HỌC VIỆN NGÂN HÀNGDƯƠNG QUYẾT THẮNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO, ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG MÃ
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
DƯƠNG QUYẾT THẮNG
QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU GIẢM
NGHÈO, ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ : 62.34.02.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2016
Trang 2TẠI HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Kiều Hữu Thiện
2 TS Nguyễn Quang Thái
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sỹ cấpHọc viện vào hồi … giờ……ngày ……tháng……năm 2016 tại Họcviện Ngân hàng
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Học viện Ngân hàng
- Thư viện Quốc gia
Trang 3
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Bước sang Thiên niên kỷ thứ ba, loài người chứng kiến sự pháttriển như vũ bão của khoa học, kỹ thuật nhưng lại đang đứng trước mộtthách thức vô cùng to lớn, đó là nạn nghèo đói Trải qua hơn 12 nămxây dựng và phát triển, đồng hành cùng người nghèo và các đối tượngchính sách khác, NHCSXH đã vượt qua nhiều khó khăn, khẳng địnhđược vai trò quan trọng trong công cuộc giảm nghèo, đảm bảo ASXH,
là địa chỉ tin cậy cung cấp tín dụng cho người nghèo và các đối tượngchính sách khác Mặc dù đạt được nhiều thành tựu quan trọng, nhưngcông cuộc xóa đói giảm nghèo đang gặp phải một tồn tại lớn mang tínhtoàn cầu: giảm nghèo chưa bền vững Ở Việt Nam cũng như trên thếgiới đang diễn ra tình trạng tái nghèo và đội ngũ những người nghèovẫn đang được bổ sung thêm hàng năm
Trước thực trạng đó, tác giả chọn đề tài: " Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội" làm đề tài luận án tiến sĩ.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Trên thế giới, đã có rất nhiều nghiên cứu liên quan đến TCVM
và tín dụng chính sách Các tác giả đại diện cho nghiên cứu vấn đề
này có: Frede Moreno (2004) chủ đề “Good governance in microcredit strategy for poverty reduction: Focus on western Mindanao, Philippines”; Takyi, Emmanuel Ankrah (2011) với chủ đề
“Micro-credit management in rural Bank: The case of Baduman rural Bank Ltd; Agba,A.M.ogaboh, Stephen Ocheni và Festus Nkpoyen (2014) với chủ đề “Microfinance Credit Scheme and Poverty Reduction among Low-Income Workers in Nigeria”;
Mario Olivares và Sofia Santos (2009) với chủ đề “Market
Trang 4Solutions in Poverty: The Role of Microcredit in Development Countries with Financial Restrictions”; Janda K và P Zetek (2014) với chủ đề "Survey of Microfinance Controversies and Challenges" ;
Wright, Graham (2000) về chủ đề "Designing Quality Financial
Services for the Poor”
Trong nước, các đề tài nghiên cứu có liên quan đến tín dụngchính sách đã được nghiên cứu nhiều, tuy nhiên liên quan trực tiếpđến hoạt động quản lý tín dụng chính sách đáp ứng mục tiêu giảmnghèo, đảm bảo an sinh xã hội mới dừng ở phạm vi hẹp
Tóm lại, các đề tài nghiên cứu mới dừng ở mức độ phân tích trênphạm vi hẹp hoặc theo một khía cạnh nhất định, chưa có nhiều nghiêncứu tập trung vào đầy đủ các nội dung liên quan đến vấn đề quản lý tíndụng chính sách Hơn nữa, do đối tượng nghiên cứu có sự khác biệt dotính hạn chế về địa lý và lịch sử, cũng như cho đến nay đã có nhiều sựbiến động của kinh tế xã hội nên các công trình nghiên cứu mới chỉ giảiquyết được một phần liên quan đến TCVM cũng như tín dụng chínhsách, các giải pháp chưa có tính đồng bộ nhằm tăng cường vai trò củaTCVM cũng như tín dụng chính sách đáp ứng mục tiêu giảm nghèo,đảm bảo ASXH đối với Việt Nam trong bối cảnh hiện nay
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu cuối cùng của việc nghiên cứu đề tài này là đề xuất
các giải pháp tăng cường công tác quản lý tín dụng chính sách tạiNHCSXH nhằm đáp ứng tốt hơn mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo ansinh xã hội thời kỳ 2015-2020 và xa hơn nữa Để thực hiện được mụctiêu đó Để thực hiện được mục tiêu đó, tác giả đã đi sâu vào các nộidung sau:
- Làm rõ những lý luận cơ bản về tín dụng chính sách và đặcthù quản lý tín dụng chính sách Hệ thống quy trình quản lý tín dụng
Trang 5chính sách và các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý tín dụng chínhsách và hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện này Kinhnghiệm và thông lệ quốc tế trong quản lý tín dụng chính sách
- Đánh giá thực trạng về quản lý tín dụng chính sách tạiNHCSXH Nêu rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân củahạn chế
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường quản lýtín dụng chính sách tại NHCSXH đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảmbảo ASXH
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về quản
lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu trong
phạm vi thời gian từ khi thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội đến hết năm 2014 và trên phạm vi toàn hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội.
