1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm và đầu tư HDT năm 2016

54 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 296,51 KB
File đính kèm Đậu Thị Lan.rar (294 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm và đầu tư HDT ( TP Vinh, nghệ an) năm 2016. Công ty CP Dược phẩm và ĐT HDT được thành lập theo giấy phép đăng kí kinh doanh số 2703002094 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư – Tỉnh Nghệ An cấp ngày 14 tháng 11 năm 2008 với số vốn điều lệ là 1.800.000.000 VNĐ. Được đào tạo và rèn luyện trong môi trường chuyên nghiệp, đi lên cùng với những kinh nghiệm được đúc kết trong quá trình công tác. Nên khi thành lập Công ty CP Dược phẩm và ĐT HDT xác định kinh doanh thương mại đa ngành đa nghề đa lĩnh vực, song song với việc ổn định, phát triển bền vững các lĩnh vực kinh doanh sẽ mang đến sự phát triển phồn vinh của công ty. Ngay từ khi thành lập Công ty CP Dược phẩm và ĐT HDT không ngừng vươn lên hoàn thiện về mặt tổ chức, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Với đội ngũ cán bộ nhân viên, có trình độ chuyên môn cao, được đào tạo chu đáo chuyên nghiệp. Với tầm nhìn chiến lược của ban lãnh đạo công ty. HDT cam kết sẽ mang lại cho quý khách hàng sản phẩm và dịch vụ có chất lượng tốt nhất Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM ĐẦU TƯ HDT Tên tiếng Anh: HDT INVESTMENT ANH PHARMACY JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt: HDT.,JSC Giám đốc: Ông Hoàng Minh Thắng Kế toán trưởng: Bà Nguyễn Thị Chiên Trụ sở: Số 37, Đường Nguyễn Xuân Ôn, Phường Hưng Bình, TP Vinh, Tỉnh Nghệ An

Trang 1

PHẦN THỨ NHẤT: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VÀ ĐẦU TƯ HDT

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty CP Dược phẩm và ĐT HDT được thành lập theo giấy phép đăng kíkinh doanh số 2703002094 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư – Tỉnh Nghệ An cấp ngày

14 tháng 11 năm 2008 với số vốn điều lệ là 1.800.000.000 VNĐ

Được đào tạo và rèn luyện trong môi trường chuyên nghiệp, đi lên cùng vớinhững kinh nghiệm được đúc kết trong quá trình công tác Nên khi thành lậpCông ty CP Dược phẩm và ĐT HDT xác định kinh doanh thương mại đa ngành

- đa nghề - đa lĩnh vực, song song với việc ổn định, phát triển bền vững các lĩnhvực kinh doanh sẽ mang đến sự phát triển phồn vinh của công ty

Ngay từ khi thành lập Công ty CP Dược phẩm và ĐT HDT không ngừngvươn lên hoàn thiện về mặt tổ chức, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ.Với đội ngũ cán bộ nhân viên, có trình độ chuyên môn cao, được đào tạo chuđáo chuyên nghiệp Với tầm nhìn chiến lược của ban lãnh đạo công ty HDTcam kết sẽ mang lại cho quý khách hàng sản phẩm và dịch vụ có chất lượng tốtnhất

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM & ĐẦU TƯ HDT

Tên tiếng Anh: HDT INVESTMENT ANH PHARMACY JOINT STOCKCOMPANY

Tên viết tắt: HDT.,JSC

Giám đốc: Ông Hoàng Minh Thắng

Kế toán trưởng: Bà Nguyễn Thị Chiên

Trụ sở: Số 37, Đường Nguyễn Xuân Ôn, Phường Hưng Bình, TP Vinh, TỉnhNghệ An

1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh

Với kiến thức được trang bị, cùng kinh nghiệm kinh doanh, sự am hiểu thị trường,ngành nghề cùng mối quan hệ hữu hảo với các nhà cung cấp trong và ngoài nước,với các hãng sản xuất lớn…, cùng mạng lưới phân phối rộng lớn, Công ty CP Dượcphẩm và ĐT HDT chọn kinh doanh, sản xuất dược phẩm Sản xuất, mua bán máy

Trang 2

móc thiết bị y tế Tư vấn đầu tư, lập, thẩm định và quản lý dự án đầu tư là các ngànhkinh doanh chủ đạo.

1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất , quy trình công nghệ

Dược phẩm là loại hàng hoá đặc biệt có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ củangười tiêu dùng Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dược phẩm không chỉ phảiđáp ứng mục tiêu lợi nhuận mà phải đáp ứng cả mục tiêu y tế và mục tiêu xã hội

Do đặc thù của sản phẩm dược nên việc tổ chức sản xuất – kinh doanh của cácdoanh nghiệp sản xuất dược phẩm cũng có những nét khác biệt so với các loại hìnhdoanh nghiệp sản xuất khác

Quá trình sản xuất sản phẩm dược đòi hỏi các điều kiện môi trường sản xuấtkhắt khe, theo những tiêu chuẩn nhất định về vệ sinh, không khí, độ ẩm, nguồnnước… để bảo đảm cho thuốc sản xuất ra không bị nhiễm khuẩn, ảnh hưởng đếnsức khoẻ người sử dụng Với nhiệm vụ sản xuất và bào chế thuốc phục vụ cho nhucầu phòng bệnh và chữa bệnh nên quá trình sản xuất sản phẩm của Công ty luônphải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về chất lượng, từ khâu pha chế đến khâuđóng gói sản phẩm được thực hiện trong một môi trường vệ sinh tối đa với các loạimáy móc thiết bị tương đối chuẩn xác

CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM VÀ ĐT HDT có hệ thống nhà xưởng, dây chuyềnmáy móc hiện đại, công nghệ tiên tiến đạt tiêu chuẩn GMP-WHO, GLP, GSP doCục Quản lý Dược Việt Nam chứng nhận

Quy trình sản xuất – kinh doanh

Các công đoạn sản xuất từ khâu đầu tiên là pha chế đến khâu cuối cùng làđúng gói nhập kho sản phẩm đều mang tính chất liên tục và liên quan với nhau dướidạng dây chuyền, các bước sản xuất không tách rời nhau và tổ chức hàng loạt lớn,chu kỳ sản xuất ngắn

Trang 3

Sơ đồ 01: Quy trình công nghệ sản xuất chung

Căn cứ vào lệnh sản xuất (kế hoạch sản xuất), nguyên vật liệu được xuất cho

sản xuất, trong quá trình sản xuất và pha chế luôn phải kiểm soát và kiểm

nghiệm, giám sát chặt chẽ quá trình sản xuất Sau khi sản phẩm hoàn thành sẽ

được kiểm nghiệm lại chất lượng lần cuối trước khi đóng gói thành phẩm

Quy trình công nghệ sản xuất thuốc tân dược là quy trình sản xuất điển hình,

rõ ràng qua từng khâu nên sẽ đi sâu nghiên cứu tìm hiểu về quy trình công nghệ của

phân xưởng sản xuất thuốc tân dược

Cụ thể qua các giai đoạn sản xuất:

+ Giai đoạn chuẩn bị sản xuất

+ Giai đoạn sản xuất

+ Giai đoạn kiểm nghiệm nhập kho thành phẩm

* Quy trình công nghệ chiết xuất thuốc nước

Quy trình công nghệ chiết xuất thuốc nước

Đối với quy trình này, nguyên vật liệu sẽ được xử lý qua (bóc tách, ngâm,

sấy, trộn ) rồi sau đó chiết xuất, cô đặc, tinh chế thành nguyên vật liệu tinh

Nguyên vật liệu tinh sẽ được trộn với nhau theo công thức để thành thuốc đạt tiêu

Nhập kho

thành phẩm

Đóng gói thành phẩm

Kiểm nghiệm Pha trộn theo công

Kiểm nghiệm thành phẩm

Kiểm soát, kiểm nghiệm bán thành phẩm Giám sát thực hiện quy trình kiểm tra Nguyên liệu, phụ liệu đã qua kiểm tra đạt tiêu

chuẩn

Trang 4

chuẩn Sau khi pha trộn nếu kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn chất lượng chủ yếu sẽđược đóng gói và nhập kho

* Quy trình công nghệ sản xuất thuốc viên

Quy trình công nghệ chiết xuất thuốc viên

Đối với thuốc viên, quy trình ban đầu tương tự như thuốc nước nhưng thànhphẩm được sấy khô rồi kiểm nghiệm tiêu chuẩn chất lượng Bán thành phẩm saukhi kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn sẽ được dập viên, ép vỉ Sau đó được kiểmnghiệm lại về quy cách thuốc, về hình thức và về chất lượng (dập viên khôngđược gãy, vỡ; ép vỉ không được thủng, rách ) sau đó tiến hành nhập kho thànhphẩm

1.2.3.Tổ chức sản xuất- kinh doanh

Hiện nay ngành nghề kinh doanh chủ yếu đem lại doanh thu cho công ty làsản xuất kinh doanh Dược phẩm, trang thiết bị y tế Công ty có 3 phânxưởng sản xuất riêng biệt gồm:

- Phân xưởng thuốc nước Nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất các mặt hàng thuốcnước

- Phân xưởng tân dược: Nhiệm vụ là sản xuất các mặt hàng thuốc viên

Do mặt hàng thuốc là các mặt hàng đặc biệt, nó liên quan đến sức khoẻcon người nên quy trình sản xuất có giai đoạn phải đảm bảo khép kín và vôtrùng Đặc biệt là đối với sản phẩm thuốc tân dược, đơn vị của nó phải chínhxác đến từng miligam, mililit nhưng lại có giá trị rất lớn, phải đảm bảo theotiêu chuẩn dược phẩm Việt Nam

thành phẩm

Nhập kho

thành phẩm

Đóng gói thành phẩm

ép vỉ

Trang 5

Sơ đồ 04 : Bộ phận sản xuất chính

Bộ phận vận chuyển

Từ một doanh nghiệp có quy mô sản xuất rất nhỏ, trong những năm qua doanhnghiệp đã phát triển cả về quy mô và chất lượng, bạn hàng ngày càng tăng, đó là docông ty đã mở thêm văn phòng đại diện, tham gia liên doanh liên kết với các đơn vịkhác Hơn nữa chính sách thuế ban hành đã đảm bảo hạch toán đầy đủ mà không bị

kê trùng và sót thuế, doanh nghiệp đã khai thác triệt để khả năng hoạt động của máymóc thiết bị, tiết kiệm vật tư, đẩy mạnh tăng năng suất lao động, đầu tư sửa chữa

Bộ phận sản xuất chính

Bộ phận sản xuất thuốc Đông

dược

Bộ phận sản xuất thuốc nước

và thuốc tân dược

Bộ phận cung cấp

Bộ phận xuất bán cho công ty

khác Bộ phận bán thuốc cho các

trung tâm trực thuộc công ty

Trang 6

máy móc duy trì sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm, từng bước hạ giá thành,thu hút khách hàng, tăng tích luỹ và mở rộng sản xuất.

1.2.3 Đặc điểm tổ chức Bộ máy quản lý

Sơ đồ bộ máy quản lý SXKD của công ty

: Quan hệ trực tuyến

: Quan hệ chức năng

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Đứng đầu công ty là Giám đốc công ty kiêm chủ tịch hội đồng quản trị HĐQTquyết định các vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty phù hợp vớiluật pháp và quản trị công ty theo điều lệ qui định

- Giám đốc công ty quyết định phương hướng , kế hoạch ,dự án SXKD và các chủtrương lớn của công ty Giao kế hoạch ,xét hoàn thành kế hoạch.Quyết định cácbiện pháp, phương thức kinh doanh Ký kết hợp đồng kinh tế, điều hành mọi hoạtđộng của doanh nghiệp theo đúng qui định của pháp luật và tuân thủ nguyên tắcĐảng lãnh đạo doanh nghiệp và các đoàn thể tham gia quản lý doanh nghiệp thôngqua sự điều hành của giám đốc

- Phó giám đốc SX: Là người điều hành và chịu trách nhiệm mọi hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp ở khâu sản xuất, phấn đấu đạt kết quả, đảm bảo nhu cầu

Giám đốc kiêm chủ tịch HĐQT

Phó giám đốc sx

Phòng

KTKN

Phòng BĐCL

Phòng TC.HC

Phòng KT- TV

Phòng KH.KD

2 PX Sản

xuất

Tổng kho156,1 55

Trang 7

phục vụ thuốc cho nhân dân trên địa bàn Chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng,mẫu mã sản phẩm sản xuất theo các văn bản quy định của Bộ Y Tế.

- Phòng kĩ thuật kiểm nghiệm: Nghiên cứu sản xuất thuốc mới, kết hợp với phòngĐBCL để theo dõi sự ổn định của thuốc trong xây dựng chỉ tiêu Thiết kế bao bìđúng khuôn mẫu,

đúng nội dung Giám sát tình hình kĩ thuật ở 2 phân xưởng

- Phòng BĐCL: Xây dựng quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, kiểm nghiệmphụ liệu, thành phẩm kịp thời và chính xác

- Phòng TCHC: Phụ trách công tác hành chính, bố trí điều động nhân viên phù hợpvới kế hoạch sản xuất của công ty, xây dựng các quy định định mức tiền lương, theodõi ngày công làm việc của công nhân và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc

- Phòng KTTV: Tổ chức kế toán toàn công ty, thu thập phản ánh, cung cấp thông tin

số liệu báo cáo tài chính Tham mưu cho ban giám đốc, các phòng ban liên quanhoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ tài sản,vốn do nhà nước cấp và các tổ chức góp, phân tích các hoạt động kinh doanh, đềxuất phương án tối ưu

- Phòng KHKD: là bộ phận tham mưu cho Giám đốc về công tác kế hoạch củaCông ty, lập, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch kinh doanh Tham mưucho Giám đốc về phương hướng và chiến lược kinh doanh của Công ty Trực tiếpthực hiện nhiệm vụ thống kê và thông tin kinh tế nội bộ Lập kế hoạch triển khai vàquản lý các dự án đầu tư

- Xưởng sản xuất: Thực hiện kế hoạch sản xuất do xí nghiệp giao hàng tháng, hàngquý, thường xuyên kiểm tra các thiết bị phục vụ sản xuất, tránh gây ách tắc, trở ngạitrong quá trình sản xuất

- Tổng kho: Nhập, xuất và bảo quản vật tư, bao bì, sản phẩm sản xuất theo đúng quyđịnh, định kì tiến hành cân đo đong đếm cụ thể, tuyệt đối khi chưa có lệnh chưađược xuất hàng

- Các hiệu thuốc và chi nhánh: Chịu trách nhiệm về các chỉ tiêu kế hoạch giao vềcác mặt: mua vào, bán ra, khấu hao TSCĐ Quyết toán hàng quý gửi về công tytheo quy định

1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính

Trang 8

Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh từ năm 2014 – 2015

Trang 9

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Trang 10

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ – XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

KT TIỀN MẶT

VÀ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

KT CÁC KHOẢN PHẢI THU - PHẢI TRẢ

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

VÀ CÁC CHẾ

ĐỘ THEO LƯƠNG

KT TIỀN VAY LÃI VAY PHẢI TRẢ

KT CÔNG

CỤ DỤNG

CỤ VÀ TÀI SẢN

CỐ ĐỊNH

THỦ QUỸ

* Chức năng và nhiệm vụ của các phần hành kế toán:

Thông thường mỗi kế toán viên sẽ được giao làm dịch vụ kế toán từ 4 đến 6khách

Thông thường mỗi kế toán viên sẽ được giao làm dịch vụ kế toán từ 4 đến 6khách hàng, tùy theo năng lực của mỗi người, hoặc được giao làm một phần hànhnào đó trong nhóm đối với các hợp đồng quyết toán nhiều năm như: Tiền mặt, tiềngửi ngân hàng, khoản phải thu, khoản phải trả, tài sản cố định, tiền vay ngắnhạn/trung hạn…

- Thực hiện các phần hành công việc được giao

- Chịu sự quản lý trực tiếp của Kế Toán Trưởng

- Tổ chức ghi chép, tính toán và lập báo thuế, báo cáo tài chính, báo cáo quyếttoán năm của các công ty và doanh nghiệp thuê dịch vụ kế toán mà mình phụ trách

- Trình Kế Toán Trưởng soát xét báo cáo đã lập trước khi trình khách hàng ký vànộp cơ quan thuế

Do đặc điểm và quy mô hoạt động của công ty, ngoài việc phụ trách các hợpđồng dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp, mỗi kế toán viên thường kiêm nhiệm từ

2 đến 3 phần hành kế toán của công ty như: Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, kếtoán các khoản phải thu, kế toán các khoản phải trả, kế toán tiền lương, kế toán tiềnvay-lãi vay, kế toán doanh thu - chi phí - xác định kết quả kinh doanh, cụ thể nhưsau:

- Lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán năm của công ty

- Kiểm tra, soát xét phần hành công việc của các kế toán viên

b) Kế Toán Tiền Mặt – Tiền Gửi Ngân Hàng:

- Khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán lập Phiếu thu - Phiếu chi cho kháchhàng ký nhận Căn cứ Phiếu thu - Phiếu chi (đính kèm hóa đơn và chứng từ) sau khi

có đầy đủ chữ ký, kế toán hạch toán và sổ sách liên quan

- Quản lý chứng từ thanh toán qua ngân hàng Căn cứ Giấy Báo Có – Giấy Báo

Nợ của ngân hàng kế toán ghi sổ Cuối tháng đối chiếu sổ phụ ngân hàng với số liệughi sổ, nếu phát sinh sai sót thì điều chỉnh

- Phản ánh kịp thời các khoản thu - chi tiền Thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu sốliệu thường xuyên với Thủ Quỹ để giám sát vốn bằng tiền Lập Biên Bản Kiểm KêQuỹ Tiền Mặt theo định kỳ

Trang 11

- Thông qua việc ghi chép vốn bằng tiền, kế toán thực hiện chức năng kiểm soát

và phát hiện các trường hợp chi tiêu lãng phí, sai chế độ, phát hiện các khoản chênhlệch, xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch

c) Kế Toán Các Khoản Phải Thu - Phải Trả:

- Kế toán các khoản phải thu - phải trả phát sinh ở công ty chủ yếu là khoảnCông Nợ Phải Thu - Phải Trả, bên cạnh đó cũng có các khoản phải thu các khoảnphải trả khác

- Căn cứ hoá đơn mua vào - bán ra, phiếu thu - phiếu chi, ủy nhiệm chi kế toánghi sổ

- Hàng tháng, hàng quý kiểm tra đối chiếu với kế toán tiền mặt - tiền gửi ngânhàng, gửi bảng đối chiếu công nợ đến khách hàng và nhà cung cấp nếu phát hiện saisót thì điều chỉnh

d) Kế toán tiền lương:

- Cuối mỗi tháng, căn cứ “Bảng Chấm Công”, “Bảng Chấm Tiền Cơm” do phònghành chính lập, kế toán tính lương cho CB CNV trong công ty và hạch toán vào sổliên quan

- Thông thường tiền lương được chi bằng tiền mặt vào 02 đợt: Đợt 1 (ngày 15hàng tháng) và đợt 2 (ngày 30 cuối tháng)

- Do tiền lương của CB CNV hưởng theo tỷ lệ % trị giá hợp đồng dịch vụ kế toán

và luôn biến động nên công ty vẫn chưa đăng ký mua BHYT, BHXH, BHTN

e) Kế toán tiền vay - lãi vay:

Căn cứ Phiếu thu Phiếu chi, Hợp đồng vay, Ủy nhiệm chi, Giấy Báo Có Giấy Báo Nợ ngân hàng, kế toán ghi sổ

Hàng tháng, hàng quý kiểm tra đối chiếu với kế toán tiền mặt – tiền gửi ngânhàng, nếu phát hiện sai sót thì điều chỉnh

f) Kế Toán Doanh Thu - Chi Phí và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh:

- Căn cứ hoá đơn mua vào - bán ra, phiếu thu - phiếu chi và các chứng từ kế toán

có liên quan, kế toán kiểm tra và ghi sổ

- Hàng tháng, hàng quý lập bảng phân bổ công cụ dụng cụ, chi phí trả trước ngắnhạn dài hạn, bảng trích khấu hao tài sản cố định…để hạch toán và phân bổ vào cácđối tượng liên quan

Cuối quý, cuối năm kế toán kiểm tra, tính toán và xác định doanh thu chi phí kết quả kinh doanh của công ty trong quý, trong năm Trên cơ sở đó báo cáo KếToán Trưởng và Ban Giám Đốc có những quyết định giải pháp kịp thời đến hoạtđộng kinh doanh của công ty

-g) Kế Toán Công Cụ Dụng Cụ Và Tài Sản Cố Định:

- Tập hợp các chứng từ liên qua, theo dõi số lượng và giá trị công cụ dụng cụdùng cho các bộ phận liên quan (loại phân bổ 01 lần hay nhiều lần)

- Báo cáo tình hình quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ theo đúng quy địnhcủa Nhà Nước, lựa chọn phương pháp khấu hao thích hợp cho đơn vị

Trang 12

- Thực hiện các thủ tục thanh lý, nhượng bán TSCĐ đã hư hỏng hay không còn

sử dụng

h) Thủ quỹ:

- Có trách nhiệm thu - chi tiền mặt khi có chứng từ đầy đủ và hợp lệ Theo dõi,quản lý kiểm tra, đối chiếu với kế toán tiền mặt và báo cáo tình hình thu - chi tiềnmặt của công ty theo yêu cầu của Kế Toán Trưởng và Ban Giám Đốc

1.4.2.Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán

Công ty căn cứ vào các công văn, quyết định, chỉ thị mới nhất của Bộ Tài chínhtrên cơ sở tình hình thực tế tại Công ty để vận dụng một cách thích hợp hệ thống sổsách theo quy định của chế độ kế toán tài chính doanh nghiệp Công ty đã đăng ký

sử dụng hình thức kế toán Chứng từ Ghi sổ

Căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra, kế toán tiến hành ghi chép vào sổ kếtoán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp để cho ra tài liệu cuối cùng là hệ thống Báo cáotài chính

- Hiện nay, tại Công ty công tác thủ quỹ và kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương có nhiệm vụ cụ thể là:

Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời đầy đủ số lượng, chất lượng, thờigian và kết quả lao động Tính đúng và thanh toán kịp thời, đầy đủ tiền lương và cáckhoản liên quan cho người lao động, kiểm tra tình hình huy động và sử dụng laođộng, việc chấp hành chế độ chính sách của người lao động, tiền lương, tình hình sửdụng quỹ tiền lương – công việc này do Phòng Tổ chức Hành chính đảm nhận

Để hoàn thành nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương thìviệc tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tượng, chi phí tiền lương, các khoản phảitrích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận Lập báo cáo kếtoán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, đề xuất các phương ánmới có hiệu quả tăng năng suất lao động và tăng thu nhập cho người lao động trongdoanh nghiệp, tránh các trường hợp vi phạm chế độ chính sách đối với người laođộng Tính thuế thu nhập cá nhân đối với những đối tượng trong phạm vị nộp thuếtheo quy định

- Hình thức kế toán áp dụng trong công ty

Hiện tại công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số: BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính

15/2006/QĐ-Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh, cơ cấu quản lý để đảm bảo yêu cầu nhiệm vụhoạt động SXKD một cách có hiệu quả, chặt chẽ, chính xác và đúng luật định, Công

ty đã chọn hình thức “Chứng từ ghi sổ”

- Phương thức thực hiện công tác kế toán:

Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán máy, Phần mềm MISA được thiết kếtheo hình thức Chứng từ ghi sổ

Trang 13

Sổ quỹ tiền mặt và sổ tài sản

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợpchứng từ gốc

Chứng từ ghi sổtheo phần hành

Sổ cái tài khoản

Sổ/thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết theo đối tượng

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Sổ kế toán của Công ty ghi chép, phản ánh chi tiết theo từng đối tượng, mỗi

nhiệm vụ của mỗi nhóm tài khoản, nội dung phát sinh và được cập nhật ghi chép

trên máy vi tính

Định kỳ hoặc cuối kỳ kế toán, thông tin sau khi đã được hệ thống máy tính xử lý

được lựa chọn để đưa ra biểu mẫu, lập báo cáo, phân tích tài chính

Hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Ghi chú: Ghi hàng ngày:

+ Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp

chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán

Trang 14

lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ

ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn

cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.+ Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phátsinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào

Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh

+ Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và tổng số phátsinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau vàbằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ vàtổng số dư Có của các tài

khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoảntrên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trênBảng tổng hợp chi tiết

- Tại Công ty hiện đang sử dụng các loại sổ sách sau :

+ Chứng từ ghi sổ;

+ Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

+ Sổ Cái: Công ty mở Sổ Cái cho tất cả các tài khoản mà Công ty sử dụng TạiCông ty, Sổ Cái sẽ tổng hợp cho cả năm, mỗi sổ dùng cho một tài khoản ghi phátsinh có và phát sinh nợ

Phát sinh có trên Sổ Cái được lấy từ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo tổng số.Phát sinh Nợ trên Sổ Cái được phản ánh chi tiết theo từng Tài khoản đối ứng cólấy từ các Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ có liên quan

+ Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

1.4.3.Chế độ và các chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị

* Chính sách kế toán tại Doanh nghiệp

- Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12hàng năm

- Kỳ kế toán áp dụng theo quý

- Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Thuế Giá trị gia tăng được tính theo phương pháp khấu trừ

- Hàng tồn kho được tính theo giá gốc

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam ( VNĐ)

- Tài sản cố định được ghi nhận theo giá gốc Khấu hao Tài sản được tính theophương pháp đường thẳng theo chế độ quy định trích khấu hao

Trang 15

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VÀ

ĐẦU TƯ HDT

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty CP Dược phẩm & Đầu tư HDT

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.1.1- Nội dung

Nguyên vật liệu chính ở CP Dược phẩm & Đầu tư HDT bao gồm các loại dượcliệu như: bạch linh, ma hoàng…, các loại hóa chất: Canxigllimat, canxi clorua,canxi cacbonat, santonin, thuốc tím…

Vật liệu phụ: là loại vật liệu, khi tham gia vào quá trình sản xuất, nó có tác dụnglàm tăng chất lượng sản phẩm, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất, bảo quản sảnphẩm được tiến hành chiếm tương đối lớn trong sản xuất sản phẩm của CP Dượcphẩm & Đầu tư HDT Vật liệu phụ bao gồm như: Bao bì, chai, lọ, nút để đóng góinhiều loại khác nhau: 30ml; 100ml; 250ml; 600ml…

Nhiên liệu: Bao gồm xăng, dầu, Diezen phục vụ trong quá trình vận hành vàbảo dưỡng, bảo trì máy móc thiết bị

Phụ tùng: Là các phụ tùng máy móc để thay thế sửa chữa kịp thời khi có sự cố,tuy nhiên trong công ty về phụ tùng thì tồn kho loại này là không nhiều

TK 6211: Chi phí nguyên vật liệu phân xưởng thuốc nước

TK 6212: Chi phí nguyên vật liệu phân xưởng thuốc viênCuối tháng kế toán thực hiện việc kết chuyển chi phí đã được tập hợp vào bên nợ

TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

2.1.1.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu được tiến hành ở phòng kế toán, căn

cứ vào kế hoạch sản xuất trong tháng của Công ty Sau đó, báo cho phòng kỹ thuậtkiểm nghiệm, xem xét kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu trong kho, kiểm tra cânđối lên định mức, nếu thiếu báo cho phòng kế hoạch kịp thời cung cấp đầy đủ đểphục vụ kịp thời cho nhu cầu sản xuất của Công ty Phòng kỹ thuật liểm nghiệm cónhiệm vụ lập định mức vật tư kinh tế kỹ thuật gửi lên phòng kế hoạch, căn cứ vào

đó làm cơ sở lập phiếu xuất kho theo định mức

Trang 16

Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho ( Bảng 2.1) được lập thành 3 liên

- 01 liên gửi cho thủ kho để làm căn cứ xuất hàng.

- 01 liên gửi cho bộ phận sản xuất để xem xét khối lượng và chủng loại

đưa và sản xuất

- 01 liên lưu lại nơi viết phiếu làm chứng từ

Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong tháng tại Công ty được tínhtheo phương pháp giá hạch toán, cụ thể theo công thức sau:

Trị giá thực tế vật Trị giá thực tế vậtGiá thực tế

NVL

liệu tồn kho đầu kỳ

Trị giá hạchtoánxuất dùng

-Họ và tên người nhận hàng: Chị Thu Bộ phận: Phân xưởng thuốc nước

Nội dung: Kế hoạch sản xuất tháng 6_sản xuất 5000l bổ phế

-Địa chỉ: CTCP Dược phẩm & Đầu tư HDT Địa điểm: Kho 1

Tổng: Hai mươi bảy triệu, bốn trăm tám mươi nghìn, ba trăm đồng

Người lập Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

Trang 17

Sau khi xác định được giá trị nguyên vật liệu thực tế tính vào chi phí sản xuấttrong kỳ, kế toán tiến hành ghi sổ chi tiết vật tư hàng hóa, sản phẩm ( Bảng 2.2 )cho từng đối tượng.

CTCP Dược phẩm & Đầu tư HDT Bảng 2.2

Trích sổ chi tiết vật tư sản phẩm hàng hóa t1/2016 ( SP: Bạch linh )

Chứng từ Trích yếu Đơn

Trang 18

CTCP Dược phẩm & Đầu tư HDT

Bảng 2.3 BẢNG KÊ CHỨNG TỪ XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU

Từ sổ chi tiết vật tư, kế toán tiến hành lên bảng tổng hợp nhập xuất tồn, sau

đó đối chiếu với bảng kê xuất nguyên vật liệu, lập chứng từ ghi sổ căn cứ vào bảng

kê chứng từ ghi sổ

Trang 19

Công ty CP Dược phẩm & Đầu tư HDT

BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN

Tháng 01/2016Tài khoản :152Kho : Công ty

giải

ĐV T

111.00 0

9.195.89 5

254.00 0

5.842.00 0

270.51 0

6.221.73 0

226.74 0

5.001.02 9

0

1.398.45 1

Trang 21

Bảng 2.4

CHỨNG TỪ GHI SỔ

( Trích sổ chi tiết TK 621)

Ngày 31 tháng 01 năm 2016Xuất nguyên vật liệu

Từ các Chứng từ ghi sổ, kế toán ghi vào sổ “ Đăng ký chứng từ ghi sổ ”

( Bảng 2.18 ), sau đó lập Sổ Cái TK 621 ( Bảng 2.6 )

21

Trang 22

Bảng 2.6 SỔ CÁI TÀI KHOẢN( trích )

Tài khoản 621 “ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ” Tháng 01/2016

Từ ngày 1/01/2016 đến 31/01/2016

Ngày 31 tháng 01 năm 2016

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.1.2.1- Nội dung

Khoản mục này bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương

của công nhân trực tiếp sản xuất trong Công ty, như: tiền lương, tiền công, cáckhoản trích theo lương…

Trong điều kiện máy móc, thiết bị sản xuất còn hạn chế, chi phí nhân côngtrực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm Do vậy, việc hạchtoán đúng, đủ chi phí này quyết định rất lớn đến việc tính toán hợp lý, chính xác giáthành từng loại sản phẩm hoàn thành Mặt khác, nó còn có ý nghĩa quan trọng trongviệc tính toán tiền lương, tiền công thỏa đáng, kịp thời cho người lao động

- Chi phí về tiền lương của công nhân trong CP Dược phẩm & Đầu tư HDT.Hiện nay Công ty áp dụng hình thức hợp đồng dài hạn (Công nhân trongdanh sách) đối với lao động trực tiếp Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuấttại Công ty bao gồm:

+ Tiền lương trả theo sản phẩm: Được căn cứ vào khối lượng sản phẩm đãhoàn thành vào giai đoạn sản xuất cuối cùng và sản phẩm đã đủ tiêu chuẩn chấtlượng

Trang 23

+ Tiền lương trả theo thời hạn: hội họp, nghỉ lễ tết, đi học ( theo yêu cầu củaCông ty)

+ Các khoản phụ cấp: phụ cấp trách nhiệm…

2.1.2.2- Tài khoản sử dụng

Để phản ánh toàn bộ các khoản chi phí này, kế toán sử dụng TK 622- “ Chi phíNCTT” Tài khoản này được tập hợp chung cho tất cả các phân xưởng, sau đó sẽđược phân bổ cho từng sản phẩm để xác định giá thành; đồng thời để phục vụ choviệc hạch toán tiền lương, tập hợp chi phí NCTT kế toán sử dụng TK 334- Phải trảcông nhân viên”, TK 338- Phải trả phải nộp khác” trong đó được mở chi tiết:

TK 3382 : KPCĐ (2% tiền lương cơ bản)

TK 3383 : BHXH (18% tiền lương cơ bản)

TK 3384 : BHYT (3% lương cơ bản)

TK 3389: BHTN (1% lương cơ bản)

TK 6221: Tiền lương CNTT phân xưởng thuốc nước

TK 6222: Tiền lương CNTT phân xưởng thuốc viên

2.1.2.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Cuối tháng khi sản phẩm hoàn thành, kiểm soát viên lấy mẫu kiểm tra chấtlượng, nếu đủ tiêu chuẩn, kiểm soát báo điều độ sản xuất ( của phòng kế hoạch )cùng với quản đốc phân xưởng làm phiếu nhập kho sản phẩm đã hoàn thành Trên

cơ sở đó, kế toán giá thành lập bảng sản lượng sản phẩm hoàn thành cho từng phânxưởng của từng tháng, có chi tiết cho từng loại sản phẩm

Cụ thể: Tháng 06/2016, phân xưởng thuốc nước: Điều độ sản xuất, cùngquản đốc phân xưởng nghiệm thu sản phẩm hoàn thành tại phân xưởng thuốc nước,

từ đó lập bảng sản lượng sản phẩm hoàn thành tháng 01/2016 như sau: (bảng 2.2)

Bảng 2.2

Bảng sản lượng sản phẩm hoàn thành tháng 01/2016

Phân xưởng: Thuốc nước

Tên sản phẩm Định mức Thực tế hoàn

thành

Công định mức 1 lọ

Tiền lương công định mức

Cách tính lương tại Công ty:

23

Trang 24

quân 1 ngày lương thời gian

Bảng 2.7

CP Dược phẩm & Đầu tư HDT Mẫu số 01-VT

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 31 tháng 01 năm 2016-Họ và tên người giao: Trần Văn Hòa

STT Tên sản

phẩm

Mã số

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Chứng từ

Thực nhập

Bằng chữ: Tám mươi mốt triệu, ba trăm linh bốn nghìn đồng chẵn

Cuối tháng, căn cứ vào bảng chấm công, nhật ký làm việc do các tổ sản xuấtgửi lên, kế toán sẽ tính tiền lương cho công nhân trực tiếp sản xuất, thể hiện trênbảng “ Thanh toán tiền lương cho từng phân xưởng ” (Bảng 2.3)

Trang 25

Bảng 2.3

CTCP Dược phẩm & Đầu tư HDT

TP Vinh - Nghệ An

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Phân xưởng thuốc nước tháng 01/2016

gian

Phụcấp

Tổnglương

Khấu trừ Còn được

lĩnh8,5% lương

Ngày 31 tháng 01 năm 2016

2.1.2.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp

Kế toán căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương để ghi vào chứng từ ghi sổ vàsau đó ghi vào sổ cái TK 622

25

Trang 26

Bảng 2.8 CHỨNG TỪ GHI SỔ

Ngày 31 tháng 01 năm 2016

Số: 08

Chứng từ

08 31/01 Tiền lương phải trả CNSX 622 36.739.000

-phân xưởng thuốc nước 622 15.840.000-phân xưởng thuốc viên 622 21.899.000Tiền lương phải trả NVPX

-PX: thuốc nước-PX: thuốc viên

6271

22.300.00011.140.00011.160.000Tiền lương phải trả NVBH 641 31.950.000Tiền lương phải tả NVQL 642 15.342.000

 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất

Hàng tháng phòng tài vụ của Công ty dựa vào “ Danh sách lao động ” và “quy định tiền lương ” tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN tính vào chiphí nhân công trực tiếp cho từng phân xưởng, phân bổ cho từng loại sản phẩm

Tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN ở Công ty là 32,5%, trong đó:-BHXH: trích 26% trên tổng quỹ lương cơ bản (LCB) của công nhân SX trựctiếp Với 18% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 8% trừ vào lương CN

-BHYT: trích 4,5% trên tổng quỹ LCB của công nhân SX trực tiếp Với 3%tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1,5% trừ vào lương CN

-KPCĐ: trích 2% trên tổng quỹ LCB của công nhân SX trực tiếp và tính toàn

bộ vao chi phí sản xuất kinh doanh

-BHTN: trích 2% trên tổng quỹ LCB của CNSX trực tiếp Với 1% tính vàochi phí SXKD, 1% trừ vào lương CN

Chẳng hạn, trong tháng 01/2016, tổng quỹ lương cơ bản của công nhân sảnxuất thuốc nước là: 13.140.000đ, kế toán tính được các khoản:

Trang 27

Các khoản trích này được phản ánh vào chứng từ ghi sổ ( Bảng 2.9 )

Sau đó, ghi vào “ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ” ( Bảng 2.23 ), rồi ghi sổ Cáicác tài khoản: TK 334, TK 335, TK 338 và sổ Cái TK 622 ( Bảng 2.11)

Bảng số 2.9 CHỨNG TỪ GHI SỔ

Ngày 31 tháng 01 năm 2016

Số: 09

Chứng từ

Cuối tháng, kế toán kết chuyển “ Chi phí nhân công trực tiếp ” sang tàikhoản 154, chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí tiền lương và các khoảntrích theo lương

Nợ TK 154: 36.739.000 + 8.082.580 = 44.821.580

Có TK 622: 44.821.580

27

Ngày đăng: 23/03/2016, 08:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 04 :  Bộ phận sản xuất chính - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm và đầu tư HDT năm 2016
Sơ đồ 04 Bộ phận sản xuất chính (Trang 5)
Sơ đồ bộ máy quản lý SXKD của công ty - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm và đầu tư HDT năm 2016
Sơ đồ b ộ máy quản lý SXKD của công ty (Trang 6)
Bảng tổng hợp chứng từ gốc - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm và đầu tư HDT năm 2016
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 13)
Bảng 2.3 BẢNG KÊ CHỨNG TỪ XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm và đầu tư HDT năm 2016
Bảng 2.3 BẢNG KÊ CHỨNG TỪ XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU (Trang 18)
Bảng 2.6 SỔ CÁI TÀI KHOẢN( trích ) - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm và đầu tư HDT năm 2016
Bảng 2.6 SỔ CÁI TÀI KHOẢN( trích ) (Trang 22)
Bảng 2.8 CHỨNG TỪ GHI SỔ - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm và đầu tư HDT năm 2016
Bảng 2.8 CHỨNG TỪ GHI SỔ (Trang 26)
Bảng số 2.9 CHỨNG TỪ GHI SỔ - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm và đầu tư HDT năm 2016
Bảng s ố 2.9 CHỨNG TỪ GHI SỔ (Trang 27)
Bảng 2.11 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 622( trích ) - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm và đầu tư HDT năm 2016
Bảng 2.11 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 622( trích ) (Trang 29)
Bảng 2.12 CHỨNG TỪ GHI SỔ - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm và đầu tư HDT năm 2016
Bảng 2.12 CHỨNG TỪ GHI SỔ (Trang 32)
Bảng 2.13     CHỨNG TỪ GHI SỔ - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm và đầu tư HDT năm 2016
Bảng 2.13 CHỨNG TỪ GHI SỔ (Trang 33)
Bảng 2.5 BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm và đầu tư HDT năm 2016
Bảng 2.5 BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG (Trang 34)
Bảng 2.17 CHỨNG TỪ GHI SỔ - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm và đầu tư HDT năm 2016
Bảng 2.17 CHỨNG TỪ GHI SỔ (Trang 40)
Bảng 2.19 TRÍCH SỔ ĐĂNG KÝ “CHỨNG TỪ GHI SỔ’’ - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm và đầu tư HDT năm 2016
Bảng 2.19 TRÍCH SỔ ĐĂNG KÝ “CHỨNG TỪ GHI SỔ’’ (Trang 43)
Bảng 3.1 BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ - Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm và đầu tư HDT năm 2016
Bảng 3.1 BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ (Trang 50)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w