Phát triển công nghiệpvốn không phải điều đơn giản khi nhu cầu về vốn để phát triển công nghiệp là rất lớn.Việc thu hút vốn vào các hoạt động công nghiệp nói chung cũng như các khu c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN
Giáo viên hướng dẫn : TS Bùi Đức Tuân
Hà Nội, 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủtheo quy định
Tác giả
Đỗ Huy Hoàng
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 3
1.1 Tổng quan về các khu công nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm về khu công nghiệp 3
1.1.2 Đặc điểm của các khu công nghiệp 3
1.1.3 Phân loại các khu công nghiệp 4
1.1.4 Vai trò các khu công nghiệp đối với nền kinh tế 6
1.2 Thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp 8
1.2.1 Khái niệm và phân loại vốn đầu tư 8
1.2.2 Các hình thức thu hút vốn đầu tư 9
1.2.3 Tiêu chí đánh giá thu hút vốn đầu tư 10
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp 11
1.4 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp của các địa phương 14
1.4.1 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương 14
1.4.2 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 17
1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thái Nguyên 19
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN 21
2.1 Sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên 21
2.1.1 Giới thiệu chung về tỉnh Thái Nguyên 21
Trang 42.1.2 Sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp Thái Nguyên 22
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đếnthu hút vốn đầu tư của tỉnh những năm qua 24
2.2.1 Chính sách thu hút vốn đầu tư của tỉnh Thái Nguyên 24
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng khác đến thu hút đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 26
2.3 Thực trạngthu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp của tỉnh 28
2.3.1 Tình hình thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh 29
2.3.2 Tình hình thu hút vốn đầu tư tại các khu công nghiệp 30
2.4 Đánh giá tình hình thu hút vốn đầu từ vào các khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên 39
2.4.1 Thành tựu 39
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 39
CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 41
3.1 Quan điểm thu hút vốn đầu tư 41
3.1.1 Phát triển nhanh, bền vững theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa 41
3.1.2 Phát triển các khu công nghiệp của tỉnh dựa trên nội lực là chính, cùng với đó sử dụng hiệu quả nguồn lực bên ngoài 42
3.2 Giải pháp chủ yếu để tăng cường thu hút vốn đầu tư 42
3.2.1 Các giải pháp từ chính quyền tỉnh Thái Nguyên 42
3.2.2 Các giải pháp từ Ban quản lý các khu công nghiệp Thái Nguyên 46
KẾT LUẬN 49
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH TRONG LUẬN ÁN
Bảng 1.1: Tổng vốn đầu tư vào các KCN ở Bình Dương qua các năm (2011 –
2014) 15
Bảng 2.1: Vị trí các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 23
Bảng 2.2: Số dự án và số vốn đầu tư vào tỉnh Thái Nguyên các năm 2012 - 2014 .29
Bảng 2.3: Tỷ lệ lấp đầy các KCN Thái Nguyên 30
Bảng 2.4: Đánh giá kết quả thu hút vốn đầu tư và sản xuất kinh doanh của các DN trong các KCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 31
Bảng 2.5: Tổng hợp diện tích Khu công nghiệp Sông Công I trước và sau khi điều chỉnh quy hoạch 32
Bảng 2.6: Danh sách một số DN thuê đất KCN Điềm Thụy năm 2013- 2014 38
Hình 1.1: Tổng số vốn FDI đăng ký vào các KCN Bắc Ninh (triệu USD) 18
Hình 2.1: Tăng trưởng kinh tế tỉnh Thái Nguyên qua các năm 2011 – 2014 26
Hình 2.2: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư vào KCN Sông Công I từ trước đến nay 33
Hình 2.3: Cơ cấu các ngành công nghiệp trong KCN Sông Công I hiện nay 33
Hình 2.4: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư vào KCN Yên Bình 35
Hình 2.5: Cơ cấu các ngành công nghiệp đầu tư vào KCN Yên Bình 36
Hình 2.6: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư vào KCN Điềm Thụy 37
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước Việt Nam đang trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa Điều đótạo ra những cơ hội nhưng cũng tạo ra những thách thức rất lớn Phát triển công nghiệpvốn không phải điều đơn giản khi nhu cầu về vốn để phát triển công nghiệp là rất lớn.Việc thu hút vốn vào các hoạt động công nghiệp nói chung cũng như các khu công nghiệpnói riêng như thế nào để tạo ra hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu đầu tư phát triển củangành công nghiệp luôn là bài toán khó đối với các cấp quản lý
Tỉnh Thái Nguyên là một trong những tỉnh thành có những bước đi đầu tiên trongngành công nghiệp của cả nước và cũng đã đạt được một vài thành tựu lớn Nhiều khucông nghiệp lớn được thành lập và hoạt động tạo ra sự thu hút đối với nhiều doanh nghiệptrong và ngoài nước, góp phần thúc đẩy kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh cũng như trong
cả nước
Mặc dù đạt được một vài thành tựu như vậy, nhưng công nghiệp Thái Nguyên từtrước đến nay vẫn chưa được đánh giá cao Có nhiều nguyên nhân để lý giải cho điều nàynhưng nguyên nhân lớn nhất có lẽ là sự khó khăn trong việc thu hút vốn đầu tư vào cáckhu công nghiệp,…
Nhận thấy tầm quan trọng của việc thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp, tôiquyết định chọn đề tài nghiên cứu “Tăng cường thu hút vốn đầu tư vào các khu côngnghiệp của tỉnh Thái Nguyên”
2 Mục đích nghiên cứu
- Phân tích và làm rõ các khái niệm khu công nghiệp, vốn đầu tư, các nguồn vốnđầu tư và sự ảnh hưởng của vốn đến việc phát triển công nghiệp cũng như các khu côngnghiệp
- Đánh giá tình hình thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyêntrong thời gian qua
- Tổng hợp những quan điểm, định hướng của Đảng, Nhà nước cũng như tỉnh TháiNguyên về định hướng phát triển các khu công nghiệp cũng như thu hút nguồn vốn đầu tưvào các khu công nghiệp
Trang 8- Đưa ra giải pháp chủ yếu để tăng cường thu hút vốn đầu tư vào các khu côngnghiệp của tỉnh Thái Nguyên.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Thái
Nguyên
3.2 Phạm vi nghiên cứu: Chủ yếu là trong giai đoạn 2006 – 2030 trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu tổng hợp và đánh giá các tài liệu, tưliệu đã có kết hợp với phân tích các số liệu thống kê, các báo cáo tổng kết thực tiễn của
Bộ, Ngành Trung ương, UBND tỉnh, Ban quản lý các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnhThái Nguyên, báo cáo của các cơ quan ban ngành thuộc tỉnh Thái Nguyên
5 Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận ángồm 3 chương, 10 tiết
Trang 9CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP1.1 Tổng quan về các khu công nghiệp
1.1.1 Khái niệm về khu công nghiệp
