Nội dung dạy học của chơng trình Tiếng Việt Nội dung dạy học của chương trỡnh Tiếng Việt tiểu học ở từng lớp khụngtrỡnh bày theo hệ thống cỏc loại bài học hoặc phõn mụn VD: tập đọc, kể c
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạoChơng trình Đảm bảo chất lợng giáo dục trờng học (seqap)
dạy học đảm bảo chất lợng
môn tiếng việt
Lớp 2
Hà Nội 2011
Chịu trách nhiệm nội dung :
Giám đốc Chơng trình Đảm bảo chất lợng giáo dục trờng học
Trần Đình Thuận
Trang 2Biªn so¹n :
TrÇn M¹nh Hëng (Chñ biªn)NguyÔn thÞ lan anh Xu©n thÞ nguyÖt hµnguyÔn thÞ h¹nh §Æng thÞ lanh nguyÔn trÝ
Trang 3Phần một
Những vấn đề chung về Chơng trình, sách giáo khoa môn tiếng việt cấp tiểu học
I Chơng trình môn Tiếng Việt cấp Tiểu học
Chương trỡnh mụn Tiếng Việt cấp Tiểu học là một bộ phận của Chương trỡnhGiỏo dục phổ thụng cấp Tiểu học (2006) Cũng như chương trỡnh cỏc mụn học
khỏc, chương trỡnh mụn Tiếng Việt gồm 4 mục : Mục tiờu; Nội dung; Chuẩn kiến
thức, kĩ năng; Giải thớch, hướng dẫn (trong đú, Chuẩn kiến thức, kĩ năng là mục
mới so với cỏc chương trỡnh Tiếng Việt tiểu học trước đõy)
1 Mục tiêu và nguyên tắc xây dựng chơng trình Tiếng Việt
Chương trỡnh Tiếng Việt tiểu học 2006 xỏc định mục tiờu quan trọng nhất của
mụn Tiếng Việt là “Hỡnh thành và phỏt triển ở HS cỏc kĩ năng sử dụng tiếng Việt
(đọc, viết, nghe, núi) để học tập và giao tiếp trong cỏc mụi trường hoạt động của lứa tuổi” Chương trỡnh cũng trỡnh bày rừ 3 nguyờn tắc xõy dựng chương trỡnh :
Dạy học tiếng Việt thụng qua hoạt động giao tiếp;
Tận dụng những kinh nghiệm sử dụng tiếng Việt của HS;
Vận dụng quan điểm tớch hợp trong dạy học tiếng Việt.
Cỏc nguyờn tắc nờu trong văn bản chương trỡnh đó khẳng định rừ đối tượng,mục tiờu, nội dung, phương phỏp dạy học mụn Tiếng Việt, gạt bỏ một số ý kiếnchưa chuẩn xỏc khi phỏt biểu về mục tiờu, về đối tượng, về cỏc kĩ năng cần rốnluyện… của mụn học
2 Nội dung dạy học của chơng trình Tiếng Việt
Nội dung dạy học của chương trỡnh Tiếng Việt tiểu học ở từng lớp khụngtrỡnh bày theo hệ thống cỏc loại bài học hoặc phõn mụn (VD: tập đọc, kể chuyện,
tập viết, chớnh tả, từ ngữ, ngữ phỏp, tập làm văn) mà viết theo hai trục: kiến thức
và kĩ năng Cỏch viết này một mặt khẳng định những tri thức, kĩ năng về tiếng
Việt kế thừa cỏc chương trỡnh trước đõy, mặt khỏc tạo điều kiện bổ sung vào nội
Trang 4dung dạy học từng lớp nhiều kiến thức và kĩ năng mới mà các chương trình trướcđây chưa từng đề cập đến Cụ thể :
a) Về kiến thức
Trục kiến thức ở các lớp trong chương trình môn Tiếng Việt tiểu học đều
đề cập đến các tri thức về tiếng Việt, tập làm văn, văn học Tri thức về tiếng Việt
là các tri thức ngữ âm và chữ viết, từ vựng, ngữ pháp, phong cách ngôn ngữ vàbiện pháp tu từ Tri thức về tập làm văn là tri thức về văn bản, đoạn văn, nghi thứcgiao tiếp, các kiểu bài văn miêu tả, kể chuyện, đơn, thư…Tri thức văn học là trithức về nhân vật, cốt truyện, lời kể, lời nhân vật… của truyện, vần của thơ và cáctrích đoạn văn bản
Những tri thức về tiếng Việt mới đưa vào chương trình là:
+ Tri thức về giao tiếp ngôn ngữ, như: Nghi thức lời nói (chào hỏi, chiatay, cảm ơn, xin lỗi; đáp lời chào hỏi, chia tay…) ở lớp 1, 2; một số nghithức giao tiếp chính thức trong sinh hoạt trường lớp ở lớp 3; một số quytắc giao tiếp trong trao đổi, thảo luận ở lớp 4, 5
+ Tri thức về văn bản, như: Sơ giản về đoạn văn và nội dung đoạn văn ở lớp
2, sơ giản về liên kết câu, văn bản, đề tài, đầu đề văn bản ở lớp 5 Các trithức về nhiều kiểu văn bản hành chính thông dụng trước đây chưa đượcchú ý nay đã đưa vào dạy cho HS, như: thư, đơn, báo cáo, thông báo, tờkhai in sẵn, báo cáo thống kê, biên bản, chương trình hành động…
Yêu cầu về văn bản không chỉ là các trích đoạn tác phẩm nghệ thuật màcòn có các văn bản thuyết minh, bình luận, biểu cảm, hành chính,… đề cập đếncác vấn đề xã hội và thời sự, như : quyền và nghĩa vụ công dân, quyền trẻ em, tinhthần đoàn kết hữu nghị giữa các dân tộc, bảo vệ hoà bình, bảo vệ môi trường,… Các tri thức trình bày ở trên cho thấy nội dung kiến thức trong chương trìnhTiếng Việt tiểu học 2006 đã có sự điều chỉnh quan trọng :
+ Chuyển từ giai đoạn chỉ học duy nhất các trích đoạn văn bản nghệ thuậtsang giai đoạn học cả các trích đoạn văn bản nghệ thuật và các tríchđoạn văn bản thuộc các thể loại khác nhau cần cho con người sống ở xãhội hiện đại Tuy nhiên các trích đoạn văn bản nghệ thuật vẫn chiếm vịtrí quan trọng
Trang 5+ Chuyển từ giai đoạn chỉ chú ý đến các tri thức về Việt ngữ học cấu trúcsang giai đoạn chú ý cả tri thức Việt ngữ học cấu trúc và Việt ngữ họcchức năng (phần ngữ dụng học).
b) Về kĩ năng
Trục kĩ năng ở các lớp trong chương trình môn Tiếng Việt tiểu học đề cập
đến các kĩ năng đọc, viết, nghe, nói khi sử dụng tiếng Việt Cách viết đó đã tạo
một diện mạo mới cho văn bản chương trình, làm xuất hiện trong yêu cầu luyệntập từng kĩ năng (đọc, viết, nghe, nói) một số kĩ năng bộ phận mà các chươngtrình tiểu học trước đây chưa đề cập đến
Đọc
+ Chương trình yêu cầu luyện đọc thành tiếng từ đánh vần đến đọc thông thạo(từ lớp 1 đến lớp 5), đọc thầm (các lớp 2, 3, 4, 5), đọc thuộc lòng (từ lớpđến lớp 5), đọc diễn cảm (các lớp 4, 5), đọc hiểu (từ lớp 1 đến lớp 5).+ Điểm mới của việc rèn luyện kĩ năng đọc là:
* Sự mở rộng các kiểu loại văn bản khi luyện đọc Văn bản để luyện đọckhông chỉ là văn bản nghệ thuật mà còn có văn bản hành chính, báochí, khoa học thường thức,…
Viết
+ Chương trình đã trình bày các yêu cầu tập viết (các lớp 1, 2, 3) viếtchính tả (từ lớp 1 đến lớp 5), viết đoạn văn (các lớp 2, 3, 4, 5), viết bàivăn (các lớp 3, 4, 5)
+ Điểm mới của việc rèn luyện kĩ năng viết là:
* Bên cạnh yêu cầu luyện viết các đoạn văn bản, bài văn miêu tả, kểchuyện, chương trình còn yêu cầu tập viết các loại văn bản khác, như:bưu thiếp, tin nhắn, báo cáo ngắn, giấy mời, điện báo, tờ khai in sẵn,
Nghe
Đây là phần rất mới của chương trình Chương trình đã trình bày kĩ năng nghevới các yêu cầu : nghe trả lời câu hỏi (lớp 1, 2), nghe - viết chính tả (lớp 3, 4, 5), nghe và ghi chép nội dung văn bản (lớp 3, 4, 5) Các loại văn bản để luyện nghecũng bao gồm cả văn bản nghệ thuật lẫn văn bản hành chính, khoa học, báo chí,biểu cảm,…
Trang 6+ Rèn kĩ năng hội thoại qua rèn luyện các kĩ năng nói lời chào hỏi, chiatay, xin lỗi, đề nghị,… trong các tình huống giao tiếp ở trường học, giađình, nơi công cộng (lớp 1, 2) ; kĩ năng trao đổi, thảo luận trong sinhhoạt đội, sinh hoạt lớp (các lớp 3, 4, 5).
