và bãitriều, bên ngoài là hơn hai nghìn hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có 1.030 đảo có tên, còn lại hơnmột nghìn hòn đảo chưa có tên

-Quảng Ninh là tỉnh miền núi - duyên hải Hơn 80% đất đai là đồi núi Hơn hai nghìn hòn đảonổi trên mặt biển cũng đều là các quả núi Khí hậu Quảng Ninh tiêu biểu cho khí hậu các tỉnhmiền Bắc Việt Nam vừa có nét riêng của một tỉnh miền núi ven biển Các quần đảo ở huyện

Cô Tô và Vân Đồn có đặc trưng của khí hậu đại dương Quảng Ninh có đến 30 sông, suốidài trên 10 km nhưng phần nhiều đều nhỏ Diện tích lưu vực thông thường không quá 300

km2, trong đó có 4 con sông lớn là hạ lưu sông Thái Bình, sông Ka Long, sông Tiên Yên vàsông Ba Chẽ Mỗi sông hoặc đoạn sông thường có nhiều nhánh Các nhánh đa số đều vuônggóc với sông chính

-Quảng Ninh là một vùng đất có nền văn hoá lâu đời Văn hoá Hạ Long đã được ghi vào lịch

sử như một mốc tiến hoá của người Việt Cũng như các địa phương khác, cư dân sống ởQuảng Ninh cũng có những tôn giáo, tín ngưỡng để tôn thờ: Phật giáo, Ky Tô giáo, thờ cúng

tổ tiên và một vài tín ngưỡng dân gian khác

1.2.Tiềm năng du lịch

Nhờ có các điều kiện tự nhiên như trên mà Quảng Ninh có nhiều tiềm năng về du lịch như :

- Di sản Thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long: là thắng cảnh độc đáo.có giá trị đặc biệt ý nghĩatoàn cầu.Đánh giá những giá trị của Vịnh Hạ Long,hội đồng di sản thế giới trong bản thuyếttrình tại khóa họp lần thứ 17 ngày 14/12/1994 tại Thái Lan đã khẳng định: “ những ngọn núi

đá nhô lên từ mặt nước Hạ Long là một cảnh độc đáo tự nhiên với một sự tuyệt mỹ của thiênnhiên ưu đãi, đặc biệt là các di sản khảo cổ.Nó xứng đáng được bảo tồn và ghi vào danh mục

di sản thế giới với tiêu chuẩn là một di sản thiên nhiên”

Trang 5

- Tài nguyên du lịch biển đảo: với chiều dài hơn 250km bờ biển,6000km2 mặt nước biển vàhàng ngàn đảo lớn nhỏ,tài nguyên du lịch biển Quảng Ninh rất phong phú và đa dạng vớinhiều bãi biển đẹp như Trà Cổ,Bãi Cháy,Quan Lạn…cùng hệ thống đảo lớn có thể phát triển

du lịch như Cô Tô,Vân Đồn,Vĩnh Thực,Ngọc Vừng…

-Trung tâm văn hóa tâm linh và tín ngưỡng Yên Tử: được coi là vùng đất phát tích của PhậtGiáo Việt Nam- Thiền phái Trúc Lâm.Hiện nay cùng với hệ thống các di tích phật giáo nổitiếng như Chùa Đồng,Chùa Phù Vân…Yên Tử còn là một trong những lễ hội lớn nhất ViệtNam,hàng năm thu hút hơn 1 triệu lượt khách hành hương

-Giá trị văn hóa độc đáo của nền văn hóa Hạ Long : những điều kiện tự nhiên địa lý kinh tếvăn hóa từ hàng triệu năm đã tạo nên một trong những nền văn hóa độc đáo ở khu vực BắcBộ-nền Văn hóa Hạ Long với hàng loạt các di chỉ khảo cổ có giá trị cùng với các hoạt độngkinh tế,sinh hoạt của dân cư độc đáo với đặc trưng nổi và gắn liền với biển và Vịnh Hạ Long.-Hệ thống các di tích lịch sử văn hóa: tương đối đa dạng từ di tích lịch sử văn hóa đến các ditích lịch sử cách mạng,trong đó có nhiều di tích có quy mô lớn và giá trị nổi bật như cụm ditích lăng mộ nhà Trần(huyện Đông Triều),cụm di tích lịch sử Bạch Đằng(huyện YênHưng),Khu di tích lịch sử cách mạng Chiến khu Đông Triều(huyện Đông Triều)