Ngày nay, ở Việt Nam cũng như hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có cácKCN Các KCN hình thành như một điều tất yếu trong quá trình phát triển bền vững củamỗi quốc gia Trong tiếng Anh có nhiều cụm từ khác nhau như Industrial park, Industrialregion, hay Industrial zone đều dùng để chỉ các KCN Những khu chế xuất (ExportProcessing Zones) là những KCN đặc biệt chỉ dành cho việc sản xuất, chế biến nhữngsản phẩm để xuất khẩu ra nước ngoài hoặc dành cho các loại doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực dịch vụ liên quan đến hoạt động xuất-nhập khẩu tại khu vực đó với các ưuđãi về các mức thuế xuất-nhập khẩu hay các ưu đãi về giá cả thuê mướn mặt bằng sảnxuất, thuế thu nhập cũng như cắt giảm tối thiểu các thủ tục hành chính Những khu côngnghệ cao (High Tech Parks), những khu công nghệ sinh học (Bio Technology Parks), haynhững khu công nghiệp sinh thái (Eco Industrial Parks),… đều là những bộ phận hay hìnhthái khác của KCN
Tại Việt Nam, theo Luật đầu tư số 67/2014/QH13 được Chính phủ ban hành ngày
26 tháng 11 năm 2014 thì “Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định,chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp”
Vậy có thể hiểukhu công nghiệp là khu tập trung các doanh nghiệp chuyên sảnxuất hàng công nghiệp và cung cấp các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa
lý xác định, không có dân cư sinh sống, do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh thành lập; trong khu công nghiệp có thể có doanh nghiệp chế xuất và khu công nghệcao
1.1.2 Đặc điểm của các khu công nghiệp
Khu công nghiệp xuất hiện ở hầu hết các quốc gia, nhất là các quốc gia đang pháttriển nên chắc chắn sẽ có những điểm khác nhau về quy mô, tính chất, địa điểm,…theo sự
Trang 10nhìn nhận của mỗi Chính phủ Nhưng nhìn chung thì các khu công nghiệp ở Việt Namđều có những đặc điểm sau:
1.1.2.1 Về tính chất hoạt động
KCN là nơi tập trung và thu hút các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực côngnghiệp (bao gồm các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và các doanh nghiệp cung cấpdịch vụ gắn liền với hoạt động sản xuất công nghiệp) Doanh nghiệp hoạt động trong cácKCN có thể là doanh nghiệp trong nước, có thể là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàihay các doanh nghiệp liên doanh Các doanh nghiệp hoạt động trong KCN sẽ sản xuất cácsản phẩm để phục vụ tiêu dùng trong nước hoặc phục vụ cho hoạt động xuất khẩu; thựchiện các hoạt động nghiên cứu phát triển khoa học kỹ thuật, quy trình công nghệ,…
1.1.2.2 Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Các KCN đều phải đảm bảo có cơ sở hạ tầng với những điều kiện thuận lợi nhấtcho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp Cơ sở hạ tầng bao gồm:đường xá, cầu cống, hệ thống điện nước, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống xử lý chấtthải,… Nguồn vốn xây dựng cơ sở hạ tầng thường do Chính phủ chi từ ngân sách Trongtrường hợp nhà nước không đủ khả năng hoặc chỉ có khả năng hỗ trợ một phần thì nhànước có thể kêu gọi nguồn vốn đầu tư từ trong nước và nước ngoài
1.1.2.3 Về tổ chức quản lý
Các KCN đều nằm dưới sự giám sát, quản lý trực tiếp của Ban Quản lý các khucông nghiệp của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Tham gian quản lý các KCN còn
có các Bộ, ban ngành như Ủy ban nhân dân các tỉnh- thành phố, Bộ Xây dựng, Bộ Kếhoạch và đầu tư, Bộ Công thương,…
1.1.2.4 Về thị trường, sản phẩm
Sản phẩm của các doanh nghiệp hoạt động trong KCN được cung cấp cho thịtrường nội địa nhằm hạn chế việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, hàng hóa tiêu dùng; vàcung cấp cho thị trường thế giới để phục vụ cho hoạt động xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ
1.1.3 Phân loại các khu công nghiệp
- Căn cứ vào mục đích sản xuất: khu công nghiệp và khu chế xuất
Trang 11* Khu công nghiệp hoạt động với mục đích sản xuất hàng hóa phục vụ thịtrường trong nước là chính (vẫn có sản phẩm xuất khẩu) Hàng hóa của cácdoanh nghiệp trong KCN được bán tự do tại thị trường trong nước.
* Khu chế xuất hoạt động với mục đích sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu
là chính Hàng hóa do các doanh nghiệp trong KCX sản xuất bán vào thịtrường nội địa được coi như là hàng hóa doanh nghiệp trong nước nhậpkhẩu từ nước ngoài Hàng hóa mà doanh nghiệp trong KCX mua từ thịtrường nội địa được coi như hàng hóa trong nước xuất khẩu ra nước ngoài
- Căn cứ theo quy mô: Khu công nghiệp lớn, khu công nghiệp vừa và nhỏ Các chỉtiêu quan trọng nhất để sắp xếp theo quy mô là diện tích, số doanh nghiệp, tổng số vốnđầu tư, tổng số lao động, tổng giá trị gia tăng
* Khu công nghiệp lớn chỉ được thành lập khi có quyết định của Thủ tướngChính phủ
* Khu công nghiệp vừa và nhỏ được thành lập khi có quyết định của Chủ tịchUBND tỉnh, thành phố
- Theo chủ đầu tư:
* Các khu công nghiệp chỉ gồm các doanh nghiệp, dự án đầu tư trong nước
* Các khu công nghiệp hỗn hợp bao gồm các doanh nghiệp, dự án đầu tưtrong nước và nước ngoài
* Các khu công nghiệp chỉ baogồm các doanh nghiệp, các dự án 100% vốnđầu tư nước ngoài
- Theo tính chất của thực thể kinh tế xã hội:
Trang 12* Các khu công nghiệp thuần túy chỉ xây dựng các xí nghiệp sản xuất, chếbiến sản phẩm, không có khu vực dân cư.
* Các khu công nghiệp này dần dần sẽ trở thành thị trấn, thị xã hay thành phố
vệ tinh Đó là sự phát triển toàn diện của các khu công nghiệp
- Theo tính chất ngành công nghiệp: Có thể liệt kê theo các ngành cấp I, như khuchế biến nông lâm hải sản, khu công nghiệp khai thác quặng, dầu khí, hóa dầu, điện tử, tinhọc, khu công nghiệp điện, năng lượng, khu công nghiệp phục vụ vận tải, khu côngnghiệp vật liệu xây dựng, …
1.1.4 Vai trò các khu công nghiệp đối với nền kinh tế
Qua thời gian, các KCN đã trở thành một phần không thể thiếu trong hoạt độngkinh tế phát triển, nhất là đối với các nước đang phát triển
1.1.4.1 Khu công nghiệp có vai trò thu hút vốn đầu tư công nghiệp cả trong và ngoài nước
Việt Nam cũng giống như các nước đang phát triển khác luôn gặp phải một vấn đềlớn trong quá trình tăng trưởng, đó là thiếu vốn Với những điều kiện hiện tại của một đấtnước đang phát triển như cơ sở hạ tầng chưa phát triển, trình độ lao động còn yếu kém,chất lượng quản lý hành chính còn nhiều vấn đề chưa tốt thì việc thu hút vốn đầu tư vàocông nghiệp rất khó khăn Xây dựng các KCN chính là con đường thu hút vốn đầu tưnhanh và hiệu quả hơn cả Thay vì chờ đợi vốn đầu tư cũng như sử dụng nguồn lực có hạnđể cải thiện môi trường sản xuất kinh doanh, việc xây dựng các khu công nghiệp sẽ sửdụng nguồn lực hiệu quả để tạo ra kết cấu hạ tầng hiện đại, tập trung, làm cho rủi ro banđầu giảm xuống, từ đó khuyến khích đầu tư vào vào công nghiệp nói chung cũng như cácKCN nói riêng
