Sau một thời gian nghiên cứu, khảo sát hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công tycổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu An Hồng, tác giả nhận thấy hệ thống quản lý vật tư, hàng hóa tại kho củ
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP – CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VÀ PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM CÁT VIỆT VÀ TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 4
1.1 Giới thiệu về cơ sở thực tập - Công ty Cổ phần truyền thông và phát triển phần mềm Cát Việt 4
1.1.1 Thông tin chung về Công ty Cổ phần truyền thông và phát triển phần mềm Cát Việt4 1.1.2 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự của công ty 4
1.2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU AN HỒNG 5
1.2.1 Chức năng và cơ cấu tổ chức của công ty 5
1.2.2 Giới thiệu bài toán quản lý kho tại công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu An Hồng 9
1.2.3 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin ở công ty và giải pháp tin học hóa cho bài toán quản lý kho 11
CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHO 16
2.1 Giới thiệu tổng quan về hệ thống thông tin 16
2.2 Giới thiệu tổng quan về phần mềm 16
2.2.1 Đôi nét về phần mềm 16
2.2.2 Các giai đoạn phát triển của phần mềm 17
2.2.3 Các đặc trưng của phần mềm 17
2.2.4 Phân loại phần mềm 17
2.2.5 Công nghệ phần mềm 19
2.2.6 Vòng đời phát triển của phần mềm 21
Trang 22.2.7 Làm bản mẫu phần mềm 22
2.2.8 phương pháp thiết kế phần mềm 24
2.2.9 Các phương pháp khảo sát yêu cầu của đề tài 25
CHƯƠNG III XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHO CHO CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU AN HỒNG 26
3.1 Phân tích hệ thống quản lý kho 26
3.1.1 Khảo sát hệ thống quản lý kho 26
3.1.2 mô hình hóa quản lý kho 27
3.2 Thiết kế dữ liệu 37
3.2.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 37
3.2.2 Thiết kế bảng dữ liệu 39
3.2.3 Mối quan hệ giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu 43
3.2.4 Thiết kế các Module chương trình 44
3.2.5 Thiết kế thuật toán 45
3.3 Thiết kế giao diện 48
3.3.1 Lựa chọn ngôn ngữ lập trình C# 48
3.3.2.Tiến hành lập trình 49
Kết Luận 59
Trang 3Sau một thời gian nghiên cứu, khảo sát hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty
cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu An Hồng, tác giả nhận thấy hệ thống quản lý vật
tư, hàng hóa tại kho của Công ty còn rất phức tạp, khối lượng công việc nhiều đòi hỏicần có một phần mềm chuyên biệt có khả năng quản lý chính xác, thống nhất, cung cấpbáo cáo, thông tin một cách kịp thời, hiệu quả cho người sử dụng và quản trị hệ thống Chính từ sự cần thiết và hiệu quả của phần mềm quản lý kho hàng hóa trong các
doanh nghiệp hiện nay mà tác giả quyết định chọn đề tài “Xây dựng phần mềm quản
lý kho tại công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu An Hồng” làm đề tài cho
chuyên đề thực tập của mình
Cấu trúc chuyên đề gồm:
Chương 1: Giới thiệu về cơ sở thực tập – Công ty Cổ phần truyền thông và phát triểnphần mềm Cát Việt và Tổng quan về đề tài
Chương 2: Phương pháp luận phân tích và xây dựng phần mềm quản lý kho
Chương 3: Xây dựng phần mềm quản lý kho tại công ty cổ phần xây dựng và xuấtnhập khẩu An Hồng
Qua đây tác giả xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ tận tình của cô giáoTrần Thị Song Minh - Giảng viên Khoa Tin học kinh tế và anh Nguyễn Tuấn Mạnh –Lập trình viên công ty PPCLINK người đã trực tiếp hướng dẫn tác giả hoàn thành đềtài này
Với những kiến thức đã học, sự nỗ lực của bản thân cùng sự nghiên cứu tài liệu tácgiả đã cố găng hoàn thành chuyên đề một cách tốt nhất Nhưng do kiến thức và thờigian hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tác giả rất mong sự quantâm, góp ý của các thầy cô, các bạn để chuyên đề được hoàn thiện một cách tốt nhất
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Phòng bảo hành
Phong triển khai
Phòng hành chính- nhân sự
Phòng kế toán
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP – CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VÀ PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM CÁT VIỆT VÀ TỔNG
QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Giới thiệu về cơ sở thực tập - Công ty Cổ phần truyền thông và phát triển
phần mềm Cát Việt
1.1.1 Thông tin chung về Công ty Cổ phần truyền thông và phát triển phần mềm
Cát Việt
Tên công ty: Công ty cổ phần truyền thông và phát triển phần mềm Cát Việt
Tên viết tắt: PPCLINK
Tên tiếng Anh: Mobile Software Company
Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất phần mềm ứng dụng trên nhiều thiết bị
Giám đốc công ty: ông Hoàng Quốc Hoàn
Địa chỉ: Phòng A1805, toà nhà M3M4, 91 Nguyễn Chí Thanh, quận Đống Đa, Hà Nội.Điện thoại: 04 6275 1197
Tác giảail office.ppclink@gmail.com
Website: http://www.ppclink.com
Chức năng chính của công ty là chuyên sâu trong việc cung cấp các sản phẩm phầnmềm ứng dụng trên nhiều thiết bị và nền tảng di động cho thị trường trong nước vàquốc tế, ngoài ra công ty cũng phát triển phần mềm quản trị tài chính
1.1.2 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự của công ty
Trang 5Hình 1.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Hiện nay đội ngũ nhân lực của PPCLINK có 25 người, trong đó có 1/3 nhân viên
có kinh nghiêm làm việc trên 6 năm về lĩnh vực,1/3 nhân viên có ít nhất 2 năm kinhnghệm, số còn lại đều có ít nhất 1 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Đội ngũ nhân viêncủa PPCLINK là một đội ngũ trẻ tài năng, nhiệt tình và đầy sức sáng tạo, có nhiều kinhnghiệm trong việc chuyển giao, sửa đổi chương trình phần mềm theo những yêu cầucủa khách hàng , thiết kế được những sản phẩm có tính cạnh tranh với thị trường trongnước và quốc tế
giámđốc
Tổnggiámđốc
1 Điều hành chung toàn
công ty
Phógiámđốc
1 Điều hành chung các hoạt
đông của các phòng
3 Phòng triển khai 17 Triển khai các dự án trên
địa bàn trong nước vànước ngoài
nhân sự 1 Quản lý tài chính nhân sựtoàn công ty
Công ty luôn ý thức được rằng con người là yếu tố quan trọng nhất để đi đến thànhcông Chính vì vậy công ty luôn có các khóa đào tạo cho nhân viên về nghiệp vụ, côngnghệ, kỹ năng làm việc Công ty cam kết sẽ mang đến cho khách hàng những sảnphẩm, dịch vụ tốt nhất, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng
Trang 61.2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP
KHẨU AN HỒNG
1.2.1 Chức năng và cơ cấu tổ chức của công ty
1.2.1.1 Chức năng hoạt động
Trụ sở chính: Tổ 2 – thị trấn Xuân An – Nghi Xuân – Hà Tĩnh
Công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu An Hồng là công ty chuyên sản xuất
và chế biến các sản phẩm từ gỗ, kinh doanh xuất nhập khẩu các sản phẩm từ gỗ Công
ty có thể đảm nhận các đơn hàng có quy mô khác nhau Công ty có quan hệ rất tốt và làbạn hàng thường xuyên với các nhà cung cấp gỗ trong nước và ngoài nước Là mộtdoanh nghiệp mạnh, hoạt động của công ty đã tạo ra việc làm và mức thu nhập ổn địnhcho người lao động Công ty được thành lập trên cơ sở mua cổ phần 100%, huy độngtheo vốn từ các cổ đông bên ngoài vào mục đích sản xuất kinh doanh, đầu tư thiết bịtheo đúng ngành nghề kinh doanh, nhằm mục đích tăng năng suất, giảm giá thành, tăng
cổ tức Vốn điều lệ ban đầu của Công ty: 9.000.000.000 đồng (Chín tỉ VND) do các cổđông trong công ty góp vốn chung Hằng năm, lợi nhuận của công ty lên đến hàng tỉđồng Đó là thành quả lao động nỗ lực hết mình, vượt qua muôn vàn khó khăn của bangiám đốc cũng như toàn thể các nhân viên công ty
1.2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu An Hồng là một công ty tư nhân, hoạtđộng một cách độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân trong quan hệ kinh tế trong nướccũng như nước ngoài Giám đốc kiêm chủ tịch hội đồng quản trị điều hành hoạt độngcủa công ty
Trang 7Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty cổ phần xâydựng và xuất nhập khẩu An Hồng Đại hội cổ đông có quyền và nhiệm vụ thông quađịnh hướng phát triển, quyết định các phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh; quyếtđịnh sửa đổi, bổ sung vốn điều lệ của Công ty; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viênHội đồng quản trị, Ban kiểm soát; và quyết định tổ chức lại, giải thể Công ty và cácquyền, nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ Công ty
Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty cổ phần xây dựng và xuấtnhập khẩu An Hồng do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 01 (một) Chủ tịch Hội đồngquản trị và 04 (bốn) thành viên với nhiệm kỳ là 5 (năm) năm Thành viên Hội đồng
Trang 8quản trị có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Tổng số thành viên Hộiđồng quản trị độc lập không điều hành phải chiếm ít nhất một phần ba tổng số thànhviên Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đềliên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyềncủa Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát hoạt động củaGiám đốc và những cán bộ quản lý khác trong Công ty Quyền và nghĩa vụ của Hộiđồng quản trị do Pháp luật, Điều lệ Công ty và Nghị quyết Đại hội đồng cổđông quy định.
Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát của của Công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu An Hồng baogồm 04 (bốn) thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát
là 05 (năm) năm; thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ khônghạn chế Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực vàmức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức côngtác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của các
cổ đông Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc
Ban giám đốc:
Ban Giám đốc của Công ty bao gồm 03 (ba người): 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc.Giám đốc điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện cácquyền và nghĩa vụ được giao Các Phó Giám đốc giúp việc Giám đốc trong từng lĩnhvực cụ thể và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các nội dung công việc được phâncông, chủ động giải quyết những công việc được Giám đốc ủy quyền theo quy định củaPháp luật và Điều lệ Công ty
Phòng tiêu thụ sản phẩm:
Chịu trách nhiệm thu thập thông tin, đánh giá tình tình thị trường, xây dựng kế hoạchtiêu thụ sản phẩm Tham mưu cho Giám đốc về giá bán sản phẩm, chính sách quảngcáo, phương thức bán hàng, hỗ trợ khách hàng, lập các hợp đồng đại lý Tư vấn chokhách hàng về sử dụng thiết bị bảo quản, kỹ thuật bán hàng, thông tin quảng cáo Theodõi và quản lý tài sản, thiết bị, công cụ, dụng cụ bán hàng Kết hợp với phòng Kế toánTài chính quản lý công nợ các đại lý và khách hàng tiêu thụ sản phẩm; Quản lý hóađơn và viết hóa đơn, thu tiền bán hàng
Phòng tổng hợp:
Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước Công ty về việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinhdoanh hàng tháng, quý, năm; Mua sắm, làm thủ tục nhập, xuất vật tư, nguyên liệu, phụtùng thay thế, dụng cụ cho sản xuất; Tham mưu và làm các thủ tục pháp lý trong việc
Trang 9ký kết, giám sát thực hiện, thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế với các nhà cung cấp.Tham gia xây dựng phương án, kế hoạch giá thành sản phẩm của Công ty;Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và các báo cáothống kê theo quy định và yêu cầu quản trị của Công ty.
Đảm nhận và chịu trách nhiệm trong công tác tham mưu xây dựng cơ cấu tổ chức quản
lý sản xuất kinh doanh, quy hoạch cán bộ; Lập kế hoạch đào tạo và tuyển dụng laođộng, xây dựng định mức lao động và đơn giá tiền lương hàng năm; tham mưu choBan giám đốc xây dựng quy chế trả lương, thưởng Thực hiện các chế độ chính sáchcho người lao động theo luật định và quy chế của Công ty; Theo dõi, giám sát việcchấp hành nội quy lao động, nội quy, quy chế của Công ty và thực hiện công tác kỷluật Thực hiện các nhiệm vụ của công tác hành chính, văn thư lưu trữ, quản lý xe ôtôcon, vệ sinh môi trường, ngoại cảnh, công tác bảo vệ 2 nhà máy Phối hợp xây dựng và
tổ chức thực hiện các kế hoạch bảo vệ, an ninh, quốc phòng, phòng chống cháy nổ,phòng chống bão lụt hàng năm
Phòng tài chính kế toán:
Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước Công ty về lĩnh vực tài chính kế toán Phòng cóchức năng xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính hàng năm; Tổ chức côngtác hạch toán kế toán, lập báo cáo tài chính theo quy định và các báo cáo quản trị theoyêu cầu của Công ty; Thực hiện thu tiền bán hàng, quản lý kho quỹ; Chịu tráchnhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc lập hóa đơn chứng từ ban đầu cho công tác hạchtoán kế toán; hướng dẫn, tổng hợp báo cáo thống kê
Đội kho:
Quản lý các kho vật tư, nguyên liệu, thành phẩm, bao bì, chai két, công cụ dụng cụphục vụ sản xuất, bán hàng; Thực hiện công tác xuất, nhập vật tư, nguyên liệu, theodõi, đối chiếu, lập các bảng kê bán hàng, báo cáo nhập xuất tồn hàng ngày, tuần, thánggửi các phòng Nghiệp vụ của công ty và Tổng Công ty theo quy định
Khi mới thành lập công ty có khoảng 9 tỷ vốn điều lệ, càng ngày vốn công ty khôngngừng tăng lên, đến nay đã hơn 20 tỷ đồng Thành quả trên là do doanh nghiệp đã luônquan tâm đến việc xoay vòng vốn đầu tư mở rộng quy mô sản xuất
Yếu tố lao động luôn đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong sự thành bại của bất cứdoanh nghiệp nào Đối với công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu An Hồng cũngvậy, đội ngũ nhân viên lành nghề, có trình độ cao, trong văn phòng công ty đều lànhững người có trinh độ đại học hoặc sau đại học Ngoài ra họ còn có trình độ sử dụngthành thạo tin học văn phòng và ngoại ngữ cơ bản nhằm đảm bảo cho hoạt động củamột doanh nghiệp xuất nhập khẩu gỗ Số người có trình độ đại học trong công ty chiếmkhoảng 30% tổng số lao động của công ty Các công nhân đều có trình độ tay nghề và
Trang 10kinh nghiệm làm việc Với đội ngũ như vậy công ty luôn làm hài lòng khách hàngtrong những năm qua.