-Tiềm năng du lịch sinh thái: Quảng Ninh có thể được phân thành 2 hệ sinh thái chính với cácđặc điểm khác biệt có khả năng tạo thành những sản phẩm du lịch độc đáo bao gồm:

+ Hệ sinh thái rừng núi tập trung ở phía bắc tỉnh gồm các huyện Hoành Bồ,Ba Chẽ,TiênYên,Bình Liêu…với những khu vực có tiềm năng phát triển du lịch sinh thái như ThácChúc(huyện Ba Chẽ),Thác Khe Vằn(huyện Bình Liêu),khu bảo tồn thiên nhiên,Đồng Sơn-KỳThượng ( Hoành Bồ)…

+ Hệ sinh thái ngập mặn ven biển tập trung ở các huyện Yên Hưng,Vân Đồn…với đặc trưngrừng ngập mặn ở ven biển và các đảo

So với các tỉnh trong khu vực cũng như Việt Nam,hệ thống tài nguyên du lịch của QuảngNinh,đặc biệt là di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long ; tài nguyên du lịch biển đảo ; trungtâm văn hóa Hạ Long là cá giá trị nổi bật,có tính đặc thù và lợi thế cạnh tranh cao

2.Phân tích thực trạng phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh.

2.1 Những kết quả đạt được

-Nếu như năm 2000, lượng khách du lịch quốc tế đến Quảng Ninh mới chỉ đạt trên 544.000lượt khách, bằng 25,4% so với lượng khách của cả nước thì đến năm 2009, Quảng Ninh đãđón trên 2.746 triệu lượt khách, bằng 71,9% lượng khách du lịch quốc tế so với cả nước Điều

Trang 6

này khẳng định, Quảng Ninh là một trong những điểm du lịch thu hút nhiều khách quốc tếnhất Việt Nam

-Với việc tăng cường xúc tiến, hợp tác và tổ chức nhiều hoạt động du lịch lớn , 8 tháng đầunăm 2010 Quảng Ninh đã đón hơn 5,3 triệu lượt khách, đạt chỉ tiêu đề ra năm 2010

-Theo thống kê, tốc độ tăng trung bình của khách du lịch đến Quảng Ninh là 14,4%/năm; tăngtrưởng của doanh thu du lịch là 37%/năm Số lượng phòng năm 2008 của Quảng Ninh đạttrên 12.000 phòng, công suất sử dụng đạt trên 48%

-Theo báo cáo của Sở VH,TT&DL, 8 tháng đầu năm 2010, khách du lịch đến với QuảngNinh tăng hơn 41% so với cùng kỳ năm 2009 Trong đó, khách tham quan di tích thắng cảnhtăng 83% đạt hơn 3 triệu lượt; khách tham quan Vịnh Hạ Long tăng 8% đạt gần 1,9 triệu lượt;khách quốc tế tăng 4% đạt hơn 1,3 triệu lượt; khách quốc tế lưu trú tăng 5%

-Kết quả trên đã góp phần đưa doanh thu của ngành Du lịch 8 tháng đầu năm 2010 ước đạt2.300 tỷ đồng, tăng 20% so với cùng kỳ năm 2009

-Năm 2010, ngành Du lịch đặt mục tiêu đón 5,2 triệu lượt khách (khách quốc tế đạt 2,4triệu lượt, khách nội địa đạt 2,8 triệu lượt), trong đó khách lưu trú đạt 2,5 triệu lượt Như vậy

so với mục tiêu đặt ra, du lịch Quảng Ninh đã về đích trước 4 tháng

-Giai đoạn 2001-2009,du lịch Quảng Ninh với những nỗ lực từ phía các co quan quản lýnhà nước cũng như các doanh nghiệp đã có sự phát triển cả bề rộng và chiều sâu với nhữngkết quả khả quan:

1 Trong giai đoạn 2001-2010 ( giai đoạn thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển Dulịch Quảng Ninh giai đoạn 2001-2010) các hoạt động du lịch Quảng Ninh phát triểnmạnh trên cả bề rộng và chiều sâu,bước đầu tạo ra môi trường có tính cạnh tranhcao,là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Quảng Ninh