1.1.4.2 Khu công nghiệp có vai trò thu hút vốn đầu tư kỹ thuật công nghệ cao.
Khi đầu tư vào các khu công nghiệp, các nhà đầu tư luôn luôn tính đến việc đầu tư
về kỹ thuật công nghệ mới hơn, hiện đại hơn để sản phẩm sản xuất ra có sức cạnh tranh ởthị trường nội địa cũng như thị trường quốc tế, mang lại hiệu quả đầu tư cao nhất CácKCN luôn được hỗ trợ, ưu đãi từ phía chính quyền, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoàinên việc tiếp nhận các thành tựu khoa học kỹ thuật trong KCN thuận lợi hơn hẳn so vớicác doanh nghiệp phân tán, rải rác ở các khu vực khác
Trang 131.1.4.3 Khu công nghiệp sẽ góp phần quản lý và sử dụng có hiệu quả tài nguyên.
Trong quá trình đi lên trở thành một nước công nghiệp, các nước đang phát triểnchủ yếu bắt đầu với ngành công nghiệp phụ thuộc nhiều vào tài nguyên thiên nhiên Khaithác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên rải rác, không tập trung tạo ra nhiều lỗ hổng khiếncho sự thất thoát, lãng phí là rất lớn, chính quyền cũng khó kiểm soát những đơn vị khaithác Tập trung các doanh nghiệp về các KCN cũng là tập trung nguồn khoáng sản, tàinguyên thiên lại; tạo điều kiện dễ dàng quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn lực khan hiếmnày
1.1.4.4 Các khu công nghiệp góp phần làm hạn chế ô nhiễm môi trường trong quá trình công nghiệp hóa
Các ngành công nghiệp thường tạo ra những chất thải độc hại và khó xử lý Vì vậynếu đặt các nhà máy, cơ sở sản xuất ở gần các khu dân cư sẽ ảnh hưởng không nhỏ đếnmôi trường xung quanh, hơn nữa cũng khó tập trung chất thải để có thể xử lý NhữngKCN tập trung cũng sẽ làm giảm những tác động bất lợi khác từ hoạt động công nghiệp(ví dụ như khói bụi, tiếng ồn, bức xạ cao,…) đến các đô thị, khu dân cư Những tổ chứcquản lý các khu công nghiệp (đại diện ở đây là Ban quản lý các khu công nghiệp) sẽ cótrách nhiệm xây dựng các nhà máy xử lý chất thải cũng như áp dụng các quy trình xử lýchất thải hiện đại nhằm giảm sự ô nhiễm tới môi trường xung quanh
1.1.4.5 Đầu tư vào các khu công nghiệp giúp hình thành các ngành kinh tế mũi nhọn cho mỗi địa phương nói riêng cũng như cả nước nói chung, góp phần thực hiện chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng CNH- HĐH
Vốn và khoa học kỹ thuật có tác động rất lớn đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
tế, nhất là nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài Chuyển dịch cơ cấu ngành sẽ diễn ra theohướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp Laođộng dư thừa bên ngành nông nghiệp sẽ được thu hút sang ngành công nghiệp, giải quyếtđược nhu cầu việc làm cho đất nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc hay Đài Loan lànhững quốc gia đã rất thành công trong việc phát triển đất nước nhờ một phần không nhỏvào kết quả hoạt động của các KCN Nhật Bản và Đài Loan thành công trong việc xâydựng các khu công nghệ cao và tạo ra những đột phá về công nghệ để giờ đây chiếm vị tríhàng đầu thế giới trong các lĩnh vực tin học, điện tử, viễn thông,… Hàn Quốc đi lên từ
Trang 14những KCN được xây dựng từ cuối những năm 60… Tại Việt Nam vào đầu thế kỷ 21cũng đã hình thành một số KCN Những thành công bước đầu và sự phát triển dần lớnmạnh của các KCN đã dần đưa nước ta tiến bước trên con đường CNH- HĐH đất nước.
1.1.4.6.Xây dựng các khu công nghiệp góp phần mở rông hợp tác đầu tư quốc tế
Ngày nay, đầu tư quốc tế diễn ra theo hướng đa cực Các chủ đầu tư cũng như cácnước nhận đầu tư không chỉ cạnh tranh mà còn tích cực hợp tác nhằm mang lại những lợiích lớn nhất cho mình Các KCN là những bộ phận nhận được vốn đầu tư nước ngoài rấtnhiều nên chắc chắn sẽ giúp cho mối quan hệ kinh tế giữa các chủ đầu tư và các nướcnhận vốn đầu tư được mở rộng
1.2 Thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp
1.2.1 Khái niệm và phân loại vốn đầu tư
1.2.1.1 Khái niệm vốn đầu tư
Đầu tư là hoạt động mà có thể hiểu đơn giản là bỏ ra, hy sinh những giá trị ở hiệntại để đạt được những kết quả có lợi trong tương lai
Bản chất của vốn đầu tư là “Phần tiết kiệm hay tích lũy của nền kinh tế có thể huyđộng được để đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội”
Có thể hiểu đơn giản khái niệm về vốn đầu tư “Vốn đầu tư là một bộ phận củanguồn lực xã hội được biểu hiện dưới dạng giá trị tài sản quốc gia theo hình thức tài sảnhữu hình hoặc vô hình nhằm sử dụng vào mục đích đầu tư để sinh lời”
Đối với các quốc gia thì vốn là một yếu tố không thể thiếu trong phát triển kinh tế
và nguồn vốn đầu tư là nguồn vốn quan trọng nhất
1.2.1.2 Phân loại nguồn vốn đầu tư
Có nhiều cách khác nhau để phân loại các nguồn vốn đầu tư, nhưng trong khuônkhổ đề tài này sẽ chỉ phân loại các nguồn vốn đầu tư theo góc độ kinh tế vĩ mô Khi phânloại từ góc độ này, nguồn vốn đầu tư sẽ được chia thành nguồn vốn đầu tư trong nước vànguồn vốn đầu tư nước ngoài:
- Nguồn vốn trong nước: bao gồm nguồn vốn nhà nước và nguồn vốn khu vực tư
nhân Nguồn vốn nhà nước bao gồm nguồn vốn từ ngân sách, nguồn vốn tín dụng đầu tưphát triển và nguồn vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp nhà nước Nguồn vốn khu
Trang 15vực tư nhân bao gồm khoản tiết kiệm của người dân và các phần tích lũy, để lại từ doanhthu của các doanh nghiệp tư nhân.