1.2.2 Giới thiệu bài toán quản lý kho tại công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập
khẩu An Hồng
1.2.2.1 Giới thiệu chung về đề tài
Trong thời kỳ nên kinh tế hội nhập hiện nay, công nghệ thông tin đóng vai trò quantrọng quyết định sự thành công của một tổ chức, một doanh nghiệp cũng như sự pháttriển của một quốc gia Ở nước ta cũng không thể phủ nhận những tác dụng to lớn màcông nghệ thông tin mang lại trong các lĩnh vực đời sống, đặc biệt là trong sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Kho hàng của công ty An Hồng vẫn quản lý theo phương pháp thủ công như việcxuất nhập hàng hóa hàng ngày cho các xí nghiệp sản xuất vẫn ghi vào sổ sách, dựa trêngiấy tờ là chủ yếu, việc tổng jowpj vật tư xuất nhập tồn vẫn do cán bộ vật tư tính bằngtay với sự trợ giúp của máy tính Cách quản lý như vậy không tránh khỏi những sai sót
và khó khăn trong công việc như tính sai giá trị hàng hóa, nhầm lẫn trong việc kiểm kêhàng hóa, tốn nhiều thời gian, công sức cho việc tra cứu vật tư Điều này gây cản trởcho việc quản lý và ra quyết định của ban lãnh đạo, gây tổn thất cho công ty, hạ thấpnăng suất lao động Từ đó ban giám đốc nhận thấy cần thay đổi cách quản lý bằng việcứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hàng hóa để đạt hiệu quả quản lý caohơn,tăng năng suất lao động, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường
Trong thời gian đầu thự tập tại công ty PPCLINK, tác giả đã được tiếp xúc với dự
án của công ty trong đó có dự án về phần mềm quản lý kho cho công ty cổ phần xâydựng và xuất nhập khẩu An Hồng Sau đó được chứng kiến quy trình công việc tạicông ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu An Hồng , được sự đồng ý của anh hướngdẫn thực tập tác giả quyết định chọ đề tài: ”Xây dựng phần mềm quản lý kho cho công
ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu An Hồng” Phần mềm sau khi được đưa vào sửdụng sẽ khắc phục được những sai sót trong quá trình quản lý thủ công và đáp ứng yêucầu của ban giám đốc cũng như nhu cầu ngày càng cao của doanh nghiệp
1.2.2.2 Sự cần thiết của đề tài
Đứng trên góc độ kinh tế - xã hội nói chung
Theo các nhà nghiên cứu kinh tế, nguyên nhân dẫn đến tình trạng hoạt động kémhiệu quả của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay là do trình độ quản lý còn yếu kém.Thông tin lại là một yếu tố đầu vào hết sức quan trọng phục vụ cho quá trình quản lý.Cho dù nghệ thuật quản lý có hay đến đâu ma không có thông tin cung cấp một cáchchính xác, đầy đủ, kịp thời thì hệ thống vẫn sẽ hoạt động tồi tệ Vì vậy, xây dựng phầnmềm quản lý cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp lớn như
Trang 11Công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu An Hồng – nói tiêng thì lại càng là vấn
đề cần thiết hơn bao giờ hết
Đứng trên góc độ của doanh nghiệp nói riêng
Công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu An Hồng là công ty sản xuất – kinhdoanh gỗ lớn trong nước, chuyên sản xuất, chế biến các sản phẩm từ gỗ, kinh doanhnhập xuất nhập khẩu các sản phẩm từ gỗ chất lượng cao phục vụ cho các công trình.Sản phẩm xuất khẩu chiếm một tỷ trọng lớn trong mức sản phẩm trung bình của Công
ty trong một năm Vì vậy xây dựng một hệ thống quản lý cho Công ty là rất cần thiết
Do quy mô công ty khá lớn, hàng năm Công ty xuất ra một lượng lớn gỗ, chất lượngcủa nguyên liệu, hàng hóa phải được đảm bảo đúng tiêu chuẩn nếu để thất thoát, saihỏng, lãng phí sẽ dẫn đến việc gián đoạn hoạt động sản xuất gây tổn hại lớn đến doanhthu công ty Vì vậy vấn đề này phải được quan lý một cách chặt chẽ, chính xác, hiệuquả Cho nên theo tác giả hệ thống quản lý kho cần phải được tin học hóa, cần xâydựng một phần mềm nhằm đáp ứng yêu cầu đặt ra rất cần thiết này Mặt khác, khi khảosát công việc quản lý kho, công việc của nhân viên ké toán thường bị dồn vào cuốitháng vầ cuối năm Phải đợi đến cuối tháng mới tính giá vật tư sản xuất,ghi sổ và lênbáo cáo…dẫn đến thông tin có khi không cung cấp kịp thời Do đó cần phải xây dựngmột phần mềm với các chức năng tự động giúp giảm bớt khối lượng công việc củanhân viên vào cuối kỳ, nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho cấp trên, đồng thời khắcphục những sai sót trong quá trình thực hiện công việc
1.2.3 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin ở công ty và giải pháp tin học
hóa cho bài toán quản lý kho
1.2.3.1 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong công ty
Qua nhiều năm hoạt động, công ty đã có những bước phát triển rất vững chắc trongngành xuất nhập khẩu và sản xuất, chế biến gỗ ở Việt Nam Có được những thành tựu
đó không phải là dễ dàng, nhất là trong thời kỳ hội nhập nền kinh tế hiện nay, vì vậy đểkhẳng định thương hiệu của mình công ty hiểu rằng cần chú trọng đến việc xây dựngchiến lược phát triển hệ thống thông tin của mình Hiện nay, công ty cũng đang bắt đầuthay đổi cách quản lý thủ công sang quản lý tự động, có sự tương tác giữa người vàmáy nhằm giảm bớt các thao tác thừa, không chính xác trong quản lý, giảm chi phínâng cao năng suất lao động, đưa ra các thông tin chính xác và kịp thời, trợ giúp choquá trình ra quyết định
Hiện nay một số phòng ban đã được trang bị máy tính, máy in, mạng, phần mềm…Tuy nhiên các thiết bị đó vẫn chưa được sử dụng đúng mục đích và phục vụ đúng chứcnăng của các văn phòng Do kinh phí còn hạn hẹp, công ty chỉ trang bị công nghệ hiệnđại cho một số phòng ban, còn hầu hết vẫn làm thủ công.Mọi thông tin về vật tư vẫnđược lưu trên văn bản dựa vào các phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hóa đơn thanh toáncủa người bán gửi tới Chưa có phần mềm quản lý kho chuyên dụng, chỉ lưu trữ dữ liệu
Trang 12củ yếu bằng Microsoft Exel Công ty đã trang bị máy in để in các báo cáo xuất nhậptồn…để phê duyệt.
Công ty chưa kết nối các máy tính thành mạng cục bộ nên việc chia sẻ thông tin vàquản lý nguồn lực của công ty bị hạn chế và khó khăn Công ty còn chưa trang bị phầnmềm quản lý toàn diện doanh nghiệp Mỗi khi cần thông tin từ các phòng ban khác,mình phải làm văn bản yêu cầu và đợi văn bản trả lời bằng giấy của các phòng bankhác Điều đó dẫn đến việc chậm trễ trong việc đáp ứng thông tin gây khó khăn chocông tác lập kế hoạch, chiến lược và ra quyết định của các cấp lãnh đạo Vì vậy bangiám đốc công ty đã đề ra chiến lược phát triển hệ thống thông tin phục vụ công tác raquyết định để đáp ứng cac yêu cầu mới đặt ra của thị trường, bắt kịp thời đại tin họcđang diễn ra như vũ bão trên đất nước và thế giới
Ban giám đốc xác định tình trạng quản lý thủ công không thể kéo dài nhưng tronglúc này công ty không thể khắc phục một cách tổng thể và toàn diện do chi phí để pháttriển hệ thống thông tin quá lớn, Ban giám đốc quyết định tin học hóa từng phần, từng
bộ phận Sau đó sẽ kết nối thành một hệ thống thông tin quản lý thống nhất trên cơ sởthiết lập mạng máy tính thống nhất toàn cơ quan và trang bị một phần mềm quản lýdoanh nghiệp toàn diện dễ dàng quản lý các nguồn lực, chia sẻ thông tn giữa các phòngban, mọi người có thể năm bắt thông tin nhanh chóng kịp thời Trong thời gian tới,công ty sẽ trang bị thêm máy tính, máy in, hệ thống mạng cho các phòng ban, các phầnmềm chuyên dụng để tạo điều kiện thuận lợi cho các phòng ban thực hiện nghĩa vàcông tác quản lý của mình, giúp nâng cao năng suất lao động, đạt hiệu quả cao trongcông việc như phần mềm bán hàng, phần mềm quản lý kho hàng, …Khi tin học hóacông tác quản lý được hoàn thành, công ty sẽ có một hệ thống quản lý hiện đại, hoànchỉnh, thống nhất trợ giúp đắc lực cho quá trình ra quyết định của lãnh đạo, giải quyếtkịp thời những vấn đề nảy sinh, nắm bắt được khoa học công nghệ tiên tiến, phù hợpvới sự phát triển chung của đất nước và dành được ưu thế cạnh tranh trên thị trường
1.2.3.2 Giải pháp cho bài toán quản lý kho
Trang 13 Giúp doanh nghiệp nâng cao doanh thu, tiết kiệm chi phí nhờ giảm đội ngũ nhâncông, tiết kiệm chi phí do thất thoát, lãng phí, giảm thiểu sai sót có thể xảy ra trongquá trình quản lý, đồng thời hỗ trợ cho người lao động.
