- Về không gian: Cụm ngành công nghiệp điện tử trên địa bàn Hà nộiIV PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Để đánh giá thực trạng phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử trên đ
Trang 1KHOA KẾ HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN
- -CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÁT TRIỂN CỤM NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Ngọc Thanh
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Ngọc Sơn
HÀ NỘI, 11/2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình và đầy trách nhiệm, hiệuquả của thầy PGS TS Nguyễn Ngọc Sơn, Trưởng Khoa Kế hoạch phát triển ,trường đại học Kinh tế quốc dân trong suốt quá trình chuyên đề thực tập được thựchiện Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành của mình tới quí thầy cô và các anhchị Viện nghiên cứu kinh tế phát triển thành phố Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợicho em làm tốt nhất bài chuyên đề thực tập này Em xin chân thành cảm ơn
Người thực hiện Nguyễn Thị Ngọc Thanh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CỤM NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ 4
1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về cụm ngành công nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm cụm ngành công nghiệp 4
1.1.2 Khái niệm cụm ngành công nghiệp điện tử 5
1.1.3 Các đặc trưng của cụm ngành công nghiệp 6
1.1.4 Phân loại cụm ngành công nghiệp 7
1.1.5 Vài trò của cụm ngành công nghiệp 8
1.2 Các nhân tố tác động và các điều kiện hình thành phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử 10
1.2.1 Các nhân tố tác động đến sự phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử10 1.2.2 Các điều kiện hình thành và phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử 11 1.2.2.1 Điều kiện về mức độ tích tụ và tập trung công nghiệp điện tử 11
1.2.2.2 Điều kiện về mức độ liên kết giữa các vùng, và liên kết giữa các địa phương trong vùng 11
1.2.2.3 Điều kiện về liên kết giữa các đoanh nghiệp và liên kết chuỗi giá trị ngành điện tử 12
1.2.2.4 Điều kiện tham gia vào mạng lưới sản xuất,và chuỗi giá trị toàn cầu.12 1.2.2.5 Điều kiện về công nghiệp hỗ trợ cho công nghiệp điện tử 13
1.3 Một số bài học kinh nghiệm phát triển cụm ngànhcông nghiệp điện tử ở các quốc gia 15
1.3.1 Kinh nghiệm Nhật Bản 15
1.3.1.1 Thực trạng phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử của Nhật Bản.16 1.3.1.2 Yếu tố hình thành cụm ngành công nghiệp điện tử của Nhật Bản 16
1.3.2 Kinh nghiệm Trung quốc 18
1.3.2.1 Thực trạng phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử ở Trung Quốc 18 1.3.2.2 Chính sách phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử của Trung Quốc 19
1.4 Bài học kinh nghiệm về phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỤM NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ TRÊN ĐỊA BÀN TP HÀ NỘI 23
2.1 Thực trạng phát triển công nghiệp điện tử ở HN 23
2.1.1 Quy mô, năng lực sản xuất ngành công nghiệp điện tử 23
2.1.2 Trình độ công nghệ ngành công nghiệp điện tử 25
Trang 42.1.3 Tốc độ và chất lượng tăng trưởng ngành công nghiệp điện tử trên địa bàn
HN 27
2.1.4 Thực trạng tham gia vào chuôi giá trị sản phâm điện tử trên địa bàn HN 29
2.2 Đánh giá điều kiện hình thành và phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử Hà Nội 30
2.2.1 Tích tụ và tập trung công nghiệp điện tử 31
2.2.2 Sự liên kết trong phát triển công nghiệp điện tử 33
2.2.2.1 Liên kết vùng 33
2.2.2.2 Liên kết ngành 35
2.2.2.3 Sự liên kết giữa các doanh nghiệp trong khu công nghiệp và giữa các khu công nghiệp 35
2.2.2.4 Sự liên kết giữa viện nghiên cứu,các trường đại học với các doanh nghiệp 37
2.2.2.3 Phát triển công nghiệp hỗ trợ 39
2.3 Đánh giá các yếu tố tác động đến phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử ở HN 41
2.3.1 Các cơ chế chính sách của chính phủ, chính quyền Hà Nội với phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử 41
2.3.1.1 Các chính sách chung 41
2.3.1.2 Một số chính sách đặc thù 45
2.3.2 Nhân tố hội nhập kinh tế quốc tế , toàn cầu hóa 48
2.3.3 Các điều kiện của nhân tố sản xuất 51
2.3.3.1 Nguồn lao động 51
2.3.3.2 Vốn đầu tư 53
2.3.3.3 Tài nguyên thiên nhiên 53
2.3.4 Nhu cầu và tình hình cạnh tranh trong khu vực 54
2.3.5 Bối cảnh cho chiến lược và cạnh tranh của doanh nghiệp 55
2.4 Đánh giá chung về phát triển các cụm ngành công nghiệp điện tử ở HN 56
2.4.1 Kết quả 56
2.4.2 Tồn tại 58
2.4.3 Nguyên nhân tồn tại 59
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁPPHÁT TRIỂN CỤM NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 61
3.1 Các căn cứ xác định định hướng và giải pháp phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử Hà Nội 61
3.1.1 Bối cảnh quốc tế 61
3.1.2 Bối cảnh trong nước 63
Trang 53.1.3 Bối cảnh thành phố HN 64
3.1.4 Ma trận SWOT với phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử ở HN 65
3.2 Quan điểm định hướng và mục tiêu phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử ở HN 67
3.2.1 Quan điểm phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử ở HN 67
3.2.2 Định hướng và mục tiêu phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử ở Hà Nội 70
3.2.2.1 Định hướng 70
3.2.2.2 Mục tiêu 71
3.3 Các giải pháp phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử trên địa bàn HN 72
3.3.1 Thể chế hóa khái niệm cụm ngành công nghiệp điện tử, quy định về cụm ngành công nghiệp điện tử và đưa ra chính sách phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử 72
3.3.2 Xây dựng cơ quan quản lí phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử 73
3.3.3 Tăng cường liên kết các vùng và liên kết các doanh nghiệp 73
3.3.4 Đào tạo nguôn nhân lực công nghiệp điện tử 74
3.3.5 Phát triển công nghiệp hỗ trợ 75
3.3.6 Giải pháp về thị trường cho phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử.76 3.3.7 Giải pháp về vốn và thu hút đầu tư 77
3.3.8 Phát triển các dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh 79
3.3.9 Tận dụng cơ hội tham gia Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) để thu hút đầu tư nâng cấp chuỗi giá trị các ngành hàng 81
3.3.10 Xây dựng mô hình quản trị cụm ngành công nghiệp điện tử 82
3.3.11 Tăng cường vai trò của các hiệp hội 82
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Chi phí đầu tư cho khoa học công nghệ năm 2010-2014 25Bảng 2.2: Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp điện tử Thành Phố Hà Nội 2010-
2014 28Bảng 2.3: Mức độ tham gia vào các mắt xích trong chuỗi giá trị của các doanh nghiệp
điện tử trên địa bàn Hà Nội 29Bảng 2.4: Hệ thống trung tâm ứng dụng khoa học-công nghệ Việt Nam 37Bảng 2.5: Số lượng lao động của ngành CNĐT Hà Nội 52Bảng 3.1: Ma trận SWOT đối với phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử Hà Nội 65
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI -SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ phát triển thủ đô Hà Nội bước vào thế kỷ XXIxứng đáng với tầm vóc vị trí của trung tâm chính trị, kinh tế vănhoá lớn của cảnước Thành uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân Thànhphố đề ra chủ trươngxây dựng các khu, cụm công nghiệp vừa và nhỏ (khu- cụm CNV&N) trên địa bànhuyện nhằm thúc đẩy chương trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá kinh tế thủ đô HàNội hiện nay và những năm tiếp theo.Việc đầu tưxây dựng phát triển và các khucông nghiệp và chế xuấtđã được nhiều quốc gia thực hiện, lấy đó làm cơ sở và tiền
đê thực hiện đấtnước Sau khi nhà nước ta ban hành Luật Đầu tư nước ngoài tại ViệtNam(1989) thì nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất đã được xây dựng và đivàohọat động, trong đó có Thủ đô Hà Nội.Quá trình hình thành các khu côngnghiệp, khu chế xuất đã bước đầutạo sự chuyển biến rõ rệt về giá trị sản sản xuấtcông nghiệp trên địa bàn vànổi bật
Thành Phố Hà Nội đã xác định mục tiêu phát triển sản phẩm công nghiệpchủ lực là phát triển và có chọn lọc các ngành hàng nhóm sản phẩm công nghiệpchủ lực trong đó phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử là một phần không thểthiếu góp phần tăng trưởng kinh tế TPHN
Công nghiệp điện tử (CNĐT) là ngành sản xuất vật chất mang tính cơ bảncủa nền kinh tế quốc dân, có vị trí then chốt trong nền kinh tế hiện đại và có tácđộng mạnh mẽ đến các ngành công nghiệp khác Sự phát triển của CNĐT thúc đẩyquá trình công nghiệp hóa, kéo theo sự phát triển của các ngành công nghiệp vàdịch vụ khác, tạo cơ sở thu hút lao động, giải quyết việc làm Một mặt CNĐT là mộtngành mang lại lợi nhuận rất lớn, trở thành nguồn tích lũy tư bản của quốc gia Mặtkhác ngành CNĐT tạo ra khả năng hiện đại hóa các ngành công nghiệp khác vàthay đổi tư duy cũng như cách làm việc của cả xã hội Vì vậy CNĐT còn được coi
là công nghệ cơ sở của xã hội hiện đại, làm chuyển đổi mạnh mẽ công nghệ sảnxuất, cơ cấu kinh tế và hiện đại hóa các quan hệ kinh tế, văn hóa xã hội
Trang 8Vì vậy, em chọn đề tài này để nghiên cứu về phát triển cụm ngành côngnghiệp điện tử trên địa bàn TP Hà Nội từ trước đến nay và rút ra những đánh giáchủ quan về ngành công nghiệp điện tử HN từ đó rút ra kinh nghiệm cho sự pháttriển cụm ngành công nghiệp điện tử trong thời gian tới
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
