1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định hiệu quả của các cách thức bổ sung bột lá sắn vào khẩu phần của gà thịt giống Lượng Phượng

84 469 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề Các kết quả phân tích bột lá thực vật trong các nghiên cứu đều đánh giá, năng lượng trao đổi ME của bột lá thấp hơn so với tiêu chuẩn ME trong thức ăn hỗn hợp của gà thịt.. S

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ THỊ HƯƠNG

X C ĐỊNH HI U QUẢ CỦ C C C CH THỨC SUNG T L S N V O H U PH N

CỦ G THỊT GI NG LƯƠNG PHƯ NG

LU N V N THẠC S HO HỌC NÔNG NGHI P

C u n n n c n nu i

THÁI NGUYÊN-2015

Trang 3

LỜI C M ĐO N

Đề tài luận văn của tôi là một phần đề tài của nghiên cứu sinh của Từ Quang Trung, chúng tôi hợp tác cùng nhau thực hiện Các kết quả công bố trong luận văn này đã được sự đồng ý của nghiên cứu sinh và chưa được bất kỳ tác giả nào công bố trước đó

Thái Nguyên, tháng 08 năm 2015

Tác giả luận văn

Đỗ Thị Hương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành luận án này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ quý báu, sự chỉ bảo tận tình của thầy hướng dẫn GS.TS Từ Quang Hiển trong suốt qúa trình thực hiện luận án Nhân dịp hoàn thành luận án này tôi xin bày

tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo hướng dẫn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo và các cán bộ Bộ môn Chăn nuôi Động vật, các thầy cô giáo khoa Chăn nuôi-Thú y và khoa Sau đại học trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, các cán bộ Ban đào tạo Sau đại học-Đại học Thái Nguyên đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đối với Ban lãnh đạo và các cán bộ viên chức của các đơn vị: Trung tâm Thực hành Thực nghiệm trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Trại giống Gia cầm Thịnh Đán Thái Nguyên, Viện Công nghiệp Thực phẩm Hà Nội, Viện Khoa học Sự sống-Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ nhiệt tình cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn Đảng uỷ, Ban giám hiệu, Thư viện trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và bạn bè, đồng nghiệp, người thân trong gia đình đã tạo điều kiện, động viên tôi trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận án

Thái Nguyên, tháng năm 2015

Tác giả

Đỗ Thị Hương

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Giới thiệu về cây sắn 3

1.1.1 Tên gọi và nguồn gốc của cây sắn 3

1.1.2 Năng suất chất xanh, bột lá sắn 4

1.1.3 Thành phần hóa học của lá tươi, bột lá sắn 6

1.1.4 Độc tố trong sắn và phương pháp khử độc tố HCN 10

1.2 Sắc tố và ảnh hưởng của sắc tố đối với vật nuôi 12

1.2.1 Sắc tố trong thực vật 12

1.2.2 Tác dụng của sắc tố đối với vật nuôi 14

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sắc tố trong thức ăn và tích tụ sắc tố trong sản phẩm chăn nuôi 15

1.3 Ảnh hưởng của năng lượng trao đổi và protein trong thức ăn đối với gà thịt 17

1.3.1 Ảnh hưởng của năng lượng và protein đến sinh trưởng của gà thịt 17

1.4 Các kết quả nghiên cứu sử dụng bột lá sắn trong chăn nuôi gà thịt 21

1.4.1 Các kết quả nghiên cứu trong nước 23

1.4.2 Các kết quả nghiên cứu ở nước ngoài 24

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 27

2.2 Nội dung nghiên cứu 27

2.3 Phương pháp nghiên cứu 27

Trang 6

2.3.1 Bố trí thí nghiệm 27

2.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi 30

2.3.3 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 30

2.3.4 Xử lý số liệu 33

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

3.1 Ảnh hưởng của khẩu phần BLS đến tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm34 3.2 Ảnh hưởng của khẩu phần BLS đến khối lượng trung bình của gà thí nghiệm 35

3.3 Ảnh hưởng của cách phối hợp BLS vào khẩu phần đến sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm 39

3.4 Ảnh hưởng của khẩu phần BLS đến tăng khối lượng tương đối của gà thí nghiệm 42

3.5 Ảnh hưởng của khẩu phần BLS đến tiêu thụ thức ăn của gà thí nghiệm44 3.6 Ảnh hưởng của khẩu phần BLS đến tiêu tốn thức/kg tăng khối lượng của gà thí nghiệm 46

3.7 Ảnh hưởng của khẩu phần BLS đến tiêu tốn năng lượng trao đôi trung bình cho 1 kg tăng khối lượng của gà thí nghiệm 49

3.8 Ảnh hưởng của khẩu phần BLS đến tiêu tốn protein trung bình cho 1 kg tăng khối lượng của gà thí nghiệm 51

3.9 Ảnh hưởng của khẩu phần BLS đến một số chỉ tiêu giết mổ của gà thí nghiệm 53

3.10 Ảnh hưởng của khẩu phần BLS đến thành phần hóa học và độ mất nước của thịt ngực và thịt đùi của gà thí nghiệm 55

3.11 Ảnh hưởng của khẩu phần BLS đến chỉ số sản xuất PI và EN của gà thí nghiệm 57

3.12 Ảnh hưởng của khẩu phần BLS đến chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng của gà thí nghiệm 58

Trang 7

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGH 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO 62 MỘT S HÌNH ẢNH TRONG ĐỀ TÀI 73

Trang 8

D NH MỤC C C TỪ VIẾT T T

BLS : Bột lá sắn

CS : Cộng sự

CT : Công thức DCP : Đi canxi phôt phat

DM : Vật chất khô DXKN : Dẫn xuất không chứa nitơ

ĐC : Đối chứng HCN : axit cyanhydric

KL : Khối lƣợng KLTB : Khối lƣợng trung bình

P : Photpho

Pts : Photpho tổng số

SL : Sản lƣợng TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam VCK : Vật chất khô

Trang 9

D NH MỤC C C ẢNG

Bảng 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 28

Bảng 2.2: Công thức và giá trị dinh dưỡng của KPCS và KPTN1 29

Bảng 2.3: Công thức và giá trị dinh dưỡng KPTN2 30

Bảng 3.1 Tỷ lệ nuôi sống của gà ở các giai đoạn (%) 34

Bảng 3.2 Khối lượng trung bình của gà TN ở các tuần tuổi (g/con) 36

Bảng 3.3 Tăng khối lượng tuyệt đối của gà TN ở các giai đoạn (g/con/ngày) 39

Bảng 3.4: Sinh trưởng tương đối của gà qua các giai đoạn tuổi (%) 42

Bảng 3.5 Tiêu thụ thức ăn trung bình của gà ở các giai đoạn (g/con/ngày) 44

Bảng 3.6 Tiêu tốn thức ăn trung bình cho 1kg tăng khối lượng của gà (kg/kg) 47 Bảng 3.7 Tiêu tốn năng lượng trao đổi trung bình cho 1 kg tăng khối lượng ở các giai đoạn (kcal/kg) 49

Bảng 3.8 Tiêu tốn protein trung bình cho 1 kg tăng khối lượng ở các giai đoạn (g/kg) 51

Bảng 3.9 Một số chỉ tiêu giết mổ (Trống + Mái) 54

Bảng 3.10 Thành phần hóa học và độ mất nước của thịt ngực 56

Bảng 3.11 Chỉ số sản xuất PI và EN 57

Bảng 3.12 Chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng 58

Trang 10

D NH MỤC C C HÌNH

Hình 3.1: Biểu đồ sinh trưởng tích lũy của gà thịt Lương Phượng 38 Hình 3.2: Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối của gà Lương Phượng 41 Hình 3.3: Đồ thị tăng trưởng tương đối của gà Lương Phượng ở các tuần tuổi 43

Trang 11

MỞ Đ U

1 Đặt vấn đề

Các kết quả phân tích bột lá thực vật trong các nghiên cứu đều đánh giá, năng lượng trao đổi (ME) của bột lá thấp hơn so với tiêu chuẩn ME trong thức ăn hỗn hợp của gà thịt Năng lượng trao đổi của bột lá chỉ có khoảng từ 1600-2200 kcal/kg Tuy có năng lượng trao đổi thấp nhưng tỷ lệ protein trong bột lá tương đối cao có thể cao hơn (22-29%), cũng có thể thấp hơn (16-20%) So với tiêu chuẩn ME/1 kg thức ăn hỗn hợp của gà thịt lông màu khoảng từ 3000-3100 kcal/kg và Tiêu chuẩn protein thô trong thức ăn hỗn hợp của gà thịt lông màu khoảng từ 19-21% thì việc bổ sung bột lá vào khẩu phần theo các cách khác nhau thì khẩu phần sẽ có giá trị năng lượng trao đổi và tỷ lệ protein khác nhau Thông thường có hai cách phối hợp bột lá vào khẩu phần như sau:

Cách thứ nhất: Sử dụng bột lá như một trong các thành phần nguyên liệu và xây dựng công thức thức ăn có bảo đảm khẩu phần có chứa năng lượng trao đổi và tỷ lệ protein đúng theo tiêu chuẩn

Cách thứ hai: Sau khi phối trộn khẩu phần cơ sở sẽ thay thế một phần thức ăn hỗn hợp bằng bột lá với khối lượng tương ứng mà không cần cân đối lại năng lượng trao đổi và protein

Trong hai cách phối trộn bột lá trên thì cách 1 sẽ bảo đảm được dinh dưỡng cho gà nhưng việc dùng dầu thực vật để bù đắp năng lượng cho bột lá

sẽ làm cho giá thành thức ăn tăng lên và mang lại bất cập trong điều kiện sản xuất nông hộ Cách phối trộn thứ 2 thường có ME thấp hơn khẩu phần cơ sở, còn tỷ lệ protein có thể cao hơn ho c thấp hơn nhưng cách này đơn giản d làm phù hợp với chăn nuôi nông hộ Đồng thời sử dụng bột lá trong khẩu phần sẽ làm tăng độ đậm màu của da và thịt gà, đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng hiện nay

