1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội

218 312 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 218
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Bƣớc sang Thiên niên kỷ thứ ba, loài ngƣời chứng kiến sự phát triển nhƣ vũ bão của khoa học, kỹ thuật nhƣng lại đang đứng trƣớc một thách thức vô cùng to lớn, đó là nạn nghèo đói. Chiến tranh, suy thoái môi trƣờng, biến đổi khí hậu, sự bất bình đẳng... đã đẩy một bộ phận ngƣời dân lâm vào cảnh đói khổ cùng cực. Xóa đói giảm nghèo đã trở thành mối quan tâm chung của toàn thế giới. Trong 8 mục tiêu Phát triển Thiên kỷ của Liên Hợp quốc đƣợc thông qua năm 2000 thì mục tiêu số một là chống đói nghèo. Nhờ những nỗ lực của từng quốc gia, dân tộc và của cả thế giới, sau 15 năm thực hiện Mục tiêu Thiên niên kỷ, công cuộc chống đói nghèo đã đạt đƣợc nhiều thành tựu to lớn. Ở Việt Nam, XĐGN từ lâu đã là chủ trƣơng lớn, nhất quán của Đảng và Nhà nƣớc ta và là sự nghiệp của toàn dân. XĐGN cũng là một trong những tiêu chí để thực hiện đảm bảo ASXH. Do đó, phải huy động nguồn lực của Nhà nƣớc, của xã hội và của ngƣời dân để thực hiện XĐGN. Cùng với sự đầu tƣ, hỗ trợ của Nhà nƣớc và cộng đồng xã hội, sự nỗ lực phấn đấu vƣơn lên thoát nghèo của bản thân từng ngƣời nghèo là nhân tố quyết định thành công của công cuộc giảm nghèo, đảm bảo ASXH. Những thành tựu đạt đƣợc trong công tác giảm nghèo đã góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu tăng trƣởng kinh tế, cải thiện đời sống ngƣời dân, đặc biệt là ngƣời dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào DTTS; tăng cƣờng khối đại đoàn kết toàn dân, ổn định an ninh chính trị, củng cố lòng tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nƣớc, nâng cao hình ảnh của Việt Nam trên trƣờng quốc tế. Việt Nam đã hoàn thành trƣớc thời hạn Mục tiêu giảm nghèo trong Chƣơng trình Phát triển Thiên kỷ của Liên Hợp quốc. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến đói nghèo nhƣng nguyên nhân hàng đầu là do thiếu vốn và kỹ thuật làm ăn. Để xóa đói giảm nghèo thành công, cần phải có nhiều giải pháp để xử lý tận gốc rễ các nguyên nhân của đói nghèo. Kinh nghiệm của thế giới cũng nhƣ của Việt Nam đã cho thấy giải pháp hỗ trợ giảm nghèo có hiệu quả và bền vững là hƣớng dẫn cho ngƣời nghèo cách làm ăn và cho họ vay vốn với những điều kiện ƣu đãi phù hợp. Ở một nƣớc chƣa phát triển, đang trong quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trƣờng, nguồn lực của xã hội cũng nhƣ của Nhà nƣớc còn hạn chế nhƣ nƣớc ta thì giải pháp “cho vay” thay thế giải pháp “cho không” là sự lựa chọn hợp lý nhất. NHCSXH ra đời là để đáp ứng nhu cầu này của sự nghiệp XĐGN và bảo đảm ASXH. Trải qua hơn 12 năm xây dựng và phát triển, đồng hành cùng ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác, NHCSXH đã vƣợt qua nhiều khó khăn, khẳng định đƣợc vai trò quan trọng trong công cuộc giảm nghèo, đảm bảo ASXH, là địa chỉ tin cậy cung cấp tín dụng cho ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác. Thực tiễn hoạt động của NHCSXH đã và đang minh chứng cho sự phát triển vững mạnh và hoạt động ngày càng có hiệu quả của kênh tín dụng chính sách đặc thù này ở Việt Nam. Nguồn vốn tín dụng chính sách đã góp phần tạo nhiều việc làm cho ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách, phát huy tiềm năng lao động sẵn có của những hộ gia đình nghèo. Hoạt động tín dụng phục vụ cho ngƣời nghèo cũng góp phần hỗ trợ cho sự phát triển các ngành nghề, dịch vụ ở nông thôn. Nhờ vậy, đã giải quyết việc làm cho hàng chục vạn lao động nghèo, tận dụng phần lớn thời gian nông nhàn và lao động mùa vụ để khai thác ngành nghề truyền thống, khai thác tiềm năng nội lực để nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống. Các chƣơng trình tín dụng ƣu đãi còn tạo cơ hội cho ngƣời nghèo tự vận động, vƣợt qua khó khăn, vƣơn lên thoát nghèo, hội nhập dần dần vào cơ chế kinh tế thị trƣờng. Mặc dù đạt đƣợc nhiều thành tựu quan trọng, nhƣng công cuộc xóa đói giảm nghèo đang gặp phải một tồn tại lớn mang tính toàn cầu: giảm nghèo chƣa bền vững. Ở Việt Nam cũng nhƣ trên thế giới đang diễn ra tình trạng tái nghèo và đội ngũ những ngƣời nghèo vẫn đang đƣợc bổ sung thêm hàng năm. Thế giới hiện đang còn 1,3 tỷ ngƣời nghèo. Ở nƣớc ta, bình quân cứ 3 hộ thoát nghèo thì có một hộ nghèo tăng thêm (do tái nghèo hoặc phát sinh mới). Và vì thế, giảm nghèo bền vững đang trở thành một trong 17 mục tiêu Phát triển bền vững của Liên Hợp quốc trong Chƣơng trình nghị sự 2030 vừa đƣợc Đại Hội đồng Liên Hợp quốc thông qua tại Khóa họp thứ 70 từ ngày 28/9 đến ngày 2/10/2015 tại New Work, Mỹ [14]. Thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đòi hỏi sự nỗ lực cao hơn, bền bỉ hơn của từng ngƣời dân với sự hỗ trợ tối đa từ phía Nhà nƣớc. Ngoài những khó khăn hạn chế tồn tại từ trƣớc, chúng ta đang phải đối mặt với một thực tế là tốc độ tăng trƣởng kinh tế (GDP) những năm gần đây có xu hƣớng chậm lại. Tình hình đó đòi hỏi trách nhiệm cao hơn của các cấp, các ngành, trong đó có NHCSXH, phải có những giải pháp tích cực và căn cơ để giúp ngƣời nghèo thoát nghèo, thúc đẩy kinh tế phát triển, đặc biệt là ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào DTTS. NHCSXH là một phần trong hệ thống các công cụ và giải pháp giảm nghèo nhanh và bền vững, trong đó có các tổ chức tài chính vi mô, các tổ chức phi chính phủ, các quỹ từ thiện, quỹ tài trợ của tƣ nhân,.... Dù có vai trò rất quan trọng và không thể thiếu, nhƣng NHCSXH cũng chỉ là một công cụ bổ sung mà không thay thế cho bất cứ một công cụ nào khác. Mục tiêu số một đặt ra cho NHCSXH là tập trung nguồn lực của Nhà nƣớc có thể huy động đƣợc vào một đầu mối thống nhất và thông qua hình thức “cho vay có thu hồi” để thực hiện các mục tiêu, các chƣơng trình, dự án XĐGN do chính Nhà nƣớc đặt ra và yêu cầu. Trƣớc thực trạng đó, tác giả chọn đề tài: "Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội" làm đề tài luận án tiến sĩ.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Trang 2

-  -

DƯƠNG QUYẾT THẮNG

QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG

CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO,

ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 62.34.02.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Kiều Hữu Thiện

Hà Nội - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình do chính tôi nghiên cứu và thực hiện Các thông tin, số liệu đƣợc sử dụng trong luận án hoàn toàn trung thực và chính xác Tất

cả các thông tin đƣợc trích dẫn trong luận án đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận án

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 0

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH 15

1.1 TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH 15

1.1.1 Quan niệm về tín dụng chính sách 15

1.1.2 Đặc điểm tín dụng chính sách 17

1.1.3 Các hình thức tín dụng chính sách 18

1.1.4 Rủi ro tín dụng chính sách 20

1.1.5 Vai trò của tín dụng chính sách 24

1.2 QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH 31

1.2.1 Khái niệm quản lý tín dụng chính sách 31

1.2.2 Nội dung quản lý tín dụng chính sách 31

1.2.3 Phương pháp quản lý tín dụng chính sách 34

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý tín dụng chính sách 36

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tín dụng chính sách 43

1.3 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH 47

1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước Châu Á 47

1.3.2 Kinh nghiệm quản lý tín dụng chính sách tại khu vực châu Âu và Bắc Mỹ 65

1.3.3 Kinh nghiệm quản lý tín dụng chính sách tại một số nước Nam Mỹ và châu Phi 65

1.3.4 Bài học rút ra cho Ngân hàng Chính sách xã hội 67

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 71

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 73

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 73

Trang 5

2.1.1 Quá trình hình thành và đặc điểm hoạt động 73

2.1.2 Kết quả hoạt động 79

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 86

2.2.1 Nội dung quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội 86

2.2.2 Phương thức quản lý tín dụng chính sách tại NHCSXH 93

2.2.3 Hiệu quả quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội 97

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 114

2.3.1 Những kết quả đạt được 114

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 122

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 127

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO, ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI 128

3.1 MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO, ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020 128 3.1.1 Tổng quan về nghèo đói, an sinh xã hội ở Việt Nam 128

3.1.2 Mục tiêu về giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội ở Việt Nam 130

3.1.3 Nhu cầu tín dụng chính sách đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội tại Việt Nam đến năm 2020 134

3.2 ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO, ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI 148

3.2.1 Định hướng mục tiêu phát triển của Ngân hàng Chính sách xã hội đến năm 2020 148 3.2.2 Định hướng thực hiện mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội của Ngân hàng Chính sách xã hội đến năm 2020 149

3.2.3 Định hướng quản lý tín dụng chính sách của Ngân hàng Chính sách xã hội đến năm 2020 150

3.3 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 153

3.3.1 Xây dựng khung quản lý tín dụng chính sách phù hợp 153

Trang 6

3.3.2 Hoàn thiện hành lang pháp lý đối với hoạt động tín dụng chính sách 157

3.3.3 Giải pháp mở rộng tín dụng chính sách 159

3.3.4 Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và công tác cán bộ 161

3.3.5 Giải pháp hoàn thiện cơ chế hoạt động của NHCSXH 169

3.3.6 Giải pháp xử lý nợ xấu và phòng ngừa, hạn chế nợ xấu 179

3.3.7 Giải pháp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin 180

3.3.8 Giải pháp đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác truyền thông 181

3.4 KIẾN NGHỊ 182

3.4.1 Kiến nghị với Quốc hội, Chính phủ 182

3.4.2 Kiến nghị với các Bộ ngành 183

3.4.3 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 185

3.4.4 Kiến nghị với chính quyền địa phương 185

3.4.5 Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội 186

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 187

KẾT LUẬN 188 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động của NHCSXH tính đến 31/12 hàng năm 80

Bảng 2.2: Tổng nguồn vốn và dư nợ nguồn vốn được tài trợ, nhận ủy thác từ ngân sách địa phương 85

Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH từ năm 2002 đến 2015 87

Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn NHCSXH theo lãi suất huy động 89

Bảng 2.5: Tỷ trọng nguồn vốn của NHCSXH phân theo thời gian huy động 91

Bảng 2.6 Tổng dư nợ của NHCSXH từ năm 2002 đến 2015 93

Bảng 2.7: Phân tích dư nợ theo phương thức cho vay 95

Bảng 2.8: Cơ cẫu mẫu điều tra 28

Bảng 2.9: Đặc điểm chung của các hộ điều tra 103

Bảng 2.10: Đối tượng vay vốn của gia đình 105

Bảng 2.11: Đối tượng vay vốn của gia đình phân theo trình độ học vấn 105

Bảng 2.12: Mục đích sử dụng vốn theo khoảng thời gian vay 108

Bảng 2.13: Phân bổ cách thức sử dụng nguồn vốn vay ưu đãi với tình trạng hôn nhân của gia đình 108

