1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội

228 818 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 228
Dung lượng 2,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm nghiên cứu công bố một số kết quả hoạt động tín dụng của tài chính vi mô cho người nghèo: Những năm gần đây, sự tăng nhanh của tín dụng vi mô cho các hộ gia đình nghèo và các nhóm m

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

NGHÈO, ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Trang 4

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

NGHÈO, ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 62.34.02.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Kiều Hữu Thiện

2 TS Nguyễn Quang Thái

Trang 5

Hà Nội - 2016

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình do chính tôi nghiên cứu và thực hiện Cácthông tin, số liệu được sử dụng trong luận án hoàn toàn trung thực và chính xác Tất

cả các thông tin được trích dẫn trong luận án đã được ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận án

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH .15 1.1 TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH 15

1.1.1 Quan niệm về tín dụng chính sách 15

1.1.2 Đặc điểm tín dụng chính sách 17

1.1.3 Các hình thức tín dụng chính sách 18

1.1.4 Rủi ro tín dụng chính sách 20

1.1.5 Vai trò của tín dụng chính sách 24

1.2 QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH 31

1.2.1 Khái niệm quản lý tín dụng chính sách 31

1.2.2 Nội dung quản lý tín dụng chính sách 31

1.2.3 Phương pháp quản lý tín dụng chính sách 34

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý tín dụng chính sách 36

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tín dụng chính sách 43

1.3 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH 47

1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước Châu Á 47

1.3.2 Kinh nghiệm quản lý tín dụng chính sách tại khu vực châu Âu và Bắc Mỹ .65 1.3.3 Kinh nghiệm quản lý tín dụng chính sách tại một số nước Nam Mỹ và châu Phi 65 1.3.4 Bài học rút ra cho Ngân hàng Chính sách xã hội 67

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 71

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 73

Trang 8

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 73

2.1.1 Quá trình hình thành và đặc điểm hoạt động 73

2.1.2 Kết quả hoạt động 79

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 86

2.2.1 Nội dung quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội 86

2.2.2 Phương thức quản lý tín dụng chính sách tại NHCSXH 93

2.2.3 Hiệu quả quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội 97

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 114

2.3.1 Những kết quả đạt được 114

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 122

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 127

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO, ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI 128

3.1 MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO, ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020 128 3.1.1 Tổng quan về nghèo đói, an sinh xã hội ở Việt Nam 128

3.1.2 Mục tiêu về giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội ở Việt Nam 130

3.1.3 Nhu cầu tín dụng chính sách đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội tại Việt Nam đến năm 2020 134

3.2 ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO, ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI

148 3.2.1 Định hướng mục tiêu phát triển của Ngân hàng Chính sách xã hội đến năm 2020 148 3.2.2 Định hướng thực hiện mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội của Ngân hàng Chính sách xã hội đến năm 2020 149 3.2.3 Định hướng quản lý tín dụng chính sách của Ngân hàng Chính sách xã hội

Trang 9

đến năm 2020

150 3.3 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 153

3.3.1 Xây dựng khung quản lý tín dụng chính sách phù hợp 153

3.3.2 Hoàn thiện hành lang pháp lý đối với hoạt động tín dụng chính sách 157

3.3.3 Giải pháp mở rộng tín dụng chính sách 159

3.3.4 Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và công tác cán bộ 161

3.3.5 Giải pháp hoàn thiện cơ chế hoạt động của NHCSXH 169

3.3.6 Giải pháp xử lý nợ xấu và phòng ngừa, hạn chế nợ xấu 179

3.3.7 Giải pháp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin 180

3.3.8 Giải pháp đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác truyền thông 181

3.4 KIẾN NGHỊ

182 3.4.1 Kiến nghị với Quốc hội, Chính phủ 182

3.4.2 Kiến nghị với các Bộ ngành 184

3.4.3 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 186

3.4.4 Kiến nghị với chính quyền địa phương 186

3.4.5 Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội 187

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 188

KẾT LUẬN 189 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

HSSV : Học sinh sinh viên

MTQG : Mục tiêu quốc gia

NHCSXH : Ngân hàng Chính sách xã hộiNHPT : Ngân hàng phát triển

NHTM : Ngân hàng thương mại

SXKD : Sản xuất kinh doanh

XĐGN : Xóa đói giảm nghèo

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động của NHCSXH tính đến 31/12 hàng năm 80

Bảng 2.2: Tổng nguồn vốn và dư nợ nguồn vốn được tài trợ, nhận ủy thác từ ngân sách địa phương 85

Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH từ năm 2002 đến 2015 87

Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn NHCSXH theo lãi suất huy động 88

Bảng 2.5: Tỷ trọng nguồn vốn của NHCSXH phân theo thời gian huy động 90

Bảng 2.6 Tổng dư nợ của NHCSXH từ năm 2002 đến 2015 92

Bảng 2.7: Phân tích dư nợ theo phương thức cho vay 95

Bảng 2.8: Cơ cẫu mẫu điều tra 28

Bảng 2.9: Đặc điểm chung của các hộ điều tra 103

Bảng 2.10: Đối tượng vay vốn của gia đình 105

Bảng 2.11: Đối tượng vay vốn của gia đình phân theo trình độ học vấn 105

Bảng 2.12: Mục đích sử dụng vốn theo khoảng thời gian vay 108

Bảng 2.13: Phân bổ cách thức sử dụng nguồn vốn vay ưu đãi với tình trạng hôn nhân của gia đình

108 Bảng 2.14: Phân bổ cách thức sử dụng nguồn vốn vay ưu đãi với độ tuổi của chủ hộ 109 Bảng 2.15: Tỷ lệ sử dụng nguồn vốn vay ưu đãi theo các hình thức 110

Bảng 2.16: Đánh giá của các hộ về tác động của nguồn vốn ưu đãi tới các hoạt động của gia đình

111 Bảng 2.17: Đánh giá của các hộ gia đình về mức độ hợp lý của các nội dung của nguồn vốn vay ưu đãi 113

Bảng 3.1: Xây dựng kế hoạch nguồn vốn qua các năm từ địa phương 136

Bảng 3.2 : Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu vốn 137

Bảng 3.3: Hệ số thu nợ 138

Trang 12

Bảng 3.4: Nhu cầu vốn giai đoạn 2015 - 2020 143 Bảng 3.5: Mức độ cần thiết của các yếu tố tới hiệu quả sử dụng nguồn vốn 147

Trang 13

Article I DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ

ĐỒ

Biểu đồ 1.1: Nguồn vốn tại BRI

58

Biểu đồ 1.2: Cơ cấu khách hàng ở BRI 58

Biểu đồ 1.3: Chỉ tiêu tài chính ngân hàng Rakyat Indonesia 59

Biểu đồ 1.4: Số khách hàng tại Ngân hàng CARD 60

Biểu đồ 1.5: Cơ cấu vốn tại Ngân hàng CARD (triệu Php) 60

Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn theo lãi suất huy động 89

Biểu đồ 2.2: Xu hướng tăng tổng dư nợ của NHCSXH qua các năm 93

Biểu đồ 2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả xã hội của NHCSXH 98

Biểu đồ 2.4 Tỷ lệ người sau cai nghiện được vay vốn và số việc làm bình quân/ dự án được tạo ra từ các dự án được vay vốn giải quyết việc làm 99

Biểu đồ 2.5 Tỷ lệ nợ xấu và Tỷ lệ nợ quá hạn 100

Biểu đồ 2.6: Nguyên nhân nghèo đói của các hộ gia đình 104

Biểu đồ 2.7: Hình thức vay vốn của các hộ nghèo 106

Biểu đồ 2.8: Số tiền được vay của các hộ gia đình 106

Biểu đồ 2.9: Khoảng thời gian gia đình vay nguồn vốn ưu đãi 107

Biểu đồ 2.10: Số lần gia đình vay nguồn vốn ưu đãi 107

Biểu đồ 2.11: Tác động của nguồn vốn vay ưu đãi tới các hoạt động của gia đình 112 Biểu đồ 2.12: Mức độ hợp lý của các nội dung của nguồn vốn vay ưu đãi 113

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ nghèo các khu vực trên toàn quốc giai đoạn 2010 - 2014 134

Biểu đồ 3.2: Số lượng khách hàng có dư nợ và dư nợ bình quân/khách hàng của NHCSXH giai đoạn 2003 – 2015 135

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội 77

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội 78

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Bước sang Thiên niên kỷ thứ ba, loài người chứng kiến sự phát triển như vũbão của khoa học, kỹ thuật nhưng lại đang đứng trước một thách thức vô cùng tolớn, đó là nạn nghèo đói Chiến tranh, suy thoái môi trường, biến đổi khí hậu, sự bấtbình đẳng đã đẩy một bộ phận người dân lâm vào cảnh đói khổ cùng cực Xóa đóigiảm nghèo đã trở thành mối quan tâm chung của toàn thế giới Trong 8 mục tiêuPhát triển Thiên kỷ của Liên Hợp quốc được thông qua năm 2000 thì mục tiêu sốmột là chống đói nghèo Nhờ những nỗ lực của từng quốc gia, dân tộc và của cả thếgiới, sau 15 năm thực hiện Mục tiêu Thiên niên kỷ, công cuộc chống đói nghèo đãđạt được nhiều thành tựu to lớn

Ở Việt Nam, XĐGN từ lâu đã là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng và Nhànước ta và là sự nghiệp của toàn dân XĐGN cũng là một trong những tiêu chí để thựchiện đảm bảo ASXH Do đó, phải huy động nguồn lực của Nhà nước, của xã hội vàcủa người dân để thực hiện XĐGN Cùng với sự đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước và cộngđồng xã hội, sự nỗ lực phấn đấu vươn lên thoát nghèo của bản thân từng người nghèo

là nhân tố quyết định thành công của công cuộc giảm nghèo, đảm bảo ASXH

Những thành tựu đạt được trong công tác giảm nghèo đã góp phần quantrọng thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống người dân, đặc biệt

là người dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào DTTS; tăng cường khối đại đoànkết toàn dân, ổn định an ninh chính trị, củng cố lòng tin của nhân dân đối với Đảng,Nhà nước, nâng cao hình ảnh của Việt Nam trên trường quốc tế Việt Nam đã hoànthành trước thời hạn Mục tiêu giảm nghèo trong Chương trình Phát triển Thiên kỷcủa Liên Hợp quốc

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến đói nghèo nhưng nguyên nhân hàng đầu là dothiếu vốn và kỹ thuật làm ăn Để xóa đói giảm nghèo thành công, cần phải có nhiềugiải pháp để xử lý tận gốc rễ các nguyên nhân của đói nghèo Kinh nghiệm của thếgiới cũng như của Việt Nam đã cho thấy giải pháp hỗ trợ giảm nghèo có hiệu quả

và bền vững là hướng dẫn cho người nghèo cách làm ăn và cho họ vay vốn với

Trang 16

những điều kiện ưu đãi phù hợp Ở một nước chưa phát triển, đang trong quá trìnhchuyển đổi sang kinh tế thị trường, nguồn lực của xã hội cũng như của Nhà nướccòn hạn chế như nước ta thì giải pháp “cho vay” thay thế giải pháp “cho không” là

sự lựa chọn hợp lý nhất NHCSXH ra đời là để đáp ứng nhu cầu này của sự nghiệpXĐGN và bảo đảm ASXH

Trải qua hơn 12 năm xây dựng và phát triển, đồng hành cùng người nghèo vàcác đối tượng chính sách khác, NHCSXH đã vượt qua nhiều khó khăn, khẳng địnhđược vai trò quan trọng trong công cuộc giảm nghèo, đảm bảo ASXH, là địa chỉ tincậy cung cấp tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác Thực tiễnhoạt động của NHCSXH đã và đang minh chứng cho sự phát triển vững mạnh vàhoạt động ngày càng có hiệu quả của kênh tín dụng chính sách đặc thù này ở ViệtNam Nguồn vốn tín dụng chính sách đã góp phần tạo nhiều việc làm cho ngườinghèo và các đối tượng chính sách, phát huy tiềm năng lao động sẵn có của những

hộ gia đình nghèo Hoạt động tín dụng phục vụ cho người nghèo cũng góp phần hỗtrợ cho sự phát triển các ngành nghề, dịch vụ ở nông thôn Nhờ vậy, đã giải quyếtviệc làm cho hàng chục vạn lao động nghèo, tận dụng phần lớn thời gian nông nhàn

và lao động mùa vụ để khai thác ngành nghề truyền thống, khai thác tiềm năng nộilực để nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống Các chương trình tín dụng ưu đãi còntạo cơ hội cho người nghèo tự vận động, vượt qua khó khăn, vươn lên thoát nghèo,hội nhập dần dần vào cơ chế kinh tế thị trường

Mặc dù đạt được nhiều thành tựu quan trọng, nhưng công cuộc xóa đóigiảm nghèo đang gặp phải một tồn tại lớn mang tính toàn cầu: giảm nghèo chưabền vững Ở Việt Nam cũng như trên thế giới đang diễn ra tình trạng tái nghèo

và đội ngũ những người nghèo vẫn đang được bổ sung thêm hàng năm Thế giớihiện đang còn 1,3 tỷ người nghèo Ở nước ta, bình quân cứ 3 hộ thoát nghèo thì

có một hộ nghèo tăng thêm (do tái nghèo hoặc phát sinh mới) Và vì thế, giảmnghèo bền vững đang trở thành một trong 17 mục tiêu Phát triển bền vững củaLiên Hợp quốc trong Chương trình nghị sự 2030 vừa được Đại Hội đồng LiênHợp quốc thông qua tại Khóa họp thứ 70 từ ngày 28/9 đến ngày 2/10/2015 tạiNew Work, Mỹ [14]

Trang 17

Thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đòi hỏi sự nỗ lực cao hơn, bền

bỉ hơn của từng người dân với sự hỗ trợ tối đa từ phía Nhà nước Ngoài nhữngkhó khăn hạn chế tồn tại từ trước, chúng ta đang phải đối mặt với một thực tế làtốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) những năm gần đây có xu hướng chậm lại.Tình hình đó đòi hỏi trách nhiệm cao hơn của các cấp, các ngành, trong đó cóNHCSXH, phải có những giải pháp tích cực và căn cơ để giúp người nghèo thoátnghèo, thúc đẩy kinh tế phát triển, đặc biệt là ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đồngbào DTTS

NHCSXH là một phần trong hệ thống các công cụ và giải pháp giảm nghèonhanh và bền vững, trong đó có các tổ chức tài chính vi mô, các tổ chức phi chínhphủ, các quỹ từ thiện, quỹ tài trợ của tư nhân, Dù có vai trò rất quan trọng vàkhông thể thiếu, nhưng NHCSXH cũng chỉ là một công cụ bổ sung mà không thaythế cho bất cứ một công cụ nào khác Mục tiêu số một đặt ra cho NHCSXH là tậptrung nguồn lực của Nhà nước có thể huy động được vào một đầu mối thống nhất

và thông qua hình thức “cho vay có thu hồi” để thực hiện các mục tiêu, các chươngtrình, dự án XĐGN do chính Nhà nước đặt ra và yêu cầu

Trước thực trạng đó, tác giả chọn đề tài: " Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội" làm đề tài luận án tiến sĩ.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu của TS Đoàn Phương Thảo (2015) về “Tăng cường thu hút đầu

tư của tư nhân nhằm phát triển an sinh xã hội ở Việt Nam” [8] đã tổng hợp được lý

luận về an sinh xã hội với hệ thống các chính sách của Nhà nước can thiệp nhằmquản lý rủi ro tốt hơn trong điều kiện người dân không có thu nhập tạm thời hoặcvĩnh viễn so với mức tối thiểu để sống (do luôn phải đối mặt với nhiều rủi ro liênquan đến nhu cầu cơ bản nhất của con người: rủi ro về sức khỏe, thiếu hoặc mấtviệc làm, tuổi già, trẻ em…) Tác giả đã nghiên cứu thực trạng thu hút đầu tư của tưnhân để phát triển ASXH ở Việt Nam, giai đoạn 2011-2014 Theo đó, tác giả khẳngđịnh lại một lần nữa nguồn vốn cho ASXH dựa vào nguồn NSNN, nguồn vốn tư

Trang 18

nhân và các nguồn khác nhưng nguồn NSNN là chủ yếu Tác giả đã nghiên cứu vàchỉ ra trong giai đoạn từ 2011-2014, nguồn vốn dành cho ASXH chủ yếu do NSNNcấp, chiếm khoảng 53%, hàng năm tăng khoảng 22%

Nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Kim Anh và đồng nghiệp (2011) về “Tài chính vi mô với giảm nghèo tại Việt Nam, kiểm định và so sánh” [23] đã chỉ ra vai

trò của tài chính vi mô với giảm nghèo ở Việt Nam thông qua việc kiểm định và sosánh hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô ở Việt Nam với công tác giảmnghèo Nhóm nghiên cứu công bố một số kết quả hoạt động tín dụng của tài chính

vi mô cho người nghèo: Những năm gần đây, sự tăng nhanh của tín dụng vi mô cho

các hộ gia đình nghèo và các nhóm mục tiêu chính sách xã hội chủ yếu là do sự tăngtrưởng nhanh chóng của các danh mục đầu tư từ NHCSXH, được tài trợ bởi nguồnvốn do Nhà nước huy động thông qua phân bổ ngân sách, tiền ký quỹ bắt buộc từcác NHTM Nhà nước và các khoản đảm bảo vay toàn phần của Chính phủ

Nghiên cứu của PGS.TS Đinh Xuân Hạng (2014) với chủ đề "Phát triển bền vững từ lý thuyết đến thực tiễn tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam" [7] cho

thấy sự phát triển bền vững của NHCSXH là sự phát triển đảm bảo tính ổn định, đảmbảo mối quan hệ hài hòa, lành mạnh giữa các mặt lợi ích của nhà nước, ngân hàng vàkhách hàng, đáp ứng nhu cầu hiện tại và khả năng phát triển trong tương lai phù hợpvới nhu cầu thị trường và phát triển chung của nền kinh tế Sự phát triển bền vữngcủa NHCSXH được thể hiện trên một số nội dung chủ yếu sau: NHCSXH hoạt độngdựa trên một nền tảng năng lực tài chính vững chắc; hệ thống quản trị rủi ro hiệu lực,hiệu quả; nguồn nhân lực đủ về số lượng, chất lượng ngày một nâng cao, đạo đứcnghề nghiệp thường xuyên được củng cố, phát huy; hệ thống kỹ thuật công nghệ hiệnđại, tương thích với hệ thống giao dịch; quá trình hoạt động và phát triển NHCSXHphải được thực hiện dựa trên một môi trường hoạt động bền vững

Nghiên cứu của TS Nguyễn Thị Lan Hương và cộng sự (2013) với chủ đề

“Phát triển hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam đến năm 2020” [24] chỉ ra chính

sách giảm nghèo có tính liên ngành, do vậy đa phần các chính sách đề cập trong 4trụ cột cơ bản của ASXH Theo nhóm nghiên cứu, phát triển hệ thống ASXH nhằmcác mục tiêu: Hỗ trợ phát triển sản xuất thông qua các chính sách tín dụng ưu đãi,

Trang 19

đất sản xuất cho hộ nghèo DTTS, khuyến nông-lâm-ngư, phát triển ngành nghề,xuất khẩu lao động; nâng cao vốn nhân lực của người nghèo thông qua tăng cườngtiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục, dạy nghề, trợ giúp pháp lý, nhà ở và nước sinhhoạt; giảm bất bình đẳng giữa các vùng thông qua phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếucho các xã đặc biệt khó khăn, các xã nghèo, vùng đồng bào DTTS Nhóm nghiêncứu cũng đã nêu ra được những vấn đề tồn tại sau: Việt Nam đang phải đối mặt vớinhiều thách thức mới trong vấn đề giảm nghèo; Khủng hoảng kinh tế và và các bất

ổn kinh tế vĩ mô khác xuất hiện với quy mô và tần suất ngày càng lớn đã tác độngmạnh đến sinh kế của người nghèo, tốc độ giảm nghèo chậm dần, số hộ tái nghèotăng cao; chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng và nhóm dân cư lớn và có xu hướnggia tăng; biến đổi khí hậu toàn cầu, thảm họa thiên nhiên ngày càng nhiều hơn vàkhó kiểm soát làm tăng nhóm dễ bị tổn thương; nghèo đói có xu hướng tập trungnhiều hơn ở nhóm đồng bào DTTS, vùng miền núi (năm 2012, DTTS chiếm gần50% tổng số hộ nghèo cả nước, trong khi thu nhập bình quân chỉ bằng 1/6 mức thunhập bình quân dân cư cả nước); một bộ phận hộ nghèo rơi vào nghèo kinh niên,nghèo đói truyền kiếp và không thể tự vươn lên thoát nghèo đòi hỏi phải có nhữngchính sách đặc thù

Nghiên cứu của nghiên cứu sinh (2015) với chủ đề "Hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam hướng tới phát triển bền vững” [19] nêu một số thành tựu sau hơn 11 năm hoạt động

NHCSXH đã đạt được: Đã thực hiện được mục tiêu tập trung huy động các nguồnlực tài chính để tạo lập nguồn vốn; tổ chức thực hiện hiệu quả các chương trình tíndụng chính sách của Nhà nước; đã thiết lập được mô hình tổ chức quản trị đặc thù,phù hợp với điều kiện thực tiễn nước ta; đã xây dựng và tổ chức thực hiện thànhcông phương thức quản lý vốn tín dụng chính sách đặc thù, sáng tạo và hiệu quả,phù hợp với điều kiện thực tiễn và cấu trúc hệ thống chính trị của Việt Nam Bêncạnh những thành tựu đạt được, tác giả cũng chỉ ra một số hạn chế ảnh hưởng tới sựphát triển bền vững của NHCSXH: Nguồn vốn cho tín dụng chính sách chưa có tính

ổn định lâu dài; công tác xác nhận đối tượng thụ hưởng tại một số địa phương chưa

Trang 20

kịp thời; hoạt động hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ cho người vay chưađược quan tâm đúng mức

Nghiên cứu của Mai Phương Lan, Nguyễn Mậu Dũng và Philippe Lebailly

(2012) với chủ đề “Phân cấp quản lý và chương trình xóa đói giảm nghèo” [16] tập

trung phân tích sự phân cấp quản lý Chương trình XĐGN quốc gia theo hướngchuyển giao trách nhiệm quản lý, huy động và phân bổ nguồn lực từ trung ương đếncác đơn vị cấp Bộ, ngành và các địa phương Nhóm nghiên cứu đã chỉ ra đượcnhững tồn tại trong phân cấp quản lý Chương trình XĐGN, cụ thể: Trong phân bổnguồn lực của Chương trình, rất khó có thể theo dõi việc phân bổ từ nguồn ngânsách Nhà nước và theo dõi các nguồn này được sử dụng như thế nào; việc chậm banhành các hướng dẫn và sự thiếu rõ ràng của các văn bản từ cấp trung ương dẫn đếnviệc địa phương chậm trễ thực hiện hoặc thực hiện sai và lúng túng trong quá trìnhthực hiện; năng lực của cán bộ địa phương chưa đáp ứng được với những công việc

mà họ được giao từ chương trình XĐGN; Sự thiếu minh bạch trong cung cấp thôngtin từ cấp trung ương đến cấp tỉnh, huyện, xã

Nghiên cứu của ThS Trần Thùy Linh (2015) với chủ đề “Triển khai tín dụng chính sách tại một số quốc gia châu Á và thực tiễn tại Việt Nam” [28] chỉ ra rằng

chính sách tín dụng là công cụ điều tiết của Nhà nước nhằm kích thích nền kinh tếcũng như thúc đẩy, hỗ trợ sự phát triển của một nhóm đối tượng được chính sáchhướng tới Qua thực tiễn triển khai nguồn vốn này ở một số quốc gia châu Á, bàiviết liên hệ tới tình hình triển khai chính sách này tại Việt Nam Theo góc độ kinh

tế, các chương trình tín dụng chính sách được thiết kế để khắc phục vấn đề ngoạiứng hay thông tin bất cân xứng, khiến thị trường tự thân không có khả năng phân bổnguồn lực tối ưu đến các đối tượng hay khu vực kinh tế Tác giả đánh giá việc triểnkhai chương trình tín dụng chính sách của các nước trong khu vực và thực tiễn hoạtđộng của hai ngân hàng VDB và VBSP: Chương trình tín dụng chính sách vẫn cònkhá tồn tại nhiều hạn chế, khiếm khuyết cả về cơ chế, chính sách và năng lực, đòihỏi trong thời gian tới cần phải chuyển biến mạnh mẽ về quy mô lẫn năng lực; quy

mô đầu tư của VDB và VBSP hiện còn chưa tương xứng với nhu cầu khách quan

Trang 21

Nghiên cứu của ThS Nguyễn Thị Thanh Mai (2012) với chủ đề “Chính

sách xóa đói giảm nghèo và an sinh xã hội vùng đặc biệt khó khăn” [25] đã chỉ ra

được những thành tựu của chính sách giảm nghèo và ASXH ở vùng đặc biệt khókhăn Tác giả cho rằng, bên cạnh những thành tựu của chương trình mục tiêu giảmnghèo, Chính phủ đã nỗ lực thực thi chính sách đảm bảo ASXH trên 3 phương diệnsau: Chính sách hỗ trợ tạo việc làm, tham gia thị trường lao động cho lao động nôngthôn có thu nhập ổn định cho đồng bào DTTS; chính sách bảo hiểm y tế; chính sáchtrợ giúp xã hội Tác giả cũng đã chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của chínhsách giảm nghèo và ASXH ở vùng khó khăn: Kết quả giảm nghèo vẫn chưa thật sựvững chắc, tỷ lệ hộ tái nghèo hằng năm còn cao, đặc biệt ở huyện miền núi, vùngcao, biên giới; việc dạy nghề chưa thực sự gắn với nhu cầu; việc cho vay tín dụng

ưu đãi chưa gắn với hỗ trợ và hướng dẫn về sản xuất, khuyến nông một cách hiệuquả Tác giả cũng đã đề xuất cần thiết xây dựng một chương trình giảm nghèochung, bền vững và toàn diện, bao gồm hệ thống các chính sách giảm nghèo; lồngghép và chỉ đạo thực hiện tập trung, thống nhất các chương trình, dự án có liên quanđến mục tiêu giảm nghèo nhằm huy động tối đa mọi nguồn lực xã hội hỗ trợ giảmnghèo, bảo đảm ASXH có hiệu quả nhất

2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Nghiên cứu Frede Moreno (2004) chủ đề “Good governance in microcredit

strategy for poverty reduction: Focus on western Mindanao, Philippines” [40] đã

nghiên cứu về quản trị tốt chiến lược tín dụng vi mô trong giảm nghèo: nghiên cứutại miền Tây Mindanao, Philippine Theo tác giả, nghiên cứu nhằm xác định và giớithiệu chương trình tín dụng vi mô dựa trên những tiềm lực kinh tế xã hội địaphương cũng như nhu cầu, khả năng của những người thực hiện chương trình vànhững người được hưởng lợi Tác giả cũng đã khẳng định rằng vận hành cácnguyên tác quản trị tốt trong phát triển chiến lược tín dụng vi mô là điều cần thiết đểtín dụng vi mô thành một chiến lược khả thi cho công cuộc XĐGN và trở thànhcông cụ hiệu quả cho phát triển nông thôn Tác giả cũng đã đúc kết những nhân tốảnh hưởng đến các chương trình tín dụng vi mô đó là tài chính hộ gia đình, nhu cầutín dụng của người nghèo, kinh nghiệm tín dụng, nhà cung cấp tín dụng cho người

Trang 22

nghèo Tác giả cũng đã đề xuất giải pháp để quản lý tốt các chiến lược tài chính vimô: Quản trị tốt là phải có sự tham gia; quản trị tốt tín dụng vi mô là sự minh bạch;quản trị tài chính vi mô là phải có trách nhiệm giải trình; quản trị tốt tín dụng vi môhướng tới sự bền vững

Nghiên cứu của Takyi, Emmanuel Ankrah (2011) với chủ đề “Micro-credit

management in rural Bank: The case of Baduman rural Bank Ltd” [47] đã nghiên

cứu về quản lý tín dụng vi mô ở các ngân hàng nông thôn Theo tác giả, thành công

của nghiên cứu này sẽ phục vụ như là một công cụ hữu ích cho các bên liên quankhác trong quản lý tín dụng vi mô có hiệu quả Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng để quản

lý tốt tín dụng vi mô cần được kết hợp vào các hoạt động ngân hàng nông thôn.Nghiên cứu này cũng nhằm đánh giá những món vay nhỏ theo chuẩn quy định củaNgân hàng Ghana Đánh giá những tiêu chí nhằm xác định khách hàng vay vốn.Kiểm tra hiệu quả quy trình giải ngân, giám sát và trả nợ Tìm hiểu mức độ kháchhàng được ngân hàng đào tạo và giám sát khách hàng từ khi bắt đầu đến khi tấttoán Đánh giá sự phù hợp của các chính sách tín dụng so với mục tiêu của Ngânhàng Và cuối cùng là xác định chắc chắn những vấn đề mà ngân hàng phải đối mặtkhi thu hồi các khoản vay

Nghiên cứu của Agba,A.M.ogaboh, Stephen Ocheni và Festus Nkpoyen

(2014) với chủ đề “Microfinance Credit Scheme and Poverty Reduction among Low-Income Workers in Nigeria” [32] theo đó, đói nghèo đã được công nhận là một

vấn đề xã hội được Chính phủ và các tổ chức quốc tế quan tâm Chương trình tíndụng vi mô được phổ biến để tăng khả năng tiếp cận các khoản vay đối với nhữngngười thu nhập thấp để nâng cao đời sống cho họ Nhóm nghiên cứu thấy rằngchương trình tín dụng vi mô là công cụ hữu hiệu để giảm nghèo trên thế giới Tuynhiên, tại Nigeria, những lợi ích của chương trình trình tín dụng vi mô vẫn chưađược thực hiện đầy đủ Điều này thừa nhận Chính phủ Nigeria đã thất bại tronggiảm nghèo Lý do ở đây là thái độ thử nghiệm của Chính phủ, thực thi chưa đúng,thiếu kinh phí, thiếu chuyên gia và thiếu tính liên tục Nhóm nghiên cứu đã chỉ rarằng chương trình tín dụng vi mô đóng vai trò quan trọng trong giảm nghèo, pháttriển doanh nghiệp, tạo cơ hội tiết kiệm, nâng vị thế người nghèo, thúc đẩy bình