Trang 12

Để làm rõ hiệu quả kinh tế của các cách sử dụng bột lá vào khẩu

phần thức ăn của gà thịt, chúng tôi thực hiện đề tài: “Xác định hiệu quả

của các cách thức bổ sung bột lá sắn vào khẩu phần của gà thịt giống Lượng Phượng”

2 Mục đíc của đề t i

Xác định được hiệu quả của hai cách phối trộn bột lá sắn vào khẩu phần đối với gà thịt, từ kết quả thu được, khuyến cáo cách phối trộn bột lá thích

hợp vào khẩu phần của gà thịt

3 Ý n ĩa k oa ọc v t ực tiễn của đề t i

* Ý nghĩa khoa học

Đề tài sẽ làm giàu thêm kiến thức về sử dụng bột lá trong chăn nuôi gà Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng cho giảng viên, sinh viên, cán bộ nghiên cứu tham khảo trong nghiên cứu các đề tài tương tự

* Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Cách thức phối trộn bột lá sắn thích hợp vào khẩu phần gà thịt sẽ được khuyến cáo trong sản xuất, góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi

4 Điểm mới của đề t i

Phối hợp bột lá vào khẩu phần có cân đối lại năng lượng và protein theo tiêu chuẩn năng lượng và protein trong thức ăn của gà thịt thường được

áp dụng trong nghiên cứu Cách thức phối hợp này phù hợp trong nghiên cứu nhưng chưa thật phù hợp trong điều kiện sản xuất nông hộ Đề tài này nghiên cứu hiệu quả của việc phối trộn bột lá theo cách khác, đó là thay thế một phần thức ăn hỗn hợp bằng bột lá, không có sự cân đối lại năng lượng, protein Nếu cách bổ sung này vẫn đạt được hiệu quả tốt thì việc áp dụng trong điều kiện chăn nuôi nông hộ sẽ đơn giản, d dàng hơn

Trang 13

C ươn 1

T NG QU N T I LI U 1.1 Giới t iệu về câ sắn

1.1.1 Tên gọi và nguồn gốc của cây sắn

* Tên gọi

Cây sắn thuộc giới Plantae, bộ Malpighiales, họ Euphorbiaceae, phân

họ Crtonoideae, tông Manihoteae, chi Manihot, loài M Esculenta Cây sắn có tên khoa học là Manihot Esculenta Crantz, sắn còn có một số tên khác là cassava, manioc, tapioca, maniva cassava,… ở Việt Nam cây sắn còn được gọi là cây khoai mì, cây củ mì, sắn tầu,…

Cây sắn được bắt nguồn từ 4 trung tâm lớn, đó là: (1) Guatemala, (2) Mexico, (3) Đông Brazil và Bolivia, (4) Tây Bắc Argentina và dọc theo bờ biển vùng Sarana của miền Bắc Nam M

Ngày nay sắn được trồng hầu hết ở các nước có v độ từ 300N đến 300S và tập trung chủ yếu ở 106 nước thuộc Châu M , Châu Phi và Châu Á Thái Bình Dương Ở Việt Nam, cây sắn là một cây hoa màu truyền thống và quan trọng của nhân dân ta, nhất là khu vực Trung du và miền núi phía Bắc

* guồn gốc

Cây sắn có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới của châu M La tinh và được trồng cách đây khoảng 5.000 năm Trung tâm phát sinh cây sắn được giả thiết tại vùng đông bắc của nước Braxin thuộc lưu vực sông Amazon, nơi

có nhiều chủng loại sắn trồng và sắn hoang dại Trung tâm phân hóa phụ có thể tại Mexico và vùng ven biển phía bắc của Nam M Ngày nay cây sắn được trồng trên 100 nước của vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới, tập trung nhiều

ở Châu Phi, Châu Á và Nam M Sự phân bố của sắn đắng tập trung nhiều

ở phía Đông Nam M , đ c biệt ở vùng Amazon Sắn ngọt được phân bố nhiều ở Nam M , Trung M và Mexico Cây sắn đựơc du nhập vào Việt

Trang 14

Nam khoảng giữa thế kỷ 18, hiện chưa có tài liệu chắc chắn về nơi trồng và năm trồng đầu tiên

1.1.2 ăng suất chất xanh, bột lá sắn

Hiện tại, sắn được trồng trên 100 nước của vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và là nguồn thực phẩm của hơn 500 triệu người Năm 2006 và 2007, sản lượng sắn thế giới đạt 226,34 triệu tấn củ tươi so với 2005/06 là 211,26 triệu tấn

và 1961 là 71,26 triệu tấn Nước có sản lượng sắn nhiều nhất là Nigeria (45,72 triệu tấn), kế đến là Thái Lan (22,58 triệu tấn) và Indonesia (19,92 triệu tấn) Nước có năng suất sắn cao nhất là Ấn Độ (31,43 tấn/ha), kế đến là Thái Lan (21,09 tấn/ha), so với năng suất sắn bình quân của thế giới là 12,16 tấn/ha (FAO, 2008) Việt Nam đứng thứ mười về sản lượng sắn (7,71 triệu tấn) trên thế giới Tại Việt Nam, sắn được canh tác phổ biến ở hầu hết các tỉnh của tám vùng sinh thái Diện tích sắn trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên, (Nguồn

từ Wikipedia Org [94])

Nguy n Hữu Hỷ và cs (1997) [15] cho biết khi nghiên cứu trồng sắn KM

94, KM 60 ở vùng Đông Nam Bộ khi tăng mật độ từ 10.000 cây/ha lên 17.780 cây/ha thì năng suất giảm từ 30,10 tấn/ha xuống còn 27,28 tấn/ha đối với giống KM 94, còn giống KM 60 năng suất giảm từ 26,28 tấn/ha xuống còn 22,28 tấn/ha Wargiono (2002) [87] cho biết khi trồng sắn với mật

độ 8000 cây/ha và thu hoạch lá hàng tuần từ tháng thứ 3 đến tháng thứ 7 (4 tầng lá/lần thu) sẽ cho năng suất cao nhất còn tiếp tục thu từ tháng thứ 7 trở đi

sẽ làm giảm năng suất của củ Theo Nguy n Đức Hùng (2004) [12], khi nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ N khác nhau trong 9 năm với các mức N là

0, 40, 80, 160 kg/ha/năm đến sản lượng sắn với phân bón nền P K (lân kali) giữ nguyên ở mức 40: 80 kg/ha/năm thì sản lượng trung bình của củ sắn cao nhất ở mức bón 80 N là 17,1 tấn/ha

Nguy n Viết Hưng (2006) [14], trồng sắn KM 94 ở Sơn Dương, Tuyên Quang thì mật độ trồng 15.625 cây/ha cho năng suất sinh vật học cao

Trang 15

nhất từ 78,74 đến 91,71 tấn/ha/năm, sau đó đến mức trồng 10.000 cây/ha là 58,40 đến 64,50 và thấp nhất ở mức trồng 8.333 cây/ha là 59,99 và 62,32 tấn/ha/năm Theo Lại Đình Hòe (2005) [96], mật độ trồng sắn KM 94 thích hợp nhất tại huyện Vân Canh-Bình Định là 12.500 cây/ha

Trần Thị Hoan, (2012) [11] đã theo dõi năng suất lá sắn trong hai năm (2009-2010) ở những khoảng cách trồng khác nhau; (1,0 m x 0,4 m), (0,8 m x 0,4 m) và (0,6 m x 0,4 m) Mỗi năm thu hoạch được 3 lứa, năng suất lá sắn tươi đạt trung bình 41,11-52,66 tạ/ha/lứa Còn theo dõi năng suất lá sắn khi bón các mức phân đạm khác nhau, mỗi năm thu hoạch 3 lứa, năng suất trung bình/lứa/2 năm (tính chung cho cả 3 lứa cắt trong 2 năm) đạt từ 34,55 đến 54,95 tạ/ha/lứa Ngoài giống và mật độ trồng thì năng suất lá còn phụ thuộc vào dinh dưỡng của đất, lượng mưa, mùa vụ đ c biệt là phân bón Tác giả cũng cho biết: năng suất lá sắn khi bón các mức phân đạm khác nhau ở 5 mức bón đạm (0, 20, 40, 60, 80 kg N/ha/lứa cắt) thì mức bón 60 kg N/ha/lứa với khoảng cách trồng 0,8 m x 0,4 m có sản lượng lá sắn tươi, VCK, protein đạt cao nhất, lần lượt là: 32,969 tấn; 8,503 tấn; 1,959 tấn/ha/2 năm

Với các giống sắn khác nhau thì cũng cho năng suất lá khác nhau Wanapat (2002) [85] khi thử nghiệm trồng 16 dòng sắn với mật độ 27.778 cây/ha để thu cắt lấy lá đã thấy: Sản lượng VCK qua 3 lứa cắt từ 4,043 đến 7,768 tấn/ha/năm, còn khi trồng 25 dòng sắn khác với mật độ 111.111 cây/ha thì cho sản lượng VCK dao động từ 2,651 đến 8,239 tấn/ha/năm tác giả cũng cho biết trồng sắn lấy lá với mật độ dầy và thu hoạch lần đầu sau khi trồng 3 tháng, còn thu các lần tiếp theo là 2 tháng/lần thì sản lượng vật chất khô có thể đạt 12,6 tấn/ha/năm

Atchara và cs (2002) [40] tổng hợp các kết quả nghiên cứu về trồng sắn thu lá từ năm 1977 đến năm 1979 về dòng sắn Rayong 1, tác giả cho biết người ta có thể trồng sắn với nhiều mật độ khác nhau