2 Hoạt động đầu tư du lịch thu hút được nhiều nguồn lực trong xã hội.Hệ thống doanhnghiệp chuyển biến mạnh cả về số lượng và chất lương,tạo nên một hệ thống doanhnghiệp chuyên ngành,có uy tín,có thương hiêu; kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹthuật phục vụ du lịch không ngừng được đầu tư phát triển,không gian du lịch mởrộng,sản phầm,dịch vụ du lịch được đa dạng hóa,công tác quản lý nhà nước có nhiềutiền bộ

Trang 7

3 Hoạt động đầu tư phát triển du lịch thu hút được nhiều nguồn nhân lực từ các thànhphần kinh tế ,tạo ra những khu,điểm du lịch có sức hấp dẫn,làm thay đổi diện mạo đôthị và cảnh quan du lịch,giải quyết thêm việc làm cho hàng ngàn lao động trực tiếp vàhàng chục ngàn lao động gián tiếp,góp phần giải phóng năng lực lao động xã hội,thúcđẩy các ngành kinh tế khác phát triển.Hiện nay,không gian phát triển du lịch QuảngNinh đã hình thành tương đối rõ nét 4 trung tẩm du lịch gồm Hạ Long;Móng cái- TràCổ; Vân Đồn-Bái Tử Long và Uông Bí- Đông Triều-Yên Hưng.

4 Hoạt động du lịch đã tạo ra một môi trường có tính cạnh trang cao,là động lực cho sựphát triển kinh tế-xã hội,góp phần nâng cao đời sống vật chất,tinh thần của nhândân,song song với việc bảo tồn,phát huy bản sắc văn hóa dân tộc,đảm bảo an ninh-quốc phòng,trật tự an toàn xã hội và xu thế phát triển bền vững

5 Quảng bá tuyên truyền đã tạo lập được hình ảnh ấn tượng nhất định về Vịnh Hạ

Long-di sản thiên nhiên-Văn hóa Hạ Long

6 Về hoạt động lữ hành: đã kết nối được tour du lịch với một số thị trường quan trọngtrong nước cũng như quốc tế

7 Công tác quản lý dần được hoàn thiện góp phần không nhỏ vào những thành tựu đángghi nhận của du lịch Quảng Ninh trong giai đoạn 2001-2009

8 Các chỉ tiêu phát triển của Quy hoạch 2001-2010 được hoàn thành đúng lộ trình đề ra:

- Khách du lịch tăng trưởng cao và ổn định(đạt 14,51% /năm giai đoạn 2009).Năm 2009 đạt gần 5 triệu lượt khách trong đó hơn 2 triệu khách quốc tế,tốc độtăng trưởng bình quân đạt gần 12%/năm.Như vậy về khách quốc tế đã đạt hơn 80% sovới mục tiêu của quy hoạch 2001-2010.Tốc độ tăng trưởng bình quân khách quốc tếgiai đoạn 2001-2009 đạt 14,51%/năm.Các thị trường chính của Quảng Ninh là TrungQuốc,Hàn Quốc,Pháp…So sánh với Việt Nam có thể thấy cứ 2 khách quốc tế đến ViệtNam có 1 khách đến Quảng Ninh.Dự kiến 2010,Quảng Ninh đón hơn 6 triệu lượtkhách,đạt 100% mục tiêu đề ra cho năm 2010.Trong đó khách quốc tế đạt hơn 2 triệulượt,đạt 80% mục tiêu 2010.Nguyên nhân chính do ảnh hưởng của suy thoái kinhtế.Số lượng khách du lịch nội địa dự kiến đạt hơn 4 triệu lượt người,đạt 114% mụctiêu quy hoạch

2001 Doanh thu du lịch năm 2009 đạt gần 3000 tỷ đồng đạt 103,5% mục tiêu năm 2010,tốc

độ tăng trưởng cao đạt 30,56%/năm trong giai đoạn 2001-2009.Tỷ trọng khách sủdụng các dịch vụ cao cấp không lớn.Tỷ trọng trong GDP tỉnh đạt 11,36% trong năm

Trang 8

2009,cao hơn mức trung bình của Việt Nam(5,05%).Tuy nhiên mức chi tiêu bình quâncủa khách còn thấp mới đạt dưới 30USD/khách.