Bảng 2.14: Phân bổ cách thức sử dụng nguồn vốn vay ưu đãi với độ tuổi của chủ hộ 109

Bảng 2.15: Tỷ lệ sử dụng nguồn vốn vay ưu đãi theo các hình thức 110

Bảng 2.16: Đánh giá của các hộ về tác động của nguồn vốn ưu đãi tới các hoạt động của gia đình 111

Bảng 2.17: Đánh giá của các hộ gia đình về mức độ hợp lý của các nội dung của nguồn vốn vay ưu đãi 113

Bảng 3.1: Xây dựng kế hoạch nguồn vốn qua các năm từ địa phương 136

Bảng 3.2 : Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu vốn 137

Bảng 3.3: Hệ số thu nợ 138

Bảng 3.4: Nhu cầu vốn giai đoạn 2015 - 2020 143

Bảng 3.5: Mức độ cần thiết của các yếu tố tới hiệu quả sử dụng nguồn vốn 147

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 1.1: Nguồn vốn tại BRI 58

Biểu đồ 1.2: Cơ cấu khách hàng ở BRI 58

Biểu đồ 1.3: Chỉ tiêu tài chính ngân hàng Rakyat Indonesia 59

Biểu đồ 1.4: Số khách hàngtại Ngân hàng CARD 6

Biểu đồ 1.5: Cơ cấu vốn tại Ngân hàng CARD (triệu Php) 60

Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn theo lãi suất huy động 90

Biểu đồ 2.2: Xu hướng tăng tổng dư nợ của NHCSXH qua các năm 93

Biểu đồ 2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả xã hội của NHCSXH 98

Biểu đồ 2.4 Tỷ lệ người sau cai nghiện được vay vốn và số việc làm bình quân/dự án được tạo ra từ các dự án được vay vốn giải quyết việc làm 99

Biểu đồ 2.5 Tỷ lệ nợ xấu và Tỷ lệ nợ quá hạn 100

Biểu đồ 2.6: Nguyên nhân nghèo đói của các hộ gia đình 104

Biểu đồ 2.7: Hình thức vay vốn của các hộ nghèo 106

Biểu đồ 2.8: Số tiền được vay của các hộ gia đình 106

Biểu đồ 2.9: Khoảng thời gian gia đình vay nguồn vốn ưu đãi 107

Biểu đồ 2.10: Số lần gia đình vay nguồn vốn ưu đãi 107

Biểu đồ 2.11: Tác động của nguồn vốn vay ưu đãi tớicác hoạt động của gia đình 112 Biểu đồ 2.12: Mức độ hợp lý của các nội dung của nguồn vốn vay ưu đãi 113

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ nghèo các khu vực trên toàn quốc giai đoạn 2010 - 2014 134

Biểu đồ 3.2: Số lượng khách hàng có dư nợ và dư nợ bình quân/khách hàng của NHCSXH giai đoạn 2003 – 2015 135

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội 77

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội 78

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Bước sang Thiên niên kỷ thứ ba, loài người chứng kiến sự phát triển như vũ bão của khoa học, kỹ thuật nhưng lại đang đứng trước một thách thức vô cùng to lớn, đó là nạn nghèo đói Chiến tranh, suy thoái môi trường, biến đổi khí hậu, sự bất bình đẳng đã đẩy một bộ phận người dân lâm vào cảnh đói khổ cùng cực Xóa đói giảm nghèo đã trở thành mối quan tâm chung của toàn thế giới Trong 8 mục tiêu Phát triển Thiên kỷ của Liên Hợp quốc được thông qua năm 2000 thì mục tiêu số một là chống đói nghèo Nhờ những nỗ lực của từng quốc gia, dân tộc và của cả thế giới, sau 15 năm thực hiện Mục tiêu Thiên niên kỷ, công cuộc chống đói nghèo đã đạt được nhiều thành tựu to lớn

Ở Việt Nam, XĐGN từ lâu đã là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng và Nhà nước ta và là sự nghiệp của toàn dân XĐGN cũng là một trong những tiêu chí để thực hiện đảm bảo ASXH Do đó, phải huy động nguồn lực của Nhà nước, của xã hội và của người dân để thực hiện XĐGN Cùng với sự đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước và cộng đồng xã hội, sự nỗ lực phấn đấu vươn lên thoát nghèo của bản thân từng người nghèo

là nhân tố quyết định thành công của công cuộc giảm nghèo, đảm bảo ASXH

Những thành tựu đạt được trong công tác giảm nghèo đã góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống người dân, đặc biệt

là người dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào DTTS; tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, ổn định an ninh chính trị, củng cố lòng tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước, nâng cao hình ảnh của Việt Nam trên trường quốc tế Việt Nam đã hoàn thành trước thời hạn Mục tiêu giảm nghèo trong Chương trình Phát triển Thiên kỷ của Liên Hợp quốc

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến đói nghèo nhưng nguyên nhân hàng đầu là do thiếu vốn và kỹ thuật làm ăn Để xóa đói giảm nghèo thành công, cần phải có nhiều giải pháp để xử lý tận gốc rễ các nguyên nhân của đói nghèo Kinh nghiệm của thế giới cũng như của Việt Nam đã cho thấy giải pháp hỗ trợ giảm nghèo có hiệu quả

và bền vững là hướng dẫn cho người nghèo cách làm ăn và cho họ vay vốn với

Trang 11

những điều kiện ưu đãi phù hợp Ở một nước chưa phát triển, đang trong quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường, nguồn lực của xã hội cũng như của Nhà nước còn hạn chế như nước ta thì giải pháp “cho vay” thay thế giải pháp “cho không” là

sự lựa chọn hợp lý nhất NHCSXH ra đời là để đáp ứng nhu cầu này của sự nghiệp XĐGN và bảo đảm ASXH

Trải qua hơn 12 năm xây dựng và phát triển, đồng hành cùng người nghèo và các đối tượng chính sách khác, NHCSXH đã vượt qua nhiều khó khăn, khẳng định được vai trò quan trọng trong công cuộc giảm nghèo, đảm bảo ASXH, là địa chỉ tin cậy cung cấp tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác Thực tiễn hoạt động của NHCSXH đã và đang minh chứng cho sự phát triển vững mạnh và hoạt động ngày càng có hiệu quả của kênh tín dụng chính sách đặc thù này ở Việt Nam Nguồn vốn tín dụng chính sách đã góp phần tạo nhiều việc làm cho người nghèo và các đối tượng chính sách, phát huy tiềm năng lao động sẵn có của những

hộ gia đình nghèo Hoạt động tín dụng phục vụ cho người nghèo cũng góp phần hỗ trợ cho sự phát triển các ngành nghề, dịch vụ ở nông thôn Nhờ vậy, đã giải quyết việc làm cho hàng chục vạn lao động nghèo, tận dụng phần lớn thời gian nông nhàn

và lao động mùa vụ để khai thác ngành nghề truyền thống, khai thác tiềm năng nội lực để nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống Các chương trình tín dụng ưu đãi còn tạo cơ hội cho người nghèo tự vận động, vượt qua khó khăn, vươn lên thoát nghèo, hội nhập dần dần vào cơ chế kinh tế thị trường

Mặc dù đạt được nhiều thành tựu quan trọng, nhưng công cuộc xóa đói giảm nghèo đang gặp phải một tồn tại lớn mang tính toàn cầu: giảm nghèo chưa bền vững Ở Việt Nam cũng như trên thế giới đang diễn ra tình trạng tái nghèo

và đội ngũ những người nghèo vẫn đang được bổ sung thêm hàng năm Thế giới hiện đang còn 1,3 tỷ người nghèo Ở nước ta, bình quân cứ 3 hộ thoát nghèo thì

có một hộ nghèo tăng thêm (do tái nghèo hoặc phát sinh mới) Và vì thế, giảm nghèo bền vững đang trở thành một trong 17 mục tiêu Phát triển bền vững của Liên Hợp quốc trong Chương trình nghị sự 2030 vừa được Đại Hội đồng Liên Hợp quốc thông qua tại Khóa họp thứ 70 từ ngày 28/9 đến ngày 2/10/2015 tại New Work, Mỹ [14]

Trang 12

Thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đòi hỏi sự nỗ lực cao hơn, bền

bỉ hơn của từng người dân với sự hỗ trợ tối đa từ phía Nhà nước Ngoài những khó khăn hạn chế tồn tại từ trước, chúng ta đang phải đối mặt với một thực tế là tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) những năm gần đây có xu hướng chậm lại Tình hình đó đòi hỏi trách nhiệm cao hơn của các cấp, các ngành, trong đó có NHCSXH, phải có những giải pháp tích cực và căn cơ để giúp người nghèo thoát nghèo, thúc đẩy kinh tế phát triển, đặc biệt là ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào DTTS

NHCSXH là một phần trong hệ thống các công cụ và giải pháp giảm nghèo nhanh và bền vững, trong đó có các tổ chức tài chính vi mô, các tổ chức phi chính phủ, các quỹ từ thiện, quỹ tài trợ của tư nhân, Dù có vai trò rất quan trọng và không thể thiếu, nhưng NHCSXH cũng chỉ là một công cụ bổ sung mà không thay thế cho bất cứ một công cụ nào khác Mục tiêu số một đặt ra cho NHCSXH là tập trung nguồn lực của Nhà nước có thể huy động được vào một đầu mối thống nhất

và thông qua hình thức “cho vay có thu hồi” để thực hiện các mục tiêu, các chương trình, dự án XĐGN do chính Nhà nước đặt ra và yêu cầu

Trước thực trạng đó, tác giả chọn đề tài: "Quản lý tín dụng chính sách tại

Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội" làm đề tài luận án tiến sĩ

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu của TS Đoàn Phương Thảo (2015) về “Tăng cường thu hút đầu

tư của tư nhân nhằm phát triển an sinh xã hội ở Việt Nam” [8] đã tổng hợp được lý

luận về an sinh xã hội với hệ thống các chính sách của Nhà nước can thiệp nhằm quản lý rủi ro tốt hơn trong điều kiện người dân không có thu nhập tạm thời hoặc vĩnh viễn so với mức tối thiểu để sống (do luôn phải đối mặt với nhiều rủi ro liên quan đến nhu cầu cơ bản nhất của con người: rủi ro về sức khỏe, thiếu hoặc mất việc làm, tuổi già, trẻ em…) Tác giả đã nghiên cứu thực trạng thu hút đầu tư của tư nhân để phát triển ASXH ở Việt Nam, giai đoạn 2011-2014 Theo đó, tác giả khẳng định lại một lần nữa nguồn vốn cho ASXH dựa vào nguồn NSNN, nguồn vốn tư

Trang 13

nhân và các nguồn khác nhưng nguồn NSNN là chủ yếu Tác giả đã nghiên cứu và chỉ ra trong giai đoạn từ 2011-2014, nguồn vốn dành cho ASXH chủ yếu do NSNN cấp, chiếm khoảng 53%, hàng năm tăng khoảng 22%

Nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Kim Anh và đồng nghiệp (2011) về “Tài

chính vi mô với giảm nghèo tại Việt Nam, kiểm định và so sánh” [23] đã chỉ ra vai

trò của tài chính vi mô với giảm nghèo ở Việt Nam thông qua việc kiểm định và so sánh hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô ở Việt Nam với công tác giảm nghèo Nhóm nghiên cứu công bố một số kết quả hoạt động tín dụng của tài chính

vi mô cho người nghèo: Những năm gần đây, sự tăng nhanh của tín dụng vi mô cho

các hộ gia đình nghèo và các nhóm mục tiêu chính sách xã hội chủ yếu là do sự tăng trưởng nhanh chóng của các danh mục đầu tư từ NHCSXH, được tài trợ bởi nguồn vốn do Nhà nước huy động thông qua phân bổ ngân sách, tiền ký quỹ bắt buộc từ các NHTM Nhà nước và các khoản đảm bảo vay toàn phần của Chính phủ