Trang 16

Các kết quả nghiên cứu đều cho thấy sản lượng đạt từ 6,94 đến 8,85 tấn

lá tươi/ha/năm và không có sự sai khác thống kê có ý ngh a giữa sản lượng lá tươi được trồng với mật độ khác nhau Li Kaimian và cs (2002) [65] cho biết, sản lượng VCK đạt cao nhất ở mật độ trồng 15.625 cây/ha là 3,04 tấn/ha

Theo Cadavid (2002) [93] thì trồng sắn CMC 92 lấy lá tại Colombia

có mật độ từ 20.000 đến 62.000 cây/ha thì sản lượng chất khô thu được khoảng trên dưới 24 tấn/ha/năm Cũng theo ông, giống CM 4843-1 với mật

độ 11.200 cây/ha ở vùng đất xám pha cát có thể thu 24.45 tấn VCK/ha/năm (91,4 tấn tươi): giống sắn CM 2758 với mật độ 11.200 cây/ha trong 2 năm

có thể thu 83,01 tấn chất tươi/ha; Giống CM 523-7 86,81 tấn chất tươi/ha; giống Mcol 2737 102,9 tấn/ha, trồng dòng HMC 1 với mật độ 31.250 đến 112.000 cây/ha với khoảng cách cắt là 3 tháng/lần, sản lượng lá thu được trên dưới 80 tấn/ha Cần lưu ý là sản lượng chất tươi nói trên bao gồm cả thân, cành, lá sắn Ở các thông báo khác sản lượng lá sắn thấp hơn nhiều so với thông báo nêu trên là vì sản lượng này chỉ có riêng lá, không bao gồm thân, cành, ngọn và cuống lá sắn

1.1.3 Thành phần hóa học của lá tươi, bột lá sắn

Sắn là loại cây thức ăn gia súc có giá trị; ngoài sản phẩm khai thác chính là củ sắn thì phụ phẩm ngọn, lá sắn cũng là nguồn thức ăn thô xanh giàu dinh dưỡng cho gia súc và có sản lượng khá lớn Thành phần hóa học của lá sắn tươi giống như một số loại rau xanh giàu dinh dưỡng khác, đ c biệt là hàm lượng protein và caroten chiếm tỷ lệ khá cao Trong lá sắn có hàm lượng đạm khá cao, nhiều chất bột, chất khoáng và vitamin Chất đạm của lá sắn có khá đầy đủ các acid amin cần thiết, giàu lysin nhưng thiếu methionin Ngoài các chất dinh dưỡng thì lá sắn cũng chứa một lượng độc tố HCN đáng kể

Trang 17

* Vật chất khô

Theo Bùi Văn Chính và Lê Viết Ly (2001) [2] thì trong ngọn lá sắn

tỷ lệ VCK chiếm 25,5 %, năng lượng trao đổi là 2549 Kcal/kg VCK

* Protein

Theo Từ Quang Hiển và Phạm S Tiệp (1998) [6], thì củ của các giống sắn tại bản địa tại Việt Nam có tỷ lệ protein từ 2,44 đến 4,13 % Các giống sắn có tỷ lệ protein cao thì hàm lượng protein thường từ 3,78 – 4,61 %, còn các giống có tỷ lệ protein thấp thì hàm lượng protein chỉ từ 2,4 – 2,75 % Dương Thanh Liêm (1999) [17], Nguy n Thị Hoa Lý (2008) [20] cũng cho biết, hàm lượng protein thô trong VCK của lá sắn tương đối cao, dao động từ 20-34,7 %

Theo Alhasan và cs (1982) (trích Nguy n Nghi và cs, 1984 [21]) thì lá sắn giàu protein hơn củ sắn, hàm lượng protein trong lá sắn từ 23-32 % trong VCK Từ Quang Hiển và Phạm S Tiệp (1998) [6] cho biết: protein trong lá của các giống sắn bản địa của Việt Nam dao động từ 24,06-29,80 % trong VCK Lá của các giống sắn có hàm lượng protein cao trong nước ta là sắn Xanh V nh Phú, sắn Dù, Sắn Chuối Trắng, KM 60, Chuối đỏ

Tuy nhiên hàm lượng protein còn phụ thuộc vào cách chế biến Liu và Zhuang (2000) [66] cho biết bột lá sắn có hàm lượng protein là 25,0 %, còn chế biến sắn cả cuống thì hàm lượng protein giảm xuống còn 20,30 % VCK Tác giả còn cho biết protein trong lá sắn cao hơn các loại cây thức ăn khác (protein trong VCK của hòa thảo là 12,60 %: ngô 11,90 %) nhưng thấp hơn

đỗ tương (45,70 %)

Theo Phạm S Tiệp (1999) [27], Chavez và cs (2000) [46] thì hàm lượng axit amin trong lá sắn cao hơn củ sắn và cân đối so với trứng gà, tuy nhiên hàm lượng methionin và histidin trong lá sắn thấp, tương ứng là 1,99 và 1,14 % Hàm lượng lysin trong protein của lá sắn tương đối cao (5,68 %) đáp ứng đầy đủ nhu cầu lysin của gia súc, gia cầm Hoài Vũ (1980) [36] nhận

Trang 18

định: về m t chất lượng, trong protein của lá sắn có đầy đủ các axit amin thiết yếu, so với các loại rau tươi khác thì chất lượng protein của lá sắn hơn hẳn

Ví dụ: Hàm lượng lysin, methionin, triptophan của lá sắn tươi là 0,3; 0,4; 0,11 (g/100g) Trong khi đó, rau muống là 0,14; 0,07; 0,04 (g/100g); rau ngót là 0,16; 0,13; 0,05 (g/100g); rau cải là 0,07; 0,03; 0,02 (g/100g)

Adrian và cs (1970) (trích theo Nguy n Nghi, 1984 [21]), Eruvbetine

và cs (2003) [51] cho biết methionin là yếu tố hạn chế của bột lá sắn, trong khi đó hàm lượng lysin và arginin trong protein của lá sắn lại tương đối cao, tương ứng 4,45 và 4,35 g/100g, nếu được bổ sung methionin sẽ làm cân đối hàm lượng axit amin và làm tăng tỷ lệ tiêu hóa của thức ăn

để qua thời gian 12 tháng, tỷ lệ tinh bột giảm nhưng tỷ lệ protein thô và xơ thô tăng lên Một số giống sắn của Việt Nam có tỷ lệ tinh bột cao hơn các giống có tỷ lệ cao nhất thế giới Ví dụ: Giống sắn vỏ vàng của nước ta có tỷ lệ tinh bột là 34,20 % và cao hơn 2,09 % so với giống sắn Solida Balanca của Colombia (một trong những giống sắn có tinh bột cao nhất thế giới) (Hoài Vũ, 1980) [36] Hàm lượng tinh bột trong lá sắn cũng tương đối thấp, khoảng từ

Trang 19

1,8-3,2 % VCK, hàm lượng dẫn xuất không đạm của lá sắn có từ 3,7 – 6,4 % VCK Năng lượng trao đổi trong lá sắn tính theo 1kg vật chất khô, khoảng

2400 Kcal (Nguyên Nghi, 1984 [21]; Nguyên Văn Thưởng, 1992 [24]; Từ Quang Hiển, 1982 [4])

* Khoáng và vitamin

Tuy hàm lượng lipit và tinh bột trong bột lá sắn thấp nhưng thành phần khoáng đa lượng và vi lượng trong bột lá sắn lại khá cao, đ c biệt hàm lượng sắt và mangan (Nguy n Khắc Khôi, 1982 [16]; Nguy n Nghi, 1984 [21]; Ravindran, 1993 [77]) Hàm lượng khoáng đa lượng và vi lượng của lá sắn nói chung cao hơn so với củ sắn Hàm lượng canxi dao động từ 0,74-1,13 %; Hàm lượng phốt pho dao động từ 1,52-1,71 % Đ c biệt hàm lượng sắt và mangan rất cao, tương ứng là 344,0-655,2 mg trong 1 kg chất khô (Nguy n Khắc Khôi, 1982 [16]) Theo Phạm S Tiệp (1999) [27] thì hàm lượng khoáng tổng số của các loại sắn Xanh V nh Phú, Dù, Chuối Trắng, KM 60, Chuối đỏ, 205 dao động từ 6,60-7,80 % Còn các giống H34, 202 hàm lượng khoáng lần lượt là 5,62 % và 5,80 % Trong đó hàm lượng canxi dao động từ 0,74-1,13 %; photpho từ 0,25-0,38 %; kali từ 1,52-1,71 %

Theo Hoài Vũ (1980) [36] thì hàm lượng vitamin B1 là 0,25 mg/100g, B2 là 0,66 mg/100g Đ c biệt, vitamin C trong lá sắn có tới 2,95 mg/100g

* Sắc tố thực vật

Bột lá sắn giàu carotenoids, xanthophyll, vitamin, đây là nguồn bổ sung

sắc chất và vitamin cho gia súc, gia cầm Tỷ lệ caroten trong lá sắn tươi là 3,00 mg%, vitamin B1 là 0,25 mg%, B2 là 0,66 mg%; PP là 0,66 mg%; vitamin C là 295 mg% (Hoài Vũ và cs, 1980 [36]) Tỷ lệ caroten trong VCK của lá sắn là 66,7 mg% (Từ Quang Hiển, 1983 [5]) Các phương pháp chế biến khác nhau ảnh hưởng tới tỷ lệ caroten trong lá sắn

Phơi nắng ngoài trời tỷ lệ caroten là 167 mg/kg, phơi trong nhà tỷ lệ là

251 mg/kg, còn sấy ở các nhiệt độ 60, 80, 1000C thì sấy ở nhiệt độ càng cao

Trang 20

thì tỷ lệ caroten còn lại trong bột lá sắn càng cao, tỷ lệ này lần lượt là 210,

331 và 351 mg/kg (Duong Thanh Liem và cs, 1998 [49])