+ Đề xuất, phương hướng tiếp tục xây dựng và phát triển các khu,cụm côngnghiệp điện tửvừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Hà Nội
+ Đưa ra một số kiến nghị và giải pháp thực hiện cho giai đoạn hiệnnay
Nhiệm vụ nghiên cứu
i, Tổng quan một số vấn đề cơ sở lý luận về cụm ngành công nghiệp
ii) Xác định kết quả phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử trên địa bàn
TP Hà Nội từ trước đến này
iii) Đề xuất một số giải pháp nhắm nâng cao phát triển cụm ngành côngnghiệp điện tử trên địa bàn TP Hà Nội
III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VINGHIÊN CỨU
• Đối tượng nghiên cứu: sản phẩm công nghiệp điện tử, cụm ngành côngnghiệp điện tử
• Phạm vi nghiên cứu:
- Về thời gian: Nghiên cứu, phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử tronggiai đoạn 2010-2015 và đưa ra định hướng đến năm 2020
Trang 9- Về không gian: Cụm ngành công nghiệp điện tử trên địa bàn Hà nội
IV PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để đánh giá thực trạng phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử trên địabàn Hà Nội và đưa ra giải pháp, em đã thực hiên liên kết phương pháp truyển thống
cụ thể:
Phương pháp truyền thống
Một số phương pháp tiếp cận truyền thống chủ yếu được sử dụng
Phương pháp thông kê mô tả được sử dụng để đưa ra những phân tích địnhtính về thông tin cơ bản và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp
Phương pháp phân tích, tổng hợp từ các báo cáo nghiên cứu có sẵn về chủ đề
có liên quan
-Phương pháp so sánh dùng để đối chiếu với kinh nghiệm của thế giới vàViệt Nam
V BỐ CỤC BÀI NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1:Cơ sở lý luận về cụm ngành công nghiệp và cụm ngành côngnghiệp điệntử
CHƯƠNG 2 : Thực trạng phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử trên địabàn Hà Nội
CHƯƠNG 3 : Một số giải pháp phát triển cụm ngành công nghiệp điện tửtrên địa bàn hà nội
Trang 10CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CỤM NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ
1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về cụm ngành công nghiệp
1.1.1 Khái niệm cụm ngành công nghiệp
Lý thuyết về cụm ngành công nghiệp (Industrical cluster ) được ứng dụngrộng rãi ở các nước công nghiệp phát triển,các nước công nghiệp mới nổi cũng nhưcác nước đang phát triển.Nhưng với Việt Nam khái niệm về cụm ngành côngnghiệp điện tử vẫn còn khá mới mẻ và được gọi với nhiều tên khác nhau tư”khucông nghiệp”,”cụm công nghiệp”, “cụm ngành liên kết công nghiệp “hay ‘cụmngành công nghiệp”
Cụm ngành công nghiệp lần đầu tiên được Alfred Marshall (1890)sử dụngtrong tác phẩm kinh điển của ông: ” Các nguyên tắc kinh tế học (Principles ofEconomics)” Trong tác phẩm này, Marshall sử dụng thuật ngữ “khu vực CN”(industrial district) để mô tả sự tập trung và gần kề về địa lý của các doanh nghiệptrong nội ngành, nhờ đó tạo ra tác động ngoại tích cực và lợi thế kinh tế nhờ quy môcho các doanh nghiệp hoạt động trong khu vực đó Lợi thế kinh tế xuất hiện khi
sự tập trung tạo ra thị trường lao động linh hoạt cho những công nhân có tay nghề và
kỹ năng; tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các nhân tố đầu vào và dịch
vụchuyên biệt; và tạo được tác động lan tỏa từ việc phát triển công nghệ và bí quyết
Theo quan điểm của Marshall, cần có ba điều kiện để hình thành một khuvực CN, bao gồm: (1) lao động, (2) các doanh nghiệp chuyên môn hóa và (3) khảnăng đem tới hiệu ứng lan tỏa thông qua hoạt động chuyển giao bí quyết và ý tưởngbên trong khu vực Sau quan điểm của Marshall, các học giả thuộc nhiều chuyênngành khác nhau đã thảo luận về tầm quan trọng của sự tích tụ công nghiệp theokhu vực địa lý trong mối quan hệ với những biến chuyển lớn đang diễn ra trên phạm
vi toàn cầu và vai trò của sự tích tụ này đối với phát triển kinh tế cũng như cơ cấukinh tế của các quốc gia, vùng, và địa phương Nhiều nhà kinh tế sau này đã
có những nghiên cứu gần gũi với khái niệm ban đầu của Marshall
Trang 11Michael Porter là học giả có đóng góp nhiều nhất cho việc phát triển kháiniệm cụm ngành ,trong số các học giả hiện đại ,cũng như xây dựng khung phân tíchcho việc áp dụng khái niệm cụm ngành công nghiệp để nghiên cứu các vấn đề liênquan đến cạnh tranh và NLCT ở hầu hết các cấp độ phân tích, gồm công ty, ngành
CN, địa phương, vùng, và quốc gia Với những đóng góp của Porter (1990) và nhiềuhọc giả khác, thuật ngữ cụm ngành công nghiệp đã trở nên phổ biến và được ápdụng một cách rộng rãi Tuy nhiên, thì các học giả khác nhau cũng vẫn đưa ranhững khái niệm khác nhau về cụm ngành công nghiệp
Theo Ngân hàng Thế giới ,cụm ngành công nghiệp là khái niệm dùng để chỉ
sự tập trung của các công ty và tổ chức có liên quan trong một số khu vực địa lýnhất định.Những cơ quan tổ chức mà liên quan thường bao gồm các công ty dihjc
vụ như công ty tài chính tiền tệ ,tổ chức giáo dục và chính quyền các cấp.Cụmngành công nghiệp mang thuộc tính ngành và dặc tính tập trung về địa lý.Do mốiliên hệ về ngành nghệ và sự gần gũi về địa lý nên giữa các doanh nghiệp vớinhau,hay giữa các doanh nghiệp với các tổ chức trên xuất hiện sự phân công,chuyênmôn hóa,điều phối và cạnh trạnh
Như vậy, cụm ngành công nghiệp được hiểu là một hình thái tổ chức sảnxuất trong một ngành /một lĩnh vực cụ thể trong đó thành phần tham gia gồm cácdoanh nghiệp các nhà cung cấp giải pháp kĩ thuật đặc thù ,các nhà cung cấp dịch vụcác thể chế liên quan liên kết và quần tụ trong một không gian địa lí nhất định vớivai trò nòng cốt là doanh nghiệp liêt kết kinh doanh
1.1.2 Khái niệm cụm ngành công nghiệp điện tử
Cụm ngành công nghiệp điện tử là trong một phạm vi địa lý tập trung cácdoanh nghiệp điện tử,doanh nghiệp hỗ trợ,và tổ chức liên quan trong lĩnh vực điện
tử liên kết lại với nhau ,bổ sung cho nhau trong một chuỗi giá trị sản xuất.CNCNđiện tử bao gồm các thành phần :
(i) Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm đầu cuối(điện thoại,điện tử giadụng,điện tủ chuyên ngành,điện tử-tin học )doanh nghiệp cung cấp đầu vào chuyênngành như linh kiện (bảng mạch in,tụ điện,chíp vi xử lý,chíp điện tử,điện trở,bo
Trang 12mạch,cảm biến,sợi quang dẫn )máy móc thiết bị (băng chuyền,băng tải,bản thaotác,giá kệ,xe dẩy,robot )dịch vụ vfa nhà cung cấp cơ sở hạ tầng chuyên ngành.
(ii) Cụm ngành công nghiệp điện tử (Electronic industrical cluster) cũngthường xuyên mở rộng sự liên kết theo chiều dọc xuôi hướng hạ lưu kênh sản xuấtsản phẩm và mở rộng sự liên kết theo chiều ngang đến các nhà sản xuất các sảnphẩm bổ sung và doanh nghiệp công nghiệp liên quan
(iii) CNCN điện tử còn bao gồm: cơ quan nhà nước và các tổ chức khác ví
dụ như các trường đại học,cao đẳng,trung cấp nghề,cơ quan đo lường đánh giá chấtlượng,viện nghiên cứu,hiệp hội nghề nghiệp,cung cấp các lĩnh vực đào tạo giáo dụcthông tin nghiên cứu và hỗ trợ kĩ thuật
Theo hệ thống ngành kinh tế Việt Nam,phạm vi của ngành công nghiệp điện
tử gồm: sản xuất sản phẩm điện tử,máy vi tính và sản phẩm quang học như sản xuấtmáy tính,linh kiện máy tính,thiết bị truyền thông, sản xuất sản phẩm điện tử tiêudùng, thiết bị điều khiển bức xạ, thiết bị và dụng cụ quang học, phương tiện truyềnthông từ tính và quang học…
1.1.3 Các đặc trưng của cụm ngành công nghiệp
- Sự tập trung của các doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh
Điều kiện then chốt để phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử chính là sựtập trung mật độ cao của các doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh trên thị trường Mức độ tập trung việc làm có thể là tiền đề để hình thành và phát triển cụm ngànhcông nghiệp ,nhưng đó không phải là tiêu chí để đánh giá năng lực cạnh tranh Cáctiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh là năng lực sản xuất của doanh nghiệp và củangành trong cụm phải cao , mức độ xuất khẩu hàng hóa cao ,các tiêu chí kinh tế caonhư tài chính , năng suất lao động
- Có lợi thế cạnh tranh để phát triển cụm liên kết
Muốn hình thành và phát triển cụm ngành công nghiệp cần có các yếu tố nhưđịa kinh tế thuận lợi, lợi thế về tài nguyên, nguồn nhân lực sự hiện diện của các nhàcung cấp linh kiện, sự phát triển của các cơ sở đào tạo ,viện nghiên cứu kết cấu hạtầng thuận lợi
Trang 13-Mức độ tập trung về địa lí vàkhoảng cách
Các doanh nghiệp hay chính là những chủ thể chính trong cụm ngành điện tửphải tập trung gần nhau về mặt địa lý để tạo điều kiện thuận lợi cho sự liên kết.Trong mô hình địa lý các công ty, donah nghiệp sẽ tập trung sản xuất vào một địađiểm để hưởng lợi thế kinh tế quy mô, và dường như họ muốn gần khách hàng hoặcnhà cung cấp để giảm chi phí vận chuyển Khi thị trường đã đạt đến một kích cỡnào đó, sẽ thu hút các công ty và doanh nghiệp khác đến, làm gia tăng tích tụ kinh
tế Khi đó hội tụ cũng đem lại cạnh tranh mãnh liệt hơn vàcác công tý mới tham giathị trường dễ dàng có thể làm giảm động lực sáng tạo
-Nhiều sự lựa chọn các thành phần tham gia và sự liên kết chéo giữa các công ty, các tổ chức khác
Trong cụm ngành sẽ tập hợp các doanh nghiệp trong chuỗi giá trị của ngành
từ khâu sản xuất nguyên liệu thô đến dịch vụ sau bán hàng Cụm ngành có thể baogồm các doanh nghiệp sản xuất tư liệu tiêu dung và dịch vụ để xuất khẩu ,các doanhnghiệp cung cấp dịch vụ để xuất khẩu ,các doanh nghiệp cung cấp linh kiện điệntử,nguyên vật liệu,các doanh nghiệp hỗ trợ và cả các viện nghiên cứu,các cơ sở đàotạo và hỗ trợ kinh doanh (các ngành công nghiệp hỗ trợ liên quan)