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các phương pháp diễn giải, phân tích, tổnghợp, thống kê, so sánh, phương pháp thực chứng và khảo sát Cácphương pháp nghiên cứu cụ thể được áp dụng: Khảo sát thực tế nhằmtìm hiểu thực trạng và tác động của hoạt động tín dụng chính sách tạiNHCSXH; Lấy ý kiến chuyên gia được thực hiện dưới dạng phỏngvấn trực tiếp và qua toạ đàm - hội thảo khoa học; Phân tích và tổnghợp dữ liệu và dự báo trong thời kỳ mới
6 Những đóng góp mới của đề tài
Về lý luận: Luận án đã hệ thống hóa và luận giải một cách hệ
thống các loại hình tín dụng chính sách và nội dung, phương phápquản lý tín dụng chính sách
Trang 6Về thực tiễn: Phần mềm SPSS được sử dụng để nhập liệu, phân
tích kết quả khảo sát, lượng hoá ảnh hưởng của một số nhân tố đếnviệc thực hiện quản lý tín dụng chính sách ở Việt Nam Đồng thời, sửdụng kiểm định One-way ANOVA để khẳng định lại những đánh giáthu thập được từ các hộ điều tra có ý nghĩa về mặt thống kê
Về đề xuất: Luận án đã đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường
công tác quản lý tín dụng chính sách tại NHCSXH, đồng thời luận ánđưa ra các kiến nghị với Chính phủ, các Bộ ngành, NHNN, chínhquyền địa phương, Mặt trận tổ quốc và các Tổ chức CTXH nhằm tạomôi trường cũng như cơ sở pháp lý và nâng cao năng lực choNHCSXH trong công tác quản lý tín dụng chính sách
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận án bao gồm 3 chươngnhư sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý tín dụng chính sách Chương 2: Thực trạng quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
Chương 3: Giải pháp quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo
an sinh xã hội.
Trang 7Theo Ủy ban Châu Âu (European Commission) (2000), kháiniệm TCVM được hiểu theo nghĩa rộng hơn: Nó là sự cung cấp dịch
vụ tài chính trên một phạm vi rộng bao gồm tiết kiệm, cho vay, dịch
vụ tiền trả, chuyển giao tiền và bảo hiểm tới người nghèo và các hộgia đình thu nhập thấp và các doanh nghiệp nhỏ
Theo Điều 1, Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 củaChính phủ thì tín dụng chính sách xã hội được định nghĩa như
sau :"Tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục
vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia XĐGN, bảo đảm ASXH"
1.1.2 Đặc điểm tín dụng chính sách
Thứ nhất, tổ chức tín dụng được Nhà nước chỉ định hoặc do Nhà
nước thành lập để thực hiện tín dụng chính sách trong lĩnh vực ASXH
Thứ hai, tín dụng chính sách là kênh tín dụng của Chính phủ,
hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận
Thứ ba, đối tượng vay vốn tín dụng chính sách là người nghèo
và các đối tượng chính sách khác theo chỉ định của Chính phủ
Thứ tư, nguồn vốn của tín dụng chính sách là nguồn vốn của
Nhà nước, tức là nguồn vốn từ Ngân sách nhà nước và có nguồn gốc
Trang 8từ Ngân sách.
