Kết quả tích cực củanhững trường tham gia thí điểm là cơ sở để Bộ Giáo dục và Đào tạo triểnkhai mô hình NCBH trên phạm vi toàn quốc từ năm học 2013-2014.Xuất phát từ những lý do trên, ch
Trang 1NGUYỄN MẬU ĐỨC
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO SINH VIÊN NGÀNH SƯ PHẠM HÓA HỌC THÔNG QUA VẬN DỤNG
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 62.14.01.11
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2016
Trang 2Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Trần Trung Ninh
2 PGS.TS Hoàng Thị Chiên
Phản biện 1: PGS.TS Phùng Quốc Việt
Trường Đại học Hùng Vương
Phản biện 2: PGS.TS Vũ Quốc Trung
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Phản biện 3: TS Nguyễn Mạnh Dung
Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường
họp tại: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
vào hồi ngày giờ tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chất lượng giáo dục được quyết định bởi chất lượng của đội ngũ giáo viên (GV) Bởi vậy, phát triển năng lực (NL) nghề nghiệp của GV nói chung và phát triển năng lực dạy học (NLDH) của GV nói riêng luôn thu hút sự quan tâm của nhiều nước trên thế giới Ở
Việt Nam, trong chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020, nhànước ta xác định khâu then chốt là phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục Trong việc phát triển đội ngũ nhà giáo vai trò của cáctrường sư phạm là rất quan trọng, thể hiện trong quá trình đào tạo và đàotạo lại đội ngũ GV Mặc dù đã có nhiều đóng góp to lớn cho sự phát triểncủa giáo dục, song công tác đào tạo GV ở các trường sư phạm vẫn cònnhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước
Trong số các mô hình phát triển NLDH cho sinh viên (SV) sưphạm, mô hình nghiên cứu bài học (NCBH) là một mô hình ưu việt Trong
mô hình này, NLDH của GV được phát triển thông qua việc cải tiến chấtlượng dạy học từng bài học cụ thể, qua đó cải tiến chất lượng học của họcsinh (HS) Mô hình NCBH được khởi xướng từ Nhật Bản và được nhiềuquốc gia áp dụng nhằm phát triển NLDH của GV ngay tại cơ sở rất hiệuquả Mô hình NCBH được áp dụng thí điểm tại Việt nam từ năm học2006-2007 tại một số trường tiểu học ở Bắc Giang Kết quả tích cực củanhững trường tham gia thí điểm là cơ sở để Bộ Giáo dục và Đào tạo triểnkhai mô hình NCBH trên phạm vi toàn quốc từ năm học 2013-2014.Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên
cứu: Phát triển năng lực dạy học cho sinh viên ngành Sư phạm Hóa học thông qua vận dụng mô hình nghiên cứu bài học.
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Phát triển NLDH cho SV ngành Sư phạm Hóa học thông qua vậndụng mô hình NCBH vào dạy học hai học phần: Phương pháp dạy họchóa học ở trường phổ thông (PPDH2) và Thực tập sư phạm 2 (TTSP2)
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
1 Nghiên cứu tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn của việc pháttriển NLDH cho SV Sư phạm Hóa học thông qua mô hình NCBH
2 Điều tra thực trạng việc rèn luyện kĩ năng dạy học (KNDH)
và vận dụng mô hình NCBH trong dạy học hóa học ở một số trườngđại học sư phạm (ĐHSP); phân tích mục tiêu, cấu trúc và nội dung 2
Trang 4học phần thuộc chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học(PPDH) bộ môn Hóa học.
