1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập mạng ngoại vi cáp kim loại và cáp quang

49 531 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập mạng ngoại vi cáp kim loại và cáp quang

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài báo cáo này, là kết quả của những năm theo học tại giảng đường, cùng với sự giảng dạy và giúp đỡ của quý thầy cô giảng viên trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Cơ Sở 2 Với phương châm “ Học đi đôi với hành” Sau 1 tháng thực tập, báo cáo tốt nghiệp đã được hoàn thành Quan trọng hơn nữa là em đã học hỏi được rất nhiều điều bổ ích về ứng sử và chuyên môn từ thực tế, rút ra được những bài học quý báu cho mình

Lời đầu của bài báo cáo, em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám Hiệu, quý thầy cô ngành Kĩ Thuật Viễn Thông

Và em cũng chân thành cảm ơn đến VNPT Cần Thơ , VNPT quận Ninh Kiều và các Chú ,các Anh , Chị trạm viễn thông Nguyễn Trãi đã tận tình chỉ dạy , giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập này

Trong quá trình thực tập vì chưa có kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa vào lý thuyết đã học nên báo cáo không thể tránh khỏi khiếm khuyết Em rất mong nhận được sự góp ý, trao đổi của quý thầy cô, các chú , các anh chị để kiến thức ngày càng hoàn thiện hơn và khi áp dụng vào thực tiễn mang lại hiệu quả tốt nhất

Cuối cùng em xin kính chúc Ban Giám Hiệu, quý thầy cô, cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trạm viễn thông Nguyễn Trãi dồi dào sức khỏe, hoàn thành tốt nhiệm vụ để đóng góp nhiều hơn nữa cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước

Trang 2

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP



………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ ,ngày… tháng …năm 2013

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN THỰC TẬP

Cần Thơ , ngày……tháng……năm 2013

Trang 4

PHẦN I - GIỚI THIỆU TRUNG TÂM VIỄN THÔNG NINH KIỀU

Hiện tại, Trung tâm Viễn thông Ninh Kiều có đội ngũ cán bộ nhân viên đƣợc phân công phù hợp để đảm bảo hệ thống viễn thông do Trung tâm quản lý luôn trong trạng thái hoạt động 24/24

Theo sơ đồ mô hình tổ chức của trung tâm viễn thông ninh kiều có 5 trạm viễn thông trực thuộc quản lý bao gồm phần mạng ngoại vi và 1 tổng đài host quản lý và khai báo dịch vụ Ngoài ra các trạm này quản lý 1 số trạm con trực thuộc

Theo số liệu thống kê tính đến 12/2012 thì TT Viễn Thông Ninh Kiều dung lƣợng khai báo ở tổng đài khoảng 47360 và dung lƣợng đã sử dụng hiện có trên mạng khoảng 43190

Trạm Hưng Lợi

Trạm Nguyễn Trãi

Phòng

Kế Toán

Trạm NVC

Trạm Mậu Thân

BAN GIÁM ĐỐC

Trang 5

 Trạm Cái Khế dung lượng tổng đài 10752 port , sử dụng 10106 port ,còn lại 604 port

 Trạm Hưng Lợi dung lượng tổng đài 8704 port ,sử dụng 7928 port ,còn lại 742 port

 Trạm Nguyễn Văn Cừ dung lượng tổng đài 7680 port,sử dụng 6552 port,còn lại 1098 port

 Trạm Nguyễn Trãi dung lượng tổng đài 12288 port,sử dụng 7910 port,còn lại 715 port

2 Hoạt động

Trung tâm Viễn Thông Ninh Kiều có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ chuyên ngành viễn thông - công nghệ thông tin trên địa bàn quận Ninh Kiều thuộc Thành phố Cần Thơ Cung cấp đầy đủ các loại hình dịch

vụ viễn thông tin học trên toàn địa bàn quận Ninh Kiều, gồm có:

- Tổ chức, lắp đặt, quản lý, vận hành, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa các trạm vệ tinh, thiết bị truy nhập và mạng ngoại vi

- Quản lý, kinh doanh các dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin.- Kinh doanh vật tư, thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin

- Cung cấp các dịch vụ viễn thông hệ, tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp Ủy Đảng, chính quyền địa phương và của cấp trên

- Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi được Viễn thông Cần Thơ cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật

Trang 6

PHẦN II –SƠ LƯỢC VỀ TRẠM NGUYỄN TRÃI

Công việc thường xuyên của trạm là lắp đặt thuê bao điện thoại cố định ;dịch vụ internet,MyTV ;bảo trì hệ thống, thiết bị trong tổng đài và khắc phục các sự cố khi có khiếu nại của khách hàng về dịch vụ công tác kiểm tra bảo dưỡng diễn ra thường xuyên để kịp thời khắc phục các sự cố,đảm bảo thông tin thông suốt,nhanh chóng

1 Quy trình bảo dưỡng sửa chữa dịch vụ viễn thông

Mọi thông tin về sự cố và báo hỏng của thuê bao sử dụng dịch vụ viễn thông

sẽ được bộ phận điều hành thông tin-199 tiếp nhận

Các bước thực hiện:

Bước 1:

 Khi nhận được yêu cầu báo sửa chữa của khách hàng,nhân viên tiếp nhận

sẻ khai thác đầy đủ các thông tin cần thiết cho việc sửa chữa, khắc phục sự cố sau đó phải in ra phiếu báo hỏng để giúp cho việc xử lý sự cố của công nhân kỹ thuật được tiến hành nhanh chóng

2 Quy trình cung cấp dịch vụ viễn thông

Bước 1: Giao dịch viên nhận thông tin từ khách hàng và tư vấn các dịch vụ

viễn thông cho khách hàng

 Yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin lvị trí nơi khách hàng cần lắp đặt dịch vụ

 Giao dịch viên tra cứu thông tin về khả năng cung cấp dịch vụ tại địa chỉ đăng ký lắp đặt của khách hàng

Bước 2 :Đối với trường hợp cung cấp dịch vụ ngay:

 Tiến hành ký hợp đồng với khách hàng

 Thu các khoản phí theo quy định

Trang 7

Đối với trường hợp phải khảo sát năng lực mạng lưới,nhân viên kỹ thuật của trạm căn cứ vào thông tin trên phiếu yêu câu của khách hàng đi khảo sát và trả lời kết quả khảo sát về cho giao dịch viên (thời gian từ lúc kiểm tra đến lúc trả lời kết quả là 2h).Giao dịch viên thường xuyên kiểm tra kết quả để trả lời cho khách hàng

Trường hợp khách hàng không thể đến điểm giao dịch ký hợp đồng thì giao dịch viên sẽ báo và cử nhân viên đến ký hợp đồng tại nhà khách hàng

Bước 3:Nhân viên kỹ thuật tiến hành khai báo ,đấu nối , lắp đặt dịch vụ viễn

thông cho khách hàng như sau:

Tại HOST:

 sau khi giao dịch viên đưa thông tin của khách hàng lên mạng,trong thời gian 30-60 phút trạm HOST phải khai báo thông tin về port/slot, hệ thống quản lý kích hoạt account

Tại trạm vệ tinh:

 Nhân viên lấy máy tiến hành lắp và cài đặt dịch vụ cho khách hàng

 Kiểm tra chất lượng dịch vụ và bàn giao cho khách hàng

 Hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ

Bước 4: Kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ

Trang 8

3 Truyền dẫn cho dịch vụ thoại , ADSL ở trạm Viễn Thông Nguyễn Trãi

Hình 1 Sơ đồ truyền dẫn cho dịch vụ thoại + ADSL

 DSLAM: có chức năng tập trung lưu lượng và phân phối luồng lưu lượng, bao gồm TM DSL M 2.042 ports và IP DSL M 363 ports Nó chứa vô số các Modem ADSL bố trí về một phía hướng tới các mạch vòng và phía kia là kết nối bộ chuyển đổi quang điện O/E và đồng thời tích hợp cả các

bộ chia (splitter)

 Bộ chia (splitter):cấu tạo bởi 2 bộ lọc ghép song song với nhau.1 lọc thông thấp để lọc ra các tín hiệu thoại(0.3-3.4khz),1 lọc thông cao lọc ra các tín hiệu băng tần cao

 PORT ADSL: là bộ đấu dây nằm ở dàn MDF phía tổng đài gồm một mặt

là phối cáp gốc từ DSLAM xuống,mặt kia là đấu dây nhảy với dàn MDF phía thuê bao

 POTs: Cũng là bộ đấu dây,cấu trúc tương tự như PORT DSL,một mặt thì giao tiếp với DSLAM,mặt kia thì đấu dây nhảy với NE