Trang 23

đẳng giới và cũng đã lập luận rằng chương trình tín dụng vi mô lấy hộ gia đình cóthu nhập thấp từ độ sâu thiếu thốn, tuyệt vọng lên thành hi vọng, tự trọng và ý thức

về phẩm giá

Nghiên cứu của Mario Olivares và Sofia Santos (2009) với chủ đề “Market Solutions in Poverty: The Role of Microcredit in Development Countries with Financial Restrictions” [43] đã nghiên cứu về giải pháp thị trường về giảm nghèo,

vai trò của tín dụng vi mô ở các nước đang phát triển hạn chế về năng lực tài chính.Việc tạo ra các thị trường tín dụng ở các nước nghèo là một yếu tố rất quan trọngđối với sự phát triển của những nước đó Nghiên cứu đã chỉ ra rằng tín dụng chínhthức không được nhiều người biết đến khi họ cần vay tiền để thực hiện các hoạtđộng kinh doanh Hàng triệu người trên thế giới không tiếp cận được với các dịch

vụ tài chính từ các tổ chức tài chính chính thức Tác giả nghiên cứu đã khái quát cácyếu tố quan trọng của tài chính vi mô Vai trò của tín dụng vi mô trong giảm nghèophản ánh sự thành công gần đây của chương trình cho vay quy mô nhỏ Trong thập

kỷ qua, các tổ chức tài chính vi mô đã thành công trong việc cung cấp dịch vụ tíndụng và tiết kiệm cho người nghèo kinh doanh, thông qua các chiến lược sáng tạo.Chúng bao gồm việc cung cấp các khoản vay nhỏ cho người nghèo, đặc biệt là ởkhu vực nông thôn với mức lãi phù hợp và không cần thế chấp Nhưng tác giả cũnglưu ý rằng không thể tự cáng đáng được các chi phí và cũng khó thực hiện trongmột xã hội đồng nhất, những khoản tiết kiệm của khách hàng chỉ bằng 1/3 quỹ chovay Mô hình này sẽ rất tốn chi phí, đòi hỏi mất nhiều thời gian của nhân viên cũngnhư của khách hàng

Nghiên cứu của Janda K và P Zetek (2014) với chủ đề "Survey of Microfinance Controversies and Challenges" [46] cung cấp một cái nhìn tổng quan

ngắn gọn nhưng toàn diện về tài liệu học thuật tài chính vi mô, nhấn mạnh về đổimới gần đây, xu hướng và hiệu quả Đặc biệt, tác giả tập trung vào nghiên cứu cácvấn đề gây tranh cãi của tài chính vi mô, như thương mại hóa, quy định, chính sáchlãi suất và sự cân bằng giữa tiếp cận và hiệu suất của tổ chức TCVM Tóm lại,những phát hiện của tác giả đã nhấn mạnh vào sự cải tiến lớn trong lĩnh vực TCVM,tuy nhiên, TCVM vẫn chưa đạt được tiềm năng phát triển đầy đủ Đồng thời, tác giả

Trang 24

phác thảo những rủi ro tiềm năng và hạn chế dọc theo con đường phát triển vàtrưởng thành của TCVM, nhiều trong số đó vẫn đang chờ đợi để được kiểm tranghiêm ngặt hơn về mặt học thuật Tác giả cũng giới thiệu một mô hình kinh tếlượng minh họa về mối quan hệ giữa hiệu quả xã hội và tài chính.

Nghiên cứu của Wright, Graham (2000) về chủ đề "Designing Quality

Financial Services for the Poor” [49] đã phác thảo các vấn đề trong lĩnh vực tài

chính vi mô, bao gồm thảo luận sâu về: Tài chính vi mô đóng góp đối với việc giảmnghèo, nâng cao địa vị của phụ nữ, nâng cao vị thế khách hàng nghèo và cải thiệnsức khỏe, dinh dưỡng và giáo dục của những người nghèo trên thế giới; vai trò củatiết kiệm trong tài chính vi mô: đối với khách hàng, đối với các tổ chức có liên quan

và cho các cơ quan quản lý; làm thế nào để mời gọi, phát triển và duy trì kháchhàng chất lượng cao; và các vấn đề xung quanh nhân rộng mô hình và hệ thống tàichính vi mô thành công Tiếp theo tác giả cung cấp hướng dẫn thực tế, với các ví dụ

rõ ràng về cách thiết kế hệ thống tài chính vi mô để cung cấp các dịch vụ tài chính

có chất lượng cho người nghèo Tác giả mô tả lại chi tiết quá trình nghiên cứu, xâydựng để phát triển hai hệ thống tài chính vi mô rất khác nhau, một ở vùng đông dân

cư tại nông thôn Bangladesh và một ở vùng núi xa xôi của Philippines Tác giả cũng

đã đưa ra thảo luận nhiều vấn đề và thách thức đối tài chính vi mô Trong khi nói rõsức mạnh của TCVM có thể giúp góp phần xóa đói giảm nghèo, tác giả cũng cungcấp một tour du lịch vô giá về các vấn đề, đề xuất, minh họa làm thế nào để đạtđược hiệu quả thực hiện TCVM

2.3 Đánh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

Những kết quả nghiên cứu chính của các nhà khoa học, các nhà quản lý thực tếtại Việt Nam cũng như ở nước ngoài trong những năm qua đã có những đóng góp quantrọng đối với việc nghiên cứu và ứng dụng phát triển hoạt động tín dụng chính sách nóichung và tại NHCSXH nói riêng hướng tới mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xãhội ở Việt Nam:

- Tổng hợp và hệ thống hoá các nội dung, công cụ quản lý động tín dụng chínhsách nói riêng hướng tới mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo ASXH ở Việt Nam

Trang 25

- Đánh giá được một số nội dung về thực trạng quản lý hoạt động tín dụng chínhsách hướng tới mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo ASXH ở Việt Nam.

- Khuyến nghị chính sách cũng như đưa ra một số giải pháp liên quan đếnhoạt động tín dụng chính sách hướng tới mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo ASXH vàquản lý hiệu quả hoạt động này

Tuy nhiên, những nghiên cứu trước đây ở Việt Nam và một số nước có đặcđiểm tương đồng thì những kết quả nghiên cứu còn một số nội dung chưa đề cập hoặcchưa phù hợp với yêu cầu trong tình hình mới, cụ thể là:

- Phần lớn các đề tài nghiên cứu mới dừng ở mức độ phân tích trên phạm vi hẹphoặc theo một khía cạnh nhất định, chưa có nhiều nghiên cứu tập trung vào đầy đủ cácnội dung liên quan đến vấn đề quản lý tín dụng chính sách Hơn nữa, do đối tượngnghiên cứu có sự khác biệt do tính hạn chế về địa lý và lịch sử, cũng như cho đến nay

đã có nhiều sự biến động của kinh tế xã hội nên các công trình nghiên cứu mới chỉ giảiquyết được một phần liên quan đến TCVM cũng như tín dụng chính sách, các giảipháp chưa có tính đồng bộ nhằm tăng cường vai trò của TCVM cũng như tín dụngchính sách đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo ASXH đối với Việt Nam trong bốicảnh hiện nay

- Đánh giá trong điều kiện của NHCSXH Việt Nam NHCSXH là một mô hìnhrất đặc thù của Việt Nam Đó là một tổ chức tài chính do Nhà nước lập ra, đượcgiao nhiệm vụ chuyển tải vốn của Nhà nước dành cho mục tiêu XĐGN, nhưngkhông phải bằng hình thức cấp phát mà bằng công cụ tín dụng ngân hàng Vì vậy,hoạt động tín dụng do ngân hàng này thực hiện là tín dụng chính sách xã hội (phục

vụ mục tiêu XĐGN và bảo đảm ASXH thuộc phạm vi trách nhiệm của Nhà nước).NHCSXH cũng được thực hiện tất cả các nghiệp vụ của một ngân hàng thôngthường do Luật các tổ chức tín dụng quy định

- Tổng hợp một cách hệ thống với tính thực tiễn cao về quản lý tín dụngchính sách và các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý tín dụng chính sách và hệ thốngcác nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện này phù hợp với hoàn cảnh và điều kiệncủa Việt Nam

- Nghiên cứu và đề xuất định hướng mục tiêu về giảm nghèo, đảm bảo an

Trang 26

sinh xã hội ở Việt Nam giai đoạn 2015-2020 và định hướng quản lý tín dụng chínhsách của NHCSXH.

Vì vậy, nghiên cứu sinh xác định chủ đề và thực hiện các hoạt động nghiêncứu hướng vào những khoảng trống nêu trên và áp dụng ở Việt Nam

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu cuối cùng của việc nghiên cứu đề tài này là đề xuất các giải pháp

nhằm quản lý tốt tín dụng chính sách tại NHCSXH nhằm đáp ứng tốt hơn mục tiêugiảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội thời kỳ 2015-2020 và xa hơn nữa Để thực hiệnđược mục tiêu đó, tác giả đã đi sâu vào các nội dung sau:

- Làm rõ những lý luận cơ bản về tín dụng chính sách và đặc thù quản lý tíndụng chính sách Hệ thống quy trình quản lý tín dụng chính sách và các tiêu chíđánh giá hiệu quả quản lý tín dụng chính sách và hệ thống các nhân tố ảnh hưởngđến việc quản lý tín dụng chính sách Kinh nghiệm và thông lệ quốc tế trong quản

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàngChính sách xã hội

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu trên, luận án sử dụng các phương phápdiễn giải, phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, phương pháp thực chứng và khảosát Trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét, đánh

Trang 27

giá và làm sáng tỏ các vấn đề thực tiễn, rút ra những điểm chủ yếu cần được giảiquyết để đề xuất giải pháp, kiến nghị phù hợp với thực tiễn Hệ thống cơ sở dữ liệuthứ cấp cũng được sử dụng có chọn lọc nhằm giúp tác giả có thể phân tích và đánhgiá vấn đề một cách khách quan nhất Nguồn dữ liệu thứ cấp này chủ yếu được thuthập từ báo cáo ngành, báo cáo thường niên của NHCSXH Ngoài ra là nguồn sốliệu được trích dẫn từ các tạp chí chuyên ngành có uy tín và các website của cơquan nhà nước Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được áp dụng:

- Việc điều tra khảo sát thực tế nhằm tìm hiểu thực trạng và tác động củahoạt động tín dụng chính sách tại NHCSXH Việc điều tra khảo sát thực tế đượctiến hành với các người sử dụng, cán bộ nghiệp vụ…

- Lấy ý kiến chuyên gia được thực hiện dưới dạng phỏng vấn trực tiếp và quatoạ đàm - hội thảo khoa học theo chủ đề/câu hỏi nghiên cứu đối với các chuyên gia

về hoạt động tín dụng chính sách tại NHCSXH hướng tới mục tiêu giảm nghèo vàđảm bảo ASXH