3 Đề xuất hệ thống các NLDH cần rèn luyện cho SV Sư phạmHóa học; quy trình phát triển NLDH cho SV Sư phạm Hóa học thôngqua mô hình NCBH; những điều kiện cần thiết cho quá trình pháttriển NLDH thông qua mô hình NCBH; xây dựng bộ công cụ đánhgiá NLDH của SV ngành Sư phạm Hóa học
4 Tổ chức phát triển một số NLDH cho SV Sư phạm Hóa họctheo quy trình NCBH và kĩ thuật dạy học vi mô (DHVM) đáp ứngyêu cầu đổi mới PPDH Hóa học ở trường phổ thông
5 Thực nghiệm sư phạm (TNSP) và xử lý thống kê số liệu thựcnghiệm (TN) để đánh giá chất lượng, hiệu quả và tính khả thi của các
đề xuất đã đưa ra
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình đào tạo GV ở các trường ĐHSP
3.2 Đối tượng nghiên cứu
NLDH của SV Sư phạm Hóa học và sử dụng mô hình NCBH
để phát triển NLDH cho SV ngành Sư phạm Hóa học
5 Giả thuyết khoa học
Nếu mô hình NCBH được áp dụng trong quá trình dạy học cáchọc phần PPDH2, TTSP2 một cách phù hợp, đồng thời áp dụng cácbiện pháp hỗ trợ NCBH như website dạy học, DHVM một cách hợp
lí sẽ giúp phát triển NLDH của SV ngành Sư phạm Hóa học đồngthời góp phần đổi mới PPDH, nâng cao chất lượng đào tạo GV hóahọc ở các trường ĐHSP
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các tài liệu trong nước và ngoài nước về Lí luậndạy học, Tâm lí học, Giáo dục học và các tài liệu khoa học có liênquan đến đề tài
- Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, đánh giá, tổng
Trang 5hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa… trong nghiên cứu các tài liệu cóliên quan tới NL và NLDH, NCBH, website, DHVM.
- Phân tích chương trình dạy học một số học phần PPDH2,TTSP2 ở các trường ĐHSP để đề xuất cách vận dụng mô hình NCBHcho phù hợp và hiệu quả
- Tìm hiểu một số vấn đề về mô hình NCBH, xu hướng pháttriển mô hình NCBH trên thế giới và Việt Nam
- Nghiên cứu NL, NLDH để thấy các biểu hiện của NLDH vàcác tiêu chí đánh giá của NLDH
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát, điều tra:
+ Phỏng vấn trực tiếp GV, SV, HS; Điều tra cơ bản thực trạngviệc rèn luyện NLDH trong các học phần PPDH2, TTSP2, quan sátcác giờ dạy học của SV
+ Xây dựng bảng kiểm quan sát về NLDH của SV Sư phạmHóa học và quan sát, đánh giá sự tiến bộ qua mô hình NCBH
- Phương pháp chuyên gia:
+ Xin ý kiến chuyên gia trong chuyên ngành Lý luận và PPDH
bộ môn Hóa học; trong lĩnh vực giáo dục học ; xin ý kiến các SV dạyhọc hoá học áp dụng mô hình NCBH
- TNSP: Bước đầu kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả những
đề xuất của đề tài
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Phương pháp thống kê toán học trong nghiên cứu khoa học giáodục để xử lí và đánh giá kết quả TNSP, từ đó rút ra kết luận của luận án
7 Điểm mới của luận án
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển NLDHthông qua mô hình NCBH
- Điều tra, đánh giá thực trạng việc phát triển NLDH cho SVngành Sư phạm Hóa học ở các trường ĐHSP thông qua hai học phầnPPDH2, TTSP2 và thực trạng áp dụng mô hình NCBH cho SV trongdạy học hóa học
- Đề xuất 4 nguyên tắc, quy trình 4 bước sử dụng mô hình NCBHnhằmphát triển NLDH cho SV khoa Hóa học trường ĐHSP
- Xây dựng và sử dụng bộ công cụ đánh giá NL lập kế hoạch bàihọc và NL thực hiện kế hoạch bài học cho SV ngành Sư phạm Hóa họcthông qua mô hình NCBH, DHVM và website học tập
Trang 68 Cấu trúc của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận chung và kiến nghị, Tài liệutham khảo và Phụ lục, luận án có 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực
dạy học cho sinh viên ngành Sư phạm Hóa học thông qua vận dụng môhình nghiên cứu bài học
Chương 2 Vận dụng mô hình nghiên cứu bài học nhằm phát
triển năng lực dạy học cho sinh viên ngành Sư phạm Hóa học
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO SINH VIÊN NGÀNH SƯ PHẠM HÓA HỌC THÔNG QUA VẬN DỤNG MÔ HÌNH
NGHIÊN CỨU BÀI HỌC 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề phát triển năng lực dạy học của sinh viên 1.1.2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu mô hình nghiên cứu bài học
1.2 Năng lực, năng lực dạy học và vấn đề phát triển năng lực dạy học cho sinh viên ngành Sư phạm Hóa học
1.2.1 Khái niệm năng lực
Theo Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường (2005): “Năng lực là khả
năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động”.