Sự liên kết và hỗ trợ giữa các chủ thể tham gia cụm ngành công nghiệp
Sự hiện diện của các mối quan hệ kinh doanh và sự phối hợp giữa các thànhphần tham gia cụm là một trong những yếu tốc thành công then chốt để phát triểncụm ngành công nghiệp Đó là những mối quan hệ giữa nhà nhà cung cấp với doanhnghiệp chủ đạo, giữa nhà cung cấp với doanh nghiệp sản xuất , giữa doanh nghiệpsản xuất với các trung tâm nghiên cứu , đào tạo hay các dịch vụ tiện ích
Những quan hệ này được xây dựng xoay quanh quy trình sản xuất và thịtrường thành phẩm
1.1.4 Phân loại cụm ngành công nghiệp
Trong các lý thuyết nghiên cứu về cụm ngành công nghiệp có nhiều cáchphân loại
Theo *cơ chế hình thành cụm ngành công nghiệp* thì các cụm này có thể
Trang 14phân loại thành : (1) Cụm ngành công nghiệp được hình thành theo cơ chế từ trênxuống dưới hoặc (2) theo cơ chế từ dưới lên trên
Theo Markusen (1996) cụm ngành công nghiệp được chia làm 4 loại hình :(1) Cụm ngành công nghiệp theo mô hình Marshall hay cụm nối mạng ;(2) Cụmngành công nghiệp theo mô hình trục bánh xe-nan hoa ; (3) Cụm ngành công nghiệptheo mô hình vệ tinh ;(4) Cụm ngành công nghiệp theo mô hình chính phủ chủ đạo
Ở Việt Nam Cụm công nghiệp (CCN) được chia thành 3 nhóm: Nhóm 1, CCN chủ
yếu gồm các doanh nghiệp nhỏ và vừa, sản xuất các sản phẩm giống nhau hoặc có
liên quan đến nhau trong một khu vực địa lý nhất định Nhóm 2, CCN gồm có một
hoặc một số doanh nghiệp lớn (doanh nghiệp mỏ neo) và các doanh nghiệp là thầu
phụ, nhà cung cấp cho một hoặc một số doanh nghiệp lớn đó Nhóm 3, CCN có mối
liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp - tổ chức nghiên cứu, giáo dục - chính phủ
1.1.5 Vài trò của cụm ngành công nghiệp
Trong kinh doanh quốc tế hoá đời sống kinh tế và hiện đại hoá nền sản xuất,phát triển cụm ngành công nghiệp là một xu thế tất yếu Vai trò quan trọng của việchình thành và phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử tập trung thể hiện ở chỗ:
Khắc phục được tình trạng cơ sở hạ tầng thấp kém, phân tán, thiếuđồng bộ Bảo đảm an ninh,an toàn phòng chống cháy nổ tốt hơn cho sảnxuất Làm chocác nhà đầu tư kinh doanh yên tâm hơn
Tăng thêm việc làm, phát huy lợi thế về lao động
.Tiếp nhận công nghệ, kỹ thuật về kinh nghiệm quản lý tiên tiến
.Thu hót vốn đầu tư nước ngoài và tăng cường quan hệ kinh tế quốctế Bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển các khu dân cư và đô thị mới
Trong xu thế khách quan đó, việc phát triển cụm ngành Công nghiệp ở Thủ
đô Hà Nội còn nhằm thực hiện chương trình CNH-HĐH Thủ đô: khắc phục nhữnghạn chế của các khu vực phân bố công nghiệp cũ phù hợp với khả năng về diện tíchmặt hạn hẹp của các Quận, Huyện trong Thành phố; tạo điều kiện để các doanhnghiệp vừa và nhỏ (DNV&N), tiềm lực yếu có thể tham gia đầu tư phát triển; thựchiện chủ trương di chuyển một số doanh nghiệp ở khu vực nội thành ra ngoại thành
Trang 15theo Quy hoạch phát triển Thủ đô từ nay đến năm 2020,
Bên canh đó Cụm ngành công nghiệp mang lại nhiều lợi ích cho các doanhnghiệp trong khu vực với những tác động lan tỏa về tri thức và kĩ thuật, tác độngcộng hưởng trong việc tạo năng lực cạnh tranh giữa các chuỗi cung ứng , hỗ trợ lẫnnhau
+, Cụm ngành công nghiệp cung cấp môi trường lành mạnh, bảo đảm chấtlượng cho sự phát triển của chuỗi cung ứng sản phẩm, vì cụm ngành công nghiệpbao gồm nhiều doanh nghiệptập trung tại một địa điểm vật lí nhất định từ đó tăngcường sự liên kết và bổ trợ lẫn nhau giữa các mắt xích bên trong chuỗi và hoạt độngcủa các doanh nghiệp cũng thêm thuận tiện Các doanh nghiệp có thể tận dụng lợithế về cơ sở vật chất công cộng, các tổ chức cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp vàthậm chí chia sẻ hình ảnh thương hiệu Doanh nghiệp trong cụm công nghiệp đoànkết hơn,cùng chia sẻ lợi ích Chính điều này sẽ thúc đẩy sự hợp tác bền vững giữacác doanh nghiệp trong chuỗi
+ Giảm chi phí giao dịch liên doanh nghiệp và cải thiện hiệu quả hoạt động ,nâng cấp chuỗi giá trị: các doanh nghiệp trong cùng một cụm ngành công nghiệpphải tuân theo cùng một sự sắp xếp về thể chế,quy định và luật lệ Điều này giúptránh sự va chạm giữa các bên và khiến cho thông tin di chuyển thông suốt Lợi thế
về quy tụ không gian, các doanh nghiệp có thể giảm chi phí giao dịch như là chi phívận chuyển trong quá trình giao dịch và giảm sự chiếm dụng vốn Quan trọng hơnnữa là sự tích hợp của đổi mới,sáng kiến tri thức và tài năng,môi trường tín dụngthuận lợi và cơ sở hạ tầng thuận tiện mà cụm ngành công nghiệp mang lại chodoanh nghiệp, mối quan hệ cấu trúc bền vững tương đối cho phép doanh nghiệp sởhữu một chi phí “gắn kết” và di chuyển cao hơn cũng như họ sẽ chịu mất mát lớnnếu để mất sự tin tưởng Chính vì vậy, trong một cụm ngành công nghiệp chi phíthông tin , gian lận trục lợi sẽ được giảm bớt ,từ đó làm tăng hiệu quả kinh doanh
Trang 161.2 Các nhân tố tác động và các điều kiện hình thành phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử
1.2.1 Các nhân tố tác động đến sự phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử
-Điều kiện đầu vào sẵn có
Điều kiện sẵn có của một môi trường kinh doanh bao gồm tính hiệu quả, chấtlượng và sự chuyên môn hóa của các điều kiện sẵn có cho doanh nghiệp Các điềukiện này sẽ có tác động đến năng lực sáng tạo và năng suất lao động ,bao gồm : vốn,con người,tài nguyên thiên nhiên,kết cấu hạ tầng và hành chính,công nghệ thôngtin Các yếu tố này cần được kết hợp một cách đầy đủ để tạo cơ sở hình thành lợithế cạnh tranh.Các yếu tố sản xuất có thể phân thành một số loại lớn nhau:
Nguồn nhân lực: số lượng kĩ năng, và chi phí tuyển dụng, tính cả giwof làm
việc tiêu chuẩn và đạo đức nghề nghiệp Nguồn nhân lực có thể chia làm nhiều đốitượng khác nhau như lao động phổ thông,lao động kỹ thuật,lao động qua đào tạo,laođộng chất lượng cao
Nguồn tài sản vật chất : là chất lượng ,khả năng tiếp cận, sự dồi dào, chi phí
cho đất,nước khoáng sản,điện Điều kiện khí hậu cũng là một phần nguồn tài sảncủa quốc gia hoặc của vùng để hình thành cụm ngành công nghiệp
Nguồn kiến thức : là nguồn kiến thức về khoa học công nghệ và thị trường
của một nước hya vùng được chuyển hóa thành hàng hóa hoặc dịch vụ.Nguồn kiếnthức được tập trung trong các trường đại học, viện nghiên cứu,các sở nghiên cứu tưnhân ,cơ quan thống kê củachính phủ, các nghiên cứu khoa học và kinh doanh
Nguồn vốn : là tổng số và chi phí vốn có thể huy động và sử dụng cho ngành
công nghiệp Nguồn huy động vốn có thể là tiết kiệm trong vùng/nội địa hoặc bênngoài ,nhất là quá trình toàn cầu hoá thị trường vốn và sự luân chuyển vốn giữa cáckhu vực
Kết cấu hạ tầng : loại, chất lượng và chi phí sử dụng kết cấu hạ tầng đã có
ảnh hưởng lớn đến sự hình thành cụm ngành công nghiệp Kết cấu hạ tầng bao gồm
hệ thống giao thông,thông tin liên lạc,logistics,điện ,cấp thoát nước
Trang 17Chiến lược cơ cấu và sự cạnh tranh của công ty
Các quy định quy tắc ,cơ chế khuyến khíc và áp lực chi phối loại hình,mức
độ cạnh tranh địa phương tạo ra những ảnh hưởng lớn tới chính sách thúc đẩy năngsuất Nhân tố này phản ánh hoàn cảnh mà các công ty được hình thành tổ chức quản
lý và cạnh tranh trong nước
Cách thức quản lí công ty và lựa chọn để cạnh tranh chịu ảnh hưởng bởihoàn cảnh quốc gia hoặc của một vùng
Các điều kiện về cầu
Nhu cầu thị trường về sản phẩm điện tử ảnh hưởng tới quy mô và tăngtrưởng,đồng thời liên quan đến cả tính chất khách hàng Nhìn chung, môi trườngkinh doanh lành mạnh sẽ có mức cầu cao từ nhóm khách hàng địa phương phức tạp,
do đó buộc các doanh nghiệp phải cung cấp hàng hóa dịch vụ cao hơn mới có khảnăng thành công
Các ngành hỗ trợ có liên quan
Để có sự thành công của môi trường kinh doanh vi mô, cần có số lượng lớnnhà cung cấp có năng lực tại địa phương và thay vì từng ngành công nghiệp điện tửriêng lẻ cần có cụm ngành Các ngành công nghiệp liên quan bao gồm các ngànhcông nghiệp hỗ trợ và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh
1.2.2 Các điều kiện hình thành và phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử
1.2.2.1 Điều kiện về mức độ tích tụ và tập trung công nghiệp điện tử
Tich tụ công nghiệp là quá trình tập trung một số hoạt động sản xuất tại một
số khu vực địa lí nhất định dẫn đến việc mở rộng thương mại liên kết đầu tư giữacác doanh nghiệp trong khu vực Khi xu hướng tích tụ phát triển mạnh vượt quagiới hạn biên giới quốc gia,các doanh nghiệp có thể khai thác nhiều hơn những lợithế của nền sản xuất không chỉ một nước mà cả trong khu vực quốc tế
1.2.2.2 Điều kiện về mức độ liên kết giữa các vùng, và liên kết giữa các địa phương trong vùng
Điều kiệntiênquyết để hình thành và phát triển cụm ngành công nghiệp cũngnhư cụmcông nghiệp điện tử là liên kết vùng, và các địa phương trong vùng Liên
Trang 18kết kinh tế là hình thức hợp tác với nhau giữa các chủ thể kinh tế trong quá trìnhhoạt động kinh tế nhằm mang lại lợi ích nhiều hơn cho tất cả các bên tham gia.Mụctiêu của liên kết kinh tế là phát huy lợi thế và bù đắp hạn chế/ thiếu hụt của các bêntham gia thông qua việc phối hợp hoạt động giữa các đối tác.