Thứ năm, Chính phủ hoặc người được Chính phủ ủy quyền
quyết định về lãi suất cho vay, điều kiện vay, thủ tục cho vay và cáchtiếp cận với nguồn vốn tín dụng chính sách
Thứ sáu, phương thức cho vay đa dạng
1.1.3 Các hình thức tín dụng chính sách
- Căn cứ vào thời hạn cho vay: gồm có 03 loại là tín dụngchính sách ngắn hạn, tín dụng chính sách trung hạn và tín dụng chínhsách dài hạn
- Căn cứ vào sự đảm bảo hoàn trả nợ có hai loại tín dụng: Tíndụng tín chấp và Tín dụng thế chấp
- Căn cứ vào hình thức hoạt động: cho vay các ngành côngnghiệp có tầm chiến lược quốc gia quan trọng; các công trình có khảthi về tài chính nhưng khối lượng vốn quá lớn hoặc thời gian hoàn trảquá dài và cho vay nhằm mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo ASXH
1.1.4 Rủi ro tín dụng chính sách
Rủi ro tín dụng chính sách được nhìn nhận dưới 2 góc độ: rủi
ro khách quan và rủi ro chủ quan Rủi ro khách quan do các nguyên
nhân khách quan gây ra như thiên tai, địch họa, người vay bị chết,mất tích không có người thừa kế hoặc do các biến động khác ngoài
dự kiến làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiệnnghiêm túc các chế độ chính sách Rủi ro chủ quan đến từ cả hai phía
là tổ chức thực hiện tín dụng chính sách và người vay
Trang 9- Thứ tư, tín dụng chính sách làm cầu nối và tạo điều kiện phát huy chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức chính trị - xã hội
- Thứ năm, Tín dụng chính sách góp phần tăng cường vai trò quản lý của Chính quyền địa phương
1.2.2 Nội dung quản lý tín dụng chính sách
Quản lý tín dụng chính sách cần phải tuân theo nội dung cơbản, quy trình nhất định và chặt chẽ Nội dung đầu tiên của quản lý
tín dụng chính sách là quản lý nguồn vốn tín dụng chính sách Thứ hai, quản lý tín dụng chính sách phải quản lý được khách hàng vay vốn Thứ ba, là điều kiện vay vốn Thứ tư, là giới hạn tín dụng hay mức cho vay Thứ năm, là quản trị mạng lưới Thứ sáu, là thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ Thứ bảy, là phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro Thứ tám, là bảo đảm tiền vay
1.2.3 Phương pháp quản lý tín dụng chính sách
Từ thực tế nghiên cứu có thể thấy được một số phương phápquản lý tín dụng chính sách sau: Phương pháp kinh tế; Phương pháphành chính; Phương pháp giáo dục; Phương pháp phân tích, thống kê
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách
Về hiệu quả xã hội : Thể hiện ở tính hiệu quả kinh tế, chính trị,
Trang 10xã hội Mục tiêu tối cao của tín dụng chính sách là xoá đói, giảm
nghèo, ổn định chính trị - xã hội, đảm bảo ASXH Tín dụng chínhsách là một trong những giải pháp để thực hiện triệt để Chương trìnhmục tiêu quốc gia về xoá đói, giảm nghèo
Về hiệu quả kinh tế: phải xem xét từ các góc độ như tiết kiệm
chi phí cho NSNN, hạn chế tổn thất dẫn đến mất vốn, sử dụng hiệuquả nguồn vốn do NSNN cấp và vốn tự huy động được cho các mụctiêu anh sinh xã hội
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tín dụng chính sách
- Môi trường kinh tế - xã hội
- Năng lực tài chính và hệ thống quản trị rủi ro
- Chất lượng cán bộ và cơ cấu tổ chức mạng lưới
- Công nghệ thông tin
1.3 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH
Thông qua kinh nghiệm quản lý tín dụng chính sách tại một sốnước trên Thế giới như tại Bangladesh, Ấn Độ, Indonesia, TháiLan, Nhật Bản, khu vực Châu Âu và Bắc Mỹ, một số nước Nam Mỹ
và Châu Phi rút ra một số bài học kinh nghiệm về quản lý tín dụngchính sách tại Việt Nam
Thứ nhất: Đa dạng hóa các nguồn lực cho mục tiêu giảm nghèo Thứ hai: Kết hợp hài hòa giữa nguồn lực của khu vực công và
khu vực tư trong hoạt động tín dụng giảm nghèo
Thứ ba: Phát triển hình thức hỗ trợ giảm nghèo thông qua các
tổ chức tài chính vi mô
Thứ tư: Để tiếp tục phát triển, NHCSXH cần vận dụng có hiệu
quả các hình thức hoạt động của một tổ chức TCVM
Trang 11CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
2.1.1 Quá trình hình thành và đặc điểm hoạt động
NHCSXH được thành lập theo Quyết định số TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tách tín dụngchính sách ra khỏi tín dụng thương mại trên cơ sở tổ chức lại Ngânhàng Phục vụ người nghèo
131/2002/QĐ-NHCSXH là một pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, có tàisản và hệ thống giao dịch từ Trung ương đến địa phương, có bộ máyquản lý và điều hành thống nhất trong phạm vi cả nước, trụ sở chínhđặt tại Hà Nội NHCSXH hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận,thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đốitượng chính sách Vốn đìều lệ ban đầu là 5.000 tỷ đồng và được cấp
bổ sung phù hợp yêu cầu hoạt động từng thời kỳ Thời gian hoạtđộng là 99 năm Mô hình tổ chức NHCSXH được quản lý theonguyên tắc thống nhất trong toàn hệ thống
Trang 12giao từ NHNg là 9.047 tỷ đồng Đến 31/12/2015, tổng nguồn vốn củaNHCSXH đạt 146.460 tỷ đồng, tăng 135.936 tỷ đồng so với thờiđiểm năm 2003.