b Hiệu quả kinh tế mà đề tài có thể mang lại
Nâng cao năng suất và hiệu quả công việc
Phần mềm trong tương lai sẽ thay thế toàn bộ các nghiệp vụ thủ công trong việc quản
lý kho cho các doanh nghiệp có hệ thống kho hàng vói quy mô lớn bao gòm việc quản
lý vật tư, hàng hóa, thống kê Phần mềm ra đời sẽ tăng tốc độ xử lý nghiệp vụ, hỗ trợcho các cán bộ quản lý kho và ban lãnh đạo thu thập thông tin nhanh chóng, chính xáctrợ giúp ra quyết định sản xuất
Hiệu quả trong việc sử dụng thông tin để ra quyết định lãnh đạo
Phần mềm sẽ cung cấp cho lãnh đạo thông tin tức thời về tình hình nhập- xuất – tồnkho nguyên vật liệu hàng hóa trong kho, các báo cáo cụ thể về tình hình sử dụngnguyên vật liệu cũng như sản xuất hàng hóa theo từng chủng loại từ đó phục vụ việc
ra quyết định chỉ đạo sản xuất kip thời và đúng đắn
Nâng cao trình độ đội ngũ , tạo môi trường phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin
Phần mềm xử lý phần lớn các nghiệp vụ băng máy tính, điều này sẽ góp phần nâng caotrình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty, tạo ra môi trường phát triển vàứng dụng công nghệ thông tin trong tương lai
1.2.3.3 Những mục tiêu của hệ thống mới
Trang 14Chi trả lương
Thanh toán hóa đơn
Phòng kế toán
1.2.3.4 Yêu cầu về chức năng hệ thống mới
a Sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu An Hồng
b Yêu cầu về nghiệp vụ
Phần mềm được xây dựng phải cho phép quản lý vật tư theo các chức năng sau:
Cập nhật các thông tin mới về vật tư, nhân viên, nhà cung cấp, kho… cho các tệpdanh mục
Theo dõi và hiệu chỉnh thông tin khi có sai sót và yêu cầu
Xóa các thông tin về vật tư, nhà cung cấp, kho, nhân viên thôi việc không cần dùng
Phần mềm quản lý tình hình xuất nhập vật tư theo các công việc sau:
- Cuối mỗi ngày thủ kho sẽ thống kê từng loại vật tư về lượng xuất, lượng nhập,lượng tồn
- Cho phép nhập liệu số liệu cho các phiếu nhập kho, xuất kho
- Cho phép sửa chữa bổ sung khi có yêu cầu
- Tính lượng xuất, nhập, tồn kho theo công thức:
Trang 15TONCK = TONDK + NHAPTK – XUATTK
TONCK: vật tư tồn kho cuối tháng trước
TONDK: vật tư tồn kho đầu kỳ
NHAPTK: vật tư nhập kho trong kỳ
XUATTK: vật tư xuất kho trong kỳ
- Phần mềm phải cho phép in ra các báo cáo cần thiết
c Yêu cầu phi nghiệp vụ
Phần mềm phải đáp ứng các yêu cầu sau của công ty:
Phần mềm phải đơn giản, dễ hiểu, dễ sử dụng: phần mềm phải có giao diện gần gũivới người dùng, ngôn ngữ chính xác, dễ hiểu
Phần mềm phải mô tả đúng, chân thực về công tác quản lý kho vật tư của Công ty
cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu An Hồng
Phần mềm có khả năng thay đổi, mở rộng theo yêu cầu phát triển quy mô của côngty
d Yêu cầu chức năng hệ thống
Phân quyền: Với mỗi chức danh khác nhau thỡ cỏc chức năng của phần mềm cógiới hạn khác nhau Quyền admin thì lớn hơn quyền user
Cấu hình thiết bị: Máy cá nhân phải được trang bị cấu hình phần cứng mạnh, chạy
hệ điều hành Windows XP trở lên
1.2.3.5 Những yêu cầu cho hệ thống mới
a Phần cứng:
CPU (chip) 3.06 MHz
512 MB DDRAM
HDD 80 GB (500 MB không gian đĩa cứng)
Màn hình màu độ phân giải 800 x 600 pixel hoặc tốt hơn 1024 x 768 pixel
Trang 16c Ngôn ngữ lập trình
Mỗi chương trình máy tính đều được tạo ra dựa trên một thuật toán làm nền tảng.Chương trình là một thuật toán trong đó mỗi lệnh được viết bằng các ký hiệu theo đúngquy cách thống nhất sao cho máy tính có thể nhận biết và thực hiện được
Thuật toán là một bản hướng dẫn bao gồm một số hữu hạn các mệnh lệnh quy địnhchính xác những phép toán và động tác cần thực hiện một cách máy móc theo một trình
tự đã vạch rõ để giải quyết một loại bài toán hay một nhiệm vụ nào đó
Thuật toán được biểu diễn bằng lời hoặc bằng sơ đồ khối Biểu diễn bằng lời có nghĩa
là dùng lời nói, chữ viết để mô tả các bước thực hiện thuật toán Biểu diễn bằng sơ đồkhối có nghĩa là sử dụng kết hợp các khối cơ bản như khối bắt đầu, khối kết thúc, khối
xử lý, khối điều kiện,…để biểu diễn thuật toán
Mỗi ngôn ngữ lập trình được kiến tạo từ các yếu tố cơ sở sau:
Trong số các ngôn ngữ lập trình người ta phân biệt ngôn ngữ máy với ngôn ngữ còn lại
để ghi chép thuật toán gọi chung là ngôn ngữ thuật toán
Ngôn ngữ máy là ngôn ngữ lập trình viết các lệnh dưới dạng nhị phân can thiệp trựctiếp vào trong các mách điện tử Chương trình viết bằng ngôn ngữ máy có thể thực hiệnngay
Ngôn ngữ thuật toán là ngôn ngữ lập trình rất gần với ngôn ngữ tự nhiên của con ngườinhưng chính xác như ngôn ngữ toán học, Chương trình viết bằng ngôn ngữ thuật toánchưa thể thực hiện ngay được mà phải chuyển sang ngôn ngữ máy
CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ XÂY DỰNG PHẦN
MỀM QUẢN LÝ KHO 2.1 Giới thiệu tổng quan về hệ thống thông tin
Trước tiên muốn thực hiện phân tích một dự án tin học là phải khảo sát hệ thống.Người ta định nghĩa hệ thống phải là một tập hợp các phần tử có các ràng buộc lẫnnhau với môi trường bên ngoài Hệ thống quản lý là một hệ thống tích hợp giữa người