- Cơ sở lưu trú phát triển về số lương(năm 2009 có 12.576 buồng).Tuy nhiên tỷ trọngbuồng được xếp hạng sao mới đạt 37,5%(4.725 buồng).Hệ thống cơ sở lưu trú phân bốtập trung chủ yếu ở khu vực Hạ Long Bãi Cháy.Tuy nhiên thời gian lưu trú bình quâncủa khách du lịch mới đạt khoảng 1,5 ngày/khách(mục tiêu năm 2010 là 2ngày/khách)

4 Việc phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng được thực hiện theo đúng định hướngquy hoạch 2001-2010.tuy nhiên,phần lớn các sản phẩm du lịch Quảng Ninh đều có quy mônhỏ,chưa đủ tầm,hoạt động phân tán,chất lượng chưa cao,phong cách chưa hiện đại,chưa cósản phẩm đặc sắc,hấp dẫn,các dịch vụ không đồng bộ,chưa có liên kết,do đó chưa tạo rathương hiệu mạnh,năng lực cạnh tranh hạn chế,hiệu quả kinh doanh thấp

5 Hoạt động du lịch tập trung chủ yêu ở khu vực Hạ Long(Vịnh Hạ Long) ngoài ra ởkhu vực Yên Tử chủ yếu trong thời gian lễ hội.Các khu vực khác mặc dù đã có những chuyểnbiến song chưa tương xứng với tiềm năng

6 Công tác quy hoạc chi tiết các cùng du lịch và quy hoạch du lịch ở một số địa phươngtriển khai chậm,công tác quản lý xây dựng các công trình trong các khu du lịch còn nhiều vấn

đề bất cập

7 Các tuyến du lịch chưa hoàn toàn gắn kết với thực tế hoạt động kinh doanh

8 Các dự án đầu tư có quy mô nhỏ,chưa thu hút được những tập đoán lớn có thươnghiệu mạnh.Hoạt động đầu tư phát triển sản phẩm du lịch có xu hướng phát triển tự phát,nặngnặng về đầu tư cở sở lưu trú,ít sản phẩm đặc trưng chất lượng cao,chưa có thương hiệu mạnh

Trang 9

9 Tình trạng ô nhiễm môi trường gia tăng.

10 Công tác quản lý nhà nước về du lịch còn bộc lộ nhiều hạn chế nhất là quản lý Vịnh

2.3 Nguyên nhân của các hạn chế.

1 Các chỉ tiêu định hướng chủ yếu mang ý chí chủ quan,ưu tiên phát triển số lượng mà

chưa quan tâm nhiều đến việc tăng trưởng chất lượng.Đặc biệt là chưa nhìn nhận kỹ đến cácyếu tố đảm bảo phát triển bền vững,hội nhập quốc tế và những tác động đột biến khác

2 Du lịch Hạ Long-Quảng Ninh chưa có chiến lược phát triển thị trường nhất quán.Hoạtđộng tuyên truyền quảng bá,xúc tiến du lịch phân tán,không thường xuyên

3 Công tác quy hoạch chi tiết triển khai chậm,việc quản lý triển khai thực hiện quyhoạch,dự án còn bị buông lỏng sơ hở;phần lớn các dự án có quy mô nhỏ chưa đạt chuẩn quốctế,chưa tiếp cận tốt với xu hướng phát triển của thị trường,công nghệ du lịch khu vực và thếgiới,do đó nhanh bị lạc hậu,hiệu quả kinh doanh thấp

4 Chưa có những biện pháp thúc đẩy hoạt động đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ dulịch theo kịp tốc độ và xu hướng phát triển thực tế

5 Ngành du lịch trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trườn phát triển với tốc độnhanh,quy mô rộng,hình thức đa dạng,thu hút nhiều thành phần,bộc lộ nhiều khuyết tật

6 Vẫn trong giai đoạn phát triển tự phát,mất cân đối,chủ yếu tập trung phát triển cơ sở lưutrú,hệ thống sản phẩm bổ trợ thiếu tính đa dạng

7 Công tác quản lý nhà nước còn tồn tại một số bất cập: tổ chức bộ máy phương tiệntrang thiết bị làm việc của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch của tỉnh cũng như trình độnăng lực kinh nghiệm của cán bộ viên chức còn nhiều hạn chế chưa theo kịp tốc độ phát triển

8 Nội lực của doanh nghiệp du lịch trong tỉnh còn thấp,môi trường đâu tư chưa thu hútđược các thương hiệu du lịch lớn trên thế giới

