Luật Ngân Hàng Nhà Nước đã định nghĩa: “hoạt động Ngân Hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân Hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán”. Như chúng ta đã biết, hiện nay tình hình thị trường tài chính và hoạt động của các Ngân Hàng Thương Mại (NHTM) Việt Nam đã có một bước phát triển vượt bậc, nhất là kể từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO) và ký nhiều hiệp định thương mại với Hoa Kỳ. Tất cả mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề nói chung và ngành ngân hàng nói riêng đều vận động, phát triển theo xu hướng chung và có nhiều đổi mới đáng kể. Một trong những nhu cầu cấp thiết đó chính là nguồn vốn. Nguồn vốn là yếu tố vô cùng quan trọng, nó mang tính chất quyết định đến tất cả các hoạt động kinh doanh của các thành phần kinh tế khác nhau. Do đó trong thời gian gần đây đã có rất nhiều ngân hàng ra đời để đáp ứng những nhu cầu và đòi hỏi của xã hội. Ngân hàng và Quỹ Tín Dụng là cầu nối giữa người thừa vốn và người thiếu vốn, là trung gian giữa các tổ chức tài chính và doanh nghiệp An Giang là tỷnh có nền kinh tế phát triễn. Năm 2009 tình hình tăng trưởng kinh tế GDP đạt mức 8,67%. Ngày 16 tháng 4 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 942QĐttg đưa An Giang vào Vùng Kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long nhằm khai thác những lợi thế toàn diện của tỷnh kết hợp với lợi thế của Cần Thơ, Cà Mau và Kiên Giang nhanh chóng tạo ra các cực tăng trưởng có quy mô kinh tế lớn làm động lực lôi kéo các tỷnh khác trong Vùng ĐBSCL cùng phát triển. Đứng trước nhiệm vụ là đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế năng động, đòi hỏi các Ngân Hàng và các Tổ Chức Tín Dụng phải mở rộng và nâng cao hiệu quả huy động vốn của mình. Chính vì tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn của các Ngân hàng và tổ chức tín dụng đối với nền kinh tế, nên trong quá trình thực tập tại đơn vị, để hoàn thành tốt báo cáo thực tập của mình, em đã quyết định thực hiện đề tài: “ Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại QUỸ TÍN DỤNG MỸ HOÀ “ Mục tiêu nghiên cứu đề tài: Từ những vấn đề nghiên cứu lý thuyết, phân tích thực trạng huy động vốn tại Quỹ Tín Dụng MỸ HOÀ. Tìm ra các ưu điểm, nhược điểm bên trong cũng như những cơ hội thữ thách bên ngoài của Quỹ Tín Dụng. Qua đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao các hoạt động huy động vốn tại Quỹ Tín Dụng MỸ HOÀ Phạm vi và đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề cơ bản về huy động vốn tại Quỹ Tín Dụng Đánh giá thực trạng huy động vốn tại Quỹ Tín Dụng MỸ HOÀ trong 3 năm : 200720082009 qua các khía cạnh qui mô, cơ cấu huy động vốn, và phân tích nguồn vốn huy động. Từ đó tìm ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong việc huy động vốn tại Quỹ Tín Dụng MỸ HOÀ Nội dung nghiên cứu: Hệ thống hoá các biện pháp huy động vốn tại Quỹ tín Dụng. Phân tích thực trạng huy động vốn tại Quỹ Tín Dụng MỸ HOÀ, tìm ra nhược điểm cần khắc phục. Đề xuất các giải pháp nâng cao hoạt động huy động vốn một cách hiệu quả với chi phí thấp nhất. Phần nội dung trong chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp của em gồm các phần như sau: Chương I: Giới thiệu tổng về QUỸ TÍN DỤNG MỸ HOÀ Chương II: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Quỹ Tín Dụng MỸ HOÀ. Chương III: Một số giải pháp nhằ nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Quỹ Tín Dụng MỸ HOÀ.
Trang 1kể từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO) và ký nhiềuhiệp định thương mại với Hoa Kỳ Tất cả mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề nói chung
và ngành ngân hàng nói riêng đều vận động, phát triển theo xu hướng chung và cónhiều đổi mới đáng kể Một trong những nhu cầu cấp thiết đó chính là nguồn vốn.Nguồn vốn là yếu tố vô cùng quan trọng, nó mang tính chất quyết định đến tất cảcác hoạt động kinh doanh của các thành phần kinh tế khác nhau Do đó trong thờigian gần đây đã có rất nhiều ngân hàng ra đời để đáp ứng những nhu cầu và đòi hỏicủa xã hội Ngân hàng và Quỹ Tín Dụng là cầu nối giữa người thừa vốn và ngườithiếu vốn, là trung gian giữa các tổ chức tài chính và doanh nghiệp
An Giang là tỷnh có nền kinh tế phát triễn Năm 2009 tình hình tăng trưởngkinh tế GDP đạt mức 8,67% Ngày 16 tháng 4 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã
có Quyết định số 942/QĐ-ttg đưa An Giang vào Vùng Kinh tế trọng điểm Đồngbằng sông Cửu Long nhằm khai thác những lợi thế toàn diện của tỷnh kết hợp vớilợi thế của Cần Thơ, Cà Mau và Kiên Giang nhanh chóng tạo ra các cực tăngtrưởng có quy mô kinh tế lớn làm động lực lôi kéo các tỷnh khác trong VùngĐBSCL cùng phát triển
Trang 2Đứng trước nhiệm vụ là đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế năng động, đòihỏi các Ngân Hàng và các Tổ Chức Tín Dụng phải mở rộng và nâng cao hiệu quảhuy động vốn của mình Chính vì tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn củacác Ngân hàng và tổ chức tín dụng đối với nền kinh tế, nên trong quá trình thực tậptại đơn vị, để hoàn thành tốt báo cáo thực tập của mình, em đã quyết định thực hiện
đề tài: “ Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại QUỸ TÍN DỤNG MỸ HOÀ “
Mục tiêu nghiên cứu đề tài:
Từ những vấn đề nghiên cứu lý thuyết, phân tích thực trạng huy động vốn tạiQuỹ Tín Dụng MỸ HOÀ Tìm ra các ưu điểm, nhược điểm bên trong cũng nhưnhững cơ hội thữ thách bên ngoài của Quỹ Tín Dụng Qua đó đề ra các giải phápnhằm nâng cao các hoạt động huy động vốn tại Quỹ Tín Dụng MỸ HOÀ
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
Những vấn đề cơ bản về huy động vốn tại Quỹ Tín Dụng
Đánh giá thực trạng huy động vốn tại Quỹ Tín Dụng MỸ HOÀ trong 3 năm :2007-2008-2009 qua các khía cạnh qui mô, cơ cấu huy động vốn, và phân tích nguồnvốn huy động Từ đó tìm ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trongviệc huy động vốn tại Quỹ Tín Dụng MỸ HOÀ
Nội dung nghiên cứu:
Hệ thống hoá các biện pháp huy động vốn tại Quỹ tín Dụng
Phân tích thực trạng huy động vốn tại Quỹ Tín Dụng MỸ HOÀ, tìm ra nhượcđiểm cần khắc phục
Đề xuất các giải pháp nâng cao hoạt động huy động vốn một cách hiệu quảvới chi phí thấp nhất
Trang 3 Phần nội dung trong chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp của em gồm cá c phần như sau :
Chương I: Giới thiệu tổng về QUỸ TÍN DỤNG MỸ HOÀ
Chương II: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Quỹ Tín Dụng MỸ HOÀ
Chương III: Một số giải pháp nhằ nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốntại Quỹ Tín Dụng MỸ HOÀ
Trang 41.1/ Quá trình thành lập và phát triển của Quỹ Tín Dụng.