Nghiên cứu của PGS.TS Đinh Xuân Hạng (2014) với chủ đề "Phát triển bền

vững từ lý thuyết đến thực tiễn tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam" [7] cho

thấy sự phát triển bền vững của NHCSXH là sự phát triển đảm bảo tính ổn định, đảm bảo mối quan hệ hài hòa, lành mạnh giữa các mặt lợi ích của nhà nước, ngân hàng và khách hàng, đáp ứng nhu cầu hiện tại và khả năng phát triển trong tương lai phù hợp với nhu cầu thị trường và phát triển chung của nền kinh tế Sự phát triển bền vững của NHCSXH được thể hiện trên một số nội dung chủ yếu sau: NHCSXH hoạt động dựa trên một nền tảng năng lực tài chính vững chắc; hệ thống quản trị rủi ro hiệu lực, hiệu quả; nguồn nhân lực đủ về số lượng, chất lượng ngày một nâng cao, đạo đức nghề nghiệp thường xuyên được củng cố, phát huy; hệ thống kỹ thuật công nghệ hiện đại, tương thích với hệ thống giao dịch; quá trình hoạt động và phát triển NHCSXH phải được thực hiện dựa trên một môi trường hoạt động bền vững

Nghiên cứu của TS Nguyễn Thị Lan Hương và cộng sự (2013) với chủ đề

“Phát triển hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam đến năm 2020” [24] chỉ ra chính

sách giảm nghèo có tính liên ngành, do vậy đa phần các chính sách đề cập trong 4 trụ cột cơ bản của ASXH Theo nhóm nghiên cứu, phát triển hệ thống ASXH nhằm các mục tiêu: Hỗ trợ phát triển sản xuất thông qua các chính sách tín dụng ưu đãi,

Trang 14

đất sản xuất cho hộ nghèo DTTS, khuyến nông-lâm-ngư, phát triển ngành nghề, xuất khẩu lao động; nâng cao vốn nhân lực của người nghèo thông qua tăng cường tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục, dạy nghề, trợ giúp pháp lý, nhà ở và nước sinh hoạt; giảm bất bình đẳng giữa các vùng thông qua phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu cho các xã đặc biệt khó khăn, các xã nghèo, vùng đồng bào DTTS Nhóm nghiên cứu cũng đã nêu ra được những vấn đề tồn tại sau: Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức mới trong vấn đề giảm nghèo; Khủng hoảng kinh tế và và các bất

ổn kinh tế vĩ mô khác xuất hiện với quy mô và tần suất ngày càng lớn đã tác động mạnh đến sinh kế của người nghèo, tốc độ giảm nghèo chậm dần, số hộ tái nghèo tăng cao; chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng và nhóm dân cư lớn và có xu hướng gia tăng; biến đổi khí hậu toàn cầu, thảm họa thiên nhiên ngày càng nhiều hơn và khó kiểm soát làm tăng nhóm dễ bị tổn thương; nghèo đói có xu hướng tập trung nhiều hơn ở nhóm đồng bào DTTS, vùng miền núi (năm 2012, DTTS chiếm gần 50% tổng số hộ nghèo cả nước, trong khi thu nhập bình quân chỉ bằng 1/6 mức thu nhập bình quân dân cư cả nước); một bộ phận hộ nghèo rơi vào nghèo kinh niên, nghèo đói truyền kiếp và không thể tự vươn lên thoát nghèo đòi hỏi phải có những chính sách đặc thù

Nghiên cứu của nghiên cứu sinh (2015) với chủ đề "Hoàn thiện mô hình tổ

chức và cơ chế hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam hướng tới phát triển bền vững” [19] nêu một số thành tựu sau hơn 11 năm h

lực tài chính để tạo lập nguồn vốn; tổ chức thực hiện hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách của Nhà nước; đã thiết lập được mô hình tổ chức quản trị đặc thù, phù hợp với điều kiện thực tiễn nước ta; đ

công phương thức quản lý vốn tín dụng chính sách đặc thù, sáng tạo và hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn và cấu trúc hệ thống chính trị của Việt Nam Bên cạnh những thành tựu đạt được, tác giả cũng chỉ ra một số hạn chế ảnh hưởng tới sự phát triển bền vững của NHCSXH: Nguồn vốn cho tín dụng chính sách chưa có tính

ổn định lâu dài; công tác xác nhận đối tượng thụ hưởng tại một số địa phương chưa

Trang 15

kịp thời; hoạt động hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ cho người vay chưa được quan tâm đúng mức

Nghiên cứu của Mai Phương Lan, Nguyễn Mậu Dũng và Philippe Lebailly

(2012) với chủ đề “Phân cấp quản lý và chương trình xóa đói giảm nghèo” [16] tập

trung phân tích sự phân cấp quản lý Chương trình XĐGN quốc gia theo hướng chuyển giao trách nhiệm quản lý, huy động và phân bổ nguồn lực từ trung ương đến các đơn vị cấp Bộ, ngành và các địa phương Nhóm nghiên cứu đã chỉ ra được những tồn tại trong phân cấp quản lý Chương trình XĐGN, cụ thể: Trong phân bổ nguồn lực của Chương trình, rất khó có thể theo dõi việc phân bổ từ nguồn ngân sách Nhà nước và theo dõi các nguồn này được sử dụng như thế nào; việc chậm ban hành các hướng dẫn và sự thiếu rõ ràng của các văn bản từ cấp trung ương dẫn đến việc địa phương chậm trễ thực hiện hoặc thực hiện sai và lúng túng trong quá trình thực hiện; năng lực của cán bộ địa phương chưa đáp ứng được với những công việc

mà họ được giao từ chương trình XĐGN; Sự thiếu minh bạch trong cung cấp thông tin từ cấp trung ương đến cấp tỉnh, huyện, xã

Nghiên cứu của ThS Trần Thùy Linh (2015) với chủ đề “Triển khai tín dụng

chính sách tại một số quốc gia châu Á và thực tiễn tại Việt Nam” [28] chỉ ra rằng

chính sách tín dụng là công cụ điều tiết của Nhà nước nhằm kích thích nền kinh tế cũng như thúc đẩy, hỗ trợ sự phát triển của một nhóm đối tượng được chính sách hướng tới Qua thực tiễn triển khai nguồn vốn này ở một số quốc gia châu Á, bài viết liên hệ tới tình hình triển khai chính sách này tại Việt Nam Theo góc độ kinh

tế, các chương trình tín dụng chính sách được thiết kế để khắc phục vấn đề ngoại ứng hay thông tin bất cân xứng, khiến thị trường tự thân không có khả năng phân bổ nguồn lực tối ưu đến các đối tượng hay khu vực kinh tế Tác giả đánh giá việc triển khai chương trình tín dụng chính sách của các nước trong khu vực và thực tiễn hoạt động của hai ngân hàng VDB và VBSP: Chương trình tín dụng chính sách vẫn còn khá tồn tại nhiều hạn chế, khiếm khuyết cả về cơ chế, chính sách và năng lực, đòi hỏi trong thời gian tới cần phải chuyển biến mạnh mẽ về quy mô lẫn năng lực; quy

mô đầu tư của VDB và VBSP hiện còn chưa tương xứng với nhu cầu khách quan

Trang 16

Nghiên cứu của ThS Nguyễn Thị Thanh Mai (2012) với chủ đề “Chính sách

xóa đói giảm nghèo và an sinh xã hội vùng đặc biệt khó khăn” [25] đã chỉ ra được

những thành tựu của chính sách giảm nghèo và ASXH ở vùng đặc biệt khó khăn Tác giả cho rằng, bên cạnh những thành tựu của chương trình mục tiêu giảm nghèo, Chính phủ đã nỗ lực thực thi chính sách đảm bảo ASXH trên 3 phương diện sau: Chính sách hỗ trợ tạo việc làm, tham gia thị trường lao động cho lao động nông thôn có thu nhập ổn định cho đồng bào DTTS; chính sách bảo hiểm y tế; chính sách trợ giúp xã hội Tác giả cũng đã chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của chính sách giảm nghèo và ASXH ở vùng khó khăn: Kết quả giảm nghèo vẫn chưa thật sự vững chắc, tỷ lệ hộ tái nghèo hằng năm còn cao, đặc biệt ở huyện miền núi, vùng cao, biên giới; việc dạy nghề chưa thực sự gắn với nhu cầu; việc cho vay tín dụng

ưu đãi chưa gắn với hỗ trợ và hướng dẫn về sản xuất, khuyến nông một cách hiệu quả Tác giả cũng đã đề xuất cần thiết xây dựng một chương trình giảm nghèo chung, bền vững và toàn diện, bao gồm hệ thống các chính sách giảm nghèo; lồng ghép và chỉ đạo thực hiện tập trung, thống nhất các chương trình, dự án có liên quan đến mục tiêu giảm nghèo nhằm huy động tối đa mọi nguồn lực xã hội hỗ trợ giảm nghèo, bảo đảm ASXH có hiệu quả nhất

2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Nghiên cứu Frede Moreno (2004) chủ đề “Good governance in microcredit

strategy for poverty reduction: Focus on western Mindanao, Philippines” [40] đã

nghiên cứu về quản trị tốt chiến lược tín dụng vi mô trong giảm nghèo: nghiên cứu tại miền Tây Mindanao, Philippine Theo tác giả, nghiên cứu nhằm xác định và giới thiệu chương trình tín dụng vi mô dựa trên những tiềm lực kinh tế xã hội địa phương cũng như nhu cầu, khả năng của những người thực hiện chương trình và những người được hưởng lợi Tác giả cũng đã khẳng định rằng vận hành các nguyên tác quản trị tốt trong phát triển chiến lược tín dụng vi mô là điều cần thiết để tín dụng vi mô thành một chiến lược khả thi cho công cuộc XĐGN và trở thành công cụ hiệu quả cho phát triển nông thôn Tác giả cũng đã đúc kết những nhân tố ảnh hưởng đến các chương trình tín dụng vi mô đó là tài chính hộ gia đình, nhu cầu tín dụng của người nghèo, kinh nghiệm tín dụng, nhà cung cấp tín dụng cho người

Trang 17

nghèo Tác giả cũng đã đề xuất giải pháp để quản lý tốt các chiến lược tài chính vi mô: Quản trị tốt là phải có sự tham gia; quản trị tốt tín dụng vi mô là sự minh bạch; quản trị tài chính vi mô là phải có trách nhiệm giải trình; quản trị tốt tín dụng vi mô hướng tới sự bền vững

Nghiên cứu của Takyi, Emmanuel Ankrah (2011) với chủ đề “Micro-credit

management in rural Bank: The case of Baduman rural Bank Ltd” [47] đã nghiên

cứu về quản lý tín dụng vi mô ở các ngân hàng nông thôn Theo tác giả, thành công

của nghiên cứu này sẽ phục vụ như là một công cụ hữu ích cho các bên liên quan khác trong quản lý tín dụng vi mô có hiệu quả Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng để quản

lý tốt tín dụng vi mô cần được kết hợp vào các hoạt động ngân hàng nông thôn Nghiên cứu này cũng nhằm đánh giá những món vay nhỏ theo chuẩn quy định của Ngân hàng Ghana Đánh giá những tiêu chí nhằm xác định khách hàng vay vốn Kiểm tra hiệu quả quy trình giải ngân, giám sát và trả nợ Tìm hiểu mức độ khách hàng được ngân hàng đào tạo và giám sát khách hàng từ khi bắt đầu đến khi tất toán Đánh giá sự phù hợp của các chính sách tín dụng so với mục tiêu của Ngân hàng Và cuối cùng là xác định chắc chắn những vấn đề mà ngân hàng phải đối mặt khi thu hồi các khoản vay