- Phân tích và tổng hợp dữ liệu về hoạt động tín dụng chính sách tạiNHCSXH và dự báo trong thời kỳ mới

Ngoài ra, luận án cũng kế thừa, vận dụng một số kết quả nghiên cứu của cáccông trình khoa học có liên quan đến nội dung nghiên cứu để làm sâu sắc thêm cácluận điểm trong đề tài luận án

6 Những đóng góp mới của đề tài

6.1 Về lý luận

Luận án đã hệ thống hóa và luận giải một cách hệ thống các loại hình tíndụng chính sách như: quan niệm, đặc điểm, các hình thức, vai trò, rủi ro trong hoạtđộng tín dụng chính sách và nội dung, phương pháp quản lý tín dụng chính sách.Luận án đã chỉ rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tín dụng chính sách, các chỉtiêu đánh giá hiệu quả tín dụng chính, phân tích rõ nét tác động của quản lý tín dụngchính sách tới mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo ASXH Luận án cũng đưa ra một sốbài học để tiếp tục thực hiện tốt hoạt động tín dụng chính sách tại Việt Nam trên cơ

sở nghiên cứu kinh nghiệm cũng như kết quả thực hiện ở một số nước trên thế giới

6.2 Về thực tiễn

Trên cơ sở lý luận nêu trên, luận án đã trình bầy cụ thể thực trạng nội dung

Trang 28

quản lý và phương thức quản lý tín dụng chính sách tại NHCSXH trong những nămgần đây Luận án đã thực hiện khảo sát đối với 2000 hộ nghèo thuộc 52 huyện của

10 tỉnh, thành phố trong cả nước Nghiên cứu tập trung điều tra việc cho vay đối vớicác hộ gia đình đã được vay vốn của NHCSXH, trong khoảng thời gian từ năm

2000 đến nay, bao gồm: (1) cho vay hộ nghèo; (2) Cho vay học sinh, sinh viên; (3)Cho vay xây dựng nhà ở, nước sạch và vệ sinh môi trường; (4) Cho vay giải quyếtviệc làm Số liệu được thu thập theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên để đảm bảo

ý nghĩa thống kê của mẫu điều tra Việc thu thập số liệu được tiến hành bằng cáchtiếp cận những hộ đã vay nguồn vốn tín dụng ưu đãi, thực hiện phỏng vấn trực tiếpchủ hộ gia đình về các vấn đề liên quan đến việc vay vốn tín dụng và tình hình sửdụng vốn của họ thông qua bảng câu hỏi đã chuẩn bị trước Phần mềm SPSS được

sử dụng để nhập liệu, phân tích kết quả khảo sát, lượng hoá ảnh hưởng của một sốnhân tố đến việc thực hiện quản lý tín dụng chính sách ở Việt Nam Đồng thời, sửdụng kiểm định One-way ANOVA để khẳng định lại những đánh giá thu thập được

từ các hộ điều tra có ý nghĩa về mặt thống kê

6.3 Về đề xuất

Trên cơ sở phân tích thực trạng, mục tiêu về giảm nghèo, đảm bảo ASXH ở

Việt Nam và định hướng quản lý tín dụng chính sách tại NHCSXH Luận án đã đưa

ra các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý tín dụng chính sách tạiNHCSXH, đồng thời luận án đưa ra các kiến nghị với Chính phủ, các Bộ ngành,NHNN, chính quyền địa phương, Mặt trận tổ quốc và các Tổ chức CTXH nhằm tạomôi trường cũng như cơ sở pháp lý và nâng cao năng lực cho NHCSXH trong côngtác quản lý tín dụng chính sách trong những năm tới

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận án bao gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý tín dụng chính sách.

Chương 2: Thực trạng quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội.

Chương 3: Giải pháp quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội.

Trang 29

sự chú ý của thế giới và niềm tin vào khả năng chống lại đói nghèo.

Thuật ngữ TCVM có nghĩa là cung cấp cho người nghèo những món vay nhỏ đểgiúp họ tham gia vào các hoạt động sản xuất hoặc phát triển kinh doanh nhỏ [14]

Theo Ủy ban Châu Âu (European Commission) (2000), khái niệm TCVMđược hiểu theo nghĩa rộng hơn: Nó là sự cung cấp dịch vụ tài chính trên một phạm

vi rộng bao gồm tiết kiệm, cho vay, dịch vụ tiền trả, chuyển giao tiền và bảo hiểmtới người nghèo và các hộ gia đình thu nhập thấp và các doanh nghiệp nhỏ TCVMcần được hiểu rộng hơn sự tiếp cận và phân phối tiền Nó bao hàm những vấn đềsâu hơn như tiền được sử dụng, đầu tư và tiết kiệm như thế nào Ủy ban Châu Âucũng cho rằng TCVM là một cách để giúp người dân tiếp cận đến cơ hội mới, cảithiện sự tự tin để tham gia vào đời sống xã hội

Theo Christen et al (2003), tín dụng vi mô là khái niệm tài chính vi mô được

dùng theo một nghĩa hẹp hơn Thuật ngữ tín dụng vi mô nói đến việc cung cấp cácmón vay nhỏ và không cần thế chấp tài sản cho những người không có khả năngtiếp cận đến các nguồn vốn để khởi xướng các hoạt động kinh doanh nhỏ hoặc cáchoạt động tạo thu nhập của họ

Phát triển tài chính vi mô bền vững đã trở thành một mục tiêu quan trọng cho

sự phát triển kinh tế và được coi là công cụ đắc lực trong công cuộc xóa đói giảm

Trang 30

nghèo khi Liên Hợp quốc chọn năm 2005 là “Năm Quốc tế về Tín dụng vi mô’ TạiViệt Nam, trong suốt gần ba thập kỷ qua, ngành TCVM đã và đang khẳng địnhđược tầm quan trọng trong việc hỗ trợ người nghèo, người có thu nhập thấp đượctiếp cận các dịch vụ tài chính, ngân hàng một cách thuận tiện và phù hợp Do vậy,phát triển TCVM bền vững là mục tiêu quan trọng của ngành TCVM Việt Namtrong quá trình hội nhập và phát triển Với mục tiêu hướng tới một ngành TCVMbền vững, Chính phủ đã phê duyệt Đề án phát triển hệ thống TCVM đến năm 2020với mục tiêu đặt ra là “Xây dựng và Phát triển hệ thống tổ chức TCVM an toàn, bềnvững, hướng tới phục vụ người nghèo, người có thu nhập thấp, các doanh nghiệpsiêu nhỏ, góp phần thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về đảm bảo an sinh

xã hội và giảm nghèo bền vững” Đây cũng là bước ngoặt quan trọng trong tiếntrình phát triển hoạt động TCVM tại Việt Nam, đồng thời khẳng định sự thừa nhậncủa Nhà nước về vai trò và vị trí của TCVM trong hệ thống tài chính, ngân hàngQuốc gia [20]

Nhìn chung chưa có sự phân tách rõ ràng giữa khái niệm TCVM và tín dụng

vi mô trong các tài liệu xuất bản mà tác giả tìm thấy Hầu hết các tác giả khi nói đếnTCVM hay tín dụng vi mô đều thống nhất rằng đây là dịch vụ cung cấp các mónvay nhỏ để trợ giúp người nghèo hoặc những đối tượng không có khả năng tiếp cậnđến thị trường vốn thông thường vay để khởi xướng hoặc mở rộng hoạt động tạothu nhập của họ

Để thực hiện chức năng quản lý đất nước, các Chính phủ đều đưa ra các chủtrương, mục tiêu, nhiệm vụ và sử dụng các giải pháp và phương tiện cần thiết để

tổ chức thực hiện Nói một cách ngắn gọn, Chính phủ quản lý đất nước bằng cácchính sách Chính sách là tập hợp các chủ trương và hành động về phương diện nào

đó của Chính phủ bao gồm các mục tiêu mà Chính phủ muốn đạt được và cách làm

để thực hiện các mục tiêu đó Tùy theo lĩnh vực, mục tiêu, Chính phủ sẽ có nhữngchính sách khác nhau như chính sách quốc phòng, chính sách ngoại giao, chính sáchkinh tế, Trong kinh tế cũng có nhiều loại chính sách khác nhau, như chính sách vềthuế, tiền tệ, tỷ giá, tín dụng…Chính sách tín dụng cũng được chia thành: chính

Trang 31

sách tín dụng đối với khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo; chính sách tín dụng đốivới doanh nghiệp vừa và nhỏ…

Hiện nay, ở nước ta đang sử dụng ba loại hình tín dụng chính sách phục

vụ cho ba mục tiêu mà Nhà nước muốn hỗ trợ, đó là: (1)Tín dụng hỗ trợ đầu tưphát triển, (2)Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu và (3) Tín dụng hỗ trợ giảm nghèo vàbảo đảm ASXH Về tổ chức thực hiện tín dụng chính sách, Chính phủ đã chothành lập hai ngân hàng là NHPT Việt Nam và NHCSXH NHPT Việt Nam, màtiền thân là Quỹ Hỗ trợ phát triển đang thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư pháttriển và hỗ trợ xuất khẩu

Để thực hiện mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, đảm bảo ASXH, Chính phủViệt Nam đã có chính sách tín dụng hỗ trợ người nghèo, vùng nghèo và các đốitượng chính sách khác trong lĩnh vực ASXH như học sinh, sinh viên có hoàn cảnhkhó khăn, doanh nghiệp nhỏ, tạo việc làm mới, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo Loại hình tín dụng này mang tính chính sách nên Nhà nước có chính sách ưu đãi,đặc thù riêng đối với người vay về cơ chế cho vay, cơ chế xử lý rủi ro, lãi suất chovay, điều kiện, thủ tục vay vốn [30]

Vì trong đề tài này tác giả chỉ nghiên cứu về loại hình tín dụng chính sách do NHCSXH quản lý theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ, nên để thuận tiện cho việc theo dõi, tất cả các từ “Tín dụng chính sách” sử dụng trong các phần dưới đây đều được hiểu là “tín dụng chính sách xã hội” Dựa trên Điều 1, Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ thì

tín dụng chính sách xã hội, luận án sẽ nghiên cứu tín dụng chính sách trên quanđiểm đó là việc Nhà nước sử dụng các nguồn lực tài chính phục vụ sản xuất kinhdoanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống cho nhóm người nghèo và các đối tượngchính sách khác dưới hình thức cho vay ưu đãi, điều này cũng sẽ góp phần thực hiệnchương trình mục tiêu quốc gia XĐGN, bảo đảm ASXH