Liên kết kinh tế vùng gồm 2 loại :
Liên kết ngoại vùng: Là liên kết kinh tế giữa một vùng với nhiều vùng khác ,trong nước hay ngoài nước
Liên kết nội vùng : Là liên kết giữa các địa phương trong một vùng với nhaunhằm phát huy tốt nhất lợi thế của từng vùng
1.2.2.3 Điều kiện về liên kết giữa các đoanh nghiệp và liên kết chuỗi giá trị ngành điện tử
Liên kết trong sản xuất công nghiệp có thể được xem xét theo nhiều góc độkhác nhau Điều kiện để hình thành và phát triển cụm ngành công nghiệp là hìnhthành các mối liên kết sau:
Liên kết ngang: Liên kết diễn ra giữa các doanh nghiệp trong cùng mộtngành
Liên kết dọc: Liên kết giữa các doanh nghiệp trong cùng một dây chuyềncông nghệ sản xuất , trong đó mỗi doanh nghiệp đảm nhận một bộ phận hay côngđoạn nào đó
Liên kết nghiêng: Liên kết giữa các doanh nghiệp không phải là đối thủ cạnhtranh, không cùng nằm tỏng một dây chuyền sản xuất, mà liên kết với nhau tỏnglĩnh vực nghiên cứu công nghệ
Liên kết hình sao: Liên kết giữa một doanh nghiệp chủ đạo với hàng loạt cácdoanh nghiệp khác hoạt động xung quanh nó
Doanh nghiệp liên doanh
1.2.2.4 Điều kiện tham gia vào mạng lưới sản xuất,và chuỗi giá trị toàn cầu
Toàn cầu hóa mạng lưới sản xuất đang xảy ra rất nhanh trong thế kỉ XXI ,đặc biệt là sự tăng nhanh về thương mại và đầu tư nước ngoài Trong quá trình nàycác công ty đa quốc gia (MNC) đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát
Trang 19triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) FDI không chỉ là dòng vốn mà còn làchuyển giao các giá trọng như năng lực quản ly, điều hành doanh nghiệp,công nghệtính doanh nghiệp và khả năng tiếp cận thị trường Sản phẩm, quá trình sản xuất và
kỹ năng quản lý của các MNC gần gũi với kinh nghiệm quốc tế và hoàn thiện liêntục,đặc biệt là TFP cao hơn nhiều so với các doanh nghiệp nội địa
Việc các doanh nghiệp trong nước tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu của
các MNC thể hiện rõ nhất ở hai khía cạnh Thứ nhất,sự phát triển mạnh mẽ của hoạt
động ngoại thương:chuỗi giá trị toàn cầu cho phepsanr xuất hàng trung gian và hàngtiêu dùng cuối cùng có thể được thuê ngoài,do đó dẫn tới sự gia tăng thương mạithông qua hoạt động xuất nhập khẩu và sự gia tăng nhanh chóng lượng đầu vào
trung gian trao đổi giữa các nước Thứ hai,sản xuất ngày càng dựa vào đầu vào của
nước ngoài , do kết quả của việc ngày càng gia tăng quan hệ thương mại toàn cầugiữa các nước, tỷ lệ giá trị sản xuất được tạo bởi một nước nào đó có xu hướng ngàycàng giảm xuống Một số nước đang bắt đầu công nghiệp hóa như Việt Nam ,việc
độ sâu sản xuất giảm nhanh và mạnh cho thấy sản xuất trong nước ngành càng dựavào đầu vào nước ngoàinhưng bên cạnh đó cũng cho thấy sự kém phát triển củangành công nghiệp đặc biệt là công nghiệp hỗ trợ Điều này cho thấy những nướcphát triern như Việt Nam cần có những chính sách nhằm phát triển và nâng cấp cácdoanh nghiệp SME địa phương bằng cách thông qua liên kết với các công ty đaquốc gia
1.2.2.5 Điều kiện về công nghiệp hỗ trợ cho công nghiệp điện tử
Thuật ngữ công nghiệp hỗ trợ xuất hiện từ những năm 1980 trong Chươngtrình phát triển công nghiệp hỗ trợ Châu Á Công nghiệp hỗ trợ được định nghĩa là
*các ngành công nghiệp cung cấp những gì cần thiết như nguyên vật liệu thô, linhkiện phụ kiện và hàng hóa tư bản , cho các ngành công nghiệp lắp ráp*
Công nghiệp hỗ trợ được hiểu thep phạm vi rộng và hẹp tùy theo người sửdụng Ở phạm vi hẹp, công nghiệp hỗ trợ là những ngành công nghiệp cung cấp linhkiện phụ tùng và các công cụ sản xuất ra các linh kiện phụ tùng này.Ở phạm vi rộnghơn,công nghiệp hỗ trợ là những ngành công nghiệp cung cấp linh kiện phụ
Trang 20tùng,công cụ để sản xuất linh kiện,phụ tùng này,và các dịch vụ sản xuất như hậucần,kho bãi ,phân phối, bảo hiểm; hay là những ngành công nghiệp cung cấp toàn
bộ đầu
Những ảnh hưởng đến công nghiệp phụ trợ trong ngành điện tử của ViệtNam được tóm tắt như sau:
* Điểm mạnh
- Có nguồn lao động dồi dào học hỏi nhanh và đội ngũ cán bộ kỹ thuật điện
tử được đào tạo và có tích lũy khá về công nghiệp điện tử
- Chi phí lao động tương đối thấp
- Thị trường tiêu thụ nội địa tiềm năng với dân số đông
- Có thế mạnh về nguồn nguyên liệu để phát triển công nghệ vật liệu điện tử
Điều kiện về cơ chế ,chính sách phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử
Cơ chế và chính sách là điều kiện tất yếu để phát triển cụm ngành côngnghiệp cũng như cụm ngành công nghiệp điện tử Chính phủ có thể xác định sự cầnthiết cho ra đời cụm ngành công nghiệp thông qua nghiên cứu nên kinh tế, tình hình
Trang 21thế giới, nội dung sẽ tập trung vào những vấn đề : (i) lợi thế so sánh nếu phát triểnngành công nghiệp, (ii) dự bảo xu thế phát triển trong tương lai ;(iii) tạo môi trườngđầu tư cho các doanh nghiệp trong ngành; (iv) cơ chế khuyến khích sáng tạo,chuyển giao công nghệ giữa cơ sở nghiên cứu với doanhnghiệp và giữa các doanhnghiệp với nhau
Điều kiện tham gia của chính phủ và chính quyền
Chiến lược phát triển cụm ngành công nghiệp sẽ được thực hiện và thànhcông nếu có sự tham gia của lãnh đạo ngành công nghiệp và lãnh đạo các chínhquyền địa phương.Vai trò của lãnh đạocác cấp, địa phương là thúc đẩy mời các lãnhđạo ngành công nghiệp doanh nghiệp công nghiệp tham gia sáng kiến thành lậpcụm ngành công nghiệp Nếu không có sự tham gia của chính phủ và chính quyềnđịa phương và các nhà lãnh đạo ngành công nghiệp thì khả năng một chiến lượccụm ngành công nghiệp điện tử sẽ trở thành một chính sách và thực thi trên phạm vicủa vùng giảm đi đáng kể
1.3 Một số bài học kinh nghiệm phát triển cụm ngànhcông nghiệp điện tử ở các quốc gia
1.3.1 Kinh nghiệm Nhật Bản
Khoảng năm 48, khi Nhật Bản còn chưa rũ sạch khói bom cũng như cảmgiác bại trận trong Thế chiến 2, khi ỹ đã tiến những bước dài về kỹ thuật và đã phátminh ra tranzito (transitor) cùng máy vi tính, tại các đường phố gần ga tàu điệnKanda ở Tokyo xuất hiện nhiều cửa hàng nhỏ bán các máy radio mà quân đội Mỹloại ra sau khi đã sử dụng
Giờ đây, khu vực này đã phát triển thành “Khu điện tử Akihabara” nổi tiếng,
và có lẽ là khu vực bán hàng điện tử lớn nhất trên thế giới Khu điện tử Akihabaratrải trên một vùng rộng, với rất nhiều cửa hàng lớn chiếm cả 5-7 tầng gác của cáctòa nhà cao tầng Cũng không quá nếu nói rằng, tại đây có thể mua bất kỳ đồ dùngđiện tử nào, từ những chiếc TV có màn hình lớn, tủ lạnh có dung tích hàng trăm lít,các giàn máy stereo hiện đại cho đến những chiếc máy Walkman, Discman nhỏgọn
Trang 22Ngành công nghiệp điện tử của Nhật Bản là một trong những ngành lớn nhất
và tiên tiến nhất trên thế giới, phát triển vô cùng nhanh chóng từ sau Thế chiến 2 Vì
là một ngành dựa vào việc lắp ráp sản phẩm, ngành điện tử Nhật Bản có thể phụchồi sớm hơn các ngành khác
1.3.1.1 Thực trạng phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử của Nhật Bản
Địa điểm của các cụm ngành công nghiệp điện tửkhông tập trung ở một khuvực cụ thể mà phân tán rộng rãi trên khắp Nhật Bản Cụm ngành công nghiệp điện
tử : điều kiện ra đời của ngành công nghiệp này là phục vụ cho quân sự, công nghệđược nhập khẩu từ nước ngoài( như công nghệ sản xuất thiết bị quang học từ Đức,công nghệ sản xuất thiết bị chính xác và cầm tay nhập khẩu từ Hoa Kỳ)
Cụm ngành công nghiệp điện tử Nhật Bản có ba đặc điểm nổi bật về mối liênkết giữa các công ty: (i) việc sử dụng rộng rãi của hợp đồng phụ giữa nhà sản xuất
và nhà cung cấp; (ii) các cấu trúc phân cấp mối quan hệ giữa nhà sản xuất ,nhà cungcấp tầng thứ nhất, và các nhà cung cấp tầng thứ hai; (iii) sự cùng tồn tại của một sốlượng lớn các công ty với các kỹ năng khác nhau nhưng bổ sung cho nhau trongcụm Ví dụ minh họa là cụm Sanjo sản xuất dụng cụ cầm tay Trong cụm ,các công
ty trong ngành công nghiệp hỗ trợ khác nhau tạo ra một mạng lưới quan hệ ngànhnhau dựa trên khả năng bổ sung cho nhau Những công ty cung cấp cho nhà sảnxuất thông qua các mối quan hệ hợp đồng phụ theo chiều dọc
1.3.1.2 Yếu tố hình thành cụm ngành công nghiệp điện tử của Nhật Bản
Các điều kiện hình thành : (i) sự tồn tại các ngành công nghiệp liên quan,phụ trợ; (ii) sự tồn tại các trường đại học,viên nghiên cứu ; (iii) sự hiện diện của cáccông ty có khả năng tạo hạt nhân cho sự tăng trưởng,phát triển cụm; (iv) sự hỗ trợthể chế cho việc hình thành cụm ngành công nghiệp ; (v) sự hỗ trợ của các định chếtài chính Đối với ngành công nghiệp điện tử sự tồn tại của các ngành công nghiệpliên quan và các ngành công nghiệp có khả năng tạo thành hạt nhân tăng trưởngđược coi là điều kiện tiên quyết cho sự hình thành và phát triển cụm ngành côngnghiệp điện tử
Trang 23Sự tồn tại của các ngành công nghiệp liên quan , phụ trợ
Cụm ngành công nghiệp quang học (sản phẩm ống nhòm) của Itabashi ởTokyo, cụm được xây dựng và phát triển dựa trên mạng lưới các nhà sản xuất cácthiết bị quang học và dụng cụ chính xác trong khu vực Vì sự tồn tại của ngành côngnghiệp điện tử quang học,một số nhà sản xuất ống nhòm và các nhà cung cấp cho
bộ phận của ống nhòm cũng được khuyến khích tham gia vào khu vực cụm ngành
Sự tồn tại của các trường đại học, viện nghiên cứu
Trong lĩnh vực khoa học công nghệ cao, trung tâm nghiên cứu đẳng cấp thếgiới ( Đại học kyoto,Đại học Osaka, Các viện nghiên cứu khoa học công nghệ tiêntiến,các trung tâm Kansai của Viện Quốc gia về nâng cao khoa học và côngnghệ(AIST)mạng lại sự phát triển công nghiệp kết hợp công nghệ cốt lõi với côngnghệ ngoại vi khác Ví dụ Đại học Hokkaido cung cấp áng kiến dẫn đến khới đầucủa các doanh nghiệp đầu tư mạo hiểm trong lĩnh vực công nghệ thông tin như phầnmềm và phát triển hệ thống, dẫn đến sự hình thành tập trung các ngành công nghệthông tin Sapporo
Sự hiện diện của các công ty có khả năng tạo hạt nhân cho sự tăng trưởng vàphát triển cụm
Các công ty lớn đã hoạt động tại vung và đã hoạt đông như nam châm thuhút các doanh nghiệp vừa và nhỏ(tại địa phương) tham gia vào việc quy tụ để hìnhthành cụm ,do đó thúc đẩy sự tập trung nguồn nhân lực Sự tồn tại các công ty lớn
có ảnh hưởng mạnh đến sự hình thành các cụm
Sự tồn tại của các công ty hàng đầu và các nhà sản xuất hàng đầu trong cụmcòn tác động ngược lại đến các doanh nghiệp liên quan,sự tăng trưởng nhanh củanhân tố cụm sẽ tác động đến tăng trưởng và phát triển của các tổ chức liên quan
Sự hỗ trợ thể chế cho việc hình thành cụm ngành công nghiệp điện tử
Sự sẵn có của các khoản vốn đầu tư ban đầu và vốn ưu đãi cho doanh nghiệptrong cụm được xác định là các chính sách hiệu quả của chính quyền địa phươngtrong việc thu hút,khuyễn khích sự phát triển cụm Bên cạnh hỗ trợ vốn của chínhphủ và chính quyền địa phương ,còn có vấn đề hoàn thiện các chính sách xúc tiến
Trang 24kinh doanh, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ công nghệ,kế hoạch chiến lược và quản lí nguồnnhân lực.