Nghiên cứu của Agba,A.M.ogaboh, Stephen Ocheni và Festus Nkpoyen

(2014) với chủ đề “Microfinance Credit Scheme and Poverty Reduction among

Low-Income Workers in Nigeria” [32] theo đó, đói nghèo đã được công nhận là một

vấn đề xã hội được Chính phủ và các tổ chức quốc tế quan tâm Chương trình tín dụng vi mô được phổ biến để tăng khả năng tiếp cận các khoản vay đối với những người thu nhập thấp để nâng cao đời sống cho họ Nhóm nghiên cứu thấy rằng chương trình tín dụng vi mô là công cụ hữu hiệu để giảm nghèo trên thế giới Tuy nhiên, tại Nigeria, những lợi ích của chương trình trình tín dụng vi mô vẫn chưa được thực hiện đầy đủ Điều này thừa nhận Chính phủ Nigeria đã thất bại trong giảm nghèo Lý do ở đây là thái độ thử nghiệm của Chính phủ, thực thi chưa đúng, thiếu kinh phí, thiếu chuyên gia và thiếu tính liên tục Nhóm nghiên cứu đã chỉ ra rằng chương trình tín dụng vi mô đóng vai trò quan trọng trong giảm nghèo, phát triển doanh nghiệp, tạo cơ hội tiết kiệm, nâng vị thế người nghèo, thúc đẩy bình

Trang 18

đẳng giới và cũng đã lập luận rằng chương trình tín dụng vi mô lấy hộ gia đình có thu nhập thấp từ độ sâu thiếu thốn, tuyệt vọng lên thành hi vọng, tự trọng và ý thức

về phẩm giá

Nghiên cứu của Mario Olivares và Sofia Santos (2009) với chủ đề “Market

Solutions in Poverty: The Role of Microcredit in Development Countries with Financial Restrictions” [43] đã nghiên cứu về giải pháp thị trường về giảm nghèo,

vai trò của tín dụng vi mô ở các nước đang phát triển hạn chế về năng lực tài chính Việc tạo ra các thị trường tín dụng ở các nước nghèo là một yếu tố rất quan trọng đối với sự phát triển của những nước đó Nghiên cứu đã chỉ ra rằng tín dụng chính thức không được nhiều người biết đến khi họ cần vay tiền để thực hiện các hoạt động kinh doanh Hàng triệu người trên thế giới không tiếp cận được với các dịch

vụ tài chính từ các tổ chức tài chính chính thức Tác giả nghiên cứu đã khái quát các yếu tố quan trọng của tài chính vi mô Vai trò của tín dụng vi mô trong giảm nghèo phản ánh sự thành công gần đây của chương trình cho vay quy mô nhỏ Trong thập

kỷ qua, các tổ chức tài chính vi mô đã thành công trong việc cung cấp dịch vụ tín dụng và tiết kiệm cho người nghèo kinh doanh, thông qua các chiến lược sáng tạo Chúng bao gồm việc cung cấp các khoản vay nhỏ cho người nghèo, đặc biệt là ở khu vực nông thôn với mức lãi phù hợp và không cần thế chấp Nhưng tác giả cũng lưu ý rằng không thể tự cáng đáng được các chi phí và cũng khó thực hiện trong một xã hội đồng nhất, những khoản tiết kiệm của khách hàng chỉ bằng 1/3 quỹ cho vay Mô hình này sẽ rất tốn chi phí, đòi hỏi mất nhiều thời gian của nhân viên cũng như của khách hàng

Nghiên cứu của Janda K và P Zetek (2014) với chủ đề "Survey of

Microfinance Controversies and Challenges" [46] cung cấp một cái nhìn tổng quan

ngắn gọn nhưng toàn diện về tài liệu học thuật tài chính vi mô, nhấn mạnh về đổi mới gần đây, xu hướng và hiệu quả Đặc biệt, tác giả tập trung vào nghiên cứu các vấn đề gây tranh cãi của tài chính vi mô, như thương mại hóa, quy định, chính sách lãi suất và sự cân bằng giữa tiếp cận và hiệu suất của tổ chức TCVM Tóm lại, những phát hiện của tác giả đã nhấn mạnh vào sự cải tiến lớn trong lĩnh vực TCVM, tuy nhiên, TCVM vẫn chưa đạt được tiềm năng phát triển đầy đủ Đồng thời, tác giả

Trang 19

phác thảo những rủi ro tiềm năng và hạn chế dọc theo con đường phát triển và trưởng thành của TCVM, nhiều trong số đó vẫn đang chờ đợi để được kiểm tra nghiêm ngặt hơn về mặt học thuật Tác giả cũng giới thiệu một mô hình kinh tế lượng minh họa về mối quan hệ giữa hiệu quả xã hội và tài chính

Nghiên cứu của Wright, Graham (2000) về chủ đề "Designing Quality

Financial Services for the Poor” [49] đã phác thảo các vấn đề trong lĩnh vực tài

chính vi mô, bao gồm thảo luận sâu về: Tài chính vi mô đóng góp đối với việc giảm nghèo, nâng cao địa vị của phụ nữ, nâng cao vị thế khách hàng nghèo và cải thiện sức khỏe, dinh dưỡng và giáo dục của những người nghèo trên thế giới; vai trò của tiết kiệm trong tài chính vi mô: đối với khách hàng, đối với các tổ chức có liên quan

và cho các cơ quan quản lý; làm thế nào để mời gọi, phát triển và duy trì khách hàng chất lượng cao; và các vấn đề xung quanh nhân rộng mô hình và hệ thống tài chính vi mô thành công Tiếp theo tác giả cung cấp hướng dẫn thực tế, với các ví dụ

rõ ràng về cách thiết kế hệ thống tài chính vi mô để cung cấp các dịch vụ tài chính

có chất lượng cho người nghèo Tác giả mô tả lại chi tiết quá trình nghiên cứu, xây dựng để phát triển hai hệ thống tài chính vi mô rất khác nhau, một ở vùng đông dân

cư tại nông thôn Bangladesh và một ở vùng núi xa xôi của Philippines Tác giả cũng

đã đưa ra thảo luận nhiều vấn đề và thách thức đối tài chính vi mô Trong khi nói rõ sức mạnh của TCVM có thể giúp góp phần xóa đói giảm nghèo, tác giả cũng cung cấp một tour du lịch vô giá về các vấn đề, đề xuất, minh họa làm thế nào để đạt

được hiệu quả thực hiện TCVM

2.3 Đánh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

chung và tại NHCSXH nói ri

-

sách nói riêng hướng tới mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo ASXH

Trang 20

- hoạt động tín dụng chính sách hướng tới mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo ASXH

- Khuyến nghị chính sách cũng như đưa ra một số giải pháp liên quan đến hoạt động tín dụng chính sách hướng tới mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo ASXH và quản lý hiệu quả hoạt động này

điểm tương đồng thì những kết quả nghiên cứu còn một số nội dung chưa đề cập hoặc chưa phù hợp với yêu cầu trong tình hình mới, cụ thể là:

- Phần lớn các đề tài nghiên cứu mới dừng ở mức độ phân tích trên phạm vi hẹp hoặc theo một khía cạnh nhất định, chưa có nhiều nghiên cứu tập trung vào đầy đủ các nội dung liên quan đến vấn đề quản lý tín dụng chính sách Hơn nữa, do đối tượng nghiên cứu có sự khác biệt do tính hạn chế về địa lý và lịch sử, cũng như cho đến nay

đã có nhiều sự biến động của kinh tế xã hội nên các công trình nghiên cứu mới chỉ giải quyết được một phần liên quan đến TCVM cũng như tín dụng chính sách, các giải pháp chưa có tính đồng bộ nhằm tăng cường vai trò của TCVM cũng như tín dụng chính sách đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo ASXH đối với Việt Nam trong bối

cảnh hiện nay

- Đánh giá trong điều kiện của NHCSXH Việt Nam NHCSXH là một mô hình rất đặc thù của Việt Nam Đó là một tổ chức tài chính do Nhà nước lập ra, được giao nhiệm vụ chuyển tải vốn của Nhà nước dành cho mục tiêu XĐGN, nhưng không phải bằng hình thức cấp phát mà bằng công cụ tín dụng ngân hàng Vì vậy, hoạt động tín dụng do ngân hàng này thực hiện là tín dụng chính sách xã hội (phục

vụ mục tiêu XĐGN và bảo đảm ASXH thuộc phạm vi trách nhiệm của Nhà nước) NHCSXH cũng được thực hiện tất cả các nghiệp vụ của một ngân hàng thông thường do Luật các tổ chức tín dụng quy định

- Tổng hợp một cách hệ thống với tính thực tiễn cao về quản lý tín dụng chính sách và các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý tín dụng chính sách và hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện này phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của Việt Nam

- Nghiên cứu và đề xuất định hướng mục tiêu về giảm nghèo, đảm bảo an

Trang 21

sinh xã hội ở Việt Nam giai đoạn 2015-2020 và định hướng quản lý tín dụng chính sách của NHCSXH

Vì vậy, nghiên cứu sinh xác định chủ đề và thực hiện các hoạt động nghiên

cứu hướng vào những khoảng trống nêu trên và áp dụng ở Việt Nam

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu cuối cùng của việc nghiên cứu đề tài này là đề xuất các giải pháp

nhằm quản lý tốt tín dụng chính sách tại NHCSXH nhằm đáp ứng tốt hơn mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội thời kỳ 2015-2020 và xa hơn nữa Để thực hiện được mục tiêu đó, tác giả đã đi sâu vào các nội dung sau:

- Làm rõ những lý luận cơ bản về tín dụng chính sách và đặc thù quản lý tín dụng chính sách Hệ thống quy trình quản lý tín dụng chính sách và các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý tín dụng chính sách và hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý tín dụng chính sách Kinh nghiệm và thông lệ quốc tế trong quản

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng

Chính sách xã hội

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi thời gian từ

khi thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội đến hết năm 2014

- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu về quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội trên phạm vi toàn hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu trên, luận án sử dụng các phương pháp diễn giải, phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, phương pháp thực chứng và khảo sát Trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét, đánh

Trang 22

giá và làm sáng tỏ các vấn đề thực tiễn, rút ra những điểm chủ yếu cần được giải quyết để đề xuất giải pháp, kiến nghị phù hợp với thực tiễn Hệ thống cơ sở dữ liệu thứ cấp cũng được sử dụng có chọn lọc nhằm giúp tác giả có thể phân tích và đánh giá vấn đề một cách khách quan nhất Nguồn dữ liệu thứ cấp này chủ yếu được thu thập từ báo cáo ngành, báo cáo thường niên của NHCSXH Ngoài ra là nguồn số liệu được trích dẫn từ các tạp chí chuyên ngành có uy tín và các website của cơ quan nhà nước Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được áp dụng:

Ngoài ra, luận án cũng kế thừa, vận dụng một số kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học có liên quan đến nội dung nghiên cứu để làm sâu sắc thêm các luận điểm trong đề tài luận án

6 Những đóng góp mới của đề tài

6.1 Về lý luận

Luận án đã hệ thống hóa và luận giải một cách hệ thống các loại hình tín dụng chính sách như: quan niệm, đặc điểm, các hình thức, vai trò, rủi ro trong hoạt động tín dụng chính sách và nội dung, phương pháp quản lý tín dụng chính sách Luận án đã chỉ rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tín dụng chính sách, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng chính, phân tích rõ nét tác động của quản lý tín dụng chính sách tới mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo ASXH Luận án cũng đưa ra một số bài học để tiếp tục thực hiện tốt hoạt động tín dụng chính sách tại Việt Nam trên cơ

sở nghiên cứu kinh nghiệm cũng như kết quả thực hiện ở một số nước trên thế giới

6.2 Về thực tiễn

Trên cơ sở lý luận nêu trên, luận án đã trình bầy cụ thể thực trạng nội dung

Trang 23

quản lý và phương thức quản lý tín dụng chính sách tại NHCSXH trong những năm gần đây Luận án đã thực hiện khảo sát đối với 2000 hộ nghèo thuộc 52 huyện của

10 tỉnh, thành phố trong cả nước Nghiên cứu tập trung điều tra việc cho vay đối với các hộ gia đình đã được vay vốn của NHCSXH, trong khoảng thời gian từ năm

2000 đến nay, bao gồm: (1) cho vay hộ nghèo; (2) Cho vay học sinh, sinh viên; (3) Cho vay xây dựng nhà ở, nước sạch và vệ sinh môi trường; (4) Cho vay giải quyết việc làm Số liệu được thu thập theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên để đảm bảo

ý nghĩa thống kê của mẫu điều tra Việc thu thập số liệu được tiến hành bằng cách tiếp cận những hộ đã vay nguồn vốn tín dụng ưu đãi, thực hiện phỏng vấn trực tiếp chủ hộ gia đình về các vấn đề liên quan đến việc vay vốn tín dụng và tình hình sử dụng vốn của họ thông qua bảng câu hỏi đã chuẩn bị trước Phần mềm SPSS được

sử dụng để nhập liệu, phân tích kết quả khảo sát, lượng hoá ảnh hưởng của một số nhân tố đến việc thực hiện quản lý tín dụng chính sách ở Việt Nam Đồng thời, sử dụng kiểm định One-way ANOVA để khẳng định lại những đánh giá thu thập được

từ các hộ điều tra có ý nghĩa về mặt thống kê

6.3 Về đề xuất

Trên cơ sở phân tích thực trạng, mục tiêu về giảm nghèo, đảm bảo ASXH ở

Việt Nam và định hướng quản lý tín dụng chính sách tại NHCSXH Luận án đã đưa

ra các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý tín dụng chính sách tại NHCSXH, đồng thời luận án đưa ra các kiến nghị với Chính phủ, các Bộ ngành, NHNN, chính quyền địa phương, Mặt trận tổ quốc và các Tổ chức CTXH nhằm tạo môi trường cũng như cơ sở pháp lý và nâng cao năng lực cho NHCSXH trong công tác quản lý tín dụng chính sách trong những năm tới

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận án bao gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý tín dụng chính sách

Chương 2: Thực trạng quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội

Chương 3: Giải pháp quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội

Trang 24

sự chú ý của thế giới và niềm tin vào khả năng chống lại đói nghèo

Thuật ngữ TCVM có nghĩa là cung cấp cho người nghèo những món vay nhỏ để giúp họ tham gia vào các hoạt động sản xuất hoặc phát triển kinh doanh nhỏ [14]

Theo Ủy ban Châu Âu (European Commission) (2000), khái niệm TCVM được hiểu theo nghĩa rộng hơn: Nó là sự cung cấp dịch vụ tài chính trên một phạm

vi rộng bao gồm tiết kiệm, cho vay, dịch vụ tiền trả, chuyển giao tiền và bảo hiểm tới người nghèo và các hộ gia đình thu nhập thấp và các doanh nghiệp nhỏ TCVM cần được hiểu rộng hơn sự tiếp cận và phân phối tiền Nó bao hàm những vấn đề sâu hơn như tiền được sử dụng, đầu tư và tiết kiệm như thế nào Ủy ban Châu Âu cũng cho rằng TCVM là một cách để giúp người dân tiếp cận đến cơ hội mới, cải thiện sự tự tin để tham gia vào đời sống xã hội

Theo Christen et al (2003), tín dụng vi mô là khái niệm tài chính vi mô được

dùng theo một nghĩa hẹp hơn Thuật ngữ tín dụng vi mô nói đến việc cung cấp các món vay nhỏ và không cần thế chấp tài sản cho những người không có khả năng tiếp cận đến các nguồn vốn để khởi xướng các hoạt động kinh doanh nhỏ hoặc các hoạt động tạo thu nhập của họ

Phát triển tài chính vi mô bền vững đã trở thành một mục tiêu quan trọng cho

sự phát triển kinh tế và được coi là công cụ đắc lực trong công cuộc xóa đói giảm

Trang 25

nghèo khi Liên Hợp quốc chọn năm 2005 là “Năm Quốc tế về Tín dụng vi mô‟ Tại Việt Nam, trong suốt gần ba thập kỷ qua, ngành TCVM đã và đang khẳng định được tầm quan trọng trong việc hỗ trợ người nghèo, người có thu nhập thấp được tiếp cận các dịch vụ tài chính, ngân hàng một cách thuận tiện và phù hợp Do vậy, phát triển TCVM bền vững là mục tiêu quan trọng của ngành TCVM Việt Nam trong quá trình hội nhập và phát triển Với mục tiêu hướng tới một ngành TCVM bền vững, Chính phủ đã phê duyệt Đề án phát triển hệ thống TCVM đến năm 2020 với mục tiêu đặt ra là “Xây dựng và Phát triển hệ thống tổ chức TCVM an toàn, bền vững, hướng tới phục vụ người nghèo, người có thu nhập thấp, các doanh nghiệp siêu nhỏ, góp phần thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về đảm bảo an sinh

xã hội và giảm nghèo bền vững” Đây cũng là bước ngoặt quan trọng trong tiến trình phát triển hoạt động TCVM tại Việt Nam, đồng thời khẳng định sự thừa nhận của Nhà nước về vai trò và vị trí của TCVM trong hệ thống tài chính, ngân hàng Quốc gia [20]

Nhìn chung chưa có sự phân tách rõ ràng giữa khái niệm TCVM và tín dụng

vi mô trong các tài liệu xuất bản mà tác giả tìm thấy Hầu hết các tác giả khi nói đến TCVM hay tín dụng vi mô đều thống nhất rằng đây là dịch vụ cung cấp các món vay nhỏ để trợ giúp người nghèo hoặc những đối tượng không có khả năng tiếp cận đến thị trường vốn thông thường vay để khởi xướng hoặc mở rộng hoạt động tạo thu nhập của họ

Để thực hiện chức năng quản lý đất nước, các Chính phủ đều đưa ra các chủ trương, mục tiêu, nhiệm vụ và sử dụng các giải pháp và phương tiện cần thiết để

tổ chức thực hiện Nói một cách ngắn gọn, Chính phủ quản lý đất nước bằng các chính sách Chính sách là tập hợp các chủ trương và hành động về phương diện nào

đó của Chính phủ bao gồm các mục tiêu mà Chính phủ muốn đạt được và cách làm

để thực hiện các mục tiêu đó Tùy theo lĩnh vực, mục tiêu, Chính phủ sẽ có những chính sách khác nhau như chính sách quốc phòng, chính sách ngoại giao, chính sách kinh tế, Trong kinh tế cũng có nhiều loại chính sách khác nhau, như chính sách về thuế, tiền tệ, tỷ giá, tín dụng…Chính sách tín dụng cũng được chia thành: chính

Trang 26

sách tín dụng đối với khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo; chính sách tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ…

Hiện nay, ở nước ta đang sử dụng ba loại hình tín dụng chính sách phục

vụ cho ba mục tiêu mà Nhà nước muốn hỗ trợ, đó là: (1)Tín dụng hỗ trợ đầu tư phát triển, (2)Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu và (3) Tín dụng hỗ trợ giảm nghèo và bảo đảm ASXH Về tổ chức thực hiện tín dụng chính sách, Chính phủ đã cho thành lập hai ngân hàng là NHPT Việt Nam và NHCSXH NHPT Việt Nam, mà tiền thân là Quỹ Hỗ trợ phát triển đang thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển và hỗ trợ xuất khẩu

Để thực hiện mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, đảm bảo ASXH, Chính phủ Việt Nam đã có chính sách tín dụng hỗ trợ người nghèo, vùng nghèo và các đối tượng chính sách khác trong lĩnh vực ASXH như học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, doanh nghiệp nhỏ, tạo việc làm mới, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo Loại hình tín dụng này mang tính chính sách nên Nhà nước có chính sách ưu đãi, đặc thù riêng đối với người vay về cơ chế cho vay, cơ chế xử lý rủi ro, lãi suất cho vay, điều kiện, thủ tục vay vốn [30]

Vì trong đề tài này tác giả chỉ nghiên cứu về loại hình tín dụng chính sách do NHCSXH quản lý theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ, nên để thuận tiện cho việc theo dõi, tất cả các từ “Tín dụng chính sách” sử dụng trong các phần dưới đây đều được hiểu là “tín dụng chính sách xã hội” Dựa trên Điều 1, Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ thì tín dụng chính sách xã hội, luận án sẽ nghiên cứu tín dụng chính sách trên quan điểm đó là việc Nhà nước sử dụng các nguồn lực tài chính phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống cho nhóm người nghèo và các đối tượng chính sách khác dưới hình thức cho vay ưu đãi, điều này cũng sẽ góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia XĐGN, bảo đảm ASXH

1.1.2 Đặc điểm tín dụng chính sách

Với quan điểm về tín dụng chính sách nêu trên, một số các đặc điểm của hình thức hoạt động này được phân tích dưới đây để hiểu rõ hơn bản chất của tín

Trang 27

dụng chính sách

Thứ nhất, tổ chức tín dụng được Nhà nước chỉ định hoặc do Nhà nước thành

lập để thực hiện tín dụng chính sách trong lĩnh vực ASXH

Thứ hai, tín dụng chính sách là kênh tín dụng của Chính phủ, hoạt động

không vì mục tiêu lợi nhuận Khác với tín dụng thương mại, mục tiêu của tín dụng chính sách là cho vay để phục vụ SXKD, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về XĐGN, ổn định kinh tế - chính trị và bảo đảm ASXH

Thứ ba, đối tượng vay vốn tín dụng chính sách là người nghèo và các đối

tượng chính sách khác theo chỉ định của Chính phủ Chính phủ quyết định đối tượng vay vốn theo từng chương trình tín dụng

Thứ tư, nguồn vốn của tín dụng chính sách là nguồn vốn của Nhà nước, tức

là nguồn vốn từ Ngân sách nhà nước và có nguồn gốc từ Ngân sách

Thứ năm, Chính phủ hoặc người được Chính phủ ủy quyền quyết định về lãi

suất cho vay, điều kiện vay, thủ tục cho vay và cách tiếp cận với nguồn vốn tín dụng chính sách

Thứ sáu, phương thức cho vay đa dạng: Tổ chức quản lý tín dụng chính sách

có thể cho vay trực tiếp đến khách hàng, có thể ủy thác một phần hoặc toàn phần cho các tổ chức tín dụng khác và có thể ủy thác một số công đoạn trong quy trình tín dụng cho các tổ chức CTXH

chính sách [13], [21]

a) Căn cứ vào thời hạn cho vay: gồm có 03 loại là tín dụng chính sách ngắn hạn, tín dụng chính sách trung hạn và tín dụng chính sách dài hạn

Trang 28

- Tín dụng chính sách ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm Tín dụng này thường áp dụng đối với chăn nuôi gia súc, gia cầm; trồng cây lương thực, hoa mầu có thời gian sinh trưởng dưới 12 tháng; dịch vụ, kinh doanh nhỏ

- Tín dụng chính sách trung hạn là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm Loại tín dụng này phục vụ cho nhu cầu mua sắm tài sản cố định, đầu tư mở rộng sản xuất với quy mô nhỏ, thu hồi vốn nhanh như: Trồng cây công nghiệp ngắn ngày; cây hoa mầu; nuôi thủy, hải sản, con đặc sản; chăn nuôi gia súc sinh sản, đại gia súc lấy thịt; chăn nuôi đại gia súc sinh sản, lấy lông, lấy sừng; đầu tư mua thiết

bị máy móc phục vụ sản xuất, phương tiện vận tải thủy bộ loại vừa và nhỏ, ngư cụ nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản

- Tín dụng chính sách dài hạn là loại tín dụng có thời hạn cho vay từ trên 5 năm Loại tín dụng này được dùng để đầu tư phát triển hạ tầng cơ sở của nền kinh tế quốc dân, đầu tư chiều sâu để nâng cao năng suất lao động, đầu tư cho giáo dục, đầu tư trồng mới cây nguyên liệu, cây công nghiệp dài ngày

b) Căn cứ vào sự đảm bảo hoàn trả nợ có hai loại tín dụng:

- Tín dụng tín chấp là hình thức tín dụng mà việc cho vay vốn dựa trên uy tín của người vay để đảm bảo việc hoàn trả nợ Hiện nay, NHCSXH chủ yếu thực hiện cho vay dưới hình thức tín chấp Chính phủ quy định, khách hàng vay vốn tại NHCSXH không phải thực hiện bảo đảm tiền vay (trừ doanh nghiệp, tổ chức kinh tế vay một số chương trình với mức vay trên 30 triệu đồng)

- Tín dụng thế chấp là sự vay mượn mà việc hoàn trả nợ được đảm bảo không chỉ bới uy tín của người vay mà còn được đảm bảo bằng các tài sản của người đi vay hoặc người bảo lãnh của người đi vay

c) Căn cứ vào hình thức hoạt động:

Thứ nhất, cho vay các ngành công nghiệp có tầm chiến lược quốc gia quan

trọng; các công trình có khả thi về tài chính nhưng khối lượng vốn quá lớn hoặc thời gian hoàn trả quá dài; cho vay các tổ chức kinh tế ở vùng nghèo, các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực công ích không đủ các điều kiện vay thương mại Đây là các khoản cho vay theo chỉ định của Chính phủ nhằm trợ giúp các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế công cộng của Nhà nước buộc phải duy trì

Trang 29

vì lợi ích quốc gia Ngay cả các nước phát triển vẫn tồn tại loại cho vay này

Thứ hai, cho vay nhằm mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo ASXH Đây là một

chương trình kinh tế - xã hội rộng lớn, trở thành mục tiêu của nhiều nước trên thế giới Các Chính phủ đều cho rằng cần phải trợ giúp những người nghèo về vốn và điều kiện làm ăn để họ có thể tự đảm bảo được cuộc sống, góp phần ổn định chính trị, xã hội Vì vậy, Chính phủ đã thành lập hoặc trợ giúp thành lập các ngân hàng chuyên hoặc chủ yếu phục vụ người nghèo và các hộ nông dân như Bangladesh, Ấn

Độ, Thái Lan, Malaysia,…

Hiện nay, cơ quan thực hiện tín dụng chính sách chính thức tại Việt Nam gồm có NHPT và NHCSXH Nếu như NHPT hướng tới đối tượng là các doanh nghiệp và cho vay chủ yếu tập trung vào xây dựng cơ bản và phát triển cơ sở hạ tầng thì NHCSXH được Chính phủ thành lập để thực hiện các chính sách của Chính phủ về cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách

Như vậy, mỗi ngân hàng được thành lập nhằm vào các mục tiêu cụ thể, rõ ràng Với mục tiêu hoạt động kinh doanh có các NHTM, với mục tiêu thực thi chính sách xã hội có NHCSXH NHCSXH ra đời là thực sự cần thiết và tồn tại khách quan cho sự phát triển KTXH vì hai nhóm mục tiêu trên của Ngân hàng không thể tồn tại trong nhau Theo đuổi nhóm mục tiêu này sẽ cản trở nhóm mục tiêu kia Do đó, cần tách bạch tín dụng thương mại với tín dụng chính sách để mang lại hiệu quả tối ưu

1.1.4 Rủi ro tín dụng chính sách

Về cách tiếp cận, các tổ chức tín dụng chính sách vẫn giữ cách tiếp cận truyền thống: khách hàng cần phải có tài sản thế chấp hoặc tín chấp của các tổ chức chính trị xã hội Về mức độ bao phủ, các tổ chức tài chính như các ngân hàng đang

cố gắng mở rộng mạng lưới qua các tổ chức CTXH

Các tổ chức tín dụng chính sách luôn đối mặt với rất nhiều rủi ro khác nhau

do đặc điểm khu vực nông thôn và do tính chất hoạt động của các trung gian tài chính Những rủi ro cơ bản mà các tổ chức tín dụng chính sách phải đối mặt bao gồm: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro vận hành

Nếu rủi ro xảy ra không được xử lý kịp thời, hậu quả sẽ rất khó lường với

Trang 30

niềm tin của khách hàng và đối với sự sống còn của chính tổ chức tín dụng chính sách Vì vậy năng lực quản trị rủi ro của tổ chức tín dụng chính sách là cơ sở quan trọng để tổ chức đó tự tin và có đủ kinh nghiệm phát triển hoạt động hiện có, thử nghiệm hoạt động mới, đảm bảo tính bền vững về tài chính và nâng cao uy tín của

tổ chức đối với khách hàng Năng lực quản trị rủi ro được đánh giá trên hai giác độ: phòng ngừa trước khi rủi ro xảy ra và xử lý sau khi rủi ro đã xảy ra

Tuy vậy, tổ chức tín dụng chính sách phải chấp nhận thực tế là: rủi ro luôn đồng hành cùng hoạt động của họ Điều quan trọng là đơn vị xác định các mức độ rủi ro có thể chấp nhận được là bao nhiêu, và lợi ích dự kiến đạt được với từng mức rủi ro đó Quy luật về mối quan hệ tương tác giữa rủi ro và lợi ích được ứng dụng trong từng trường hợp cụ thể, và hai yếu tố là chất lượng nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức có ảnh hưởng sâu sắc tới khả năng quản trị rủi ro của tổ chức tín dụng chính sách

NHCSXH là một tổ chức tín dụng đặc biệt Hoạt động tín dụng chính sách là nhiệm vụ quan trọng quyết định đến vai trò của NHCSXH trong chiến lược phát triển KTXH, thực hiện mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo ASXH Đối tượng thụ hưởng tín dụng chính sách của NHCSXH là những hộ nghèo, hộ gia đình chính sách sống chủ yếu ở nông thôn, ở các vùng đặc biệt khó khăn, các xã vùng sâu, vùng xa Do

đó, rủi ro trong công tác tín dụng NHCSXH dễ xảy ra và ở mức độ lớn nhất so với các hoạt động của ngân hàng nói chung

Rủi ro tín dụng chính sách được nhìn nhận dưới 2 góc độ: rủi ro khách quan

và rủi ro chủ quan [12]

1.1.5.1 Rủi ro khách quan

Do các nguyên nhân khách quan gây ra như thiên tai, địch họa, người vay bị chết, mất tích không có người thừa kế hoặc do các biến động khác ngoài dự kiến làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc các chế độ chính sách

- Do nền kinh tế và điều kiện tự nhiên:

Khi khách hàng nhận khoản giải ngân từ ngân hàng, họ sẽ dùng đồng vốn vào mục đích sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, tăng thu nhập Trong quá trình sản xuất

Trang 31

kinh doanh tất yếu sẽ phát sinh những rủi ro không mong muốn mà đôi khi không lường trước được như: Rủi ro do nền kinh tế, chính trị không ổn định và rủi ro do điều kiện tự nhiên thay đổi: thiên tai, hạn hán, lũ lụt…

Khách hàng vay vốn tín dụng chính sách là người nghèo và các đối tượng chính sách Họ vay vào mục đích sản xuất kinh doanh, xuất khẩu lao động, học tập… Nền kinh tế trong nước hiện nay vẫn chủ yếu dựa vào các ngành sản xuất nông nghiệp và các ngành công nghiệp phục vụ nông nghiệp Khi nền kinh tế thế giới không ổn định sẽ ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng nông sản hoặc thay đổi chính sách nhập khẩu, kinh tế các nước suy thoái dẫn đến thất nghiệp cho lao động của Việt Nam ở các nước đó

Người vay vốn chủ yếu tập trung sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi nên dễ bị tác động bởi các điều kiện tự nhiên như thay đổi thời tiết, thiên tai, dịch bệnh dẫn đến thu nhập giảm sút, mất một phần vốn hoặc toàn bộ vốn vay

- Đối với người vay:

Đối tượng vay vốn tín dụng chính sách là cá nhân, hộ gia đình, nhóm hộ, doanh nghiệp vừa và nhỏ Đối với cho vay cá nhân, hộ gia đình vay vốn, nếu tổ chức thực hiện tín dụng chính sách không tuyên truyền, hướng dẫn các phương án

sử dụng vốn vay dễ dẫn đến khách hàng vay vốn sử dụng sai mục đích Điều đó sẽ không tạo ra thu nhập cho họ để họ tích lũy và có ý thức trả nợ ngân hàng Còn doanh nghiệp vừa và nhỏ thường đa dạng và phong phú Do đó, cán bộ cho vay không thể có đầy đủ thông tin cũng như hiểu biết về các ngành nghề lĩnh vực mà doanh nghiệp đang đầu tư kinh doanh Hơn nữa, các cán bộ cho vay cũng rất khó thẩm định được số liệu tài chính do các Doanh nghiệp cung cấp có “đúng đắn” và chính xác tuyệt đối hay không vì các doanh nghiệp này không có đầy đủ thông tin tài chính, tài chính không minh bạch Rất khó cho các doanh nghiệp này đánh giá hết được những rủi ro khi sử dụng đồng vốn, đánh giá chi phí vốn cũng như khả năng sinh lợi của đồng vốn Đa phần các doanh nghiệp này khi dùng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh thường đầu tư vào mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư vào

cơ sở vật chất Khi doanh nghiệp mở rộng quy mô nhưng tư duy quản lý không thay

Trang 32

đổi, trình độ quản lý không được đảm bảo thì doanh nghiệp tất yếu phải đối mặt với những rủi ro về năng lực quản lý sản xuất, dẫn đến nhiều sai lầm trong quá trình ra quyết định quản lý kinh doanh

1.1.5.2 Rủi ro chủ quan

Rủi ro chủ quan đến từ cả hai phía là tổ chức thực hiện tín dụng chính sách

và người vay:

- Nguyên nhân từ phía ngân hàng

+ Việc mở rộng hoạt động tín dụng quá mức thường tạo điều kiện cho rủi ro tín dụng của ngân hàng tăng lên Mở rộng tín dụng quá mức đồng nghĩa với việc lựa chọn khách hàng kém kỹ càng, khả năng giám sát của cán bộ tín dụng đối với việc

sử dụng khoản vay giảm xuống đồng thời cũng làm cho việc tuân thủ chặt chẽ theo quy trình tín dụng bị lơi lỏng

+ Trình độ của các cán bộ cho vay của các tổ chức thực hiện tín dụng chính sách còn hạn chế, không nắm vững nghiệp vụ, làm sai quy trình Ngoài ra còn có nhiều cán

bộ tín dụng vì những lợi ích vật chất, thiếu tư chất đạo đức nghề nghiệp sẵn sàng tiếp tay hoặc chủ ý làm giả hồ sơ vay vốn Chính điều này đã dẫn đến những rủi ro rất lớn

đó là chiếm dụng vốn, làm ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức

+ Quy chế cho vay chưa chặt chẽ, quá cụ thể hoặc quá linh hoạt đều khiến cho ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng

+ Ngoài ra, còn rất nhiều nhân tố khác thuộc về ngân hàng gây ra rủi ro tín dụng như: chất lượng thông tin và xử lý thông tin, cơ cấu tổ chức và quản lý đội ngũ cán bộ, năng lực công nghệ

- Nguyên nhân do khách hàng

Sử dụng sai mục đích so với hợp đồng tín dụng khiến cho nguồn trả nợ trở nên bấp bênh Vì vậy, khi khách hàng đã sử dụng vốn sai mục đích, việc thanh toán gốc và lãi đúng hạn rất khó xảy ra, rủi ro tín dụng xuất hiện Đối với các doanh nghiệp, kinh nghiệm và năng lực hoạt động kinh doanh còn đang ở trình độ thấp, hầu hết các doanh nghiệp này đều không nắm bắt được thông tin kịp thời, thiếu thích nghi với cạnh tranh Vì vậy, khi dự án vay vốn gặp khó khăn, khả năng trả nợ của khách hàng gặp vấn đề, rủi ro tín dụng là điều không thể tránh khỏi