1.1.2 Đặc điểm tín dụng chính sách

Với quan điểm về tín dụng chính sách nêu trên, một số các đặc điểm củahình thức hoạt động này được phân tích dưới đây để hiểu rõ hơn bản chất của tín

Trang 32

dụng chính sách

Thứ nhất, tổ chức tín dụng được Nhà nước chỉ định hoặc do Nhà nước thành

lập để thực hiện tín dụng chính sách trong lĩnh vực ASXH

Thứ hai, tín dụng chính sách là kênh tín dụng của Chính phủ, hoạt động

không vì mục tiêu lợi nhuận Khác với tín dụng thương mại, mục tiêu của tín dụngchính sách là cho vay để phục vụ SXKD, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phầnthực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về XĐGN, ổn định kinh tế - chính trị vàbảo đảm ASXH

Thứ ba, đối tượng vay vốn tín dụng chính sách là người nghèo và các đối

tượng chính sách khác theo chỉ định của Chính phủ Chính phủ quyết định đốitượng vay vốn theo từng chương trình tín dụng

Thứ tư, nguồn vốn của tín dụng chính sách là nguồn vốn của Nhà nước, tức

là nguồn vốn từ Ngân sách nhà nước và có nguồn gốc từ Ngân sách

Thứ năm, Chính phủ hoặc người được Chính phủ ủy quyền quyết định về lãi

suất cho vay, điều kiện vay, thủ tục cho vay và cách tiếp cận với nguồn vốn tín dụngchính sách

Thứ sáu, phương thức cho vay đa dạng: Tổ chức quản lý tín dụng chính sách

có thể cho vay trực tiếp đến khách hàng, có thể ủy thác một phần hoặc toàn phầncho các tổ chức tín dụng khác và có thể ủy thác một số công đoạn trong quy trìnhtín dụng cho các tổ chức CTXH

a) Căn cứ vào thời hạn cho vay: gồm có 03 loại là tín dụng chính sách ngắnhạn, tín dụng chính sách trung hạn và tín dụng chính sách dài hạn

Trang 33

- Tín dụng chính sách ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm Tíndụng này thường áp dụng đối với chăn nuôi gia súc, gia cầm; trồng cây lương thực,hoa mầu có thời gian sinh trưởng dưới 12 tháng; dịch vụ, kinh doanh nhỏ.

- Tín dụng chính sách trung hạn là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5năm Loại tín dụng này phục vụ cho nhu cầu mua sắm tài sản cố định, đầu tư mởrộng sản xuất với quy mô nhỏ, thu hồi vốn nhanh như: Trồng cây công nghiệp ngắnngày; cây hoa mầu; nuôi thủy, hải sản, con đặc sản; chăn nuôi gia súc sinh sản, đạigia súc lấy thịt; chăn nuôi đại gia súc sinh sản, lấy lông, lấy sừng; đầu tư mua thiết

bị máy móc phục vụ sản xuất, phương tiện vận tải thủy bộ loại vừa và nhỏ, ngư cụnuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản

- Tín dụng chính sách dài hạn là loại tín dụng có thời hạn cho vay từ trên 5 năm.Loại tín dụng này được dùng để đầu tư phát triển hạ tầng cơ sở của nền kinh tế quốcdân, đầu tư chiều sâu để nâng cao năng suất lao động, đầu tư cho giáo dục, đầu tư trồngmới cây nguyên liệu, cây công nghiệp dài ngày

b) Căn cứ vào sự đảm bảo hoàn trả nợ có hai loại tín dụng:

- Tín dụng tín chấp là hình thức tín dụng mà việc cho vay vốn dựa trên uy tín củangười vay để đảm bảo việc hoàn trả nợ Hiện nay, NHCSXH chủ yếu thực hiện cho vaydưới hình thức tín chấp Chính phủ quy định, khách hàng vay vốn tại NHCSXH khôngphải thực hiện bảo đảm tiền vay (trừ doanh nghiệp, tổ chức kinh tế vay một số chươngtrình với mức vay trên 30 triệu đồng)

- Tín dụng thế chấp là sự vay mượn mà việc hoàn trả nợ được đảm bảokhông chỉ bới uy tín của người vay mà còn được đảm bảo bằng các tài sản củangười đi vay hoặc người bảo lãnh của người đi vay

c) Căn cứ vào hình thức hoạt động:

Thứ nhất, cho vay các ngành công nghiệp có tầm chiến lược quốc gia quan

trọng; các công trình có khả thi về tài chính nhưng khối lượng vốn quá lớn hoặc thờigian hoàn trả quá dài; cho vay các tổ chức kinh tế ở vùng nghèo, các doanh nghiệpNhà nước hoạt động trong lĩnh vực công ích không đủ các điều kiện vay thươngmại Đây là các khoản cho vay theo chỉ định của Chính phủ nhằm trợ giúp cácdoanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế công cộng của Nhà nước buộc phải duy trì vì

Trang 34

lợi ích quốc gia Ngay cả các nước phát triển vẫn tồn tại loại cho vay này.

Thứ hai, cho vay nhằm mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo ASXH Đây là một

chương trình kinh tế - xã hội rộng lớn, trở thành mục tiêu của nhiều nước trên thếgiới Các Chính phủ đều cho rằng cần phải trợ giúp những người nghèo về vốn vàđiều kiện làm ăn để họ có thể tự đảm bảo được cuộc sống, góp phần ổn định chínhtrị, xã hội Vì vậy, Chính phủ đã thành lập hoặc trợ giúp thành lập các ngân hàngchuyên hoặc chủ yếu phục vụ người nghèo và các hộ nông dân như Bangladesh, Ấn

Độ, Thái Lan, Malaysia,…

Hiện nay, cơ quan thực hiện tín dụng chính sách chính thức tại Việt Namgồm có NHPT và NHCSXH Nếu như NHPT hướng tới đối tượng là các doanhnghiệp và cho vay chủ yếu tập trung vào xây dựng cơ bản và phát triển cơ sở hạtầng thì NHCSXH được Chính phủ thành lập để thực hiện các chính sách của Chínhphủ về cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách

Như vậy, mỗi ngân hàng được thành lập nhằm vào các mục tiêu cụ thể, rõ ràng.Với mục tiêu hoạt động kinh doanh có các NHTM, với mục tiêu thực thi chính sách xãhội có NHCSXH NHCSXH ra đời là thực sự cần thiết và tồn tại khách quan cho sựphát triển KTXH vì hai nhóm mục tiêu trên của Ngân hàng không thể tồn tại trongnhau Theo đuổi nhóm mục tiêu này sẽ cản trở nhóm mục tiêu kia Do đó, cần táchbạch tín dụng thương mại với tín dụng chính sách để mang lại hiệu quả tối ưu

1.1.4 Rủi ro tín dụng chính sách

Về cách tiếp cận, các tổ chức tín dụng chính sách vẫn giữ cách tiếp cậntruyền thống: khách hàng cần phải có tài sản thế chấp hoặc tín chấp của các tổ chứcchính trị xã hội Về mức độ bao phủ, các tổ chức tài chính như các ngân hàng đang

cố gắng mở rộng mạng lưới qua các tổ chức CTXH

Các tổ chức tín dụng chính sách luôn đối mặt với rất nhiều rủi ro khác nhau

do đặc điểm khu vực nông thôn và do tính chất hoạt động của các trung gian tàichính Những rủi ro cơ bản mà các tổ chức tín dụng chính sách phải đối mặt baogồm: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro vận hành

Nếu rủi ro xảy ra không được xử lý kịp thời, hậu quả sẽ rất khó lường với

Trang 35

niềm tin của khách hàng và đối với sự sống còn của chính tổ chức tín dụng chínhsách Vì vậy năng lực quản trị rủi ro của tổ chức tín dụng chính sách là cơ sở quantrọng để tổ chức đó tự tin và có đủ kinh nghiệm phát triển hoạt động hiện có, thửnghiệm hoạt động mới, đảm bảo tính bền vững về tài chính và nâng cao uy tín của

tổ chức đối với khách hàng Năng lực quản trị rủi ro được đánh giá trên hai giác độ:phòng ngừa trước khi rủi ro xảy ra và xử lý sau khi rủi ro đã xảy ra

Tuy vậy, tổ chức tín dụng chính sách phải chấp nhận thực tế là: rủi ro luôn đồnghành cùng hoạt động của họ Điều quan trọng là đơn vị xác định các mức độ rủi ro cóthể chấp nhận được là bao nhiêu, và lợi ích dự kiến đạt được với từng mức rủi ro đó.Quy luật về mối quan hệ tương tác giữa rủi ro và lợi ích được ứng dụng trong từngtrường hợp cụ thể, và hai yếu tố là chất lượng nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức có ảnhhưởng sâu sắc tới khả năng quản trị rủi ro của tổ chức tín dụng chính sách

NHCSXH là một tổ chức tín dụng đặc biệt Hoạt động tín dụng chính sách lànhiệm vụ quan trọng quyết định đến vai trò của NHCSXH trong chiến lược pháttriển KTXH, thực hiện mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo ASXH Đối tượng thụ hưởngtín dụng chính sách của NHCSXH là những hộ nghèo, hộ gia đình chính sách sốngchủ yếu ở nông thôn, ở các vùng đặc biệt khó khăn, các xã vùng sâu, vùng xa Do

đó, rủi ro trong công tác tín dụng NHCSXH dễ xảy ra và ở mức độ lớn nhất so vớicác hoạt động của ngân hàng nói chung

Rủi ro tín dụng chính sách được nhìn nhận dưới 2 góc độ: rủi ro khách quan

và rủi ro chủ quan [12]

1.1.5.1 Rủi ro khách quan

Do các nguyên nhân khách quan gây ra như thiên tai, địch họa, người vay bịchết, mất tích không có người thừa kế hoặc do các biến động khác ngoài dự kiếnlàm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc các chế độchính sách

- Do nền kinh tế và điều kiện tự nhiên:

Khi khách hàng nhận khoản giải ngân từ ngân hàng, họ sẽ dùng đồng vốn vàomục đích sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, tăng thu nhập Trong quá trình sản xuất

Trang 36

kinh doanh tất yếu sẽ phát sinh những rủi ro không mong muốn mà đôi khi khônglường trước được như: Rủi ro do nền kinh tế, chính trị không ổn định và rủi ro do điềukiện tự nhiên thay đổi: thiên tai, hạn hán, lũ lụt…