1.3 Nghiên cứu bài học
1.3.1 Khái niệm về nghiên cứu bài học
Thuật ngữ “NCBH” (tiếng Anh là Lesson Study hoặc LessonResearch) theo tiếng Nhật “jugyo kenkyu” (gồm hai từ: jugyo - bài học
và kenkyu - nghiên cứu) có nghĩa là nghiên cứu và cải tiến bài học chođến khi nó hoàn hảo (theo Catherine Lewis, 2006).“NCBH” như một
Trang 7biện pháp để nâng cao năng lực nghề nghiệp cho GV, cải tiến chất lượngdạy và học trên lớp nhằm nâng cao kết quả của HS thông qua nghiên cứucải tiến các hoạt động dạy học trong các bài học cụ thể.
1.3.2 Cơ sở lý luận của mô hình nghiên cứu bài học
1.3.3 Mục đích của nghiên cứu bài học
1.3.4 Yêu cầu đối với giáo viên khi tham gia nghiên cứu bài học 1.3.5 Các đặc điểm cơ bản của nghiên cứu bài học
Quá trình hợp tác của các GV
Xuất phát từ thực tiễn dạy học
NCBH là một quá trình thu thập dữ liệu, suy ngẫm và cải tiếnliên tục bài học
Nghiên cứu bài học tập trung vào việc học của HS
1.3.6 Chu trình nghiên cứu bài học
Theo kinh nghiệm thực tiễn đã áp dụng ở Việt Nam, chúng tôi
đã chia quá trình NCBH thành 4 bước như sau:
Hình 1.4 Chu trình NCBH theo 4 bước
Quy trình 4 bước trên được lặp đi lặp lại cho nên được gọi là chutrình NCBH Ở tất cả các bước đều có sự tham gia và hợp tác của các GV
1.3.7 Những sai lầm cần tránh về nghiên cứu bài học
1.3.8 Ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu bài học
Ch
u trìn h NC BH
Bước 3:
Suy ngẫm
và thảo luận về giờ học
Trang 81.4 Công cụ hỗ trợ nghiên cứu bài họctrong đào tạo giáo viên
1.4.1 Dạy học điện tử - đào tạo trực tuyến
1.4.2 Dạy học vi mô
1.4.2.1 Khái niệm
1.4.2.2 Cơ sở lí luận dạy học vi mô
- Nguyên lý về tâm lý học của Descarter về dạy học chương trình hoá -Nguyên lý của tâm lý học về năng lực nhận thức
1.4.2.3 Đặc điểm cơ bản của dạy học vi mô
1.4.2.4 Ưu điểm và hạn chế của dạy học vi mô
1.5 Thực trạng việc phát triển năng lực dạy học cho sinh viên ngành Sư phạm Hóa học ở các trường đại học thông qua mô hình nghiên cứu bài học
1.5.1 Thực trạng vận dụng mô hình nghiên cứu bài học cho sinh viên ngành Sư phạm Hóa học ở các trường đại học
Về nhận thức và vận dụng mô hình NCBH của SV thuộc 4trường là ĐHSP Hà Nội, ĐHSP - ĐH Thái Nguyên, ĐHSP Huế, ĐHVinh (năm thứ 4) cho thấy:
Có 45,23% (180/398 SV) đã biết đến mô hình NCBH và 37,6%(150/398 SV) đã tiến hành dạy học tiết học của mình theo mô hìnhNCBH 100% SV đã dạy học theo mô hình NCBH mong muốn nênphát triển mô hình đó trong các bài học còn lại và được áp dụng môhình NCBH để phát triển NLDH cho SV ở các tiết học trong quá trìnhthực tập sư phạm
Ý kiến của SV về giờ dạy học có sử dụng mô hình NCBH:100% SV đã tham gia giờ dạy có áp dụng mô hình NCBH đều thích(26,5%) hoặc rất thích (73,5%) Giờ học có sử dụng mô hình NCBHgiúp em dạy học hứng thú hơn (77,2% rất hứng thú, 20,8% hứng thú).Như vậy, việc đánh giá sử dụng mô hình NCBH để phát triển NLDHcho SV trong dạy học hóa học là cần thiết (32,6%), rất cần thiết(66,8%) là hoàn toàn hợp lý
