1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng và sinh sản của giống lợn VCNMS15 nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương

91 570 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Song c cấu đàn giống hiện nay cũng ngày càng được cải thiện tích cực, nhiều giống lợn có năng suất sản xuất và chất lượng cao đã được nhập vào nước ta như: Yorkshire, Landrace, Meishan…

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-o0o -

BÙI THỊ TƯ

ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH, KHẢ NĂNG

SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA GIỐNG LỢN VCN-MS15 NUÔI TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU

LỢN THỤY PHƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

CHUYÊN NGHÀNH: CHĂN NUÔI

Thái Nguyên - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-o0o -

BÙI THỊ TƯ

ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH, KHẢ NĂNG

SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA GIỐNG LỢN VCN-MS15 NUÔI TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU

LỢN THỤY PHƯƠNG

Ngành : Chăn nuôi

Mã số : 60620105

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa hoc:

1 PGS.TS NGUYỄN DUY HOAN

2 TH.S PHẠM DUY PHẨM

Thái Nguyên - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là

trung thực và chưa từng sử dụng để bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã

được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên

Bùi Thị Tư

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

- Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS.Nguyễn Duy Hoan và ThS

Phạm Duy Phẩm là hai thầy hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

- Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tập thể Ban Giám đốc Viện Chăn

Nuôi, Phòng Đào tạo và Thông tin, các thầy giáo, cô giáo đã giúp đỡ về mọi mặt, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận án

- Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ công nhân

vi n Trung tâm nghi n cứu lợn Thụy Phương, Trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân Thụy Phương, Trường đại học nông lâm Thái Nguy n đã luôn ủng hộ, động viên và tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình hoàn thành luận văn

- Tôi cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể gia đình, bạn bè và đồng nghiệp

đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án này

Học viên

Bùi Thị Tư

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 C sở khoa học của đề tài 3

1.1.1 Nguồn gốc 3

1.1.2 Đặc điểm ngoại hình 3

1.2 Đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn 4

1.2.1 Tuổi thành thục về tính và các yếu tố ảnh hưởng 4

1.2.1.1 Tuổi thành thục về tính 4

1.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thành thục về tính 4

1.2.2 Chu kỳ động dục 8

1.2.3 Quá trình phát triển của lợn ở giai đoạn trong thai và giai đoạn bú sữa 9

1.2.3.1 Quá trình phát triển của lợn ở trong thai. 9

1.2.3.2 Quá trình phát triển của lợn ở giai đoạn bú sữa. 10

1.3 Khả năng sản xuất của lợn nái 11

1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái 11

1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái 16

1.3.2.1.Ảnh hưởng của yếu tố di truyền 16

1.3.2.2 Ảnh hưởng của yếu tố ngoại cảnh 17

Trang 6

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá về khả năng sinh trưởng 24

1.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 25

1.5.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 25

1.5.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 28

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Đối tượng nghiên cứu 30

2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 30

2.3 Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu nghiên cứu 30

2.4 Phư ng pháp nghiên cứu 30

2.4.1 Bố trí cho ghép đôi giống thuần 33

2.4.2 Điều kiện nghiên cứu 33

2.4.3 Phư ng pháp theo dõi các chỉ tiêu 34

2.4.3.1.Đánh giá đặc điểm ngoại hình 34

2.4.3.2 Khả năng sinh trưởng và phát dục của đàn lợn VCN-MS15 35

2.4.3.3.Khả năng sinh sản của đàn lợn VCN-MS15 35

2.4.4 Phư ng pháp xử lý số liệu 37

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38

3.1 Đặc điểm ngoại hình đàn lợn VCN-MS15 38

3.1.1 Đặc điểm ngoại hình 38

3.1.2 Khối lượng và kích thước c thể 41

3.2 Khả năng sinh trưởng và phát dục của đàn lợn VCN-MS15 42

3.2.1.Khả năng sinh trưởng và phát dục của đàn lợn đực VCN-MS15 42

3.2.2 Khả năng sinh trưởng và phát dục của đàn lợn cái VCN-MS15 44

3.3 Khả năng sinh sản của đàn lợnVCN-MS15 qua các thế hệ 48

3.3.1 Chất lượng tinh dịch của lợn đực VCN-MS15 qua các thế hệ 48

3.3.2 Khả năng sinh sản của đàn lợn nái VCN-MS15 qua các thế hệ 50

3.3.2.1 Khả năng sinh sản của đàn lợn nái VCN-MS15 tại lứa 1 qua các thế hệ 50

3.3.2.2.Khả năng sinh sản của đàn lợn nái VCN-MS15 tại lứa 2 qua các thế hệ 53

3.3.2.3.Khả năng sinh sản của đàn lợn nái VCN-MS15 tại lứa 3 qua các thế hệ 56

3.3.2.4 Khả năng sinh sản của đàn lợn nái VCN-MS15 ở lứa 4 qua các thế hệ 58

Trang 7

3.3.2.5 Khả năng sinh sản của đàn lợn nái VCN-MS15 ở lứa 5 qua các thế hệ 60

3.3.2.6 Khả năng sinh sản của đàn lợn nái VCN-MS15 ở lứa 6 qua các thế hệ 62

3.3.2.7 Khả năng sinh sản chung của đàn lợn nái VCN-MS15 64

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 72

1 Kết luận 72

2 Đề nghị 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Tài liệu tiếng Việt 73

Tài liệu tiếng anh 77

Trang 8

N Dung lượng mẫu

P Khối lượng SCCS Số con cai sữa SCĐN Số con để nuôi SCĐR Số con đẻ ra SCĐRCS Số con đẻ ra còn sống SCSS Số con s sinh

SD Độ lệch chuẩn TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TD Lợn có máu lai Meshan VAC Tổng số tinh trùng

Y Yorkshire

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

ảng 3.1: Đặc điểm ngoại hình của giống lợn VCN-MS15 ở các thế hệ 38

ảng 3.2: Kích thước các chiều đo c thể giống lợn VCN-MS15 tại thời điểm 6 tháng tuổi 41

ảng 3.3: Khả năng sinh trưởng và phát dục của lợn đực VCN-MS15 42

ảng 3.4: Khả năng sinh trưởng và phát dục của lợn cái VCN-MS15 44

ảng 3.5: Chất lượng tinh dịch của lợn đực VCN-MS15 qua các thế hệ 48

ảng 3.6: Một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái VCN-MS15 ở lứa đẻ 1 qua các thế hệ 51

Bảng 3.7: Một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái VCN-MS15 ở lứa 2 qua các thế hệ 55

Bảng 3.8: Một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái VCN-MS15 ở lứa 3 qua các thế hệ 57

Bảng 3.9: Một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái VCN-MS15 ở lứa 4 qua các thế hệ 59

Bảng 3.10: Một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái VCN-MS15 ở lứa 5 qua các thế hệ 61

Bảng 3.11: Một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái VCN-MS15 ở lứa 6 qua các thế hệ 63

Bảng 3.12: Năng suất sinh sản qua 6 lứa đẻ của lợn nái VCN-MS15 qua các thế hệ 65

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Hình ảnh lợn cái VCN-MS15 40

Hình 3.2 Hình ảnh lợn đực VCN-MS15 40

Hình 3.3 Biểu đồ sinh trưởng và phát dục của lợn đực VCN-MS15 43

Hình 3.4 Biểu đồ sinh trưởng và phát dục của lợn cái VCN-MS15 45

Hình 3.5: Biểu đồ số con s sinh/ổ của lợn VCN-MS15 qua các thế hệ 66

Hình 3.6: Biểu đồ khối lượng s sinh/ổ của lợn VCN-MS15 qua các thế hệ 67

Hình 3.7: Biểu đồ số con để nuôi/ổ của lợn VCN-MS15 qua các thế hệ 68

Hình 3.8: Biểu đồ số con cai sữa/ổ của lợn VCN-MS15 qua các thế hệ 69

Hình 3.9: Biểu đồ khối lượng cai sữa/ổ của lợn VCN-MS15 qua các thế hệ 70

Trang 11

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Chăn nuôi lợn là một ngành chiếm vị trí quan trọng trong nông nghiệp nói chung và chăn nuôi nói riêng ở nước ta Chăn nuôi lợn cung cấp nguồn thực phẩm chủ yếu, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của con người và góp phần vào việc phát triển kinh tế xã hội Hiện nay phong trào chăn nuôi lợn ngoại với quy mô trang trại đang được đẩy mạnh và phát triển rộng rãi Do chúng có tốc độ tăng trưởng nhanh và khả năng sản xuất tốt, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng và xuất khẩu

Ở nước ta chăn nuôi lợn vẫn còn nhiều hạn chế như năng suất thấp, phư ng thức chăn nuôi nhỏ lẻ, chất lượng đàn giống chưa được cao Song c cấu đàn giống hiện nay cũng ngày càng được cải thiện tích cực, nhiều giống lợn có năng suất sản xuất và chất lượng cao đã được nhập vào nước ta như: Yorkshire, Landrace, Meishan… để nuôi thuần hoặc cho lai tạo ra những tổ hợp lai mới, có sức sản xuất cao nhằm đưa vào trong ứng dụng thực tế, mang lại hiệu quả thiết nhất trong chăn nuôi Để có được đàn lợn thịt có độ tăng trưởng nhanh và đạt tỷ lệ nạc, tỷ lệ mỡ dắt

ở mức tối đa của phẩm giống Bên cạnh cải tiến chế độ chăm sóc nuôi dưỡng và điều kiện chuồng trại cần phải nâng cao tiến độ di truyền, chọn lọc tốt các dòng cụ

kỵ để cung cấp cho các tổ hợp lai tốt Có xu hướng tăng số con s sinh sống mỗi ổ, nâng cao khả năng sinh sản… Hầu hết các nước có nền chăn nuôi lợn phát triển trên thế giới đều sử dụng tổ hợp lai để sản xuất lợn thư ng phẩm mang lại năng suất và hiệu quả kinh tế cao Để tạo được những tổ hợp lai tốt đó, đáp ứng nhu cầu của thị trường chúng ta cần phải bảo tồn, chọn lọc giống gốc, những dòng cụ kỵ có những đặc điểm, phẩm chất tốt cung cấp cho các công thức lai Chính vì những tình hình trên nhằm góp phần vào sự phát triển trong ngành chăn nuôi lợn Từ năm 2010 dự

án DA15, giống lợn mới Meishan đã được nhập vào Việt Nam và được nuôi duỡng tại Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phư ng với tên gọi là VCN-MS15 Đây là một giống lợn có khả năng sinh sản tốt, hiền lành, nuôi con khéo léo, chất lượng thịt

th m ngon, sức kháng bệnh cao, chịu đựng được kham khổ, vì vậy phù hợp với điều kiện chăn nuôi ở những vùng kinh tế khó khăn tại Việt Nam

Để đáp ứng yêu cầu trên, việc tiến hành nghiên cứu “Đánh giá đặc điểm

Trang 12

ngoại hình, khả năng sinh trưởng và sinh sản của giống lợn VCN-MS15 nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương” là cần thiết

1.2 Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu tổng quát:

Đánh giá đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng, sinh sản của giống lợn VCN-MS15 được nuôi tại Việt Nam qua đó có c sở khoa học trước khi chuyển giao ra sản xuất đại trà

Mục tiêu cụ thể:

- Đánh giá đặc điểm ngoại hình của giống lợn VCN-MS15

- Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát dục của lợn VCN-MS15

- Đánh giá chất lượng tinh dịch của lợn đực VCN-MS15

- Đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái VCN-MS15 và của chúng qua các

Chọn loc, nhân thuần, lai tạo nhằm tạo ra đàn nái có năng suất sinh sản cao, thích nghi với điều kiện ngoại cảnh Việt Nam cung cấp cho thị trường chăn nuôi

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 C sở khoa học của đề tài

1.1.1 Nguồn gốc

Giống lợn VCN-MS15 (Meishan) được nhập 2 đợt về Việt Nam vào cuối năm

2010 và đầu năm 2011 theo dự án DA15 Giống lợn VCN-MS15 là kết quả của việc thu thập nguồn gen từ giống lợn Meishan Trung Quốc Hiện nay, chúng đang được nuôi giữ và nghiên cứu tại Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phư ng- Viện Chăn Nuôi Quốc Gia

Giống lợn VCN-MS15 là một trong những giống lợn đẻ nhiều con, lợn Meishan được phân bổ chủ yếu ở tỉnh Giang Tô của Trung Quốc Khu vực này nằm trong vành đai cận nhiệt đới, một khu vực hẹp giữa Bắc và Trung Trung Quốc, trong lưu vực sông Trường Giang Hạ và Đông Nam ộ, khu vực này có khí hậu ôn hòa Giống Meishan từ Trung Quốc có khả năng tăng trưởng chậm h n so với các giống châu Âu và có tỷ lệ mỡ cao h n nhưng thịt lợn Meishan có mùi vị th m ngon, ngoài ra giống lợn này có khả năng chống chịu bệnh tật tốt do các đặc điểm khác biệt của hệ thống miễn dịch bẩm sinh được quy định một số gene

1.1.2 Đặc điểm ngoại hình

Lợn Meishan có đặc điểm là khuôn mặt có rất nhiều nếp nhăn, lông đen toàn thân và có vành lông trắng vắt qua vai bao gồm cả chân trước và ngực Da dày màu đen đặc trưng Tai kích thước to, dài và rủ về phía trước Lợn có đầu nhỏ thanh, cổ dài và thân hẹp

Lợn nái trưởng thành có chiều cao khoảng 57,8 cm, vòng ngực 100 cm và trọng lượng c thể sống 61,6 kg Độ dày mỡ lưng là 2,5 cm và tỷ lệ thịt xẻ 66,8% Lợn Meishan là một trong những giống lợn mắn đẻ nhất trên thế giới Tuổi động dục 2,5-3 tháng tuổi, đạt tỷ lệ phôi sống sót cao và số con/lứa đẻ 15-16 con, bình quân 2,2 lứa/năm Lợn Meishan có nhiều vú: Số vú từ 17-20 vú Thành thục về sinh dục sớm (lúc 3 tháng tuổi), đẻ nhiều con, lợn nái hiền lành, nuôi con tốt (Chu

và cs, 2003) [60]

Trang 14

1.2 Đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn

1.2.1 Tuổi thành thục về tính và các yếu tố ảnh hưởng

- Các đặc điểm sinh dục thứ cấp xuất hiện

- Các phản xạ sinh dục xuất hiện như con cái thì có biểu hiện động dục, con đực có phản xạ giao phối

Ở lợn cái sự thành thục về tính được đánh dấu bằng hiện tượng động dục lần đầu Tuy vậy trong lần động dục này hầu như lợn cái không chửa đẻ mà nó chỉ báo hiệu cho khả năng có thể sinh sản của lợn cái Tuổi thành thục về tính có hệ số di truyền rất thấp Theo Banne Bonadona (1995) [2] cho biết: lợn cái thường thành thục về tính lúc 6 tháng tuổi Sau khi thành thục về tính thì biểu hiện động dục lần thứ nhất thường không rõ ràng và tiếp sau đó ở vào thời kì sau, dần đi vào qui luật bình thường, đây là một quá trình sinh lý đặc biệt của lợn cái

Tác giả Sechegel và Sklener, (1979) [35] thì cho rằng lợn Yorkshire có tuổi thành thục về tính là 250 ngày, đạt khối lượng 90 kg và tư ng ứng với lợn Polan China, loại nhỏ thì tuổi thành thục về tính là 207 ngày, đạt khối lượng 85 kg (Xuxoep, 1985) [50] Một tác giả khác nghiên cứu trên lợn Meishan cho thấy lợn cái hậu bị Meishan thành thục về tính 100 ngày, sớm h n lợn cái hậu bị Large White Tỷ lệ trứng rụng của lợn Meishan ở lần động dục đầu tiên thấp h n so với lợn Large White (Bolet và cs, 1986)[56]

1.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thành thục về tính

- Các yếu tố về di truyền

Giống khác nhau thì sự thành thục về tính dục cũng khác nhau Sự thành thục

về tính của gia súc nhỏ sớm h n gia súc lớn Sự thành thục về tính ở lợn cái được định nghĩa là thời điểm rụng trứng lần đầu tiên và xảy ra lúc 3 - 4 tháng tuổi đối với các giống lợn thành thục sớm (các giống lợn nội và một số giống lợn Trung Quốc)

Trang 15

và 6 - 7 tháng tuổi đối với hầu hết các giống lợn phổ biến ở các nước phát triển (Rothschild và Bidanel, 1998) [77] Giống lợn Meishan có tuổi thành thục về tính sớm, năng suất sinh sản cao và chức năng làm mẹ tốt So với giống lợn Large White lợn Meishan đạt tuổi thành thục về tính sớm h n khoảng 100 ngày và có số con đẻ

ra nhiều h n từ 2,4 - 5,2 con trên ổ (Despres và cs, 1992)[61]

Đánh giá ảnh hưởng của giống đối với năng suất sinh sản, nhiều tác giả cho biết lợn nái lai có tuổi thành thục về tính sớm h n (11,3 ngày), tỷ lệ thụ thai cao h n (2 - 4%), số trứng rụng lớn h n (0,5 trứng), số con đẻ ra/ổ (0,6 - 0,7 con) và số con cai sữa/ổ (0,8 con) nhiều h n so với nái thuần chủng Tỷ lệ nuôi sống lợn con ở nái lai cao h n (5%) và khối lượng s sinh/ổ (1 kg), khối lượng 21 ngày/ổ (4,2 kg) cao

h n so với giống thuần (Gunsett và Robison, 1990) [65]

Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ, (1995) [15] thì tuổi thành thục sinh dục

ở lợn lai muộn h n lợn cái nội thuần chủng (Ỉ, Móng Cái ) thường ở tháng thứ 4, thứ 5 (120 - 150 ngày tuổi) Ở lợn F1 thường động dục lần đầu ở 6 tháng tuổi và lợn ngoại 6 - 8 tháng tuổi

ý đến cách thức nuôi dưỡng Cho ăn tự do đến khi đạt khối lượng 80 - 90 kg, sau đó cho ăn hạn chế đến lúc phối giống (chu kỳ động dục thứ 2 hoặc thứ 3) là 2 kg/ngày (khẩu phần 14% protein thô) Điều chỉnh mức ăn để khối lượng đạt 120 - 140 kg ở chu kỳ động dục thứ 3 và được phối giống Trước khi phối giống 14 ngày cho ăn chế

độ kích dục, tăng lượng thức ăn từ 1,0 - 2,5 kg, có bổ sung khoáng và sinh tố thì sẽ giúp cho lợn nái ăn được nhiều h n và tăng số trứng rụng từ 2,0 - 2,1 trứng/lợn nái

Lợn cái hậu bị phát triển từ 40 - 80 kg ở độ tuổi từ 4 - 6 tháng với khẩu phần

Trang 16

thích hợp sẽ bộc lộ đến mức tối đa tiềm năng di truyền về tốc độ sinh trưởng và tích lũy mỡ Sau khi đạt khối lượng 80 kg mà sự thành thục về tính dục không bị chậm trễ, có thể khống chế mức tăng trọng bằng cách mỗi ngày cho lợn nái hậu bị ăn 2 kg/con/ngày với loại thức ăn hỗn hợp có giá trị 2900 Kcal ME/kg thức ăn và 14% protein thô Việc khống chế năng lượng và protein chẳng những tiết kiệm chi phí thức ăn mà còn tránh được tăng trọng không cần thiết

Sau khi phối giống cần chuyển chế độ ăn hạn chế và thay bằng mức năng lượng trung bình Còn nếu tiếp tục cho ăn ở mức năng lượng cao ở giai đoạn chửa đầu sẽ làm cho tỷ lệ phôi chết cao và làm giảm số lợn con sinh ra trong một ổ

 Ảnh hưởng của mùa vụ và thời gian chiếu sáng tới tuổi động dục

John R Diehl và cs (1996) [25] cho biết: những lợn cái hậu bị sinh ra trong mùa đông thì động dục lần đầu chậm h n những con cái hậu bị được sinh ra trong các mùa khác trong năm Ngoài ra sự thành thục về tính dục bị chậm là do nhiệt độ Nếu nhiệt độ quá thấp cũng sẽ ảnh hưởng tới phát dục Vì vậy cần có những biện pháp chống nóng, chống lạnh cho lợn Còn đối với thời gian chiếu sáng nó được xem như là một phần của ảnh hưởng mùa vụ Mùa đông thì thời gian chiếu sáng trong ngày thấp

h n so với các mùa khác trong năm Thời gian chiếu sáng trong ngày là 12 giờ bằng ánh sáng tự nhiên hay nhân tạo sẽ làm cho lợn cái hậu bị động dục sớm h n so với những lợn có thời gian chiếu sáng trong ngày thấp h n

 Ảnh hưởng của phư ng thức nuôi nhốt đến tính phát dục

Mật độ nuôi nhốt ảnh hưởng đến sự thành thục về tính dục Những lợn cái hậu bị nuôi nhốt với mật độ đông trên một đ n vị diện tích trong suốt thời gian phát triển sẽ làm chậm tuổi động dục Tuy nhiên, việc nuôi nhốt lợn cái hậu bị tách biệt đàn trong thời kỳ phát triển cũng làm chậm sự thành thục về tính Như vậy, đối với lợn cái hậu bị cần được nuôi theo nhóm ở mật độ thích hợp thì sẽ không ảnh hưởng đến sự phát triển tính dục

Mặt khác, điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi ảnh hưởng lớn đến năng suất của lợn và tuổi động dục lần đầu Tiểu khí hậu chuồng nuôi được hình thành do nhiều tác nhân: khí hậu vùng, kiểu chuồng, hướng chuồng, độ thông thoáng, khả năng thoát nước, hàm lượng khí NH3, CO2, H2S Sự trao đổi khí và lượng phân

Trang 17

trong chuồng quyết định đến tiểu khí hậu chuồng nuôi

Thí nghiệm được tiến hành ở Úc cho thấy hàm lượng amoniac (NH3) cao sẽ làm chậm thời gian động dục lần đầu là 25 - 30 ngày (Paul Hughes và James Tilton, 1996)[74]

 Ảnh hưởng của con đực

Sự kích thích của con đực cũng ảnh hưởng đến tuổi thành thục về tính dục của lợn cái hậu bị Người ta làm thí nghiệm thấy rằng nếu cách ly lợn cái hậu bị (ngoài 5 tháng tuổi) khỏi lợn đực sẽ dẫn đến làm chậm sự thành thục về tính dục so với những cái hậu bị cùng lứa tuổi được tiếp xúc với lợn đực Tuy nhiên, việc định thời gian tiếp xúc với lợn đực tuổi lợn cái hậu bị lúc bắt đầu cho tiếp xúc hoặc tuổi đực giống cho tiếp xúc với lợn cái có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Vấn đề này cũng

có nhiều ý kiến khác nhau Có ý kiến cho rằng trong một nhóm nhỏ của đàn nái hậu

bị chỉ cần cho lợn đực tiếp xúc 10 - 15 phút/ngày, ý kiến khác lại cho rằng nếu cho tiếp xúc hạn chế với lợn đực thì động dục lần đầu chậm h n so với lợn nái được tiếp xúc hàng ngày

Theo Paul Hughes và James Tilton, (1996) [74] nếu cho lợn cái hậu bị tiếp xúc với lợn đực 2 lần/ngày với thời gian 15 - 20 phút/lần thì kết quả 83% lợn nái (ngoài 90kg thể trọng) động dục lúc 165 ngày tuổi

Theo Hughes P E, (1982) [68] thì những lợn đực dưới 10 tháng tuổi không

có tác dụng trong việc kích thích phát dục, bởi vì những lợn đực còn non này chưa tiết ra lượng pheromone đó là thành phần cần thiết của "hiệu ứng đực giống"

Tác dụng "hiệu ứng đực giống" khi tiếp xúc với con cái hậu bị thì kích thích con đực có thể tách ra thành các kích thích thành phần để tạo ra tín hiệu nào đó là tín hiệu đặc biệt mà nó đưa ra để kích thích sự thành thục của con cái

"Hiệu ứng đực giống" được thực hiện thông qua pheromone trong nước bọt của con đực (3 andiosterol) được truyền trực tiếp cho con cái qua đường miệng Tuy nhiên những nghiên cứu sau đã cho thấy nếu chỉ có Pheromone mà không có mặt của lợn đực thì tác dụng kích thích cũng tư ng đối thấp "Hiệu ứng đực giống" tốt nhất khi lợn cái hậu bị khoảng 160 ngày tuổi và lợn đực ít nhất là 10 tháng tuổi, việc nhốt lợn cái hậu bị cạnh chuồng đực giống và cho chúng tiếp xúc trực tiếp trong

Trang 18

1 khoảng thời gian ngắn mỗi ngày sẽ tạo ra đáp ứng tốt nhất ở lợn cái hậu bị Thêm vào đó, đực giống cần cho phối giống đều đặn vì điều đó sẽ làm cho cả lượng pheromone và tính hăng tăng lên

Như vậy, việc sử dụng đực giống cho tiếp xúc trực tiếp với cái hậu bị là cách tốt nhất cho việc thành thục tính dục ở lợn cái hậu bị nhưng cũng cần chú ý đến yếu

tố ngoại cảnh làm giảm tác dụng của việc tiếp xúc giữa đực giống và con cái hậu bị

1.2.2 Chu kỳ động dục

C chế động dục: Khi lợn nái hậu bị bắt đầu thành thục về tính thì c thể con cái đặc biệt là c quan sinh dục có sự biến đổi kèm theo sự rụng trứng Cứ sau một thời gian nhất định c thể có sự thay đổi nhất là c quan sinh dục như âm hộ, âm đạo, tử cung xung huyết, các tuyến sinh dục tăng cường hoạt động, trứng thành thục, chín và rụng Niêm dịch trong đường sinh dục phân tiết, con cái có phản xạ tính dục Sự thay đổi này có tính chất chu kỳ gọi là chu kỳ động dục hay chu kỳ tính Nói cách khác chu kỳ động dục là sự lặp lại của các lần động dục có tính chu

kỳ Thời gian một chu kỳ tính là từ lần rụng trứng trước đến lần rụng trứng sau Chu

kỳ tính của lợn trung bình là 21 ngày (dao động từ 17 - 28 ngày)

Trong quá trình động dục các nhân tố ngoại cảnh như ánh sáng, nhiệt độ, thức ăn, mùi con đực, tác động vào vùng dưới đồi (hypothalamus) giải phóng ra các yếu tố tác động lên thùy trước tuyến yên, làm tuyến này tổng hợp và tiết ra FSH (Folliculo Stimulin Hormone), LH (Lutein Stimulin Hormone) tác động lên tuyến sinh dục

Trong quá trình bao noãn phát dục và thành thục, tế bào hạt trên mặt thượng

bì bao noãn tiết ra oestrogen chứa đầy trong xoang bao noãn Hàm lượng oestrogen trong máu lúc này tăng từ 64 mg% đến 112 mg%, từ đó gây kích thích toàn thân, con vật có biểu hiện động dục

Dưới tác dụng của oestrogen c quan sinh dục biến đổi, tử cung hé mở, âm đạo xung huyết, niêm dịch đặc keo dính, sừng tử cung và ống dẫn trứng tăng sinh, tạo điều kiện cho việc làm tổ của hợp tử sau này

Khi hàm lượng oestrogen tăng cao nhất sẽ tác động lên tuyến yên làm tuyến này giảm tiết FSH và tăng tiết LH Khi trứng chín, hàm lượng FSH/LH đạt tỷ lệ

Trang 19

nhất định sẽ gây ra hiện tượng rụng trứng; sau khi trứng rụng, tại vị trí trứng rụng sẽ hình thành thể vàng và thể vàng sẽ tiết ra progesteron Trong trường hợp con cái không được thụ tinh sẽ chuyển sang giai đoạn yên tĩnh Còn nếu con cái được thụ tinh - có chửa thì progesteron do thể vàng tiết ra ở những tháng chửa đầu có tác dụng ức chế tuyến yên làm giảm tiết FSH, LH Lợn cái không động dục trong suốt thời gian mang thai, ở những tháng có chửa sau, progesteron do nhau thai tiết ra sẽ thay thế dần progesteron do thể vàng tiết ra Như vậy, progesteron đã có vai trò “an thai” ình thường ở lợn cái mỗi lần rụng trứng kéo dài 4 - 6 giờ, ở lợn cái t quá trình này kéo dài h n 10 giờ

Số lượng trứng rụng phụ thuộc vào giống, tuổi, nồng độ hormon GRH (Gonandotropine Releasing Hormone) Do số trứng rụng ở 2 buồng trứng là không đều nhau, nên trong quá trình mang thai khoảng 23% số trứng phải di động để số lượng thai ở 2 bên sừng tử cung như nhau, tạo điều kiện tốt cho quá trình phát triển của bào thai Trong thời gian động dục nếu trứng và tinh trùng gặp nhau ở vị trí thích hợp tại 1/3 phía trên ống dẫn trứng sẽ diễn ra sự thụ tinh và hợp tử được hình thành Sau khi được hình thành hợp tử sẽ di chuyển về làm tổ ở sừng tử cung và phát triển thành thai Thời gian mang thai ở lợn nái thường là 114 ngày

Sau khi cai sữa cho lợn con khoảng 7 ngày thì con mẹ động dục trở lại, thời gian này có thể dao động từ 5 - 12 ngày iết được đặc điểm sinh lý này giúp cho việc phát hiện động dục kịp thời và phối giống đúng thời điểm, sẽ góp phần nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái

1.2.3 Quá trình phát triển của lợn ở giai đoạn trong thai và giai đoạn bú sữa

1.2.3.1 Quá trình phát triển của lợn ở trong thai

Quá trình phát triển của lợn ở giai đoạn trong thai được tính từ khi trứng được thụ tinh cho đến khi lợn con được sinh ra Giai đoạn trong thai thường kéo dài trung bình 114 ngày Giai đoạn này được chia làm ba thời kì: thời kì phôi thai, thời

kì tiền thai và thời kì bào thai

+ Thời kì phôi thai: được tính từ ngày thứ nhất đến ngày thứ 22 của quá trình mang thai Sau khi trứng và tinh trùng gặp nhau ở 1/3 phía trên ống dẫn trứng, tại đây diễn ra sự thụ tinh Trứng được thụ tinh hình thành hợp tử, 1 đến 3 ngày sau

Trang 20

khi thụ tinh hợp tử di chuyển về hai bên sừng tử cung và làm tổ tại đó Đây là thời

kì phôi phát dục mạnh nhất và chất dinh dưỡng được cung cấp từ noãn hoàng, đó chính là hình thức tự dưỡng

Sau 5 - 6 ngày mầm thai và túi phôi được hình thành, ngày thứ 7 - 8 màng ối hình thành có tác dụng bảo vệ và cung cấp chất dinh dưỡng cho thai Sau 10 ngày hình thành màng đệm, màng này có nhiều lông nhung, có tác dụng chuyển chất dinh dưỡng cho thai Sau 12 ngày màng niệu được hình thành, thai lấy chất dinh dưỡng

từ c thể mẹ bằng cách thẩm thấu Cuối thời kì này các khí quan đầu tiên được hình thành, nhau thai chưa phát triển, phôi bám vào thành tử cung chưa chắc chắn và chỉ nặng 1 -2 gam

+ Thời kì tiền thai: thời kì này kéo dài từ ngày thứ 23 đến ngày thứ 39 Đặc điểm của thời kì này là phôi thai phát triển mạnh dần, bắt đầu hình thành nhau thai, mối liên hệ giữa phôi thai và tử cung chắc chắn h n, ít xảy ra hiện tượng xảy thai Các khí quan hình thành rõ rệt Cuối thời kì này khối lượng thai đạt 6 - 7g

+ Thời kì bào thai: thời kì này kéo dài từ ngày thứ 39 đến khi đẻ Ở thời kì này, thai phát triển mạnh nhất là 30 ngày trước khi đẻ Khối lượng bào thai tăng lên

ở tháng cuối cùng trước khi đẻ có thể chiếm 2/3 hoặc 3/4 so với toàn bộ khối lượng bào thai

Trong thực tế để thuận tiện cho áp dụng kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc, người ta chia giai đoạn chửa của lợn nái thành hai thời kỳ, chửa kỳ I: từ ngày có chửa thứ 1 đến ngày thứ 84; chửa kỳ II: từ ngày chửa thứ 85 trở đi

Cần chú ý việc nuôi dưỡng chăm sóc lợn nái chửa kỳ II, cần cung cấp thức

ăn có chất lượng tốt, khẩu phần cần được chia nhỏ để tránh sự chèn ép, gây ảnh hưởng bất lợi cho thai

1.2.3.2 Quá trình phát triển của lợn ở giai đoạn bú sữa

Giai đoạn này nguồn dinh dưỡng được cung cấp từ sữa mẹ, quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh và khối lượng c thể tăng nhanh

Theo Trư ng Lăng, (1993) [27] thì khối lượng c thể lúc 10 ngày tuổi tăng gấp 2 lần lúc s sinh Các c quan tiêu hoá phát triển, tăng về kích thước và hoàn thiện dần về chức năng Dung tích dạ dày sau 10 ngày tăng gấp 3 lần lúc s sinh;

Trang 21

sau 20 ngày tăng lên 8 lần và khi trưởng thành đạt 3,5 - 4 lít Chiều dài ruột non sau

20 ngày tăng 3 lần, ruột già tăng 1,5 lần so với lúc s sinh

Chức năng của bộ máy tiêu hoá chưa được hoàn chỉnh nhất là ở 3 - 4 tuần đầu Nguyên nhân do thiếu HCl, nên men pepsinogen không được hoạt hoá thành pepsin, nên ở giai đoạn này lợn con tiêu hoá rất kém, đặc biệt là các thức ăn ngoài sữa, lợn con chỉ tiêu hoá tốt được sữa nhờ men catepsin và tripsin hỗ trợ HCl trong

dạ dày có chức năng diệt khuẩn, do trong dạ dày bị thiếu, nên giai đoạn này lợn con

dễ mắc bệnh ỉa chảy và ỉa phân trắng

Chỉ sau 4 tuần men pepsin mới có hoạt tính mạnh, còn các men amilase, maltase trong 2 - 4 tuần hoạt tính yếu, nên lợn con tiêu hoá tinh bột rất kém đặc biệt

là tinh bột sống Chính vì vậy trong công nghệ sản xuất thức ăn cho lợn hiện nay, thành phần tinh bột cần được làm chín bằng phư ng pháp ép đùn

Trong giai đoạn này phản xạ thần kinh và thể dịch của lợn con còn yếu, khả năng phân tiết dịch vị chậm, hoạt tính của dịch vị và khả năng kháng khuẩn còn kém nên cần phải chú ý tới vệ sinh thức ăn, nước uống, chuồng trại Lợn con khi sinh ra thường bị thiếu sắt do sữa me bị thiếu, vì thế cần phải bổ sung bằng cách tiêm sắt dưới dạng dextran Fe ở ngày tuổi thứ 3 và ngày tuổi thứ 10

1.3 Khả năng sản xuất của lợn nái

1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái

Trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, hiệu quả của chăn nuôi được đánh giá bằng

số lợn con cai sữa/nái/năm và tổng khối lượng lợn con cai sữa/nái/năm Hai chỉ tiêu này phụ thuộc vào tuổi thành thục về tính, tỷ lệ thụ thai, số con đẻ ra, số lứa đẻ/năm,

tỷ lệ nuôi sống lợn con theo mẹ, sản lượng sữa của mẹ, kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc Do vậy việc cải tiến để nâng cao số lợn con cai sữa, khối lượng lợn con lúc cai sữa là một trong những biện pháp làm tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn nái sinh sản nói chung và sản xuất lợn con nói riêng ên cạnh đó nhất thiết phải làm giảm khoảng cách giữa 2 lứa đẻ bằng cách cai sữa sớm lợn con và làm giảm số ngày động dục lại sau cai sữa của lợn mẹ ở những lứa kế tiếp

Để đánh giá một cách đúng đắn năng suất sinh sản của lợn nái cần phải xác định được các chỉ tiêu c bản, quan trọng, lấy đó làm c sở, thước đo để định ra

Trang 22

thời gian sử dụng lợn nái hiệu quả Các chỉ tiêu này cần phải được tính chung trong toàn bộ thời gian sử dụng lợn nái từ lứa đẻ đầu tiên đến lứa đẻ cuối cùng Thảo luận

về vấn đề này các chuyên gia có nhiều ý kiến khác nhau:

Trần Đình Miên và cs (1997) [30] cho biết việc tính toán khả năng sinh sản của lợn nái cần xét đến các chỉ tiêu như chu kỳ động dục, tuổi thành thục về tính, tuổi có khả năng sinh sản, thời gian chửa và số con đẻ ra/lứa

Các tác giả Nguyễn Thiện và Hoàng Kim Giao (1996) [43] cho rằng, trong các trang trại chăn nuôi lợn hiện đại, số lợn con cai sữa/nái/năm là chỉ tiêu thể hiện

sự đánh giá đúng đắn và chính xác nhất về năng suất sinh sản của lợn nái, chỉ tiêu này được tính chung trong toàn bộ thời gian sử dụng lợn nái (từ lứa đẻ 1 đến lứa đẻ cuối cùng) Cũng theo tác giả trên các, các thành phần cấu thành chỉ tiêu số lợn con cai sữa, thời gian bú sữa, tuổi đẻ lứa đầu và thời gian bú sữa tới khi thụ thai lứa sau