1.1.4 Độc tố trong sắn và phương pháp khử độc tố HC

* Độc tố trong lá sắn

Ngoài các giá trị dinh dưỡng, thì yếu tố hạn chế sử dụng các sản phẩm

từ sắn như củ, lá làm lương thực cho con người và thức ăn cho gia súc là trong sắn có chứa một lượng độc tố HCN đáng kể Giống sắn khác nhau thì lượng độc tố trong nó không giống nhau Lượng HCN ở lá non nhiều hơn lá già; phần củ thì cao nhất ở phần vỏ thịt, sau đó là 2 phần đầu củ và lõi sắn: ở thân thì thân già nhiều hơn thân non

Trong cây sắn, lượng độc tố phân bố không đều, chủ yếu tập chung ở

bộ phận dưới m t đất Theo Phạm S Tiệp (1999) [27] thì sự phân bố HCN trong các bộ phận của cây sắn được chia ra như sau: Các bộ phận trên m t đất gồm thân lá có 29,3 %, trong đó độc tố chủ yếu nắm ở thân là 27,2 % còn lại

ở lá chỉ có 2,1 % Lượng HCN ở các bộ phận dưới m t đất chiếm tới 70,7 % tổng lượng độc tố trong cây Trong đó gốc già dưới đất có 8,9 % và r củ chiếm 61,8 %, tập chung chủ yếu ở vỏ và hai đầu củ sắn

Lượng độc tố trong sắn rất khác nhau tùy thuộc vào giống sắn Trong cùng một giống sắn thì ở phần củ sắn, lượng HCN cao nhất ở phần

vỏ thịt, sau đó là 2 đầu củ và lõi sắn; ở lá thì HCN ở lá non nhiều hơn lá già; ở thân thì thân già nhiều hơn thân non Ở mỗi phần của cây sắn hàm lượng HCN có tỷ lệ rất khác nhau, HCN được tập trung chủ yếu ở phần củ sắn Căn cứ vào hàm lượng độc tố HCN trong củ sắn mà phân chia làm 2 loại: Sắn ngọt (ngọt và không đắng) và sắn đắng (đắng và rất đắng) Theo Trần Ngọc Ngoạn (2007) [22] thì giống sắn ngọt có từ 30-80 ppm HCN trong chất tươi, giống sắn đắng có từ 80-400 ppm HCN trong chất tươi

* Phương pháp khử độc tố trong lá sắn

Để sử dụng sắn cho gia súc, gia cầm với tỷ lệ cao trong khẩu phần thì

Trang 21

cần phải nghiên cứu để tìm ra các biện pháp làm giảm được tối đa lượng độc

tố trong sắn, nhưng lại bảo tồn được các thành phần dinh dưỡng, tăng khẩu vị,

d tiêu hóa, hấp thu, giá thành rẻ, d làm và d bảo quản

Các biện pháp làm giảm độc tố HCN như: Thái lát phơi khô (củ sắn), băm nhỏ (lá sắn) phơi khô và nghiền thành bột Thái lát (củ sắn) xử lý bề m t lát cắt bằng ngâm nước (nước lã, nước vôi, nước muối, axít HCl, axít axetic ), sắn sợi (nạo, duôi), làm sắn hạt, làm bột sắn thô, chế biến tinh bột sắn, ủ chua (lá sắn), ủ tươi (củ sắn) và lên men vi sinh vật bột sắn

Từ Quang Hiển (1983) [5], Bùi Văn Chính, Lê Viết Ly (1995) [2], đã thí nghiệm muối dưa lá sắn kết quả cho thấy trong lá sắn đã muối dưa chỉ còn 1-2 mg % HCN Tuy nhiên theo các tác giả trên thì biện pháp phơi khô lá sắn

và nghiền thành bột là tốt nhất Trong lá sắn phơi khô, chỉ còn chứa 1-2 mg % HCN Sau khi nghiền thành bột thì hàm lượng HCN lại giảm đi rất nhiều và nếu cất giữ cẩn thận sau 4-5 tháng vẫn còn chất lượng tốt Lượng bột lá sắn gia súc, gia cầm ăn được gấp 3-4 lần so với số lượng chúng ăn được ở dạng lá tươi, luộc ho c muối dưa

Ngoài các phương pháp chế biến trên còn có một số phương pháp tích cực để khử độc tố HCN như sấy khô bằng lò sấy điện 70-80oC, ho c sấy bằng

lò sấy thủ công, trong quá trình sấy glucosid bị thủy phân thành dạng HCN tự

do, sau đó bị bốc hơi cùng với nước trong sản phẩm

Theo Bùi Văn Chính, 1995 [2]; Gomez, 1985 [52] thì cũng có thể làm giảm HCN trong sắn bằng cách muối dưa (lá sắn) và ủ xilo (củ sắn) Nhờ tác động của men sẵn có có trong sắn mà glucosid được phân hủy giải phóng HCN tự do Khi cho gia súc ăn lá sắn ủ chua hay ủ xilô các sản phẩm nên rửa qua bằng nước lã rồi vắt bỏ nước

Trong phương pháp chế biến bột lá sắn thì phương pháp pháp phơi khô

lá sắn và nghiền thành bột là tốt nhất Trong lá sắn phơi khô, chỉ còn chứa 1 –

2 mg % HCN Sau khi nghiền thành bột thì hàm lượng HCN lại giảm đi rất

Trang 22

nhiều do đó, có thể cho gia súc gia cầm ăn với khối lượng gấp 3-4 lần so với

lá sắn ở dạng tươi, luộc ho c muối dưa (Từ Quang Hiển, 1983 [5]) Phương pháp này không tiêu tốn nhiên liệu như phương pháp sấy, bảo toàn tốt các chất dinh dưỡng trong lá sắn và đã giảm được từ 65,67-76,72 % độc tố HCN

so với lá sắn tươi tính theo vật chất khô (Trần Thị Hoan, 2012 [11])

1.2 Sắc tố v ản ưởn của sắc tố đối với vật nu i

1.2.1 Sắc tố trong thực vật

Thực vật tươi là nguồn rất tốt để cung cấp chất chống oxy hóa như

vitamin, carotenoid, flavonoid và các phenolic phức tạp khác (Minussi và cs,

2005 [72]; Zhang và Hamauzu, 2004 [91]; Murcia và cs, 2010 [74]) Rất khó đánh giá vai trò sinh học của sắc tố ở trong thực vật, nhưng người ta đã biết

chlorophyll là sắc tố quan trọng nhất đối với thực vật Chlorophyll và carotenoid là những chất quan trọng cho chức năng quang hợp Một vài sắc tố

quan trọng khác là flavonoid có vai trò chủ yếu trong tương tác giữa thực vật

và động vật như tín hiệu để thụ phấn và phát tán hạt

Sắc tố trong thực vật được chia thành các nhóm sau: Chlorophyll,

carotenoid (carotene và xanthophyll), flavonoid (chalcone, anthocyanin, flavone, flavonol) và betalain (betaxanthin, betacyanin) Người ta đã phát

hiện được khoảng 750 loại caroteinoid, 7.000 flavonoid và hơn 500

anthocyanin (Davies, 2004 [48]) Sắc tố tồn tại ở các bộ phận khác nhau của

thực vật, flavonoid và carotenoid tồn tại ở hầu hết các mô thực vật như lá, củ, hoa, quả và hạt nhưng anthocyanin hay chlorophyll chỉ tồn tại ở một số bộ

Trang 23

Carotenoid tồn tại ở sắc lạp và lục lạp ở màng tế bào thực vật Chỉ có một vài loại carotenoid là tiền vitamin A, còn những chất khác không có hoạt tính

như vitamin A Tuy nhiên, người ta đã chứng minh rằng chúng có khả năng chống oxy hóa rất mạnh (Granado và cs, 2003 [53], Mares-Perlman và cs, 2002 [70], Britton và cs, 2004 [44]) Ngoài ra trong thực vật còn có các tiền chất của axit abscisic (ABA), phytohormon; các chất này có khả năng điều chỉnh sinh trưởng và quá trình stress của con vật (Koornneef, 1986 [59])

Sắc tố trong carotenoid được chia thành 2 nhóm: caroten màu đỏ da cam và xanthophyll vàng da cam

môi hữu cơ Trong thực vật thường có 4 loại tiền vitamin A là: β, α, δ và γ

caroten Nếu cắt đôi phân tử β caroten ta có 2 phân tử vitamin A, nên β caroten

được xem là tiền vitamin A (Trịnh Xuân Vũ và Lê Doãn Diên, 1976 [37]) Trong

đó β caroten chiếm trên 90 % trong tổng số các carotenoid ở thực vật Các

carotenoid không chỉ cung cấp tiền vitamin A mà còn có tiềm năng chống oxy

hóa, chống ung thư Hàm lượng β caroten trong cỏ tươi tự nhiên: 150-250 mg/kg

VCK, cây ngô già: 15-60 mg/kg VCK, của cà rốt: 150-200 mg/kg VCK, rơm rạ: 4 mg/kg VCK (Từ Quang Hiển và cs, 2001 [7]) Tác giả Scott và cs (1969) [84] cho biết  caroten trong bột lá keo giậu từ 227-248 mg/kg VCK

Xanthophyll là nhóm sắc tố vàng sẫm Công thức hóa học của chúng là

C40H56On (n từ 1-6) Vì số lượng nguyên tử oxy có thể từ 1 đến 6 nên có nhiều

loại xanthophyll: Kriptoxantin (C40H56O1), lutein (C40H56O2), violacxantin

(C40H56O4), (Trịnh Xuân Vũ và Lê Doãn Diên, 1976 [37]) Trong đó

violaxanthin và lutein chủ yếu tạo ra màu sắc vàng của lá cây, cỏ trong mùa thu

(Davies, 2004 [48])