Tóm lại, chương trình môn Tiếng Việt tiểu học 2006 đã có nhiều điểm mới
từ cách trình bày mục tiêu tới cách lựa chọn, sắp xếp nội dung chương trình nhằmđưa việc dạy học tiếng Việt ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu sử dụng trong đờisống và tiếp cận với các chương trình dạy tiếng mẹ đẻ của các nước trên thế giới
3 ChuÈn kiÕn thøc, kÜ n¨ng cña ch¬ng tr×nh TiÕng ViÖt
a) Quan niệm
a.1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức và
kĩ năng của môn học, hoạt động giáo dục mà HS cần phải và có thể đạt được.
Quan niệm trên có ba ý cần làm rõ :
Chuẩn là các yêu cầu cơ bản về kiến thức, kĩ năng của môn học, hoạt động
giáo dục Theo quan niệm này trong nội dung học từng lớp, chỉ các kiến thức, kĩ
năng cơ bản mới trở thành nội dung của chuẩn VD :
+ Chương trình tập làm văn lớp 4 quy định học 4 nội dung : Kết cấu 3phần của bài văn kể chuyện và miêu tả (mở bài, thân bài, kết bài), lậpdàn ý cho bài văn kể chuyện, miêu tả ; Đoạn văn kể chuyện, miêu tả (tả
đồ vật, cây cối, con vật) ; Bài văn kể chuyện, miêu tả (tả đồ vật, cây cối,con vật), một số văn bản thông thường : đơn, thư, tờ khai in sẵn ; Một sốquy tắc giao tiếp trong trao đổi, thảo luận, đơn, thư
Trang 7+ Chuẩn kiến thức, kĩ năng tập làm văn lớp 4 chỉ quy định : Nhận biết các
phần của bài văn kể chuyện, miêu tả (mở bài, thân bài, kết bài) ; Biếtcách lập dàn ý cho bài văn kể chuyện, miêu tả ; Biết cách viết đơn, thư(theo mẫu)
- Chuẩn là các yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của môn học, hoạt
động giáo dục Theo quan niệm này, các kiến thức và kĩ năng có nhiều mức độ đạt
được khác nhau Ở mỗi lớp, chỉ các yêu cầu tối thiểu của kiến thức, kĩ năng quyđịnh cho lớp đó mới trở thành chuẩn
VD : Kĩ năng đọc thành tiếng ở lớp 1 có thể chia thành sáu mức độ :
(1) Nhìn chữ đánh vần to hoặc nhẩm trong miệng, trong đầu rồi mới đọc tochữ đó
(2) Nhìn chữ, đọc trơn tiếng không phải đánh vần (đọc trơn từng tiếng, đọcliền mạch không rời rạc những từ có nhiều tiếng)
(3) Nhìn chữ có vần khó, ít dùng (uyu, uych, oao, oăp,…) đọc trơn khôngđánh vần
(4) Đọc liền mạch từ ngữ
(5) Đọc trơn đoạn, bài, biết cách ngắt – nghỉ hơi
Trong năm mức độ trên, mức độ 2 và mức độ 5 (tốc độ đọc khoảng 30 tiếng /phút) trở thành chuẩn về đọc thành tiếng của lớp 1; mức độ 4 và mức độ 5 (tốc độđọc khoảng 50 tiếng/phút) trở thành chuẩn về đọc thành tiếng của lớp 2,
- Chuẩn là yêu cầu HS cần và có thể đạt được.
Theo quan niệm này, đa số HS cần đạt và các em luyện tập có thể đạt đượccác chuẩn kiến thức, kĩ năng đặt ra Nói cách khác, chuẩn kiến thức, kĩ năngkhông khó đến mức chỉ HS khá – giỏi mới đạt được, cũng không dễ đến mức HSkhông cần cố gắng, không cần luyện tập cũng đạt được Đối với đại đa số HS, chỉcần các em có ý thức, có cố gắng luyện tập trong một thời gian nhất định là đạtđược chuẩn Muốn vậy, việc định ra chuẩn kiến thức, kĩ năng phải căn cứ cả vàokết quả đánh giá năng lực trí tuệ, trình độ học vấn chung của HS trong toàn quốcgia, ở các vùng lãnh thổ Đây chính là tính khách quan, khoa học của chuẩn.Kết hợp 3 yêu cầu vừa nêu cho thấy: Chuẩn kiến thức và kĩ năng là mức sàn
về kiến thức, kĩ năng buộc HS phải đạt nhưng lại không ngăn cản các HS khá – giỏi
có thể đạt ở các mức cao hơn
Trang 8a.2 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của các môn học nói chung, của môn Tiếng
Việt nói riêng được xác định ở các chủ đề, ở các lĩnh vực học tập cho từng lớp; yêu cầu về thái độ được xác định cho từng lớp và cả cấp học.
Chuẩn kiến thức, kĩ năng thuộc một chủ đề, một lĩnh vực học tập, một phạm
vi kiến thức hoặc một loại kĩ năng của mỗi môn học sẽ có sự phát triển dần từ lớpdưới lên lớp trên một cách hợp lí khoa học
VD : Chuẩn kiến thức về dấu câu được quy định như sau :
Lớp 1 : Nhận biết dấu chấm, dấu hỏi, dấu phẩy trong bài học
Lớp 2 : Bước đầu biết cách dùng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than,dấu phẩy
Lớp 3 : Biết cách dùng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy,dấu hai chấm
Lớp 4 : Biết cách dùng dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép
Lớp 5 : Biết cách dùng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu haichấm, dấu phẩy, dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang
Ví dụ trên cho thấy chuẩn kiến thức về dấu câu ở lớp sau cao hơn lớp trước
(lớp 1 ở mức độ nhận biết, lớp 2 ở mức độ bước đầu biết cách dùng, lớp 3, 4, 5
ở mức độ biết cách dùng dấu câu); rộng hơn lớp trước (lớp 1 học 3 dấu câu, lớp 2
Chuẩn kiến thức, kĩ năng có nhiều tác dụng :
Là cơ sở để biên soạn SGK, là cơ sở để đánh giá các bộ SGK đã biên soạntheo yêu cầu của chương trình
Là căn cứ để quản lí dạy học ở tất cả các cấp quản lí từ Bộ, Sở tới trườngtiểu học
Là căn cứ để đánh giá kết quả giáo dục ở từng môn học và hoạt độnggiáo dục
Trang 9Chuẩn kiến thức và kĩ năng là cơ sở để đảm bảo tính thống nhất, tính khả thicủa chương trình tiểu học, là thước đo chất lượng và hiệu quả của quá trình giáodục tiểu học Các quan niệm trên cũng hoàn toàn đúng với chuẩn kiến thức, kĩnăng môn Tiếng Việt Văn bản chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình TiếngViệt tiểu học 2006 là sự vận dụng các hiểu biết về chuẩn vào môn Tiếng Việt.
II S¸ch gi¸o khoa m«n TiÕng ViÖt cÊp TiÓu häc
Theo cách viết “mở” như văn bản chương trình Tiếng Việt tiểu học 2006, từchương trình và chuẩn kiến thức kĩ năng đã ban hành có thể biên soạn nhiều bộsách khác nhau Mỗi bộ sách giáo khoa (SGK) thể hiện một góc nhìn, một cáchnhận thức, một cách tiếp cận chương trình và chuẩn kiến thức kĩ năng nhằm phục
vụ cho một loại đối tượng Bộ SGK Tiếng Việt hiện hành là một cách tiếp cận,một quan niệm nhìn nhận về bộ chương trình và chuẩn kiến thức kĩ năng ban hànhnăm 2006 Nó đã kế thừa những thành tựu của các bộ sách Tiếng Việt trước đây(như: sách Tiếng Việt cải cách giáo dục, sách Tiếng Việt phổ cập giáo dục, sáchcủa Trung tâm Công nghệ giáo dục, sách Tiếng Việt dành cho HS dân tộc thiểu sốgặp nhiều khó khăn) Bộ sách này cũng đã thể hiện nhiều nội dung dạy học mớicủa chương trình Tiếng Việt, có những đổi mới quan trọng về nội dung biên soạn(đưa thêm nhiều trích đoạn thuộc các loại văn bản khác ngoài văn bản nghệ thuật
để dạy nghi thức lời nói, dạy hội thoại, ), hiện đại về cách trình bày thể hiện (kếthợp chặt chẽ, sinh động giữa kênh chữ và kênh hình…)
Tuy nhiên, do đặc điểm các vùng miền khác nhau tác động đến chất lượng
HS, việc dạy học theo SGK Tiếng Việt phải bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng vàđược vận dụng một cách sáng tạo nhằm đem lại hiệu quả thiết thực
Ngày 13 – 2 – 2005, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có công văn số
896/BGD&ĐT-GDTH về Huớng dẫn điều chỉnh việc dạy và học cho HS tiểu học Theo đó, việc
quản lí và chỉ đạo dạy học ở tiểu học theo chương trình, SGK Tiếng Việt có nhữngđổi mới cơ bản như sau :
GV chủ động cụ thể hoá phân phối chương trình học tập của HS phù hợp
với từng lớp học, đảm bảo yêu cầu giáo dục HS tiểu học và yêu cầu nhiệm vụ quy
định trong chương trình tiểu học
Đổi mới cách soạn giáo án để GV có thời gian tập trung vào công tác giáo
dục GV cần nắm vững yêu cầu về kiến thức và kĩ năng cơ bản được quy định tạichương trình tiểu học, giáo án cần ngắn gọn nhưng có nhiều thông tin
Trang 10 GV phải nắm được khả năng học tập của từng HS trong lớp để xác định
nội dung cụ thể của bài học trong SGK cần hướng dẫn cho từng nhóm HS Việc
xác định nội dung dạy học của GV phải đảm bảo tính hệ thống và đáp ứng yêucầu : dạy nội dung bài học mới dựa trên kiến thức, kĩ năng của HS đạt được ở bàihọc trước và đảm bảo vừa đủ để tiếp thu bài học tiếp sau, từng bước đạt đượcchuẩn kiến thức kĩ năng
GV cần báo cáo tổ trưởng chuyên môn, ban giám hiệu kế hoạch dạy học cụ
thể của cá nhân và ghi rõ kế hoạch dạy học tuần Tổ trưởng chuyên môn và ban
giám hiệu phải có trách nhiệm giúp đỡ và tạo điều kiện để GV thực hiện nhiệm vụ
giáo dục và giảng dạy cho HS đạt hiệu quả tốt, không máy móc rập khuôn và
không mang tính hình thức.
Chính vì vậy, công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng giai đoạn hiện nay cần tậptrung vào những nội dung và phương pháp dạy học mới của chương trình TiếngViệt tiểu học Phương hướng bồi dưỡng cũng cần chuyển từ cách “cầm tay chỉviệc” sang thực hành các kĩ năng, trau dồi kiến thức và năng lực nghề nghiệp để
GV có thể chủ động, sáng tạo vận dụng vào thực tiễn dạy học
Trang 11Phần hai
Dạy học môn Tiếng Việt lớp 2
I Nội dung dạy học và chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt lớp 2
1 Nội dung dạy học
Nội dung dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 thể hiện qua các mạch kiến thức và
kĩ năng đợc quy định trong Chơng trình tiểu học nh sau :
a) Kiến thức sơ giản về tiếng Việt, văn học
a.1 Kiến thức tiếng Việt
Cỏc kiến thức sơ giản về tiếng Việt dạy ở lớp 2 bao gồm : ngữ õm và chữviết; từ và thành ngữ thuộc cỏc chủ điểm được học, một số từ loại cơ bản; một sốkiểu cõu phổ biến trong giao tiếp và một số cấu trỳc cõu kể thường dựng tronggiao tiếp, một số dấu cõu cơ bản
- Những kiến thức ngữ âm và chữ viết gồm cú : tờn của 29 chữ cỏi tiếng
Việt, bảng chữ cỏi và một số ứng dụng cơ bản của bảng chữ cỏi như ghi danh theothứ tự chữ cỏi trong bảng, dựng chữ cỏi để ghi đề mục; quy tắc chính tả viết hoachữ đầu câu, viết hoa tên riêng Việt Nam
- Những kiến thức về từ gồm cú : vốn từ và những thành ngữ phổ biến
thuộc các chủ điểm về cuộc sống của thiếu nhi trong trờng học, gia đình; thế giới
tự nhiên và xã hội xung quanh, các từ chỉ sự vật (đồ vật, con vật, cây cối, con ng
-ời …), các từ chỉ hoạt động, các từ chỉ đặc điểm và tính chất; một số từ có quan hệ),
đồng nghĩa và trái nghĩa
- Những kiến thức về câu gồm có : câu kể và 3 cấu trúc câu kể thờng dùng (Ai là gì?, Ai làm gì?, Ai thế nào?); một số dấu kết thúc câu (dấu chấm, dấu chấm
hỏi, dấu chấm than), dấu phẩy; một số bộ phận câu chỉ thời gian, địa điểm, mục
đích, nguyên nhân
- Những kiến thức về tập làm văn gồm có : nội dung của đoạn văn; một số
nghi thức lời nói : chào hỏi, chia tay, cảm ơn, xin lỗi, yêu cầu, đề nghị, tự giớithiệu; đáp lời chào hỏi, chia tay, cảm ơn, xin lỗi, yêu cầu, đề nghị, tự giới thiệu
a.2 Kiến thức văn học
Kiến thức văn học gồm : nhận biết về đoạn, bài, bài thơ, câu chuyện vànhân vật trong câu chuyện
Trang 12b) Kĩ năng
b.1 Kĩ năng đọc
- Kĩ năng đọc thành tiếng gồm có : đọc trơn từ, câu, đoạn văn, bài văn, bài thơ
ngắn có nội dung đơn giản; đọc lời hội thoại (chú trọng đọc các từ có vần khó, từ dễ
đọc sai do ảnh hởng của cách phát âm địa phơng để phục vụ cho việc viết đúng)
- Kĩ năng đọc thầm bằng mắt với tốc độ nhanh hơn đọc thành tiếng để phục
vụ cho việc đọc hiểu
- Kĩ năng đọc hiểu gồm có : hiểu nghĩa của từ, câu; hiểu ý chính của đoạn văn;
hiểu nội dung của bài văn, bài thơ ngắn, nội dung một số văn bản thông thờng
- Khả năng ứng dụng kĩ năng đọc vào đời sống gồm có: đọc thuộc một số
đoạn hoặc bài thơ ngắn để tích luỹ vốn văn học; đọc một số văn bản thông thờng(mục lục sách, thời khoá biểu, thông báo đơn giản) để đáp ứng các nhu cầu về tiếpnhận thông tin trong cuộc sống hằng ngày
b.2 Kĩ năng viết
- Kĩ năng viết chữ mang tính kĩ thuật gồm có : viết từ ngữ, câu ngắn kiểu chữ
thờng cỡ nhỏ, kiểu chữ hoa cỡ vừa và nhỏ
- Kĩ năng viết văn bản gồm có : viết chính tả đoạn văn xuôi, đoạn thơ theo
các hình thức nhìn viết, nghe – viết (chú trọng viết các chữ có vần khó, các từ
dễ viết sai do ảnh hởng của cách phát âm địa phơng); viết đoạn văn ngắn theo gợi
ý bằng câu hỏi hoặc bằng hình ảnh; viết thời khoá biểu, thời gian biểu, tin nhắn,
b-u thiếp theo mẫb-u
b.3 Kĩ năng nghe