Theo Ducos, (1994) [62] thì các thành phần đóng góp vào chỉ tiêu số con còn sống khi cai sữa gồm số trứng rụng, tỉ lệ lợn con sống lúc s sinh và tỉ lệ lợn con sống tới lúc cai sữa là các thành phần quan trọng nhất đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái Do vậy việc nâng cao chỉ tiêu số con đẻ ra sống và số con cai sữa là một vấn đề được quan tâm hàng đầu trong chăn nuôi lợn nái sinh sản

Đỗ Thị Thoa, (1998) [46] dịch từ báo cáo của Harman thì cho biết các đặc tính sinh sản cần có ở lợn nái gồm: Tuổi đẻ lứa đầu, số con đẻ ra còn sống/ổ, khoảng cách lứa đẻ, thời gian cai sữa Kết quả đó cũng cho thấy số con cai sữa/nái/năm của lợn Large White là 21,2 con; của lợn Landrace Pháp là 21,2 con và của lợn Landrace Bỉ nuôi tại Pháp là 17,9 con Ở Việt Nam vào những giai đoạn khác nhau, đã có những tiêu chuẩn khác nhau để đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái như: Số con đẻ ra còn sống/lứa, khối lượng cai sữa/lứa, tuổi đẻ lứa đầu với nái đẻ lứa 1 hoặc khoảng cách giữa 2 lứa đẻ với lợn đẻ từ lứa thứ 2 trở đi (theo TCVN 1647 - 82, TCVN 3666 - 89) hoặc TCVN 1280 - 81, TCVN 1282 - 81, trong

đó quy định tiêu chuẩn cụ thể cho từng khu vực chăn nuôi Trong điều kiện chăn nuôi hiện nay dù là chăn nuôi lợn nái ở bất cứ khu vực nào thì thời gian cho con bú của lợn nái cũng thấp h n 60 ngày, thậm chí có những trang trại chăn nuôi với quy

mô trung bình và nhỏ cũng đã thực hiện được việc tách con vào 21 ngày tuổi Đó

Trang 23

cũng là một giải pháp góp phần tăng năng suất sinh sản của lợn nái

Theo Nguyễn Khắc Tích, (2002) [37] khả năng sản xuất của lợn nái chủ yếu được đánh giá dựa vào chỉ tiêu số lợn con cai sữa/nái/năm Từ đó cho thấy số lợn con cai sữa/nái/năm phụ thuộc vào 2 yếu tố là số con đẻ ra và số lứa đẻ/nái/năm

Số con đẻ ra còn sống là số con còn sống sau khi lợn mẹ đẻ xong con cuối cùng, không tính những con có khối lượng dưới 0,2 kg đối với lợn nội; 0,5 kg đối với lợn lai và lợn ngoại Chỉ tiêu này cho biết khả năng đẻ nhiều hay ít con của lợn nái, kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái chửa, kỹ thuật thụ tinh nhân tạo và chất lượng tinh dịch của lợn đực giống

Tỷ lệ sống đến 24 giờ sau đẻ: Tỷ lệ này không đảm bảo đạt 100% do nhiều nguyên nhân khác nhau như lợn con chết ngay khi đẻ ra, thai gỗ, thai non

Số lợn con cai sữa/lứa: Đây là chỉ tiêu rất quan trọng thể hiện trình độ chăn nuôi lợn nái sinh sản Nó quyết định năng suất và ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả kinh tế của quá trình chăn nuôi lợn nái Thời gian cai sữa tuỳ thuộc vào trình độ chăn nuôi bao gồm kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh thú y, phòng chống dịch bệnh Số lợn con cai sữa/lứa đẻ tuỳ thuộc kỹ thuật chăn nuôi lợn nái nuôi con, kỹ thuật nuôi dưỡng lợn con theo mẹ cũng như khả năng tiết sữa của lợn mẹ và sức đề kháng và khả năng phòng chống bệnh của lợn con

Mặt khác số con cai sữa/lứa phụ thuộc vào số con để nuôi Người ta có thể chuẩn hóa số con để nuôi/lứa là từ 10 - 12 con Nếu số con nhiều hoặc ít h n cần có

sự điều phối giữa các lợn nái và phải làm muộn nhất là 48 giờ sau khi đẻ Đ n giản nhất là chuyển lợn đực từ ổ đông con sang ổ ít h n 10 con, cần ghi rõ số hiệu của

mẹ nuôi Khi lợn đạt 21 ngày tuổi cần ghi chép số con nuôi sống/ổ, khối lượng toàn

ổ kể cả những con nuôi ghép Số lượng lợn con/ổ có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chính các con đó sau này Những lợn nái từng được nuôi trong ổ đông con sau này sẽ đẻ ra những con nái nhẹ cân h n, ảnh hưởng này có ý nghĩa kinh tế lớn

h n các ổ đẻ trên 10 con Việc chuẩn hoá số con đẻ ra/ổ là 10 - 12 con sẽ giảm bớt ảnh hưởng tiêu cực đó, giúp cho việc xác định giá trị giống chính xác h n, vì sau khi được chuẩn hoá và được nuôi dưỡng trong cùng một môi trường nên khả năng làm mẹ, tiết sữa nuôi con của lợn nái được đánh giá chính xác h n qua số đo về

Trang 24

khối lượng của lợn con lúc 21 ngày tuổi

Số con cai sữa/lứa phụ thuộc tỷ lệ nuôi sống: Tỷ lệ nuôi sống từ s sinh đến cai sữa chịu ảnh hưởng của một số yếu tố như ỉa chảy 10,8%; bệnh đã biết 9,8%; bệnh chưa biết 13,1%; bị đói 19,9%; bị mẹ đè 43,2%; nguyên nhân khác 3,2% Lợn con trước cai sữa thường bị chết với các nguyên nhân và tỷ lệ khác nhau như di truyền 4,5%; nhiễm khuẩn 11,1%; mẹ đè, thiếu sữa 50%; dinh dưỡng kém 8%; nguyên nhân khác 26,4%

Tỷ lệ lợn con chết sau khi sinh ở mỗi giai đoạn có sự khác nhau: Ngày 1 là 28%; ngày 2 là 24%; ngày 3 là 11%; từ ngày 4 - 7 là 10%; từ ngày 8 - 14 là 15%; từ ngày 15 - 21 là 6%; từ ngày 22 trở đi là 6%

Số con đẻ/nái/năm: Chỉ tiêu này chịu ảnh hưởng rất nhiều vào thời gian nuôi con và số ngày bị hao hụt (thời gian chờ phối, mang thai, sảy thai, chết thai ) Trước kia ở Việt Nam thời gian nuôi con trung bình 60 ngày, hiện nay tuỳ điều kiện

cụ thể số ngày cho con bú đã rút ngắn còn từ 21 - 45 ngày

Thực tế nên cai sữa lợn con vào 21, 28, 35, 45 ngày tuổi thì các bệnh đã biết gây chết 9,8% lợn trước cai sữa; bệnh chưa biết gây chết 13,1% và bệnh ỉa chảy lợn con gây chết 10,8% Những tỷ lệ này thường ít xảy ra ở lợn dưới 21 ngày tuổi Nếu cai sữa trước 22 ngày tuổi sẽ khắc phục được những nguyên nhân trên đến 33,35%

số lợn con chết trước cai sữa (Nguyễn Khắc Tích, 2002) [37] Nếu áp dụng các biện pháp để tăng số lợn con cai sữa/lứa và số lứa đẻ/nái/năm sẽ tăng được số con cai sữa/nái/năm, kết hợp với chỉ tiêu khối lượng cai sữa/ổ sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi

Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng đàn lợn con: Chất lượng của đàn lợn con nói lên chất lượng của lợn nái đồng thời phản ánh trình độ chăn nuôi của c sở hoặc người chăn nuôi Các chỉ tiêu đó bao gồm:

- Khối lượng s sinh toàn ổ: Khối lượng đàn con cân được sau khi đỡ đẻ xong, chưa cho con bú sữa đầu Đây là khối lượng của tất cả lợn con đẻ ra còn sống, phát dục bình thường Chỉ tiêu này ảnh hưởng rất lớn tới quá trình phát triển sau này của đàn con

- Khối lượng 21 ngày toàn ổ: Được sử dụng để đánh giá khả năng tiết sữa

Trang 25

của lợn mẹ và khả năng tăng khối lượng của đàn con Tại 21 ngày sau đẻ khả năng tiết sữa của lợn mẹ đạt đỉnh cao về số lượng và chất lượng sau đó giảm dần Đây chính là c sở của việc vận dụng để cai sữa sớm cho lợn con ở ngày tuổi thứ 21

- Khối lượng cai sữa toàn ổ: Khối lượng cai sữa toàn đàn con có quan hệ khăng khít với khối lượng s sinh và đây chính là c sở cho khối lượng xuất chuồng sau này Ngày nay thời gian cai sữa ngày càng được rút ngắn nhưng khối lượng lợn con ở thời điểm cai sữa sớm chỉ có ý nghĩa trong việc định mức dinh dưỡng cho chúng ở giai đoạn tiếp theo chứ không cho phép đánh giá thành tích của lợn nái Năng suất của lợn nái phải được xác định dựa trên c sở đàn con với khối lượng ở

60 ngày tuổi

- Độ đồng đều của đàn lợn con: Được thể hiện qua tỷ lệ đồng đều, cho phép đánh giá được khả năng nuôi con của lợn mẹ, kỹ thuật chăm sóc phòng bệnh cho lợn con Nếu sự chênh lệch giữa cá thể có khối lượng nhỏ nhất trong đàn so với cá thể có khối lượng lớn nhất càng thấp thì độ đồng đều càng cao

- Tỷ lệ hao hụt của lợn mẹ: Sau khi mang thai, đẻ, nuôi con lợn mẹ có sự thay đổi về khối lượng, nếu gầy sút quá sẽ ảnh hưởng tới thời gian động dục trở lại sau cai sữa và ảnh hưởng tới năng suất của lứa tiếp theo

Nếu lợn nái có chất lượng, số lượng sữa tốt thì nhất định sẽ bị hao mòn thể trạng, tỷ lệ hao mòn trung bình là 15 - 16% Sự hao mòn lợn mẹ thay đổi theo các lứa, lớn nhất ở lứa đẻ thứ 5 tới 43 kg So với lứa 1, lứa 2 là 29 và 33 kg; sau đó giảm dần ở các lứa thứ 6, thứ 7 (32 và 31 kg) Lợn mẹ hao mòn có ảnh hưởng tới số lượng trứng rụng ở chu kỳ sau, nếu hao mòn 20 kg thì trứng rụng lần sau chỉ là 5 so với rụng 20 trứng khi lợn mẹ hao mòn 5 kg Nếu lợn mẹ hao mòn dưới 15 kg thì sẽ động dục trở lại trong vòng 10 ngày, từ 22 - 35 kg thì thời gian đó sẽ là 15 - 20 ngày ở lợn nái béo và 15 - 30 ngày ở lợn nái gầy

- Khoảng cách lứa đẻ: Là số ngày tính từ ngày đẻ lứa trước đến ngày đẻ lứa tiếp theo gồm thời gian chờ động dục trở lại sau cai sữa và phối giống có chửa; thời gian chửa; thời gian nuôi con Nếu khoảng cách lứa đẻ ngắn thì số lứa đẻ của nái/năm tăng lên Trong các yếu tố cấu thành khoảng cách lứa đẻ thì thời gian có chửa không thể rút ngắn được, vấn đề đặt ra là cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật

Trang 26

tiên tiến để rút ngắn khoảng thời gian còn lại Hiện nay đã áp dụng cai sữa sớm cho lợn con ở 21 ngày tuổi và cho lợn nái ăn theo chế độ phù hợp nhằm rút ngắn thời gian động dục trở lại sau cai sữa Khi nuôi con cho lợn nái ăn 3 kg/ngày thời gian chờ phối

là 8 ngày, còn nếu cho ăn 7 kg/ngày thì sẽ là 5,5 ngày (Nguyễn Khắc Tích, 2002)[37]

Như vậy, các tác giả nghiên cứu về năng suất sinh sản của lợn nái đều thống nhất rằng hiệu quả của chăn nuôi lợn nái sinh sản được đánh giá bằng số lợn con cai sữa (số lợn con chăn nuôi/nái/năm) Chỉ tiêu này lại phụ thuộc vào tuổi thành thục về tính, tỷ lệ thụ thai, tổng số lợn con đẻ ra, số lứa đẻ/năm, tỷ lệ nuôi sống Giữa các chỉ tiêu trên có mối quan hệ với nhau (Đinh Văn Chỉnh, 2006)[8]

1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái

1.3.2.1.Ảnh hưởng của yếu tố di truyền

Giống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái (Đặng Vũ Bình, 1999) [5]

Theo Legault (trích từ Rothschild và Bidanel, 1998) [77] căn cứ vào khả năng sinh sản và sức sản xuất thịt, các giống lợn được chia làm bốn nhóm chính như sau:

- Các giống đa dụng như Yorkshire, Landrace và một số dòng nguyên chủng được xếp vào loại có khả năng sản xuất thịt và sinh sản khá

- Các giống chuyên dụng “dòng bố” như Pietrain, Landrace của Bỉ, Hampshire, Poland China có khả năng sinh sản trung bình nhưng khả năng sản xuất thịt cao

- Các giống chuyên dụng “dòng mẹ”, đặc biệt một số giống chuyên sản của Trung Quốc như Taihu (điển hình là Meishan) có khả năng sinh sản đặc biệt cao nhưng khả năng cho thịt kém

- Các giống địa phư ng có đặc tính chung là khả năng sinh sản và sức sản xuất thịt kém, song có khả năng thích nghi tốt với môi trường

- Các giống “dòng bố” thường có khả năng sinh sản thấp h n so với các giống đa dụng, ngoài ra chúng có chiều hướng h i kém về khả năng nuôi con, tỷ lệ lợn con chết trước khi cai sữa của các giống này cao h n so với Landrace và Large White (Blasco và cs, 1995) [55]

Trang 27

Giống Meishan (Trung Quốc) có khả năng sinh sản đặc biệt cao, đạt 14-18 lợn s sinh, trên 12 lợn con cai sữa/ổ ở lứa đẻ thứ 3 đến lứa đẻ 10 (Theo trích dẫn

Vũ Kính Trực, 1998) [48] Người ta đã không phát hiện thấy trong quần thể lợn Meishan có kiểu gen halothan nn Trong khi đó, các giống chuyên dụng “dòng bố” như Pietrain và Landrace ỉ có khả năng sinh sản bình thường song rất nhạy cảm với stress do tần số gen halothan cao

Hệ số di truyền cũng là yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái

Đa số các tính trạng về năng suất sinh sản của lợn nái đều có hệ số di truyền thấp

1.3.2.2 Ảnh hưởng của yếu tố ngoại cảnh

* Ảnh hưởng của yếu tố dinh dưỡng

Thức ăn là nguồn cung cấp dinh dưỡng, năng lượng cho tất cả các hoạt động sống của c thể, nó đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm

 Ảnh hưởng của protein

Lợn nái ngoại khẩu phần ăn thường chiếm từ 15 - 17% protein, tùy thuộc vào thể trạng và các giai đoạn Đối với lợn có 10 axit amin không thay thế đó là lyzin, methionin, thereonin, phenilalanin, histidin, trytophan, leucin, isoleucin, valin Nếu cung cấp thừa hay thiếu protein đều ảnh hưởng tới sinh sản của lợn nái Nếu thiếu ở giai đoạn mang thai sẽ làm khối lượng s sinh thấp, số con đẻ ra ít, thể trạng yếu ớt

Ở giai đoạn nuôi con sẽ ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng sữa từ đó ảnh hưởng đến khả năng nuôi con của lợn mẹ Nếu cung cấp protein thừa ở giai đoạn mang thai

sẽ làm tăng tỷ lệ thai chết, gây lãng phí protein, không đem lại hiệu quả `kinh tế Hàm lượng protein có trong khẩu phần thức ăn tùy thuộc vào từng giai đoạn nuôi dưỡng của lợn nái Theo tiêu chuẩn Việt Nam (1994) thì hàm lượng protein trong thức ăn đối với lợn nái chửa là 14%, đối với nái nuôi con là 16% Theo tiêu chuẩn Nhật Bản (1993), hàm lượng protein thu nhận hàng ngày đối với lợn nái chửa là 248 gam/con/ngày, đối với nái nuôi con là 812 gam/con/ngày Tuy nhiên việc cung cấp protein cho lợn nái còn phụ thuộc số con để nuôi và thể trạng của con mẹ Kết quả nghiên cứu cho thấy cung cấp 246 gam protein tiêu hóa/ngày thì lợn mẹ tiết được 3,6

kg sữa/ngày, nếu cung cấp 736 gam protein tiêu hóa/ngày thì lợn mẹ tiết được 10,7

Trang 28

kg sữa/ngày Qua nhiều nghiên cứu còn cho thấy protein có nguồn gốc từ động vật thì năng suất sinh sản cao h n cung cấp protein có nguồn gốc từ thực vật

 Ảnh hưởng của năng lượng

Việc cung cấp năng lượng theo nhu cầu của lợn nái cho từng giai đoạn có ý nghĩa rất quan trọng, vừa đảm bảo cho sinh lý bình thường và nâng cao được năng suất sinh sản

Nếu cung cấp thừa hay thiếu năng lượng đều không tốt Nó ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất sinh sản của lợn nái Cung cấp thừa năng lượng trong thời gian mang thai sẽ làm cho lợn nái béo gây chết phôi, đẻ khó và sau khi đẻ sẽ kém ăn làm giảm khả năng tiết sữa đặc biệt là sữa đầu, từ đó ảnh hưởng đến sức sống cũng như

sự phát triển của đàn con Mặt khác làm cho lợn con có tỷ lệ ỉa chảy cao do sữa nhiễm mỡ Nếu cung cấp thiếu năng lượng cho lợn nái trong giai đoạn mang thai sẽ làm cho lợn nái quá gầy, không đảm bảo cho quá trình sinh trưởng, phát triển của thai Nếu thiếu trầm trọng có thể dẫn đến tiêu thai, sẩy thai Nhu cầu năng lượng phù hợp cho nái ngoại và lợn nái lai ngoại là 3000 - 3100 Kcal/kg thức ăn hỗn hợp Khẩu phần ăn cho lợn nái chửa kỳ I là 1,8 - 2,5 kg/nái/ngày Lợn nái chửa kỳ II là 2,5 - 3 kg/con/ngày Nái nuôi con trung bình là từ 4,5 - 5 kg/con/ngày

 Ảnh hưởng của khoáng chất

Trong điều kiện chăn nuôi công nghiệp, lợn mẹ ít c hội chăn thả để bổ sung rau xanh và khoáng chất Vì vậy ta phải bổ sung đầy đủ khoáng chất cho lợn mẹ để đảm bảo sự sống bình thường cho lợn mẹ

Lợn nái thiếu Ca, P, nguyên nhân là do trong khẩu phần ăn thiếu Ca, hoặc thiếu vitamin D Ca và P có trong khẩu phần thức ăn quyết định bởi các thành phần các chất đó có trong nguyên liệu phối trộn Trong khẩu phần thức ăn của lợn nái không những phải cung cấp đầy đủ Ca và P mà phải cung cấp đầy đủ Vitamin D và

có sự cân bằng giữa Ca và P, điều này rất cần thiết cho quá trình hấp thu Ca và P

Thiếu Ca và P ảnh hưởng rất lớn tới lợn nái, đặc biệt trong giai đoạn mang thai, trong giai đoạn mang thai lợn mẹ cần rất nhiều Ca và P để cung cấp cho quá trình tạo mô xư ng của bào thai, khi bị thiếu c thể mẹ huy động Ca và P trong các

mô xư ng ra, do đó hệ xư ng của c thể mẹ bị loãng và yếu dẫn đến lúc đẻ và sau

Trang 29

đẻ lợn nái dễ bị bại liệt Ngược lại nếu thừa Ca và P cũng ảnh hưởng đến lợn nái và gây ra một số bệnh như sỏi thận, gây lắng đọng Ca ở phủ tạng, thừa Ca và P làm tăng nhu cầu Zn và vitamin K và cản trở sự hấp thụ P Nhu cầu Ca, P phụ thuộc vào từng giai đoạn của quá trình mang thai, bào thai chủ yếu phát triển vào giai đoạn cuối của thời kỳ mang thai Trong giai đoạn này cần lượng Ca, P lớn nhất Trong giai đoạn nuôi con lượng Ca, P còn phụ thuộc vào lượng sữa tiết ra trong ngày

Theo tiêu chuẩn của Nhật Bản (1993) thì nhu cầu Ca, P hàng ngày cho lợn nái như sau: đối với lợn nái chửa cần lượng Ca, P tư ng ứng là 14,9 - 11,9 gam Đối với nái nuôi con cần lượng Ca, P tư ng ứng là 40,6 - 32,5 gam

 Ảnh hưởng của khoáng vi lượng (Cu, Fe, Zn )

Theo tiêu chuẩn Nhật Bản (1993) thì lợn nái cần 150 mg Fe, 99 mg Zn và 9,9

mg Cu, còn lợn nái nuôi con cần một lượng tư ng ứng là 443 mg Fe; 271 mg Zn; 27,1 mg Mn

+ Ảnh hưởng của vitamin

Thiếu vitamin A dẫn đến chết phôi, chết non, thai phát triển kém, sẩy thai, khô mắt Thiếu vitamin D cũng như thiếu Ca, P thì lợn con đẻ ra còi cọc, lợn nái sẽ

bị bại liệt trước và sau đẻ, chất lượng sữa và số lượng sữa cũng kém

Thiếu vitamin B1 dẫn tới hiện tượng thần kinh yếu, co giật, bại liệt tứ chi Thiếu vitamin C làm giảm sức đề kháng của c thể, vi khuẩn dễ xâm nhập và gây bệnh

Thiếu vitamin E có hiện tượng chết phôi, chết thai, trứng rụng ít dẫn đến số con đẻ ra ít, ngoài ra còn gây bệnh trắng c

Nếu bổ sung vitamin thừa cũng là liều thuốc độc cho c thể Ví dụ, thừa vitamin A sẽ gây ảnh hưởng hấp thu vitamin E gây cho lợn không động dục hay động dục kém, thai phát triển kém Thừa vitamin D thì sẽ bị vôi hóa, tim, phổi, thận

Trang 30

rụng sẽ nhiều h n số con đẻ ra

Rapael và Dioz Motila, (1971) [34] cho biết: sự rụng trứng ở lợn nái trưởng thành xảy ra sau 20 - 29 giờ tính từ khi bắt đầu động dục, còn ở lợn Hâu bị thời điểm này chậm h n 25 - 32 giờ

Novikov, (1979) [31] cho rằng số trứng rụng xảy ra ở ngày thứ 2 của chu kỳ động dục, lợn nái t là từ 24 - 30 giờ còn lợn nái trưởng thành là 20 - 24 giờ tính từ khi bắt đầu động dục

Trong suốt thời kỳ động dục, số tế bào trứng rụng trong 1 lần động dục bình quân là 14 trứng, giao động 7 - 16 trứng, ở lợn trưởng thành 15 - 25 trứng Số tế bào trứng rụng tăng lên theo chiều tăng của tuổi lợn, đặc biệt là sau lứa đẻ thứ nhất, tuy nhiên sau khi đạt đến tuổi trưởng thành thì số tế bào trứng rụng lại giảm dần

Theo Burger, (1952) [58], các giống lợn màu trắng có số trứng rụng nhiều

h n các giống lợn màu đen

Tác giả Perry, (1954) [76] cho thấy số trứng rụng của nái t là 13,5 và nái trưởng thành là 21,4 trung bình số trứng rụng của lợn nái là 15 - 20 Mỗi chu kỳ động dục của lợn có thể rụng 15 - 20 trứng có khi đến 40 trứng, trong đó buồng trứng bên trái thường rụng nhiều h n (Trần Cừ và cs, 1975) [9]

Hệ số cận huyết cũng ảnh hưởng đến số trứng rụng, theo Stewart (1975) [82]

cứ khi hệ số cận huyết tăng lên 10% thì số trứng rụng sẽ giảm đi 0,6 - 1,7 Trong nuôi dưỡng lợn cái hậu bị trước ngày dự kiến phối giống 10 -14 ngày tập trung mức năng lượng cao để tăng số lượng trứng rụng ngay từ lần động dục đầu tiên Điều này đã được áp dụng rộng rãi trong chăn nuôi lợn nái hậu bị

Theo Hughes và Varley, (1980) [69] nếu lợn được ăn với mức dinh dưỡng cao trong vòng 0 - 1 ngày trước động dục thì số trứng rụng tăng 0,4 trứng, trong vòng 2 - 7 ngày thì số trứng rụng tăng 3,1 trứng Trong quy trình chăn nuôi lợn nái của tập đoàn Cargil (Mỹ) áp dụng chư ng trình nuôi dưỡng theo 4 giai đoạn

+ Giai đoạn tăng số lợn con/lứa: trước khi phối giống 14 ngày với mức ăn 2,8 - 3,6 kg/ngày đối với nái hậu bị và nái nuôi con từ khi cai sữa đến phối giống

+ Giai đoạn kinh tế: 91 ngày sau khi phối giống có chửa khẩu phần ăn của lợn nái mang thai là 1,8-2,2 kg con ngày

Trang 31

+ Giai đoạn tăng khối lượng lợn con s sinh 21 - 23 ngày trước khi đẻ với mức 2,8 - 3,2 kg/con/ngày

+ Giai đoạn tạo sữa: (sau khi đẻ) ăn không hạn chế

* Ảnh hưởng của tỷ lệ thụ tinh và thụ thai

Tỷ lệ thụ tinh của các trứng rụng trong chu kỳ động dục của lợn nái chủ yếu phụ thuộc vào thời điểm phối giống Trong điều kiện bình thường tỷ lệ thụ tinh là

90 - 100% nếu số trứng rụng ở mức bình thường và tỷ lệ thụ tinh sẽ không ảnh hưởng gì tới sự phát triển của các trứng đã được thụ tinh (Self và cs, 1956) [78] (Hancock, 1961) [67] Người ta đã chứng minh rằng nếu số trứng rụng quá mức bình thường thì tỷ lệ trứng phát triển bình thường ngay sau khi thụ tinh sẽ giảm đi, tức là tỷ lệ con đẻ ra/số trứng rụng sẽ giảm thấp khi số trứng rụng tăng lên (Cunningham và cs, 1979) [59]

Thời điểm phối giống thích hợp nhất không phải có khoảng cách dài mà chỉ

ở một biên độ thời gian nhất định Thời gian động dục kéo dài 5 -7 ngày, nhưng thời gian chịu đực chỉ khoảng 2,5 ngày Muốn nâng tỷ lệ thụ thai phải nắm được thời điểm rụng trứng và quãng thời gian trứng rụng, phối tinh quá sớm hoặc quá muộn đều dẫn đến kết quả thụ tinh không cao

Nguyễn Thiện, (1998) [41] đã tổng kết công trình nghiên cứu xác định thời điểm rụng trứng và thụ tinh thích hợp nhất: phối giống tại các thời điểm: 18, 24, 30,

36 và 42 giờ kể từ khi con vật bắt đầu chịu đực tỷ lệ thụ thai lần lượt là 80%, 100%, 100%, 80%, 70% và số con đẻ ra tư ng ứng là: 8,20; 11,80; 10,50; 9,80; 7,80 con

và tác giả đã đi đến kết luận thời điểm phối giống thích hợp nhất vào lúc 24 - 30 tính từ giờ chịu đực đầu tiên, giao động từ 15 - 45 giờ Để có kết quả cao, cần phối giống cho lợn nái bằng phư ng thức phối kép (2 lần), lần sau cách lần trước 10 - 12 giờ trong ngày hoặc cuối ngày hôm trước và đầu ngày hôm sau (Phạm Hữu Doanh

Trang 32

tiếp là 10,64 và 11,48 con Số con đẻ ra còn sống lần lượt là 9,81 và 10,76 con nhưng ở đây không có sự sai khác (P > 0,05) Brooks, (1969) [57] đánh giá rằng các mức ăn khác nhau trong giai đoạn từ cai sữa đến phối giống trở lại có ảnh hưởng tới

tỷ lệ thụ thai

* Ảnh hưởng của lứa đẻ

Khả năng sinh sản của lợn nái bị ảnh hưởng rất nhiều bởi các lứa đẻ khác nhau Lợn cái hậu bị ở lứa đẻ thứ nhất cho số lượng con đẻ ra thấp nhất sau đó từ lứa thứ 2 trở đi số lượng con đẻ ra sẽ tăng dần lên cho đến lứa sau, lứa thứ 7 thì bắt đầu giảm dần Trong sản xuất người ta thường chú ý giữ vững số lượng con đẻ ra/ổ các lứa thứ sáu trở đi bằng kỹ thuật chăn nuôi, quản lý, chăm sóc sao cho đàn lợn

mẹ không tăng cân quá và cũng không gầy sút quá

* Ảnh hưởng của yếu tố tuổi và khối lượng phối giống lần đầu

Để tiến hành phối giống lần đầu thì lợn cái hậu bị phải thành thục cả về tính

và thể vóc Nếu tuổi để lứa đầu và khối lượng phối giống lần đầu quá sớm hay quá muộn, quá thấp hay quá cao đều ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái Nếu lợn hậu bị đưa vào khai thác quá sớm có thể c thể phát triển chưa hoàn thiện nên

số trứng rụng ít, tỷ lệ thụ thai kém H n nữa nó còn ảnh hưởng đến phát triển thể chất, thể vóc sau này Nếu lợn hậu bị đưa vào khai thác muộn giảm hiệu quả kinh tế

* Ảnh hưởng của thời gian tiết sữa

Theo Hughes và cs, (1980) [69] cai sữa ở 8 tuần tuổi là tốt cho cả mẹ và con, nhưng sẽ giới hạn số lứa đẻ/nái/năm là 1,8 - 2,0 Cai sữa ở 3 tuần tuổi có thể đạt 2,5 lứa với chi phí rất rẻ, lợn con ít bệnh

* Ảnh hưởng của số con trong ổ

Năng suất của đàn lợn nái được xác định bởi chỉ tiêu số lợn con được cai sữa/nái/năm Do đó, số con trên ổ là tính trạng năng suất sinh sản rất quan trọng (Lê Xuân Cư ng, 1986) [10] Người ta thường quan tâm đến các chỉ tiêu số con trong ổ là:

- Số con đẻ ra

- Số con đẻ ra còn sống

- Số con cai sữa

Theo Thomas và Buruside, (1973) [84] số con đẻ ra trung bình trên lứa của

Trang 33

đàn lợn nước Anh là 11,0 con số con đẻ ra còn sống: 10,4 con, số con đến cai sữa; 8,60 con và tỷ lệ nuôi sống: 86,7%

Trư ng Văn Đa và Lê Thanh Hải, (1987) [17] nghiên cứu ở Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh: số con s sinh của lợn nái Yorkshire là 9,12 - 9,88 con, số con cai sữa là 8,88 - 9,64 con/lứa

Số con bị giảm dần là do các nguyên nhân

- Một số trứng không được thụ tinh

- Một số phôi bị tiêu ngay trong thời gian chửa của mẹ

- Một số thai chết khi đẻ

- Một số lợn chết từ s sinh đến cai sữa

Người ta thống kê có khoảng 3 - 5% lợn con chết khi s sinh bao gồm do khó đẻ và lợn con chết trong giai đoạn chửa đẻ cuối cùng

Tác giả Ridgcon, (1974) [76] đưa ra mục tiêu phấn đấu cho mỗi ổ đẻ là 10 -

12 lợn con còn sống và 9,6 - 10,5 lợn con cai sữa Tỷ lệ chết nhỏ h n 10 - 13%

Tạp chí Veterinary Investigation Service (1982) [86] nhận định, các nguyên nhân chủ yếu gây chết lợn con trong giai đoạn từ s sinh đến cai sữa là do:

* Ảnh hưởng của thời gian động dục trở lại sau cai sữa

Thời gian động dục trở lại sau cai sữa không giống nhau giữa các giống Burger, (1952) [58] cho biết, lợn Large White sớm động dục trở lại sau cai sữa h n giống Black White (7,85 so với 16,08 ngày) Hughes thì lại nhận định, sự khác biệt

về tính trạng này giữa các giống lợn Yorkshire, Large White và Landrace có thể có

ý nghĩa nhưng trên thực tế sự khác biệt này là rất nhỏ

Trang 34

Theo Nguyễn Thiện và Hoàng Kim Giao, (1996) [43] cai sữa sớm không đi liền với động dục sớm và ngược lại, cai sữa càng sớm thì khoảng cách từ cai sữa tới ngày động dục càng dài, rụng trứng ít Cai sữa vào 10 ngày có thời gian động dục trở lại là 14,7 ngày; cai sữa 28 ngày động dục trở lại sau 12,20 ngày, cai sữa 50 ngày thì động dục trở lại 6 ngày và số trứng rụng 15 - 16 trứng Tác giả cho rằng tốt nhất là cai sữa lợn con từ 21 - 28 ngày tuổi

* Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu thời tiết

Đối với lợn ngoại, điều kiện khí hậu thời tiết mùa vụ (nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng ) ảnh hưởng rất lớn đến sức sinh sản của lợn nái Nhiệt độ thích hợp cho sinh sản là 18 - 200C Nếu nhiệt độ lớn h n 300C thì sẽ làm giảm tỷ lệ thụ thai và tăng tỷ

lệ chết phôi Do đó vào mùa hè tỷ lệ thụ thai thấp và số con đẻ ra/lứa thường thấp

h n các mùa khác Nếu nhiệt độ thấp quá (dưới 180C) thì tỷ lệ lợn con chết do lạnh

và tiêu chảy cao h n Như vậy, tỷ lệ nuôi sống lợn con sẽ thấp h n bình thường

* Ảnh hưởng của yếu tố nuôi dưỡng

Bên cạnh yếu tố giống, chất lượng giống thì phư ng thức nuôi dưỡng là yếu tố góp phần quyết định đánh giá đúng chính xác năng suất sinh sản của lợn nái Phư ng thức nuôi dưỡng bổ sung giầu đạm đạt năng suất sinh sản cao h n so với phư ng thức nuôi dưỡng tận dụng Cụ thể, số con đẻ ra của lợn nái Landrace và Yorkshire chăn nuôi bằng phư ng pháp nuôi dưỡng bổ sung giàu đạm và tận dụng là 9,9 con và 9,68 con; số con để nuôi là 9,45 con và 9,27 con; khối lượng cai sữa toàn ổ lúc 50 ngày tuổi là 60,01 và 59,03 kg Như vậy, các chỉ tiêu năng suất sinh sản của phư ng thức nuôi dưỡng bổ sung nhiều đạm cao h n so với phư ng thức nuôi dưỡng tận dụng

Ngoài những yếu tố c bản trên làm ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của lợn nái thì còn có một số yếu tố khác như: chăm sóc lợn mẹ sau cai sữa, công tác thú y, kiểu chuồng trại

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá về khả năng sinh trưởng

Sau khi được sinh ra khỏi c thể mẹ, lợn con sẽ phải trải qua 4 giai đoạn (bú sữa, thành thục, trưởng thành và già cỗi) Giai đoạn bú sữa rất quan trọng, nó ảnh hưởng tới khối lượng lợn con cai sữa Nếu nuôi dưỡng tốt lợn con ở giai đoạn này

sẽ làm tăng khả năng sinh sản của lợn mẹ và làm c sở cho quá trình sinh trưởng

Trang 35

của lợn con những giai đoạn tiếp theo Khả năng sinh trưởng lợn con có liên quan chặt chẽ và ảnh hưởng mang tính quyết định tới khối lượng cai sữa và khối lượng xuất chuồng sau này

Đặc điểm sinh trưởng của lợn con: Lợn con có khả năng sinh trưởng rất mạnh, thể hiện bằng khả năng tăng khối lượng của c thể Sau khi đẻ ra 1 tuần khối lượng lợn con gấp 2 lần khối lượng s sinh, đến khi cai sữa ở 60 ngày tuổi gấp 10 - 15 lần Khối lượng cai sữa chịu ảnh hưởng và có liên quan chặt chẽ với khối lượng s sinh Khối lượng s sinh càng cao thì khả năng khối lượng cai sữa càng lớn Trong chăn nuôi lợn nái chửa, việc chăm sóc nuôi dưỡng tốt để có khối lượng s sinh cao là cần thiết, làm tiền đề cho khối lượng cai sữa Tốc độ sinh trưởng của lợn con lớn nhất ở 21 ngày tuổi, sau đó giảm dần và giảm nhanh h n cho đến 60 ngày tuổi Điều này phù hợp với quy luật tiết sữa của lợn mẹ (cao nhất về số lượng và chất lượng ở 21 ngày sau đẻ, giảm dần đến 45 ngày sau đó giảm rất nhanh) Mặt khác sau 21 ngày tuổi, lượng sắt trong máu lợn con rất thấp do lượng dự trữ trong gan đã hết làm cho lợn con mắc bệnh thiếu máu, ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng phát dục của lợn Để giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu dinh dưỡng của lợn con ngày càng tăng mà dinh dưỡng từ sữa mẹ giảm, cần tập cho lợn con ăn sớm vào giai đoạn từ 7 - 10 ngày tuổi Việc này có tác dụng rất lợn trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, vừa đảm bảo đáp ứng dinh dưỡng cho con vừa làm giảm sự hao mòn của lợn mẹ, đồng thời làm cho lợn con quen dần với các loại thức ăn sau này Lợn thuộc các giống có tỷ lệ nạc càng cao thì khả năng tăng khối lượng hàng ngày càng cao theo (Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ, 2000) [16]