Sự hỗ trợ của các định chế tài chính
Theo kết quả khảo sát của Bộ Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản,có một
số ý kiến cho rằng: các trường hợp liên kết giữa các tổ chức tài chính với các doanhnghiệp trong cụm sẽ khuyến khích tăng trưởng , phát triển cụm và đã góp phần vào
sự phát triển của công ty trong cụm Cụm ngành công nghiệp điện tử Nhật Bản tạo
ra lợi thế bằng cách hỗ trợ một số lương lớn các nhà cung cấp với khả năng chuyênmôn và tổ chức cơ cấu thị trường nhằm khuyến khích các mối liên kết giữa cáccông ty và tạo điều kiện cho việc truyền tải kiến thức giữa các công ty.Những điềukiện và lợi thế của ngành công nghiệp điện tử là khá phù hợp với các yếu tố hìnhthành cụm ngành từ kinh nghiệp tại Hoa Kỳ và Châu âu
1.3.2 Kinh nghiệm Trung quốc
1.3.2.1 Thực trạng phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử ở Trung Quốc
Sự bùng nổ kinh tế Trung Quốc từ năm 1978 gắn liền với việc chuyển từphát triển kinh tế khép kín ,tự cung tự cấp sang nền kinh tế thị trường mở cửa vàđịnh hướng xuất khẩu Trung Quốc đã đầu tư phát triển các cụm ngành côngnghiệp ,trong đó đi đầu là cụm ngành công nghiệp điện tử
Cụm ngành công nghiệp điện tử : Quảng Đông là một trong những tỉnh cótrình độ phát triển kinh tế và công nghiệp cao nhất Trung Quốc Thâm Quyến thuộcQuảng Đông là đặc khu kinh tế (SEZ) hình thành sớm nhất và cũng có nhiều thànhtựu nổi bật nhất trong số 5SEZs tổng hợp Đây là tiền đề đê Thâm Quyếnphát triểncụm ngành công nghiệp điện tử có trình độ khoa học kỹ thuật cao,tham gia vàochuỗi giá trị sản phẩm phân khúc cao cấp Trục hành lang Thâm Quyến- ĐôngQuan tập trung hơn 90% số lượng cơ sở sản xuất máy vi tính của thế giới Trên trụccụm ngành công nghiệp kỹ thuật cao này tập trung tổng cộng 6 khu kỹ thuật caoquốc gia và 3 khu kỹ thuật cao cấp tỉnh,2 công viên phần mềm quốc gia 12 cơ sởchuyển giao kết quả nghiên cứu của chương trình 863, 1 vườn hoa kĩ thuật đại học
Trang 25cấp quốc gia và cơ sở ngành thiết kế mạch tích hợp IC các loại.
Về sản xuất máy vi tính ,Thâm quyến hiện có vị trí quan trọng trong chuỗicung cấp và mạng lưới sản xuất máy tính cá nhân và laptop của thế giới thu hút tất
cả các hãng sản xuất máy tính lớn của Trung quốc và thế giới như Trường Thành( Lenovo, Samsung,LG,Panasonic,Sony…) Hiện tại nơi đây có hơn 1500 công tymáy tính,hình thành nên chuỗi sản xuất máy tính quy mô lớn có tổng giá trị hàngnăm đạt hơn 200 tỷ CNY
1.3.2.2 Chính sách phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử của Trung Quốc
1.3.2.2.1 Chính sách cấp quốc gia
Chính sách phát triển cụm ngành công nghiệp của Trung Quốc đã được đưavào chương trình hành động của Chính Phủ TQ Các chính sách phát triển cụmngành công nghiệp (trong đó có cụm ngành công nghiệp điện tử) ngày càng hướngđến nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật của các ngành trong cụm ngành côngnghiệp nhất là ngành công nghiệp điện tử, yêu cầu công nghệ cao Trước đây đa sốcác cụm ngành công nghiệp của Trung Quốc dựa trên chi phí về giá thành thấp đểtạo ra năng lực cạnh tranh,đến nay các cụm ngành công nghiệp điện tử được hướngtới việc nâng cao năng lực, đổi mới sáng tạo Trong chính sách phát triển cụmngành công nghiệp Trung Quốc cũng coi trọng việc nâng cấp chuỗi giá trị ngành
1.3.2.2.2Chính sách cấp tỉnh thành phố, trực thuộc trung ương và khu vựcTrên thực tế,các địa phương ở Trung Quốc thậm chí còn đi trước trung ươngtạo điều kiện thuận lợi để phát triển cụm công nghiệp, một phần là do lịch sử pháttriển tự phát của cụm ngành công nghiệp tại địa phương cũng như việc trung ươngcho thí điểm chính sách trong suốt 30 năm qua
1.4 Bài học kinh nghiệm về phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử
Bước sang thế kỷ XXI, chúng ta đang đứng trước thời cơ mới nhân loạiđang từng bước đi vào sử dụng tri thức cho phát triển và đang hình thành nền kinh
tế dựa vào tri thức, sử dụng nhanh và gần như trực tiếp các thành tựu của khoa họccông nghệ vào phục vụ sản xuất đời sống Đó là điều mà Các – Mác đã tiên đoáncách đây 150 năm về khả năng đưa khoa học trở thànhlực lượng sản xuất trực tiếp
Trang 26Theo đánh giá của các nhà tương lai học, thế giới đang chuyển nhanh sang nền kinh
tế tri thức, trong đó khả năng hiểu biết của con người đặc biệt là công nghệ thôngtin và viễn thông đã được ứng dụng ngày càng nhiều mặt của đời sống xã hội Vithế phát triển cụm ngành công nghiệp nói chung và ngành công nghiệp điện tử nóiriêng là hết sức quan trong đối với Việt Nam để thực hiện chiến lược công nghiệphóa bắt kịp và vượt qua bẫy thu nhập trung bình trong điều kiện toàn cầu hóa Để
có thể phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử ở Việt Nam cần hướng tới nhữngvấn đề then chốt sau :
Cần có cách nhìn nhận một các thống nhất về cụm ngành công nghiệp điện tửvà vai trò cụm ngành công nghiệp điện tử với phát triển các vùng và quốc gia.
Chính phủ cần đưa ra chính sách phát triển cụm ngành công nghiệp và xây dựngchương trình hành động để phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử và xây dựngchương trình hành động để phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử
Cần có các chính sách cụm cụ thể ở cấp quốc gia/vùng.Chương trình các
cụm ngành công nghiệp theo các kiểu khác nhau như *hiệp ước theo vùng lãnhthổ*, *chương trình liên kết vùng lãnh thổ*, cung cấp tài chính cho chương trìnhphát triển được nhóm chủ thể địa phương xây dựng và thực hiện ,thường với mụctiêu tăng cường năng lực canh tranh
Xây dựng các ủy ban về phát triển cụm ngành Uỷ ban này có trách nhiệm
phân tích nhu cầu doanh nghiệp ;xác đinh mục tiêu của chính sách; xây dựngchương trình; theo dẽo việc thực hiện;thúc đẩy việc trao đổi qua lại và xây dựngniềm tin giữa các tác nhân địa phương
Việc quy hoạch đầu tư và phát triển các cụm ngành công nghiệp điện tử cần được thực hiện đồng bộ với quy hoạch đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng với tầm nhìn dài hạn Việc phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử phải bảo đảm nguyên
tăc không làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên và môi trường sinh thái.Nghiên cứu
mở rộng mô hình các phân khu chức năng trong các cụm ngành công nghiệp điện tửnhằm đảm bảo cho sự liên kết và hỗ trợ phát triển theo hướng bền vững
Nhận thức về vai trò của chính phủ và việc ban hành các chính sách phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử Chính phủ có vai trò quan trọng trong sự phát
Trang 27triển cụm ngành công nghiệp điện tử Các doanh nghiệp khó có thể phát triển nhanhchóng một cách tự nhiên và sẽ rất tốn thời gian cho việc phát triển nếu không có sựtham gia của chính phủ, và những chính sách hợp lí được chính phủ ban hành.