Khách hàng vay vốn tín dụng chính sách là người nghèo và các đối tượngchính sách Họ vay vào mục đích sản xuất kinh doanh, xuất khẩu lao động, họctập… Nền kinh tế trong nước hiện nay vẫn chủ yếu dựa vào các ngành sản xuấtnông nghiệp và các ngành công nghiệp phục vụ nông nghiệp Khi nền kinh tế thếgiới không ổn định sẽ ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng nông sản hoặc thay đổi chínhsách nhập khẩu, kinh tế các nước suy thoái dẫn đến thất nghiệp cho lao động củaViệt Nam ở các nước đó

Người vay vốn chủ yếu tập trung sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi nên dễ bị tácđộng bởi các điều kiện tự nhiên như thay đổi thời tiết, thiên tai, dịch bệnh dẫn đến thunhập giảm sút, mất một phần vốn hoặc toàn bộ vốn vay

- Đối với người vay:

Đối tượng vay vốn tín dụng chính sách là cá nhân, hộ gia đình, nhóm hộ,doanh nghiệp vừa và nhỏ Đối với cho vay cá nhân, hộ gia đình vay vốn, nếu tổchức thực hiện tín dụng chính sách không tuyên truyền, hướng dẫn các phương án

sử dụng vốn vay dễ dẫn đến khách hàng vay vốn sử dụng sai mục đích Điều đó sẽkhông tạo ra thu nhập cho họ để họ tích lũy và có ý thức trả nợ ngân hàng Còndoanh nghiệp vừa và nhỏ thường đa dạng và phong phú Do đó, cán bộ cho vaykhông thể có đầy đủ thông tin cũng như hiểu biết về các ngành nghề lĩnh vực màdoanh nghiệp đang đầu tư kinh doanh Hơn nữa, các cán bộ cho vay cũng rất khóthẩm định được số liệu tài chính do các Doanh nghiệp cung cấp có “đúng đắn” vàchính xác tuyệt đối hay không vì các doanh nghiệp này không có đầy đủ thông tintài chính, tài chính không minh bạch Rất khó cho các doanh nghiệp này đánh giáhết được những rủi ro khi sử dụng đồng vốn, đánh giá chi phí vốn cũng như khảnăng sinh lợi của đồng vốn Đa phần các doanh nghiệp này khi dùng vốn trong quátrình sản xuất kinh doanh thường đầu tư vào mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư vào

cơ sở vật chất Khi doanh nghiệp mở rộng quy mô nhưng tư duy quản lý không thay

Trang 37

đổi, trình độ quản lý không được đảm bảo thì doanh nghiệp tất yếu phải đối mặt vớinhững rủi ro về năng lực quản lý sản xuất, dẫn đến nhiều sai lầm trong quá trình raquyết định quản lý kinh doanh.

1.1.5.2 Rủi ro chủ quan

Rủi ro chủ quan đến từ cả hai phía là tổ chức thực hiện tín dụng chính sách

và người vay:

- Nguyên nhân từ phía ngân hàng

+ Việc mở rộng hoạt động tín dụng quá mức thường tạo điều kiện cho rủi rotín dụng của ngân hàng tăng lên Mở rộng tín dụng quá mức đồng nghĩa với việc lựachọn khách hàng kém kỹ càng, khả năng giám sát của cán bộ tín dụng đối với việc

sử dụng khoản vay giảm xuống đồng thời cũng làm cho việc tuân thủ chặt chẽ theoquy trình tín dụng bị lơi lỏng

+ Trình độ của các cán bộ cho vay của các tổ chức thực hiện tín dụng chính sáchcòn hạn chế, không nắm vững nghiệp vụ, làm sai quy trình Ngoài ra còn có nhiều cán

bộ tín dụng vì những lợi ích vật chất, thiếu tư chất đạo đức nghề nghiệp sẵn sàng tiếptay hoặc chủ ý làm giả hồ sơ vay vốn Chính điều này đã dẫn đến những rủi ro rất lớn

đó là chiếm dụng vốn, làm ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức

+ Quy chế cho vay chưa chặt chẽ, quá cụ thể hoặc quá linh hoạt đều khiếncho ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng

+ Ngoài ra, còn rất nhiều nhân tố khác thuộc về ngân hàng gây ra rủi ro tíndụng như: chất lượng thông tin và xử lý thông tin, cơ cấu tổ chức và quản lý đội ngũcán bộ, năng lực công nghệ

- Nguyên nhân do khách hàng

Sử dụng sai mục đích so với hợp đồng tín dụng khiến cho nguồn trả nợ trởnên bấp bênh Vì vậy, khi khách hàng đã sử dụng vốn sai mục đích, việc thanh toángốc và lãi đúng hạn rất khó xảy ra, rủi ro tín dụng xuất hiện Đối với các doanhnghiệp, kinh nghiệm và năng lực hoạt động kinh doanh còn đang ở trình độ thấp,hầu hết các doanh nghiệp này đều không nắm bắt được thông tin kịp thời, thiếuthích nghi với cạnh tranh Vì vậy, khi dự án vay vốn gặp khó khăn, khả năng trả nợcủa khách hàng gặp vấn đề, rủi ro tín dụng là điều không thể tránh khỏi

Trang 38

1.1.5 Vai trò của tín dụng chính sách

Thứ nhất, tín dụng chính sách là giải pháp thoát nghèo, đảm bảo ASXH.

Tín dụng chính sách giúp hộ nghèo và đối tượng chính sách khác thoátnghèo, tăng thu nhập: Theo một báo cáo Đánh giá Nghèo Việt Nam 2012 của Ngânhàng Thế giới (WB) có chủ đề “Khởi đầu tốt, nhưng chưa phải đã hoàn thành:Thành tựu ấn tượng của Việt Nam về giảm nghèo và những thách thức mới” thì tỷ

lệ nghèo ở Việt Nam đã giảm từ gần 60% hồi đầu những năm 1990 xuống 20,7%năm 2010 WB đã đánh giá đây là con số thực sự ấn tượng, có sự đóng góp khôngnhỏ của chính tín dụng chính sách, đưa Việt Nam trở thành một tấm gương sángtrong công cuộc giảm nghèo, cải thiện cuộc sống người dân [20]

Mới đây, nhóm công tác TCVM Việt Nam đã thực hiện một khảo sát cho thấy:90% đối tượng khảo sát bày tỏ sự hài lòng của mình khi vay vốn tín dụng chính sách vì

sự thuận tiện và phù hợp với nhu cầu bản thân họ Tín dụng chính sách mang vốn đếntận xã, nơi gần kề với người nghèo và các đối tượng chính sách Ngoài ra, họ được ưuđãi về điều kiện vay, thủ tục vay…v.v Mức cho vay thấp cũng vừa tầm đối với ngườinghèo và các đối tượng chính sách vì hơn ai hết họ cũng là những khách hàng cảm thấyyên tâm với lượng vốn đó khi sử dụng và cũng yên tâm khi trả nợ gốc, lãi cho đơn vịthực hiện tín dụng chính sách Con số 90% sự hài lòng khi vay vốn tín dụng chính sách

đã được các tổ chức TCVM khảo sát chưa thể nói lên tất cả nhưng phần nào chứng tỏđược nhu cầu rất lớn của nhiều người nghèo và các đối tượng chính sách từ nguồn vốnvay tín dụng chính sách [3]

Đa số người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Việt Nam sống chủyếu dựa vào nông nghiệp với năng suất lao động thấp và ít được tiếp cận với các dịch

vụ tài chính Tín dụng chính sách có thể chưa cung cấp được hết (đến 100%) ngườinghèo và các đối tượng chính sách có nhu cầu vay vốn nhưng cũng đã đáp ứng được đa

số cộng đồng người nghèo nhằm giúp họ cải thiện đời sống, phát triển kinh tế và đónggóp cho xã hội Tín dụng chính sách có ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi những khoảnvay này đến được với người nghèo và các đối tượng chính sách vào đúng thời điểm cầnthiết nhất, giúp họ khởi tạo SXKD, tạo dựng tài sản, ổn định chi tiêu, giúp họ thoát

Trang 39

nghèo, đảm bảo ASXH dù việc này còn cần thời gian [8].

Hiện nay, tại Việt Nam, tín dụng chính sách cung cấp dịch vụ tài chính nhằmgiúp người nghèo và các đối tượng chính sách theo phương châm “cho cần câu hơncho xâu cá” để họ tiến hành hoạt động SXKD, đa dạng các khoản thu nhập ngoàisản xuất nông nghiệp, có các khoản thu nhập khác từ tiểu thủ công nghiệp, thươngmại, kinh doanh nhỏ Đồng thời, góp phần giúp người nghèo và các đối tượng chínhsách tránh, giảm rủi ro về kinh tế và cuộc sống, từ đó, tăng thu nhập hộ gia đình.Trong khi thu nhập không tự động tăng lên, nguồn vốn vay đáng tin cậy không cầntài sản thế chấp ban đầu là cơ sở nền tảng cho việc lên kế hoạch khởi động sản xuất,

mở rộng kinh doanh, cộng thêm phối hợp với các ngành để hướng dẫn cách làm ăn,

sử dụng đồng vốn vay hiệu quả, tiết kiệm [8]

Tín dụng chính sách giúp hộ nghèo và đối tượng chính sách tạo dựng tài sản,cải thiện môi trường và đầu tư nhiều hơn cho giáo dục: Quy luật kinh tế chứng minhrằng khi đã có thu nhập thì con người sẽ nghĩ đến cách sử dụng thu nhập đó Cónhiều hình thức sử dụng, tuy nhiên với người nghèo và các đối tượng chính sách tạiViệt Nam đại đa số hướng đến tích lũy tài sản, tiết kiệm Ngoài ra, nếu được địnhhướng, họ có thể vay vốn để tái đầu tư mở rộng sản xuất, nhà xưởng, thuê thêmnhân công tạo công ăn việc làm cho lao động tại địa phương; mua đất đai, vật nuôihoặc cải tạo nhà ở

Bên cạnh đó, nhờ tiết kiệm và tài sản được tích lũy, người nghèo và các đốitượng chính sách thay vì phải chạy ăn từng bữa để tồn tại, sẽ có những kế hoạch dài lâu

và định hướng cho tương lai Lúc đó, họ sẽ có nhiều điều kiện để quan tâm đến cảithiện điều kiện, môi trường sống, và đầu tư nhiều hơn cho các dịch vụ y tế, giáo dục…