9 Kết cấu hạ tầng phục vụ du lịch còn nhiều vấn đề bất cập

10 Các đối tượng quản lý nhà nước về du lịch chưa nhận thức đầy đủ và chưa chấp hànhtốt những nội dung yêu câu của chủ thể quản lý

Trang 10

3.Phân tích đánh giá

Nội dung

Cơ hội

- Nhu cầu du lịch( quốc tế

và nội địa) ngày một tăngcùng với sự ổn định về anninh chính trị

- Cơ hội phát triển thànhmột trung tâm du lịch hàngđầu khu vực với thươnghiệu Vịnh Hạ Long và dulịch biển

-Chủ trương và chính sáchhướng về biển đảo là cơ hộikhông nhỏ để tạo ra nhữnglợi thế so sánh cho tỉnhQuảng Ninh

-Vị trí của Quảng Ninh tạo

cơ hội tiếp cận và khai thácđược những thị trường cungcấp khách du lịch hàng đầuthế giới(Trung Quốc) vàViệt Nam(Hà Nội).Liên kếthoạt động du lịch QuảngNinh với trung tâm du lịch

Hà Nội với cửa khẩu hàngkhông quốc tế Nội Bài quốc

lộ 18 và Hải Phòng quaquốc lộ 10

Thách thức

-Tình hình kinh tế thế giớiphát triển không thuậnlợi ,khủng hoảng kinh tếtrầm trọng

-Năng lực quản lý có thể là

1 thách thức trong quá trình

du lịch Quảng Ninh vươnlên 1 tầm cao mới.Cạnhtranh từ các điểm đến trongkhu vực và thế giới là mộtthách thức không nhỏ trongkhi năng lực cạnh tranh củatỉnh Quảng Ninh còn nhiềuhạn chế

-Áp lực phát triển kinhtế,đặc biệt là công nghiệpkhai thác than,sản xuất vậtliệu xây dựng,cảng và pháttriển đô thị đồng thời phảibảo vệ tính bền vững và cácgiá trị của Vịnh Hạ Long làthách thức không nhỏ.-Sự xuống cấp của tàinguyên,môi trường du lịch

mà trong đó tình trạng “chồng chéo” trong quản lý

là 1 bất cập lớn

Điểm mạnh

- Vị trí địa lý kinh tế thuận

Chiến lược S/0 Chiến lược S/T

Trang 11

lợi do giáp với Trung quốc

ở phía bắc và nằm trong

tam giác động lực kinh tế

chính của địa bàn kinh tế

Phòng-Quảng Ninh; (2) Côn

Minh-Lào Cai-Hà Nội-Hải

Phòng-Quảng Ninh

-Vốn đầu tư cho hạ tầng kỹ

thuật du lịch bước đầu đã

góp phần đáng kể vào việc

cải thiện tình hình kinh

doanh

-Có những động lực phát

triển du lịch mạnh như giá

trị tài nguyên;thương hiệu

Vịnh Hạ Long;cửa khẩu

quốc tế Móng Cái,Khu kinh

tế Vân Đồn…Hình ảnh du

lịch đã tạo lập được trên thị

trường trong và ngoài

nước.Là 1 trong những

điểm đến hấp dẫn nhất của

khách quốc tế ở Việt Nam

-Đầu tư vốn phát triển hoàn thiện các khu du lịch sẵn

có, đồng thời đâu tư xây mới các khu du lịch khác phục vụ nhu cầu

-Đầu tư tăng cương liên kết giữa các khu vực lân cận khác với Quảng Ninh

đề đa dạng các loại hình du lịch và các tuyến du lịch.

-Có những chính sách hỗ trợ phát triển cho các doanh nghiệp kinh doanh

du lịch trên địa bàn tỉnh để tăng sức cạnh trạnh với các tỉnh khác.

-Đào tạo bồi dưỡng các cán

bộ quản lý để nâng cao năng lực quản lý,đảm bảo tính thống nhất trong toàn khối.góp phần đem lại hiệu quả hoạt động du lịch cao -Đầu tư phát triển đi đôi với đầu tư bảo vệ môi trường bền vững.

Ngày đăng: 24/03/2016, 16:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI GIỮA MỤC TIÊU CHỈ TIÊU - Lập kế hoạch sử dụng vốn cho ngành du lịch tỉnh quảng ninh trong thời kỳ 2010 2015 và tầm nhìn tới 2030
BẢNG CÂN ĐỐI GIỮA MỤC TIÊU CHỈ TIÊU (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w