- Nguồn vốn nước ngoài:
* Viện trợ phát triển chính thức (ODA –offical development assistance).ODA bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại, hoặctín dụng ưu đãi của các Chính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống của Liên hợpquốc (United Nations), các tổ chức tài chính quốc tế như World Bank, IMF
* Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại
* Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Đây là hình thức đầu tư dài hạn của cáctập đoàn, doanh nghiệp hay các cá nhân có tiềm lực của nước này vào nướckhác
* Nguồn huy động qua thị trường vốn quốc tế
1.2.2 Các hình thức thu hút vốn đầu tư
Vốn đầu tư được thu hút qua nhiều hình thức và theo từng nguồn vốn
Với nguồn vốn trong nước (chủ yếu nguồn vốn từ các doanh nghiệp) thì hình thứcthu hút vốn chủ yếu nhất đó là ký kết hợp đồng sản xuất, kinh doanh
Với nguồn vốn đầu tư nước ngoài (trong đó chủ yếu là nguồn vốn FDI), có cáchình thức sau:
* Hình thức làm hợp đồng sản xuất kinh doanh 100% vốn đầu tư nước ngoài.Đây là hình thức thu hút vốn đầu tư truyền thống với nguồn vốn FDI Đây làhình thức phù hợp với các nguồn vốn đầu tư có quy mô nhỏ, những cũng rấtđược ưa thích với các nguồn vốn quy mô lớn Trong hình thức này, hợpđồng sẽ được ký kết với nhà đầu tư là các doanh nghiệp, các tập đoàn nướcngoài và thường thì các doanh nghiệp và tập đoàn sẽ có một công ty con ởViệt Nam
* Hình thức làm hợp đồng sản xuất kinh doanh với các doanh nghiệp liêndoanh Đây là hình thức thu hút vốn đầu tư phổ biến nhất Hình thức này có
ưu điểm là dễ dàng thu hút nguồn vốn từ doanh nghiệp nước ngoài thôngqua doanh nghiệp liên doanh trong nước Hơn nữa cũng dễ dàng kiểm soát
Trang 16hoạt động của các doanh nghiệp này vì doanh nghiệp liên doanh có tư cáchpháp nhân.
* Hình thức làm hợp đồng BOT, BTO, BT (build – operate – transfer, build –transfer – operate, build – transfer) Đây là hình thức hợp đồng mà trực tiếpcác cơ quan trong bộ máy nhà nước ký kết để xây dựng các công trình kếtcấu hạ tầng trong nước Các tỉnh cũng có thể ký kết các hợp đồng này, saumột thời gian sử dụng và kinh doanh thì kết cấu hạ tầng sẽ được bàn giao lạicho tỉnh Hình thức thu hút vốn đầu tư này có ưu điểm là thu hút vốn đầu tưvào xây dựng cơ sở hạ tầng, nhưng nó cũng có nhược điểm là có độ rủi rocao trong chính sách của tỉnh, nhà nước
1.2.3 Tiêu chí đánh giá thu hút vốn đầu tư
Việc thu hút vốn đầu tư sẽ được đánh giá qua nhiều tiêu chí khác nhau, nhưng nhìnchung có thể đánh giá qua 2 tiêu chí chính, đó là: quy mô đầu tư, cơ cấu đầu tư Đây là 2tiêu chí biểu hiện rõ ràng nhất cho việc thu hút vốn đầu tư có hiệu quả hay không Đánhgiá thu hút vốn đầu tư qua 2 tiêu chí này là sự đánh giá cả về mặt lượng và mặt chất
1.2.3.1 Quy mô đầu tư
Hình dung đơn giản thì quy mô đầu tư chính là độ lớn của hoạt động đầu tư Độlớn ở đây được hiểu là độ lớn của vốn, của không gian,…Quy mô đầu tư được coi là mộttiêu chí tiên quyết đánh giá thu hút vốn đầu tư Quy mô đầu tư sẽ cho ta nhìn ra được mặtlượng của hoạt động đầu tư Quy mô đầu tư sẽ được tính toán bằng các chỉ tiêu như tổng
số vốn đầu tư đăng ký, tổng số vốn đầu tư thực hiện, tổng diện tích đầu tư trong vùng,công suất sản xuất Một số chỉ tiêu có thể tính toán trước khi có hoạt động đầu tư, còn một
số chỉ tiêu bắt buộc phải tính toán dựa vào số liệu sau khi có hoạt động đầu tư Nhưng đểxem quy mô đầu tư là một tiêu chí đánh giá thu hút vốn đầu tư, thì các chỉ tiêu tính toánquy mô đầu tư sẽ được xem xét sau khi có các hoạt động đầu tư
1.2.3.2 Cơ cấu đầu tư
Cơ cấu đầu tư là cơ cấu các yếu tố cấu thành đầu tư như cơ cấu về vốn, nguồn vốn,
…quan hệ hữu cơ tương tác qua lại với nhau trong không gian và thời gian Cơ cấu đầu tưbao gồm cơ cấu theo nguồn vồn, cơ cấu theo ngành, cơ cấu theo vùng lãnh thổ,… Cơ cấuđầu tư cho ta thấy mặt chất của hoạt động đầu tư
Trang 17Để đánh giá thu hút vốn đầu tư theo tiêu chí cơ cấu đầu tư thì cần phải đánh giátừng loại cơ cấu đầu tư Theo cơ cấu nguồn vốn, cần so sánh tỷ lệ giữa nguồn vốn trongnước và nguồn vốn nước ngoài (FDI) Theo cơ cấu ngành, cần so sánh tỷ lệ thực hiện đầu
tư cho từng ngành, tiểu ngành trong nền kinh tế quốc dân Cơ cấu đầu tư theo ngành sẽthể hiện chủ trương của chính quyền trong việc thực hiện chính sách ưu tiên phát triển,chính sách đầu tư đối với các ngành trong mỗi thời kỳ Theo cơ cấu vùng lãnh thổ, cần sosánh vốn đầu tư theo không gian Điều đó phản ánh tình hình sử dụng nguồn lực địaphương theo từng vùng và phát huy lợi thế cạnh tranh của mỗi vùng
Việt Nam là một nước đang phát triển, do vậy cơ cấu đầu tư sẽ đi theo hướng sửdụng chủ yếu nguồn vốn từ nước ngoài, ưu tiên phát triển công nghiệp dịch vụ
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp
- Vị trí địa lý, địa hình
Tại sao các tỉnh miền núi thường nhận được rất ít, thậm chí không nhận được vốnđầu tư? Nguyên nhân chính là do địa hình không bằng phẳng, bị chia cắt nhiều bởi sôngsuối và đồi núi, tạo nên những hạn chế rất lớn trong giao lưu kinh tế, thu hút vốn đầu tư