 NE: Cũng là bộ đấu dây,nó phối cáp gốc trực tiếp với tổng đài ALCATEL1000E10

 M N cisco equipment :Đây là một thiết bị truyền dẫn của cisco dùng cho mạng đô thị ,thực hiện chức năng định tuyến và chuyển mạch cho luồng số liệu đến và đi

Trang 9

 RING NETWORK: Đây là mạng vòng ring,mạng loại này thường dùng

để nối giữa các tổng đài với nhau,thường sử dụng truyền dẫn quang

Hình 2 Mạng cáp quang dùng để kết nối giữa các node truy nhập

Hình 3 Sơ đồ truyền dẫn cho dịch vụ Voice

Hệ thống quản lý

ĐĐ

ĐĐ ĐĐ

ĐĐ ĐĐ

C¸p quang

C¸p quang

C¸p quang

Trang 10

PHẦN III - MẠNG NGOẠI VI CÁP KIM LOẠI

I CÁC LOẠI CÁP KIM LOẠI ĐANG ĐƯỢC SỬ DỤNG HIỆN NAY

1 Đặc tính điện của cáp :

Cáp kim loại được sử dụng trong viễn thơng để truyền tín hiệu thoại là chính, ngồi ra nĩ cịn được sử dụng để dẫn nguồn điện một chiều và các tín hiệu báo hiều từ tổng đài cấp cho điện thoại

2 Cấu tạo của cáp kim loại :

Cấu tạo của cáp kim loại gồm 3 thành phần chính :

a) Dây dẫn : Dây dẫn là thành phần chính cấu tạo nên dây cáp , tiết diện

của dây dẫn thường là hình trịn đặc hoặc cĩ nhiều sợi nhỏ xoắn lại với nhau để tăng thêm độ bền cơ học và giảm điện trở dây dẫn Dạng cĩ 1 sợi lớn và nhiều sợi nhỏ xoắn lại với nhau

Đường kính thơng dụng : Đường kính dây dẫn được đo bằng milimet ( mm) Tùy theo phương thức sử dụng mà dùng dây dẫn phù hợp:

+ Cáp nội hạt : dùng dây dẫn có đường kính từ 0,40,7 mm, thường dùng 0,5 hoặc 0,6 mm

+ Cáp đường dài: dùng dây dẫn có đường kính từ 0,81,4 mm, thường dùng 1,2 mm

_ Dây dẫn trong cáp được chế tạo như sau:

Trang 11

Dây dẫn đồng : dùng đồng nguyên chất cĩ hệ số dãn nở thấp , điện trở suất nhỏ :

Điện trở suất : Cu = 0,0175 Ω.mm2

/m=0,0175 x 10^(-6 Ω.m

Hệ số nhiệt điện trở : αCu = 0,004

Tỉ trọng : D=8,89g/cm3

b) Lớp cách điện: Chất cách điện dùng để cách điện giữa dây dẫn với dây

dẫn trong cáp và giữa các dây dẫn với vỏ cáp , đảm bảo cự li giữa 2 dây trong 1 mạch khơng thay đổi , tuy nhiên chất cách điện cũng làm tiêu hao năng lượng của tín hiệu truyền dẫn do vậy nĩ quyết định cự li thơng tin và độ rộng của băng tần truyền dẫn

Vật liệu cách điện thường là giấy và khơng khí hoặc nhựa Hiện nay cáp thơng tin sử dụng trên mạng nội hạt đang dùng vật liệu cách điện bằng nhựa và dầu hĩa học

- Yêu cầu về vật liệu chế tạo :

Chất cách điện bằng Poly - Ethylen (PE)

Chất cách điện bằng Poly - VinylCloride (PVC)

+ Giấy cách điện phải khô, ít thấm nước, bề dày đồng nhất

+ Giấy cách điện phải cách điện tốt, bền, dễ uốn

+ Giấy cách điện có cường độ chịu điện áp một chiều Vkx nhỏ và góc tiêu hao lớn nên hiện nay không được sử dụng

Trang 12

 Chất cách điện bằng nhựa PE:

+ PE là chất nhựa dẻo , bền , trong suốt , cháy được

+ Nóng chảy ở 1040 C

+ Có tính chịu nhiệt tốt 40-70o C

+ Góc tiêu hao nhỏ

+ Lớp nhựa cách điện bao quanh dây dẫn dày 0,18 – 0,5mm

Để tăng khả năng cách điện của PE người ta chế tạo PE xốp có khe hở không khí

+ Lớp nhựa cách điện bao quanh dây dẫn dày 0,18-0,5 mm

 Chất cách điện bằng nhựa PE xốp có bơm dầu nhờn :

+ Nhựa PE xốp có chứa nhiều không khí hơn nên cách điện tốt hơn PE đặc + Chất dầu nhờn bơm vào lõi tạo sự bền bỉ lâu dài, khả năng cách điện đồng nhất hơn ở cáp thường

c) Vỏ bảo vệ , bao che và gia cường :

+ Vỏ bảo vệ : sau khi xoắn dây tạo thành lõi cáp , bên ngoài lõi cáp dùng băng nhựa cuốn chặt , bọc lớp vỏ nhôm bên ngoài sau đó là lớp vỏ bảo vệ cáp Lớp vỏ có tác dụng :

- Bảo vệ lõi cáp chống ảnh hưởng của môi trường bên ngoài

Trang 13

- Cĩ tác dụng chống xuyên nhiễu

- Chống ăn mịn hĩa học , cơ điện học

- Chống ăn mịn do cơn trùng gặm nhấm , chống ẩm cho lõi cáp

Ưu điểm: mềm dẻo, dễ uốn , chống ẩm tốt , chống nhiễu tốt ,nhẹ

Nhược điểm: hàn nối khĩ , dễ bị ăn mịn hĩa học , điện học khắc phục bằng cách bao bên ngồi lớp vỏ nhựa

- Vỏ nhựa :

Cáp vỏ nhựa hiện đang được dùng nhiều trên mạng lưới thông tin nội hạt

Ưu điểm: nhẹ , giá thành thấp, mềm dẻo dễ uốn , chống được ăn mịn hĩa học Nhược điểm: chống nhiễu kém , lâu ngày dễ bị lão hĩa Để khắc phục người ta thường bố trí 1 lớp kim loại mỏng bên dưới lớp vỏ nhựa

Hiện nay sử dụng chủ yếu là vỏ nhựa , cịn cĩ các loại vỏ khác bọc bên ngồi chỉ để gia cường thêm cho lớp nhựa được bền vững

+ Vỏ gia cường : Để tăng cường độ bền cơ học cho cáp, tùy theo điều kiện lắp đặt mà người ta gia cường them lớp vỏ gia cường Nhờ vào lớp vỏ gia cường ta cĩ thể lắp đặt cáp chơn trực tiếp , cáp thả nước …

+Lớp bao che điện từ: Chống ảnh hưởng của xuyên âm , xuyên nhiễu lẫn nhau

- Hình thức: bao che nhĩm, bao che vịng , bao che ngăn đơi

- Màn bao che thường làm bằng kim loại thích hợp với nhiều hình thức

kết cấu khác nhau sao cho phù hợp với thực tế

- Màn bao che điện từ cho một dây cáp có dạng hình trụ và thường được quấn xoắn ốc chồng lên nhau bởi những băng kim loại phẳng hoặc những sợi

Trang 14

dây kim loại mảnh đan kết lại thành lưới hay những băng kim loại có gợn sóng bao dài theo dây cáp

- Kim loại dùng làm màn bao che tốt nhất là sắt, thép, đồng, nhôm Để tăng hiệu quả che chắn thường không dùng một lớp kim loại làm màn bao che mà dùng một tổ hợp che chắn gồm nhiều kim loại xếp lên nhau

- Người ta lợi dụng sự phản xạ sóng điện từ ở các môi trường có trở kháng sóng khác nhau và lợi dụng bản chất của dòng Fuco nhất là ở tần số cao để làm màn bao che điện từ

- Màn bao che điện từ làm phản xạ sóng điện từ khi sóng này tác dụng lean bề mặt của nó, đồng thời làm tiêu hao năng lượng của trường điện từ đó khi nó xâm nhập vào màn bao che dưới dạng tỏa nhiệt của dòng Fuco Màn bao che điện từ chống ảnh hưởng của điện từ trường do điện công nghiệp, truyền thanh, sóng vô tuyến, dòng điện sét, … từ bên ngoài xâm nhập vào trong cáp

Trang 15

3 Phân loại cáp

Có nhiều cách để phân loại cáp nội hạt

a) Căn cứ vào cách lắp đặt gồm có:

+ Cáp treo

+ Cáp kéo cống

+ Cáp chôn trực tiếp

+ Cáp thả nước

b) Căn cứ vào kết cấu của lõi cáp :

+ Cáp đồng nhất : cáp có 1 loại nhóm dây

+ Cáp hỗn hợp : có cả nhóm đôi và nhóm 4

c) Căn cứ vào cách xoắn dây:

+ Cáp xoắn đôi: 2 sợi xoắn lại với nhau tạo thành 1 đôi

+ Cáp xoắn quad:xoắn thành các đôi rồi xoắn lại với nhau lần nữa

+ Cáp xoắn đôi kép:2 đôi xoắn riêng rồi xoắn lại với nhau

+ Cáp xoắn lớp: tập hợp các nhóm theo từng lớp rồi xoắn lại với nhau + Cáp xoắn chùm: tập hợp từ 5 nhóm xoắn lại với nhau

d) Phân loại theo tuyến đường sử dụng:

+ Cáp đường dài: dùng trên tuyến cáp trục chính, cáp liên tỉnh

+ Cáp nội hạt: dùng trong mạng lưới nội bộ thành phố, huyện, xã

e) Phân loại theo cấu trúc cáp:

+ Cáp đồng trục

+ Cáp đối xứng

+ Cáp hỗn hợp

f) Phân loại theo chất cách điện trong cáp:

+ Cách điện bằng giấy

+ Cách điện bằng nhựa

Phân loại theo vỏ cáp:

+ Cáp vỏ chì

Trang 16

+ Cáp vỏ nhôm

+ Cáp vỏ nhựa

Căn cứ vào tần số truyền dẫn :

+ Cáp âm tần

+ Cáp cao tần

4 Cách xếp đặt dây dẫn trong cáp kim loại

a) Mục đích của việc xếp đặt dây dẫn trong cáp

Xếp đặt dây dẫn trong cáp gồm có các việc: xoắn dây, tạo các nhóm, các lớp Việc xếp đặt dây dẫn trong cáp nhằm các mục đích sau:

 Làm giảm nhỏ hiện tượng xuyên âm giữa các mạch dây

 Làm giảm nhỏ tiết diện mặt cắt của cáp

 Giúp ta dễ dàng nhận biết thứ tự các đôi dây khi đếm và nối cáp

 Làm tăng cường độ chịu lực cho cáp

b) Các công việc xếp đặt:

vị trí đối diện nhau (bố trí như vậy để cho 2 dây ở vị trí đối diện nhau có cùng điện thế )

 So sánh ưu, nhược điểm của xoắn đôi và xoắn quad:

- Xoắn đôi dễ làm, rẻ tiền nhưng tác dụng chống xuyên nhiễu kém nên cáp xoắn đôi chỉ dùng làm cáp nội hạt

- Xoắn quad khó làm nhưng tác dụng chống xuyên nhiễu tốt

Trang 17

- Cấu trúc cáp xoắn quad nhỏ hơn cấu trúc cáp xoắn đôi có cùng dung lượng, cùng đường kính dây dẫn

 Nhóm:

Để dễ dàng cho việc định thứ tự các đôi dây khi đếm và nối cáp và để chế tạo các loại cáp có dung lượng lớn thì một số đôi dây cáp xếp thành một nhóm Tùy theo dung lượng cáp và nơi xuất xứ cáp mà có 10 đôi, 25 đôi, 50 đôi, 100 đôi, 5 quad, 14 quad tạo thành một nhóm Mỗi nhóm là một đơn vị có dấu hiệu riêng (mỗi nhóm được buộc một dây buộc nhóm màu khác nhau)

 Lớp:

Nhiều nhóm tạo thành một lớp Lớp giữa gọi là lớp tâm Tuỳ theo dung lượng cáp mà có lớp tâm và một hoặc nhiều lớp ở ngoài Hai lớp kế nhau được xoắn ngược chiều nhau

5 Một Số Loại Cáp Thông Dụng

A Cáp Mỹ: Các dây dẫn bọc cách điện bằng nhựa PE và được chia thành

các nhóm Mỗi nhóm thường có 25 đôi do sự kết hợp của 5 màu chính là: trắng, đỏ, đen, vàng, tím và 5 màu phụ là: dương, cam, lục, nâu,tro Mỗi nhóm có buộc dây buộc nhóm có màu khác nhau, dây buộc nhóm được xác

định theo luật màu của dây dẫn nhóm 25 đôi

Trong nhóm có 25 đôi có thể chia thành 2 nhóm nhỏ 12 đôi và 13 đôi, 2 nhóm nhỏ này có dây buộc giống nhau, hoặc kết hợp 2 nhóm 25 đôi thành nhóm lớn 50 đôi, 4 nhóm 25 đôi thành nhóm lớn 100 đôi

Cáp thường có một số đôi dây dư, số đôi dây này không hơn 1% dung lượng cáp và tối đa không quá 20 đôi Các đôi này thường đặt tại các nhóm ở lớp ngoài cùng

Luật màu nhóm 25 đôi:

Trang 18

Màu lớp nhựa cách điện

Màu lớp nhựa cách điện

Dây a Dây b Dây a Dây b

Dương Cam Lục Nâu Tro Dương Cam Lục Nâu Tro Dương Cam

Lục Nâu Tro Dương Cam Lục Nâu Tro Dương Cam Lục Nâu Tro

Trang 19

Luật màu 20 đôi dây :

Màu lớp nhựa cách điện

Màu lớp nhựa cách điện Dây a Dây b Dây a Dây b

Đỏ Đen Vàng Tím Đen Vàng Tím Vàng Tím Tím

Cam Lục Nâu Tro Lục Nâu Tro Nâu Tro Tro

Một số loại cáp Mỹ thông dụng: 200 đôi, 300 đôi, 400 đôi,

Cấu tạo cáp 200 x 2:

Cáp 200 đôi gầm 2 lớp:

Trang 20

_ Lớp tâm 4 nhóm:

+ Nhóm 1 và nhóm 3 gồm 12 đôi

+ Nhóm 2 và nhóm 4 gồm 13 đôi

_ Lớp ngoài 6 nhóm, mỗi nhóm 25 đôi

TT nhóm

Số đôi trong nhóm

Màu dây buộc nhóm

Trang 21

Cấu tạo cáp 300x2:

TT nhóm Số đôi

trong nhóm

Màu dây buộc nhóm

Cáp 300 đôi gồm 2 lớp:

+ Lớp tâm 3 nhóm, mỗi nhóm 25 đôi

+ Lớp ngoài 9 nhóm, mỗi nhóm 25 đôi

Trang 22

Dương Cam Lục Nâu Tro Dương Cam Lục Nâu Tro

- Luật màu nhóm 10 đôi:

Cáp có dung lượng 10 đôi, 20 đôi, 30 đôi, 50 đôi, 70 đôi và 100 đôi;

đường kính dây dẫn 0,4 mm, 0,64 mm, 0,9 mm, dây dẫn cách điện nhựa PE

Mỗi nhóm cơ bản có 10 đôi do sự kết hợp của hai màu chính là trắng, đo và 5 màu phụ: dương, cam, lục, nâu, tro Riêng cáp 20 đôi thì được chia thành 4

Trang 23

nhóm, mỗi nhóm 5 đôi Mỗi nhóm có buộc một dây buộc nhóm có màu khác

nhau để phân biệt nhóm này với nhóm khác

Luật màu dây buộc nhóm:

TT nhóm Màu dây buộc nhóm TT đôi

Ngày đăng: 23/03/2016, 09:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sơ đồ truyền dẫn cho dịch vụ thoại + ADSL - Báo cáo thực tập mạng ngoại vi cáp kim loại và cáp quang
Hình 1. Sơ đồ truyền dẫn cho dịch vụ thoại + ADSL (Trang 8)
Hình 2. Mạng cáp quang dùng để kết nối giữa các node truy nhập - Báo cáo thực tập mạng ngoại vi cáp kim loại và cáp quang
Hình 2. Mạng cáp quang dùng để kết nối giữa các node truy nhập (Trang 9)
Hình 3. Sơ đồ truyền dẫn cho dịch vụ Voice - Báo cáo thực tập mạng ngoại vi cáp kim loại và cáp quang
Hình 3. Sơ đồ truyền dẫn cho dịch vụ Voice (Trang 9)
Sơ đồ đấu nối quang : - Báo cáo thực tập mạng ngoại vi cáp kim loại và cáp quang
u nối quang : (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w