2.1.2.2 Tín dụng chính sách tại NHCSXH
Khi mới thành lập, NHCSXH chỉ có 03 chương trình tín dụng.Đến nay, NHCSXH đã được Chính phủ giao quản lý 20 chương trìnhtín dụng Đến 31/12/2015 có 07 chương trình tín dụng có dư nợ lớnchiếm gần 95% tổng dư nợ là: Cho vay hộ nghèo 25,5%; cho vay hộcận nghèo 19,3%; cho vay HSSV 17,2%; cho vay NS&VSMTNT14,1%; cho vay SXKD VKK 10,9%; cho vay giải quyết việc làm4,8% và cho vay hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở 2,6% Bên cạnh nhữngchương trình đề cập cụ thể trên còn có chương trình cho vay đốitượng chính sách đi xuất khẩu lao động có thời hạn ở nước ngoài, chovay xuất khẩu lao động tại huyện nghèo, cho vay trả chậm nhà ởĐồng bằng Sông Cửu Long, cho vay hộ đồng bào DTTS đặc biệt khókhăn, cho vay làm chòi tránh lũ ở các tỉnh Bắc Trung Bộ và Duyênhải miền Trung…Tất cả những chương trình tín dụng NHCSXH thựchiện đều nhằm mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo ASXH và mang lạinhiều lợi ích KTXH Tất cả các chương trình tín dụng này đã tạo nênmột bức tranh tín dụng đa dạng tại NHCSXH và góp phần đưa tíndụng chính sách đi vào lòng dân, được nhân dân, Đảng và Chính phủtin tưởng cũng như khẳng định năng lực quản lý tín dụng chính sáchcủa NHCSXH
2.1.2.3 Về hoạt động Truyền thông và đối ngoại
Hoạt động đối ngoại trong những năm qua đã tiếp tục nâng cao
vị thế của NHCSXH Theo báo cáo của Phong trào Tín dụng Vi môToàn cầu, NHCSXH được ghi nhận đứng thứ nhất thế giới về quy mô
Trang 13chương trình cho vay nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn, đứngthứ ba về tổng số khách hàng đang phục vụ trong tổng số 10.000 tổchức tài chính vi mô và ngân hàng có hoạt động tài chính vi mô trêntoàn thế giới NHCSXH tiếp tục xây dựng mối quan hệ hợp tác vớicác tổ chức trong và ngoài nước trong nhiều dự án khác nhau
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
2.2.1 Nội dung quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội
2.2.1.1 Quản lý nguồn vốn tín dụng chính sách
NHCSXH có 05 loại nguồn vốn: Vốn do NSNN cấp, vốn vaytheo sự chỉ đạo của Chính phủ, vốn huy động và vay với lãi suất thịtrường, vốn nhận ủy thác đầu tư, vốn khác và các quỹ
- Căn cứ vào lãi suất huy động, có thể phân thành 02 nhóm
sau: Nhóm nguồn vốn không lãi và lãi suất thấp.
- Căn cứ vào tiêu chí thời hạn huy động, có thể chia nguồn vốn của NHCSXH thành 2 nhóm: Nhóm nguồn vốn ngắn hạn và
Nhóm nguồn vốn trung và dài hạn
Giai đoạn đầu khi mới thành lập và đi vào hoạt động 2006), vốn huy động theo lãi suất thị trường chiếm tỷ trọng cao hơnvốn không lãi hoặc lãi suất thấp Giai đoạn từ năm 2007 đến nay lạingược lại, vốn huy động không lãi hoặc lãi suất thấp chiếm tỷ trọngcao hơn Khi đã đi vào ổn định và phát triển, NHCSXH thực hiệnđúng quy định ưu tiên sử dụng nguồn vốn huy động không lãi hoặclãi suất thấp trước rồi mới đến huy động vốn theo lãi suất thị trườngnhằm hạn chế cấp bù từ NSNN
(2002-Từ năm 2003 đến 2010 chủ yếu tập trung huy động nguồn vốndài hạn và năm 2010, nguồn vốn này chiếm tỷ trọng cao nhất (87.67%)