Vị trí địa lý ở xa những đầu mối giao lưu kinh tế, xa thị trường tiêu thụ, giao thông đi lạikhó khăn chắc chắn sẽ khó được những nhà đầu tư để mắt tới Ngược lại, những tỉnh cóđịa hình bằng phẳng, không bị chia cắt nhiều, giao thông đi lại thuận tiện sẽ thu hút đượcnhiều vốn đầu tư Từ thực tế ở Việt Nam có thể thấy những tỉnh thành nằm gần với nhữngthị trường tiêu thụ lớn, gần với cảng hàng không, cảng biển, đường sắt, đường quốc lộ,…nằm gần với những vùng kinh tế lớn đều thu hút được nhiều những dự án đầu tư Nhữngtrung tâm kinh tế lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh đều là những thành phố cóđược điều kiện địa lý, địa hình rất tốt, do đó thu hút vốn đầu tư vào các KCN ở Hà Nội vàthành phố Hồ Chí Minh cũng như các vùng xung quanh diễn ra rất mạnh mẽ
- Tăng trưởng kinh tế địa phương
Tăng trưởng kinh tế là một phần trong phát triển kinh tế - xã hội Tốc độ tăngtrưởng kinh tế thấp sẽ kéo theo một loạt các hệ quả xấu Tăng trưởng chậm sẽ làm cho thịtrường tiêu thụ kém, sức cầu tiêu dùng giảm do thu nhập của người lao động thấp, từ đódẫn đến các doanh nghiệp làm ăn khó khăn hơn, giảm nguồn thu ngân sách dẫn đến giảm
Trang 18nguồn vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng Tăng trưởng chậm sẽ cho thấy năng suất lao độngchung thấp, từ đó giảm đi tính hấp dẫn trong thu hút vốn đầu tư, nhất là những doanhnghiệp, tập đoàn cần sử dụng nhân công có năng suất lao động cao Từ thực tế cho thấynhững địa phương có năng lực tăng trưởng kinh tế tốt luôn có khả năng thu hút vốn đầu tưtốt và đã nhận được rất nhiều dự án đầu tư cả trong và ngoài nước.
- Môi trường đầu tư
Môi trường đầu tư bao gồm hệ thống pháp luật và chính sách, thủ tục hành chínhliên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động đầu tư, hạ tầng cơ sở, môi trường chínhtrị - xã hội
* Về pháp luật và chính sách: Muốn tạo ra một môi trường thực sự tốt choviệc thu hút vốn đầu tư, hệ thống pháp luật cần phải đảm bảo sự rõ ràng,minh bạch, nhất quán và ổn định Hệ thống pháp luật được ví như là luậtchơi trong một sân chơi, mà để có được một sân chơi bình đẳng thì luật chơicần phải công bằng, không phân biệt các thành phần tham gia (trong nước
và nước ngoài) cũng như phù hợp với luật chơi ở sân chơi lớn hơn (luậtpháp quốc tế) Đối với việc thu hút vốn đầu tư thì các bộ luật về đầu tư làquan trọng nhất Luật đầu tư cần phải được xây dựng từ thực tế, mang tínhkhả thi cao, và dựa trên định hướng phát triển của đất nước Ngoài hệ thốngpháp luật ra, hệ thống chính sách cũng là một phần không thể thiếu trongquá trình thu hút vốn đầu tư Các nhà đầu tư luôn ưu tiên chọn những địaphương có chính sách thu hút đầu tư hấp dẫn, làm giảm đi chi phí cũng nhưkhó khăn trong việc đầu tư, xây dựng, hay sản xuất, kinh doanh Các chínhsách có thể được đưa ra bởi nhà nước hoặc các địa phương Tùy theo mụctiêu phát triển mà các địa phương có thể đưa ra cho mình những chính sáchkhác nhau để lên danh mục các dự án đầu tư cần kêu gọi, đưa ra những lĩnhvực ưu đãi đầu tư
* Về thủ tục hành chính có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt độngđầu tư: Thủ tục hành chính còn rườm rà, chậm trễ, không có sự công khaiminh bạch là một trong những nguyên nhân khiến việc thu hút đầu tư diễn
ra yếu kém Việc phải đi lòng vòng qua các cửa làm thủ tục hành chính, các
Trang 19thủ tục chồng chéo, thời gian làm thủ tục lâu, cán bộ làm thủ tục sách nhiễugây ra nhiều ức chế cho các nhà đầu tư Các nhà đầu tư sẽ mất nhiều thờigian, tiền bạc, chi phí cơ hội cho những thủ tục cần thiết Do đó họ sẽ khôngmuốn đầu tư vào khu vực, địa phương đó nữa.
* Về hạ tầng cơ sở: Kết cấu hạ tầng cơ sở không phải là điều kiện tiên quyếtđể thu hút vốn đầu tư nhưng nó là một trong những điều kiện quan trọng đểquyết định việc thu hút vốn đầu tư có hiệu quả hay không Hạ tầng cơ sở tốtkhông chỉ là hạ tầng của những KCN được xây dựng đảm bảo cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh diễn ra thuật lợi mà còn là hạ tầng ngoài cácKCN, hạ tầng chung của địa phương Từ kinh nghiệm thực tiễn đã cho thấy,bất kì nơi nào có hạ tầng cơ sở kỹ thuật tốt thì nơi đó chắc chắn sẽ có sứchấp dẫn với các nhà đầu tư hơn và ngược lại Một địa phương xây dựngđược hệ thống hạ tầng kỹ thuật tốt chắc chắn sẽ được các nhà đầu tư để mắtđến nhiều hơn một địa phương không chú trọng đến hệ thống hạ tầng kỹthuật Hạ tầng kỹ thuật cơ bản gồm có hệ thống điện nước, giao thông vậntải, thông tin liên lạc, nhà kho, bến bãi, phòng cháy chữa cháy,… Ở mứccao hơn là các công trình hạ tầng xã hội như bệnh viện, khu nhà ở chongười lao động và các chuyên gia, khu vui chơi giải trí,… Đảm bảo tốt điềukiện cơ sở hạ tầng chính là giảm bớt chi phí cho các nhà đầu tư, thu hút hơncác nhà đầu tư đến với địa phương
* Về môi trường chính trị - xã hội: Môi trường chính trị - xã hội ổn định sẽlàm các nhà đầu tư yên tâm hơn về khoản đầu tư của mình Rủi ro sẽ tăngcao trong điều kiện chính trị - xã hội không ổn định, nhất là với các khoảnđầu tư lớn Các nhà đầu tư luôn xem xét yếu tố này để quyết định có đầu tưhay không Để ổn định chính trị - xã hội chính là tăng cường hiệu quả quản
lý của nhà nước, có những biện pháp ngăn chặn kịp thời âm mưu của cácthế lực thù địch, ổn định kinh tế vĩ mô làm tiền đề ổn định xã hội
- Nguồn nhân lực
Từ thực tế hoạt động của các khu công nghiệp trong nước cũng như trên toàn thếgiới, cho thấy rằng cần rất nhiều lao động làm việc trong các KCN Mỗi KCN có quy mô,
Trang 20tính chất, số lượng các doanh nghiệp khác nhau và hoạt động trong các lĩnh vực khácnhau nhưng nhìn chung số lao động cần để hoạt động là rất lớn Nguồn lao động ở đâyphải là những lao động đã qua đào tạo, vì những lao động phổ thông chưa qua đào tạo sẽkhiến cho doanh nghiệp mất thêm chi phí đào tạo, làm giảm hiệu quả tài chính khi đầu tư,