Trang 33

1.1.5 Vai trò của tín dụng chính sách

Thứ nhất, tín dụng chính sách là giải pháp thoát nghèo, đảm bảo ASXH

Tín dụng chính sách giúp hộ nghèo và đối tượng chính sách khác thoát nghèo, tăng thu nhập: Theo một báo cáo Đánh giá Nghèo Việt Nam 2012 của Ngân hàng Thế giới (WB) có chủ đề “Khởi đầu tốt, nhưng chưa phải đã hoàn thành: Thành tựu ấn tượng của Việt Nam về giảm nghèo và những thách thức mới” thì tỷ

lệ nghèo ở Việt Nam đã giảm từ gần 60% hồi đầu những năm 1990 xuống 20,7% năm 2010 WB đã đánh giá đây là con số thực sự ấn tượng, có sự đóng góp không nhỏ của chính tín dụng chính sách, đưa Việt Nam trở thành một tấm gương sáng

trong công cuộc giảm nghèo, cải thiện cuộc sống người dân [20]

Mới đây, nhóm công tác TCVM Việt Nam đã thực hiện một khảo sát cho thấy: 90% đối tượng khảo sát bày tỏ sự hài lòng của mình khi vay vốn tín dụng chính sách vì

sự thuận tiện và phù hợp với nhu cầu bản thân họ Tín dụng chính sách mang vốn đến tận xã, nơi gần kề với người nghèo và các đối tượng chính sách Ngoài ra, họ được ưu đãi về điều kiện vay, thủ tục vay…v.v Mức cho vay thấp cũng vừa tầm đối với người nghèo và các đối tượng chính sách vì hơn ai hết họ cũng là những khách hàng cảm thấy yên tâm với lượng vốn đó khi sử dụng và cũng yên tâm khi trả nợ gốc, lãi cho đơn vị thực hiện tín dụng chính sách Con số 90% sự hài lòng khi vay vốn tín dụng chính sách

đã được các tổ chức TCVM khảo sát chưa thể nói lên tất cả nhưng phần nào chứng tỏ được nhu cầu rất lớn của nhiều người nghèo và các đối tượng chính sách từ nguồn vốn vay tín dụng chính sách [3]

Đa số người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Việt Nam sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp với năng suất lao động thấp và ít được tiếp cận với các dịch

vụ tài chính Tín dụng chính sách có thể chưa cung cấp được hết (đến 100%) người nghèo và các đối tượng chính sách có nhu cầu vay vốn nhưng cũng đã đáp ứng được đa

số cộng đồng người nghèo nhằm giúp họ cải thiện đời sống, phát triển kinh tế và đóng góp cho xã hội Tín dụng chính sách có ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi những khoản vay này đến được với người nghèo và các đối tượng chính sách vào đúng thời điểm cần thiết nhất, giúp họ khởi tạo SXKD, tạo dựng tài sản, ổn định chi tiêu, giúp họ thoát

Trang 34

nghèo, đảm bảo ASXH dù việc này còn cần thời gian [8]

Hiện nay, tại Việt Nam, tín dụng chính sách cung cấp dịch vụ tài chính nhằm giúp người nghèo và các đối tượng chính sách theo phương châm “cho cần câu hơn cho xâu cá” để họ tiến hành hoạt động SXKD, đa dạng các khoản thu nhập ngoài sản xuất nông nghiệp, có các khoản thu nhập khác từ tiểu thủ công nghiệp, thương mại, kinh doanh nhỏ Đồng thời, góp phần giúp người nghèo và các đối tượng chính sách tránh, giảm rủi ro về kinh tế và cuộc sống, từ đó, tăng thu nhập hộ gia đình Trong khi thu nhập không tự động tăng lên, nguồn vốn vay đáng tin cậy không cần tài sản thế chấp ban đầu là cơ sở nền tảng cho việc lên kế hoạch khởi động sản xuất,

mở rộng kinh doanh, cộng thêm phối hợp với các ngành để hướng dẫn cách làm ăn,

sử dụng đồng vốn vay hiệu quả, tiết kiệm [8]

Tín dụng chính sách giúp hộ nghèo và đối tượng chính sách tạo dựng tài sản, cải thiện môi trường và đầu tư nhiều hơn cho giáo dục: Quy luật kinh tế chứng minh rằng khi đã có thu nhập thì con người sẽ nghĩ đến cách sử dụng thu nhập đó Có nhiều hình thức sử dụng, tuy nhiên với người nghèo và các đối tượng chính sách tại Việt Nam đại đa số hướng đến tích lũy tài sản, tiết kiệm Ngoài ra, nếu được định hướng, họ có thể vay vốn để tái đầu tư mở rộng sản xuất, nhà xưởng, thuê thêm nhân công tạo công ăn việc làm cho lao động tại địa phương; mua đất đai, vật nuôi hoặc cải tạo nhà ở

Bên cạnh đó, nhờ tiết kiệm và tài sản được tích lũy, người nghèo và các đối tượng chính sách thay vì phải chạy ăn từng bữa để tồn tại, sẽ có những kế hoạch dài lâu

và định hướng cho tương lai Lúc đó, họ sẽ có nhiều điều kiện để quan tâm đến cải thiện điều kiện, môi trường sống, và đầu tư nhiều hơn cho các dịch vụ y tế, giáo dục…

Tín dụng chính sách góp phần bình đẳng giới: Thực tế tại Việt Nam cho thấy đại bộ phận người nghèo và các đối tượng chính sách đa số sống ở khu vực nông thôn, nơi khó khăn để có thể tiếp cận được các dịch vụ xã hội Những năm gần đây, tín dụng chính sách đã chứng minh được vai trò của nó trong việc góp phần thực hiện bình đẳng giới Trong xã hội ta, ở đâu đó, nhất là khu vực nông thôn vẫn còn tồn tại tư tưởng “trọng nam khinh nữ” Người phụ nữ Việt Nam từ xưa đến nay vẫn

Trang 35

luôn là người chịu thương, chịu khó, chăm chỉ làm ăn và tiết kiệm Họ là người chịu nhiều thiệt thòi và dễ bị tổn thương ngay tại gia đình mình Tiếp cận tín dụng chính sách, phụ nữ sẽ được quản lý tiền, tiếp cận với tri thức dẫn tới nhiều lựa chọn hơn

đã có thể khiến họ có quyền nhiều hơn trong các vấn đề của gia đình và xã hội Khi

đã có thu nhập hơn, có tài sản tích lũy cũng là khơi thông tư tưởng, giúp họ hiểu được quyền của mình trong gia đình và cộng đồng xã hội [3]

Tín dụng chính sách góp phần đảm bảo hiệu quả xã hội: Hoạt động tín dụng thực hiện tốt sẽ góp phần hạn chế nạn cho vay nặng lãi Trong một nghiên cứu của

WB công bố trên trang Global Findex – cơ sở dữ liệu tài chính toàn cầu, năm 2011

ở Việt Nam có khoảng 79% người dân không được tiếp cận với các dịch vụ tài chính chính thức Hầu hết họ không thể hoặc không được tiếp cận dịch vụ ngân hàng nhưng họ có nhu cầu rất lớn về tiết kiệm và vay mượn [8] Nhiều khi để giải quyết nhu cầu tài chính của mình họ phải tự xoay xở từ nhiều nguồn vốn khác nhau Trong phần lớn trường hợp, nhiều người nghèo buộc phải vay nặng lãi với lãi suất cao hơn Chính vì vậy, tín dụng chính sách thông qua NHCSXH đến với người nghèo và đối tượng chính sách ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa đã mở ra cánh cửa thay đổi đời sống vật chất, tinh thần cho họ và được họ đánh giá cao Một tầng lớp không nhỏ khi được nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, đồng nghĩa với việc hiệu quả xã hội được nâng lên

Thứ hai, tín dụng chính sách góp phần vào sự phát triển kinh tế

Tín dụng chính sách làm tăng hiệu quả kinh tế: Tín dụng chính sách cho vay

ưu đãi hộ nghèo và các đối tượng chính sách để SXKD, cải thiện đời sống Tín dụng chính sách còn thực hiện cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ gia đình và thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn Thực tế, tại vùng nông thôn cũng như vùng khó khăn, kinh tế hộ gia đình chiếm đại đa số Khi những hộ gia đình là hộ nghèo và các đối tượng chính sách đã ý thức được việc cần vốn đầu tư phát triển kinh tế thì việc tín dụng chính sách rất cần thiết đối với họ Gia đình là tế bào của xã hội, kinh tế hộ gia đình phát triển chắc chắn mang lại KTXH phát triển

Do đó, giải quyết chính sách tín dụng đối với các đối tượng này góp phần vào sự

Trang 36

phát triển KTXH Các doanh nghiệp hoạt động SXKD dựa trên vốn chủ sở hữu và vốn vay Một doanh nghiệp, sau vốn chủ sở hữu là tập trung vốn vay để phát triển SXKD Mặc dù mức cho vay tối đa của tín dụng chính sách không lớn và có thể không đáp ứng được đủ nhu cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa nhưng ở những khu vực khó tiếp cận với tín dụng thương mại thì tín dụng chính sách cũng là nguồn vốn

hỗ trợ hiệu quả Hơn nữa, để có thể vay vốn được từ ngân hàng thì các doanh nghiệp cần phải nâng cao uy tín của mình đối với ngân hàng, đảm bảo được các nguyên tắc tín dụng Muốn vậy, trong các dự án kinh doanh của mình, doanh nghiệp phải chọn dự án có mức sinh lãi cao nhất Để các dự án khả thi, doanh nghiệp phải tìm hiểu thị trường khai thác thông tin để định lượng hoạt động kinh doanh của mình có hiệu quả Điều đó làm tăng hiệu quả kinh tế của dự án, phương án

Mặt khác, một trong những quy định tín dụng của ngân hàng là khâu giám sát sử dụng vốn vay Với việc giám sát này của ngân hàng, bắt buộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn vay đúng mục đích, phải nhạy bén với những thay đổi của thị trường, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế

Tín dụng chính sách góp phần phát triển kinh tế khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa; xây dựng nông thôn mới: Hiện nay, khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa tuy vẫn còn nhiều khó khăn trước mắt nhưng nhìn chung, khu vực này đã

có nhiều chuyển biến rõ nét trong đời sống người dân đặc biệt người nghèo Được Đảng và Chính phủ đặc biệt quan tâm, có nhiều chính sách ưu đãi cho khu vực này đặc biệt tín dụng chính sách về tận thôn, bản, gắn bó với người dân nghèo trong phát triển kinh tế Tín dụng chính sách góp phần khai thác tiềm năng đất đai, lao động và tài nguyên thiên nhiên; góp phần tạo điều kiện phát triển ngành nghề truyền thống, ngành nghề mới, góp phần giải quyết việc làm cho người nghèo lao động ở nông thôn

Thứ ba, tín dụng chính sách góp phần ổn định chính trị đất nước

Tín dụng chính sách được thực hiện là một chính sách hợp ý Đảng, lòng dân, góp phần không nhỏ trong ổn định chính trị Người nghèo và các đối tượng chính sách vẫn là một tầng lớp chiếm đại đa số trong xã hội mà không được quan tâm

Trang 37

thường dễ bị các thế lực thù địch lợi dụng Do đó, tín dụng chính sách đã góp phần giác ngộ tư tưởng cho những người dễ bị tổn thương trong xã hội Khi tiếp cận được tín dụng chính sách, người nghèo và các đối tượng chính sách sẽ cảm nhận được sự quan tâm của Đảng và Chính phủ, chuyên tâm làm ăn, ổn định cuộc sống sẽ góp phần đảm bảo ổn định chính trị

Thứ tư, Tín dụng chính sách làm cầu nối và tạo điều kiện phát huy chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức chính trị - xã hội