1.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.5.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Lợn Meishan đã được nhập vào các nước châu Âu như: Anh, Pháp, Hà Lan

và Mỹ từ những năm 80 của thế kỷ trước Vư ng quốc Anh đã nhập lợn Meishan

từ năm 1987 (do sự hợp tác giữa Nhà nước và một số công ty tư nhân) khả năng sản xuất của lợn Large White Anh, lợn Meishan Trung Quốc và lợn lai F1 tại Anh như sau:

Trang 36

Stt Tính trạng Đ n

vị

Large White Meishan F1

1 Số lượng vú % 14,2 17,3 16,30

2 Số lượng trứng rụng 14,9 18,9 17,7

3 Tỷ lệ lợn con sống trước khi đẻ % 66 71 78

4 Số lợn con đẻ ra còn sống Số con 9,8 13,2 13,8

5 Khối lượng lợn con s sinh Kg 1,28 0,93 1,20

6 Tăng khối lượng g/ngày 801 500 711

(Dịch theo Nguyễn Văn Thiện, 2006)

Như vậy khi lai lợn Large White với lợn Meishan tỷ lệ lợn con sống trước khi

đẻ và số lượng lợn con đẻ ra còn sống ở lợn lai F1 cao h n cả bố và mẹ Còn các chỉ tiêu khác của lợn lai F1 ở mức độ trung gian giữa bố và mẹ

Giống lợn Meishan có nguồn gốc từ Trung Quốc đã được nhiều nước có nền chăn nuôi lợn tiên tiến như: Anh, Pháp, Mỹ nhập và sử dụng làm nguyên liệu để lai giống tạo ra các dòng lợn có năng suất sinh sản cao Trong chư ng trình hợp tác quốc

tế nhằm nỗ lực bảo tồn nguồn gen động vật quý hiếm, ngày 27/71989, Bộ Nông nghiệp

Mỹ (USDA) cùng 2 trường đại học trong nước đã nhập khẩu tổng cộng 144 cá thể lợn Meishan để nghiên cứu lai tạo Trước đó giống lợn này cũng đã được du nhập vào Anh, Pháp, Hà Lan phục vụ mục đích nghiên cứu bảo tồn lai tạo với giống lợn Large White của Anh Các nhà khoa học Pháp cho rằng: khả năng đẻ nhiều con của lợn Meishan chủ yếu là do tỷ lệ phôi sống cao Tuy nhiên các nhà khoa học Anh lại cho rằng: khả năng đẻ nhiều con của lợn Meishan vừa do số lượng trứng chín rụng nhiều vừa do tỷ lệ phôi sống cao Cho đến nay các nhà khoa học cũng chưa nghiên cứu chính xác được

Trang 37

khả năng đẻ nhiều con của lợn Meishan là do một gen đặc hiệu nào gây ra Nhưng gần đây các nhà khoa học cho rằng: để cải tiến di truyền còn lại của lợn Meishan có thể đi theo hai hướng

- Chọn lọc thuần chủng lợn Meishan theo hướng nâng cao tỷ lệ nạc và chất lượng thân thịt (vì hệ số di truyền của tỷ lệ nạc và chất lượng thân thịt cao, h n nữa mức độ biến dị của hai tính trạng này còn lớn) Tuy nhiên việc xác định tỷ lệ nạc qua độ dày mỡ lưng đối với lợn Meishan, không được chính xác lắm vì tỷ lệ mỡ ở lợn này nhiều, đồng thời giá trị thân thịt của lợn Meishan thuần là thấp

- Cho lai giữa lợn châu Âu với lợn Meishan, sau đó tiến hành chọn lọc các dòng tổng hợp cả tính trạng sinh sản và cho thịt (có thể sử dụng cả các gen tín hiệu)

Những nghiên cứu về phôi giữa giữa lợn hậu bị Meishan và châu Âu được thực hiện (Ashworth và cs, 1990) [51]; (Youngs và cs, 1994) [88] Một số ít các nhà nghiên cứu đã tiến hành các nghiên cứu về các yếu tố nội tiết và sinh lý có thể ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của lợn Meishan, như nghiên cứu về nhau thai (Bidanel và cs,1989) [53], ảnh hưởng của enzyme cytochrome đến thời kỳ mang thai và sự phát triển tuyến vú (Farmer và cs, 2000) [64] Lợn Meishan có số vú nhiều h n so với các giống lợn châu Âu Lợn Meishan thuần có số vú là 16,3 (Legault và Caritez, 1985) [73] và 16,1 vú (Bidanel và cs, 1990) [54] Haley và cs, (1995) [66] thấy rằng số lượng vú tăng lên là do khả năng di truyền của lợn nái Meishan

Lợn Meishan được đặc biệt quan tâm vì có tính trạng số con s sinh /lứa đẻ cao, đã có những công trình nghiên cứu về gen trên lợn Meishan, (Janss và cs, 1997) [70] những phát hiện của (Haley và cs, 1995) [66] về mối liên hệ giữa các gene đến khả năng sinh sản Các kết quả nghiên cứu này đã phát hiện ra lợn nái Meishan có tính trạng số con s sinh/lứa đẻ cao là do có tỷ lệ phôi sống cao, khi so sánh với lợn châu Âu (Bolet và cs, 1986) [56] Nghiên cứu trước đây ở Pháp cho thấy tỷ lệ rụng trứng ở lợn Meishan và lợn Large White là tư ng tự nhau (Bolet, 1986) [56]

Nghiên cứu của Sinclair và cs, (1998a) [79] cho thấy lợn nái có máu Meishan có sản lượng sữa sản xuất nhiều h n so với các giống châu Âu vì có số con

Trang 38

đẻ ra/lứa nhiều h n Sự ảnh hưởng của giống đến khả năng sản xuất sữa của lợn nái cũng được chứng minh trong nghiên cứu của VanderSteen và Groot (1992)[ 85] Những kết quả nghiên cứu này cho thấy lợn nái có nguồn gốc Meishan có tiềm năng sản xuất sữa nhiều h n so với các giống khác

Độ dày mỡ lưng là 1 trong những tiêu chuẩn để quyết định thời điểm phối giống cho lợn nái Meishan vì khả năng sản xuất sữa cao của lợn nái Meishan trong thời gian tiết sữa (Sinclair và cs, 1999) [81] Vì vậy khẩu phần ăn trong thời gian sau khi phối giống và thời kỳ nuôi con cho lợn nái Meishan thuần và lai khác so với các giống lợn châu Âu Lợn nái Meishan có khả năng duy trì khả năng tiết sữa khi nuôi số lượng lợn con nhiều h n và tiêu thụ thức ăn ít h n so với các giống khác

1.5.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Vào những năm đầu của thập kỷ 60 và 70 của thế kỷ 20 nước ta đã nhập một

số lợn ngoại như: Landrace, Yorkshire, Duroc để cải tiến giống lợn nội thông qua việc lai giữa 2 giống với nhau, giữa đực ngoại với cái nội tạo con lai F1 nuôi lấy thịt làm tăng tỷ lệ nạc lên tới 40-45% Ngoài ra các giống lợn ngoại còn được lai tạo với nhau để tạo ra các tổ hợp lai nuôi lấy thịt, nâng cao tỷ lệ nạc đáp ứng cho tiêu dùng trong nước và cho xuất khẩu Ở Việt Nam các giống lợn ngoại không chỉ đóng vai trò chủ yếu trong khâu sản xuất con lai nuôi thịt, con lai nuôi thịt, con lai sinh sản

mà còn góp phần quan trọng vào các trư ng trình “nạc hóa” đàn lợn ở các tỉnh phía Bắc Có rất nhiều nghiên cứu về khả năng sinh trưởng, năng suất sinh sản của lợn nái ngoại thuần chủng, lợn nái lai đã được công bố qua hàng năm

Lợn Meishan là giống lợn nổi tiếng với khả năng đẻ sai (số con s sinh sống trung bình đạt từ 15 – 17 con/ổ), có sức kháng bệnh tốt, dễ dàng thích nghi với điều kiên chăn nuôi kham khổ Đây là đặc điểm phù hợp với phư ng thức quảng canh, thâm canh nhỏ đang chiếm một tỷ lệ lớn tại các tỉnh phía Bắc nước ta, đặc biệt là tại các vùng kinh tế khó khăn Các kết quả nghiên cứu trên lợn Meishan trước đây ở nước ta chủ yếu được tiến hành trên dòng lợn Meishan tổng hợp có nguồn gốc PIC.Trạm nghiên cứu và nuôi giữ giống lợn hạt nhân Tam Điệp (Ninh Bình) đang

sử dụng dòng lợn cái tổng hợp VCN05 có máu Meishan được lai với lợn đực VCN02 tạo ra dòng ông bà VCN12 Lợn cái bố mẹ VCN22 là sản phẩm của tổ hợp

Trang 39

lai giữa cái VCN12 với lợn đực dòng tổng hợp VCN03 Lợn nái bố mẹ VCN22 được

sử dụng để sản xuất lợn thư ng phẩm 5 máu đã được người chăn nuôi ưa thích

Các nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Ngọc Phục và cs, (2003) [32]; Nguyễn Ngọc Phục và cs, (2008) [33] cho biết các tổ hợp lợn lai có máu Meishan nói trên đều cho năng suất sinh sản cao và ổn định trong điều kiện địa phư ng Hiện nay số lượng lợn của quần thể Meishan này còn rất thấp nên hiện tượng cận huyết

đã xảy ra làm cho năng suất sinh sản của chúng giảm Mặt khác việc nhập tinh đông lạnh để làm tư i máu gặp rất nhiều khó khăn Vì vậy việc phát triển giống lợn VCN-MS15 phù hợp với điều kiện tự nhiên của Việt Nam, khai thác, sử dụng có hiệu quả các đặc tính tốt của chúng và sử dụng trong các công thức lai để tạo ra những con lai có năng suất sinh sản cao, tăng trọng nhanh, chất lượng thịt th m ngon là hướng đi đúng đắn

Được sự giúp đỡ của Dự án DA15, Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phư ng

- Viện Chăn nuôi đã được tiếp nhận 59 con lợn hậu bị VCN-MS15 (Meishan là một trong những giống lợn mắn đẻ nhất) gồm 18 lợn đực và 41 lợn cái Số lợn trên đang được Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phư ng nuôi giữ nhân thuần, tăng qui mô Đến nay, tổng đàn lợn có trên 700 con Trong đó đã có trên 80 lợn nái và đang chọn lọc được trên 150 lợn cái hậu bị Khảo sát ban đầu tại Trung tâm cho thấy, lợn cái

có trung bình 18 vú/con, lợn đực có trung bình 17 vú/con Lợn thành thục về tính sớm: Khối lượng động dục lần đầu là 27kg/con; khối lượng phối giống lần đầu là 38 kg/con Lợn thích nghi với điều kiện nuôi dưỡng tại phía Bắc Việt Nam

Trang 40

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là giống lợn VCN-MS15 gồm: Thế hệ gốc được xác

định tại thời điểm Việt Nam tiếp nhận 2010: 18 con đực và 41 con cái, căn cứ vào phả hệ huyết thống để xác định thế hệ 1 và thế hệ 2

- Thế hệ 1 : 10 con đực, 35 con cái

- Thế hệ 2: 10 con đực , 35 con cái

2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phư ng, Viện Chăn nuôi- Từ Liêm- Hà Nội

- Thời gian nghiên cứu:

 Số liệu từ năm 2010 đến 8/2014: kế thừa số liệu từ c sở

 Số liệu từ 8/2014 đến 8/2015: theo dõi và thu thập số liệu

2.3 Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu nghiên cứu

 Đánh giá đặc điểm ngoại hình của đàn lợn VCN-MS15 gồm các chỉ tiêu:

- Quan sát đặc điểm ngoại hình: màu lông, khuôn mặt, tai, chân, vú

- Các chiều đo c thể: cao vai, dài thân, vòng ngực

 Đánh giá năng suất sinh trưởng và phát dục của đàn lợn VCN-MS15

- Các chỉ tiêu theo dõi sinh trưởng và phát dục của lợn đực VCN-MS15:

 Khối lượng cai sữa (kg)

 Khối lượng 70 ngày tuổi (kg)

 Khối lượng xuất tinh lần đầu (kg)

 Tăng khối lượng từ 70 ngày tuổi đến xuất tinh lần đầu

 Tuổi xuất tinh lần đầu (ngày)

- Chỉ tiêu theo dõi khả năng sinh trưởng, phát dục của lợn cáí VCN-MS15:

 Khối lượng cai sữa (kg)

 Khối lượng 70 ngày tuổi (kg)

 Tuổi động dục lần đầu (ngày)

 Khối lượng động dục lần đầu (kg)

Ngày đăng: 24/03/2016, 08:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tấn Anh (1998), “Dinh dưỡng tác động đến sinh sản lợn nái”, Chuyên san chăn nuôi, Hội chăn nuôi Việt Nam, Tr. 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Dinh dưỡng tác động đến sinh sản lợn nái”
Tác giả: Nguyễn Tấn Anh
Năm: 1998
2. Banne-Banadona (1995), Đặc điểm sinh lý sinh sản của gia súc (Nguyên lý sinh học của năng suất động vật), Nxb-KHKT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm sinh lý sinh sản của gia súc (Nguyên lý sinh học của năng suất động vật)
Tác giả: Banne-Banadona
Nhà XB: Nxb-KHKT Hà Nội
Năm: 1995
3. Đăng Hoàng iên (2009), Đánh giá khả năng sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của giống lợn Vân Pa nuôi tại Quảng Trị và Ba Vì. Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp. Trường Đại Học Nông Nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá khả năng sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của giống lợn Vân Pa nuôi tại Quảng Trị và Ba Vì
Tác giả: Đăng Hoàng iên
Năm: 2009
4. Lê Thị iên, Võ Văn Sự và Phạm sỹ Tiệp (2006). “Nuôi lợn Sóc”, Kỹ thuật chăn nuôi một số động vật quý hiếm, Nxb Lao Động Xã Hội, Tr. 36-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nuôi lợn Sóc”
Tác giả: Lê Thị iên, Võ Văn Sự và Phạm sỹ Tiệp
Nhà XB: Nxb Lao Động Xã Hội
Năm: 2006
5. Đặng Vũ ình (1999), "Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới các tính trạng năng suất sinh sản trong một lứa đẻ của lợn nái ngoại", Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật- Khoa chăn nuôi - thú y - Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội, Tr. 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới các tính trạng năng suất sinh sản trong một lứa đẻ của lợn nái ngoại
Tác giả: Đặng Vũ ình
Năm: 1999
6. Đặng Vũ ình (2003), “Năng suất sinh sản của lợn nái Yorkshire và Landrace nuôi tại các c sở giống miền bắc”. Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp. Trường Đại học Nông nghiệp I, Số 2/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất sinh sản của lợn nái Yorkshire và Landrace nuôi tại các c sở giống miền bắc”. "Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp
Tác giả: Đặng Vũ ình
Năm: 2003
7. Đặng Vũ ình và Nguyễn Văn Thắng (2005), “ So sánh khả năng sinh sản của nái lai F1 (Landrace x Yorkshire) phối với đực Pietrain và Duroc”. Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp. Trường Đại học Nông nghiệp I, Số 2/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh khả năng sinh sản của nái lai F1 (Landrace x Yorkshire) phối với đực Pietrain và Duroc”. "Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp
Tác giả: Đặng Vũ ình và Nguyễn Văn Thắng
Năm: 2005
8. Đinh Văn Chỉnh (2006), Nhân giống lợn, giáo trình sau đại học, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân giống lợn
Tác giả: Đinh Văn Chỉnh
Năm: 2006
9. Trần Cừ, Cù Xuân Dần, Lê Thị Minh (1975), Sinh lý học gia súc, NXB Nông Thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học gia súc
Tác giả: Trần Cừ, Cù Xuân Dần, Lê Thị Minh
Nhà XB: NXB Nông Thôn
Năm: 1975
10. Lê Xuân Cư ng (1986), Năng suất sinh sản của lợn nái, Nxb Khoa học Kỹ thuật nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất sinh sản của lợn nái
Tác giả: Lê Xuân Cư ng
Nhà XB: Nxb Khoa học Kỹ thuật nông nghiệp
Năm: 1986
11. Nguyễn Như Cư ng (2004), “Nuôi lợn Ỉ giữ quý gen trong khu vực nông dân ở Thanh Hoá”, Hội nghị bảo tồn quý gen vật nuôi 1990 - 2004, tr. 234-237 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi lợn Ỉ giữ quý gen trong khu vực nông dân ở Thanh Hoá”, "Hội nghị bảo tồn quý gen vật nuôi 1990 - 2004
Tác giả: Nguyễn Như Cư ng
Năm: 2004
12. Lê Đình Cường, Lư ng Tất Nhợ, Đỗ Trung Dung, Nguyễn Mạnh Thành, “Một số đặc điểm của giống lợn Mường Khương”, Hội nghị bảo tồn quỹ gen vật nuôi 1990 - 2004, tr. 238-248 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm của giống lợn Mường Khương
13. Phạm Hữu Doanh và Đinh Hồng Luận (1985), “Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh học và tính năng sản xuất của một số giống l n ngoại”, Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật chăn nuôi (1969-1984), Viện Chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh học và tính năng sản xuất của một số giống l n ngoại”, "Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật chăn nuôi (1969-1984)
Tác giả: Phạm Hữu Doanh và Đinh Hồng Luận
Năm: 1985
14. Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2000), Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, Tr. 35-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con
Tác giả: Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
16. Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ, (1996), Kỹ thuật chăn nuôi lợn măn đẻ sai con, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nôi, Tr. 35-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ, (1996)
Tác giả: Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1996
17. Trư ng Văn Đa và Lê Thanh Hải (1987), “Kết quả nghiên cứu xây dựng vùng giống lợn Yorkshire ở quận Gò Vấp - thành phố Hồ Chí Minh”, Thông tin khoa học kỹ thuật nông nghiệp, Tr. 26-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu xây dựng vùng giống lợn Yorkshire ở quận Gò Vấp - thành phố Hồ Chí Minh”, "Thông tin khoa học kỹ thuật nông nghiệp
Tác giả: Trư ng Văn Đa và Lê Thanh Hải
Năm: 1987
18. Nguyễn Văn Đồng và Phạm Sỹ Tiệp (2004), “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triểm, chất lượng tinh dịch của lợn đực F1 (Yx L), F1 (L x Y) và hiệu quả trong sản xuất, Báo cáo Khoa học Chăn nuôi Thú y, Nxb Nông nghiệp Hà Nội, Tr. 294 – 298 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triểm, chất lượng tinh dịch của lợn đực F1 (Yx L), F1 (L x Y) và hiệu quả trong sản xuất, "Báo cáo Khoa học Chăn nuôi Thú y
Tác giả: Nguyễn Văn Đồng và Phạm Sỹ Tiệp
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2004
19. Nguyễn Văn Đức, Giang Hồng Tuyến và Đoàn Công Tuân (2004), “Một số đặc điểm c bản của giống lợn Táp Ná”, Tạp chí khoa học kỹ thuật chăn nuôi – Viện Chăn nuôi, Số 2 – 2004, tr. 16-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm c bản của giống lợn Táp Ná"”, Tạp chí khoa học kỹ thuật chăn nuôi – Viện Chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Đức, Giang Hồng Tuyến và Đoàn Công Tuân
Năm: 2004
20. Nguyễn Văn Đức, Giang Hồng Tuyến và Nguyễn Thị Viễn (2005), “ Kết quả chọn lọc hai nhóm lợn Móng Cai cao sản MC3000 và MC 15 sau 3 thế hệ”. Tạp chí khoa học Công nghệ Chăn nuôi, Số 4 – 2007, tr. 7-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chọn lọc hai nhóm lợn Móng Cai cao sản MC3000 và MC 15 sau 3 thế hệ”. "Tạp chí khoa học Công nghệ Chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Đức, Giang Hồng Tuyến và Nguyễn Thị Viễn
Năm: 2005
22. Vũ Duy Giảng và Đỗ thị Tám ( 1993), Kết quả điều tra chế độ ăn cho lợn đực giống ngoại, Kết quả nghiên cứu KHKT Khoa CNTY ( 1991- 1993), Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội, Tr. 3-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra chế độ ăn cho lợn đực giống ngoại
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Hình ảnh lợn cái VCN-MS15 - Đánh giá đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng và sinh sản của giống lợn VCNMS15 nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương
Hình 3.1. Hình ảnh lợn cái VCN-MS15 (Trang 50)
Hình 3.1 và hình 3.2. Một số hình ảnh giống lợn VCN-MS15 - Đánh giá đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng và sinh sản của giống lợn VCNMS15 nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương
Hình 3.1 và hình 3.2. Một số hình ảnh giống lợn VCN-MS15 (Trang 50)
Hình 3.3.  iểu đồ sinh trưởng và phát dục của lợn đực VCN-MS15 - Đánh giá đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng và sinh sản của giống lợn VCNMS15 nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương
Hình 3.3. iểu đồ sinh trưởng và phát dục của lợn đực VCN-MS15 (Trang 53)
Hình 3.4.   iểu đồ sinh trưởng và phát dục của lợn cái VCN-MS15 - Đánh giá đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng và sinh sản của giống lợn VCNMS15 nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương
Hình 3.4. iểu đồ sinh trưởng và phát dục của lợn cái VCN-MS15 (Trang 55)
Bảng 3.7: Một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái VCN-  15 ở lứa 2 qua các thế hệ - Đánh giá đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng và sinh sản của giống lợn VCNMS15 nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương
Bảng 3.7 Một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái VCN- 15 ở lứa 2 qua các thế hệ (Trang 65)
Bảng 3.8: Một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái VCN-  15 ở lứa 3 qua các thế hệ - Đánh giá đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng và sinh sản của giống lợn VCNMS15 nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương
Bảng 3.8 Một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái VCN- 15 ở lứa 3 qua các thế hệ (Trang 67)
Bảng 3.9: Một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái VCN-  15 ở lứa 4 qua các thế hệ - Đánh giá đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng và sinh sản của giống lợn VCNMS15 nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương
Bảng 3.9 Một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái VCN- 15 ở lứa 4 qua các thế hệ (Trang 69)
Bảng 3.10: Một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái VCN-MS15 ở lứa 5 qua các thế hệ - Đánh giá đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng và sinh sản của giống lợn VCNMS15 nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương
Bảng 3.10 Một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái VCN-MS15 ở lứa 5 qua các thế hệ (Trang 71)
Bảng 3.11:  Một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái VCN-MS15 ở lứa 6 qua các thế hệ - Đánh giá đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng và sinh sản của giống lợn VCNMS15 nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương
Bảng 3.11 Một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái VCN-MS15 ở lứa 6 qua các thế hệ (Trang 73)
Bảng 3.12: Năng suất sinh sản qua 6 lứa đẻ của lợn nái VCN-MS15 qua các thế hệ - Đánh giá đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng và sinh sản của giống lợn VCNMS15 nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương
Bảng 3.12 Năng suất sinh sản qua 6 lứa đẻ của lợn nái VCN-MS15 qua các thế hệ (Trang 75)
Hình 3.5:  iểu đồ số con sơ sinh/ổ của lợn VCN-  15 qua các thế hệ - Đánh giá đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng và sinh sản của giống lợn VCNMS15 nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương
Hình 3.5 iểu đồ số con sơ sinh/ổ của lợn VCN- 15 qua các thế hệ (Trang 76)
Hình 3.6:  iểu đồ khối lượng sơ sinh/ổ của lợn VCN-MS15 qua các thế hệ - Đánh giá đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng và sinh sản của giống lợn VCNMS15 nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương
Hình 3.6 iểu đồ khối lượng sơ sinh/ổ của lợn VCN-MS15 qua các thế hệ (Trang 77)
Hình 3.7:  iểu đồ số con để nuôi/ổ của lợn VCN-MS15  qua các thế hệ - Đánh giá đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng và sinh sản của giống lợn VCNMS15 nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương
Hình 3.7 iểu đồ số con để nuôi/ổ của lợn VCN-MS15 qua các thế hệ (Trang 78)
Hình 3.9:  iểu đồ khối lượng cai sữa/ổ của lợn VCN-  15  qua các thế hệ - Đánh giá đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng và sinh sản của giống lợn VCNMS15 nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương
Hình 3.9 iểu đồ khối lượng cai sữa/ổ của lợn VCN- 15 qua các thế hệ (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w