từ đó kém thu hút các nhà đầu tư hơn
- Đầu vào sản xuất
Với một số ngành công nghiệp đặc thù cần có nguồn nguyên liệu đầu vào thíchhợp, điều kiện tự nhiên tốt sẽ mang lại những khoản đầu tư lớn hơn Tài nguyên thiênnhiên giàu có sẽ là lợi thế để thu hút vốn đầu tư so với những vùng khan hiếm tài nguyênthiên nhiên Những KCN nằm gần những vùng nguyên liệu sẽ làm giảm chi phí vận tải,tránh được gián đoạn sản xuất trong trường hợp xảy ra những khó khăn về giao thông
Một số ngành công nghiệp cũng ưu tiên đầu tư vào những khu vực đã có nhữngngành công nghiệp phụ trợ, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thay vì phải tự đầu
tư những nhà máy sản xuất phụ trợ riêng
1.4 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp của các địa phương
1.4.1 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương
Tỉnh Bình Dương nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của đất nước Đầunhững năm 90 của thế kỷ trước, Bình Dương vẫn chỉ là tỉnh thuần nông, ngành côngnghiệp và dịch vụ gần như chưa phát triển, cơ sở hạ tầng công nghiệp gần như không có.Bình Dương cũng có điều kiện thuận lợi cho phát triển công nghiệp như đất đai thích hợpcho việc xây dựng cơ sở hạ tầng Bình Dương bước vào xây dựng và phát triển các KCNvới xuất phát điểm rất thấp, nên buộc tỉnh phải có những bước đi thích hợp để thu hút đầutư
1.4.1.1 Chính sách thu hút vốn đầu tư
Trong những năm qua, Bình Dương đã cho thấy những quyết tâm trong việc thúcđẩy nền kinh tế phát triển Bình Dương đã đi đầu với chính sách “trải thảm đỏ” thu hútcác nhà đầu tư Tỉnh luôn chú trọng vào các công tác quy hoạch, phát triển hạ tầng giaothông, hệ thống thông tin – viễn thông, hệ thống điện nước, các khu công nghiệp,… nhằmđảm bảo đầy đủ các yêu cầu cho các nhà đầu tư khi đến Bình Dương Đội ngũ lãnh đạo
Trang 21tỉnh cũng luôn bày tỏ thái độ cầu thị, thể hiện sự năng động và tiên phong trong việc đốithoại với các doanh nghiệp, các nhà đầu tư; luôn có những cuộc gặp gỡ, tiếp xúc, lắngnghe và giải quyết các khó khăn vướng mắc của các doanh nghiệp, các nhà đầu tư.
Bình Dương thực hiện quy trình cấp phép đầu tư theo cơ chế “một cửa”; có nghĩa
là Sở Kế hoạch và Đầu tư Bình Dương là nơi duy nhất giải quyết việc cấp phép đầu tư vàchỉ trong thời hạn 5 ngày thì các doanh nghiệp, các nhà đầu tư sẽ được cấp giấy chứngnhận kinh doanh và mã số thuế
Tỉnh Bình Dương không thành lập Trung tâm xúc tiến đầu tư, mà thay vào đó toàn
bộ việc kêu gọi đầu tư đều thông qua các hoạt động kinh tế đối ngoại của tỉnh BìnhDương luôn xây dựng mối quan hệ tốt với các văn phòng đại diện tại Việt Nam của nhiềuquốc gia như Singapore, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức,… nhằm tìm kiếm, liên kết vớinhững đối tác trong những lĩnh vực mà tỉnh cần và muốn thu hút đầu tư
Toàn bộ các hoạt động trên được tỉnh Bình Dương thực hiện một cách công khai, đảm bảotính minh bạch và khả năng tiếp cận thông tin cho các doanh nghiệp Nhờ đó Bình Dươngtạo ra một sân chơi bình đẳng, an toàn, thuận lợi cho tất cả các doanh nghiệp và các nhàđầu tư
1.4.1.2 Tình hình thu hút vốn đầu tư vào các KCN của tỉnh Bình Dương
Liên tục trong những năm qua, Bình Dương luôn là một trong những tỉnh có tốc độtăng trưởng kinh tế cao đi kèm với sự phát triển mạnh mẽ của các khu công nghiệp cả về
số lượng và chất lượng Công cuộc thu hút vốn đầu tư vào Bình Dương diễn ra rất thuậnlợi ngay cả trong thời kỳ nền kinh tế gặp nhiều khó khăn chung
Bảng 1.1 : Tổng vốn đầu tư vào các KCN ở Bình Dương qua các năm (2011 – 2014)
Đầu tư trong nước(tỷ đồng)
Đầu tư nước ngoài(triệu USD)
Trang 22Theo Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương, hiện nay trên địa bàn tỉnh có 2.548
dự án vốn đầu tư nước ngoài vẫn còn hiệu lực, với số vốn lên tới hơn 22 tỉ USD Riêngtrong giai đoạn 2010 - 2015 tỉnh đã thu hút khoảng 7,9 tỉ USD, vượt 2,5 tỉ USD so với kếhoạch đã đề ra Trong đó có một phần đóng góp rất lớn từ các KCN của tỉnh Các dự ánFDI gần đây có chiều hướng thiên về công nghệ cao, sản phẩm mang tính cạnh tranh quốctế
1.4.1.3 Thành tựu
Hiện nay, trên toàn tỉnh Bình Dương có 29 khu công nghiệp với tổng diện tích gần12.000 ha trong đó có 25 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động Dự kiến đến năm 2020,toàn tỉnh có 35 khu công nghiệp với tổng diện tích gần 13.764,8 ha
Nhờ có những đóng góp rất quan trọng của các khu công nghiệp, những năm qua,kinh tế Bình Dương đã tăng trưởng rất nhanh, trở thành một trong những tỉnh có nền côngnghiệp phát triển mạnh mẽ nhất cả nước Cuối năm 2014, tỷ trọng công nghiệp là 60,8%,
và dịch vụ là 36,4%, nông nghiệp chỉ chiếm tỷ trọng khoảng 3% Giá trị sản xuất côngnghiệp của Bình Dương trong 9 tháng đầu năm 2015 đạt tổng giá trị 152.000 tỷ đồng.Những con số được ghi nhận trên có được là nhờ tầm nhìn của lãnh đạo tỉnh Bình Dươngtrong việc sử dụng đòn bẩy cho nền kinh tế tỉnh từ những khu công nghiệp Bình Dương
đã tận dụng tốt lợi thế về đất đai cùng với việc luôn làm hài lòng các nhà đầu tư để đạtđược những thành tựu trên
* Các khu công nghiệp thường xây dựng và phát triển riêng rẽ, chưa có sự liên kết,gây nên tốn kém khi phải đầu tư tất cả các hạng mục công trình, giảm hiệu quảhoạt động
Trang 231.4.2 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh
Bắc Ninh là một tỉnh có diện tích nhỏ nhưng có nhiều lợi thế về phát triển KCN.Nhưng không chỉ vì thế mà Bắc Ninh có thể thu hút dễ dàng những nguồn vốn đầu tư