1.1.1/ Giới thiệu Quỹ Tín Dụng
Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Hòa được chính thức và đi vào hoạt động từngày 25/04/1998 với số vốn điều lệ ban
đầu là 500 triệu đồng Quỹ tín dụng nhân
dân Mỹ Hòa lúc đó chỉ có 30 thành viên
góp vốn, trải qua quá trình hoạt động gần
10 năm, đến nay vốn điều lệ của đơn vị tăng
lên gần 10 tỷ đồng, mức dư nợ trung bình
trên 130 tỷ đồng và trở thành 1 trong 6 quỹ
tín dụng lớn và có quy mô nhất trong hệ
thống quỹ tín dụng nhân dân trong cả nước
Quỹ Tín dụng Mỹ Hòa đã có các hoạt động là huy động vốn nhàn rỗi trongdân; cho vay trong các lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, phục vụđời sống, sản xuất nông nghiệp, chuyển tiền điện tử, đại lý Western Union choACB Số dư huy động tiền gởi đến cuối năm 2009 trên 220 tỷ đồng, tăng 60 tỷ đồng
so năm 2008, so kế hoạch tăng hơn 45 tỷ đồng; dư nợ cho vay gần 227 tỷ đồng;tổng thu nhập trên 32 tỷ đồng…
Năm 2010, Quỹ Tín dụng Mỹ Hòa phấn đấu duy trì "Quỹ tín dụng loại I";khuyến khích và hỗ trợ kinh phí để tiêu chuẩn hóa trình độ nhân viên, đáp ứng kịp
Trang 5thời xu hướng phát triển của đơn vị; lợi nhuận gần 4 tỷ đồng, nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp 20%
Từ khi thành lập (năm 1998) đến nay, Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Hòa luôntích cực tham gia công tác xã hội từ thiện, đặc biệt là hoạt động tặng học bổng chohọc sinh nghèo và cất nhà tình thương cho người nghèo Mỗi năm cất từ 10-12 cănnhà tình thương (mỗi căn trị giá từ 12-15 triệu đồng), tặng 12-40 suất học bổng/năm(mỗi suất trị giá từ 1-5 triệu đồng) cho học sinh nghèo và đóng góp cho các nguồnquỹ xã hội từ thiện tại địa phương…
1.1.2/ Quá trình thành lập và phát triễn
Quá trình thành lập và tổ chức hoạt động cũng như duy trì được hoạt độngcủa một quỹ tín dụng nhân dân trong thời điểm vừa qua cũng như hiện tại là rất khókhăn vì phải chịu áp lực cạnh tranh mạnh của các ngân hàng trong nền kinh tế thịtrường hiện nay Tuy nhiên với việc xác định cho mình một hướng đi riêng, mộtchiến lược phù hợp trong quá trình đầu vốn, đồng thời luôn quản lý tốt và luôn cửcán bộ tín dụng bám sát các địa bàn và hỗ trợ vốn kịp thời cho bà con nông dântrong quá trình sản xuất kinh doanh, giảm thiểu tình trạng bà con phải vay nặnglãi, ngoài ra với phương châm hai cùng “cùng đến cùng phát triển” Quỹ tín dụng
Mỹ Hòa còn trực tiếp tham vấn cho bà con những mô hình và giải pháp sử dụng vàcũng như đầu tư đồng vốn sau cho có hiệu quả Bên cạnh đó Quỹ tín dụng Mỹ Hòaluôn được sự ủng hộ của chính quyền các cấp đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình và tạomọi điều kiện thuận lợi của Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỷnh An Giang Phòngquản lí tổ chức tín dụng hợp tác chi nhánh An Giang và Quỹ tín dụng trung ươngchi nhánh An Giang
Đồng thời với sự đoàn kết và quyết tâm cao của tập thể cán bộ công nhânviên trong đơn vị mà ở đó nỗi bật nhất là vai trò lãnh đạo, tính tiên phong, quyếtđoán và gương mẫu của Ban lãnh đạo, và đặc biệt là nữ giám đốc Nguyễn ThịThanh Hằng là những cơ sở quan trọng góp phần cho sự thành công và phát triển ổnđịnh của đơn vị trong thời gian qua
Sau hơn 10 năm hoạt động, quỹ tín dụng Mỹ Hòa luôn phát triển số lượngcác thành viên, ổn định đội ngủ cán bộ làm việc Tính đến ngày 31/12/2007 tổng số
Trang 6thành viên của quỹ tín dụng Mỹ Hòa 15,354 thành viên, tổng cán bộ làm việc tạiquỹ là 43 người, trong đó Hội đồng quản trị là 7 người, phòng kế toán 6 người,phòng tín dụng 28 người, bộ phận kho quỹ, kiểm ngân có 2 người.
Về trình độ cán bộ, các cán bộ làm việc tại quỹ tín dụng Mỹ Hòa đều hội đủcác qui định của thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam, trong đó đại học 36người ( tỷ lệ 83,7 %), trung cấp 7 người ( tỷ lệ 16,3%) Hầu hết các cán bộ tại quỹtín dụng Mỹ Hòa đều được tập huấn tại chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỷnh và tậphuấn nâng cao do đại học Thành Phố Hồ Chí Minh tổ chức
1.2/ Mô hình hệ thống tổ chức của Quỹ Tín Dụng
Sơ đồ 1.2: Bộ máy tổ chức tại QTD Mỹ Hòa.
Đại Hội Thành ViênHội Đồng Quản Trị
Thủ
Quỹ
Phòng Hành Chánh
Trưởng Phòng Tín Dụng
Kế Tóan Trưởng
Trang 71.2.1/ Khái niêm mô hình hệ thống Quỹ Tín Dụng Mỹ Hoà
Để hoạt động kinh doanh của một công ty nào đó được phát triễn, thực hiệnliên tục và ổn định lâu dài thì cần phải có một bộ máy tổ chức phù hợp Đối với lĩnhvực kinh doanh tiền tệ thì tổ chức tín dụng nói chung, Quỹ Tín Dụng Nhân Dân MỹHoà nói riêng cần có bộ máy tổ chức đơn giản như sau:
1.2.2/ Thành viên Quỹ Tín Dụng Mỹ Hoà
Với thành tích khả quan đó là do sự nhạy bén, nắm bắt kịp thời nhữngthông tin cần thiết, do sự điều hành tài tình của ban lãnh đạo trong 10 năm qua, QuỹTín Dụng Nhân Dân Mỹ Hoà có những phương hướng bước đi đúng đắn nên sốlượng các thành viên luôn tăng, bên cạnh đó luôn ổn định và tăng cường đội ngũbán bộ tín dụng làm việc tại Quỹ Tín Dụng Tổng số cán bộ làm việc tại Quỹ TínDụng Nhân Dân Mỹ Hoà, kể cả các điểm giao dịch là 37 người ( trong đó Hội ĐồngQuản Trị có 3 người; Ban Điều Hành và hoạt động có 34 người gồm: Ban GiámĐốc có 2 người: 1 Giám Đốc và 1 Phó Giám Đốc, Ban Kiểm Soát có 3 người,phòng kế toán có 6 người, phòng tín dụng có 16 người, bộ phận kho quỹ và kiểmngân 7 người ) Về trình độ và chuyên môn của các cán bộ làm việc tại Quỹ TínDụng Nhân Dân Mỹ Hoà đều hhội đủ các quy định của Thống Đốc Ngân Hàng NhàNước Viêt Nam, với 12 người bậc đại học, 8 người là cao đẳng và trung cấp là 17người
Trang 8cạnh đó Hội Đồng Quản Trị có nhiệm vụ phải trình đại hội thành viên trong cácquyết đinh của mình về:
- Cơ cấu tổ chức Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Mỹ Hoà và quy chế trong vấn đềquản lý nhân sự
- Mở rộng quan hệ giao tiếp và các nghiệp vụ về đối ngoại
- Để xuất phương án xây dựng và cơ sở vật chất, kỹ thuật hạ tầng
- Thay đổi vốn điều lệ và chuyển nhượng vốn cổ phần
- Đề ra phương thức hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và hình thứchuy động vốn
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Mỹ Hoàhàng năm cho đại hội thành viên, đồng thời báo cáo phương án phân phối lợi nhuận,chia lợi tức cổ phần cho thành viên
- Quyết định các mức lãi suất trong lĩnh vực huy động vốn và lãi suất cho vaynhưng phải năm trong khoảng lãi suất mà Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước ViệtNam đã ban hành, các tỷ lệ hoa hồng, mức lệ phí và mức lãi suất quá hạn áp dụngcho tất cả các nghiệp vụ
- Đại diện Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Mỹ Hoà tham dự các cuộc họp mà chínhphủ hay Ngân Hàng Nhà Nước tổ chức, thu nhập đầy đủ các văn bản mới củaThống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước, các cơ quan pháp luật trong cuộc họp để phổbiến cho những thành viên trong Hội Đồng Quản Trị và Ban Kiểm Soát Kịp thờicập nhật thông tin và tiến hành kiểm tra, chỉ đạo cho các cán bộ thực hiện hoạt độngtheo đúng các chủ trương chính sách mới của Đảng và Nhà Nước ban hành
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về lĩnh vực hoạt động của Quỹ Tín Dụng vàtrước các đại hội thành viên về nghị quyết của mình
- Quyết định trong việc xử lý các khoản nợ quá hạn của khách hàng mà không
có khả năng thu hồi được và những rủi ro khác do hoạt động của Quỹ Tín Dụngmang lại Xem xét đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Quỹ Tín Dụng, từ đóđưa ra phương hướng, kế hoạch hoạt động trong từng giai đoạn thực hiện