Vai trò hỗ trợ quan trọng của chính quyền địa phương Trong sự phát triển
các cụm ngành công nghiệp điện tử ở Trung Quốc hay Nhật Bản ,vai trò của chínhquyền dịa phương vó phần quan trọng và quyết định đến thành bại của cụm hơn làvai trò quy hoạch của trung ương.Để hỗ trợ cụm ngành công nghiệp điện tử pháttriển chính quyền địa phương cần tạo điều kiện phát triển thuận lợi cho các doanhnghiệp của cụm
Xây dựng kết cấu hạ tầng Với các khu, cụm ngành công nghiệp điện tử ,việc
xây dựng kết cấu hạ tầng cũng cần thiết Hệ thống thị trường chuyên môn hóa này sẽ nốihoạt động của các hãng cung ứng nguyên vật liệu ,các hãng sản xuất ,hãng tiêu thụ vàngười tiêu dùng với nhau; do đó nó có lợi ích cho sự hình thành mối liên kết giữa cácngành thượng nguồn(cung cấp nguyên vật liệu,sản phẩm trung gian0 với các ngành hạnguồn (sản xuất sản phẩm cuối cùng)và việc mở rộng quy mô của cụm
Hoạch định thể chế bảo đảm chất lượng và ra các quyết định về tiêu chuẩn
Để đảm bảo cho sự phát triên của cụm, chính quyền địa phương cần phải hoàn thiện
hệ thống giám sát quản lí, đồng thời định ra các quy định ,thể chế đặc biệt tươngứng với loại hình đầu tư,chất lượng và tiêu chuẩn sản phẩm
Hỗ trợ về ký thuật kỹ năng và sáng chế Đối với ngành công nghiệp điện tử
thì việc liên tục đổi mới cải thiện kĩ thuật cũng như có những sáng chế độc lập là vôcùng quan trọng và bức thiết, hiểu được vấn đề này, nhiều chính quyền địa phương
đã có những cách làm cụ thể và hiệu quả nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận với kỹthuật mới hoặc hỗ trợ doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động R&D
Tận dụng tối đa các hiệu ứng tích cực từ sự hình thành của cụm công nghiệp điện tử.Cụm ngành công nghiệp điện tử không phải một tập hợp rời rạc của các cơ
sở sản xuất trong cùng một ngành hoặc liên ngành Đó là một chủ thể hữu cơ phứctạp với những liên kết đan xen giữa các tổ chức ( các trường đại học, các việnnghiên cứu,tổ chức tài chính tiền tệ …)
Đẩy mạnh liên kết giữa các doanh nghiệp Biểu hiện của sự liên kết giữa các
Trang 28tốc chức sản xuất trong một cụm là hầu như các cụm đã hình thành nên chuỗi dâychuyền sản xuất hoàn chỉnh và khép kín.Nhưng quan trọng hơn là giữa các tổ chức,doanh nghiệp ấy đã chia sẻ được nguồn tài nguyên kỹ thuật mang tính công cộnggiúp truyền bá kinh nghiệm.
Yêu cầu thành lập các liên doanh trong các ngành khoa học công nghệ tiên tiến Để đi tắt đón đầu đối với ngành công nghiệp điện tử,ngành yêu cầu trình độ
khoa học kỹ thuật cao, hiện đại, cần có những quy địnhtrong đó bắt buộc các doanhnghiệp nước ngoài phải liên kết với doanh nghiệp bản địa.Hình thức hợp tác đadạng, có thể là hợp tác vốn, hay hợp tác kinh doanh
Gắn quy hoạch phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử với nâng cao sức cạnh tranh của vùng.Việc quy hoạch phát triển các cụm ngành công nghiệp điện tử
cần tính đến yếu tố chuyên môn hóa,yếu tố đặc sắc của từng địa phương, và gắn sựphát triển của cụm ngành với nâng cao sức cạnh tranh tổng hợp của vùng/khu vực
Bài học kinh nghiệm đối với Thành phố Hà Nội.
Việc phân tích kinh nghiệm phát triển trong xây dựng các cụm ngành côngnghiệp điện tử các quốc giá cho thấy mối quốc giá có những đặc điểm,bối cảnhkhác nhau nên các nhân tố tác động hình thành phát triển CNCN có sự khác nhau vàrất phong phú đã mang lại những bài học quý báu cho Thành Phố Hà Nội trong quátrình phát triển những sản phẩm công nghiệp chủ lực của thành phố.Nhật Bản thì đềcao vai trò nhân tố trường đại học,trung tâm nghiên cứu nối tiếng, sự tồn tại củangành công nghiệp hỗ trợ mạnh Nhưng với Trung quốc lại đề cao nhân tố nhu cầuthị trường, cơ sở hạ tầng,nguồn lực Thông qua bài học kinh nghiệm thành công củaNhật Bản và Trung Quốc ,Hà Nội có thể rút ra cho mình những bài học muốn pháttriển thành công cụm ngành công nghiệp điện tử cần có những nhân tố: Trường Đạihọc nghiên cứu,trung tâm nghiên cứu nổi tiếng ; Nguồn lực con người ; Nguồn lựcvốn đầu tư;Tiếp cận khoa học công nghệ;Cam kết mạnh mẽ của chính quyền cáccấp trong việc phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử; hiện diện những doanhnghiệp chủ chốt
Trang 29CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỤM NGÀNH CÔNG NGHIỆP
ĐIỆN TỬ TRÊN ĐỊA BÀN TP HÀ NỘI
2.1 Thực trạng phát triển công nghiệp điện tử ở HN
Hà Nội nằm ở hai bên bờ của con sông Hồng, châu thổ sông Hồng thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, phía Bắc giáp Thái Nguyên và Vĩnh Phúc; phía Nam giáp
Hà Nam và Hòa Bình; phía Đông giáp các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên; phía Tây giáp tỉnh Hòa Bình và Phú Thọ.
Hà Nội có quá trình lịch sử lâu dài, nhiều công trình văn hóa kiến trúc, di tích lịch sử nổi tiếng Hà Nội là một trong những điểm đến thu hút du khách trong
và ngoài nước nhất ở Việt Nam bởi dáng vẻ cổ kính, trầm mặc, thanh lịch và vẻ đẹp tiềm ẩn ở thành phố ngàn năm văn hiến này…Không những thế, Hà Nội còn thu hút rất nhiều các daonh nghiệp các nhà đầu tư trong và ngoài nước Thủ đô Hà Nội là trung tâm đầu não về chính trị, văn hoá và khoa học kĩ thuật, đồng thời là trung tâm lớn về giao dịch kinh tế và quốc tế của cả nước.
2.1.1 Quy mô, năng lực sản xuất ngành công nghiệp điện tử
Từ sau đổi mới, các sản phẩm công nghiệp điện tử Việt Nam nói chung vàthành phố Hà Nội nói riêng ngày càng gia tăng về số lượng và chất lượng cũng ngàymột nâng lên.Các sản phẩm công nghiệp điện tử về cơ bản đã đáp ứng được nhu cầusản xuất,tiêu dùng Quy mô của ngành công nghiệp điện tử Hà Nội đã có nhữngbước phát triển đáng kể Giai đoạn 2008-2013 , số lượng doanh nghiệp điện tử tănglên và có sự khác biệt giữa các loại hình doanh nghiệp Nếu như năm 2008 ngànhđiện tử Hà Nội chỉ có 91 doanh nghiệp thì đến năm 2013 đã tăng lên 192 doanhnghiệp Số lượng doanh nghiệp chỉ chiếm khoảng 28% tổng số doanh nghiệp hoạtđộng trong ngành điện tử của cả nước
Theo hệ thống ngành kinh tế Việt Nam , phạm vi của ngành công nghiệp điện tử bao gồm : sản xuất sản phẩm điện tử,máy vi tính và sản phẩm quang học như sản xuất máy tinh, linh kiện máy tính, thiết bị truyền thông sản xuất sản
Trang 30phẩmđiện tử tiêu dùng , thiết bị điều khiển ,bức xạ, thiết bị và dụng cụ quang học phương tiện truyền thông từ tính và quang học….
Mặc dù số lượng các doanh nghiệp nhà nước đã giảm nhờ tiến trình cổ phầnhóa, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước của Chính phủ nhưng loại hình doanhnghiệp này vẫn chiếm tỷ lệ đa số (gần 74%) tổng số doanh nghiệp điện tử trên địabàn Hà Nội.Bên cạnh đó ,số các cơ sở sản xuất của ngành đã tăng trung bình 5,53%trong giai đoạn 2012-2013,tăng ở khu vực kinh tế dân doanh và khu vực có vốn đầu
tư nước ngoài
Trong những năm qua, ngành công nghiệp điện tử của thành phố đã và đangthu hút lực lượng lao động lớn,qua đó tạo việc làm và tăng thu nhập cho nhiềungười Năm 2014,số lao động đã tăng lên 54000 người,tăng 2,4 lần so với năm2010.Tính bình quân trong giai đoạn 2010-2014,mỗi năm các doanh nghiệp đã tạomới thêm 6100 việc làm.Bình quân một doanh nghiệp ngành điện tử sử dụng 383lao động,đây là một trong những ngành thu hút nhiều lao động nhất trong các ngànhcông nghiệp của thủ đô.Tuy nhiên,mức độ sử dụng lao động trong các doanh nghiệpthuộc các loại hình kinh tế lại khác nhau.Bình quân một doanh nghiệp nhà nước sửdụng gần 150 lao động, doanh nghiệp ngoài nhà nước sử dụng 40 lao động vàdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng hơn 1000 lao động
Thu nhập của người lao động liên tục tăng lên.Theo số liệu thống kê của Cụcthống kê Thành Phố Hà Nội so với năm trước,năm 2011 tăng 33,3%, năm 2012 tăng35,8% năm 2014 tăng 32,6% So với năm 2010 ,thu nhập bình quân người lao độngtăng 160,6%, cao hơn tốc độ trượt giá trong cùng thời kì là 103,03% Trong các loạihình doanh nghiệp , thu nhập của người lao động trong các doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài cao nhất,bình quân một lao động là 8,4 triệu đồng/tháng, bằng1,9 lần mức bình quân chung và bằng 2,4 lần thu nhập của người lao động trong cácdoanh nghiệp ngoài nhà nước Doanh nghiệp nhà nước có mức thu nhập cao thứ hai(5,4 triệu đồng/người/tháng) và bằng 1,2 lần mức bình quân chung ,bằng 1,5 lầnbình quân của doanh nghiệp ngoài nhà nước