Flavonoid bao gồm anthocyanin, chalcon, auron, flavon và flavonol

Chúng đều tan trong nước, tồn tại ở trong không bào Flavonoid là chất hóa

học hoạt động với nhiều chức năng: như tạo màu cho cánh hoa, quả, chống tia

Trang 24

UV, chống oxy hóa, kháng khuẩn và sự hoạt động của virus Trong các sắc tố

thuộc nhóm flavonoid thì anthocyanin là phổ biến nhất và tạo ra các màu đỏ tươi, đỏ, xanh và màu tím cho hoa, quả và thân cây Màu của anthocyanin bị

ảnh hưởng bởi rất nhiều các nhân tố Một trong các nhân tố đó là số lượng nhóm hydroxyl và methoxyl Nếu có nhiều gốc OH thì màu sắc có màu xanh Nếu xuất hiện nhiều gốc OCH3 thì màu sắc chủ yếu là đỏ (Winkel-shirley,

2002 [89]; Grotewold, 2006 [54]) Các loại sắc tố này có màu đỏ khi ở pH axit và có màu xanh khi ở môi trường kiềm Ngoài ra, màu sắc còn phụ thuộc vào các nguyên tố khoáng như Al, Fe, Mg ở một số loài thực vật

Betalain là các chất thay thế anthocyanin ở các loài caryophyllal Chúng

cũng có thể tìm thấy ở một số loại nấm Betalain có nguồn gốc từ tyrosin Chúng được chia thành 2 nhóm là betaxanthin có màu vàng và betacyanin có

màu đỏ, màu tím

1.2.2 Tác dụng của sắc tố đối với vật nuôi

Người tiêu dùng thường có thói quen lựa chọn màu sắc của thực phẩm,

do đó, màu sắc quyết định sự lựa chọn hay loại bỏ một loại thực phẩm nào đó

Ở một số nước và một số dân tộc, người tiêu dùng quan tâm đ c biệt tới màu sắc của da, thịt và lòng đỏ trứng (Hencken, 1992 [56]; Williams, 1992 [88]) Chính sở thích này đã khiến cho các nhà nghiên cứu và người chăn nuôi bổ sung sắc tố vào khẩu phần của gà thịt cũng như gà trứng để làm tăng độ đậm của da, lòng đỏ trứng gia cầm và làm tăng tính hấp dẫn của sản phẩm (Hencken, 1992 [56], Liufa và cs, 1997 [67]) Sắc tố dùng để làm thức ăn bổ

sung hầu hết thuộc nhóm carotenoid

Động vật hoàn toàn không có khả năng tự tổng hợp carotenoid nên bắt

buộc phải được cung cấp từ thức ăn (Marusich và Bauernfeind, 1981 [71], Liufa

và cs, 1997 [67]) Đối với khẩu phần ăn thông thường thì nguồn carotenoid sử dụng để tạo màu da và lòng đỏ trứng gia cầm là xanthophyll hay oxycarotenoid

của ngô, gluten ngô và bột lá thực vật (Latscha, 1990 [64])

Trang 25

Đối với gà thịt, sắc tố apocarotenoic axit ethyl ester là một carophyll có

màu vàng khi bổ sung có tác dụng tăng màu sắc của da gà (Latscha, 1990 [64])

Khi các carotenoid tích lũy đầy đủ thì hương vị của thịt tăng, do đó làm tăng

chất lượng của thịt gà, cải thiện độ vàng da ngực và thành phần axit béo của thịt Nhưng trong chăn nuôi gà công nghiệp, gà bị nuôi nhốt và được ăn thức ăn hỗn hợp không đủ lượng sắc tố nên đã làm giảm màu sắc da và thịt gà, làm mất đi hương vị thơm ngon của thịt gà (Latscha, 1990 [64]; Williams, 1992 [88])

Để giải quyết vấn đề thiếu hụt sắc tố trong thức ăn và cải thiện độ vàng của lòng đỏ trứng, da, thịt, đồng thời làm tăng hương vị thịt của gia cầm, người ta đã bổ sung sắc tố tổng hợp ho c bột thực vật giàu sắc tố vào thức ăn Sắc tố tổng hợp tuy cải thiện được màu của lòng đỏ trứng và da gà nhưng không cải thiện được hương vị thịt, bên cạnh đó một số sắc tố tổng hợp còn ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người Vì vậy, người ta hướng tới việc sản xuất bột lá thực vật giàu sắc tố ho c chiết xuất sắc tố từ thực vật bổ sung vào thức ăn của gia cầm Các loại bột lá cây thức ăn xanh thường được sản xuất là

bột hoa cúc, bột lá keo giậu, bột cỏ alfalfa, bột cỏ Stylo, bột cỏ medicago, bột

Trong quá trình bảo quản, hàm lượng protein và chất xơ thay đổi ít (Rotz

và Muck, 1994 [79]) còn caroten bị oxy hóa khá nhanh Tốc độ oxy hóa caroten

phụ thuộc vào ẩm độ, ẩm độ càng thấp thì tốc độ oxy hóa càng nhanh Nếu bột lá

cây thức ăn xanh có độ ẩm từ 4-5 %, sau 6 tháng bảo quản caroten mất khoảng 67,00 %, còn ở độ ẩm 8-12,9 % thì caroten chỉ mất từ 37,00-48,00 %

* Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sắc tố trong thức ăn

Trang 26

Trong quy trình sản xuất và bảo quản thức ăn (hơi nước khi đóng viên,

sự giãn nở, phơi, sấy…) đều làm cho hàm lượng sắc tố giảm đi rất nhanh Nếu

bảo quản ở nhiệt độ cao làm cho caroten bị oxy hóa mạnh Ở 5 – 60

* Ảnh hưởng của lượng thức ăn ăn vào đến lượng sắc tố thu nhận được ở động vật

Hàm lượng năng lượng của khẩu phần ăn đóng một ý ngh a đ c biệt ở

gà mái đẻ Hàm lượng năng lượng tăng trong thức ăn bình thường dẫn đến giảm lượng thức ăn thu nhận và trong trường hợp này tất cả các chất dinh dưỡng có liên quan và chất hoạt động (kể cả sắc tố) phải được điều chỉnh nồng độ tăng theo

Chất lượng viên thức ăn cũng ảnh hưởng đến lượng thức ăn thu nhận được, đ c biệt ở gà vỗ béo Mùi và hương vị đóng vai trò thứ yếu trong thức

ăn gia cầm Tuy nhiên, vẫn quan sát thấy một số các phản ứng của gia cầm đối với mùi vị Thức ăn và nước uống có liên quan ch t chẽ với nhau Nếu vật nuôi uống nước nhiều sẽ dẫn đến hạn chế lượng thức ăn ăn vào Ngoài ra, độc

tố nấm cũng như các axit amin (tryptophan) và sự mất cân bằng giữa các axit amin có thể ảnh hưởng đến lượng thức ăn ăn được của vật nuôi Khi lượng

Trang 27

thức ăn ăn được giảm thì gia cầm không thu nhận đủ lượng sắc tố và dẫn đến màu da, lòng đỏ trứng không có mầu sắc đạt yêu cầu

* Ảnh hưởng của chất béo và chất lượng chất béo đến tích tụ sắc tố trong lòng đỏ trứng

Việc tái hấp thu oxycarotenoid tan trong chất béo bị ảnh hưởng bởi các chất béo có trong thức ăn Khi sử dụng 6 % dầu đậu tương trong thức ăn, thì

có thể giảm lượng citranaxanthin trong thức ăn từ 6 ppm xuống 4 ppm, mà

không có bất kỳ sự thay đổi sắc tố nào trong lòng đỏ trứng so với lô đối chứng

chứa 6 ppm citranaxanthin mà không bổ sung dầu Việc sử dụng axit béo

mạch dài, không bão hòa không ảnh hưởng tới sự lắng đọng oxycarotenoid Tuy nhiên, việc sử dụng axit béo bão hòa mạch dài cần phải tránh, vì trong đường ruột có sự phản ứng oxy hóa axit béo tương tác với oxycarotenoid gây phá hủy sắc tố và làm chúng ít tích lũy trong lòng đỏ và da

* Ảnh hưởng của canxi đến tích tụ sắc tố trong lòng đỏ trứng

Tỷ lệ canxi cao làm giảm độ đậm màu lòng đỏ trứng gia cầm Nếu tỷ lệ canxi được nâng lên từ 2,5 đến 3,5 % trong thức ăn cho gà đẻ thì cần tăng

1.3.1 Ảnh hưởng của năng lượng và protein đến sinh trưởng của gà thịt

* Ảnh hưởng của năng lượng

Lượng ăn vào của gà tương quan nghịch với mức năng lượng trao đổi trong khẩu phần, chẳng hạn gà sẽ tiêu thụ nhiều thức ăn hơn với khẩu phần thấp năng lượng, ngược lại gà tiêu thụ ít thức ăn hơn với khẩu phần cao năng lượng (Summers, 2000) [82] Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu của Brue and Latshaw (1985) [43] cho thấy gà giò nuôi thịt tiêu thụ nhiều năng

Trang 28

lượng hơn khi ăn khẩu phần năng lượng cao so với gà được nuôi bằng khẩu phần năng lượng từ thấp tới vừa Bên cạnh đó, gà có thể tự điều chỉnh năng lượng ăn vào nhưng không chính xác, nên khi ăn khẩu phần cao năng lượng

gà sẽ tích lũy mỡ trong cơ thể, từ đó lượng ăn vào giảm dẫn đến thiếu dưỡng chất và giảm tăng trọng (NRC, 1994) [75] Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận (2001) [19] cho biết năng lượng không bị bài thải ra ngoài khi lượng tiêu thụ năng lượng của gà dư thừa mà nó được tích lũy vào cơ thể dưới dạng mỡ Tuy nhiên, gà thịt điều hòa lượng ăn vào chính xác hơn khi được nuôi bằng khẩu phần năng lượng thấp (Latshaw 1990) [61]