1.5.2 Kết quả điều tra về một số kĩ năng dạy học hóa học của sinh viên ở học phần phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và Thực tập sư phạm 2 cho sinh viên ngành Sư phạm Hóa học ở các trường đại học
Kết quả điều tra cho thấy, thực trạng dạy học theo hướng pháttriển NLDH qua các học phần PPDH hóa học ở trường phổ thông,
Trang 9thực tập sư phạm nói riêng ở các trường ĐHSP chưa được quan tâmđúng mức Cách dạy của các thầy (cô) chưa phát huy được tính tíchcực, chủ động sáng tạo của SV Thể hiện ở việc thường thuyết trình
và dạy những nội dung kinh viện, ít khi giao bài tập nhiệm vụ mở, ítliên hệ với thực tế dạy học ở phổ thông và đời sống hàng ngày Chưađặt vị trí người học làm trung tâm, ít phát triển NL lập và thực hiện kếhoạch bài học cho SV thông qua các môn học
Tiểu kết chương 1
Trong chương 1 chúng tôi đã nghiên cứu cơ sở lý luận và thựctiễn của đề tài Qua cơ sở lý luận chúng tôi rút ra được một số quanđiểm về mặt phương pháp luận có tính chất định hướng để đề xuấtnhững biện pháp nhằm rèn luyện một số NLDH cho SV sư phạmthông qua mô hình NCBH
Nghiên cứu lịch sử NCBH trong phát triển giáo dục trên thếgiới và Việt Nam Từ đó nhận thức được rằng vận dụng mô hìnhNCBH trong đào tạo GV ở trường ĐHSP là rất cần thiết, cho phép
SV biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo dưới sự giám sát,hướng dẫn của giảng viên
Các khái niệm về NL, NLDH, DHVM, NCBH giúp chúng tôi đềxuất các biện pháp phát triển NLDH của SV trong dạy học Hóa học.Nghiên cứu các lý thuyết về học tập, các cơ sở lý luận về phương pháp
và kĩ thuật DHVM và mô hình NCBH, chuẩn nghề nghiệp GV hóahọc, đánh giá NL giúp chúng tôi xây dựng những định hướng,nguyên tắc, biện pháp phát triển NLDH cho SV sư phạm và cách đánhgiá NLDH thông qua dạy học phần PPDH2, TTSP2
Một số vấn đề về thực trạng của việc phát triển NLDH quacác học phần PPDH hóa học cho SV Hóa học ngành sư phạm ở cáctrường đại học Đánh giá về một số NLDH hóa học của SV khi điTTSP2 ở trường phổ thông Thực trạng các giờ thực hành học phầnPPDH2 ngành Sư phạm Hóa học ở các trường đại học giúp chúngtôi có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề phát triển NLDH của SV, từ
đó xác định được sự cần thiết nghiên cứu vận dụng mô hình NCBHtrong đào tạo GV Hóa học
Chương 2 VẬN DỤNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO SINH
VIÊN NGÀNH SƯ PHẠM HÓA HỌC
Trang 102.1 Phân tích mục tiêu, nội dung và cấu trúc hai học phần Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và Thực tập sư phạm ở các trường Đại học Sư phạm
2.2.Phát triển năng lực dạy học cho sinh viên sư phạm ngành Hóa học thông qua vận dụng mô hình nghiên cứu bài học
2.2.1 Những căn cứ xây dựng các biện pháp phát triển năng lực dạy học cho sinh viên
2.2.2 Những nguyên tắc xây dựng công cụ đánh giá năng lực dạy học cho sinh viên
Nguyên tắc 1 Đảm bảo tính chính xác, khoa học
Nguyên tắc 2 Đảm bảo tính khách quan
Nguyên tắc 3 Đảm bảo tính sư phạm