Tín dụng chính sách góp phần bình đẳng giới: Thực tế tại Việt Nam cho thấyđại bộ phận người nghèo và các đối tượng chính sách đa số sống ở khu vực nôngthôn, nơi khó khăn để có thể tiếp cận được các dịch vụ xã hội Những năm gần đây,tín dụng chính sách đã chứng minh được vai trò của nó trong việc góp phần thựchiện bình đẳng giới Trong xã hội ta, ở đâu đó, nhất là khu vực nông thôn vẫn còntồn tại tư tưởng “trọng nam khinh nữ” Người phụ nữ Việt Nam từ xưa đến nay vẫn

Trang 40

luôn là người chịu thương, chịu khó, chăm chỉ làm ăn và tiết kiệm Họ là người chịunhiều thiệt thòi và dễ bị tổn thương ngay tại gia đình mình Tiếp cận tín dụng chínhsách, phụ nữ sẽ được quản lý tiền, tiếp cận với tri thức dẫn tới nhiều lựa chọn hơn

đã có thể khiến họ có quyền nhiều hơn trong các vấn đề của gia đình và xã hội Khi

đã có thu nhập hơn, có tài sản tích lũy cũng là khơi thông tư tưởng, giúp họ hiểuđược quyền của mình trong gia đình và cộng đồng xã hội [3]

Tín dụng chính sách góp phần đảm bảo hiệu quả xã hội: Hoạt động tín dụngthực hiện tốt sẽ góp phần hạn chế nạn cho vay nặng lãi Trong một nghiên cứu của

WB công bố trên trang Global Findex – cơ sở dữ liệu tài chính toàn cầu, năm 2011

ở Việt Nam có khoảng 79% người dân không được tiếp cận với các dịch vụ tàichính chính thức Hầu hết họ không thể hoặc không được tiếp cận dịch vụ ngânhàng nhưng họ có nhu cầu rất lớn về tiết kiệm và vay mượn [8] Nhiều khi để giảiquyết nhu cầu tài chính của mình họ phải tự xoay xở từ nhiều nguồn vốn khác nhau.Trong phần lớn trường hợp, nhiều người nghèo buộc phải vay nặng lãi với lãi suấtcao hơn Chính vì vậy, tín dụng chính sách thông qua NHCSXH đến với ngườinghèo và đối tượng chính sách ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa đã mở racánh cửa thay đổi đời sống vật chất, tinh thần cho họ và được họ đánh giá cao Mộttầng lớp không nhỏ khi được nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, đồng nghĩa vớiviệc hiệu quả xã hội được nâng lên

Thứ hai, tín dụng chính sách góp phần vào sự phát triển kinh tế.

Tín dụng chính sách làm tăng hiệu quả kinh tế: Tín dụng chính sách cho vay

ưu đãi hộ nghèo và các đối tượng chính sách để SXKD, cải thiện đời sống Tíndụng chính sách còn thực hiện cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ gia đình vàthương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn Thực tế, tại vùng nông thôncũng như vùng khó khăn, kinh tế hộ gia đình chiếm đại đa số Khi những hộ giađình là hộ nghèo và các đối tượng chính sách đã ý thức được việc cần vốn đầu tưphát triển kinh tế thì việc tín dụng chính sách rất cần thiết đối với họ Gia đình là tếbào của xã hội, kinh tế hộ gia đình phát triển chắc chắn mang lại KTXH phát triển

Do đó, giải quyết chính sách tín dụng đối với các đối tượng này góp phần vào sự

Ngày đăng: 23/03/2016, 11:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[14]. Liên hợp quốc (2015), Mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc, khóa họp thứ 70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc
Tác giả: Liên hợp quốc
Năm: 2015
[15]. Lê Thanh Tâm (2008), Phát triển các tổ chức tài chính nông thôn Việt Nam, Luận án tiến sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển các tổ chức tài chính nông thôn Việt Nam
Tác giả: Lê Thanh Tâm
Năm: 2008
[16]. Mai Phương Lan, Nguyễn Mậu Dũng và Philippe Lebailly (2012), “Phân cấp quản lý và chương trình xóa đói giảm nghèo”, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân cấpquản lý và chương trình xóa đói giảm nghèo”
Tác giả: Mai Phương Lan, Nguyễn Mậu Dũng và Philippe Lebailly
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốcgia
Năm: 2012
[19]. Ngân hàng Chính sách xã hội (2015), "Hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam hướng tới phát triển bền vững", Đề tài nghiên cứu cấp ngành Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chếhoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam hướng tới phát triểnbền vững
Tác giả: Ngân hàng Chính sách xã hội
Năm: 2015
[20]. Ngân hàng Tái Thiết và Phát triển quốc tế - Trung tâm Tư vấn và bồi dưỡng về Tài chính vi mô (2001), Cẩm nang hoạt động Tài chính vi mô, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang hoạt động Tài chính vi mô
Tác giả: Ngân hàng Tái Thiết và Phát triển quốc tế - Trung tâm Tư vấn và bồi dưỡng về Tài chính vi mô
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2001
[21]. Nguyễn Viết Hồng (2001), “Về việc tách bạch tín dụng chính sách với tín dụng thương mại trong hoạt động ngân hàng”, Tạp chí Ngân hàng (3), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc tách bạch tín dụng chính sách với tín dụngthương mại trong hoạt động ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Viết Hồng
Năm: 2001
[22]. Nguyễn Văn Tiến (2005), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhàxuất bản Thống kê
Năm: 2005
[23]. Nguyễn Kim Anh, Ngô Văn Thứ, Lê Thanh Tâm (2011) Tài chính vi mô với giảm nghèo tại Việt Nam, kiểm định và so sánh, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính vi mô vớigiảm nghèo tại Việt Nam, kiểm định và so sánh
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
[24]. Nguyễn Thị Lan Hương và cộng sự (2010), Phát triển hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam đến năm 2020, Viện Khoa học Lao động và Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hệ thống an sinh xã hộiở Việt Nam đến năm 2020
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Hương và cộng sự
Năm: 2010
[25]. Nguyễn Thị Thanh Mai (2012), “Chính sách xóa đói giảm nghèo và an sinh xã hội vùng đặc biệt khó khăn”, Tạp chí nghiên cứu tài chính kế toán, 12(24) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách xóa đói giảm nghèo và an sinhxã hội vùng đặc biệt khó khăn”, "Tạp chí nghiên cứu tài chính kế toán
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Mai
Năm: 2012
[27] Trần Trung Tường (2011), Quản trị tín dụng của các NHTM cổ phần trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, Luận án tiến sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tín dụng của các NHTM cổ phần trên địabàn TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Trần Trung Tường
Năm: 2011
[28]. Trần Thùy Linh (2015), “Triển khai tín dụng chính sách tại một số quốc gia châu Á và thực tiễn tại Việt Nam”, Tạp chí tài chính, số 2(2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển khai tín dụng chính sách tại một số quốc giachâu Á và thực tiễn tại Việt Nam”, "Tạp chí tài chính
Tác giả: Trần Thùy Linh
Năm: 2015
[30]. Thủ tướng Chính phủ, (2002), “Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg: Thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg: Thành lậpNgân hàng Chính sách xã hội
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2002
[17]. Ngân hàng Chính sách xã hội (2012), Báo cáo Tổng kết 10 năm hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội Khác
[29]. Thủ tướng Chính phủ (2002), Nghị định số 78/NĐ-CP ngày 4/10/2002 về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, Hà Nội Khác
[31]. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 852/QĐ-TTg ngày 10/7/2012 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội giai đoạn 2011 - 2020.TIẾNG ANH Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội - Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội (Trang 87)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội - Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội (Trang 88)
Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động của NHCSXH tính đến 31/12 hàng năm - Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
Bảng 2.1 Nguồn vốn huy động của NHCSXH tính đến 31/12 hàng năm (Trang 90)
Bảng 2.2: Tổng nguồn vốn và dư nợ nguồn vốn được tài trợ, nhận ủy thác từ - Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
Bảng 2.2 Tổng nguồn vốn và dư nợ nguồn vốn được tài trợ, nhận ủy thác từ (Trang 95)
Bảng 2.3. Cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH từ năm 2002 đến 2015 - Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
Bảng 2.3. Cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH từ năm 2002 đến 2015 (Trang 98)
Bảng 2.4. Cơ cấu nguồn vốn NHCSXH theo lãi suất huy động - Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
Bảng 2.4. Cơ cấu nguồn vốn NHCSXH theo lãi suất huy động (Trang 99)
Bảng 2.5 về tỷ trọng nguồn vốn của NHCSXH phân theo thời gian huy động dưới đây cho thấy tỷ trọng nguồn vốn ngắn hạn, trung và dài hạn biến động qua các năm - Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
Bảng 2.5 về tỷ trọng nguồn vốn của NHCSXH phân theo thời gian huy động dưới đây cho thấy tỷ trọng nguồn vốn ngắn hạn, trung và dài hạn biến động qua các năm (Trang 100)
Bảng 2.5: Tỷ trọng nguồn vốn của NHCSXH phân theo thời - Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
Bảng 2.5 Tỷ trọng nguồn vốn của NHCSXH phân theo thời (Trang 101)
Bảng 2.6. Tổng dư nợ của NHCSXH từ năm 2002 đến 2015 - Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
Bảng 2.6. Tổng dư nợ của NHCSXH từ năm 2002 đến 2015 (Trang 103)
Bảng 2.7: Phân tích dư nợ theo phương thức cho vay - Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
Bảng 2.7 Phân tích dư nợ theo phương thức cho vay (Trang 106)
Bảng 2.8: Cơ cẫu mẫu điều tra - Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
Bảng 2.8 Cơ cẫu mẫu điều tra (Trang 113)
Bảng 2.9: Đặc điểm chung của các hộ điều tra - Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
Bảng 2.9 Đặc điểm chung của các hộ điều tra (Trang 114)
Bảng 2.11: Đối tượng vay vốn của gia đình phân theo - Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
Bảng 2.11 Đối tượng vay vốn của gia đình phân theo (Trang 116)
Biểu đồ 2.7: Hình thức vay vốn của các hộ nghèo - Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
i ểu đồ 2.7: Hình thức vay vốn của các hộ nghèo (Trang 117)
Bảng 2.12: Mục đích sử dụng vốn theo khoảng thời gian vay - Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
Bảng 2.12 Mục đích sử dụng vốn theo khoảng thời gian vay (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w