1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần Cơ khí và Thương mại Lan Thành

76 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 870,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp. Chương 2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong công ty cổ phần Cơ khí và Thương mại Lan Thành Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần Cơ khí và Thương mại Lan Thành

Trang 1

Ngày nay một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường đòi hỏi doanhnghiệp đó phải biết sử dụng vốn triệt để và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh mà đặc biệt là vốn lưu động Vốn lưu động là bộ phận rất quan trọngtrong vốn sản xuất kinh doanh Chỉ khi nào doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thìdoanh nghiệp đó mới có vốn để tái đầu tư giản đơn và tái đầu tư mở rộng nhằm đemlại lợi nhuận ngày càng cao cho doanh nghiệp trong hành lang pháp lý về tài chính vàtín dụng mà Nhà nước đã quy định.

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung và vốn lưuđộng nói riêng có ý nghĩa hết sức quan trọng, là sự sống còn của các doanh nghiệp khitìm chỗ đứng trên thị trường Do đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đang là vấn

đề bức thiết đặt ra đối với tât cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế

Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Cơ khí và Thương mại Lan Thành,bản thân được tiếp xúc nhiều với kỹ năng chuyên môn thực tế cũng như học hỏi đượcnhiều kinh nghiệm Bản thân tôi đã cố gắng nghiên cứu, tìm tòi và nhận thấy việc phântích hiệu quả sử dụng vốn là một việc làm hết sức quan trọng, cần thiết Thông quaviệc phân tích này, tôi hi vọng sẽ đóng góp được cho doanh nghiệp một cái nhìn tổngquát,từ đó chủ động đề ra những giải pháp thích hợp khắc phục những tiêu cực, pháthuy mặt tích cực của các nhân tố ảnh hưởng và huy động tối đa các nguồn lực nhằmphát huy hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Xuất phát từ vấn đề đó, tôi xin đề xuất lựa chọn chuyên đề tốt nghiệp:

“Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần Cơ khí vàThương mại Lan Thành”

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, báo cáo gồm ba chương:

Trang 2

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng trong doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong công ty cổ phần Cơkhí và Thương mại Lan Thành

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổphần Cơ khí và Thương mại Lan Thành

Trong thời gian tham gia thực tập và hoàn chính báo cáo này, tôi xin gửi lờicám ơn chân thành cơ sở thực tập là công ty cổ phần Cơ khí và Thương mại LanThành cũng như các cán bộ nhân viên trong công ty đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiệncho tôi để học hỏi và ràn luyện kiến thức; tôi cũng xin được cám ơn cô giáo: Bùi ThịHạnh đã giúp đỡ tôi những kiến thức còn thiếu và góp ý cho bản báo cáo chuyên đềđược hoàn thiện hơn

Mặc dù nhận được sự hướng dẫn tận tình của Th.S Bùi Thị Hạnh cùng các anhchị nhân viên trong công ty nhưng do những kinh nghiệm còn nghèo nàn, kiến thứcchuyên sâu chưa vững nên tôi còn gặp nhiều sai sót, vì vậy rất mong được sự đóng góp

ý kiến của các thầy cô

Trang 4

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.1Vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm vốn lưu động

Vốn lưu động là một yếu tố quan trọng gắn liền với toàn bộ quá trình sản xuất,kinh doanh của doanh nghiệp Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sảnngắn hạn của doanh nghiệp Mà tài sản lưu động của doanh nghiệp thường gồm 2 bộphận: Tài sản ngắn hạn trong sản xuất và tài sản ngắn hạn trong lưu thông

Tài sản ngắn hạn trong sản xuất là những vật tư dự trữ như nguyên liệu, vậtliệu, nhiên liệu và sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất Tài sản ngắn hạn tronglưu thông bao gồm những sản phẩm hàng hóa chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, vốntrong thanh toán, các khoản phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước…

Qua một chu kỳ sản xuất, kinh doanh vốn lưu động chuyển hóa thành nhiềuhình thái khác nhau Đầu tiên khi tham gia vào quá trình sản xuất vốn lưu động thểhiện dưới trạng thái sơ khai của mình là tiền tệ, qua các giai đoạn nó dần chuyển thànhcác sản phẩm dở dang hay bán thành phẩm Giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuấtkinh doanh vốn lưu động được chuyển hóa vào sản phẩm cuối cùng Khi sản phẩm nàyđược bán trên thị trường sẽ thu về tiền tệ hay hình thái ban đầu của vốn lưu động.Chúng ta có thể mô tả trong chu trình sau:

1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động

- Vốn lưu động lưu chuyển nhanh

- Vốn lưu động dịch chuyển một lần vào quá trình sản xuất, kinh doanh

Vốn bằng tiền Mua vật tư

Hàng hóa Vốn dự trữ SX

Vốn trong SXSản phẩm

Sản xuất

Tiêu thụ sản phẩm

Trang 5

- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi hoàn thành một quá trình sảnxuất kinh doanh.

Quá trình vận động của vốn lưu động là một chu kỳ khép kín từ hình thái nàysang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Chu

kỳ vận động của vốn lưu động là cơ sơ đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Điều khác biệt lớn nhất giữa vốn lưu động và vốn cố định là: Vốn cố địnhchuyển dần giá trị của nó vào sản phẩm thông qua mức khấu hao , còn vốn lưu độngchuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ sản xuất kinh doanh

1.1.3 Phân loại vốn lưu động

Vốn lưu động của doanh nghiệp được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhaunhưng một số tiêu thức cơ bản để tiến hành phân loại vốn lưu động đó là:

 Căn cứ vào giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh:

+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất (Vdt) gồm:

-Nguyên vật liệu chính hay bán thành phẩm mua ngoài: là những loại nguyênvật liệu khi thạm gia vào sản xuất chúng cấu tạo nên thực thể sản phẩm

-Nguyên vật liệu phụ: Là những loại vật liệu giúp cho việc hình thành sản phẩmlàm cho sản phẩm bền và đẹp hơn

-Nhiên liệu: Là những loại dự trữ cho sản xuất có tác dụng cung cấp nhiệtlượng cho quá trình sản xuất như than, củi, xăng dầu…

-Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị của những chi tiết, phụ tùng, linh kiện máymóc thiết bị dự trữ phục vụ cho việc sửa chữa hoặc thay thế những bộ phận của máymóc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải…

-Vốn vật liệu đóng gói: Là những vật liệu dùng để đóng gói trong quá trình sảnxuất như bao ni lông, giấy, hộp…

-Công cụ lao động nhỏ có thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

và giữ nguyên hình thái vật chất nhưng giá trị nhỏ không đủ tiêu chuẩn tài sản cố định

Trang 6

+ Vốn lưu động trong quá trình sản xuất (Vsx)

-Vốn sản xuất đang chế tạo (bán thành phẩm) là giá trị khối lượng sản phẩmđang còn trong quá trình chế tạo, đang nằm trên dây chuyền công nghệ, đã kết thúcmột vài quy trình chế biến nhưng còn phải chế biến tiếp mới trở thành thành phẩm

-Vốn chi phí trả trước: Là những chi phí thực tế đã chi ra trong kỳ, nhưng chiphí này tương đối lớn nên phải phân bổ dần vào giá thành sản phẩm nhằm đảm bảocho giá thành ổn định như: chi phí sữa chữa lớn, nghiên cứu chế thử sản phẩm, tiềnlương công nhân nghỉ phép, công cụ xuất dùng…

+ Vốn lưu động trong quá trình lưu thông:

-Vốn thành phẩm gồm: Những thành phẩm sản xuất xong nhập kho được dự trữcho quá trình tiêu thụ

-Vốn hàng hóa là những hàng hóa phải mua từ bên ngoài (đối với đơn vị kinhdoanh thương mại)

-Vốn hàng gửi bán là giá trị của hàng hóa, thành phẩm đơn vị đã xuất gửi chokhách hàng mà chưa được khách hàng chấp nhận

-Vốn bằng tiền gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển

-Vốn trong thanh toán là những khoản phải thu tạm ứng phát sinh trong quátrình bán hàng hoặc thanh toán nội bộ

-Vốn đầu tư chứng khoán ngắn hạn là giá trị các loại chứng khoán ngắn hạn

 Căn cứ vào nguồn hình thành vốn lưu động người ta chia thành:

+ Nguồn vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Đốivới doanh nghiệp Nhà nước vốn chủ sở hữu bao gồm:

-Nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp: Là vốn mà khi mới thành lập doanhnghiệp, Nhà nước cấp để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh

-Nguồn vốn tự bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 7

+ Nguồn vốn lưu động coi như tự có: Là vốn lưu động không thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp, có thể được sử dụng hợp lý vào quá trình sản xuất kinh doanh của mìnhnhư: tiền lương, tiền bảo hiểm chưa đến kỳ trả, các khoản chi phí tính trước…

+ Nguồn vốn lưu động đi vay là một bộ phận của lưu động của doanh nghiệp đượchình thành từ các nguồn vốn vay của các tổ chức chính phủ và phi chính phủ đượchoàn lại

+ Nguồn vốn lưu động được huy động từ thị trường bằng việc phát hành cổ phiếu, tíndụng thương mại, tín dụng ngân hàng, vốn huy động qua thị trường chứng khoán, tíndụng thuê mua

-Tín dụng thương mại là tín dụng thường được các doanh nghịệp sử dụng, coi

đó như một nguồn vốn ngắn hạn Tín dụng thương mại chính là quan hệ mua bán chịugiữa các doanh nghiệp, mua bán trả chậm hay trả góp.Tín dụng thương mại luôn gắnvới một luồng hàng hóa dịch vụ cụ thể, gắn với một quan hệ thanh toán cụ thể nên nóchiụ sự tác động của cơ chế thanh toán, của chính sách tín dụng khách hàng mà doanhnghiệp được hưởng Tín dụng thương mại là phương thức tài trợ tiện lợi, linh hoạttrong kinh doanh mà nó cũn tạo ra khả năng mở rộng hợp tác kinh doanh một các lâubền Tuy nhiên do đặc điểm của khoản tín dụng thương mại thường có thời hạn ngắnnhưng nếu doanh nghiệp biết quản lý một cách khoa học, nó có thể đáp ứng phần nàovốn lưu động cho doanh nghiệp Mặt khác, do là nguồn vốn ngắn hạn nên sử dụng quanhiều loại hình này dễ gặp phải các rủi ro như: rủi ro về lãi suất, rủi ro về thanh toán.Trên thực tế, chiếm dụng đến một mức độ nào đó có thể coi là tín dụng thương mại

- Tín dụng ngân hàng: Đây là khoản vay tại các ngân hàng thương mại Cácngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu vốn tức thời cho doanh nghiệp, với thời hạn có thể

từ vài ngày tới cả năm với lượng vốn theo nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp Sựtài trợ của ngân hàng cho doanh nghiệp được thực hiên theo nhiều phương thức Một

là cho vay theo từng món Theo phương thức này khi phát sinh nhu cầu bổ sung vốnvới một lượng nhất định và thời hạn xác định, doanh nghiệp làm đơn xin vay Nếuđược ngân hàng chấp nhận, doanh nghiệp sẽ ký khế ước nhận nợ và sử dụng tiền vay.Việc trả nợ được thực hiện theo các kỳ hạn nợ đã thoả thuận hoặc trả một lần vào ngàyđáo hạn Hai là, cho vay luân chuyển Phương thức này được áp dụng khi doanhnghiệp có nhu cầu vốn bổ sung thường xuyên và đáp ứng những điều kiện nhất định

mà ngân hàng đặt ra Theo phương thức này, doanh nghiệp và ngân hàng thoả thuận

Trang 8

một hạn mức tín dụng cho mọt thời hạn nhất định Hạn mức tín dụng được xác địnhdựa trên nhu cầu vốn bổ sung của doanh nghiệp và mức cho vay tối đa mà ngân hàng

có thể chấp thuận Căn cứ vào hạn mức tín dụng đã thoả thuận, doanh nghiệp có thểnhận tiền vay nhiều lần nhưng tổng các món nợ sẽ không vượt quá hạn mức đó xácđịnh

- Vốn huy động qua thị trường chứng khoán: Thị trường chứng khoán huy độngvốn trung và dài hạn cho các doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể huy động qua thịtrương chứng khoán bằng cách phát hành trái phiếu, đây là công cụ tài chính quantrọng dễ sử dụng vào mục đích vay dài hạn đáp ứng nhu cấu vốn cho sản xuất kinhdoanh Việc phát hành trái phiếu cho phép doanh nghiệp có thể thu hút được số vốnnhàn rỗi trong xã hội để mở rông sản xuất kinh doanh của chính bản thân doanhnghiệp

- Tín dụng thuê mua: Trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, vốn tíndung thuê mua là một phương thức giúp cho các doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có đượctài sản cần thiết sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Đây là hìnhthức tài trợ tín dụng thông qua các loại tài sản, máy móc thiết bị Tín dụng thuê mua cóhai phương thức giao dịch chủ yếu là thuê vận hành và thuê tài chính Ngoài ra còn cócác loại nguồn vốn khác như huy động vốn điều lệ cho các công ty cổ phần đang trongquá trình thành lập hoặc là thành lập mới hoàn toàn, hay tăng vốn điều lệ cho các công

ty cổ phần

 Căn cứ vào hình thái biểu hiện, vốn lưu động chia làm 3 loại

+ Vốn vật tư hàng hóa: Gồm vật liệu, sản phẩm dở dang, hàng hóa… Đối với loại vốnnày cần xác định vốn dự trữ hợp lý để từ đó xác định nhu cầu vốn lưu động đảm bảocho quá trình sản xuất và tiêu thu được liên tục

+ Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán: gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản

nợ phải thu, những khoản vốn này dễ xẩy ra thất thoát và bị chiếm dụng vốn nên cầnquản lý chặt chẽ

+ Vốn trả trước ngắn hạn: Như chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, chi phí nghiêncứu, cải tiến kỹ thuật, chi phí về công cụ dụng cụ

 Căn cứ vào biện pháp quản lý vốn lưu động:

Trang 9

+ Vốn lưu động định mức: Là vốn lưu động được quy định cần thiết, thường xuyêncho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; nó bao gồm: vốn dự trữ trongsản xuất, vốn thành phẩm Vốn lưu động định mức là cơ sở quản lý vốn đảm bảo bố trívốn lưu động hợp lý trong sản xuất, kinh doanh xác định được mối quan hệ giữa cácdoanh nghiệp với Nhà nước hoặc ngân hàng trong việc huy động vốn.

+ Vốn lưu động không định mức: Là bộ phận lưu động trực tiếp phục vụ cho giai đoạnlưu thông thành phẩm gồm: vốn trong thanh toán, vốn bằng tiền

 Căn cứ vào khả năng chuyển hóa thành tiền:

1.1.4 Các hình thức biểu hiện của vốn lưu động

Vốn lưu động xét dưới góc độ tài sản là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưuđộng Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân chuyển trongquá trình kinh doanh Bao gồm:

+ Khoản mục tiền gồm: tiền có tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển vàchứng khoán thanh khoản cao Khoản mục này thường phản ánh các khoản mục khôngsinh lời hoặc khả năng sinh lời thấp

+ Các khoản đầu tư ngắn hạn bao gồm chứng khoán ngắn hạn, góp vốn kinh doanhngắn hạn

+ Các khoản phải thu: thực chất của việc quản lý các khoản phải thu trong doanhnghiệp là việc quản lý và hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại của doanhnghiệp Trong nền kinh tế thị trường chính sách tín dụng thương mại hợp lý vừa làcông cụ cạnh tranh của doanh nghiệp đồng thời cũng giúp cho doanh nghiệp không bịchiếm dụng vốn quá lớn sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh

Trang 10

+ Hàng tồn kho bao gồm: nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang,thành phẩm, bán thành phẩm, hàng hóa.

+ Tài sản lưu động khác là biểu hiện bằng tiền của các khoản tạm ứng, chi phí trảtrước, chi phí chờ kết chuyển đây là những khoản mục cần thiết phục vụ cho nhu cầuthiết yếu cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Trong điều kiện nền kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ

mô của Nhà nước, hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp phải linh hoạt thíchứng với cơ chế mới có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càngkhốc liệt Và như vậy vấn đề hiệu quả phải là mối quan tâm hàng đầu, yêu cầu sốngcòn của doanh nghiệp

Hiệu quả được hiểu theo nghĩa chung nhất là một chỉ tiêu phản ánh trình độ sửdụng các yếu tố cần thiết, tham gia mọi hoạt động theo mục đích nhất định của conngười Nó chính là phép so sánh dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện cácmục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trongnhững điều kiện nhất định Về cơ bản vấn đề hiệu quả phản ánh trên hai mặt: hiệu quảkinh tế và hiệu quả xã hội Trọng phạm vi quản lý doanh nghiệp người ta chủ yếu quantâm đến hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trùkinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn)

để đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất Có thể khái niệm ngắn gọn: hiệuquả kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế và được xác định bởi tỷ số giữa kếtquả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Do vậy các nguồn lực kinh tếphản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp có tác động rất lớn đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lợi tối đanhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu

Trang 11

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được lượng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu

về khả năng sinh lợi, vòng quay vốn lưu động, tốc độ luân chuyển vốn, vòng quayhàng tồn kho Nó chính là quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình kinh doanhhay là quan hệ giữa toàn bộ kết quả kinh doanh với toàn bộ chi phí của quá trinh kinhdoanh đó được xác định bằng thước đo tiền tệ

Đứng từ góc độ kinh tế xem xét thì hiệu quả kinh doanh được thể hiện ở chỉ tiêulợi nhuận, hay nói cách khác chỉ tiêu lợi nhuận nói nên hiệu quả sử dụng vốn ở mộtgóc độ nào đó

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được biểu hiện bằng mối quan hệ giữa kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh với số vốn lưu động đầu tư cho hoạt động của doanhnghiệp trong một kỳ nhất định

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động =

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Để đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp có rất nhiềuphương pháp khác nhau Phương pháp quan trọng nhất là phương pháp so sánh mộtcách hệ thống các chỉ tiêu tài chính qua các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp đểthấy được năm nay doanh nghiệp đã sử dụng vốn lưu động tốt bằng năm ngoái chưa,

có tiết kiệm được vốn lưu động không

Chúng ta sẽ đi vào xem xét một hệ thống các chỉ tiêu tài chính có thể đánh giátoàn diện và sâu sắc hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Đó là các chỉtiêu:

1.2.2.1 Tốc độ chu chuyển vốn lưu động

Tốc độ chu chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh tốc độ quản lý, sử dụngvốn lưu động của doanh nghiệp Nó thể hiện tình hình tổ chức về mọi mặt như: muasắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Đẩy nhanh tốc độ chuchuyển vốn lưu động có ý nghĩa quan trọng góp phần giải quyết nhu cầu về vốn lưuđộng cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nó bao gồm ba chỉ

Kết quả đầu ra

Chi phí đầu vào

Trang 12

tiêu quan trọng là: Vòng quay vốn lưu động, tốc độ chu chuyển vốn lưu động và hệ sốđảm nhiệm vốn lưu động.

 Vòng quay vốn lưu động

Vòng quay vốn lưu động =

Đây là một chỉ tiêu phản ánh chất lượng tổng hợp phản ánh hiệu quả chung củadoanh nghiệp trong việc quản lý và sử dụng vốn lưu động trong mối quan hệ so sánhgiữa kết quả sản xuất kinh doanh (tổng doanh thu thuần) và vốn lưu động bình quân(VLĐBQ) tháng, quý, năm được tính như sau:

 Chỉ tiêu thời gian luân chuyển vốn lưu động

Doanh thu thuầnVốn lưu động bình quân

VLĐ đầu tháng + VLĐ cuối tháng

2VLĐBQ tháng 1 + VLĐBQ tháng 2 +VLĐBQ tháng 3

3Tổng VLĐBQ các quý

4

Trang 13

Thời gian luân chuyển vốn lưu động =

Chỉ tiêu này cho biết độ dài của vòng quay vốn lưu động, tức là số ngày cầnthiết của một vòng quay vốn lưu động Chỉ tiêu này có ý nghĩa ngược với chỉ tiêu vòngquay vốn lưu động có nghĩa là số ngày luân chuyển vốn lưu động mà càng ngắn chứng

tỏ vốn lưu động được luân chuyển ngày càng nhiều trong kỳ phân tích, chứng tỏ doanhnghiệp sử dụng vốn lưu động hiệu quả

Về mặt bản chất chỉ tiêu nay phản ánh sự phát triển của trình độ kinh doanh,của công tác quản lý, của kế hoạch và tình hình tài chính của doanh nghiệp Vòngquay vốn lưu động có sự gia tăng đột biến chứng tỏ hàng hóa doanh nghiệp đang sảnxuất, kinh doanh có sức tiêu thụ mạnh, doanh thu cao dẫn đến phần lợi nhuận tươngứng cũng tăng mạnh Nếu không hoàn thành một chu kỳ luân chuyển có nghĩa là vốnlưu động còn ứ đọng ở một khâu nào đó cần tìm biện pháp khai thông kịp thời

 Chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

Hai chỉ tiêu trên là hai chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lưu động ngoài

ra còn có chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động =

Chỉ tiêu này cho biết một đồng luân chuyển thì cần mấy đồng vốn lưu động Hệ

số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao

1.2.2.2 Mức tiết kiệm vốn lưu động

Mức tiết kiệm vốn lưu động có được do sự thay đổi tốc độ luân chuyển vốn lưuđộng, chỉ tiêu này được xác định theo công thức:

Số ngày quy ước trong kỳ phân tíchVòng quay VLĐ trong kỳ

Vốn lưu động bình quânDoanh thu thuần

K - K

Trang 14

VTK = x ObqKH

Hoặc:

VTK = x DTKH

Trong đó: B: Là số vốn lưu động tiết kiệm được

KBC: Số vòng quay vốn lưu động kỳ báo cáo

KKH: Số vòng quay vốn lưu động kỳ kế hoạch

ObqKH: Số dư vốn lưu động bình quân kỳ kế hoạch

VBC: Số ngày một vòng quay vốn lưu động kỳ báo cáo

VKH: Số ngày một vòng quay vốn lưu động kỳ kế hoạch

1.2.2.3 Mức sinh lời vốn lưu động

Sức sinh lời của vốn lưu động được tính theo công thức sau:

Trang 15

nghiệp Chỉ tiêu này càng cao cho biết doanh nghiệp đã sử dụng vốn lưu động có hiệuquả, ngược lại chỉ tiêu này thấp có nghĩa là lợi nhuận trên một đồng vốn là nhỏ Doanhnghiệp được đánh giá là sử dụng vốn lưu động kém hiệu quả hay không là chỉ tiêu nàyphản ánh một phần.

1.2.2.4 Hệ số sức sản xuất của vốn lưu động

1.2.2.5 Các chỉ số về hoạt động

+ Vòng quay tiền =

Thời gian thực hiện một vòng quay tiền =

+ Vòng quay các khoản phải thu: hệ số phản ánh tốc độ thay đổi các khoản thu thànhtiền mặt của các doanh nghiệp và được xác định theo công thức:

Vòng quay các khoản phải thu =

Doanh thu thuần

Số dư bình quân các khoản phải thu

Trang 16

Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản thu tốt vì doanh nghiệpkhông phải đầu tư nhiều vào các khoản phải thu

+ Kỳ thu tiền bình quân: phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi các khoản phải thu.Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì chỉ tiêu này càng nhỏ và ngược lại Chỉtiêu này được xác định theo công thức:

Kỳ thu tiền bình quân =

+ Số vòng quay hàng tồn kho: Là số lần mà hàng tồn kho bình quân luân chuyển trong

kỳ Số vòng hàng tồn kho càng cao việc kinh doanh được đánh giá càng tốt, bởi lẽdoanh nghiệp chỉ cần đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt được doanh số cao

Số vòng quay hàng tồn kho được xác định theo công thức:

Vòng quay hàng tồn kho =

+ Thời gian một vòng quay hàng tồn kho

Thời gian một vòng quay hàng tồn kho =

Chỉ tiêu cho biết kỳ đặt hàng bình quân của doanh nghiệp là bao nhiêu ngày+ Hệ số quay kho vật tư

Hệ số quay kho vật tư =

Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu càng cao, lượngnguyên vật liệu ứ đọng ít

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.2.3.1 Các nhân tố khách quan

- Chính sách kinh tế của Đảng và nhà nước: Các chính sách vĩ mô của nhà nướctrong nền kinh tế thị trường là điều tất yếu nhưng chính sách vĩ mô của nhà nước tác

Các khoản phải thubình quân

Doanh thu bình quân ngày

Giá vốn hàng bánHàng tồn kho bình quân

360

Số vòng quay hàng tồn kho

Giá trị NVL sử dụng trong kỳGiá trị NVL tồn kho bình quân

Trang 17

động một phần không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Chẳng hạnhnhư nhà nước tăng thuế thu nhập của doanh nghiệp, điều này làm trực tiếp làm suygiảm lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, chính sach cho vay đều có thể làm tănghoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiẹp Bên cạnh đó các quy định của nhànước về phương hướng định hướng phát triểncủa các ngành kinh tế đèu ảnh hưởng tớihiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

- Tác động của thị trường: Kinh tế thị trường là một sự phát triển chung của xãhội nhưng trong nó có những mặt trái tồn tại và khi cơ chế thị trường mới được linhhoạt, nhạy bén bao nhiêu thì mặt trái của nó lài là những thay đổi liên tục đến chóngmặt Gía cả của các đồng tiền bị mất giá nghiêm trọng, lạm phát lại vẫn thường xuyênxảy ra Đương nhiên vốn của doanh nghiệp bị mất dần

Chúng ta biết rằng cạnh tranh là quy luật vốn có của nền kinh tế thị trường Dovậy, doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm có nhưvậy doanh nghiệp mới có thể thắng trong cạnh tranh, mở rộng tiêu thụ sản phẩm.Chúng ta biết rằng thị trường tiêu thụ sản phẩm có rác động rất lớn tới việc hiệu quả sửdụng vốn cua doanh nghiệp Nếu thị trường ổn định sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩycho doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng và mở rộng thị trường

- Tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật: Khi khoa học kỹ thuật phát triển đếntốc độ đỉnh cao trong thời đại văn minh này như một sự kỳ diệu thị trường công nghệbiến động không ngừng và chênh lệch về trình độ công nghệ giữa các nước là rất lớn.Mặt khác nó đặt doanh nghiệp vào môi trường cạnh tranh gay gắt ngày càng khốc liệt

Do đó, để sử dụng vốn có hiệu quả doanh nghiệp phải xem xét đầu tư vào côngnghệ nào và phải tính đến hao mòn vô hình do phát triển không ngừng của tiến bộkhoa học kỹ thuật

- Tác động của môi trường tự nhiên: Đó là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác độngđến doanh nghiệp như khí hậu, thời tiết, môi trường Các điều kiện làm việc trong môitrường tự nhiên phù hợp sẽ tăng năng suất lao động và từ đó tăng hiệu quả công việc

Ngoài ra có một số nhân tố mà người ta thường gọi là nhân tố bất khả khángnhư thiên tai, dịch hoạ gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó ảnhhưởng đến hiệu quả sử dụng vốn

Trang 18

1.2.3.2 Các nhân tố chủ quan

 Tác động của chu kỳ sản xuất kinh doanh: Đây là một đặc điểm quan trọng gắntrực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu chu ký ngắn, doanhnghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm tái tạo, mở rộng sản xuất kinh doanh Ngựơc lạinếu chu kỳ sản xuất dài doanh nghiệp sẽ chịu một gánh nặng ứ đọng vốn và lãi phảitrả cho các khoản vay

 Tác động của công nghệ sản phẩm: Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứađựng chi phí và việc tiêu thụ sản phẩm mang lại doanh thu cho doanh nghiệp

Vị thế của sản phẩm trên thị trường nghĩa là sản phẩm đó mang tính cạnh tranhhay độc quyền, được người tiêu dùng ưa chuộng hay không sẽ quyết định tới lượnghàng bán ra và giá cả đơn vị sản phẩm Chính vì ảnh hưởng tới lượng hàng hoá bán ra

và giá cả của chúng mà sản phẩm ảnh hưởng lớn tới lợi nhuận và doanh thu Từ đólàm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn Dovậy trước khi quyết định sản phẩm hayngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kỹ nhu cầu của thị trường

và chu kỳ sống của sản phẩm Có như vậy doanh nghiệp mới mong thu được lợinhuận

 Trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên: Yếu tố con người là yếu tố quyết địnhnhất trong việc đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả trong doanh nghiệp

Công nhân sản xuất có tay nghề cao, có kinh nghiệm, có khả năng tiếp thu côngnghệ mới, phát huy được tính sáng tạo trong công việc, có ý thức giữ gìn và bảo quảntái sản xuất trong quá trình lao động, tiết kiệm trong sản xuất, từ đó tăng hiệu quả sửdụng vốn

Trình độ cán bộ quản lý cũng có ảnh hương không nhỏ tới hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp Có quản lý về mặt nhân sự tốt mới đảm bảo có được một độingũ lao động có năng lực thực hiện nhiệm vụ, sắp xếp lao động hợp lý thì mới không

bị lãng phí lao động Điều đó giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.Trình độ quản lý về mặt tài chính là hết sức quan trọng Trong quá trình hoạt động,việc thu chi phải rõ ràng, tiết kiệm, đúng việc, đúng thời điểm thì mới có thể nângcao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trình độ quản lý còn thể hiện ở quản lý hàng tồn kho, quản lý khâu sản xuất,quản lý khâu tiêu thụ

Trang 19

 Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh: Đây là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đếnhiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Qúa trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp phải trải qua 3 giai đoạn là cung ứng, sản xuất và tiêu thụ.

+ Cung ứng là quá trình chuẩn bị các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất nhưnguyên vật liệu, lao động, nó bao gồm mua dữ trữ Để đảm bảo hiệu quả kinh doanhthì chất lượng hàng hoá phải đảm bảo, chi phí mua hình giảm đến mức tối ưu Cònmục tiêu của dự trữ hàng đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị giánđoạn

+ Khâu sản xuất: Trong giai đoạn này phải sắp xếp dây truyền sản xuất cũng nhưcông nhân sao cho sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả nhất, khai thác tối đa côngsuất , thời gian làm việc của máy móc đảm bảo kế hoạch sản xuất sản phẩm

+ Tiêu thụ sản phẩm là khâu quyết định đến hiệu quả kinh doanh Vì vậy doanhnghiệp phải xác định giá bán tối ưu và có những biện pháp thích hợp để thúc đẩy tiêuthụ sản phẩm nhanh chóng Khâu nay quyết định đến doanh thu, là cơ sở để tái sảnxuất

 Việc xác định cơ cấu vốn và nhu cầu vốn:

+ Việc xác định cơ cấu vốn: cơ cấu vốn đầu tư mang tính chủ quan có tác động đếnhiệu quả sử dụng vốn Tỉ trọng các khoản vốn đầu tư cho tài sản đang dùng và sửdụng có ích cho hoạt động sản xuất kinh doanh là cao nhất thì mới là cơ cấu vốn tối

ưu Phải đảm bảo cân đối giữa vốn cố định và vốn lưu độngtrong tổng vốn kinhdoanh nghiệp Phải đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa vốn cố định tích cực và vốn cố địnhkhông tích cực Phải đảm bảo tính đồng bộ giữa các công đoạn của quá trình sản xuất

để phát huy tối đa hiệu quả công suất về thời gian và số lượng

+ Việc xác định nhu cầu vốn:

Nhu cầu vốn của một doanh nghiệp tại bất cứ thời điểm nào cũng bằng chínhtổng số tài sản mà doanh nghiệp cần phải có để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh.Việc xác định nhu cầu vốn là hết sức quan trọng

Do chất lượng của việc xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác hay chính xáccũng ảnh hưởng đến tình trạng thừa hoặc thiếu hoặc đủ vốn cho hoạt động sản xuất

Trang 20

kinh doanh của doanh nghiệp Thừa hay thiếu vốn đều là nguyên nhân hay biểu hiệnviệc sử dụng vốn kém hiệu quả Ngược lại, xác định nhu cầu vốn phù hợp thực tế sửdụng vốn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

 Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn: là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đếnhiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Công cụ chủ yếu để theo dõi quản lý sửdụng vốn là hệ thống kế toán – tài chính Công tác kế toán thực hiện tốt sẽ đưa ra các

số liệu chính xác giúp cho lãnh đạo nắm được tình hình tài chính của doanh nghiệpnói chung cũng như việc sử dụng vốn nói riêng trên cơ sở đó ra quyết định đúng đắn.Mặt khác, đặc điểm hạch toán, kế toán nội bộ doanh nghiệp luôn gắn với tính chất tổchức sản xuất của doanh nghiệp nên cũng tác động tới việc quản lý vốn Vì vậy,thông qua công tác kế toán mà thường xuyên kiểm tra tình hình sử dụng vốn củadoanh nghiệp, sớm tìm ra những điểm tồn tại để có biện pháp giải quyết

 Lựa chọn các phương án đầu tư: Lựa chọn phương án đầu tư là một trongnhững nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinhdoanh trong doanh nghiệp Cụ thể, nếu doanh nghiệp biết nắm bắt thị trường, thị hiếungười tiêu dùng để dựa vào đó đưa ra được phương án đầu tư nhằm tạo ra đượcnhững sản phẩm cung ứng rộng rãi trên thị trường, được đông đảo người tiêu dùngchấp nhận thì sẽ có doanh thu co, lợi nhuận nhiều, hiệu quả sử dụng vốn vì thế màtăng lên Ngược lại nếu phương án đầu tư không tốt sản phẩm làm ra chất lượng kémkhông phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng thì sẽ không tiêu thụ được hàng hoá, vốn

bị ứ đọng là thế, vòng quay vốn bị chậm lại, tất yếu, đó là biểu hiện không tốt về hiệuquả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Các mối quan hệ của doanh nghiệp: Đó là quan hệ giữa doanh nghiệp với kháchhàng và quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp Các mối quan hệ này rất quantrọng, nó có ảnh hưỏng tới nhịp độ sản xuất, khả năng phân phối sản phẩm, lượnghàng tiêu thụ … là những vấn đề trực tiếp tác động tới lợi nhuận của doanh nghiệp.Nếu các mối quan hệ trên được diễn ra tốt đẹp thì quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp mới diễn ra thường xuyên liên tục, sản phẩm làm ra mới tiêu thụ đượcnhanh chóng, khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường

Để có được mối quan hệ tốt với khách hàng và nhà cung cấp thì doanh nghiệpphải có kế hoạch cụ thể để vừa duy trì mối quan hệ với các bạn hàng lâu năm, vừathiết lập được mối quan hệ với các bạn hàng mới Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình

cụ thể của mình mà mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình những biện pháp thíchhợp: đổi mới quy trình thanh toán soa cho thuận tiện, mở rộng mạng lưới bán hàng và

Trang 21

thu mua nguyên vật liệu, áp dụng cho các biện pháp kinh tế để tăng cường lượnghàng bán, đa dạng hoá sản phẩm, bán hàng trả chậm, các khoản giảm giá.

1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động đóng một vai trog quá trọng trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Một doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh không thểthiếu vốn lưu động Chính vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động khôngthể thiếu và là việc cần thiết đối với doanh nghiệp Đó là nguyên nhân chủ quan từphía doanh nghiệp cảm thấy cần phải tiến hành quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụngvốn lưu động Bên cạnh đó yêu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn xuấtphát từ nhiều yếu tố khác

1.2.4.1 Xuất phát từ mục đích của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hoạt động vì mục tiêu tối đa hóagiá trị của doanh nghiệp Giá trị của mỗi doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ những củacải vật chất tài sản của doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh,giá trị của doanh nghiệp được thể hiện qua các chỉ tiêu vốn chủ sở hữu Mục tiêu cuốicùng của các hoạt động đó là tăng thêm vốn chủ sở hữu và tăng thêm lợi nhuận nhiềuhơn Bởi vì lợi nhuận là đòn bẩy quan trọng, là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng là một trong số nhiều biện pháp doanh nghiệp cần phải đạt được để thực hiệnmục tiêu của mình nhưng nó đóng vai trò quan trọng hơn bởi vì bản thân vôn lưu độngrất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp

1.2.4.2 Xuất phát từ vai trò của vốn lưu động trong hoạt động kinh doanh

Vốn lưu động là một bộ phận quan trọng cấu tạo nên vốn kinh doanh của doanhnghiệp Không có vốn lưu động doanh nghiệp không thể nào tiến hành được các hoạtđộng sản xuất kinh doanh, nó xuất hiện trong hầu hết các giai đoạn của toàn bộ quátrình sản xuất của doanh nghiệp: từ khâu dự trữ sản xuất đến lưu thông Chính vì vậyviệc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả hay không ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp

Chu kỳ vận động của vốn lưu động là tương đối ngắn chỉ trong một chu kỳ sảnxuất tuy nhiên chu kỳ đó lại ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Trang 22

Việc tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động có ý nghĩa quan trọng trong việctăng hiêu quả sử dụng vốn lưu động.

1.2.4.3 Xuất phát từ yêu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Điểm quan trọng của vốn lưu động là giá trị của nó chuyển ngay một lần vàogiá trị sản phẩm Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ làm cho việc

sử dụng vốn hợp lý hơn, vòng quay vốn nhanh hơn tốc độ chu chuyển vốn, do đo tiếtkiệm được vốn lưu động cho toàn bộ quá trình sản xuất

Quá trình sản xuất là một quá trình liên túc qua nhiều công đoạn khác nhau.Nếu vốn bị ứ đọng ở một khâu nào đó thì sẽ gây ảnh hưởng ở các công đoạn tiếp theo

và làm cho quá trình sản xuất bị chậm lại, có thể gây ra sự lãng phí Trước khi tiếnhành sản xuất doanh nghiệp phải lập ra các kế hoạch và thực hiện theo kế hoạch đó.Việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động chính một phần đảm bảo sảnxuất theo kế hoạch đã đề ra

1.2.4.4 Xuất phát từ thực tế của doanh nghiệp

Nhiều công ty cổ phần làm ăn không hiệu quả là do nhiều nguyên nhân kháchquan và chủ qua, tuy nhiên nguyên nhân phổ biến nhất vẫn là sử dụng vốn không hiệuquả: việc mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thiếu một kế hoạch đúng đắn.Điều đó đã dẫn đến việc sử dụng vốn lãng phí, tốc độ chu chuyển vốn lưu động chậm,chu kì luân chuyển vốn lưu động dài, tỷ suất lợi nhuận thấp hơn lãi suất tiết kiệm Vìvậy, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp nói chung vàdoanh nghiệp cổ phần nói riêng là hết sức quan trọng

Việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động không chỉ đem lại chodoanh nghiệp những lợi ích mà còn mang ý nghĩa cho nên kinh tế quốc dân

Trang 23

Chương 2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong công ty

cổ phần Cơ khí và Thương mại Lan Thành

2.1 Khái quát về công ty cổ phần Cơ khí và Thương mại Lan Thành

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp

2.1.1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần Cơ khí và Thương mại Lan Thành

Tên công ty : Công ty Cổ phần Cơ khí và Thương mại Lan Thành

Tên giao dịch: Lan Thanh Trading and Mechanical joint stock compaty

Địa chỉ trụ sở chính : Lô đất A2CN6 trong cụm CN tập trung vừa và nhỏ TừLiêm, Xã Xuân Phương, Huyện Từ Liêm, TP Hà Nội

Số điện thoại : 043 7805090

Fax: 043 7805089

Mã số thuế : 0103067824

Website : http://www.lanthanhjsc.com

Địa chỉ email: lanthanhco@yahoo.com

Người đại diện theo pháp luật của công ty : Nguyễn Thị Lan Hương – Chức vụ:Giám đốc

2.1.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển

Ngày 02 tháng 12 năm 2008, Công ty Cổ phần Cơ khí và Thương mại LanThành chính thức đi vào hoạt động theo hình thức công ty Cổ phần Hoạt động theogiấy phép kinh doanh số: 0103028359 cấp ngày 02/12/2008 do Sở kế hoạch đầu tư và

Ủy ban nhân dân Tp Hà Nội cấp.Với mục tiêu trở thành một doanh nghiệp chuyên sâu

về chế tạo và kinh doanh các sản phẩm cơ khí phục vụ cho mọi ngành sản xuất và tiêudùng

Tuy DN được thành lập vào năm 2008 nhưng thực tế các sáng lập viên đã cómột thời gian chuẩn bị kĩ và từ lâu cho kế hoạch SX của DN để có hướng phát triểnbền vững Hiện nay, nhà xưởng, văn phòng Công ty tọa lạc ổn định 50 năm trên lô đấtA2CN6- cụm Công nghiệp tập trung vừa và nhỏ Từ Liêm- Hà Nội mang tên sáng lậpviên công ty Năng lực của công ty tương đối tự tin vì các sáng lập viên công ty lànhững người có trình độ Thạc sĩ, có kiến thức chuyên môn cao, có kinh nghiệm lâu

Trang 24

năm về đúng ngành nghề mà Công ty đăng ký kinh doanh Đội ngũ cán bộ và cố vẫn kĩthuật là những kĩ sư lâu năm Ngày 15/12/2008 Công ty ký kết hợp đồng với Việnnghiên cứu cơ khí (NARIME): Cung cấp các thiết bị cơ khí như hệ thống đóng mở vanđập tràn nhà máy thủy điện A Lưới, hộp giảm tốc cho dây truyền kéo cáp điện nhàmáy sản xuất cáp điện Từ Sơn, các máy móc phục vụ cho SX phụ kiện ô tô xe máy củaCông ty VAP – Hưng Yên Ngày 4/3/2009 ký hợp đồng kinh tế với Công ty An Việt

về cung cấp hệ thống làm mát cho máy khoan than cọc 6 – Quảng Ninh và hiện đã trởthành mặt hàng truyền thống của Công ty Công ty cũng thường xuyên cung cấp máymóc, hệ thống vận thăng nâng hàng, hệ thống băng tải cho công ty cổ phần Woodlands– Mê Linh Đây là những yếu tố chính khẳng định sự ổ định và phát triền của DN

Đến nay, sản phẩm của Công ty đã có mặt trên nhiều thì trường lớn: Hà Nội,Bắc Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hưng Yên, Thái Bình…Với thịtrường tiêu thị chính là Hà Nội, Quảng Ninh, Bắc Ninh

 Bằng mọi phương tiện tuyên truyền và giáo dục cho cán bộ công nhân viênhiểu rõ chất lượng là sự sống còn của công ty, lao động có chất lượng lànghĩa vụ đồng thời là quyền lợi sát sườn của mỗi người

 Thường xuyên cải tiến sản phẩm thực hiện chiến lược đầu tư đối mới côngnghệ, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ công nhân viên đáp ứng mọi yêucầu phát triển của công ty

 Xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng theo mô hình ISO 9001:2000

2.1.2 Nhiệm vụ và các sản phẩm chính

2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh của công ty

- Kinh doanh chế tạo, phục hồi, lắp ráp, chuyển dao công nghệ các dâychuyền thiết bị, máy và phụ tùng cơ khí trong các lĩnh vực: Vật liệu xây dựng vàthiết bị thi công; các thiết bị nhiệt điện, thuỷ điện; thiết bị tuyển khoán và luyệnkim; thiết bị nông, lâm, hải sản dệt may, giấy, mạ, cao xu, nhựa; thiết bị bơm

Trang 25

công nghiệp và dân dụng, thiết bị cho lĩnh vực môi trường đô thị; thiết bị tronglĩnh vực máy công cụ; thiết bị cho ngành hoá chất; thiết bị trong ngành thuỷ lựckhí nén, hệ thống thiết bị điện,tự động hoá; thiết bị vận tải thuỷ, bộ và các thiết bịnâng hạ, thiết bị chuyên dùng thay thế nhập khẩu.

- Chế tạo, lắp đặt, nâng cấp nhà công nghiệp và hệ thống thiết bị thuộc dâychuyền công nghệ của các ngành công nghiệp

- Thiết kế và chế tạo khuôn đột dập đơn, đột dập liên hợp; tôi cao tần

- Kinh doanh vận tải hàng hoá, hành khách theo hợp đồng

- Kinh doanh vật liệu kim loạ, nhựa, cao su và vật liệu phi kim loại khác

- Đại lý mua bán kí gửi hàng hoá

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh

- Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là chế tạo và lắp ráp hệ thống làm mát

- Công ty, đang và sẽ tiếp tục cung cấp tới khách hàng các sản phẩm chấtlượng cùng với các giải pháp kĩ thuật cao, có thể đáp ứng các yêu cầu khắt khecủa khách hàng Với công nghệ tiên tiến, phương pháp hoạt động của Công ty làhướng tới yêu cầu của khách hàng và vì khách hàng phục vụ với khẩu hiệu : “ Uytín – chất lượng – tiến bộ”

- Chuyên SX các chi tiết sản phẩm theo tiêu chuẩn: TCVN.ISO, JIS, DIN,ASTM, BS… Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000

Bảng 2.1 Các sản phẩm chính của công ty

Trang 26

Khuôn đột dập

Dàn trao đổi nhiệt

Dây chuyền chế biến chè

Máy lóc ống

Vận thăng nâng hàng

Trang 27

Máy nhúng vắt dầu

Máy cắt dây

Máy lốc sóng

Băng tải

Trang 28

Hệ thống điện điều khiển

Quạt phục hồi chân không

Trang 29

Ban Giám đốc

Phòng Tài chính – Kế toán

Phòng

kinh

doanh

Phòng Hành chính – Nhân sự

Phòng sản xuất

Phân xưởng sản xuất số 2 Phân xưởng sản xuất số 3

Bộ phận trực tiếp sản xuất

Phòng kiểm tra chất lượng

2.1.3.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận

+ Hội đồng quản trị (HĐQT):

Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết địnhmọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộcthẩm quyền của ĐHCĐ HĐQT của công ty có nhiệm vụ quyết định chiến lược, kếhoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty, quyết địnhphương án đầu tư, cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty HĐQT cóquyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức ban giám đốc công ty và các nhiệm vụ, quyềnhạn khác được ghi trong điều lệ của công ty

+ Ban giám đốc:

Trang 30

- Giám đốc đứng đầu công ty : Là người điều hành toàn bộ hoạt động của công

ty và chịu trách nhiệm về quyền và nhiệm vụ được giao

- Phó tổng giám đốc: Được thay mặt Giám đốc giải quyết một số việc là Giámđốc ủy quyền giải quyết và khi Giám đốc đi vắng

+ Phòng kinh doanh:

- Có chức năng tham mưu cho Giám đốc để quản lý chiến lược phát triển công

ty và quản lý kế hoạch kinh doanh ngắn hạn

- Chức năng thị trường: Nghiên cứu thị trường và lập kế hoạch thị trường

và nhiệm vụ của phòng Tài chính Kế toán được thực hiện theo đúng Luật thống kê

-kế toán, theo đúng Luật hiện hành của nhà nước

+ Phòng Hành chính - Nhân sự

- Chức năng quản lý hành chính: Quản lý và bảo vệ thiết bị văn phòng công ty,tiếp nhận lưu trữ và bảo quản và chuyển phát tài liệu hồ sơ, quản lý và sử dụng condấu của công ty theo đúng quy định của nhà nước Thực hiện các nhiệm vụ hành chínhphát sinh hàng ngày như: tiếp nhận công văn đến, gửi công văn đi, phục vụ hướng dẫnkhách đến làm việc, đánh máy, lưu trữ tài liệu, hồ sơ, tổ chức các cuộc họp, cấp phátvăn phòng phẩm theo đúng định mức

- Chức năng quản lý nhân sự: Đào tạo, tuyển dụng, xây dựng quy chếlương của công ty Chủ trì xây dựng để ban hành các tiêu chuẩn chuyên mônnghiệp vụ, tay nghề ở các vị trí công việc trong công ty Gải quyết các chế độcho người lao động theo quy định của pháp luật, điều lệ, nội quy của công ty

Trang 31

Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp

Kế toán tiền lương

và thuế GTGT

Kế toán tổng hợp

và tính giá

thành

Kế toán thanh toán

và kế toán TSCĐ

Các nhân viên hạch toán ở các bộ phận phân xưởng, nhà máy

Thủ quỹ

+ Phòng Sản xuất:

Có chức năng sử dụng các nguồn lực được cấp để sản xuất theo kế hoạchđược giao, đảm bảo năng suất, chất lượng hiệu quả cao nhất Đảm bảo tuân thủquy trình công nghệ và quy phạm kỹ thuật đã được ban hành của công ty Đảmbảo nhịp nhàng cân đối trong dây truyền sản xuất, thực hiện vận hành, vệ sinhbảo trì, bảo dưỡng thiết bị thuộc quyền quản lý đúng quy định đảm bảo tuổi thọcao nhất cho thiết bị, thực hiện báo cáo, thống kê hàng ngày, hàng tháng theocác biểu mẫu quy định về các phòng nghiệp vụ liên quan đến công ty

+ Phòng kiểm tra chất lượng

- Giám sát, quản lý, kiểm tra kỹ thuật, chất lượng và tiến độ sản xuất, chế tạo

và thi công lắp ráp sản phẩm

- Nghiên cứu hướng dẫn và hỗ trợ ứng dụng công nghệ, các tiến bộ kỹ thuật,các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, biện pháp hợp lý hóa sản xuất trong các lĩnh vực sảnxuất kinh doanh của Công ty

- Quản lý về an toàn bảo hộ lao động trong Công ty

2.1.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.4.1 Mô hình bộ máy kế toán của doanh nghiệp

Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán

Giải thích:

Trang 32

Quan hệ chỉ đạo trực tiếpQuan hệ giữa các nhân viên kế toánCung cấp thông tin

Mỗi bộ phận kế toán có nhiệm vụ, chức năng khác nhau Tuy nhiên, các bộphận kế toán lại có quan hệ mật thiết và tương hỗ, phụ thuộc lẫn nhau: đều tổng hợpcác chứng từ, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.Cuối kỳ, thực hiện đối chiếu số liệu giữacác bộ phận kế toán Và tìm ra những sai lệch, sửa chữa kịp thời, để lên báo cáo tàichính

2.1.4.2 Quy trình sản xuất của sản phẩm chính

+ Các chi tiết: Bánh xe cần trục, bích inox, bích đồng, các loại bánh răng,quả lô cán, trục, vành ren trong…

 Sản phẩm và dịch vụ chính của DN là chế tạo và lắp ráp hệ thống làmmát bằng nước ngoài ra còn chế tạo và lắp ráp hệ thống làm mát bằng không khí

và bằng dầu

- Quy trình lắp ráp hệ thống làm mát bằng nước

Hình 2.3 : Quy trình lắp ráp hệ thống làm mát bằng nước

Trang 33

Lắp bơm nước

Lắp dây đai với puly bơm nước

Lắp cánh quạt vào trước bơm nước

Lắp két làm mát

Lắp đặt đường ống nước vào, ra và đệm cao su

Sau khi lắp xong phải khởi động máy để kiểm tra cánh quạt có chạm vào két nước không và các bộ phận có liên quan

Sau một thời gian sử dụng cần kiểm tra hệ thống làm mát và lưu ý: Mặt bích bơmnước bị rỉ sét mặt ngoài cần làm sạch, thay đệm gioăng mới Trục bơm nước vẫn cònđảm bảo sử dụng được Các lớp chắn dầu bị hư hỏng, bị gãy, dập cần thay thế mới Ô

bi bơm nước bị nứt và mài mòn nên thay thế ô bi mới Két làm mát bị nứt nhỏ trên bềmặt cần hàn chì lên vị trí bị nứt Dây đai của hệ thống bị mòn nên thay thế mới

2.1.5 Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.5.1 Sản lượng tiêu thụ và doanh thu một số mặt hàng chủ yếu

Bảng 2.2 Danh mục sản phẩm tiêu thụ

Sản phẩm

SL( chiếc)

DT( 1000đ)

SL( chiếc)

DT( 1000đ)

SL( chiếc)

DT( 1000đ)Dàn trao đổi nhiệt 58 1.064.578 53 892.268 47 746.945Dây truyền chế biến chè 12 569.889 17 767.265 14 623.874

Trang 34

Hệ thống làm mát 94 603.468 104 648.835 176 1.276.068

Máy tiện cơ nhật 189 457.382 264 602.742 289 693.421

(Nguồn: Báo cáo từ phòng tài chính kế toán 2010 – 2012)

Trong những năm sản xuất và kinh doanh vừa qua, mặc dù mới đi vào hoạt động, đilên từ một xưởng cơ khí lâu năm., tuy nhiên công try đã tận dụng được những thếmạnh với những mối quan hệ lâu năm trong nganh cơ khí, công ty đã và đang hết sức

nỗ lực đưa sản phẩm của mình đến với các khách hàng tiềm năng Mặc dù giai đoạnnăm 2010 – 2012 là những năm khó khăn chung của nền kinh tế, bên cạnh đó, công tycòn gặp phải sự cạnh tranh gay gắt, quyết liệt từ các công ty khác cùng ngành, doanh

số các mặt hàng, sản phẩm của coogn ty vẫn tăng đều qua các năm Điều này cho thấy

sự quyết tâm và cố gắng không ngừng của lãnh đạo và công nhân viên của công ty.Qua bảng ở trên ta có thể thấy rằng có sự biến động về số lượng của các sản phẩmđược bán ra tuy nhiên điều đó là không nhiều Công ty có một số thế mạnh về chế tạocác sản phẩm như dàn trao đổi nhiệt, dây chuyền chế biến chè… Những sản phẩm đó

đã thực sự góp một nguồn thu không nhỏ vào doanh số bán hàng của công ty

2.1.5.2 Công tác marketing tại doanh nghiệp

Hiện nay, các hoạt động trong nhành cơ khí đang cạnh tranh hết sức gay gắt,các hoạt động đấu thầu, thắng thầu, thi công, lắp đặt công trình và lợi nhuận thu vềphải đảm bảo sự sống còn cho doanh nghiệp Một phương thức tối ưu giúp các doanhnghiệp hướng đến mục tiêu đề ra và đạt được kết quả như mong muốn là hoạch địnhchiến lược marketing Chiến lược marketing là chiến lược chức năng, nền tảng choviệc xây dựng các chiến lược khác trong doanh nghiệp như chiến lược sản xuất, chiếnlược tài chính… giúp cho doanh nghiệp định hướng các hoạt động kinh doanh của

Trang 35

(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2010 – 2012)

Mặc dù trong những năm chịu ảnh hưởng của thời kỳ khủng hoảng kinh tế,công ty vẫn duy trì được sự tăng trưởng doanh thu, tuy gặp khó khăn phần nào về lợinhuận nhưng cung đã chứng minh được phần nào sự cố gắng trong kinh doanh củacông ty Trong những năm vừa qua công ty cũng đã thực hiện một số biện phápmarketing nhằm nâng cao và quảng bá thương hiệu, hướng tới mở rộng thị trường tiêuthụ:

+ Chiến dịch quảng cáo qua đài phát thanh huyện Từ Liêm, đài truyền hình HàNội, quảng cáo trên báo Nhân Dân, báo kinh doanh và thương mại…

+ Tham gia, đóng góp các hoạt động từ thiện, quỹ khuyến học của huyện TừLiêm

+ Tham gia các hội chợ, gian hàng triển lãm nhằm đưa sản phẩm tới côngchúng

Tuy nhiên, hoạt động marketing trong công ty hiện nay là tự hình thành ở các cấp lãnhđạo và phòng ban chức năng, không phân biệt rõ các công việc, không xây dựng cácphòng ban marketing riêng, do vậy vai trò và tác dụng của marketing vẫn chưa đượccông ty khai thác triệt để

T.tr

Giá trị còn lại

T.tr

Giá trị còn lại

T.tr

% 713,699 31 926,841 255,947 670,894 31 1,014,985 461,593 553,392 30 1,309,576 57 1,693,964 493,462 1,200,502 57 2,030,583 893,842 1,136,741 59

Trang 37

- Nhà cửa vật kiến trúc: Bao gồm các công trình xây dựng cơ bản như nhà cửa,vật kiến trúc, cầu cống… phục vụ cho SXKD.

- Máy móc thiết bị: Bao gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong quá trình sảnxuất kinh doanh

- Thiết bị phương tiện vận tải: Là các phương tiện dùng để vận chuyển nguyênvật liêu, sản phẩm như các loại đầu máy, và các phương tiện khác (ô tô, máy kéo, xetải…)

- Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lý: gồm các thiết bị dụng cụ phục vụ cho quản

lý như dụng cụ đo lường, máy tính, máy điều hòa…

Qua bảng 1.2, nhìn chung cơ cấu TSCĐ của DN là hợp lý, phù hợp với đặcđiểm kinh doanh của DN Do đặc điểm ngành kinh doanh chính của DN là sản xuất,chính vì vậy mà TSCĐ chủ yếu là dây truyền máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn(năm 2012 chiếm 59%; năm 2011 và 2010 chiếm 57%) Nhà cửa, vật kiến trúc nơi sảnxuất kinh doanh chiếm 31% năm 2010, 2011 và 30% năm 2012, đó là 2 loại TSCĐchiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu TSCĐ của doanh nghiệp Còn phương tiện vậntải; thiết bị, dụng cụ quản lý chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ để hỗ trợ cho hoạt động kinhdoanh cơ bản

Quản lý tốt TSCĐ cũng như sử dụng hiệu quả TSCĐ giúp DN có thể tăng đượckhối lượng sản phẩm và dịch vụ mà không cần tăng khối lượng TSCĐ Muốn tăng caohiệu quả sử sụng thiết bị SX trước hết đòi hỏi DN phải sử dụng đầy đủ lực lượng thiết

bị hiện có trong phạm vi của DN

2.1.6.2 Thống kê số lượng máy móc – thiết bị sản xuất trong doanh nghiệp

Bảng 2.5 Cấu thành số lượng máy móc- thiết bị hiện có của doanh nghiệp

Số liệu bình quân năm 2012 ĐVT : cái (chiếc)

Số máy móc - thiết bị hiện có : 1568

Số MM- TB

dự phòng

Số MM- TBbảo dưỡng

Số MM- TBngừng làm

Trang 38

- Thiết bị hiện có : là tất cả các máy móc thiết bị đã được tính vào bảng cân đốiTSCĐ, không phụ thuộc và tình trạng và vị trí của nó.

- Thiết bị đã lắp : là thiết bị SX đã được lắp đặt và địa điểm quy định trong thiết kế,

có cơ cấu hoàn chỉnh và có thể làm việc được

- Thiết bị làm việc thực tế : là thiết bị đã lắp và đã được sử dụng trong SX ở ký báocáo

- Thiết bị sửa chữa theo kế hoạch: Là số thiết bị đang được sửa chữa theo kế hoạch đãquy định trong kỳ

- Thiết bị dự phòng: là thiết bị đã được lắp đặt nhưng được dùng để dự phòng theo kếhoạch quy định

- Thiết bị bảo dưỡng: Là thiết bị được bảo dưỡng theo các cấp I, II, III do kỹ thuậtquy định

- Thiết bị ngừng làm việc: là thiết bị đã lắp, và theo kế hoạch nó cần phải làm việc,nhưng thực tế nó đã không làm việc do một số nguyên nhân

2.1.7 Lao động – Tiền lương

2.1.7.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp

Công ty cổ phần cơ khí và thương mại Lan Thành là công ty chuyên về sản xuất

và lắp đặt các sản phẩm cơ khí nên nhân viên của công ty không tập trung một chỗ màthường phân tán đi các phòng ban, công trình mà công ty thi công Chính vì vậy việc

bố trí và sử dụng lao động một cách hợp lý, chặt chẽ là vấn đề mà công ty rất quantâm Công ty chỉ tổ chức tuyển dụng khi có nhu cầu cần thiết cho các vị trí việc làmmới hoặc thay thế các vị trí cũ Bộ phận tổ chức tuyển dụng phải có tờ trình xin Giámđốc công ty phê duyệt, đồng ý Khi có nhu cầu lao động trong phục vụ kinh doanhcông ty tiến hành tổ chức thuê lao động ở ngoài

Qua đó, công ty không ngừng bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ công nhân viênnhằm nâng cao năng lực làm việc, tạo hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh, nhằmmang lại doanh thu lướn cho công ty

Công ty cổ phần cơ khí và thương mại Lan Thành phân lọi hợp đồng theo quan

hệ với quá trình sản xuất:

+ Lao động trực tiếp: Là lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, thicông, lắp đặt sản phẩm của công ty

+ Lao động gián tiếp: Là lao động làm việc trong khối văn phòng

Bảng 2.6 Cơ cấu lao động của công ty CP Cơ khí và Thương mại Lan Thành giai

Ngày đăng: 23/03/2016, 09:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động  tại công ty cổ phần Cơ khí và Thương mại Lan Thành
Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán (Trang 27)
Hình 2.3 : Quy trình lắp ráp hệ thống làm mát bằng nước - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động  tại công ty cổ phần Cơ khí và Thương mại Lan Thành
Hình 2.3 Quy trình lắp ráp hệ thống làm mát bằng nước (Trang 28)
Bảng 2.6 Cơ cấu lao động của công ty CP Cơ khí và Thương mại Lan Thành giai - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động  tại công ty cổ phần Cơ khí và Thương mại Lan Thành
Bảng 2.6 Cơ cấu lao động của công ty CP Cơ khí và Thương mại Lan Thành giai (Trang 33)
Bảng 2.7 Tổng quỹ lương của công ty Lan Thành giai đoạn 2010 – 2012 - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động  tại công ty cổ phần Cơ khí và Thương mại Lan Thành
Bảng 2.7 Tổng quỹ lương của công ty Lan Thành giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 35)
Bảng 2.9 Bảng cân đối kế toán của công ty Lan Thành giai đoạn 2010 – 2012 - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động  tại công ty cổ phần Cơ khí và Thương mại Lan Thành
Bảng 2.9 Bảng cân đối kế toán của công ty Lan Thành giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 37)
Bảng 2.10 Tình hình vốn lưu động ĐVT: 1000Đ - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động  tại công ty cổ phần Cơ khí và Thương mại Lan Thành
Bảng 2.10 Tình hình vốn lưu động ĐVT: 1000Đ (Trang 41)
Bảng 2.12 Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động           ĐVT:1000Đ - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động  tại công ty cổ phần Cơ khí và Thương mại Lan Thành
Bảng 2.12 Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động ĐVT:1000Đ (Trang 47)
Bảng 2.13 Chỉ tiêu mức sinh lời vốn lưu động             ĐVT: 1000Đ - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động  tại công ty cổ phần Cơ khí và Thương mại Lan Thành
Bảng 2.13 Chỉ tiêu mức sinh lời vốn lưu động ĐVT: 1000Đ (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w