- Kĩ năng nghe hiểu gồm có: nghe và đáp lại đúng cách trong các tình huống
chào hỏi, cảm ơn xin lỗi, chia vui chia buồn, chúc, khen, đồng ý, từ chối, nghe
và trả lời câu hỏi về bài đọc, về những câu chuyện có nội dung đơn giản gần gũivới lứa tuổi
- Kĩ năng nghe-ghi gồm có : nghe viết chính tả một đoạn văn, đoạn thơ
hoặc bài thơ ngắn
b.4 Kĩ năng nói
- Kĩ năng nói trong một số nghi thức lời nói gồm có : nói lời chào hỏi, cảm
ơn, xin lỗi, mời, nhờ, đề nghị, tự giới thiệu và nói lời đáp trong các tình huốnggiao tiếp trên theo đúng cách ở trờng học, gia đình, nơi công cộng
- Kĩ năng hỏi đáp gồm có : trả lời câu hỏi và đặt câu hỏi đơn giản
- Kĩ năng kể chuyện gồm có : kể một mẩu chuyện hoặc một đoạn của câu
chuyện đợc nghe có sự hỗ trợ của hình ảnh hoặc câu hỏi gợi ý
- Kĩ năng phát biểu, thuyết trình gồm có : nói lời giới thiệu đơn giản về bản
thân, gia đình, bạn bè, trờng lớp theo gợi ý; nói về một vài hoạt động đơn giản đãlàm hoặc đã biết
Trang 13Trong số những kiến thức và kĩ năng học ở lớp 2 có nhiều kiến thức đã có ở
lớp 1 đợc nhắc lại ở mức độ cao hơn, với một số yêu cầu mới hơn Đó là những
nội dung đồng tâm Ví dụ : ở lớp 1 HS luyện đọc trơn các từ, câu ngắn, đoạn ngắn;
ở lớp 2, HS cũng học tơng tự, song văn bản đọc ở lớp 2 có độ dài lớn hơn văn bản
ở lớp 1, HS lớp 2 phải đạt yêu cầu biết ngắt hơi ở chỗ ghi dấu hai chấm, dấu gạchngang đầu dòng, độ dài câu văn đọc trong bài của lớp 2 cũng lớn hơn độ dài câu
HS lớp 1 đọc
Một số kiến thức, kĩ năng mới có ở lớp 2 là những kiến thức tiếp nối với
những kiến thức đã học ở lớp 1 Đó là những nội dung phát triển Với nội dung
này, HS chỉ tiếp cận đợc khi các em nắm vững những kiến thức, kĩ năng có liênquan đã học ở lớp trớc
Nội dung dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 đợc thể hiện trong sách giáo khoa
(SGK) Tiếng Việt 2 (hai tập) Những kiến thức và kĩ năng trên đợc dạy trong
6 loại bài ở SGK Tiếng Việt 2 :
- Bài Tập đọc : dạy kĩ năng đọc là chính, ngoài ra còn tích hợp dạy từ, văn
hoá, văn học, kĩ năng nghe, kĩ năng nói
- Bài Chính tả : dạy kĩ năng viết đúng quy tắc là chính, bên cạnh đó còn tích
hợp dạy kĩ năng nghe, kiến thức về quy tắc chính tả tiếng Việt, kiến thức về dấu câu
- Bài Tập viết : dạy kĩ năng viết đúng kĩ thuật là chính, bên cạnh đó tích hợp
dạy từ ngữ, quy tắc chính tả viết hoa
- Bài Tập làm văn : dạy kĩ năng viết văn bản, kĩ năng nói là chính, bên cạnh đó
tích hợp dạy kiến thức văn hoá Việt Nam, kiến thức về tự nhiên, xã hội, con ngời
- Bài Kể chuyện : dạy kĩ năng nói là chính, bên cạnh đó tích hợp dạy kĩ năng
đọc hiểu, nghe hiểu, kiến thức sơ giản về văn xuôi (truyện)
- Bài Luyện từ và câu : dạy kiến thức sơ giản về từ và câu tiếng Việt là chính,
bên cạnh đó tích hợp dạy các kĩ năng đọc, viết, nghe, nói và các kiến thức tự nhiênxã hội khác
Để liên kết các nội dung dạy học, nhằm tạo cho HS một năng lực tiếng Việttổng hợp, các bài học trong sách đợc cấu trúc theo 2 trục :
- Trục chủ điểm nội dung giao tiếp lấy làm khung cho cả cuốn sách Mỗi chủ
điểm là một đơn vị học tơng ứng với thời lợng học trong 2 hoặc 3 tuần theo kếhoạch dạy học (9 tiết/tuần)
- Trục kĩ năng giao tiếp lấy làm khung cho mỗi đơn vị học Có nghĩa là trong
mỗi đơn vị học, HS đợc đủ các mạch nội dung của chơng trình qua đủ 6 loại bài cótrong cuốn sách
2 Chuẩn KT, KN môn Tiếng Việt lớp 2 và yêu cầu dạy học theo Chuẩn
Trang 14Chuẩn KTKN mụn Tiếng Việt ở lớp 2 là những mức độ về KT, KN tiếng
Việt mà HS học xong lớp 2 cần phải đạt được theo chương trỡnh và cũng là những
KT, KN tiếng Việt mà hầu hết HS cú thể đạt được.
Chuẩn này là chuẩn tối thiểu, nghĩa là mọi HS bỡnh thường về phỏt triển trớtuệ và học trong những điều kiện bỡnh thường cần đạt được thỡ mới cú thể đủ điềukiện để tiếp tục học lờn lớp trờn Vỡ vậy những học sinh cú khú khăn trong học tậpcũng phải đạt chuẩn Để cho cỏc em này đạt chuẩn, giỏo viờn cần tăng cường hỗtrợ cỏc em học bằng nhiều biện phỏp Chuẩn được biờn soạn để đỏnh giỏ kết quảhọc tập mụn học của HS sau một năm học Do đú khi đỏnh giỏ HS trong cỏc thờiđiểm giữa học kỡ I, cuối học kỡ I, giữa học kỡ II cần phải vận dụng chuẩn cho phựhợp Chẳng hạn chuẩn yờu cầu cuối năm học, HS đọc trơn với tốc độ 5060 tiếng/phỳt thỡ ở thời điểm giữa học kỡ I, cuối học kỡ I, giữa học kỡ II cú thể nhiều HSchưa đạt chuẩn này là lẽ thường Cỏc bài kiểm tra đọc vào những thời điểm trờnchưa thể yờu cầu HS đạt tốc độ 60 tiếng / phỳt mà cú thể chỉ yờu cầu HS đạt tốc
độ đọc khoảng 40 tiếng / phỳt Cũng như vậy, chuẩn nờu HS phải biết tỡm từ đồngnghĩa, trỏi nghĩa với những từ quen thuộc, điều đú khụng cú nghĩa là yờu cầu nàyphải thực hiện ngay ở thời điểm đỏnh giỏ giữa học kỡ I… Việc giao nhiệm vụ, rabài tập, biờn soạn đề kiểm tra cần phải được nghiờn cứu cõn nhắc trờn cơ sở vậndụng chuẩn vào từng thời điểm của năm học để phự hợp với trỡnh độ phỏt triểntõm lớ của HS, phự hợp với những điều HS đó được học
Để giảng dạy SGK Tiếng Việt 2 bám sát Chuẩn KT, KN đã quy định, GV cần thực hiện theo tài liệu chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo : Hớng dẫn thực
hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở Tiểu học, Lớp 2 - môn Tiếng Việt.
II Phơng pháp và hình thức tổ chức dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh
1 Dạy học những kiến thức tiếng Việt và văn học nhằm tạo cơ sở cho việc hình thành và phát triển các kĩ năng
ở lớp 2, những kiến thức về tiếng Việt và văn học là những kiến thức sơgiản, đợc trình bày dới dạng các bài tập thực hành mà không trình bày dới dạng líthuyết Mục đích của việc dạy các kiến thức sơ giản này là tạo những cơ sở ban
đầu cho việc hình thành và phát triển các kĩ năng đọc, viết, nghe, nói tiếng Việtcủa HS Nh vậy việc học kiến thức trong thực hành luyện tập cần phải đợc thựchiện bằng thực hành và luyện tập Qua thực hành đọc, nói, HS phát hiện, tìm kiếmcác đơn vị từ ngữ, câu, đoạn chứa kiến thức cần học để nhận biết chúng Sau đó
Trang 15HS dùng những kiến thức đã học để tìm thêm các đơn vị từ ngữ, câu văn có trongvăn bản đọc nhằm hiểu hơn nội dung bài đọc; HS dùng những đơn vị từ ngữ, kiểucâu đã học vào tạo lập lời nói, đoạn văn HS cần nói và viết theo yêu cầu của bàinói và bài viết.
a) Xác định mục tiêu, lựa chọn phơng pháp dạy học, thực hiện kế hoạch bài học theo định hớng đổi mới phơng pháp dạy học
Phần lớn kiến thức về tiếng Việt ở lớp 2 có ở các bài học Luyện từ và câu.
Điều quan trọng đầu tiên khi dạy các kiến thức này là GV phải xác định đúng mụctiêu của bài học về từ và câu, cụ thể là :
- Nhận biết kiến thức tiếng Việt trong bối cảnh câu văn, đoạn văn, bài văncho sẵn;
- Biết cách dùng kiến thức đó để tạo ra câu, đoạn trong lời nói, bài viết(không phát biểu thành quy tắc hay khái niệm những kiến thức Tiếng Việt)
Điều quan trọng thứ hai khi dạy những kiến thức tiếng Việt lớp 2 là GV phảibiết vận dụng một số phơng pháp dạy học (PPDH), kĩ thuật dạy học (KTDH) phùhợp với đặc trng của nội dung luyện từ và câu, cụ thể là :
- Với nội dung mở rộng vốn từ, nờn chọn những PPDH, KTDH sau : cõu đố
và trũ chơi, đặt và giải quyết vấn đề, học tập tớch cực, học ở gúc học tập trờn lớp trong đú cỏc đồ dựng phục vụ việc học của HS,…
- Với nội dung luyện dựng từ, nờn chọn những PPDH, KTDH sau : thực
hành giao tiếp (núi và viết cõu, đoạn ngắn theo gợi ý bằng tranh hoặc bằng cõu
hỏi); viết tớch cực, thảo luận
- Với nội dung nhận diện cõu, nhận diện bộ phận cõu, nhận diện nhiệm vụ
của dấu cõu, nờn chọn những PPDH, KTDH sau : phân tích ngôn ngữ để phỏt hiện
cõu, bộ phận cõu, nhiệm vụ dấu cõu (dựa trờn gợi ý bằng cõu hỏi hoặc lời dẫn dắt
của GV), chơi trũ chơi để nhận diện cõu và bộ phận cõu; luyện tập theo mẫu, thực
hành giao tiếp (núi và viết cõu trả lời, núi và viết cõu HS đặt theo yờu cầu), viết tớch cực (một đoạn ngắn theo gợi ý), thảo luận (phỏt hiện lỗi trong bài thực hành
và chỉnh sửa bài thực hành về cõu)
Để soạn kế hoạch bài học tốt, trước hết GV cần nắm vững cỏc phần của mộtbài soạn, cụ thể là :
+ Phần Mục tiờu phải chỉ ra được cỏc mẫu cõu, vốn từ hoặc bộ phận cõu,
dấu cõu, cỏch dựng từ, đặt cõu trong bài mà HS phải nhận biết đợc haytạo lập đợc trong bài học Cần xỏc định mục tiờu phự hợp với chuẩn vàphự hợp với vị trớ của bài học trong năm học
Trang 16+ Phần Chuẩn bị đồ dựng dạy học phải chỉ ra được cỏc tư liệu, đồ dựng dạy
học để tạo mụi trường học tập và gõy hứng thỳ học cho HS; chỉ ra nhữngbài tập được viết trên bảng phụ hay trờn phiếu học để HS luyện tập
+ Phần Cỏc hoạt động dạy học cần chỉ ra những việc làm cụ thể của HS
để luyện từ, luyện cõu; chỉ ra ở mỗi việc HS sử dụng tư liệu hay đồ dựng
gỡ Việc làm nào dành cho HS học lực bỡnh thường, việc làm nào dànhcho HS cú học lực khỏ, giỏi, việc làm nào dành cho hỗ trợ HS yếu để các
em đạt được yờu cầu tối thiểu Nên tổ chức trò chơi để dạy học khiến choviệc học trở nờn hứng thỳ hơn
- GV cần cú dự kiến về thời gian cho từng hoạt động dạy luyện từ, luyệncõu, dự kiến thời gian cho một số việc làm chớnh của HS trong quỏ trỡnh luyện từ,luyện cõu
b) Một số ví dụ minh họa về PPDH và KTDH Luyện từ và câu
- Trò chơi Nói tên 3 đồ dùng của em trong cặp sách : từng cặp HS chơi với
nhau Mỗi em mở cặp sách của mình ra lấy 3 đồ vật trong đó và nói tên từng đồ vật.Sau khi cả hai em đã nói, từng em ghi lại tên các đồ dùng học tập vào vở (ít nhất
3 tên) Sau đó, một số HS nói tên những đồ dùng học tập của nhóm mình đã tìm
- Trò chơi Kịch câm : Từng nhóm 4 5 HS cùng chơi Mỗi em làm một động
tác chỉ một hoạt động của HS ở lớp Các em khác quan sát động tác của bạn và nóitên của hoạt động đó
Ví dụ 1 : Một bạn cầm sách lên, miệng mấp máy đọc không thành tiếng Các
bạn khác nói đọc hoặc đọc sách.
Ví dụ 2 : Một bạn cầm bút lên làm động tác viết trên giấy Bạn khác nói viết.
Sau đó HS trong mỗi nhóm viết tên các hoạt động nhóm đã tìm đợc vào vở
- Câu đố Nói tính nết của bạn : GV hoặc một HS đã có câu đố nêu câu đố về
tính nết của bạn Cách nêu nh sau : dùng lời thuật lại các việc làm biểu hiện mộttính nết nào đó của một bạn trong lớp Sau đó hỏi lại các bạn xem bạn ấy có tínhnết gì
Ví dụ 1 : Bạn Lan lớp mình ngày nào cũng làm đủ bài tập, trong giờ học bạn
rất hay phát biểu, ghi chép bài đầy đủ Tối nào ở nhà bạn ấy cũng học hết bài Vậybạn Lan có tính tốt gì ?
Trang 17Ví dụ 2 : Bạn Huy hay quên sách vở ở nhà Khi học bài xong, bạn ấy hay
quên thu dọn đồ dùng học tập Bạn Huy viết chữ còn xấu, vở của bạn ấy có nhiềuvết mực bẩn Bạn Huy có tính gì cha tốt?
Sau 2 3 lần nêu câu đố và giải đố, HS ghi các từ ngữ chỉ tính nết của HS đãtìm đợc vào vở
(2) Mở rộng vốn từ bằng kĩ thuật Chúng em biết ba, Đặt và giải quyết vấn đề
Bài tập 1 – Luyện từ và câu tuần 13 : Hãy kể tên những việc em làm ở nhà giúp cha mẹ.
Cách thực hiện :
- Từng nhóm 4 5 HS cùng thực hiện kĩ thuật học tập Chúng em biết ba :
mỗi HS viết ra mẩu giấy nhỏ tên 3 việc mình đã làm ở nhà để giúp cha mẹ Tiếp
đó HS dán mẩu giấy của mình vào bảng nhóm để cả nhóm cùng xem Một bạntrong nhóm sẽ đếm xem có bao nhiêu việc làm mà HS trong nhóm đã thực hiện ởnhà rồi ghi tên các việc đó vào phần dới của bảng nhóm
- Sau đó, từng nhóm treo bảng nhóm lên cho các bạn trong lớp xem HStrong lớp sẽ chọn ra nhóm có nhiều việc làm nhất rồi đọc tên các việc làm củanhóm này
- Cuối cùng từng HS ghi vào vở ít nhất tên 3 việc
Bài tập 1 – Luyện từ và câu tuần 28 : Kể tên các loài cây mà em biết theo nhóm.
a) Cây lơng thực, thực phẩm M : lúa
b) Cây ăn quả M : cam
c) Cây lấy gỗ M : xoan
+ Nhóm 1 : GV hớng dẫn 1 HS đặt vấn đề : Để ăn no bụng, ta thờng ăn
những gì, mỗi thức ăn đó làm ra từ cây gì ? Các HS khác nêu tên những thức ăn
giúp ngời no bụng và tên cây cho thức ăn đó Sau đó viết tên các cây này vào một
phần trên của bảng nhóm và đặt tên cho nhóm cây này theo phần a của bài tập
1 HS tiếp theo đặt vấn đề : Để ăn ngon miệng, ta thờng ăn những thức ăn gì
dùng làm canh để ăn với cơm, với bánh mì, với bún? Những thức ăn đó làm ra từ cây gì ? Các HS khác nêu tên những thức ăn giúp ngời ăn cơm, ăn bánh, ăn bún, …),ngon miệng và tên những cây cho thức ăn đó Sau đó viết tên các cây này vào một
phần trên của bảng nhóm và đặt tên cho nhóm cây này theo phần a của bài tập
Trang 18+ Nhóm 2 : GV hớng dẫn 1 HS đặt vấn đề : Mùa này các bạn đợc ăn nhiều
những loại quả gì ? Quả nào có vị ngọt, quả nào có vị chua, quả nào vừa ngọt vừa chua ? Bạn thích ăn quả nào nhất, quả ấy có nhiều vào mùa nào (hoặc tháng nào)
? Các HS khác nêu tên quả có trong mùa hiện tại, nói xem từng quả có vị gì Mỗi
HS nói tên quả mình thích và thời gian có quả đó trong năm
Sau đó HS ghi tên quả trên bảng nhóm : một phần ghi tên các loại quả đang
có trong hiện tại, một phần ghi tên các loại quả mà mỗi bạn trong nhóm thích
+ Nhóm 3 : 1 HS đợc GV hớng dẫn để đặt vấn đề : Trong nhà bạn có những
đồ dùng nào làm bằng gỗ? Bạn có biết những cây gì cho gỗ làm đồ dùng ấy không? Các HS khác nêu tên đồ gỗ và tên cây lấy gỗ Sau đó HS ghi tên cây lấy gỗ
lên bảng nhóm
+ Nhóm 4 : GV hớng dẫn 1 HS đặt vấn đề : Đi trên đờng những cây gì toả
bóng mát cho bạn ? Trên sân trờng, những cây gì toả bóng mát cho bạn ? Các HS
khác nêu tên cây toả bóng mát Sau đó HS ghi tên cây bóng mát vào bảng nhóm
+ Nhóm 5 : GV hớng dẫn 1 HS đặt vấn đề : Ngày Tết nhà bạn thờng cắm
hoa gì ? Ngày Nhà giáo Việt Nam bạn tặng thầy cô giáo hoa gì ? Trong vờn ờng, trong nhà bạn có cây hoa gì ? Các HS khác nêu tên cây hoa Sau đó HS ghi
tr-tên những cây hoa vào bảng nhóm
Sau khi 5 nhóm treo bảng ghi tên cây lên, HS cả lớp đọc tên cây của từngbảng Sau đó mỗi nhóm lại bổ sung tên cây cho một nhóm khác Cuối cùng mỗi
HS ghi ít nhất 3 tên cây trong từng bảng vào vở
(3) Mở rộng vốn từ bằng kĩ thuật viết tích cực, học tập trong góc học tập Bài tập 2 – Luyện từ và câu tuần 31 : Tìm những từ ngữ ca ngợi Bác Hồ
M : sáng suốt
Cách thực hiện:
- HS đã đợc chuẩn bị một số tranh ảnh về chủ điểm Bác Hồ Các em xem từngtranh và nói về việc làm của Bác trong tranh, nói về đức tính, tình cảm của Bác thểhiện qua việc làm đó Sau đó mỗi HS viết lại 3 4 câu mình đã nói khi xem tranh
Ví dụ : Một HS xem tranh Bác Hồ chia kẹo cho các cháu thiếu nhi, tranhBác Hồ tát nớc chống hạn cùng bà con nông dân Em nói : “Bác Hồ chia kẹo chocác cháu thiếu nhi Bác rất yêu các cháu thiếu nhi Bác Hồ tát nớc chống hạn Bácrất chăm làm.” Sau đó em viết các câu này vào vở nháp
- Một số HS đọc những câu văn viết về Bác của mình, rồi chọn trong mỗicâu văn đó từ ngữ nói về đức tính tốt của Bác GV ghi các từ ngữ đã chọn lên bảnglớp Ví dụ : yêu các cháu thiếu nhi, chăm)
- HS đọc và ghi vào vở những từ ngữ nói về phẩm chất của Bác đã ghi trên bảng
b.2 Dạy dùng từ
(1) Luyện dùng từ bằng phơng pháp Thực hành giao tiếp
Trang 19Bài tập 2 – Luyện từ và câu tuần 8 :
Chọn từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống :
(giơ, đuổi, chạy, nhe, luồn)
Con mèo, con mèo theo con chuột
… theo con chuột vuốt, nanh
… theo con chuột … theo con chuột Con chuột … theo con chuột quanh Luồn hang … theo con chuột hốc.
Đồng dao
Cách thực hiện :
- HS nghe GV giải thích nhiệm vụ của bài tập (BT) và hớng dẫn cách làm :
BT này yêu cầu HS dùng từ đúng Đoạn thơ đã cho bị lấy đi các từ chỉ hoạt độngcủa con mèo Nhiệm vụ của HS là đặt đúng chỗ từng từ đã bị lấy đi để có đợc đoạnthơ nguyên vẹn
- HS thực hành nói ý của từng dòng thơ để chọn từ điền vào chỗ trống trong
đó theo gợi ý của GV :
+ Khi con mèo bắt chuột thì nó đuổi hay chạy theo con chuột ? Con chuột thấy mèo thì chuột đuổi hay chạy ? – HS thảo luận rồi trả lời : Mèo đuổi chuột Chuột bị mèo đuổi thì chạy Sau đó HS điền từ đuổi vào chỗ trống
ở câu thơ thứ hai và từ chạy vào chỗ trống ở câu thơ thứ t.
+ Nanh của mèo là răng, vuốt của mèo là móng chân, vậy mèo nhe nanh
hay giơ nanh, nhe vuốt hay giơ vuốt ? – HS thảo luận và trả lời : Mèo
nhe nanh Mèo giơ vuốt Sau đó HS điền vào câu thơ thứ ba từ giơ và từ
nhe.
+ Từ luồn đợc điền vào câu thơ nào có chỉ hoạt động của con chuột chạy
trốn? – HS trả lời : điền vào chỗ trống ở câu thơ cuối đoạn
- 1 2 HS đọc lại đoạn thơ đã điền đủ các từ còn trống rồi điền các từ đó vào
vở ghi bài tập (hoặc phiếu bài tập)
(2) Luyện dùng từ ngữ bằng biện pháp viết tích cực
Bài tập 3 – Luyện từ và câu tuần 17 : Dùng cách nói trên để viết tiếp các câu sau :
a) Mắt con mèo nhà em tròn … theo con chuột b) Toàn thân nó phủ một lớp lông màu tro, mợt … theo con chuột c) Hai tai nó nhỏ xíu … theo con chuột
Cách thực hiện :
- HS nghe GV giải thích nhiệm vụ của BT và hớng dẫn cách làm : cách nóitrên là cách nói ở BT3, đó là cách nói có sự so sánh về đặc điểm, tính chất 3 câu ở
Trang 20trong BT này đều chỉ đặc điểm của một số bộ phận cơ thể con mèo Em cần viếtthêm các từ ngữ vào mỗi câu để đặc điểm trong mỗi câu đợc so sánh.
- HS thảo luận trong từng cặp để tìm từ ngữ so sánh đặc điểm trong từng câu:+ Câu a : HS có thể so sánh mắt mèo tròn nh hòn bi, hoặc tròn nh viên kẹohồng, tròn nh bóng đèn phin …),
+ Câu b HS có thể so sánh lông mèo mợt nh nhung, hoặc mợt nh tơ, nhgấm …),
+ Câu c : HS có thể so sánh tai mèo nhỏ xíu nh chiếc nấm mèo, hoặc nh látrầu non …),
- Từng HS chọn một cách nói so sánh trong mỗi câu để viết lại từng câu códùng phép so sánh
- HS đổi bài cho bạn để đọc bài của nhau, học tập bạn và sửa lỗi cho bạn(nếu có)
- 1 2 HS đọc bài làm trớc lớp HS nghe GV tổng kết : mỗi bài làm của các
em là một đoạn văn tả hình dáng của một chú mèo theo suy nghĩ, cảm nhận củatừng em
b.3 Dạy nhận diện câu, bộ phận câu, dấu câu
(1) Dạy nhận diện câu, bộ phận câu, dấu câu bằng phơng pháp phân tích
ngôn ngữ
Phơng pháp phân tích ngôn ngữ trở thành PPDH tích cực nếu nó đợc dùngtheo hớng GV đa ra gợi ý định hớng để HS thực hiện sự phân tích một đoạn, mộtcâu từ đó nhận ra câu, bộ phận câu, dấu câu
Bài tập 3 – Luyện từ và câu tuần 4 : Ngắt đoạn sau thành 4 câu rồi viết lại cho đúng chính tả :
Trời ma to Hoà quên mang áo ma Lan rủ bạn đi chung áo ma với mình đôi bạn vui vẻ ra về.
Cách thực hiện :
- HS nghe GV giải thích nhiệm vụ trong BT và hớng dẫn cách làm : BT nàyyêu cầu HS nhận ra các câu trong một đoạn Khi viết kết thúc câu kể sự việc, emphải ghi dấu chấm, chữ cái đầu câu em phải viết hoa
- HS phân tích đoạn thành từng câu dới sự hớng dẫn của GV :
+ GV hỏi : Việc đầu tiên trong đoạn là việc gì ? – HS trả lời : Việc đầu tiên trong đoạn là trời ma to HS nhắc lại : Trời ma to rồi ghi dấu chấm ở
chỗ kết thúc câu
+ GV hoặc HS hỏi : Việc tiếp nói về ai ? Ngời đó làm gì ? - HS trả lời : Việc
tiếp theo nói về bạn Hoà Việc ấy là : Bạn Hoà quên mang áo ma HS
nhắc lại : Hoà quên mang áo ma rồi ghi dấu chấm ở chỗ kết thúc câu + GV hoặc HS hỏi : Việc tiếp theo nói về ai ? Ngời đó làm gì ? - HS trả lời:
Việc tiếp theo nói về bạn Lan Việc ấy là : Lan rủ bạn đi chung áo ma
Trang 21với mình HS nhắc lại : Lan rủ bạn đi chung áo ma với mình rồi ghi dấu
ợc bộ phận câu đó cần dùng câu hỏi Vì sao?
- HS làm việc theo cặp : đọc từng câu, rồi dùng câu hỏi Vì sao? để hỏi về nguyên nhân của sự việc nêu trong từng câu Sau đó HS trả lời câu hỏi Vì sao?,
gạch dới những từ trả lời cho câu hỏi này để xác định bộ phận câu cần tìm
Vì sao sơn ca khô cả họng? – Sơn ca khô cả họng vì khát.
Vì sao nớc suối dâng ngập hai bờ ? – N ớc suối dâng ngập hai bờ vì m a to
- HS nhắc lại các từ ngữ là bộ phận câu trả lời câu hỏi Vì sao? trong mỗi câu
rồi viết các từ ngữ đó vào vở
Bài tập 3 – Luyện từ và câu tuần 28 : Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào ô trống?
Chiều qua Lan nhận đợc th bố Trong th, bố dặn dò hai chị em Lan rất nhiều điều Nhng Lan nhớ nhất lời bố dặn riêng em ở cuối th : Con nhớ chăm”
bón cây cam ở đầu vờn để khi bố về bố con mình có cam ngọt ăn nhé!”
Cách thực hiện :
- HS nghe GV giải thích nhiệm vụ của BT và hớng dẫn cách làm : BT nàyyêu cầu HS biết điền dấu chấm vào chỗ kết thúc câu và điền dấu phẩy vào chỗ
ngăn cách bộ phận câu trả lời câu hỏi Khi nào? với phần còn lại của câu.
- HS tự phân tích câu theo hớng dẫn của GV để ghi dấu câu :
+ Ô trống nào ở vị trí kết thúc câu đầu nói về việc Lan nhận th bố? Ô
trống thứ hai Sau đó HS ghi dấu chấm ở ô trống thứ hai
+ Từ ngữ chiều qua là bộ phận câu trả lời câu hỏi gì? Bộ phận này thờng
đ-ợc ngăn cách với phần còn lại của câu bằng dấu gì? - Trả lời : câu hỏi
Khi nào? và dấu phẩy Sau đó HS ghi dấu phẩy vào ô trống thứ nhất
Trang 22+ HS tự phân tích từ ngữ khi bố về trả lời câu hỏi gì ? Bộ phận này thờng
đ-ợc ngăn cách với phần còn lại của câu bằng dấu gì ? - Trả lời : câu hỏi
Khi nào? và dấu phẩy Sau đó HS ghi dấu phẩy vào ô trống thứ ba
- HS đọc lại cả đoạn văn đã điền dấu và ngắt hơi ở dấu phẩy, nghỉ hơi ở dấu chấm
Bài tập 2 – Luyện từ và câu tuần 23 : Dựa vào hiểu biết của em về các con vật, trả lời những câu hỏi sau :
a) Thỏ chạy nh thế nào?
b) Sóc chuyền từ cành này sang cành khác nh thế nào?
c) Gấu đi nh thế nào?
d) Voi kéo gỗ nh thế nào?
Cách thực hiện :
- HS nghe GV giải thích nhiệm vụ của BT và hớng dẫn cách làm : BT này
yêu cầu HS nói đợc những câu có bộ phận trả lời câu hỏi Nh thế nào? Để nói đợc
những câu này cần dùng các từ chỉ đặc điểm hoạt động của các con vật đợc nêutrong câu
- HS chơi trò chơi Đối đáp : Chia lớp thành 2 nhóm, một nhóm hỏi, nhóm
kia đáp Nhóm đáp chỉ đợc đáp trong vòng nửa phút Nếu chậm hơn (sau khi đếmhết 3) thì sẽ bị thua và mất lợt đợc hỏi, phải tiếp tục làm nhóm đáp Câu trả lời chocùng một câu hỏi của nhóm trả lời sau phải dùng các từ ngữ khác câu trả lời củanhóm trớc
- HS ghi những từ trả lời cho câu hỏi nh thế nào? ở mỗi câu đáp vào vở.
(2) Dạy nhận diện câu, bộ phận câu, dấu câu bằng phơng pháp rèn luyện
theo mẫu, thảo luận, viết tích cực
Bài tập 2 – Luyện từ và câu tuần 13 : Tìm các bộ phận câu trả lời cho từng câu hỏi Ai ? Làm gì ?
a) Chi đến tìm bông cúc màu xanh.
b) Cây xoà cành ôm cậu bé.
c) Em học thuộc đoạn thơ.
d) Em làm ba bài tập toán.
Cách thực hiện :
Trang 23- HS nghe GV giải thích nhiệm vụ của BT và hớng dẫn cách làm : BT này
yêu cầu HS nhận ra đợc bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai ? và bộ phận câu trả lời câu hỏi Làm gì ? trong mỗi câu đã cho.
- HS quan sát, GV phân tích mẫu :
+ Ai đến tìm bông cúc màu xanh? – Chi đến tìm bông cúc màu xanh
Chi là bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai?
+ Chi làm gì? – Chi đến tìm bông cúc màu xanh đến tìm bông cúc
màu xanh là bộ phận trả lời câu hỏi làm gì?
- Từng cặp HS phân tích các bộ phận trong câu b, c, d theo cách phân tích
- 1 2 HS đọc đoạn văn trong BT.
- HS thảo luận theo cặp để biết từng câu trong đoạn văn câu nào là câu kể
việc, câu nào là câu hỏi :
+ Câu nói thứ nhất của con là câu kể việc hay câu hỏi (câu hỏi nêu điều
ng-ời nói cha biết)? – Câu kể việc Sau đó HS ghi dấu chấm vào ô trống thứnhất
+ Câu nói của mẹ có nghĩa là gì trong số các nghĩa sau : con cha biết viết,con đã biết viết, con cha biết viết thì tại sao lại xin giấy viết th ? –Nghĩa cuối cùng trong 3 nghĩa đã cho Do đó đây là câu hỏi Sau đó HSghi dấu chấm hỏi vào ô trống thứ hai
+ Câu nói của con trớc ô trống thứ ba là câu kể việc hay câu hỏi ? – Câu
kể việc Sau đó HS ghi dấu chấm vào ô trống thứ ba
Trang 24- 1 2 HS đọc kết quả GV chốt ý kiến đúng Sau đó HS ghi kết quả vào vở.
Bài tập 3 – Luyện từ và câu tuần 29 : Đặt các câu hỏi có cụm từ để làm gì?
để hỏi về từng việc làm đợc vẽ trong các tranh dới đây Tự trả lời các câu hỏi ấy.
Cách thực hiện :
- HS nghe GV giải thích nhiệm vụ của BT và hớng dẫn cách làm : BT này
yêu cầu HS biết đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi có cụm từ để làm gì hỏi về mục đích của một việc làm nào đó Câu hỏi phải có cụm từ để làm gì, câu trả lời cần có từ
để sau từ này là từ ngữ nêu mục đích của việc làm.
- Từng cặp HS nói tên việc làm của các bạn nhỏ trong từng tranh, sau đó một
HS hỏi mục đích của mỗi việc làm đó bằng câu hỏi có cụm từ để làm gì, một HS
trả lời Câu trả lời của các em có thể khác nhau nếu phù hợp vẫn đợc chấp nhận, ví
dụ :
Hỏi : Bạn tới cây để làm gì ?
Trả lời 1 : Bạn tới cây để cây tơi tốt
Trả lời 2 : Bạn tới cây để cho cây có đủ nớc, cây ra nhiều lá
…),
Hỏi : Bạn bắt sâu để làm gì ?
Trả lời 1 : Bạn bắt sâu để chống sâu ăn lá cây
Trả lời 2 : Bạn bắt sâu để cây ra nhiều lá
…),
Trang 25- Từng HS viết những câu trả lời trên vào vở Sau đó HS đổi vở cho bạn để
đọc ý kiến trả lời của bạn và giúp bạn sửa lỗi (nếu có)
- 2 3 HS nói các câu trả lời trớc lớp.
b.4 Dạy tích hợp từ và câu trong các bài học Tập viết, Chính tả, Tập đọc, Tập làm văn
Những kiến thức về từ và câu, văn bản, văn học ở lớp 2 không chỉ đợc dạy ở các bài Luyện từ và câu mà còn đợc dạy tích hợp trong các bài Tập viết, Chính tả,
Tập đọc, Tập làm văn
(1) ở bài Tập đọc, HS đợc học nhiều từ mới, đợc học về cách đọc các câu
đối thoại, câu hỏi, câu cảm…), Tuy nhiên những kiến thức này không đợc giải thích
và luyện tập kĩ lỡng mà hầu hết chỉ đợc giới thiệu nghĩa, giới thiệu để nhận dạng.Trên cơ sở những kiến thức đó, HS thực hiện đợc yêu cầu về đọc thành tiếng và
đọc hiểu Do vậy, khi dạy các từ mới trong bài Tập đọc, GV cần cho HS đọc nghĩacác từ mới có chú giải nghĩa để HS biết nghĩa của từ (chú ý nghĩa chú giải trongbài tập đọc chỉ là nghĩa của từ trong ngữ cảnh của bài đọc, đó không hẳn là nghĩagốc, nghĩa phổ biến của từ đó) Với những từ mới cha đợc chú giải nghĩa trong bài,
GV có thể cho HS đã biết nghĩa cung cấp nghĩa của từ cho bạn GV chỉ giải nghĩa
từ cho HS đối với những từ mà HS trong lớp không biết GV có thể giải nghĩa từ
bằng các biện pháp : dùng vật thật hoặc tranh ảnh để giải nghĩa, dùng từ đồng
nghĩa hoặc từ trái nghĩa để giải nghĩa, giải thích khái niệm mà từ đó chỉ để giải nghĩa …),
Những kiến thức về kiểu câu kể, câu hỏi, câu cảm, về bộ phận câu chỉ thời
gian, địa điểm, mục đích, nguyên nhân đợc nhắc lại trong các bài tập đọc dới dạng
học cách đọc câu Do vậy khi dạy đọc câu hỏi, câu khiến có từ cầu khiến, GV cầnhớng dẫn HS nhấn giọng ở từ nghi vấn, từ cầu khiến, từ đó làm rõ nghĩa nghi vấn
và nghĩa cầu khiến của các câu này Với các câu có bộ phận trạng ngữ, cần hớngdẫn HS ngắt hơi ở chỗ phân cách trạng ngữ với những bộ phận chính của câu.(2) Trong những bài tập làm văn viết, HS phải dùng những từ ngữ đã biếtnghĩa, những mẫu câu đã đợc học để tạo ra đoạn văn Khi đánh giá bài làm của
HS, GV cần chỉ ra cho HS những lỗi về dùng từ, về đặt câu, dùng dấu câu để HSbiết lỗi và sửa, đây cũng là cách dạy dùng từ và đặt câu trong bối cảnh HS dùng từ
và câu để tạo lập đoạn văn
(3) Trong các bài Tập viết, Chính tả, HS đợc biết thêm nhiều từ mới Trớckhi cho HS tập viết các từ mới, GV cần hớng dẫn để HS biết nghĩa những từ ngữ
các em phải viết Ví dụ : ở bài viết chữ V, trớc khi HS viết từ ngữ ứng dụng Vợt
suối băng rừng, GV cho HS trao đổi về nghĩa của thành ngữ này rồi chốt lại để HS
hiểu đúng nghĩa (nói về việc vợt qua gian khổ, nguy hiểm để làm nhiệm vụ) Sau
đó HS mới viết thành ngữ này Vậy là HS vừa đợc tập viết chữ V kiểu chữ hoa, vừahọc thêm một thành ngữ mới
Với các bài chính tả có yêu cầu thi tìm từ, điền vào chỗ trống âm hoặc vần
để hoàn thành từ viết đúng, GV cần dùng biện pháp trò chơi, câu đố, động não để
HS tìm từ, giải nghĩa từ, hiểu nghĩa từ ngữ mình viết Ví dụ : BT 2(a) tiết Chính tả
Trang 26trang 95, SGK Tiếng Việt 2, tập hai yêu cầu HS kể tên các cây bắt đầu bằng s hoặc x.
GV biến đổi bài tập này thành câu đố cho dễ hơn :
- Nhóm 1 giải đố về cây có tên bắt đầu bằng s : Cây gì có củ để ăn, trồng
nhiều ở đồi núi? Cây gì cho từng chùm quả màu nâu, có vị chát? …),
- Nhóm 2 giải đố về cây có tên bắt đầu bằng x : Cây gì trồng nhiều ở phía
Nam, có quả to bằng nắm tay, màu vàng, vị ngọt và hơi chua? Cây gì ít lá mà chichít gai, có đủ cả bà và ông? …),
Khi tham gia trò chơi hay giải đố, HS đã nắm đợc nghĩa của từ các em viết
và có thêm khá nhiều từ mới góp vào vốn từ của các em
b.5 Dạy tích hợp một vài kiến thức về văn bản, về văn học trong các bài Tập
đọc, Kể chuyện
Kiến thức về đoạn văn không đợc dạy tách biệt thành bài, HS nhận biết đợc
đoạn văn thông qua việc chia đoạn sẵn trong mỗi bài Tập đọc có văn bản là câuchuyện Vì vậy khi dạy các bài tập đọc dạng này, GV cần hớng dẫn HS nhìn vào
số thứ tự đánh dấu trong văn bản để cho HS nhận biết bài đọc gồm mấy đoạn Với
HS ở vùng khó khăn, khi cho HS làm các bài tập đọc hiểu, GV cần hớng dẫn HS
để trả lời câu hỏi này thì HS đọc lại đoạn này, trả lời câu hỏi kia thì phải đọc lại
đoạn kia Ví dụ :
Bài tập đọc Những quả đào (tuần 29) :
GV yêu cầu HS khi nghe đọc mẫu xong cho biết câu chuyện này có mấy đoạn
- Khi HS trả lời câu hỏi 1 về nội dung bài, GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 đểtìm câu trả lời
- Khi HS trả lời cầu hỏi 2, GV chia câu hỏi này thành 3 câu hỏi t ơng tự :Xuân đã làm gì với quả đào? Vân đã làm gì với quả đào? Việt đã làm gì với quả
đào? Sau đó GV hớng dẫn HS tìm câu trả lời thứ nhất ở đoạn 2, câu trả lời thứ hai
ở đoạn 3 và câu trả lời thứ ba ở đoạn 4
Tơng tự nh vậy, kiến thức về nhân vật trong câu chuyện cũng đợc học qua
các bài Kể chuyện Sau khi HS nghe GV kể toàn bộ câu chuyện, GV cần yêu cầu
HS nói tên từng nhân vật trong câu chuyện hoặc nói tên một vài nhân vật chính.Với những câu chuyện có nhân vật là con vật đợc nhân hoá, GV cần giải thích để
HS rõ con vật đợc coi là nhân vật vì nó có việc làm, tính nết nh ngời, vì câu
chuyện mợn con vật để nói về ngời (Ví dụ : bài kể chuyện Quả tim khỉ –
Trang 27Kĩ năng đọc ở lớp 2 đợc dạy chủ yếu ở bài Tập đọc, ngoài ra kĩ năng đọc còn
đợc dạy tích hợp trong các bài học khác của môn Tiếng Việt nh : Kể chuyện,Chính tả, Tập làm văn, Luyện từ và câu
a.1 Dạy đọc trong bài Tập đọc
Để có PPDH phù hợp với đặc trng của dạy kĩ năng đọc, GV cần biết rõnhiệm vụ của việc dạy kĩ năng đọc ở lớp 2, nhiệm vụ trọng tâm trong số các nhiệm
vụ, phải biết đợc các hoạt động học tập mà HS trải qua để học đọc nhằm đạt yêucầu của chuẩn về kĩ năng đọc nêu trong chơng trình
(1) Nhiệm vụ trọng tâm của phân môn Tập đọc lớp 2 (xếp theo thứ tự u tiên)
- Nhiệm vụ thứ nhất : đọc đúng (thành tiếng) từ ngữ, câu, đoạn và bài ngắn
Đọc đúng đạt tốc độ tối thiểu theo chuẩn kĩ năng đọc ở lớp 2
- Nhiệm vụ thứ hai : nhận biết các thông tin, chi tiết có trong bài đọc; giảithích một số thông tin, chi tiết đơn giản; nhận biết ý của từng đoạn; đa ra một sốnhận xét đơn giản về chi tiết, thông tin trong bài dựa trên khả năng liên hệ nộidung bài đọc với thực tế cuộc sống (kinh nghiệm của HS)
(2) Hoạt động học tập của HS để luyện đọc thành tiếng
- Phát âm đúng những từ ngữ trong bài HS phát âm sai dễ gây nhầm lẫnnghĩa của từ (phát âm sai do âm, vần khó phát âm, phát âm sai do tiếng địa phơnglệch so với chuẩn phát âm);
- Ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, ngắt hơi ở những câu dài để tách ý;
- Đọc nhấn giọng ở các từ nghi vấn trong câu hỏi, các từ cầu khiến, trongcâu khiến
- Thay đổi giọng đọc trong các câu đối thoại
(3) Hoạt động của HS để luyện đọc hiểu
- Biết nghĩa của từ mới trong bài;
- Biết nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ có trong bài;
- Hiểu nghĩa của câu để có thể nhắc lại ý trong bài;
- Hiểu mối quan hệ đơn giản giữa các chi tiết trong bài để có thể giải thíchmột vài chi tiết đơn giản trong bài;
- Nêu đợc ý chính của từng đoạn trong bài;
- Liên hệ một vài chi tiết trong bài với cuộc sống để tự rút ra bài học chobản thân
(4) Những việc GV cần làm để dạy dọc trong bài Tập đọc
- Để dạy một bài tập đọc cho tốt, trớc hết GV cần nắm vững mục tiêu củabài, biết chọn những đồ dùng, phơng tiện dạy học phù hợp với bài, biết chọnnhững hình thức dạy học, những PPDH, kĩ thuật dạy học tích cực để tổ chức cho
HS luyện tập phát triển kĩ năng đọc trơn và đọc hiểu