Trang 9 Ban Giám Đốc ( BGĐ )
Để các nghị quyết, phương hướng của Hộ Đồng Quản Trị được thực hiệnđầy đủ và hiệu quả thì cần phải có Ban Gíam Đốc, Ban Giám Đốc có trách nhiệmtrực tiếp chỉ đạo và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Quỹ Tín Dụng NhânDân Mỹ Hoà theo đúng pháp luật và chủ trương nghị quyết của Hội Đồng Quản Trị,đúng với điều lệ Quỹ Tín Dụng trực tiếp ký hợp đồng chứng từ cho vay Đồng thời
ký các báo cáo về kết quả hoạt động kinh doanh của Quỹ Tín Dụng để trình lên đạiHội Đồng Quản Trị
Ngoài ra Ban Giám Đốc còn đưa ra phương án xử lý rủi ro trong quá trìnhhoạt động và phương hướng xây dựngkế hoạch cho năm tiếp theo để trình lên HộiĐồng Quản Trị tổng hợp và đưa ra quyết định cuối cùng Ban Giám Đốc tiếp nhận
và phổ biến các chủ trương chính sách của Nhà Nước, văn bản của các ban, nganhliên quan, nghị quyết của Hội Đồng Quản Trị đến tất cả các cán bộ, nhân viên trongQuỹ Tín Dụng Nhân Dân Mỹ Hoà
Ban Giám Đốc được phép phê duyệt số tiền cho vay mà Hội Đồng Quản Trịgiao cho, được phép đậi diện Quỹ Tín Dụng tham dự các cuộc họp mà pháp luậtquy định, phải tổng kết báo cáo cho Hội Đồng Quản Trị trong các phiên họp nội bộ
Ban Kiểm Soát ( BKS ):
Bộ phận này có trách nhiệm kiểm tra, giám sat các hoạt động của QTD theođúng pháp luật và các quy định của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam, đúng điều lệ
và quy đinh của QTD Kiểm tra các thủ tục cho vay vốn của khách hàng do cán bộtín dụng lập, các nghiệp vụ của kế toán trong việc xuất nhập, lưu trữ chứng từ đểkịp thời phát hiện những sai sót, kịp thời có biện pháp sữa đổi nhầm tránh tình trạngnhập sai, viết sai của cac cán bộ tín dụng, bộ phận kế toán xử lý các khoản lỗ, cáckhoản thiếu sót do khách hàng quên hay không có điều kiện để bổ sung nhưngkhông có ảnh hưởng nhiều đến quy chế cho vay Kiểm tra việc sử dụng của QuỹTín Dụng Nhân Dân Mỹ Hoà, sử dụng tài sản và các khoản hỗ trợ của chính phủ,đồng thời Ban Kiểm Soát còn đưa ra kiến nghị để khắc phục các sai phạm (nếu có)
Ban kiểm Soát thường xuyên kiểm tra, giám sát các hoạt động, thái độ củacán bộ tín dụng đối với khách hàng trong quá trình thẩm định và cho vay có thực
Trang 10hiện nghiêm túc hay không, để kịp thời phản ánh và kiến nghị những vấn đề cầnthiết cho cán bộ tín dụng sữa chữa khắc phục Ngoài ra Ban Kiểm Soát sẽ tiếp nhậngiải quyết các khiếu nại trong phạm vi thẩm quyền của mình.
Kế Toán:
Đây là bộ phận quan trọng trong QTD nó giúp cho ban Điều Hành theo dõi
và thống kê được hiệu quả của hoạt động của QTD Bộ phận này có nhiệm vụ lưutrữ chứng từ theo quy định của cấp trên, có trách nhiệm là hạch toán các khoản chiphí phát sinh trong quá trình hoạt động Nhân viên kế toán phải thu chi đúngnguyên tắc và quy chế của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam của Bộ Tài Chính Phảikiểm tra, tập hợp, tính toán kịp thời và chính xác để đối chiếu, khóa sổ hợp lý vàkiểm quỹ tiền mặt thực tế trong ngày
Bộ Phận Tín Dụng:
Bộ phận kế toán phải thực hiện hoạch toán đúng theo hệ thống tài khoảntrong Quỹ Tín Dụng Thực hiện chế độ chứng từ về kế toán, thống kê theo đúng quyđịnh của pháp luật và hướng dẫn của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam Ngoài ra kếtoán còn phải tổng kết tài sản bên có, bên nợ cho hợp lý và kết chuyển (nếu có) sau
đó lập báo cáo tài chính, báo cáo nghiệp vụ phát sinh trong quá trình hoạt động định
kỳ ( quí, tháng hoặc năm), báo cáo theo đề nghị của Ban Giám Đốc theo đúng quyđịnh của pháp luật và kế toán, thống kê của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam (nếucó) để trình ban lãnh đạo
Đây là bộ phận rất quan trọng trong hoạt động của Quỹ Tín Dụng, nó quyếtđịnh lợi nhuận và doanh số cho vay của Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Mỹ Hòa Bộ phậntín dụng có nhiệm vụ giao tiếp và tìm kiếm khách hàng, Cán Bộ Tín Dụng phải chịutrách nhiệm về những thủ tục và hợp đồng cho vay đối với khách hàng Vì vậy Cán
Bộ Tín Dụng phải tiến hành thẩm định đối với các khách hàng có nhu cầu vay vốntại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Mỹ Hòa, phải tiến hành một cách trung thực, kháchquan và chính xác Tạo điều kiện cho khách hàng đến vay vốn được dễ dàng vànhanh chóng, nhưng khách hàng phải hội đủ các điều kiện theo quy chế cho vay tạiQuỹ Tín Dụng mới xét duyệt cho vay
Trang 11Cán Bộ Tín Dụng phải hướng dẫn tận tình cho khách hàng biết điều kiện đểvay, làm vui lòng khách, đồng thời phải tạo cho họ có ý thức sử dụng vốn vay đúngmục đích và chịu trách nhiệm trên khoản nợ mà mình đã vay mà mình đã vay Khiđến hạn khách hàng không cần trả bất cứ khoản thù lao nào cho Cán Bộ Tín Dụng,Cán Bộ Tín Dụng cũng không được nhận các khoản thù lao của khách hàng trongquá trình vay vốn.
Ngoài ra Cán Bộ Tín Dụng phải thường xuyên theo dõi các khoản vay củakhách hàng về mục đích sử dụng đã ghi trong hợp đồng tín dụng trên địa bàn mìnhphụ trách, nếu kiểm tra phát hiện khách hàng vi phạm các điều khoản đã ghi tronghợp đồng thì phải tín hành xữ lý ( thu hồi vốn trước hạn của khách hàng để hạn chếrủi ro cho Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Mỹ Hòa)
Thủ Quỹ:
Thủ quỹ có trách nhiệm thu chi tiền mặt trong các nghiệp vụ phát sinh Khithu, chi phải cẩn thận, chính xác và tuân thủ các nguyên tắc về quỹ tiền mặt, phảisắp xếp tiền theo thứ tự, theo đúng chuẩn loại của nó, phải lưu trữ, băng bó, đóngcây đúng theo quy định và cuối ngày phải tổng kết để khóa sổ, bắt buộc phải cất giữtiền mặt vào két sắt ngay sau khi khóa sổ
Thủ quỹ chỉ nhập kho, xuất kho khi hội đủ các chữ ký của Ban Giám Đốctrên chứng từ hợp lệ, nếu thực hiện sai dẫn đến thất thoát tiền mặt tại quỹ thì phảichịu trách nhiệm bồi thường
Thủ quỹ là một trong ba người được giữ chìa khóa để mở kho quỹ, dù vậykhi xuất nhập quỹ tiền mặt thì phải có mặt hai người còn lại có trách nhiệm giữ chìakhóa để cùng mở kho quỹ ( Giám Đốc, Kế Toán Và Thủ Quỹ)
Ngoài ra thủ quỹ còn làm ở bộ phận thu ngân có nhiệm vụ giải ngân chokhách hàng khi đã thực hiện đầy đủ các thủ tục vay vốn và trã lương cho các nhânviên, đồng thời cũng thu các khoản tiền gửi, tiền lãi mà khách hàng đến gửi hayđóng lãi Bộ phận này cần phải kiểm tra xem xét một cách nhanh chống và chínhxác, tránh tình trạng để khách hàng đợi quá lâu, làm hài lòng khách hàng khi đếngiao dịch, không để xảy ra một tình trạng thất thoát tài sản của Quỹ Tín Dụng, cũngnhư của khách hàng khi đến giao dịch
Trang 12 Phòng Hành Chánh:
Trong quá trình hoạt động của Quỹ Tín Dụng có nhiều phát sinh như: thuế,thư giao dịch từ các đối tác, những thông tư nghị định, thư mời của Ủy Ban cáccấp… đều thông qua phòng hành chánh ký xác nhận
Bộ phận này có nhiệm vụ tiếp nhận thư, chuyển fax, soạn thảo văn bản, thưmời và các kiến nghị… đồng thời bộ phận này cũng có trách nhiệm lưu trữ các hồ
sơ, chứng từ và nghị quyết ban hành của chính phủ hay của Ngân Hàng Nhà Nướccho Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Mỹ Hòa
Phòng Giao Dịch Quỹ Tín Dụng MỸ Hòa Chi Nhánh Long Xuyên:
Chi nhánh này có nhiệm vụ riêng lẽ là huy động tiên gửi cho Quỹ Tín DụngNhân Dân Mỹ Hòa, không có dịch vụ cho vay nên không có Cán Bộ Tín Dụng Chỉnhững khách hàng có nhu cầu gửi tiền tại Quỹ Tín Dụng thì trực tiếp đến điểm giaodịch này Cuối ngày kết toán có nhiệm vụ tổng kết, sắp xếp tiền theo thứ tự đóngthành cây, chuyển về trụ sở chính để kế toán ở đây làm thủ tục nhập kho
Phòng Giao Dịch Quỹ Tín Dụng MỸ Hòa Chi Nhánh Bình Hòa:
Đây là phòng giao dịch có chức năng như một trụ sở chính, đảm bảo việccho vay đối với khách hàng ở địa bàn lân cận Do nhu cầu khách hàng vay càngnhiều nhưng không có điều kiện đến trụ sở chính do ở quá xa Để thuận tiện choviệc đi lại của khách hàng đồng thời giảm được chi phí.Chính vì vậy mà chi nhánhBình Hòa được thành lập nhằm tạo điều kiện mở rộng địa bàn hoạt động của QuỹTín Dụng góp phần nâng cao doanh số cho vay để trở thành một trong những QuỹTín Dụng có quy mô hoạt động lớn trong địa bàn tỷnh An Giang được Ủy BanNhân Dân tirnh công nhận và cấp phép hoạt động
Trang 13Hình 1.2.3: Sơ Đồ Tổ Chức Của Ban Điều Hành Quỹ Tín Dụng Mỹ Hòa
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Trưởng Cụm Phát Vay Số 1 Trưởng Phòng Tín Dụng
Hoạt Động: 8 Địa Bàn
Trưởng Phòng Hành Chánh
Trưởng Phòng Giao Dịch Số 1
Trưởng Phòng Giao Dịch Số 2
Hoạt Động: 8 Địa Bàn
Trang 141.3/ Vai trò của Quỹ Tín Dụng Mỹ Hoà
Trong nền kinh tế hàng hóa các loại hình kinh tế không thể tiến hành sảnxuất kinh doanh nếu không có vốn Nước ta hiện nay thiếu vốn là hiện tượngthường xuyên xảy ra đối với các đơn vị kinh tế, không chỉ riêng đối với hộ sảnxuất Vì vậy, vốn tín dụng đóng vai trò hết sức quan trọng, nó trở thành bước đệmtrong quá trinh phát triển của nền kinh tế hàng hóa
Nhờ có vốn tín dụng các đơn vị kinh tế không những đảm bảo quá trình sảnxuất kinh doanh bình thường mà còn mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, áp dụng
kỹ thuật mới đảm bảo thắng lợi trong cạnh tranh Riêng đối với hộ sản xuất, QuỹTín Dụng có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế cá nhân, gia đình và hộsản xuất
- Quỹ Tín Dụng đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ sản xuất để duy trì quá trìnhsản xuất liên tục, góp phần đầu tư phát triển kinh tế
Với đặc trưng sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất cùng với sự chuyên mônhóa sản xuất trong xã hội ngày càng cao, đã dẫn đến tình trạng các hộ sản xuất khichưa thu hoạch sản phẩm, chưa có hàng hóa để bán thì chưa có thu nhập, nhưngtrong khi đó họ vẫn cần tiền để trang trãi cho các khoản chi phí sản xuất, mua sắmđổi mới trang thiết bị và rất nhiều khoản chi phí khác Những lúc đó các hộ sản xuấtcần sự trợ giúp của Quỹ Tín Dụng để có đủ vốn để duy trì sản xuất liên tục Nhờ có
sự hỗ trợ về vốn, các hộ sản xuất có thể sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sẵn cókhác như lao động, tài nguyên để tạo ra sản phẩm cho xã hội, thúc đẩy việc sắp xếp,
tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý Từ đó nâng cao đời sống vậtchất cũng như tinh thần cho con người
Như vậy, có thể khẳng định rằng Quỹ Tín Dụng có vai trò rất quan trọngtrong việc đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ sản xuất ở An Giang trong giai đoạn hiệnnay
- Quỹ Tín Dụng góp phần thúc đẩy quá trình tập trung nguồn vốn và tậptrung sản xuất
Trang 15Trong cơ chế thị trường, vai trò tập trung vốn, tập trung sản xuất Quỹ TínDụng đã thực hiện ở mức độ cao hơn hẳn với cơ chế bao cấp cũ.
Bằng cách tập trung vốn vào kinh doanh giúp cho các hộ có điều kiện để
mở rộng sản xuất, làm cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn, thúc đẩy quá trìnhtăng trưởng kinh tế tỷnh và đồng thời Quỹ Tín Dụng cũng đảm bảo hạn chế đượcrủi ro tín dụng
Thực hiện tốt chức năng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, Quỹ Tín Dụngquan tâm đến nguồn vốn đã huy động được để cho hộ sản xuất vay Vì vậy, QuỹTín Dụng sẽ thúc đẩy các hộ sử dụng vốn tín dụng có hiệu quả, tăng nhanh vòngquay vốn, tiết kiệm vốn cho sản xuất và lưu thông Trên cơ sở đó hộ sản xuất biếtphải tập trung vốn như thế nào để sản xuất góp phần tích cực vào quá trình vậnđộng liên tục của nguồn vốn
- Quỹ Tín Dụng tạo điiều kiện phát huy các ngành nghề mới và giải quyếtviệc làm cho người lao động
Việt Nam là một nước nhiều làng nghề truyền thống, nhưng chưa đượcquan tâm và đầu tư đúng mức Trong điều kiện hiện nay, bên cạnh sự chuyển đổi cơcấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa chúng ta cũng phải quan tâm đến ngànhnghề truyền thống có khả năng đạt hiệu quả kinh tế, đặc biệt trong quá trình thựchiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Phát huy được làngnghề truyền thống cũng chính là phát huy được nội lực của kinh tế hộ và Quỹ TínDụng sẽ là công cụ tài trợ cho các ngành nghề mới thu hút, giải quyết việc làm chongười lao động Từ đó góp phần làm phát triển toàn diện nông nghiệp và ngưnghiệp gắn với công nghiệp chế biến nông và thủy sản, công nghiệp sản xuất hàngtiêu dùng và hàng xuất khẩu, mở rộng thương nghiệp, du lịch, dịch vụ ở cả thành thị
và nông thôn, đẩy mạnh các hoạt động kinh tế đối ngoại
Do đó, Quỹ tín Dụng là đòn bẩy kinh tế kích thích các ngành nghề kinh tếtrong hộ sản xuất phát triển, tạo tiền đề để lôi cuốn các ngành nghhef này phát triểnmột cách nhịp nhàng và đồng bộ
- Quỹ Tín Dụng không những có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy pháttriển kinh tế mà còn có vai trò to lớn về mặt xã hội
Trang 16Thông qua việc cho vay mở rộng sản xuất đối với các hộ sản xuất đã gópphần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động Đó là một trong những vấn
đề cấp bách hiện nay ở tỷnh và nước ta Có việc làm, người lao động có thu nhập sẽhạn chế được những tiêu cực xã hội Quỹ Tín Dụng thúc đẩy các ngành nghề pháttriển, giải quyết việc làm cho lao động thừa ở nông thôn, hạn chế những luốn di dânvào thành phố Thực hiện được vấn đề nay là do các ngành nghề phát triển sẽ làmtăng thu nhập cho nông dân, đời sống văn hóa, kinh tế, xã hội tăng lên, khoản cáchgiữa nông thôn và thành thị càng xích lại gần nhau hơn, hạn chế bớt sự phân hóa bấthợp lý trong xã hội, giữ vững an ninh chính trị xã hội
Ngoài ra Quỹ Tín Dụng góp phần thực hiện tốt các chính sách đổi mới củaĐảng và Nhà Nước, điển hình là chính sách xóa đói giảm nghèo Quỹ Tín Dụngthúc đẩy các hộ sản xuất phát triển nhanh làm thay đổi bộ mặt nông thôn, các hộnghèo trở nên khá hơn, các hộ khá trở nên giàu hơn Chính vì lẽ đó các tệ nạn xãhội dần dần được xóa bỏ như: Rượu chè, cờ bạc, mê tín dị đoan… nâng cao trình độdân trí, trình độ chuyên môn của lực lượng lao động Qua đó, chúng ta thấy đượcvai trò của Quỹ Tín Dụng trong việc cũng cố lòng tin của nông dân nói chung vàcủa hộ sản xuất nói riêng vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà Nước
Tóm lại: Quỹ tín Dụng đã đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh tế hộ mở rộng sản
xuất, kinh doanh, mở rộng thêm ngành nghề Khai thác các tiềm năng về lao động,đất đai, mặt nước và các nguồn lực vào sản xuất Tăng sản phẩm cho xã hội, tăngthu nhập cho hộ sản xuất
Tạo điều kiện cho kinh tế hộ sản xuất tiếp cận và áp dụng các tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh, tiếp cận với cơ chế thị trường và từng bướcđiều tiết sản xuất phù hợp vói tín hiệu thị trường
Thúc đẩy kinh tế hộ sản xuất chuyển từ sản xuất tự cấp, tự túc sang sản xuấthàng hóa, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nôngthôn
Thúc đẩy các hộ gia đình tính toán, hạch toán trong sản xuất kinh doanh,tính toán lựa chọn đối tượng đầu tư để đạt được hiệu quả cao nhất Tạo nhiều việclàm cho người lao động
Trang 17Hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi trong nông thôn, hạn chế tình trạng bánlúa non…
Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tăng tính hàng hóa của sảnphẩm nông nghiệp trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường theo định hướng XãHội Chủ Nghĩa
Quỹ Tín Dụng thực hiện mở rộng đầu tư kinh tế hộ gia đình, thực hiện mụctiêu của Đảng và Nhà Nước về phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hànhtheo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà Nước Tuy nhiên, trong hoạt độngthực tiễn cho vay cho thấy cơ chế hiện nay vẫn còn nhiều bất cập như quy định vềthế chấp, cầm cố, bảo lãnh vay vốn, cách xử lý tài sản thế chấp giải quyết như thếnào ? Đầu mối với các ngành ra sao ? Sự không đồng bộ ở các văn bản dưới luật đãlàm cho các hoạt động Quỹ Tín Dụng vẫn còn khó khăn, chưa mở ra được, việc chovay tín chấp người vay không trả được thì các tổ chức đoàn thể chịu đén đâu ? Thực
tế họ chỉ chịu trách nhiệm còn rủi ro, tổn thất vẫn là Quỹ Tín Dụng phải chịu Nếukhông có những biện pháp để tháo gỡ thì Quỹ Tín Dụng không thể mở rộng đầu tưvốn và nâng cao hiệu quả việc cho vay phát triễn kinh tế hộ
1.4/ Tình hình hoạt động của QTD Mỹ Hoà và những thuận lợi khó khăn trong quá trình hoạt động
1.4.1/ Tình hình hoạt động giai đoạn 2007-2009
Trong 3 năm qua, hoạt động kinh doanh của Quỹ Tín Dụng Nhân Dân MỹHòa đã liên tục phát triển về quy mô, vốn điều lệ, mạng lưới, tổ chức hoạt độngđảm bảo an toàn, kết quả kinh doanh luôn có lãi ngay cả khi nền kinh tế trong tìnhtrạng lạm phát cao và khủng hoản kinh tế toàn cầu nên đã tạo được lòng tín chongười dân vay vốn trên địa bàn Kết quả hoạt động kinh doanh của Quỹ Tín DụngNhân Dân Mỹ Hòa được thể hiện tóm tắt trên bảng số liệu sau:
Trang 18Bảng1.4.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh tại QTD
ĐVT: Triệu đồng
2007
Năm 2008
Năm 2009
Chênh lệch 2008/2007 2009/2008 Tuyệt
đối
Tương đối (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%)
Tổng thu nhập 17.064 29.548 33.680 12.484 73,16 4.132 13,98
Tổng chi phí 14.246 28.045 32.108 13.799 96,86 4.063 14,49Lợi nhuận trước thuế 2.818 1.503 1.572 -1.315 -46,66 69 6,55
-Lợi nhuận sau thuế 2.029 1.082 1.179 -947 -46,67 97 8,96
( Nguồn: Phòng kế toán QTD Mỹ Hòa )
Biểu đồ 1.4.1: Kết quả hoạt động kinh doanh
- Tổng thu nhập:
Trang 19Tổng thu nhập Quỹ Tín Dụng qua 3 năm từ 2007 đến 2009 tăng từ 17.064lên 33.680 triệu đồng Trong đó tăng mạnh nhất là vào giai đoạn 2007 – 2008 sốtiền tăng lên là 12.484 triệu đồng, tương đương với tỷ lệ 73,16% Nguyên nhân làmcho giai đoạn này tăng mạnh là do vào năm 2008 giá lúa gạo tăng mạnh nên ngườinông dân trả tiền trước hạn các khoản vay từ năm 2007 từ những người buôn lúacũng hưởng lợi từ nông dân nên tất cả những khoản vay vào năm 2008 đều được trả
từ sớm đến đúng hạn
Đến năm 2009 thì tổng thu nhập tăng nhéo cới 2008 số tiền la 4.132 triệuđồng, tương đương với tỷ lệ 13,98% Nguyên nhân do vào khoản giữa năm 2008nền kinh tế nước ta bị lạm phát cao Về phía chính phủ thì đưa ra chính sách thắtchặt tiền tệ nên làm lãi suất cho vay và huy động đều tăng cao Về người dân thìtâm lý khi thấy giá cả hàng hóa và lãi suất đều tăng nên họ rất e dè trong việc vayvốn Chính điều này đã làm cho tổng thu nhập của giai đoạn năm 2008 – 2009 giảmđáng kể so với giai đoạn 2007 – 2008
và một phần do sự cạnh tranh lãi suất để giữ chân khách hàng cũ và thu hút kháchhàng mới nên làm cho chi phí huy động vốn tăng mạnh
Đến năm 2009 lạm phát đã được chính phủ đưa ra nhiều biện pháp kềm chếnên đa phần các chi phí đã được giảm đáng kể nhưng chi phí vẫn tăng nhẹ so vớinăm 2008 số tiền 4.063 triệu đồng tăng khoản 14,49% Vì ngoài sự tăng trưởng củahuy động vốn làm chi phí tăng thì vào năm 2009 giá xăng dầu tăng mạnh đáng kể từtrước tới nay làm chi phí đi lại trong Quỹ Tín Dụng tăng
Dù chi phí tăng nhưng Quỹ Tín Dụng văn đảm bảo được lợi nhuận qua cácnăm Chứng tỏ sự hoạt động của Quỹ Tín Dụng có hiệu quả và Quỹ Tín Dụng vẫn
Trang 20không ngừng nổ lực phát huy nguồn vốn huy động và mở rộng quy mô hoạt độngcủa mình nhằm phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu khách hàng.
Nhưng sang năm 2009 tình hình đã được cải thiện, lợi nhuận trước thuế vàlợi nhuận sau thuế đều tăng năm 2008 vì lạm phát giảm và hầu như đa phần cácthành phần kinh tế đều bắt đầu thích ứng sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầunên đã bắt đầu vực dậy sau những ngày thảm hại của nền kinh tế và Quỹ Tín Dụngcũng không ngoại lệ Cụ thể, lợi nhuận trước thuế tăng 69 triệu đồng tương ứng với6,55%, lợi nhuận sau thuế tăng 176 triệu đồng vơi tỷ lệ tăng 16,23% so với năm
2008 Sự không đồng đều giữa hai chỉ tiêu này là do vào đầu năm 2009 chính phủ
đã thay đổi mức thuế thu nhập đối với Quỹ Tín Dụng Mỹ Hòa là 25% thay vì 28%
vì vậy chi phí thuế 2009 giảm làm cho tỷ lệ tăng của lợi nhuận sau thuế cao hơn lợinhuận trước thuế
Qua việc phân tích bảng kết quả kinh doanh của Quỹ Tín Dụng cho thấyhoạt động của Quỹ Tín Dụng đã đạt hiệu quả ngay trong giai đoạn nền kinh tế gặpnhiều biến cố vì trong giai đoạn này đã có không ít doanh nghiệp phá sản và giải thể
vì không thể vượt qua sự biến động khốc liệt của nền kinh tế Sự thành công này là
do nỗ lực của tập thể Cán bộ công nhân viên của Quỹ Tín Dụng và do Quỹ TínDụng Mỹ Hòa đã có một chiến lược kinh doanh đúng đắn Vì vậy, mặc dù tác độngcủa môi trường kinh doanh không được thuận lợi do tình hình kinh tế - xã hội trênđịa bàn chưa thực sự ổn định, do sự cạnh tranh gay gắt của nhiều Ngân Hàng và
Trang 21Quỹ Tín Dụng trên địa bàn nhưng nó là đòn bẩy kích thích cán bộ công nhân viêntrong quá trình làm việc bởi làm việc trong môi trường có cạnh tranh thì mới có thểphát huy được những mặt mạnh cũng như là khắc phục được những mặt yếu Hoạtđộng kinh doanh có lãi thì đời sống cán bộ công nhân viên mới được cải thiện, cóđiều kiện trang bị cơ sở vật chất, mở rộng quy mô hoạt động của Quỹ Tín Dụng vàđáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
1.4.2/ Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động
Thuận lợi
- Luôn được sự giúp đỡ thường xuyên của về nghiệp vụ của Ngân HàngNhà Nước Việt Nam chi nhánh Ang Giang Sự hỗ trợ nhiệt tình của liên minh hợptác xã An Giang, sự quan tâm của Đảng ủy và Ủy ban nhân dân phường Mỹ Hòa
- Vào năm 2007, nghiệp vụ đầu tư cho phát triển nông nghiệp chiếm tỷ lệtrên 85% trong năm 2007 và đến hiện nay tỷ lệ này vẫn trên 80%, vật nuôi, câytrồng trong những năm gần đây được mùa được giá nhất là đối với lúa nên thu nợrất thuận lợi
- Nền kinh tế cả nước và địa phương tiếp tục tăng trưởng trên cơ sở mốiquan hệ kinh tế quốc tế được củng cố và phát triển Tại địa phương, tốc độ tăngtrưởng GDP từ 9,0% đến 13,8%
- Ngoài ra Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Mỹ Hòa còn là một Quỹ Tín Dụng lớntrên địa bàn Thành Phố Long Xuyên nhằm hỗ trợ vào chính sách kinh tế - xã hộinên Quỹ Tín Dụng có nhiều khách hàng có uy tín Như vậy uy tín và nguồn lực củaQuỹ Tín Dụng Mỹ Hòa lớn mạnh là yếu tố quyết định sự ổn định và ngày càng tăngtrưởng trong nguồn vốn huy động của Quỹ Tín Dụng
- Cùng với sựu nhạy bén của lãnh đạo Quỹ Tín Dụng, nên trải qua nhiềunăm hoạt động Quỹ Tín Dụng đã trở thành một trong những Quỹ Tín Dụng có quy
mô lớn nhất nước và luôn hoàn thành tốt những nhiệm vụ của Ngân Hàng NhàNước
Trang 22- Với mặt bằng trụ sở hiện tại, rất thuận lợi cho khách hàng đến giao dịch.Trụ sở của Quỹ Tín Dụng đặt gần Thành Phố Long Xuyên và là nơi tiếp giáp vớinông thôn nên tiện giao dịch với bà con nông dân.
- Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội ổn định và phát triển, nền kinh tế đạttốc độ tăng trưởng cao, cân đối trong tăng trưởng và hài hòa các mối quan hệ xã hộilàm cho thu nhập của người dân ngày càng cao, có nhiều tiềm năng để huy độngvốn và doanh số cho vay tăng Do đó khách hàng gửi tiền và thành viên vay vốnkhá ổn định và phát triển hàng năm
- Quỹ Tín Dụng có một đội ngũ cán bộ công nhân viên nhiệt tình, phục vụvui vẻ với khách hàng, có sự kết hợp chặt chẽ với các phòng ban và đoàn kết trongnội bộ cơ quan
Những thuận lợi trên đã góp phần không nhỏ trong hoạt động của Quỹ TínDụng, giúp Quỹ Tín Dụng hoạt động có hiệu quả và đứng vững trên thị trườngtrong nhiều năm qua Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi đó thì còn có những khókhăn ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của Quỹ Tín Dụng
Khó khăn
- Với xu thế mở cửa trong hoạt động Ngân Hàng, hiện nay Quỹ Tín Dụng
Mỹ Hòa đang nằm trong thế cạnh tranh gay gắt với nhiều Ngân Hàng và Quỹ TínDụng đóng trên địa bàn tỉnh như: Ngân Hàng Nhà nước và Phát Triển Nông Thôntỉnh An Giang, Ngân Hàng Sài Gòn thương tín, và một số Quỹ Tín Dụng như: MỹBình, Mỹ Phước… đặt trên địa bàn dày đặc, do đó xuất hiện nhiều Ngân Hàng vàQuỹ Tín Dụng nên đã đặt Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Mỹ Hòa vào thế cạnh tranh gaygắt
- Nhu cầu vay vốn của khách hàng rất cao nhưng khách hàng không đủ tàisản thế chấp, không có tài sản thế chấp hoặc tài sản thế chấp không hợp pháp, hợp
lệ do đó đã hạn chế việc cho vay của Quỹ Tín Dụng Mỹ Hòa
- Chính sách và thuế áp dụng cho loại hình kinh tế hợp tác của hệ thốngQuỹ Tín Dụng Nhân Dân còn cao ( 20% ), chưa thực sự khuyến khích
Trang 23- Về chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ nhân viên còn nhiều hạn chế, một sốcán bộ Quỹ Tín Dụng chưa đáp ứng kịp yêu cầu đổi mới cần phải phấn đấu rènluyện nhiều hơn thì mới đáp ứng được yêu cầu công việc trong thời gian tới.
- Tình trạng quá tải công việc đối với cán bộ tín dụng nói riêng và cán bộcông nhân viên Quỹ Tín Dụng nói chung
- Thị trường thủy sản và nông sản còn nhiều bấp bênh, không ổn định vàkhông kích thích đầu tư sản xuất, kinh doanh không phát triển kéo theo mở rộngđầu tư tín dụng của Quỹ Tín Dụng còn gặp nhiều khó khăn
- Trình độ dân trí không cao nên gây nhiều trở ngại trong quan hệ tín dụng,
ý thức chấp hành pháp luật của người dân chưa cao dẫn đến việc xữ lý các món nợquá hạn của Quỹ Tín Dụng bị hạn chế, kém hiệu quả
- Địa bàn hoạt động của Quỹ Tín Dụng tương đối rộng nhưng bình quân sốtiền trên món vay nhỏ làm phát sinh nhiều món vay Quản lý hết cán món vay đã làkhó khăn, chi phí kiểm tra, thẩm định lại cao làm cho lợi nhuận bị giảm
- Lũ lụt, dịch bệnh… thường xuyên xảy ra làm ảnh hưởng đến mùa màng.Bên cạnh đó, một số hộ nghèo còn hạn chế trong tính toán làm ăn, giá cả thủy sản
và nông sản thay đổi thất thường gây bất lợi cho người sản xuất, ảnh hưởng đếncông tác thu nợ vay
Mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng với sự nổ lực của Quỹ Tín Dụng cùngvới kinh nghiệm tích lũy qua nhiều năm hoạt động, Quỹ Tín Dụng Nhân Dân MỹHòa luôn tìm được chổ đứng cho mình trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng
1.5/ Định hướng hoạt động trong năm 2010
Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn Tỉnh, đời sống của ngườidân và nhu cầu sử dụng vốn của người dân tăng Cùng với những kết quả đã đạtđược trong năm 2009 và nhận thấy được những cơ hội để mở rộng quy mô hoạtđộng nên bước sang năm 2010, Ban lãnh đạo Qũy tín dụng đã đề ra mục tiêu phấnđấu chủ yếu về hoạt động kinh doanh và tài chính như sau:
Trang 24Mục tiêu đề ra:
- Vốn huy động đến 31/12/2010 là 200 tỷ đồng với tốc độ tăng 13% so vớinăm 2009
- Tổng dư nợ đến 31/12/2010 là 225 tỷ tăng 14% so với đầu năm
+ Tỷ lệ nợ cho vay ngắn hạn đạt 95% tổng dư nợ
+ Tỷ lệ nợ quá hạn dưới 1% (trong đó nợ xấu là 0%)
- Thực hiện đầy đủ các chính sách đối với người lao động theo quy định của NgânHàng Nhà Nước Việt Nam
Biện pháp thực hiện:
- Vốn huy động:
Mục tiêu của QTD là đi vay để cho vay, do đó Ban Giám Đốc chú trọng đếnhuy động vốn trong dân cư bởi vì cùng với sự phát triển của kinh tế đất nước, đờisống của người dân trên địa bàn tỉnh dần dần được nâng cao hơn, thu nhập cũngđược cải thiện đáng kể và người dân có xu hướng gửi tiền vào Quỹ tín dụng nhiềuhơn (Lãi suất huy động của QTD luôn cao hơn lãi suất huy động của ngân hàngkhoảng 0.35%)(1) Vì vậy mà Quỹ tín dụng đã đề ra các biện pháp để huy độngnguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư:
+ Chú trọng đúng mức đến công tác quảng cáo, quảng bá thương hiệu Quỹtín dụng Mỹ Hòa: cho tuyên truyền quảng cáo trên các phương tiện thông tin đạichúng về chính sách ưu đãi lãi suất và khuyến mãi của QTD
+ Từng cán bộ công nhân viên qua mối quan hệ thân nhân, bạn bè, gia đìnhcủa mình có nguồn vốn nhàn rỗi để tạo cơ hội tiếp cận huy động vốn
+ Hàng tháng, hàng quý, QTD có chỉ tiêu khoán số tiền huy động vốn cụ thể
từ Ban lãnh đạo và đến từng Cán bộ công nhân viên để thực hiện trong tháng, trongquý đó
+ Phấn đấu trong năm 2010, tiền gửi không kỳ hạn phải tăng lên 20% - 25%
so với năm 2009
Trang 25- Đầu tư tín dụng:
Tiếp tục giữ vững và phát triển vững chắc thị trường, thị phần đầu tư tíndụng Trong đó đặc biệt cần chú trọng đến việc phân tích thị trường nhằm khai thác
có hiệu quả thị trường lành mạnh, giảm dần thị trường kém hiệu quả
Nâng cao chất lượng tín dụng thông qua việc thực hiện một số biện phápnhư:
+ Thực hiện nghiêm túc các văn bản của Chính phủ, ngành, bộ ngành có liênquan, của Quỹ Tín Dụng Trung Ương Việt Nam và các văn bản chỉ đạo của NgânHàng Nhà Nước về công tác đầu tư tín dụng Đặc biệt là thực hiện nghiêm ngặt quytrình tín dụng, công tác thẩm định trước khi cho vay, áp dụng chặt chẽ cơ chế đảmbảo tiền vay
+ Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nghiêm ngặt đối với các mónvay, theo dõi sát sao tình hình sử dụng vốn vay, trả nợ Đồng thời tất cả các mónvay đều nằm trong tầm kiểm soát của Quỹ tín dụng và của từng Cán bộ tín dụng
+ Thu hồi tốt nợ đến hạn, quá hạn, kiên quyết không để phát sinh nợ khó đòi,rủi ro tái diễn nhất là nguyên nhân chủ quan của Quỹ tín dụng và khách hàng vayvốn
+ Phải chủ động trong việc phấn tích nợ nhất là nợ có gia hạn, điều chỉnh kỳhạn trả nợ, nợ đã quá hạn để có biện pháp xử lý thu hồi thích hợp đồng thời cũngchú trọng đến công tác thu hồi nợ đã xử lý rủi ro, bởi vì khi thu nợ rủi ro thì toàn bộđược hạch toán vào thu nhập của Qũy Tín Dụng
+ Theo dõi, nắm vững tình hình quy hoạch kinh tế xã hội từng vùng, từngkhu vực của tỉnh mà có hướng đầu tư phù hợp, vừa mở rộng tín dụng vừa tạo điềukiện phát triển kinh tế đời sống cho người dân, an toàn vốn
- Về phong cách làm việc:
+ Từng bước cải cách nề nếp, phong cách phục vụ đối với cán bộ làm kếtoán, kho quỹ tại chỗ và công tác kiểm ngân cho phù hợp với nhu cầu cần thiết củakhách hàng, tạo ra bộ mặt tiếp xúc khách hàng ngày càng hoàn thiện hơn
Trang 26+ Xây dựng phong cách giao dịch văn minh lịch sự, hòa nhã với khách hàng
và trong nội bộ cơ quan
+ Thực hiện tốt nếp sống văn minh nơi cơ quan và ở địa phương
Trang 27CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI QUỸ TÍN DỤNG
MỸ HOÀ
2.1/ Cơ sở lý luận về huy động vốn
2.1.1/ Khái niêm vốn huy động
Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các tổ chức và cá nhân mà ngân hàngđang tạm thời quản lý và sử dụng với trách nhiệm hoàn trả Vốn huy động còn đượcgọi là tài sản nợ ngân hàng Bộ phận nguồn vốn này chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếunhất trong cơ cấu nguồn vốn của bất kỳ một Ngân Hàng Thương Mại và Quỹ TínDụng nào
Vốn huy động của Qũy Tín Dụng là những giá trị tiền tệ do Quỹ Tín Dụnghuy động được từ các thành viên, các tổ chức và cá nhân trong và ngoài địa bàn hoạtđộng thông qua hình thức nhận tiền gửi
Xét về cơ cấu, vốn huy động Quỹ Tín Dụng là loại vốn chiếm tỷ trọng khálớn trong tổng số vốn của Quỹ Tín Dụng, nó đóng vai trò rất quan trọng đối với mọihoạt động kinh doanh của Quỹ Tín Dụng đặt biệt là hoạt động tín dụng
Đồng thời nó cũng là yếu tố tài chính quyết định quy mô hoạt động, kinhdoanh cũng như quyết định thành quả hoạt động của Quỹ Tín Dụng
2.1.2/ Đặc điểm của vốn huy động
Đây là vốn không ổn định vì khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào, do đócác Qũy Tín Dụng cần phải duy trì một khoản dự trữ thanh khoản để sẵn sàng đápứng nhu cầu rút tiền của khách hàng, để đảm bảo an toàn cho hoạt động của QuỹTín Dụng, tránh sự sụt giảm đột ngột về nguồn vốn của Quỹ Tín Dụng
Trang 28Đây là nguồn vốn có tính cạnh tranh mạnh Các ngân hàng để thu hút kháchhàng đến với mình không ngừng “ hoàn thiện “ khung lãi suất thật hấp dẫn nênnguồn vốn này có chi phí sử dụng vốn khá cao.
Vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau trong xã hội ký gởivào Quỹ Tín Dụng Do vậy, nó thuộc quyền sở hữu của Quỹ Tín Dụng mà Quỹ TínDụng chỉ được sử dụng trong khoản thời gian nhất định Đồng thời có trách nhiệmphải hoàn trả đầy đủ cả lãi và gốc đối với tiền gởi không kỳ hạn hoặc phải hoàn trảđầy đủ cả gốc và lãi đối với tiền gửi có kỳ hạn khi đáo hạn
Vốn huy động mang tính chất biến động, không ổn định Sự biến động nàyhoàn toàn phụ thuộc vào việc gửi tiền và rút tiền của khách hàng Cho nên trongthực tế, trong công tác quản trị và điều hành Quỹ Tín Dụng không được phép sửdụng hết số vốn đã huy động vào kinh doanh mà phải dự trữ với một tỷ lệ hợp lý đểđảm bảo sẵn sàng khả năng thanh toán và chi trả tiền gửi cho khách hàng
Vì những đặt điểm trên mà Quỹ Tín Dụng ít khi sử dụng nguồn vốn này đểđầu tư, chỉ được sử dụng trong các hoạt động tín dụng và bảo lãnh
2.1.3/ Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn
2.1.3.1/ Đối với Quỹ Tín Dụng
Nghiệp vụ huy động vốn là một nghiệp vụ rất quan trọng, góp phần manglại nguồn vốn cho Quỹ Tín Dụng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh Không cónghiệm vụ huy động vốn xem như không có hoạt động của Quỹ Tín Dụng, Quỹ TínDụng sẽ không đủ nguồn vốn tài trợ cho mọi hoạt động của mình Hay nói cáchkhác, thông qua hoạt động huy động vốn Quỹ Tín Dụng có thể đo lường được uy tín
và sự tín nhiệm của khách hàng đối với Quỹ Tín Dụng Từ đó, Quỹ Tín Dụng cónhững biện pháp không ngừng hoàn thiện mọi hoạt động của mình để giữ vững và
mở rộng quan hệ với khách hàng Có thể nói, nghiệp vụ huy động vốn góp phần giảiquyết “ đầu vào “ của Quỹ Tín Dụng
Trang 292.1.3.2/ Đối với khách hàng
Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm vàđầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lời, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêudùng trong tương lai Nghiệp vụ huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng mộtnơi an toàn để cất trữ và tích lũy nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi Mặt khác, nghiệp vụhuy động vốn giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của QuỹTín Dụng như dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanhhoặc cần tiền cho tiêu dùng Vì vậy nghiệp vụ huy động vốn có ý nghĩa rất lớnkhông chỉ với Quỹ Tín Dụng mà còn rất quan trọng với khách hàng
2.2/ Thực trạng hoạt động huy động vốn tại QTDND Mỹ Hòa
2.2.1/ Các nguồn vốn của Quỹ Tín Dụng
2.2.1.1/ Vốn chủ sở hữu
Về mặt kinh tế, vốn chủ sở hữu là vố riêng của Quỹ Tín Dụng do các chủ sởhữu đóng góp và nó còn được tạo ra trong quá trình kinh doanh dưới dạng lợi nhuậngiữ lại Vốn chủ sở hữu còn gọi là “vốn riêng”
Theo quy định của luật các tổ chức tín dụng 1998, vốn chủ sở hữu bao gồmphần giá trị thực có của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số tài sản nợ khác của tổchức tín dụng theo quy định của Ngân Hàng Nhà Nước
Theo quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/04/2005, và quyết định03/2007/QĐ-NHNN ngày 19/01/2007 thì vốn chủ sở hữu bao gồm:
- Vốn chủ sở hữu ( vốn cấp 1): Vốn điều lệ thực có (vốn đã được cấp, vốn
đã góp), quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư pháttriển nghiệp vụ, lợi nhuận không chia Đây là nguồn vốn tương đối ổn định
- Vốn chủ sở hữu bổ sung ( vốn cấp 2): Đây là nguồn vốn có tính ổn địnhthấp và phụ thuộc vào quy mô của nguồn vốn chủ sở hữu cơ bản, bao gồm phần giátrị tăng thêm của tài sản cố định và của các loại chứng khoán đầu tư được giá trị lại,trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi do tổ chức tín dụng phát hành có thờihạn dài
Trang 302.2.1.2/ Vốn huy động
Vốn huy động của Qũy Tín Dụng là những giá trị tiền tệ do Qũy Tín Dụnghuy động được từ các thành viên các tổ chức và cá nhân trong và ngoài địa bàn hoạtđộng thông qua hình thức nhận tiền gửi
2.2.1.3/ Huy động vốn từ các tổ chức và từ NHTW
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của các ngân hàng, luôn tồn tại tìnhtrạng tạm thời thừa hoặc thiếu vốn Nếu trong tình trạng thừa vốn, các Quỹ TínDụng có thể gửi vào hoặc cho các Tổ Chức Tín Dụng khác vay để hưởng lãi.Ngược lại, nếu sau khi đã sử dụng hết nguồn vốn chủ sở hữu và vốn đi vay mà vẫnchưa đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng hoặc nhu cầu thanh toán, chi,rút tiền của khách hàng, các Qũy Tín Dụng có thể đi vay ở Quỹ Tín Dụng TrungƯơng, các Ngân Hàng Thương Mại, các Quỹ Tín dụng và các tổ chức tín dụngkhác
Vốn đi vay chỉ nên chiếm một tỷ trọng có thể chấp nhận được trong kết cấunguồn vốn, nhưng nó rất cần thiết và có vị trí rất quan trọng để đảm bảo cho ngânhàng hoạt động một cách bình thường
Nguyên tắc vay vốn từ các Tổ Chức Tín Dụng khác:
- Các ngân hàng, tổ chức tín dụng phải hoạt động hợp pháp.
Trang 31- Thực hiện việc cho vay và đi vay theo hợp đồng tín dụng.
- Vốn vay phải được đảm bảo bằng thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh củaNgân Hàng Trung Ương
Vốn vay của Ngân Hàng Trung Ương:
Dù các Ngân Hàng Thương Mại và Quỹ Tín Dụng có thận trọng đến mấytrong việc cho vay thì cũng không thể tránh khỏi có lúc thiếu khả năng chi trả hoặckẹt tiền mặt tạm thời, lúc đó Ngân Hàng Thương Mại và Quỹ Tín Dụng chính làcứu tinh của Ngân Hàng Thương Mại và Quỹ Tín Dụng, là nguồn vay sau cùng
Ngoài ra, Ngân Hàng Trung Ương còn cho Qũy Tín Dụng vay bổ sung vốnthanh toán bù trừ Nhờ loại cho vay này mà hệ thống thanh toán bù trừ được thựchiện một cách thuận lợi và trôi chảy Trong trường hợp đặt biệt, khi được Thủtướng Chính phủ chấp thuận, Ngân Hàng Trung Ương còn cho vay đối với các QuỹTín Dụng tạm thời mất khả năng chi trả có nguy cơ gây mất an toàn cho toàn hệthống
- Tiền đang chuyển: số vốn đã trích khỏi tài khoản của người trả nhưngchưa chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng do phải xử lý chứng từ thanh toán
- Vốn ủy thác đầu tư, tài trợ của Chính phủ, của các tổ chức tài chính tiền
tệ, các tổ chức đoàn thể - xã hội trong và ngoài nước tài trợ cho các chương trình dự
án về phát triển kinh tế, xã hội, cải tạo môi trường… và được chuyển qua Quỹ TínDụng làm đại lý ủy thác thực hiện
Trang 32- Các khoản phải trả mà chưa đến hạn trả, các khoản tiền tạm gửi theoquyết định của tòa án… những nghiệp vụ này cũng tạo thêm nguồn vốn của QuỹTín Dụng.
Các nguồn vốn khác này của ngân hàng tuy không nhiều, thời gian sử dụnglại ngắn, nhưng điều đặt biệt là đối với nguồn vốn này, ngân hàng không nhữngkhông phải tốn kém chi phí sử dụng vốn mà đôi khi còn nhận được phí từ việc cungcấp các dịch vụ ngân hàng, đồng thời có điều kiện mở rộng nghiệp vụ và dịch vụngân hàng, làm cho hoạt động của Quỹ Tín Dụng càng đa dạng hơn
2.2.1.5/ Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động
Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng sử dụng vốn huy động của Quỹ Tín Dụngtrong công tác cấp tín dụng, chỉ tiêu này thể hiện khả năng sử dụng vốn của QuỹTín Dụng có thực sự hiệu quả hay không, ta thấy tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động củaQuỹ Tín Dụng Nhân Dân Mỹ Hòa biến động qua các năm
Bảng 2.2.1.5: Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động của QTD qua 3 năm
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Chênh lệch 2008/2007 2009/2008
Trang 33Biểu đồ 2.2.1.6: Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động của QTD qua 3 năm
Năm 2007 tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động là 136,86%, tức là khoản 1,3 đồng
dư nợ thì có 1 đồng vốn huy động đóng góp vào Năm 2008 khả năng huy động vốncủa Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Mỹ Hòa Cao hơn năm 2007, tỷ lệ này trong năm 2008
là 101,48% tức là cứ 1,01 đồng dư nợ thì có 1 đồng huy động vốn góp vào Đếnnăm 2009 thì tỷ lệ này tăng lên 111,61%, tức là cứ 1,11 đồng dư nợ thì có 1 đồnghuy động vốn góp vào Mặc dù tốc độ tăng trưởng của dư nợ tăng khá nhanh quacác năm nhưng vẫn chậm hơn so với tốc độ tăng trưởng của vốn huy động, vì QuỹTín Dụng áp dụng một số hình thức huy động vốn như: tăng lãi suất, khuyến mãi,gửi tiền vào dịp lễ, tết sẽ có thưởng tạo điều kiện thuận lợi để thu hút khách hàngmới và giữ chân khách hàng cũ
Qua 3 năm 2007, 2008 và 2009 chỉ tiêu dư nợ trên vốn huy động khôngnhiều nhưng nhìn chung tỷ lệ này luôn lớn hơn 1 nên vốn huy động không đủ đáứng nhu cầu cho vay nên Quỹ Tín Dụng phải sử dụng vốn tự có của mình Việc sửdụng vốn tự có thể hiện khả năng tự chủ về tài chính nhưng sẽ không kích thích
Trang 34được khả năng thu hút nguồn vốn từ bên ngoài và sử dụng vốn sẽ không đa dạng.
Vì vậy, để ổn định hoạt động, tạo hiệu quả cao trong công tác tín dụng, Quỹ TínDụng cần tập trung thu hút nguồn vốn huy động bằng nhiều hình thức đa dạng hơn
2.2.2/ Các nghiệp vụ huy động vốn
2.2.2.1/ Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
Tiền gửi không kỳ hạn (còn gọi là tiền gửi thanh toán )
Với loại tiền này, khách hàng có thể gửi tiền vào và rút ra bất cứ lúc nào cónhu cầu Mục đích chính của người gửi tiền nhằm đảm bảo an toàn về tài sản và
thực hiện các khoản thanh toán qua ngân hàng nên còn được gọi là tiền gửi thanh
toán Tài khoản này mở cho các đối tượng khách hàng là cá nhân hoặc tổ chức có
nhu cầu thực hiện thanh toán qua ngân hàng
Để mở tài khoản tiền gửi thanh toán khách hàng cần làm các thủ tục sau:
- Đối với khách hàng cá nhân chỉ cần điền vào mẫu giấy đề nghị mở tàikhoản tiền gửi cá nhân, đăng ký chữ ký mẫu, xuất trình và nộp bản sao giấy chứngminh nhân dân
- Đối với khách hàng là tổ chức, chỉ cần điền vào mẫu giấy đề nghị mở tàikhoản tiền gửi thanh toán, đăng ký mẫu chữ ký và con dấu của người đại diện, xuấttrình và nộp bản sao các giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức, và cácgiấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của chủ tài khoản
- Đối với khách hàng là đồng chủ tài khoản cần điền và nộp giấy đề nghị
mở tài khoản đồng sở hữu, các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp củangười đại diện cho tổ chức tham gia tài khoản đồng sở hữu, văn bản thỏa thuậnquản lý và sử dụng tài khoản chung của các đồng chủ tài khoản
Theo thông lệ ở các nước phát triển, Qũy Tín Dụng không trả lãi cho kháchhàng mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn vì mục đích của khách hàng khi sử dụngtài khoản này là để thực hiện thanh toán qua Quỹ Tín Dụng chứ không phải vì mụcđích hưởng lãi Hơn nữa Quỹ Tín Dụng còn yêu cầu khách hàng phải duy trì một số
dư tối thiểu để được hưởng các dịch vụ của Quỹ Tín Dụng, nếu không có đủ số dư