1.4.2.1 Chính sách thu hút vốn đầu tư
Chính quyền tỉnh Bắc Ninh đang tạo điều kiện hết sức cho các doanh nghiệp, cácnhà đầu tư nhằm thu hút nhiều hơn vốn đầu tư vào tỉnh
Các doanh nghiệp được miễn tiền thuê đất 07 năm đối với dự án kinh doanh dịch
vụ trong KCN nếu trực tiếp nộp tiền thuê đất cho nhà nước; và 11 năm đối với dự án kinhdoanh phát triển hạ tầng KCN hay dự án sản xuất kinh doanh trong KCN khi trực tiếp nộptiền thuê đất cho Nhà nước
Tỉnh cũng miễn thuế VAT đối với trường hợp nhập khẩu thiết bị, máy móc,phương tiện chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ thuộc loại trong nước chưasản xuất được
Tỉnh Bắc Ninh hỗ trợ về thuế tùy theo loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực doanhnghiệp hoạt động, cho cả những trường hợp doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ (hayphải nghỉ do sinh con),… với các mức miễn giảm từ 10% đến 25% (miễn giảm toàn bộ)
Ngoài ra tỉnh cũng hỗ trợ bằng một số chính sách khác
1.4.2.2 Tình hình thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh
Bắc Ninh đã rất thành công trong việc thu hút vốn đầu tư, đặc biệt là vốn đầu tưFDI (nguồn vốn có tỷ trọng rất lớn) vào các khu công nghiệp Chỉ nhìn sơ qua danh sáchcác tập đoàn, thương hiệu lớn góp mặt ở đây đã phần nào cho thấy sự lớn mạnh của côngnghiệp Bắc Ninh Canon (Nhật Bản), Samsung (Hàn Quốc), Nokia (Phần Lan), Pepsico(Hoa Kỳ), Microsoft (Hoa Kỳ), ABB (Thụy Điển), Ariston (Italia),… là những ví dụ điểnhình
Trang 24Hình 1.1: Tổng số vốn FDI đăng ký vào các KCN Bắc Ninh (triệu USD)
(Nguồn: Khu công nghiệp Việt Nam-30/12/2014) 1.4.2.3 Thành tựu
Cho đến nay, toàn tỉnh Bắc Ninhđã có 9 KCN đi vào hoạt động, với diện tích đấtquy hoạch 2.872,98 ha và diện tích đất công nghiệp cho thuê là 2.017,61 ha Các KCNBắc Ninh đã thu hút được 887 dự án đăng ký đầu tư (trong đó số dự án đầu tư FDI là 555)với tổng vốn đầu tư đạt hơn 12tỷ USD, trong đó vốn FDI khoảng 10,6tỷ USD, chiếm tớihơn 88,3% tổng vốn đầu tư toàn tỉnh
Chỉ trong 6 tháng đầu năm 2015, các dự án đầu tư đã tạo được giá trị sản xuất côngnghiệp ước tính đạt 235.000 tỷ đồng; giá trị xuất khẩu ước đạt 9,4 tỷ USD và nộp ngânsách ước đạt 2.900 tỷ đồng; giải quyết việc làm cho hơn 195 nghìn lao động
1.4.2.4 Hạn chế
Trang 25* Tỉnh Bắc Ninh chưa có sự đồng bộ trong việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khiếncho các hệ thống điện – nước, đường xá còn chưa đáp ứng đầy đủ, đón đầu trướckhi các khu công nghiệp được lấp đầy.
* Công tác giải phóng mặt bằng còn một vài bất cập, làm đẩy chi phí lên cao
* Một số KCN chưa quan tâm đến vấn đề bảo vệ và chống ô nhiễm môi trường
1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thái Nguyên
Thông qua việc tìm hiểu về kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư vào các khu côngnghiệp của một số tỉnh, có thể rút ra những bài học kinh nghiệm đáng giá để đẩy mạnhthu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên:
Một là, chính quyền tỉnh cần đưa ra đường hướng phát triển công nghiệp nói riêng
và kinh tế xã hội nói chung một cách đúng đắn; thay đổi cách thức, cơ chế quản lý; sửdụng cơ chế “một cửa” cũng như xử lý nhanh gọn các thủ tục Ban quản lý các khu côngnghiệp của tỉnh phải nâng cao năng lực quản lý, đảm bảo yêu cầu giải quyết nhanh gọn,chính xác các yêu cầu của các KCN và các doanh nghiệp hoạt động trong KCN đặt ra.Ban quản lý các khu công nghiệp Thái Nguyên cần phải được quy định rõ trách nhiệm,quyền hạn, chức năng và nhiệm vụ cũng đồng thời phải nâng cao năng lực công tác củacán bộ trong Ban quản lý Trong mọi hoạt động cần có sự công khai, minh bạch, cóhướng dẫn chi tiết, cụ thể, đảm bảo tuân theo đúng quy định của pháp luật
Hai là, ổn định chính sách kinh tế vĩ mô, ổn định về chính trị nhằm tạo sự yên tâm
cho các nhà đầu tư, tạo sân chơi cạnh tranh lành mạnh
Ba là, cần có sự nhất quán giữa chính quyền và người dân; tuyên truyền, thông tin
cho nhân dân hiểu đường lối phát triển của tỉnh để người dân hỗ trợ tích cực trong côngtác giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng và tham gia giám sát, quản lý hoat độngcủa các cấp chính quyền
Bốn là, quá trình quy hoạch phát triển các KCN cần có sự tính toán chính xác để
lựa chọn địa điểm, quy mô, ngành công nghiệp cần thiết và phù hợp với lợi thế, tiềm năngcủa tỉnh Thái Nguyên, phù hợp với quy hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội của Việt Namnói chung cũng như Thái Nguyên nói riêng
Trang 26Năm là, cần phải đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng rào đón trước tại các khu công
nghiệp trước khi các KCN được lấp đầy Những chủ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phải
có năng lực quản lý, giám sát, có tính trách nhiệm cao Cơ sở hạ tầng tốt sẽ quyết định rấtnhiều đến việc thu hút vốn đầu tư
Sáu là,tăng cường xúc tiến thu hút đầu tư để lấp đầy các KCN Xây dựng mối quan
hệ tốt đẹp với đại diện các nước, các tập đoàn lớn trên thế giới nhằm tìm kiếm những đốitác đầu tư phù hợp nhất
Song song với những kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư thì cũng cần phải để ý tớicông tác bảo vệ môi trường khi phát triển công nghiệp vì suy cho cùng mục tiêu phát triểncác KCN cũng là để phát triển Kinh tế - Xã hội
Trang 27CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN2.1 Sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên
2.1.1 Giới thiệu chung về tỉnh Thái Nguyên
2.1.1.1 Vị trí địa lý và phạm vi hành chính
Tỉnh Thái Nguyên, là trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc nói riêng, củavùng trung du miền núi Đông Bắc nói chung, là cửa ngõ giao lưu kinh tế xã hội giữa vùngtrung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ; phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn, phíaTây giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, phía Đông giáp với các tỉnh LạngSơn, Bắc Giang và phía Nam tiếp giáp với thủ đôHà Nội (cách 80 km); diện tích tự nhiên3.562,82 km²
Tỉnh Thái Nguyên có 9 đơn vị hành chính: Thành phố Thái Nguyên; Thành phốSông Công và 7 huyện: Phổ Yên, Phú Bình,Đồng Hỷ, Võ Nhai, Định Hóa, Đại Từ, PhúLương Tổng số gồm 180 xã, trong đó có 125 xã vùng cao và miền núi, còn lại là các xãphường đồng bằng và trung du
Thái Nguyên có một vị trí rất thuận lợi về giao thông, chỉ cách cảng hàng khôngquốc tế Nội Bài khoảng 50 km, cách biên giới Việt - Trungkhoảng 200 km, cách trungtâm thủ đô Hà Nội khoảng 75 km và cách cảng biển Hải Phòng khoảng 200 km TháiNguyên là điểm nút giao lưu thông quan trọng trong hệ thống đường bộ, đường sắt,đường sông kết nối nhiều tỉnh thành phía Bắc.Các tuyến đường đi qua Thái Nguyên baogồm: quốc lộ 3 (mới và cũ) từ Hà Nội đi Bắc Kạn, Cao Bằng và cửa khẩu Việt Nam –Trung Quốc; quốc lộ 1B Lạng Sơn; quốc lộ 37 Bắc Ninh, Bắc Giang Hệ thống đườngsông Đa Phúc - Hải Phòng; đường sắt Thái Nguyên – Hà Nội - Lạng Sơn
2.1.1.2.Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên khoáng sản phong phú về chủng loại, là một lợi thế so sánh lớn trongviệc phát triển các ngành công nghiệp luyện kim, khai khoáng… Tỉnh Thái Nguyên có trữlượng than lớn thứ hai trong cả nước, than mỡ trữ lượng trên 15 triệu tấn, than đá trữlượng khoảng 90 triệu tấn; kim loại màu có thiếc, chì, kẽm, vonfram, vàng, đồng, niken,
Trang 28thuỷ ngân… Khoáng sản vật liệu xây dựng cũng là tiềm năng nguyên liệu rất lớn để sảnxuất xi măng, sản xuất đá ốp lát các loại và sản xuất vật liệu xây dựng.
2.1.1.3 Khí hậu
Thái Nguyên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Đông Bắc Bộ Một năm cóbốn mùa rõ rệt Mùa đông lạnh, mùa hè nóng ẩm, mùa xuân và mùa thu có khí hậu khá ônhòa Nhiệt độ chênh lệch giữa cao nhất trung bình vào khoảng 32°C và thấp nhất trungbình vào khoảng 10°C
2.1.2 Sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp Thái Nguyên
Vào năm 1959, tức là cách đây khoảng 56 năm, tỉnh Thái Nguyên đã vinh đượcđược Trung ương Đảng và Chính phủ lựa chọn để xây dựng Khu công nghiệp Gang thép.Cũng từ đây, Thái Nguyên bắt đầu những bước đi đầu tiên trong quá trình hình thành vàphát triển nền công nghiệp Thái Nguyên nói riêng cũng như cả nước nói chung Với lợithế về tài nguyên thiên nhiên để phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng – nhữngngành công nghiệp đầu tiên cho các nước bắt đầu công cuộc phát triển, lãnh đạo tỉnh đãhướng Thái Nguyên đi theo con đường công nghiệp hóa
Năm 1999, khu công nghiệp đầu tiên của Thái Nguyên – KCN Sông Công I đượcthành lập theo quyết định số 181/1999/QĐ-TTg ban hành ngày 01/9/1999 của Thủ tướngChính phủ Ban đầu KCN này có quy mô 320ha nhưng đã được điều chỉnh xuống còn220ha theo quyết định của Chính phủ vào năm 2009 để điều chỉnh bổ sung các KCN ởThái Nguyên Là khu công nghiệp đầu tiên của tỉnh nên thời gian đầu cơ sở hạ tầng củaKCN còn chưa tốt, nhưng với nỗ lực cải thiện của lãnh đạo tỉnh thì đến nay, KCN SôngCông I đã có hệ thống cơ sở hạ tầng đủ điều kiện phục vụ tốt công việc sản xuất, kinhdoanh
Phải mãi cho đến tận năm 2006, Thái Nguyên mới xuất hiện KCN thứ 2 Khu côngnghiệp Sông công II đã được phê duyệt tại quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/8/2006của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển các Khu công nghiệp ởViệt nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 KCN Sông Công II có quy môdiện tích 250ha Rút kinh nghiệm từ việc thành lập KCN Sông Công I, lãnh đạo tỉnh đãxây dựng cơ sở hạ tầng hoàn thiện với đường xá, hệ thống lưới điện, nước tiêu chuẩn
Trang 29Năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt cho phép Thái Nguyên bổ sungthêm 4 KCN gồm: KCN Nam Phổ Yên – 200ha , KCN Yên Bình – 200ha, KCN ĐiềmThụy -350ha, KCN Quyết Thắng – 200ha; tại Văn bản số 1854/TTg-KTN ngày08/10/2009 về điều chỉnh bổ sung các KCN tỉnh Thái Nguyên tại danh mục các KCN ViệtNam dự kiến ưu tiên thành lập mới và mở rộng đến năm 2015 và định hướng đến năm
2020 ban hành kèm theo quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/8/2006 của Thủ tướngChính phủ
Như vậy, đến nay đã có 6 khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh được Chính phủ chấpthuận đưa vào hoạt động trong Quy hoạch tổng thể phát triển các khu công nghiệp cảnước, bao gồm: Khu công nghiệp Sông Công I có quy mô 220ha; Khu công nghiệp SôngCông II có quy mô 250ha; Khu công nghiệp Nam Phổ Yên có quy mô 200ha; Khu côngnghiệp Yên Bình có quy mô 200ha; Khu công nghiệp Điềm Thụy có quy mô 350ha; Khucông nghiệp Quyết Thắng có quy mô 200ha
Bảng 2.1: Vị trí các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
1 KCN Sông Công I 220 Phường Bách Quang – TP Sông Công
2 KCN Sông Công II 250 Xã Tân Quang – TP Sông Công
6 KCN Yên Bình 200 Xã Hồng Tiến, Đồng Tiến – Phổ Yên
(Nguồn: Ban quản lý các KCN Thái Nguyên)