Trang 312.1.2 Trình độ công nghệ ngành công nghiệp điện tử
Khoa học công nghệ là nhân tố có vai trò quan trọng đối với các ngành côngnghiệp nói chung và nó càng trở nên đặc biệt quan trọng đối với ngành CNĐT nóiriêng Các sản phẩm của ngành CNĐT có hàm lượng chất xám cao, có cấu sảnphẩm luôn luôn thay đổi, chu kỳ sống của sản phẩm ngày càng rút ngắn do tốc độphát triển của khoa học công nghệ Nhận thức được tầm quan trọng của khoa họccông nghệ nên trong thời gian qua mà nhất là 3 năm trở lại đây, ngành CNĐT HàNội rất chú trọng đến việc đầu tư phát triển khoa học công nghệ, đặc biệt là côngnghệ cao
Bảng 2.1: Chi phí đầu tư cho khoa học công nghệ năm 2010-2014
Đầu tư cho
Nguồn :Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội
Có thể nói, trong 5 năm gần đây vốn đầu tư vào khoa học công nghệ củangành là khá cao, chiếm 12.5% vốn đầu tư phát triển của ngành Hoạt động đầu tưnày đã có định hướng rõ rệt là đầu tư vào công nghệ cao, đi trước đón đầu Đây làmột hướng đi rất đúng của ngành CNĐT Hà Nội
Tuy nhiên, các công nghệ này phải sau 1 vài năm mới thực sự phát huy tácdụng đối với sự phát triển của ngành Hiện nay, theo Sở Công nghiệp Hà Nội thìnăng lực và trình độ công nghệ sản xuất của ngành CNĐT Hà Nội vẫn còn lạc hậu
so với các nước trong khu vực Cụ thể như sau:
-Nhóm điện tử gia dụng: Các sản phẩm chính mà các doanh nghiệp Hà Nội
có thể sản xuất (dưới dạng lắp ráp) là máy thu hình ( ti vi), và máy thu thanh( radio) Toàn ngành có khoảng 65 dây chuyền lắp ráp với tổng công suất là 1.5triệu Radio và 3 triệu ti vi trong một năm trong đó khoảng 70-80% là ti vi màu,riêng công ty có vốn đầu tư nước ngoài chiếm gần 70% công suát sản xuất ti vi.Ngoài ra một số doanh nghiệp đã bắt đầu sản xuất dàn âm thanh hifi và dây chuyềnlắp ráp đầu video
-Nhóm điện tử chuyên dụng: Năng lực sản xuất các sản phẩm chuyên dụng ở
Trang 32còn rất hạn chế, chỉ đáp ứng 5-10% nhu cầu trong nước Các sản phẩm chính mà HàNội sản xuất là các loại cân tự động, cân băng tải, cân đóng bao, hệ thống kiểm trahành lý xuất nhập cảnh, một số thiết bị y tế như điện não tâm đồ, điện tâm đồ máy siêuâm…Thiết bị điện tử chuyên dụng được thiết kế và chế tạo đơn chiếc hoặc loại nhỏ.Các cơ sở sản xuất có quy mô nhỏ, trình độ thủ công Hiện nay đã có vài công ty nướcngoài quan tâm đến lĩnh vực này nhưng mới chỉ dừng lại ở mức thăm dò thị trường
- Nhóm thiết bị tin học: Sản phẩm thiết bị tin học cũng chỉ được sản xuất dướidạng lắp ráp máy vi tính Một số công ty liên doanh đã đầu tư vào các dây chuyền hiệnđại lắp ráp máy vi tính (Như dây chuyền GENPACIFIC công suất 50000 cái / năm).Các đơn vị kinh doanh tin học cũng tổ chức lắp ráp dạng mô dun từng loại vài trămchiếc Một vài các cơ sở gia công sản xuất các phụ kiện máy tính (bộ nguồn, monitor)nhưng quy mô còn rất nhỏ Trong lĩnh vực phần mềm, Hà Nội chưa có công nghệ sảnxuất phần mềm để sản xuất hàng thương phẩm ở quy mô công nghiệp
- Nhóm linh phụ kiện: Các sản phẩm linh phụ kiện điện tử chính đã sản xuấtđược ở Hà Nội là đèn hình ti vi (công suất 2 triệu chiếc / năm), đế mạch in (côngsuất: 8.5 triệu chiếc/ năm), tụ điện các loại, cuộn cao áp, cuộn cảm, cuộn lái tia, cácchi tiết nhựa, các chi tiết cơ khí cho lắp ráp đèn hình, các loại ăng ten Ngoài ra còn
có lắp ráp ra công để tái xuất khẩu linh kiện điện tử và kinh kiện máy vi tính
Nhìn chung, công nghệ sản xuất của ngành điện tử Hà Nội vẫn còn ở trình độđơn giản, loại hình lắp ráp đang chiếm ưu thế Giá trị gia tăng của các sản phẩmđiện tử Hà Nội chỉ khoảng 5-10% Phần lớn hoạt động chế tác được thực hiện trên
cơ sở hợp đồng mua bán bản quyền của đối tác nước ngoài bao gồm thiết kế nguyênbản sản phẩm, các trang bị và tổ chức dây chuyền sản xuất
Trong giai đoạn 2001-2014 ,cơ cấu công nghệ trong sản xuất công nghiệpđiện tử đã có nhiều thay đổi theo hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến.Đến nay, ở HàNội, đã hình thành một số cơ cấu công nghệ đa dạng về trình độ và xuất xứ, đan xentrong từng doanh nghiệp và từng chuyên ngành sản xuất công nghiệp điện tử
Chuyển giao công nghệ đã trở thành hoạt động quan trọng trong sản xuất vàcông nghiệp Trong thời kì đổi mới kinh tế,quy mô,tốc độ chuyển giao công nghệphát triển khá mạnh Thông qua các dự án đầu tư chiều sâu,đầu tư mới từ nhiều
Trang 33nguồn vốn trong nước và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, cùng với sự hình thànhcác khu chế xuất, khu công nghiệp, nhiều công nghệ mới cũng được chuyển giao từnước công nghiệp phát triển và được áp dụng trong lĩnh vực sản xuất công nghiệpđiện tử.
2.1.3 Tốc độ và chất lượng tăng trưởng ngành công nghiệp điện tử trên địa bàn HN
Trong những năm qua ngành sản xuất sản phẩm điện tử Hà Nội đã có nhiềuđóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng và phát triển của thành phố Hà Nội Với tỷtrọng chiếm khoảng 11,4%(năm 2011) đây là ngành công nghiệp có giá trị sản xuấtđứng thứ 2 trong các ngành công nghiệp của thủ đô
-Về giá trị sản xuất công nghiệp
Ngành điện tử Hà Nội là ngành kinh tế có tốc độ phất triển khá nhanh so vớicác ngành khác của Thành Phố.Gía trị sản xuất công nghiệp điện tử,máy tinh vàthiết bị quang học năm 2014 của Hà Nội đạt 79203 tỷ đồng,tăng bình quân khoảng14%/năm trong giai đoạn 2010-2014,cao hơn mức tăng trưởng bình quân của toànngành công nghiệp trong cùng giai đoạn Nhưng tỷ trọng so với ngành công nghiệptoàn Thành Phố chỉ tăng từ 10,48%(năm 2010) lên 10,76%(năm 2014) và so vớingành công nghiệp điện tử của cả nước lại có xu hướng giảm từ 17,44%(năm 2010)xuống còn khoảng 10% năm 2014 Điều này cho thấy ngành điện tử của Thành phố
Hà Nội đang giảm dần sự đóng góp của mình vào kết quả chung của cả nước
Trong các thành phần kinh tế ,giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực cóvốn đầu tư nước ngoài của ngành công nghiệp này tăng cao nhất ,đạt 16,54%/năm
và chiếm tỷ trọng rất lớn, thay đổi từ 86,85% (năm 2000) lên 98%(năm 2014) Khuvực có vốn đầu tư nước nhìn chung hiệu quả sản xuất kinh doanh còn thấp Hầu hếtcác doanh nghiệp trong nước chưa có thương hiệu riêng và thiếu thị trường nên sảnxuất cầm chừng,hoặc phải chuyển hướng sang hoạt động kinh doanh dịch vụ
Trang 34Bảng 2.2: Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp điện tử Thành Phố Hà Nội
2010-2014
Đơn vị tính :tỷ đồng
Tổng giá trị sản xuất ngành công
Nguồn Niêm giám thống kê Hà Nội -Về doanh thu
Doanh thu của các doanh nghiệp ngành điện tử Hà Nội tăng liên tục qua cácnăm So với năm 2010,doanh thu thuần của của các doanh nghiệp ngành điện tửđang hoạt động trên dịa bàn năm 2014 gấp 1,9 lần
Bình quân giai đoạn 2010-2014 doanh thu thuần ngành điện tử của Hà Nộităng 12,5%/năm Ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ,tuy số lượng doanh nghiệp ítnhưng doanh thu thuần luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu thuần của toànngành Năm 2014, số doanh nghiệp điện tử ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chỉchiểm 25% số doanh nghiệp ngành điện tử trên địa bàn, nhưng doanh thu thuầnchiếm 84,5% tổng doanh thu Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có doanh thubình quân lớn nhất.Năm 2014 ,bình quân một doanh nghiệp nhà nước đạt doanh thu671,3 tỷ đổng bằng 4,2 lần doanh thu bình quân của ngành và bằng 17 lần doanh thubình quân của toàn ngành công nghiệp chế biến,chế tạo
-Về lợi nhuận
Lợi nhuận là mục tiêu của bất kì doanh nghiệp sản xuất kinh doanhnào.Ngoài ra,nó quyết đinh sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trên thịtrường Tổng lợi nhuận trước thuế của các doanh nghiệp điện tử Hà Nội trong 5năm 2010-2014 tăng bình quân 27,7%/năm Thời gian đầu,hoạt động sản xuất kinhdoanh gặp tương đối nhiều thuận lợi,đặc biệt là năm 2010 cao hơn hẳn năm 2009 vàcao hơn tốc độ tăng của doanh thu Từ năm 2011 trở đi, mặc dù doanh thu tăngnhưng lợi nhuận giảm đi, do giá nguyên vật liệu nhập khẩu và giá điện liên tụctăng,làm cho giá thành sản phẩm tăng nên hàng hóa tiêu thụ được nhiều hơn nhưnglãi thu về lại giảm Mặc dù vậy, số doanh nghiệp có lãi trong nganh điện tử vẫn
Trang 35chiếm tỷ lện 40% trong tổng số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.