Các tổ chức CTXH ở Việt Nam thống nhất giữa mặt chính trị và xã hội Điều này thể hiện sự tập hợp đoàn kết các lực lượng quần chúng đông đảo để thực hiện các nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước

Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam là tổ chức CTXH của giới nữ, có nhiệm vụ đoàn kết, vận động, tổ chức hướng dẫn phụ nữ thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước

Hội Nông dân Việt Nam là tổ chức CTXH của giai cấp nông dân, vận động giáo dục hội viên, nông dân phát huy quyền làm chủ, tích cực học tập, nâng cao trình độ, năng lực về mọi mặt, chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích của nông dân

Hội Cựu chiến binh Việt Nam là một tổ chức CTXH, là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, tập hợp, đoàn kết, tổ chức, động viên tích cực tham gia và bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ quyền lợi chính đáng và hợp pháp của cựu chiến binh

Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh là một tổ chức CTXH tập hợp tầng lớp thanh niên, đội hậu bị của Đảng, thu hút thế hệ trẻ vào các hoạt động xã hội bổ ích, lành mạnh

Với chức năng, nhiệm vụ được giao trong hoạt động CTXH, khi tham gia quản lý tín dụng chính sách đã phát huy chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức CTXH

Vốn tín dụng chính sách đã làm cầu nối để các tổ chức CTXH phát huy vai trò của mình đã được Đảng và Chính phủ giao trong việc gắn kết, kêu gọi các hội viên tham gia vào một hoạt động xã hội bổ ích đó là sử dụng vốn vay hiệu quả, phát huy được hiệu quả đồng vốn, góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, đảm bảo ASXH

Trang 38

Hoạt động tín dụng chính sách của NHCSXH cũng là một hoạt động mang tính CTXH Khi thực hiện vốn tín dụng chính sách đối với người nghèo, các đối tượng chính sách đã khơi dậy tinh thần trách nhiệm và gắn kết hoạt động của các ngành, các cấp, chính quyền và các tổ chức CTXH từ cơ sở đến trung ương Trong thực tế, thông qua việc bình xét cho vay vốn, và quá trình thành lập các tổ TK&VV trong hoạt động tín dụng chính sách tại NHCSXH, các tổ chức CTXH đã phát huy được vai trò đoàn thể của mình, giúp đỡ thiết thực để người nghèo vươn lên vượt qua đói nghèo

Thực hiện vốn tín dụng chính sách, người nghèo, các đối tượng chính sách đã

có điều kiện sinh hoạt qua các tổ chức CTXH nên các phong trào hoạt động của các

tổ chức CTXH được nâng lên cả về số lượng và chất lượng, góp phần củng cố hệ thống chính trị cơ sở Đồng thời, thông qua hoạt động tín dụng chính sách, các tổ chức CTXH có điều kiện quan tâm hơn đến hội viên, làm cho sinh hoạt Hội, đoàn thể có nội dung phong phú hơn, có thể lồng ghép được các hoạt động chính trị khác, góp phần tiết giảm chi phí xã hội

Phương thức ủy thác cho vay thông qua các tổ chức CTXH đã phát huy được những điểm mạnh của một bên là quản lý ngân hàng - tổ chức tài chính chuyên nghiệp, trực tiếp quản lý, thực hiện các hoạt động cho vay và thu hồi vốn vay theo quy định; một bên là các tổ chức CTXH có mạng lưới ở tất cả các địa bàn, cùng góp sức tuyên truyền chủ trương, chính sách; bình xét cho vay; đưa vốn tín dụng ưu đãi, hướng dẫn, giám sát sử dụng vốn hiệu quả với mô hình tổ tiết kiệm và vay vốn

Từ đó khẳng định, tham gia thực hiện tín dụng chính sách với NHCSXH không chỉ đem lại lợi ích cho NHCSXH mà còn mang lại hiệu quả hoạt động cho các tổ chức CTXH Do đó, có thể khẳng định vốn tín dụng NHCSXH làm cầu nối

và tạo điều kiện phát huy chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức CTXH

Thứ năm, Tín dụng chính sách góp phần tăng cường vai trò quản lý của Chính quyền địa phương

Hoạt động tín dụng của NHCSXH thu hút được cả hệ thống chính trị vào cuộc Từ Trung ương đến các địa phương, có HĐQT và Ban đại diện HĐQT gồm

Trang 39

chính quyền, đại diện một số ban ngành tham gia Theo đó, hoạt động của NHCSXH góp phần tăng cường vai trò quản lý của chính quyền địa phương Thông qua việc tham gia quản lý tín dụng chính sách, chính quyền địa phương phát huy tích cực hơn vai trò quản lý các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa tại địa phương Vốn tín dụng được chuyển tải đúng đối tượng, vốn được giám sát ngay tại cơ sở sử dụng đúng mục đích, gắn liền với các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, hướng dẫn hội viên biết cách làm ăn, sử dụng vốn vay đúng mục đích, tiết kiệm chi phí hoạt động cho vay

Thứ sáu, Tín dụng chính sách góp phần rút ngắn khoảng cách phát triển kinh

tế - xã hội giữa các vùng trong cả nước

Các chương trình tín dụng chính sách ưu đãi được triển khai có hiệu quả ở các vùng trong cả nước đặc biệt vùng dân tộc và miền núi đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế nhiều thành phần từng bước phát triển Nhiều vùng đã chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa, cơ chế thị trường đã hình thành và từng bước phát triển, tạo tiền đề cho quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, hội nhập quốc tế trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi, rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng, miền, các dân tộc trong cả nước; góp phần thực hiện công bằng xã hội

Ngoài các chương trình tín dụng chính, NHCSXH còn thực hiện các chương trình tín dụng nhằm vào những đối tượng cụ thể theo vùng, miền theo từng giai đoạn Cụ thể, chương trình tín dụng thực hiện chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở, đất sản xuất và giải quyết việc làm cho đồng bào DTTS nghèo, đời sống khó khăn ở đồng bằng sông Cửu Long; Chương trình tín dụng cho vay đối tượng đi XKLĐ tại huyện nghèo, cho vay xây chòi tránh lũ ở các tỉnh Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung, cho vay trả chậm nhà ở vùng đồng bằng sông Cửu Long Tùy đặc trưng vùng miền, Chính phủ có các chương trình hỗ trợ, từ đó NHCSXH thực hiện tín dụng chính sách nhằm tăng cường nguồn vốn tín dụng chính sách cho vay những đối tượng ở những vùng này nhằm rút ngắn khoảng cách giữa các vùng

Nhìn chung, vai trò tín dụng chính sách đối với thực hiện mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo ASXH, phát triển kinh tế và ổn định chính trị là điều hiển nhiên

Trang 40

nhưng nó không bao giờ được coi là điều kiện đủ Tín dụng chính sách chỉ được coi

là một trong rất nhiều điều kiện cần thiết để phân bổ nguồn lực cho sự phát triển kinh tế, đảm bảo ổn định CTXH

1.2 QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH

1.2.1 Khái niệm quản lý tín dụng chính sách

Tín dụng chính sách là một khái niệm đặc thù nên việc quản lý nó cũng mang tính đặc thù Các nghiên cứu trước đây gần như chưa đề cập đến khái niệm quản lý tín dụng chính sách mà mới chỉ tập trung làm rõ các nội dung về tín dụng chính sách Dựa trên kinh nghiệm thực tiễn công tác trong lĩnh vực tín dụng chính sách cùng những hiểu biết về lĩnh vực này, quản lý tín dụng chính sách có thể được hiểu là một quá trình gồm những hoạt động phối hợp, liên kết, thống nhất từ trung ương đến cơ sở của các cấp chính quyền, hội đoàn thể, NHCSXH và của những người vay vốn trong lĩnh vực tín dụng chính sách nhằm đạt mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo ASXH với chi phí thấp nhất và hiệu quả cao nhất

1.2.2 Nội dung quản lý tín dụng chính sách

Quản lý tín dụng chính sách cần phải tuân theo nội dung cơ bản, quy trình nhất định và chặt chẽ

Nội dung đầu tiên của quản lý tín dụng chính sách là quản lý nguồn vốn tín dụng chính sách

Thuật ngữ tín dụng xuất phát từ chữ Latin có nghĩa là “tin tưởng, tín nhiệm”

Để thực hiện tín dụng, yếu tố ban đầu khởi dựng mối quan hệ tín dụng là lòng tin, là

sự tín nhiệm Có thể tin tưởng, tín nhiệm chưa phải là tất cả để có thể tạo dựng thành công mối quan hệ tín dụng nhưng nó có tác động một phần trong quá trình thực hiện tín dụng Người vay vốn tín dụng chính sách là đối tượng do Chính phủ chỉ định, được hưởng ưu đãi về điều kiện vay vốn, lãi suất Đặc biệt, khách hàng vay vốn tín dụng chính sách chủ yếu vay bằng tín chấp Nguồn vốn tín dụng chính sách là yếu tố quan trọng hàng đầu trong thực hiện tín dụng chính sách Muốn phát triển tín dụng chính sách, điều kiện tiên quyết là phải có vốn Hoạt động tín dụng chính sách là hoạt động dùng “vốn” mà mình quản lý để cho khách hàng vay Do

Ngày đăng: 23/03/2016, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội - Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội (Trang 86)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội - Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội (Trang 87)
Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động của NHCSXH tính đến 31/12 hàng năm - Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
Bảng 2.1 Nguồn vốn huy động của NHCSXH tính đến 31/12 hàng năm (Trang 89)
Bảng 2.2: Tổng nguồn vốn và dƣ nợ nguồn vốn đƣợc tài trợ, nhận ủy thác từ - Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
Bảng 2.2 Tổng nguồn vốn và dƣ nợ nguồn vốn đƣợc tài trợ, nhận ủy thác từ (Trang 94)
Bảng 2.3. Cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH từ năm 2002 đến 2015 - Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
Bảng 2.3. Cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH từ năm 2002 đến 2015 (Trang 96)
Bảng 2.5 về tỷ trọng nguồn vốn của NHCSXH phân theo thời gian huy động  dưới đây cho thấy tỷ trọng nguồn vốn ngắn hạn, trung và dài hạn biến động qua các  năm - Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
Bảng 2.5 về tỷ trọng nguồn vốn của NHCSXH phân theo thời gian huy động dưới đây cho thấy tỷ trọng nguồn vốn ngắn hạn, trung và dài hạn biến động qua các năm (Trang 99)
Bảng 2.6. Tổng dƣ nợ của NHCSXH từ năm 2002 đến 2015 - Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
Bảng 2.6. Tổng dƣ nợ của NHCSXH từ năm 2002 đến 2015 (Trang 102)
Bảng 2.7: Phân tích dư nợ theo phương thức cho vay - Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
Bảng 2.7 Phân tích dư nợ theo phương thức cho vay (Trang 105)
Bảng 2.8: Cơ cẫu mẫu điều tra - Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
Bảng 2.8 Cơ cẫu mẫu điều tra (Trang 112)
Bảng 2.9: Đặc điểm chung của các hộ điều tra - Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
Bảng 2.9 Đặc điểm chung của các hộ điều tra (Trang 113)
Bảng 2.17: Đánh giá của các hộ gia đình về mức độ hợp lý của các nội dung của - Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
Bảng 2.17 Đánh giá của các hộ gia đình về mức độ hợp lý của các nội dung của (Trang 123)
Bảng 3.1: Xây dựng kế hoạch nguồn vốn qua các năm từ địa phương - Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
Bảng 3.1 Xây dựng kế hoạch nguồn vốn qua các năm từ địa phương (Trang 146)
Bảng 3.2 : Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu vốn - Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
Bảng 3.2 Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu vốn (Trang 147)
Bảng 3.3: Hệ số thu nợ - Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
Bảng 3.3 Hệ số thu nợ (Trang 148)
Bảng 3.5: Mức độ cần thiết của các yếu tố tới hiệu quả sử dụng nguồn vốn - Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
Bảng 3.5 Mức độ cần thiết của các yếu tố tới hiệu quả sử dụng nguồn vốn (Trang 157)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w