Nguyên tắc 4 Đảm bảo tính thực tiễn
2.2.3 Công cụ đánh giá năng lực dạy học của sinh viên trong dạy học hóa học
- Bảng kiểm quan sát
- Phiếu hỏi hoặc phỏng vấn
- Sản phẩm hoạt động của SV
- Bài kiểm tra và điểm tổng kết học phần của SV
2.2.4 Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực lập và thực hiện kế hoạch bài học của sinh viên
Bộ công cụ đánh giá NL bao gồm: Bảng kiểm quan sát, phiếu
tự đánh giá dùng để đánh giá kĩ năng, thái độ, hành vi; điểm kết thúchọc phần đợt TTSP2 dùng để đánh giá NL của SV
2.2.4.1 Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực lập kế hoạch bài học của sinh viên
Kế hoạch bài học đảm bảo kết hợp chặt chẽ dạy học với giáodục, kết hợp các hoạt động đa dạng, chính khoá và ngoại khoá thể
hiện sự phối hợp, hợp tác với đồng nghiệp và luôn được bổ sung điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế Kế hoạch bài học thể hiện sự thống nhất giữa dạy và học, giữa dạy học và giáo dục, có nhiều phương án thích ứng với các đối tượng khác nhau, dự kiến được
các tình huống sư phạm có thể xảy ra và cách xử lí
Trên cơ sở đó, chúng tôi nghiên cứu và xác định được một số
tiêu chí và mức độ đánh giá NL lập kế hoạch bài học.
2.2.4.2 Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực thực hiện kế hoạch bài học của sinh viên
Để thiết kế bộ công cụ đánh giá NL thực hiện kế hoạch bài học
Trang 11cho SV, cần dựa vào chuẩn kiến thức, kĩ năng về NL thực hiện kế hoạchbài học trong chuẩn đầu ra của ngành Sư phạm, đặc biệt là chuẩn đầu racủa ngành Sư phạm Hóa học để đưa ra các các tiêu chí và mức độ đánhgiá NL thực hiện kế hoạch bài học Trên cơ sở đó, chúng tôi nghiên cứu
và xác định được một số tiêu chí và mức độ đánh giá đánh giá NL thựchiện kế hoạch bài học cho SV ngành Sư phạm Hóa học
2.2.5 Một số yêu cầu cơ bản trong việc rèn luyện năng lực dạy học hóa học cho sinh viên
2.2.6 Các điều kiện cho quá trình rèn luyện năng lực dạy học cho sinh viên theo mô hình nghiên cứu bài học
Để triển khai việc rèn luyện NLDH cho SV Sư phạm Hóa họcbằng mô hình NCBH, cần phải đảm bảo những điều kiện về phíangười được rèn luyện (SV), người rèn luyện (Giảng viên) và hệ thống
cơ sở vật chất - kĩ thuật Những điều kiện này nhằm đảm bảo cho quátrình được rèn luyện và quá trình tự rèn luyện NLDH bằng mô hìnhNCBH đạt hiệu quả
2.3 Chu trình vận dụng mô hình nghiên cứu bài học nhằm phát triển năng lực dạy học cho sinh viên ngành Sư phạm Hóa học
NCBH để đánh giá hoặc cung cấp cho GV những thông tin phảnhồi về thực tiễn dạy học GV thực hiện NCBH sẽ thu được kết quả cùngnhững lời nhận xét về việc sử dụng các PPDH của mình đến sự tư duycủa HS Có nhiều cách phân chia các giai đoạn của một quá trìnhNCBH, nhưng chúng tôi đã chia quá trình NCBH thành 4 bước:
1) Bước 1: Xây dựng kế hoạch bài học nghiên cứu (BHNC)
Việc chuẩn bị thiết kế kế hoạch bài học minh họa được chialàm hai bước: Lựa chọn BHNC và lập kế hoạch BHNC
Chúng tôi tiến hành theo 2 bước:
+ Chuẩn bị thiết kế kế hoạch bài học (soạn giáo án)
Khi thiết kế kế hoạch bài học các SV cùng nhau dự đoán việc
HS suy nghĩ, cách HS tiếp nhận bài học, phản ứng của HS trướcnhững gì mà GV dạy Đồng thời, SV cũng đặt mình vào vị trí của HS
Trang 12và tưởng tượng như một người mới lần đầu học để thấy được nhữngkhó khăn trong việc giải quyết vấn đề đặt ra trong bài học từ đó tìm ranhững phương pháp phù hợp để việc dạy học có hiệu quả
+ Tiến hành lập kế hoạch bài học cho SV thông qua kĩ thuật DHVM
Chúng tôi chia lập kế hoạch BHNC làm hai giai đoạn:
Giai đoạn 1:Lập kế hoạch bài học cho SV thông qua kĩ thuật
DHVM trong học phần PPDH2
Áp dụng kĩ thuật DHVM, SV có thể thay đổi nhanh hơn về thái
độ cũng như các ứng xử sư phạm so với các phương pháp đào tạotruyền thống DHVM cũng có điều kiện ứng dụng thuận lợi hơn trongnhững buổi SV tự tập dạy nhằm rèn luyện nghiệp vụ sư phạm chomỗi SV trước khi thực hành tập dạy chính khóa Có thể tận dụngđược nhiều phòng học để tổ chức chia lớp thành nhiều lớp nhỏ(tổ/nhóm) tập dạy Các điều kiện vật chất: Thời gian, lớp học, bảngđen, bàn ghế, bạn ngồi dự… cũng linh hoạt hơn Các tổ/nhóm xâydựng theo quy mô lớp nhỏ được làm việc ở những phòng học độc lập.Lần lượt SV tự giác tập dạy, dự giờ, ghi hình, phản hồi rút kinhnghiệm và tập dạy lượt hai, ba… GV chỉ quan sát hỗ trợ từng nhómkhi cần thiết Phản hồi, dự giờ rút kinh nghiệm vẫn được tiến hànhtrên tinh thần, nguyên tắc, bản chất DHVM và dạy học tích cực Kếtthúc quá trình thực hành tập dạy, GV nên tổ chức cả lớp tự đánh giá
và rút kinh nghiệm chung về NLDH học một kiểu bài
Giai đoạn 2:Lập kế hoạch bài học cho SV thông qua kĩ thuật
2) Bước 2: Tổ chức dạy minh họa, dự giờ về BHNC
Tổ chức dạy minh họa - dự giờ là khâu quan trọng trong SHCMthong qua mô hình NCBH
Dạy minh họa: GV cần tiến hành dạy minh họa trên HS của lớp mình Yêu cầu không được dạy trước khi dạy minh họa
Trang 13Dự giờ
- GV bộ môn, nhóm SV thực tập và GV hướng dẫn cùng dự giờ
- Quan sát những biểu hiện qua nét mặt, thái độ, hành vi, mốiquan hệ tương tác giữa HS - GV, HS - HS
- Người dự giờ có thể chụp ảnh hoặc quay phim các hoạt độngdạy và học của GV và HS, ghi chép/ghi âm những câu hỏi của GV vàcâu trả lời của HS, quan sát thái độ của HS, các biểu hiện trên nét mặtkhi thực hiện nhiệm vụ, kết quả sản phẩm Từ đó suy nghĩ, phân tíchtìm nguyên nhân và đưa ra giải pháp tích cực hơn
3) Bước 3: Suy ngẫm và thảo luận về giờ học
Hoạt động suy ngẫm và chia sẻ sau khi dự giờ là hoạt động quan trọng nhất của SHCM theo NCBH Sau khi dự tiết dạy minh họa,
các GV sẽ thảo luận về giờ học Đây là hoạt động trọng tâm, có ý nghĩaquyết định đến chất lượng và hiệu quả của buổi SHCM Để đạt đượcmục đích của buổi thảo luận, những người tham dự cần tham gia tích cực
và chia sẻ ý kiến với tinh thần xây dựng
Trong khi thảo luận, vai trò của người chủ trì hết sức quan trọng
Tiến trình buổi thảo luận
Bước 1: Người chủ trì nêu mục đích của buổi thảo luận.