Theo khuyến cáo của Trần Công Xuân và cs (1999) [38] thì khẩu phần

của gà nuôi thịt chăn thả vườn là 3.100 kcal/kg thức ăn đã cho năng suất tốt nhất Đồng thời, tác giả Nguy n Bá Thuyên (1998) [26] đề nghị sử dụng khẩu phần có hàm lượng dinh dưỡng cho gà Tàu Vàng nuôi ở thành phố Hồ Chí Minh với năng lượng trao đổi là 3.000 kcal/kg thức ăn

Nhu cầu năng lượng của gà thịt trên 44 ngày tuổi là trên 3.200 kcal ME/kg, vì khi năng lượng khẩu phần ở mức 3.400-3.600 kcal/kg thì lượng

ăn vào cũng tăng (Araújo et al., 2005 [92]) Khi gà được nuôi bằng khẩu phần năng lượng thấp (3.300 kcal năng lượng trao đổi/kg thức ăn) đã cho tăng trọng thấp, m c dù hiệu quả chuyển hóa của năng lượng vào cơ thể cao hơn (Summers and Leeson, 1984) [84] Hơn nữa, lượng ăn vào của gà thịt giai đoạn vỗ béo giảm, nhưng chuyển hóa thức ăn được cải thiện khi năng lượng trao đổi của khẩu phần tăng từ 2.700 lên 3.300 kcal năng lượng trao đổi/kg thức ăn (Leeson, 1996) [62] Tương tự, năng suất gà thịt không ảnh hưởng khi tăng năng lượng khẩu phần từ 2.600 lên 3.200 kcal/kg, m c

dù lượng ăn vào giảm nhưng khi năng lượng tăng lên đã cải thiện chuyển hóa thức ăn (Waldroup, 1990) [86] Holsheimer and Veerkamp (1992) [55] cho rằng gà tăng trọng cao hơn 4,2 % và chuyển hóa thức ăn cải thiện 12,1

% khi tăng năng lượng trao đổi

Trang 29

Nghiên cứu của Holsheimer and Veerkamp (1992) [55] cho thấy khi tăng năng lượng trong khẩu phần thì năng suất ở các phần thân thịt không

tăng, nhưng tỉ lệ mỡ bụng tăng Leeson (1996) [62] cho rằng gà tiêu thụ năng

lượng thấp hơn có khuynh hướng tích lũy mỡ trong thân thịt ít hơn Mabray and Waldroup (1981) [68] đã giải thích rằng lượng mỡ cao là do tỉ lệ năng lượng so với protein trong khẩu phần là cao, mất cân bằng axit amin và loại

mỡ được dùng trong khẩu phần

* Ảnh hưởng của protein

Tỷ lệ Protein và axit amin trong khẩu phần ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng và năng suất của gà Nếu tỷ lệ protein cao trong khẩu phần sẽ làm giảm tính thèm ăn và phát sinh một số bệnh lý Còn tỷ lệ protein quá thấp sẽ làm giảm năng suất thịt và giảm lượng thức ăn ăn vào của gà thịt Dương Thanh Liêm và cs (2006) [18] cho biết: sự quá dư thừa protein dẫn đến nồng độ đạm c n, axit amin trong máu tăng cao, làm giảm tính thèm ăn của gia cầm Cơ thể tiêu hóa không hết protein, gây ra sự lên men thối ở ruột già, manh tràng, có thề dẫn đến tình trạng viêm ruột tiêu chảy Dư thừa protein dẫn đến phản ứng deamin quá mạnh, thải ra nhiều axit uric có hại cho gan, cho thận Theo Nguy n Duy Hoan và Trần Thanh Vân (1998) [9] nhu cầu protein trong thức ăn gà thịt thương phẩm thường cao hơn các nhóm khác từ 2 - 4 % và ở mức 20 - 22 % protein thô Đ c biệt một số giống siêu tăng khối lượng, tỷ lệ protein giai đoạn khởi động có thể lên tới 24 % Moran,

1992 [69] và Bartov, 1996 [41] cho biết: Thức ăn nuôi gà thịt có protein thô thấp làm giảm năng suất thịt và làm tăng tích lũy mỡ Bổ sung protein thô và axit amin (Met, Lys và Thr) trong khẩu phần vượt mức trung bình làm năng suất thịt ức tăng (Bartov and Plavnik, 1998 [42]; Schutte and Pack, 1995a [80], Schutte and Pack, 1995b [81]; Kidd and Kerr, 1997 [60]) Trần Quốc Việt và cs (2000) [35] cho biết: Trong điều kiện nuôi nhốt, gà Tam Hoàng nên sử dụng khẩu phần với 19 - 18 - 17 % protein thô

Trang 30

tương ứng với các giai đoạn 0 - 4; 5 - 8 và 9 tuần tuổi đến khi xuất chuồng Đối với gà Kabir mức protein thích hợp là: 21 - 19 và 18 %,

* Ảnh hưởng của t lệ năng lượng protein

Gia cầm nuôi thịt chỉ có thể tăng khối lượng ở mức cao khi tỷ lệ năng lượng trên protein (ME/P) nằm trong khả năng tự điều chỉnh của chúng Vì vậy, tỷ lệ ME/P trong thức ăn quá cao ho c quá thấp đều ảnh hưởng lớn đến tăng khối lượng, sử dụng các chất dinh dưỡng của thức ăn

và chất lượng sản phẩm Aletor (2000) [39] cho biết tỉ lệ năng

lượng/protein trong khẩu phần thấp protein làm năng lượng tiêu thụ thức ăn của gà tăng, dẫn đến tăng tiêu thụ axit amin Một số nghiên cứu về mối quan hệ giữa năng lượng và protein cho biết: Tỷ lệ ME/P trong thức ăn của

gà thịt giai đoạn sinh trưởng là 124 đã giảm tiêu tốn thức ăn/1 kg tăng khối lượng 14 % và tăng khối lượng cao hơn 1,1 % so với gà ăn thức ăn có tỷ lệ ME/P là 137 Tỷ lệ ME/P trong thức ăn của gà thịt giai đoạn kết thúc tăng

từ 170 lên 192 đã làm tăng tỷ lệ mỡ bụng từ 4,57 lên 5,64 %, hàm lượng lipit trong máu tăng từ 1,943 mg% lên 2,657 mg%, hàm lượng lipit gan tăng từ 8,69 % lên 11,54% Người ta khuyến cao rằng: Để tránh sự tích lũy

mỡ bụng cao thì tỷ lệ ME/P < 175 và tỷ lệ protein trong thức ăn > 18 % (Nguy n Duy Hoan và cs, 1999 [10]) Các nước thường quy định tỷ lệ ME/P vào khoảng 130 – 150 cho gà thịt giai đoạn đầu và 160 – 170 cho giai đoạn sau (nuôi theo 2 giai đoạn) Nguy n Đức Hưng và Trần Sáng Tạo (2004) [13] nghiên cứu trên một số giống gà thả vườn tại Thừa Thiên Huế cho biết: tiêu tốn thức ăn là không đổi nếu trong khẩu phần tăng protein nhưng lại giảm năng lượng, tuy nhiên với khẩu phần như vậy thì tỷ lệ protein trong thân thịt tăng lên và tỷ lệ lipit giảm xuống

Nghiên cứu của Corzo (2005) [47] cho thấy khẩu phần thấp axit amin làm mỡ bụng cao, năng suất thịt ức thấp và khối lượng cơ thể giảm Gà Ross trống giai đoạn 28-42 ngày tuổi được nuôi bằng khẩu phần thừa axit

Trang 31

amin dẫn đến gà đạt khối lượng cao nhất và hệ số chuyển hóa thức ăn giảm Lilly (2011) [63]

Từ Quang Hiển và cs, 2013 [8] cho biết: tỷ lệ ME/P trong thức ăn hỗn hợp của gà thịt giai đoạn mới nở đến 10 ho c 14 ngày tuổi thường từ 125 –

140, tương ứng với 3100 Kcal ME và 22-25 % protein thô Tỷ lệ axit amin trên năng lượng (AA/ME gam/Mcal) cao, lysin khoảng 3,5 – 4,5; methionin + cystin: 3,0-3,5; thronin: 2,5-3,0; tryptophan: 0,6-0,8 Tỷ lệ ME/P trong thức ăn hỗn hợp của gà ở giai đoạn sinh trưởng vào khoảng 140 – 150, tương ứng với 3100-3200 Kcal ME và 21-23 % protein thô Tỷ lệ AA/ME của lysin, methionin + cystin, threonin và tryptophan lần lượt là: 3,0-4,0; 2,0 – 3,0; 2,3 – 2,7 và 0,55-0,65 Ở giai đoạn kết thúc tỷ lệ ME/P là 155-165, tương ứng với 3150-3250 Kcal ME và 19-21 % protein thô Tỷ lệ AA/ME của lysin, methionin + cystin, thronin và tryptophan lần lượt là: 2,5-3,5; 2,0-

1.4.2 Đặc điểm và chỉ tiêu năng suất

* Đặc điểm

Trang 32

Con mái lông vàng nhạt, điểm các đốm đen ở cổ, cánh Con trống lông

s c sỡ nhiều màu, sắc tía ở cổ, nâu cánh dán ở lưng, nâu xanh đen ở đuôi Da,

mỏ, chân màu vàng Mào, yếm, tích, tai phát triển, mào đỏ tươi, mào đơn Ức sâu nhiều thịt Gà Lương Phượng d nuôi, có tính thích nghi cao, chịu đựng tốt với khí hậu nóng ẩm, đòi hỏi chế độ dinh dưỡng không cao, có thể nuôi nhốt (kiểu nuôi công nghiệp), bán công nghiệp (vừa nhốt, vừa thả) ho c nuôi thả vườn, ngoài đồng, trên đồi

* Chỉ tiêu năng suất

Khối lượng gà Lương Phượng nuôi thịt ở vụ xuân ở giai đoạn 70 ngày tuổi con trống đạt 2104,23g, con mái đạt 1619,83g, tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng khối lượng ở con trống là 2,48kg và con mái là 2,65kg, tỷ lệ nuôi sống đạt 97,84% Khối lượng gà thịt Lương Phượng nuôi vụ hè ở giai đoạn 70 ngày tuổi con trống đạt 1908,87g, con mái đạt 1632,27g, tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng khối lượng ở con trống là 2,61kg và con mái 2,71kg, tỷ lệ nuôi sống đạt 99,16% ở con trống, 97,56% ở con mái

1.5 Các kết quả n i n cứu sử dụn bột lá sắn tron c n nu i t ịt

Trong chăn nuôi gà nói chung và gà thịt nói riêng để màu sắc da chân

và màu sắc thịt được tươi ngon, hấp dẫn người tiêu dùng, người ta thường sử dụng sắc tố bổ sung và thức ăn, đ c biệt là bột lá thực vật Bột lá sắn có hàm lượng sắc tố cao đ c biệt là caroten, ở lá sắn tươi hàm lượng caroten là 99,39 mg% VCK Ngoài ra bột lá sắn còn có ưu điểm như tỷ lệ protein cao từ 24,06 đến 29,80 % vật chất khô Tỷ lệ axit amin thiết yếu trong lá sắn tương đối đầy

đủ và cân đối Tuy nhiên, methionin và histidin vẫn là yếu tố hạn chế trong protein của lá sắn, vì thế khi sử dụng lá sắn phải kết hợp với nguyên liệu giầu methionin và histidin Hàm lượng chất xơ trong bột lá sắn cao vì vậy phải tùy thuộc vào thành phần của các nguyên liệu sử dụng trong khẩu phần để định mức bổ sung bột lá sắn Ngoài ra nó còn chứa cyanogen glucoside, chất này

có hàm lượng cao trong khẩu phần của gà thịt sẽ làm giảm tính ngon miệng,

Trang 33

giảm khả năng tăng trọng của gà, nếu ăn khẩu phần chứa hàm lượng cao trong thời gian dài có thể gây ngộ độc, thậm chí là chết Bởi vậy, đã có rất nhiều nghiên cứu để tìm ra tỷ lệ bột lá sắn thích hợp bổ sung vào thức ăn cho gà thịt

1.5.1 Các kết quả nghiên cứu trong nước

Theo tác giả Nguy n Khắc Khôi, 1982 [16] cho rằng sắn là loại cây thức ăn gia súc có giá trị Không tính sản lượng củ sản phẩm khai thác chính của nghề trồng sắn mà phụ phẩm ngọn, lá cũng là nguồn thức ăn giàu dinh dưỡng cho gia súc, gia cầm Lá sắn có hàm lượng protein và các axit amin cao hơn các bộ phận khác, lượng lipit ở lá cao gấp 6 lần so với củ sắn Lá sắn có các chất dinh dưỡng tương đối cao cụ thể hàm lượng protein trung bình là 6,59- 7,00% cho nên một số nơi đã dùng bột lá sắn bổ sung vào thức ăn cho gia súc, gia cầm

Theo Wyllie (1979) [90] cho rằng khi sử dụng 5% bột lá và cuống lá sắn, 10% bột ngọn lá sắn thay thế bột hạt bông cho gà Broiler từ 0-8 tuần tuổi thì khả năng tăng trọng của gà là tốt nhất

Theo Trần Thị Hoan (2012) [11 ] Bột lá sắn giàu protein, các acid amin tương đối cân đối, nhưng năng lượng lại thấp, tỷ lệ xơ cao, ngoài ra còn chứa độc tố HCN với hàm lượng khá cao Vì vậy, phải chế biến để khử độc tố trong lá sắn, bổ sung các thức ăn giàu năng lượng khi đưa bột lá sắn vào khẩu phần gia súc, gia cầm Tỷ lệ bột lá sắn thích hợp trong khẩu phần của gà là dưới 10 % Sử dụng bột lá sắn trong khẩu phần ăn của gà thịt với

tỷ lệ từ 2 % ở giai đoạn I và 4 % ở giai đoạn II, thì khối lượng của gà đạt cao nhất, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng và chi phí TĂ/kg tăng khối lượng đạt thấp nhất

Dương Thanh Liem và cs (1998) [49] cho biết: khi sử dụng bột lá sắn với các tỷ lệ 0; 2; 4; 6 % để nuôi gà thịt công nghiệp AA, đều có tác dụng tốt đến khả năng sinh trưởng của gà thịt, tuy nhiên tỷ lệ bổ sung thích hợp và có hiệu quả là 2-4 % Theo Dương Thanh Liêm và cs (1985) [18] thì: khi sử

Trang 34

dụng bột lá sắn với tỷ lệ 4 % để nuôi gà thịt Plymouth thì khối lượng gà kết thúc lúc 70 ngày tuổi cao hơn so với lô đối chứng từ 100 đến 400 gam

Nguy n Văn Chung (2013) [3] và Đ ng Thị Tho (2013) [25] cho biết:

Tỷ lệ bổ sung là 2 % bột lá sắn ở giai 14-42 ngày tuổi và 4 % bột lá sắn ở giai

đoạn 43-70 ngày tuổi thì khẩu phần có chứa bột lá sắn đã ảnh hưởng tốt đến

ngoại hình và màu sắc chất lượng thịt gà (làm cho màu lông óng mượt, da chân vàng hơn, màu gà trống đỏ tươi hơn, màu sắc thịt đỏ tươi, màu sắc da chân vàng óng) Ngoài ra, khối lượng ở thời điểm 70 ngày tuổi cao hơn lô đối chứng

là 147 g, tiêu thụ thức ăn trung bình cao hơn lô đối chứng là 2,99 g/con/ngày; tiêu tốn thức ăn trung bình thấp hơn lô đối chứng là 0,1 kg/1kg tăng khối lượng Gà được ăn khẩu phần có chứa bột lá sắn đã giảm 3,97 % cho chi phí TĂ/kg tăng khối lượng so với lô đối chứng không sử dụng bột lá sắn

1.5.2 Các kết quả nghiên cứu ở nước ngoài

Theo Buitrago và cs (2002) [45] sử dụng thân lá cây sắn sau khi trồng 3 tháng, nghiền thành bột và bổ sung vào thức ăn hỗn hợp của gia cầm với tỷ lệ < 6% cũng cho kết quả khá tốt Tác giả cung cho biết: Khẩu phần ăn của gà có chứa từ 2-4 % BLS có tác dụng làm tăng sinh trưởng tích lũy của gà thịt so với khẩu phần không có bột lá sắn Tác giả cũng khuyến cáo không nên sử dụng vượt quá 6-8 % bột lá sắn trong khẩu phần ăn

Tác giả Iheukwumere và cs (2007) [58] khi nghiên cứu ảnh hưởng của các mức bột lá sắn 0, 5, 10 và 15 % trong khẩu phần gà thịt cho biết tổng

lượng huyết thanh, albumin và hemoglobin ở mức 0 và 5 % lớn hơn có ý

ngh a thống kê so với mức sử dụng ở mức 10 và 15 % bột lá sắn Tuy

nhiên, tỷ lệ cholesterol, creatinine và ure thì không có sự sai khác nhau Tỷ

lệ thịt xẻ ở lô đối chứng lớn hơn và có ý ngh a thống kê so với lô thí nghiệm

và tác giả khuyến cáo chỉ sử dụng tối đa 5 % bột lá sắn cho gà thịt broiler Iheukwumere và cs (2008) [58] nghiên cứu đánh giá năng suất, khả năng sử dụng thức ăn và biến đổi của một số tổ chức của cơ thể gà ở thịt Anak ở 5

Trang 35

tuần tuổi khi sử dụng khẩu phần có bột lá sắn ở các tỷ lệ 0, 5, 10 và 15 % cho kết quả như sau: Lượng thức ăn thu nhận, tăng khối lượng, chuyển hóa thức ăn và tăng khối lượng của lô đối chứng và 5 % bột lá sắn là khác nhau có ý ngh a so với lô sử dụng 10 % và 15 % BLS Khối lượng tim, gan, lách ở mức 0 % và 5 % cao hơn có ý ngh a thống kê (P < 0,05) so với mức 10 % và 15 % Tác giả cũng khuyến cáo chỉ nên dùng tối đa là 5

% cho gà broiler ở giai đoạn kết thúc

Theo Eruvbetine và cs (2003) [51], bột lá sắn có hàm lượng chất xơ cao nên mức độ tối đa sử dụng trong khẩu phần ăn cho động vật dạ dày đơn

là từ 10-20 % Tuy nhiên, mức độ tối đa này phụ thuộc vào thành phần của các nguyên liệu sử dụng trong khẩu phần Bổ sung dầu đậu nành 3 % ho c methionin thì hiệu suất gà thịt được cải thiện khi khẩu phần có chứa 20 % bột lá sắn

Ngoài các nghiên cứu bổ sung bột lá sắn vào khẩu phần của gà thịt, thì còn có các các nghiên cứu sử dụng bột lá sắn để thay thế cho bột hạt bông (Wyllie và Chammanga, 1979 [90]; Montilla và cs, 1976 [73]), bột dừa (Ravindran và cs, 1986 [77]) Bột đậu tương (Onibi và cs (2008) [76])

Montilla và cs (1976) [73] cho biết: khi thay thế bột hạt bông hay bột ngô bằng bột lá sắn từ 0, 10, 20 và 30 % trong khẩu phần của gà broiler thì khả năng tăng khối lượng tăng cao và khả năng chuyển hóa thức ăn giảm mạnh Còn theo Wyllie và Chammanga (1979) [90] thì: khi sử dụng bột lá sắn

cả cuống để thay thế cho bột hạt bông với các tỷ lệ 0, 5, 10 và 15 % nuôi gà thì tốc độ tăng trưởng của gà tăng ở mức 5 % sau đó giảm dần Khối lượng lúc 56 ngày tuổi của các lô lần lượt là 1251, 1360, 1332 và 1238 g Tác giả cũng cho biết nếu sử dụng 10 % bột ngọn lá sắn thay thế cho bột hạt bông để nuôi gà thịt thì sẽ cho hiệu quả nhất, khối lượng gà thí nghiệm đạt 1407 g khi nuôi từ 0 – 56 ngày tuổi

Trang 36

Khi sử dụng tỷ lệ 15 % bột lá sắn thay thế cho bột dừa trong khẩu phần của gà thịt vẫn nâng cao năng suất và chất lượng gà thịt Tuy nhiên, nếu sử dụng với tỷ lệ cao hơn thì làm giảm năng suất (Ravindran và cs 1986 [77]) Ở các tỷ lệ 0, 30 và 60 % bột lá sắn thay thế bột đậu tương thì tăng khối lượng của gà đến kết thúc thí nghiệm và tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng là sai khác có ý ngh a thống kê Tác giả cũng cho biết sử dụng 30 % bột lá sắn thay thế cho bột đỗ tương cho gà ở giai đoạn cuối thí nghiệm, thì tăng khối lượng trung bình cao hơn còn tiêu tốn thức ăn thấp hơn so với mức thay thế 60 % (Onibi và cs 2008 [76])

Các nghiên cứu ở trên cho thấy khi sử dụng bột lá sắn thay thế cho một

số nguyên liệu trong khẩu phần của gà thịt với tỷ lệ thích hợp sẽ làm tăng năng suất và chất lượng gà thịt Tuy nhiên, không phải lúc nào sự thay thế cũng có tác dụng tốt Nghiên cứu thay thế bột hướng dương bằng bột lá sắn với tỷ lệ 0; 7, 5 và 15 % thì lại làm giảm khả năng tăng khối lượng của gia cầm nuôi từ 0 đến 28 ngày tuổi (Wyllie và Chammanga, 1979 [90])

Trang 37

C ươn 2

N I DUNG V PHƯƠNG PH P NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượn , địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.2 Nội dun n i n cứu

Đề tài nghiên cứu các nội dung sau:

- Ảnh hưởng của cách thức phối trộn bột lá sắn tới sinh trưởng và hiệu suất sử dụng thức ăn của gà thịt giống Lương Phượng

- Ảnh hưởng của cách thức phối trộn bột lá sắn tới giá trị thân thịt và chất lượng thịt

2.3 P ươn p áp n i n cứu

2.3.1 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí với 270 gà thịt từ 1-70 ngày tuổi, chia làm 3 lô, mỗi lô có 90 con, trong đó có lô đối chứng (ĐC), lô thí nghiệm 1 (TN1) bổ sung bột lá vào khẩu phần theo cách thứ nhất và lô thí nghiệm 2 (TN2) bổ sung bột lá vào khẩu phần theo cách thứ hai Gà của mỗi lô (90 con) được

Trang 38

chia thành 9 nhóm, mỗi nhóm 10 con (5 trống + 5 mái), xử lý các kết quả theo giá trị trung bình của nhóm (n = 9)

ản 2.1 Sơ đ bố trí t í n iệm

Tuổi khảo nghiệm 1 – 10 (tuần tuổi) 1 – 10 (tuần tuổi) 1 – 10 (tuần tuổi) Phương thức nuôi Nhốt hoàn toàn Nhốt hoàn toàn Nhốt hoàn toàn Mật độ nuôi (con/m2

TĂ (2 – 6 tuần tuổi) KPTN1 (có 2 % BLS) KPTN2 (có 2 % BLS) KPCS

TĂ (6 – 10 tuần tuổi) KPTN1 (có 4 % BLS) KPTN2 (có 4 % BLS) KPCS

Ghi chú: BLS: bột lá s n , KPTN1: khẩu phần thí nghiệm 1,KPTN2: khẩu phần thí nghiệm 2, KPCS: khẩu phần cơ sở, KP: khẩu phần

* Thức ăn thí nghiệm

Xây dựng công thức thức ăn hỗn hợp của KPCS và khẩu phần thí nghiệm 1 (bổ sung bột lá theo cách thứ nhất) được phối hợp trên phần mềm Brill Formulation; Nguyên liệu thức ăn bao gồm: bột ngô đỏ, cám mỳ, khô dầu đậu tương, bột cá, dầu thực vật, bột lá… và các chất bổ sung khác Khẩu phần cơ sở không chứa bột lá, còn khẩu phần thí nghiệm 1 có chứa 2% và 4% bột lá sắn, tương ứng với các giai đoạn 2-6 và 6-10 tuần tuổi Cả hai khẩu phần này có cùng mức ME là 3000 kcal và tỷ lệ protein là 20% ứng với các giai đoạn 2-6 tuần tuổi,

và 3050 kcal ME, 19% protein ứng với giai đoạn 6-10 tuần tuổi

Khẩu phần thí nghiệm 2 (bổ sung bột lá theo cách thứ 2) được thiết lập như sau:

- 98% KPCS + 2% bột lá sắn, ứng với giai đoạn 2-6 tuần tuổi

- 96% KPCS + 4% bột lá sắn, ứng với giai đoạn 6-10 tuần tuổi

Trang 39

Giai đoạn nuôi úm, cả 3 lô gà đƣợc ăn cùng một loại thức ăn hỗn hợp không có bột lá, có 2950 kcal ME/kg và tỷ lệ protein 21%

Công thức và giá trị dinh dƣỡng của các khẩu phần cho gà thí nghiệm xem tại bảng 2.1 và 2.2

ản 2.2 C n t ức v iá trị din dƣỡn của PCS v PTN1 Nguyên liệu Đơn vị

Giai đoạn 2-6 Giai đoạn 6-10

Ngô % 65,18 63,38 50,55 47,33 Cám mỳ % 0,00 0,00 15,00 15,00 Khô dầu ĐT % 23,54 23,00 23,30 21,90 Bột cá % 9,00 9,00 6,40 6,40 Dầu ĐT % 0,05 0,43 2,59 3,32 Bột lá sắn % 0,00 2,00 0,00 4,00 Methionin % 0,05 0,05 0,01 0,00 Muối ăn % 0,55 0,55 0,55 0,55 DCP % 0,58 0,59 0,00 0,00 CaCO3 % 0,35 0,30 0,90 0,80 Premix (Khoáng+VTM) % 0,70 0,70 0,70 0,70

Giá trị din dƣỡng

NLTD kcal/kg 3001,8 3001,2 3050,4 3050,4 Protein % 20,01 20,06 19,00 19,02 Lipit % 3,38 3,82 5,97 6,83

Xơ thô % 2,95 3,14 3,77 4,17 Lysin % 1,25 1,26 1,17 1,18 Methionin % 0,42 0,42 0,35 0,35 Canxi % 0,90 0,90 0,84 0,84 Photpho Tổng số % 0,56 0,57 0,49 0,50 Carotenoid mg/ kg VCK 2,80 11,1 2,17 18,71

Trang 40

ản 2.3 C n t ức v iá trị din dưỡn PTN2 Thành

phần Đơn vị Giai đoạn 2-6 Giai đoạn 6-10

2.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi

Tỷ lệ nuôi sống, sinh trưởng tích lũy, tuyệt đối, tiêu thụ thức ăn/gà, tiêu tốn thức ăn, ME, protein/kg tăng khối lượng, một số chỉ tiêu giết mổ, chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng, chỉ số sản xuất (PI) và chỉ số kinh tế EN

2.3.3 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu

* Phương pháp phân tích thức ăn và thịt gà

Thức ăn và thịt gà được lấy mẫu và phân tích theo các phương pháp sau: + Lấy mẫu thức ăn theo tiêu chuẩn Việt Nam 4325: 2007 (ISO 6497: 2002) [34]

+ VCK: Theo TCVN 4326-2001 (ISO 6496: 1999) [29]

+ Protein tổng số (%): Theo TCVN 4328: 2007 (ISO 6496: 2003) [30] + Lipit tổng số (%): Theo TCVN 4331-2001 (ISO 6492: 2002) [31] + Khoáng tổng số (%): Theo TCVN 4327: 2007 (ISO 5984: 2002) [32]

Ngày đăng: 24/03/2016, 08:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2: Đ  thị sinh trưởng tuyệt đối của gà Lương Phượng - Xác định hiệu quả của các cách thức bổ sung bột lá sắn vào khẩu phần của gà thịt giống Lượng Phượng
Hình 3.2 Đ thị sinh trưởng tuyệt đối của gà Lương Phượng (Trang 51)
Hình 3.3: Đ  thị tăng trưởng tương đối của gà Lương Phượng - Xác định hiệu quả của các cách thức bổ sung bột lá sắn vào khẩu phần của gà thịt giống Lượng Phượng
Hình 3.3 Đ thị tăng trưởng tương đối của gà Lương Phượng (Trang 53)
Hình 1:  m gà - Xác định hiệu quả của các cách thức bổ sung bột lá sắn vào khẩu phần của gà thịt giống Lượng Phượng
Hình 1 m gà (Trang 83)
Hình 3: Ảnh gan gà - Xác định hiệu quả của các cách thức bổ sung bột lá sắn vào khẩu phần của gà thịt giống Lượng Phượng
Hình 3 Ảnh gan gà (Trang 84)
Hình 4: Ảnh thịt gà - Xác định hiệu quả của các cách thức bổ sung bột lá sắn vào khẩu phần của gà thịt giống Lượng Phượng
Hình 4 Ảnh thịt gà (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w