Trang 17và máy tạo ra các thông tin giúp con người trong sản xuất quản lý và ra quyết định Do
đó, cần xtác giả xét phân tích các yếu tố đặc thù, những nét khái quát cũng như cácmục tiêu và nguyên tắc đảm bảo cho việc xây dựng một hệ thống thông tin quản lýđược tin học hóa mang lại lợi ích và kết quả tốt
Hệ thống thông tin quản lý nhằm trợ giúp các hoạt động quản lý của tổ chức, cáchoạt động này nằm ở mức điều khiển tác nghiệp, điều khiển quản lý hoặc lập kế hoạchchiến lược Chúng dựa chủ yếu vào các cơ sở dữ liệu được tạo ra bởi các báo cáo chocác nhà quản lý một cách định kỳ hoặc theo yêu cầu
Các báo cáo này tóm lược tình hình về một mặt đặc biệt nào đó của tổ chức Cácbáo cáo này thường có tính so sánh, chúng làm tương phản tình hình hiện tại với mộttình hình đã được dự kiến trước, tình hình, tình hình hiện tại với một dự báo, các dữliệu hiện thời của các doanh nghiệp trong cùng một ngành công nghiệp, dữ liệu hiệnthời và các dữ liệu lịch sử Vì các hệ thống thông tin quản lý phần lớn dựa vào các dữliệu sản sinh từ các hệ xử lý giao dịch do đó chất lượng thông tin mà chúng sản sinh raphụ thuộc rất nhiều vào việc vận hành tốt hay xấu của hệ xử lý giao dịch Hệ thốngphân tích năng lực bán hàng, theo dõi chi tiêu, theo dõi năng suất hoặc sự vắng mặt củanhân viên, nghiên cứu về thị trường… là các hệ thống thông tin quản lý
2.2 Giới thiệu tổng quan về phần mềm
2.2.1 Đôi nét về phần mềm
Phần mềm là các chương trình các thủ tục tin học liên quan tới các việc khai thác
hệ thống thông tin Chương trình là tập hợp các chỉ dẫn nhằm thực hiện một nhiệm vụxác định trên máy tính
Chương trình là một tập hợp các câu lệnh được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữlập trình, nhằm thực hiện tự động một số chức năng giải quyết một bài toán nào đó.Theo giáo trình Tin học dại cương khoa Tin học kinh tế Đại học Kinh tế Quốc Dân thì:
“Phần mềm máy tính là các chương trình, các cấu trúc dữ liệu làm cho chương trình xử
lý được những thông tin thích hợp và các tài liệu mô tả phương thức sử dụng cácchương trình ấy” Phần mềm luôn luôn được bổ sung và sửa đổi thường xuyên
Khi lập trình ở quy mô học đường, người ta thường đồng nhất khái niệm phần mềmvới chương trình Trong công nghệ phần mềm, khái niệm phần mềm được hiểu tổngquát hơn Người ta chấp nhận định nghĩa của nhà tin học người Mỹ Roger Pressman:
“Phần mềm là tổng thể gồm 3 yếu tố: Các chương trình máy tính, các cấu trúc dữ liệu.tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm.”
2.2.2 Các giai đoạn phát triển của phần mềm
Tiến trình phát triển phần mềm chia ra thành 4 giai đoạn Đó là:
Trang 18- Giai đoạn 1: Từ năm 1950 – 1960: Phần mềm có tốc độ chậm, xử lý theo lô Phầnmềm đơn chiếc.
- Giai đoạn 2: Từ năm 1960 – 1970: Tốc độ nhanh, xử lý theo thời gian thực
- Giai đoạn 3: Từ năm 1970 – 1990: Hệ thống phân tán Phần mềm đã bắt đầu đượcthương mại hóa
- Giai đoạn 4: Từ năm 1990 đến nay: Hệ thống để bàn, ngôn ngữ lập trình hướng đốitượng Phần mềm được sản xuất theo quy mô công nghiệp
Theo các giai đoạn phát triển của phần mềm, ta nhận thấy tiến trình phát triển củaphần mềm luôn luôn đi song song với quá trình phát triển của phần cứng theo địnhhướng hoàn toàn tương tự, tức là quy mô thu nhỏ, tính năng nâng cao Tính tinh lợi củamột máy tính nằm hầu hết ở phần mềm, phần cứng càng hiện đại thì phần mềm càngđóng vai trò quan trọng trong việc phát huy năng lực của phần cứng
2.2.3 Các đặc trưng của phần mềm
Phần mềm là phần tử hệ thống logic, nó có các đặc trưng sau đây:
- Phần mềm được kỹ nghệ hóa, nó không được chế tạo theo nghĩa cổ điển
- Phần mềm không bị hỏng đi trong quá trình sử dụng
- Phần mềm được xây dựng theo đơn đặt hàng chứ không lắp đặt từ những phần mềm
có sẵn
2.2.4 Phân loại phần mềm
2.2.4.1 Phần mêm ứng dụng (Application software)
- Phần mềm năng suất ( Productivity Software)
Là phần mềm giúp người dùng làm việc hiệu quả và hiệu suất cao hơn, một số phầnmềm loại này như:
Các bộ chương trình lập bảng tính giúp tính toán trên các con số để dẽdàng lập ra các bảng biểu kế toán, thống kê, phân tích,… Bảng tính phổ biến làMicrosoft Offoce Exel
Hệ soạn thảo điều khiển các máy tính hoạt động như một máy chữ đểgiúp người dùng biên soạn các tài liệu như công văn, thư từ, báo cáo,… Hệ soạnthảo văn bản phổ biến là Microsoft Office Word
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu giúp lưu trữ dữ liệu, tổ chức, sắp xếp, cập nhật thông tintrong máy tính và tìm kiếm thông tin khi cần thiết Các hệ quản trị cơ sở dữ liệuthống nhất hiện nay là Foxpro, Microsoft Exel
Phần mềm gửi và nhận thư điện tử giúp chúng ta liên hệ với mọi đối tác cho dù
họ ở bất kỳ nơi nào trên thế giới thông qua mạng Internet ví dụ như : OutlookExpress, Pegasus Mail…
Trang 19 Phần mềm đồ họa giúp vẽ các bức tranh, tạo những hình ảnh ba chiều và làmphim hoạt hình.
Phần mềm chế bản điện tử cho phép dùng máy tính để phân trang, chia cột…vàcòn nhiều phần mềm khác nữa
- Phần mềm kinh doanh
Phần mềm kinh doanh: Gồm các bộ chương trình giúp các doanh nghiệp hoànthành nghiệp vụ có tính lặp đi lặp lại hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàngnăm Phần mềm kinh doanh nhấn mạnh vào những nhiệm vụ trên phạm vi toàn
cơ quan như kế toán, quản lý nhân sự, quản lý vật tư,… Các phần mềm kế toánđược sử dụng nhiều nhất hiện nay là Fast, Bravo…
Phần mềm giải trí: bao gồm các trò chơi và các bộ chương trình giúp tiêu khiển,giải trí
Phần mềm giáo dục và tham khảo: Giúp cung cấp những kiến thức, kỹ năng vềmột chủ đề, lĩnh vực nào đó, cung cấp bộ cơ sở dữ liệu cho phép tra cứu thôngtin theo yêu cầu Ví dụ như bộ từ điể và phần mềm học ngoại ngữ của công tyLạc Việt,…
2.2.4.2 Phần mềm hệ thống (Systtác giả software)
Phần mềm hệ thống gồm các chương trình quản lý, hỗ trợ các tài nguyên và điềuhành các hoạt động của hệ thống máy tính điện tử; nó giúp cho máy tính hoạt độnghiệu quả cao nhất
- Hệ điều hành (Operating Systtác giả) là một chương trình phục vụ cho việc quản lýchặt chẽ hệ thống tính toán và tổ chức khai thác chúng một cách tối ưu
- Các chương trình tiện ích (Utilities) bổ sung thêm cho các dịch vụ cần cho nhiềungười mà hệ điều hành chưa đáp ứng được hay đã có nhưng chưa trọn vẹn Ví dụnhư tiện ích quản lý các phân vùng đĩa cứng (PQ magic, Patition Magic, NortonGhost), tiện ích cho phép tìm kiếm thông tin trên đĩa cứng,…
- Các chương trình điều khiển thiết bị (device driver) giúp máy tính điều khiển mộtthiết bị nào đó mà không có trong danh sách những thiết bị phần cứng được hệ điềuhành hỗ trợ như các loại Card màn hình, card âm thanh cao cấp của MSI,…
- Các chương trình dịch có nhiệm vụ dịch các chương trình viết bằng ngôn ngữ thuấttoán sang ngôn ngữ máy để máy tính có thể hiểu và xử lý được
2.2.5 Công nghệ phần mềm
2.2.5.1 Giới thiệu về công nghệ phần mềm
Công nghệ phần mềm là một môn khoa học nghiên cứu các phương pháp, các thủtục và các công cụ đi từ phần tích thiết kế đến quản lý một dự án phần mềm nhằm đạtđược các mục tiêu của dự án
Trang 20Mỗi dự án phần mềm không phụ thuộc vào quy mô, do phức tạp hoặc lĩnh vực ứngdụng đều có thể chia thành 3 giai đoạn được biểu diễn trong hình vẽ dau đây.
Giai đoạn 1
Phân tích yêu cầu
Lập kế hoạchGiai đoạn 2
Thiết kế
Lập trình
Kiểm thửGiai đoạn 3
Bảo trì sửa đổi
Bảo trì thích nghi
Bảo trì hoàn thiện
- Giai đoạn 1: Giai đoạn xác định
Giai đoạn này trả lời cho câu hỏi cái gi? Về bản chất chính là xác định 1 cách cụ thể vàchính xác bài toán đặt ra Người ta thường gọi một cách vắn tắt là xác định P trên cơ sởxác định chính xác p người ta đưa ra giải pháp phần mềm S (Solution) Vì thế việc địnhdanh bài toán đầu tư tức là xác định P càng chính xác bao nhiêu thì việc xác định cácgiải pháp P càng hiệu quả bấy nhiêu
- Giai đoạn 2: Giai đoạn phát triển
Trả lời cho câu hỏi thế nào? Về bản chất đây chính là công đoạn xây dựng và thiết kếphần mềm
- Giai đoạn 3: Giai đoạn bảo trì
Trả lời cho câu hỏi thay đổi ra sao? Mà nội dung chủ yếu của nó liên quan đến sảnphẩm sau khi đã thương mại hóa trên thị trường Trong thực tiễn của các công ty phầnmềm, thường được thể hiện dưới 3 hình thức: Bảo trì sửa đổi, bảo trì thích nghi và bảotrì nâng cao
Bảo trì sửa đổi: Sửa chữa sai sót
Bảo trì thích nghi: Thích nghi với phần cứng của doanh nghiệp, hợp với hệ điềuhành
Bảo trì nâng cao: Thêm chức năng mới
Sự phân bố các nỗ lực trong giai đoạn xác định và phát triển phần mềm được thực hiệntheo quy tắc 40 – 20 – 40 theo mô hình sau:
Xác định
Phát triển
Bảo trì
Trang 21Phân tích thiết
kế 40 Kiểm thử
40
Mã hóa 20
Hình 1.4 Phân bố thời gian trong quá trình phát triển phần mềm
2.2.5.2 Các đặc trưng của nền công nghiệp phần mềm
Trong thời gian gần đây, phần mềm đã phát triển với tốc độ nhanh chóng trở thànhmột ngành công nghiệp Công nghiệp phần mềm là ngành công nghiệp sản xuất ra cácsản phẩm phần mềm máy tính phục vụ cho các lĩnh vực hoạt động khác nhau của conngười
Công nghiệp phần mềm của Mỹ trong thời kỳ 1980 – 1992 tăng 28% mỗi nămtrong khi GDP chỉ tăng 3% hàng năm Ấn độ cũng là nước có nền công nghiệp phầnmềm phát triển rất mạnh Thị phần thế giới của các sản phẩm phần mềm sản xuất tại
Ấn Độ là 17% Ấn Độ có 7 khu công nghiệp phần mềm công nghệ cao cấp quốc gia vàmỗi năm một số khu chuyên viên kỹ thuật phần mềm tăng đến 600.000 người
Nền công nghiệp phần mềm có đặc trưng sau:
- Các sản phẩm của nền công nghiệp phần mềm lại chứa một khối lượng lao độngsáng tạo rất cao Nó là sản phẩm lao động trí tuệ của các lập trình viên Nhà khoahọc Mỹ Mc.Corduck đã nói: “ Công nghiệp phần mềm là ngành công nghiệp lýtưởng Nó tạo ra giá trị bằng cách biến đổi năng lực trí não của con người, tiêu thụrất ít năng lượng và nguyên liệu thô”
- Nền tảng quan trọng nhất là trí tuệ của đội ngũ lập trình viên Nhà khoa học MỹFeigenbaum đã cho rằng: “ Trí thức là quyền lực, còn máy tính điện tử là bộ khuếchđại của quyền lực đó”
- Các sản phẩm của nền công nghiệp phần mềm được chuyển giao giữa nhà cung cấp
và người sử dụng một cách mau chóng, tốn kém ít chi phí chuyên chở tới nơi sảnxuất đến nơi tiêu thụ
- Sản phẩm của ngành công nghiệp phần mềm không bị khấu hao theo thời gian
Trang 22Bảo trì
Công nghệ hệ thống
Thiết kế Phân tích
Mã hóa
Kiểm thử
- Các nước tuy chưa có nền công nghiệp phát triển cao cũng có thể tham gia xâydựng công nghiệp phần mềm nếu có một tiềm năng chất xám và một chính sách phùhợp ở tầm quản lý vĩ mô
- Nền công nghiệp phần mềm tạo ra các nghề nghiệp mới như lập trình viên, quản trị
hệ thống, thao tác viên phòng máy, thiết kế hệ thống,…
Đối với Việt Nam, ngày 05/06/2000, chính phủ đã ra Nghị Quyết số 07/CP về pháttriển nền công nghiệp phần mềm của Việt Nam thành một ngành kinh tế mũi nhọn củađất nước
2.2.6 Vòng đời phát triển của phần mềm
Mỗi phần mềm từ khi ra đời và phát triển đều trải qua 1 chu kỳ trong công nghệphần mềm gọi là vòng đời phát triển phần mềm
Mục đích của việc nghiên cứu vòng đời phát triển của phần mềm là phần ra thành giaiđoạn trên cơ sở đó tìm hiểu giải pháp và công cụ thích hợp để tác động vào các giaiđoạn Vòng đời phát triển của một phần mềm được biểu diễn bằng mô hình thác nướctheo hình vẽ sau đây:
Hình 2.1 Mô hình thác nước
Ý nghĩa của mô hình này là: các bậc ở phía bên trên sẽ tác động bao trùm đến tất cảcác thứ bậc ở phía dưới và càng ở những thứ bậc cuối thác nước ngày càng phải chịu
Trang 23những thứ bậc ở bên trên Chúng ta lần lượt xtác giả xét nộ dung chính của các côngđoạn.
- Công nghệ hệ thống: Đây là phương pháp luận tổng quát phân tích và sản xuất mộtphần mềm với yêu cầu và đánh giá một cách toàn diện tất cả các tác động và ảnhhưởng của phần mềm và công nghệ hệ thống hiện diện ở mọi công đoạn tiếp sau
- Phân tích: Mục đích của công đoạn phân tích là xác định rõ mục tiêu của phần mềmnhững ràng buộc về thiết kế và công nghệ và định rõ miền áp dụng của phần mềm
Yêu cầu về chức năng – hệ thống được thiết kế để làm gi? Khuôn dạngcác định nghĩa này phụ thuộc vào phương pháp luận sử dụng trong giai đoạnphân tích
Yêu cầu về cấu hình – các thiết bị cuối, các thông điệp, thời gian trả lờicủa mạng, dung lượng vào/ra, yêu cầu do thời gian xử lý
Yêu cầu về giao diện – dữ liệu trao đổi với các ứng dụng và đơn vị khác
là gi? Định nghĩa này bao gồm cả tính thời gian, phương tiện và khuân dạng của
dữ liệu trao đổi
Yêu cầu về thiết kế - Các ví dụ về yêu cầu thiết kế bao gồm công tác lưutrữ dữ liệu, phần cứng, các điều kiện trắc nghiệm, các yêu cầu chuyển đổi, cácyêu cầu tương tác người – máy
Các chuẩn xây dựng phần mềm – Dạng cấu trúc, tính thời gian, nội dung
cơ bản của tài liệu cần đưa ra trong quá trình xây dựng phần mềm
- Thiết kế: Đây là công đoạn có vai trò đặc biệt quan trọng trong công nghệ phầnmềm vì mục đích của nó là đưa ra một hồ sơ thiết kế phần mềm hoàn chỉnh làm cơ
sở để lập trình
- Mã hóa: Khái niệm mã hóa trong công nghệ phần mềm khác với khái niệm mã hóathông thường Mã hóa trong công nghệ phần mềm được hiểu là quá trình dich từbản vẽ thiết kế thành ngôn ngữ lập trình cụ thể Cũng như trong xây dựng quy trìnhthiết kế tương ứng với quá trình thiết kế một công trình xây dựng còn lập trìnhchính là quá trình thi công
- Kiểm thử: Đây là công đoạn tiến hành kiểm tra toàn bộ phần mềm (test) trong đótiến hành kiểm tra hệ thống, kiểm tra các thủ tục của phần mềm
- Bảo trì: Đây là công đoạn thực hiện sau khi phần mềm đã được đưa vào sử dụng vàđược tiến hành theo ba hình thức:
Bảo trì sửa đổi
Trang 24Bản mẫu phần mềm
Yêu cầu của khách hàng
Làm mịn bản mẫu
Khách hàng đánh giá bản mẫu
Làm bản mẫu
Thiết kế nhanh
Bắt đầuKết thúc
sản phẩm vào sản xuất hàng loạt thì phải tiến hành thử nghiệm làm thử một số sảnphẩm để đưa ra thăm dò ý kiến của khách hàng nếu khách hàng đồng ý thì mới tiếnhành sản xuất hàng loạt
Bản mẫu phần mềm được hiểu là một mô hình của phần mềm tương lai mang nhữngđặc trưng cơ bản nhất nhưng chưa phải là phần mềm hoàn toàn đã hoàn thiện
Trong quy trình làm phần mềm nhất thiết phải làm bản mẫu vì :
- Khi khách hàng đến công ty đặt hàng người ta chỉ bày tỏ nguyện vọng sản phẩmphần mềm mới được thiết kế
- Các kỹ sư phần mềm ngay từ đầu khi nhận đơn đặt hàng thì cũng không hình dunghết các chức năng chi tiết của phần mềm
Quy trình làm bản mẫu phần mềm đòi hỏi những cán bộ có chuyên môn cao khôngchỉ thuần túy về mặt tin học Vì mục đích của công đoạn làm bản mẫu chưa hẳn là chấtlượng của phần mềm mà còn là khả năng thu hút khách hàng để sản xuất phần mềm.Sau khi có bản mẫu phần mềm, khách hàng sẽ xtác giả xét đánh giá và nếu bản mẫu đãđược chấp nhận thì phần mềm sẽ được đưa vào sản xuất
Quy trình làm bản mẫu phần mềm gồm các bước như sau:
Hình 2.2 Mô hình minh họa các bước làm bản mẫu phần mềm
Trang 25- Bước 1: Xác định yêu cầu của khách hàng Trong bước này đại diện của công typhần mềm gặp gỡ khách hàng để xác định các yêu cầu của họ về phần mềm Thôngthường khách hàng chỉ bày tỏ nguyện vọng là chính, bản thân cán bộ công ty phầnmềm phải lượng hóa và mô hình hóa các nguyện vọng đó
- Bước 2: Thiết kế nhanh Mục đích của bước này ở dạng phác thảo chỉ bao gồm 1vài đặc trưng cơ bản của phần mềm
- Bước 3: Làm bản mẫu Nhằm mục đích công ty phần mềm cho ra đời nhanh 1 bảnmẫu dạng phác thảo chỉ gồm 1 vài đặc trưng cơ bản của phần mềm
- Bước 4: Khách hàng đánh giá bản mẫu
- Bước 5: Làm mịn bản mẫu, hay là chi tiết hóa các chức năng phần mềm
- Bước 6: Kết thúc ta được 1 sản phẩm chưa được thương mại hóa thị trường mà làbản mẫu phần mềm
Quy trình này có vai trò đặc biệt quan trọng, là yếu tố quyết định xtác giả kháchhàng có ký hợp đồng phần mềm hay không Ngoài ra cán bộ làm phần bản mẫu ngoàikiến thức chuyên môn phải có kiến thức tổng hợp về tình hình kinh tế xã hội
2.2.8 phương pháp thiết kế phần mềm
* thiết kế phần mềm theo phương pháp cấu trúc TOP – DOWN:
Đây là phương pháp truyền thống, module hóa vấn đề Xác định yêu cầu chứcnăng khái quát, sau đó phần chia ra các chức năng nhỏ hơn, từng cấp một cho đến mức
có thể bắt tay viết chương trình bằng một ngôn ngữ lập trình cụ thể nào đó
Phương pháp này đã được tập đoàn IBM cụ thể hóa thành phương pháp với các mứcphân cấp như sau:
Cấp 1: Công việc là các xử lý có cùng một sự kiện khởi sinh ngoài.
Cấp 2: Tiến trình là các xử lý thuộc cùng một công việc và thuộc cùng một chức năng
nghiệp vụ
Cấp 3: Pha là các xử lý thuộc cùng một tiến trình và thuộc cùng một yếu tố tổ chức vật
lý như nơi xử lý, thời điểm xử lý, cách thức xử lý,…
Cấp 4: Module xử lý là các xử lý thuộc cùng một pha xử lý nhưng được nhóm vào
chức năng xử lý cập nhật hoặc chức năng tra cứu hoặc chức năng thao tác với dữ liệu
Cấp 5: Module lập trình là xử lý thuộc cùng một module xử lý có cùng một yếu tố kỹ
thuật như sử dụng với một ngôn ngữ phát triển cụ thể, với một loại phần cứng cụ thể,
đủ nhỏ để dùng trong nhiều module xử lý khác,…
Sau khi phân rã xong thiết kế viên cần phải vẽ sơ đồ liên kết module xử lý để xtác giảtoàn cảnh cũn như vai trò, vị trí của mỗi chức năng trong toàn bộ hệ thống phần mềm
* Thiết kế phần mềm theo phương pháp cấu trúc BOTOM – UP:
Trong thực tế nhiều khi thiết kế phần mềm đi theo con đường ngược lại từ dưới lêntrên, tứ là thiết kế các phần mềm nhỏ cho các chức năng xử lý nhỏ rồi tích hợp dầnthành hệ thống bao quát toàn bộ các hoạt động của tổ chức Phương pháp này phù hợp
Trang 26với những công ty lớn, đã tin học hóa từng phần mà lại không có kinh phí đủ để pháttriển một lần.
2.2.9 Các phương pháp khảo sát yêu cầu của đề tài
- Quan sát: phương pháp này thu thập thông tin bằng cách quan sát con người thuộc đối tượng nghiên cứu, hành động của họ, và hoàn cảnh có liên quan Phương pháp quan sát có thể được sử dụng để có được thông tin khi mọi người thường không thể hoặc không sẵn lòng cung cấp Trong một số trường hợp, đây là phương pháp duy nhất có được thông tin cần thiết
- Thực nghiệm: là phương pháp tiến hành chọn các nhóm đối tượng nghiên cứu thích hợp, tạo ra đối với nhóm đó các nhân tố điều kiện khác nhau, kiểm soát các yếu tố
có liên quan sau đó, đo lường sự khác biệt trong phản ứng của các nhóm với các điều kiện khác nhau đã đưa ra Mục tiêu của nghiên cứu là khám phá mối quan hệ nhân quả bằng cách thay đổi các biến điều kiện để theo dõi các kết quả xảy ra
- Điều tra: phương pháp này rất tiện lợi cho việc nghiên cứu mô tả Điều tra là
phương pháp thu thập thông tin sơ cấp bằng cách đặt câu hỏi để hỏi mọi người về
sự am hiểu, thái độ, sở thích và hành vi của họ
Trong đề tài này tác giả sử dụng phương pháp thu thập thông tin chủ yếu là quansát kết hợp với nghiên cứu tài liệu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu giúp ta nghiên cứu, tìm hiểu kỹ lưỡng, tỉ mỉ về cơ cấu
tổ chức, nhiệm vụ chức năng của công ty
Phương pháp quan sát tạo điều kiện cho ta tìm hiểu sâu để thấy được sự hoạt động thực
tế của hệ thống từ đó có sự nhận xét đúng đắn về vấn đề quan tâm và xây dựng hệthống một cách chính xác, hoàn thiện nhất
CHƯƠNG III XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHO CHO CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU AN HỒNG
Trang 273.1 Phân tích hệ thống quản lý kho
Quá trình xây dựng một phần mềm hay là một hệ thống thông tin luôn đòi hỏi côngtác khảo sát hệ thống, nó quyết định tính chính xác sau đó đồng thời nó cũng quyết định phần mềm hay hệ thống thông tin đáp ứng được nhu cầu thực tế hay không
3.1.1 Khảo sát hệ thống quản lý kho
3.1.1.1 Mô tả bài toán
Bài toán quản lý kho tại Công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu An Hồngnhư sau:
- Các phân xưởng sản xuất lên kế hoạch yêu cầu cung cấp vật tư, lập phiếu yêu cầucung cấp vật tư gồm danh sách và số lượng vật tư cần cung cấp
- Nếu số lượng vật tư còn đủ trong kho thì phòng vật tư sẽ cho tiến hành xuất cho sảnxuất Nếu không đủ phòng vật tư sẽ làm phiếu yêu cầu mua vật tư
- Phiếu yêu cầu được trình giám đốc phê duyệt sau đó được gửi sang phòng kinhdoanh Phòng kinh doanh sẽ chịu trách nhiệm tìm hiểu thông tin về vật tư đó: giá
cả, chất lượng, nơi sản xuất, thời gian giao hàng,… sau đó lập báo cáo
- Báo cáo được trình lên giám đốc, nếu được duyệt, phòng kế toán cấp tạm ứng vàtiến hành mua vật tư
- Vật tư mua về được phòng vật tư kiểm tra chất lượng, nếu không đảm bảo chấtlượng thì liên hệ với nhà cung cấp Nếu không đủ số lượng thì yêu cầu cấp thêm
- Vật tư đủ yêu cầu sẽ được lưu vào kho để phục vụ cho sản xuất
- Dựa vào định mức sản xuất phòng vật tư sẽ cấp dần vật tư cho các phân xưởng sảnxuất theo tiến độ sản xuất
3.1.1.2 Các nghiệp vụ quản lý kho
a Nghiệp vụ nhập kho vật tư
Khi có yêu cầu mua vật tư, Đội kho sẽ đặt mua vật tư, vật tư mua về sẽ được bộphận giao hàng của nhà cung cấp đtác giả đến kho cùng với hóa đơn bán hàng, giấybáo nhận hàng cùng với một số chứng từ khác Vật tư trước khi nhập kho sẽ được kiểmtra chất lượng cũng như số lượng vật tư Sau khi nhập kho sẽ được kiểm tra chất lượngcũng như số lượng vật tư Sau khi nhập kho người quản lý kho sẽ viết phiếu nhập kho,phiếu nhập kho được gửi lên phòng kinh doanh, phòng kế toán và lưu kho Những vật
tư không đảm bảo về số lượng cũng như chất lượng sẽ được gửi lại bộ phận giao hàng.Cuối tháng thủ kho sẽ lên báo cáo nhập vật liệu
b Nghiệp vụ xuất kho vật tư
Khi có yêu cầu bán vật tư, Đội kho nhận đơn đặt hàng và kiểm tra số lượng vật tư
có trong kho rồi gửi hóa đơn cho khách hàng Sau khi nhận được phiếu thanh toán từ
Trang 28khách hàng, người quản lý viết phiếu xuất kho, phiếu này gồm có 3 liên : 1 gửi lênphòng kế toán, 1 do kho giữ, 1 đưa cho khách hàng Khách hàng kiểm tra số lượng,chất lượng vật tư, sau đó ghi xác nhận giao hàng.Cuối tháng thủ kho sẽ lên báo cáo về
số lượng xuất trong tháng Mỗi một sản phẩm đều có định mức vật tư nhất định nếu bộphận sản xuất dùng vượt quá giới hạn quy định của vật tư nào thì sẽ phải làm báo cáogiải trình lên phòng vật tư
c Nghiệp vụ quản lý tồn kho
Hàng ngày khi có vật tư xuất nhập, thủ kho đều lên thẻ kho và tính toán số lượngtồn đầu, tồn cuối của vật tư đó Việc tính toán này do máy tính tự động tính khi có sựcập nhật dữ liệu về phiếu nhập hay phiếu xuất, giúp cho quá trình theo dõi tồn kho diễn
ra liên tục và kịp thời đáp ứng nhu cầu sản xuất theo kế hoạch sản xuất Cuối thángphòng kế toán lên báo cáo tồn kho và báo cáo tổng hợp nhập xuất tồn kho
3.1.2 mô hình hóa quản lý kho
3.1.2.1 Sơ đồ chức năng nghiệp vụ (BFD) của chương trình quản lý kho vật tư
Trang 303.1.2.2 Sơ đồ luồng thông tin hệ thống quản lý kho của công ty An Hồng
a Sơ đồ luồng thông tin nghiệp vụ nhập kho vật tư
Thời
điểm
Nhà cung câp Phòng vật tư Phòng kinh
doanh & kế toán
Ban giámđốc
Trang 31Quản lý kho gỗ công ty
Nhận yêu cầuQuản lý hàng xuất
Gửi phiếu xuất kho đến Khách hàngLưu phiếu xuất khoViết phiếu xuất kho
Duyệt hóa đơn
Kiểm tra vật tư nhập
Nhập kho
Lập phiếu nhập kho
Báo cáo
Trang 32yêu cầu
vật tư Phiếu
lĩnh vật tư
Kiểm tra vật tư trong kho
Xuất kho
Lập phiếu xuất kho
Báo cáo
Trang 33Hình 3.2 Sơ đồ luồng thông tin nghiệp vụ quản lý xuất kho
c Sơ đồ luông thông tin nghiệp vụ báo cáo
tư xuất nhập tồn
Tính số lượng xuất – nhập – tồn