2.1.4 Thực trạng tham gia vào chuôi giá trị sản phâm điện tử trên địa bàn HN
Trên thực tế ngành công nghiệp điện tử HN vẫn đang dừng ở công đoạn lăpráp , gia công mà chưa tạo ra được giá trị tăng cao Tình hình tham gia vào mỗi
công đoạn chuỗi giá trị của các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm địa tử trên địa bàn
Thành Phố có thể được đánh giá dựa trên kết quả điều tra các doanh nghiệp điện tử(Tham khảo Chuỗi giá trị sản phẩm điện tử may mặc trên địa bàn thành phố Hà Nội–TS Nguyễn Đình Dương) Theo kết quả điều tra cho thấy các mức độ tham gia trênđịa bàn Hà Nội từ năm 2008 đến nay không có sự chuyển biến đáng kể
Bảng 2.3: Mức độ tham gia vào các mắt xích trong chuỗi giá trị của các doanh
nghiệp điện tử trên địa bàn Hà Nội
Đơn vị %
I Nghiên cứu và phát triển
2 Bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng trong nước 36,36 45,45
3 Bán hàng tiêu dùng cho người trong nước qua trung gian 27,27 27,27
Nguồn : Tính toán của các tác giả từ số liệu điều tra Công đoạn nghiên cứu và phát triển(R&D)
Hiện nay ,công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm còn yếu cũng nhưnăng lực thiết kế các sản phẩm điện tử của các daonh nghiệp chưa cao.Phần lớn cácdoanh nghiệp điện tử đóng vai trò sản xuất hàng gia công theo thiết kếgốc(OEM) ,một số it doanh nghiệp đóng vai trò sản xuất bằng thiết kế và thươnghiệu của mình (ODM) Điều này ucngx hoàn toàn hợp lý khi mà tỷ lệ đầu tư cho đổi
Trang 36mới công nghệ tại các doanh nghiệp trong nước rất thấp,chỉ dao động quanh con số1% doanh thu,trong khi đó tại Ân Độ tỷ lệ đầu tư đạt 5%, Hàn Quốc là 10% vàTrung quốc là 12%
Công đoạn sản xuất lắp ráp sản phẩm
Tính đến thời điểm hiện nay ngành điện tử của Việt Nam nói chung và của
Hà Nội nói riêng được đánh giá là có thời gian tham gia lắp ráp sản phẩm điện tửlớn nhất thế giới Thông thường các nước chỉ mất khoảng 5-10 năm cho gia đoạnlắp ráp,sau đó họ đi vào sản xuất linh kiện ,thiết kế sản phẩm Trong khi đó, ngànhđiện tử trong nước đã qua gần 30 năm lắp ráp nhưng vẫn chưa có dấu hiệu nàochứng tỏ sắp vượt qua giai đoạn này
Trên thế giới,ngành điện tử là ngành đạt siêu lợi nhuân nếu tạo ra được sảnphẩm mới Nhưng ngành điện tử của Việt Nam nói chung và của Hà Nội nói riênggần như chỉ khai thác sản phẩm cũ hay sản xuất lắp ráp dựa trên yêu cầu đơn đặthàng từ các đối tác thương mại hay nhà nhập khẩu
Công đoạn maketing và phân phối
Các doanh nghiệp vẫn chưa tham gia vào nghiên cứu thị trường,dịch vụquảng bá sản phẩm và xuất khẩu gián tiếp Số lượng các doanh nghiệp điện tử thamgia vào hình thức phân phối trực tiếp và gián tiếp không nghiều(khoang 35%).Nguyên nhân là do hiện nay các doanh nghiệp điện tử Hà Nội chủ yếu là sản xuấtbán thành phầm hoặc lắp ráp thành phẩm và bán thành phẩm theo đơn hàng từ cáccông ty mẹ hoặc các đối tác nước ngoài mà chưa có sự chủ động về mặt tìm kiếmkhách hàng và mở rộng thị trường hay phân phối sản phẩm
2.2 Đánh giá điều kiện hình thành và phát triển cụm ngành công nghiệp điện
tử Hà Nội
2.2.1 Tích tụ và tập trung công nghiệp điện tử
– Phát triển các khu công nghiệp điện tử
-Số lượng các khu công nghiệp điện tử
Hà Nội hiện có 06 KCN tập trung, kể từ khi quy chế KCN , KCX và đượcChính Phủ ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24/4/97 đến nay, trên địa
Trang 37bàn Hà Nội đã có 05 KCN được cấp giấy phép hoạt động đó là các KCN: KCN SàiĐồng B, KCN Nội Bài, KCN Hà Nội- Đài Tư, KCN Dacwoo - Hanel, KCN ThăngLong với tổng diện tích 632 ha Và hiện nay đã có 03 KCN đã cơ bản hoàn thiện hạtầng kỹ thuật và thu hút được nhiều Nhà đầu tư nước ngoài (Sài Đồng B đã lấp đầy100%, Thăng Long 80%, Nội Bài 41%)
Hà Nội đã có dự án xây dựng khu công nghiệp mới trong đó chú trọng pháttriển công nghệ cao, công nghiệp điện tử
Khu công nghiệp Thăng Long với diện tích 302 ha được phát triển bởiThang Long industral park,một công ty liên doanh giữa tập đoàn Sumitomo NhậtBản,công ty cơ khí Đông Anh(Bộ xây dựng),thành lập theo giấy phép đầu tư số1845/GP do Bộ KH ĐT Việt Nam cấp ngày 22/2/1997,tổng vốn đầu tư cơ sở hạtầng là 76846000usd
Khu công nghiệp Nam Thăng Long nằm ở Tây Bắc Tp Hà Nội,cách trungtâm 6km,cách sân bay Nội Bài 16km,Đây là KCN tập trung mới có vị trí gần trungtâm thành phố nhất và có đường vành đai chạy quanh thành phố qua KCN dài 70km.Tổng diện tích quy hoạch của KCN Nam thăng long là 260,87ha với tổng vốn đầu
tư là 400 tỷ đồng
Khu công nghiệp Nam Thăng Long được chia thành 2 phân khu riêng biệt:+ Khu A khu công nghệ hỗ trợ sản xuất với 98,59 ha
+ Khu B khu có các xí nghiệp công nghiệp với diện tích 120ha
KCN được xây dựng theo tiêu chuẩn một KCN sạch,không gây ô nhiễm môitrường, có 3 nhóm ngành nghề thu hút đầu tư trong đó có ngành công nghiệp điện tử
Khu công nghiệp Bắc Thăng Long với diện tích 426 ha sản xuất linh kiệnđiện tử, thiết bị điện
Khu công nghiệp Gia Lâm với diện tích 752 ha: lắp ráp sản xuất linh kiệnđiện tử, cơ khí, máy móc chế biến
Khu công nghiệp Sóc Sơn với diện tích 900-1000 ha: sản xuất các sản phẩmđiện tử, lắp ráp máy vi tính, điện thoại, thiết bị nghe nhìn
Thành phố cũng đã có dự án xây dựng khu công nghiệp phần mềm tại khu
Trang 38công nghệ cao Hoà Lạc (kết hợp với trung ương), xây dựng cụm công nghiệpCNTT Nam Thăng Long, trung tâm giao dịch và hỗ trợ công nghệ thông tin.
- Phân bố các khu công nghiệp điện tử
Các khu công nghiệp điện tử ở Hà Nội chủ yếu nằm về phía Bắc Thành phố,
vì đia hình thuận lợi,có kết cấu hạ tầng giao thông tốt ,hoặc ngoại thành thủ đô vìthỏa mãn về vị trí có không gian rộng để xây dựng cơ sở hạ tầng, tránh ô nhiễm môitrường ảnh hưởng đến khu vực dân cư, nên các khu công nghiệp đã đang và sẽ đượcchuyển ra ngoại thành thành phố
- Tỷ lệ diện tích có thể cho thuê, trong tổng diện tích đất tự nhiên
Khi phát triển các khu công nghiệp,một trong những vấn đề cần quan tâmchính là tỷ lệ diện tích được quy hoạch để cho thuê.Nếu tỷ lệ diện tích có thể chothuê trong tổng diện tích đất tự nhiên quá thấp thì hiệu quả khai thác kém hiệu quả.Nhưng nếu tỷ lệ này quá cao thì quỹ đất dành cho kết cấu hạ tầng và cây xanh thấp,lại không đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vững khu công nghiệp Theo kinhnghiệm thực tiễn thì tỷ lệ này khoảng 60-70% là phù hợp
- Tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp điện tử
Tỷ lệ lấp đầy của các khu công nghiệp thể hiện hiệu quả hoạt động của cáckhu công nghiệp và mức độ hấp dẫn của các khu công nghiệp với các nhà đầu tưtrong nước và nước ngoài
Năm 2003 chỉ có KCN Thăng Long và Nội Bài còn đất cho thuê nên tỷ lệ lấpđầy các KCN (tính trên diện tích đất có thể cho thuê của 03 KCN đã đi vào hoạtđộng) được nâng lên 77,95% Bên cạnh các KCN do Chính Phủ thành lập nhằm giảiquyết bức xúc của các doanh nghiệp trong nước về mặt bằng sản xuất Thành phố
Hà Nội đã quy hoạch và đầu tư xây dựng các khu (cụm) công nghiệp vừa và nhỏ
- Thu hút vốn vào các khu công nghiệp điện tử
Trong 20 năm qua ,các khu công nghiệp ,khu chế xuất đã trở thành điểm hấpdẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài
Theo số liệu mới nhất từ Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất HàNội, tổng vốn đầu tư, bao gồm cả vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư trực tiếp
Trang 39nước ngoài (FDI) vào các khu công nghiệp (KCN) tại Hà Nội 9 tháng đầu năm 2015ước đạt 70 triệu USD, bằng 42% cùng kỳ năm 2014 và đạt 30% kế hoạch cả năm2015.
- Lao động trong các khu CN điện tử
Hiện nay, các khu công nghiệp đã giải quyết được phần lớn việc làm cho cáclao động, đặc biệt là ngành công nghiệp điện tử yêu cầu phần lớn lao động.Khucông nghiệp điện tử là nơi sử dụng lao động có chuyên môn kỹ thuật phù hợp vớicông nghệ mới áp dụng vào sản xuất đạt trình độ khu vực và quốc tế Do đó,khucông nghiệp góp phần vào đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước để hình thành dộingũ lao động của nền công nghiệp hiện đại.Đến nay nhiều trường cao đằng hoặc cơ
sở đào tạo nghề cho công nhân trong khu công nghiệp đã được xây dựng.Đặc biệt
đã hình thành mô hình liên kết đào tạo và sử dụng nhân lực giữa các khu côngnghiệp và nhà trường,góp phần quan trọng giải quyết tình trạng thiếu nghiêm trọnglao động kỹ thuật hiện nay
2.2.2 Sự liên kết trong phát triển công nghiệp điện tử
Tuy nhiên, hợp tác vùng Thủ đô trong công nghiệp nói chung và công nghiệp
Trang 40điện tử nói riêng vẫn cònkhá mờ nhạt, chủ yếu mới chỉ là các hoạt động đơn lẻ và tựphát từ phía doanh nghiệp, do sự thúc ép từ nhu cầu bức xúc của thực tiễn sản xuấtkinh doanh, của yêu cầu tìm kiếm đối tác và mở rộng thị trường, tiêu thụ giải phónghàng tồn kho Cũng do thiếu hợp tác liên kết công nghiệp giữa Hà Nội và các địaphương trong nội vùng và ngoài vùng, đã dẫn tới các hệ quả như:
(i) Đầu tư phát triển công nghiệp Thủ đô và các địa phương mang tính dàntrải, thậm chí trùng lắp do thiếu sự liên kết, hỗ trợ nhau, gây lãng phí về nguồn lực
và cạnh tranh thiếu lành mạnh;
(ii) Hà Nội và Vùng Thủ đô thiếu những Doanh nghiệp mạnh đầu đàn vàthiếu những ngành công nghiệp chủ lực có tính dẫn đường và lan tỏa; (iii) Đồng thời cũng thiếu những sản phẩm chủ lực của Vùng có tính cạnh tranh,chiếm lĩnh được thị phần và có hàm lượng giá trị gia tăng;
(iv) Do thế, cơ cấu công nghiệp trên địa bàn và vùng Thủ đô chậm chuyểndịch lên nấc thang cao hơn và còn mang đậm tính chất gia công, bị lệ thuộc vàonhập khẩu nguyên phụ liệu linh kiện, sản xuất còn manh mún, công nghiệp hỗ trợkém phát triển;
(v) Tác động lan tỏa công nghiệp Thủ đô còn yếu, chưa phát huy tốt vai tròchủ đạo là đầu tầu tăng trưởng khu vực phía Bắc và của cả nước, hơn nữa, phát triểncông nghiệp gần đây có dấu hiệu suy giảm mạnh về tốc độ tăng trưởng, chất lượng,sức cạnh tranh, thiếu bền vững;
(vi) Cuối cùng, trong khi hạn chế tác động lan tỏa thì ngược lại, dường như HàNộiđang phải gánh chịu sức ép nặng nề từ ngoại vi dồn về trung tâm xét trên nhiềumặt, gây ra hiện tượng tập trung quá mức trên các phương diện kinh tế, đất đai, hạtầng xã hội - đô thị và lao động - việc làm… Dường như đây là một biểu hiện của cănbệnh phát triển: căn bệnh “đầu to”, tăng trưởng “nóng” và đô thị hóa “cưỡng bức”
2.2.2.2 Liên kết ngành
Tại Hà Nội, hiện nay đã có một số khu công nghiệp có tính liên kết ngành ởmức độ nhất định Ví dụ như KCN Bắc Thăng Long tập trung nhiều doanh nghiệp100% vốn FDI đến từ Nhật Bản KCN này liên kết các doanh nghiệp lắp ráp cơ điện tử