Bước 2: GV dạy minh họa đại diện cho nhóm thiết kế nêu mục
tiêu cần đạt của bài học, những ý tưởng thay đổi về nội dung, phươngpháp, đồ dùng dạy học để phù hợp với đối tượng HS cụ thể và cảmnhận sau khi dạy bài học, sự hài lòng, những băn khoăn hay khó khănkhi thực hiện bài dạy
Bước 3: GV dự giờ chia sẻ ý kiến về giờ học.
Sau khi GV dạy minh họa trình bày, các GV tham dự có thể đặtcâu hỏi để hiểu rõ hơn ý đồ của người dạy Nhóm thiết kế giáo án cùng
có trách nhiệm trả lời câu hỏi của người tham dự và bổ sung các ý kiến
để làm rõ hơn ý đồ thiết kế của cả nhóm
Khi thảo luận cần lưu ý 3 vấn đề sau:
Mối quan hệ giữa GV - HS; giữa HS - HS trong tình huống đónhư thế nào?
HS học được gì qua hoạt động đó?
Hoạt động đó có tác động đến việc hình thành NLDH, nhâncách/ giáo dục kĩ năng sống cho HS như thế nào? (sự tự tin, kĩ năng
Trang 14trình bày, kĩ năng lãnh đạo, điều khiển hoạt động nhóm, kĩ năng giaotiếp, hợp tác nhóm, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng kiên định ).
4) Bước 4 Áp dụng cho thực tiễn dạy học
Sau khi thảo luận về tiết dạy đầu tiên, tất cả cùng suy ngẫmxem có cần tiếp tục thực hiện NCBH này nữa hay không? Nếu BHNCvẫn chưa hoàn thiện thì cần tiếp tục nghiên cứu, nếu vậy thì cần phảithay đổi hay chỉnh sửa ở những nội dung nào, chỗ nào được, chỗ nàochưa được Chưa được thì phải thay đổi như thế nào để các thành viênkhác rút kinh nghiệm thực hiện ở lớp học tiếp theo Tất cả những câuhỏi đó các GV/SV phải cùng nhau xem xét để tiết dạy ở các lớp sauhoàn thiện hơn Từ các ý kiến đóng góp thu được sau cuộc thảo luận,nhóm nghiên cứu sẽ tiếp tục chỉnh sửa lại cho phù hợp với đối tượnglớp tiếp theo
Như vậy, nếu coi quá trình nghiên cứu một bài học được thựchiện một lần ở một lớp được xem như một “đơn vị” thì chu trình tiếnhành một NCBH có thể bao gồm nhiều “đơn vị” Chúng tiếp nối nhau
và tạo nên một chu trình tuần hoàn nghiên cứu, hồ sơ bài học sẽ đượctiếp thu, phát triển và hoàn thiện Chu trình này bảo đảm cho quá trìnhNCBH được chỉnh sửa, thực hiện, đánh giá và hoàn thiện liên tục
2.4 Một số công cụ và biện pháp hỗ trợ khi vận dụng
mô hình nghiên cứu bài học nhằm phát triển năng lực dạy học cho sinh viên
2.4.1 Thiết kế website hỗ trợ bước 1 trong chu trình nghiên cứu bài học
2.4.1.1 Lựa chọn và nghiên cứu công cụ để xây dựng website
2.4.1.2 Quy trình thiết kế website dạy học
Quy trình xây dựng website trải qua các giai đoạn sau: