1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN VÀ BỔ TRỢ VỀ THẦN KINH, HỌC VỆN QUÂN Y

259 391 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 259
Dung lượng 47,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Trang Hỉnh ảnh X quang của xương sọ Tràn Quang Việp, Thái Khác Cháu 7 Hình ảnh X quang của nên sọ Trăn Quang Việp, Thái Khác Cháu 15 Hình ảnh X quang cột sống Thái Khác Cháu 2

Trang 4

T H A M GIA BIÊN SOẠN

Chủ nhiệm Bộ môn X quang - Học viện Quân Y

TS CHU HOÀNG VÂN

Trang 5

L Ờ I N Ó I Đ Ầ U Chẩn đoán bệnh lý hệ thần kinh là việc rất khó

khăn, đòi hỏi người bác sĩ chuyên khoa phải khám xét

tỉ mỉ về lâm sàng, có chỉ định đúng các khám xét bổ trợ

và các xét nghiệm cận lâm sàng

Để đáp ứng yêu cầu trên, bộ môn thần kinh đã viết

cuốn "Lâm sàng thần kinh" và nay viết tiếp cuốn "Các

phương pháp chẩn đoán bổ trợ vẻ thần kinh", sách viết

với mục đích chính làm tài liệu dạy và học sau đại học

vé chuyên khoa thần kinh, ngoài ra giúp cho các bác sĩ

chuyên khoa và đa khoa khác có thể tham khảo

Cuốn sách có thể còn những thiếu sót, chúng tôi

mong được sự góp ý của các đồng nghiệp và bạn đọc

PGS TS NGUYỄN XUÂN THẢN

Chủ nhiệm bộ môn thần kinh - Học viện quân y

3

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

Hỉnh ảnh X quang của xương sọ (Tràn Quang Việp, Thái Khác Cháu) 7

Hình ảnh X quang của nên sọ (Trăn Quang Việp, Thái Khác Cháu) 15

Hình ảnh X quang cột sống (Thái Khác Cháu) 23 Chẩn đoán X quang tuyến ức (Thái Khấc Cháu) 53 Chụp tủy cản quang và chụp bao rễ thẩn kinh (Luông Văn Chát) 68

Chụp tỉnh mạch ổng sống thắt lưng (Nguyên Văn Chương, Nguyễn Xuân Thản) 76

Chụp động mạch não (Hò Hữu Lương) 85 Nhận định vị trí của khối u bàng chụp động mạch não (Tràn Quang Viêp, 93

Thái Khác Cháu)

Chẩn đoán X quang cát lớp vi tinh sọ não (Hoàng Đức Kiệt) 111

Phương pháp chẩn đoán điện não (Vũ Dăng Nguyên) 135

Ghi lưu huyết não (Nguyễn Xuân Thản) 172 Điện cơ (Dương Văn Hạng, Lé Quang Cường) 188 Kích thích điện thần kinh (Dương Văn Hạng, Lí Quang Cường) 206

Siêu âm Doppler mạch trong chẩn đoán các rối loạn mạch máu ngoại vi 226

(Chu Hoàng Văn)

Chọc sống thát lưng và chẩn đoán dịch não tủy (Nguyên Xuân Thản) 242

Phương pháp chần đoán bằng hình ảnh cộng hưởng từ (Bùi Quang Tuyển) 253

5

Trang 9

HÌNH ẢNH X QUANG CỦA XƯƠNG s ọ

ì KÍCH THƯỚC CÁC ĐƯỜNG KÍNH VÀ CÁC TƯ THẾ CHỤP THÔNG THƯỜNG

1.1 Khoảng cách giữa trán và chẩm trung bình 180 mm Chiều cao giũa bò truóc của lỗ chẩm và chiều cao nhất của xương đình trung bình 130 mm Chiều rộng nhất trung bình 140 mm Bề dày cùa xương trán và đinh tù 3-8 mm, của xương ỏ đáy hố sọ sau 2-3 min

1.2 Theo công thức Retzius

Chiều rộng nhất của hộp sọ X 100

Chiều dài nhất của hộp sọ là chi số (Ir là chi số)

Sọ bình thường có chi số từ 70-80 (sọ mesocephale) Sọ dài (dolichocepha) có chỉ

số nhỏ hon 70 và nguyên nhân là liên quá sòm đuòng nối giũa (suture sagittale) Sọ ngắn hoặc sọ tròn (brachycéphale) có chi sò to hon 80 và nguyên nhân là liền quá sòm đuòng nối coronaire (đuòng nối trán- đinh)

1.3 Các điểm ở hộp sọ

- Điểm mũi (nasion): chỗ gặp giữa đường nối xương mũi- trán vói bình diện giữa

- Glabelle: sát ngay điểm trên, giũa hai hàng lông mày!

- Bregma: điểm tiếp giáp giữa đường nối trán- đinh và đường nối giũa hai xương đinh

- Lambda: điềm tiếp giáp giữa đường nối giữa hai xương đinh và đường nói đinh chấm

- Điềm mấu chẩm ngoài (inion)

- Opisthion và basion: điểm ỏ bò trước và bò sau lỗ chẩm

1.4 Các bỉnh diện

- Bình diện giũa: theo đường nối giũa hai xuong đinh

Bình diện dọc: qua hai lỗ tai ngoài; bình diện này thẳng góc vói bình diện Wirchow

7

Trang 10

- Bình diện ngang Wirchow: bình diện qua bò đuối hốc mắt và bò trên lỗ tai ngoai

- Bình diện ngang qua bò trên hốc mắt: song song vối bình diện Wirchow

- Bình diện Reid: di qua góc mắt ngoài và lỗ tai ngoài (làm thành vối bình diện Wirchow một góc 10°)

- Bình diện qua điềm múi (nasion) và mấu chẩm ngoài (innion)

1.5 Các tư thế chụp thông thường

- Phim nghiêng: bình diện giũa song song vói phim, dường qua hai góc mắt thẳng góc vói phim Tia chính ò 2 em, trên điếm giữa đuòng Reid

- Phim thẳng sau trước: trán mũi sát phim Bình diện giữa thẳng góc vói phim Tia chính ỏ 2 em, trên mấu chầm ngoài huống về phía glabelle

- Phim thẳng trước sau: bình diện Wirchow thẳng góc vói nhau Tia chính huóng

vê điếm giũa dưòng nối hai dồng tù

- Phim chụp theo huống trục (incidence axiale): trong tu thế Him bệnh nhân nằm ngứa, đàu gập ra phía sau đề cho bình diện giũa thẳng góc vối phim và bình diện Wirchow song song vói phim Tia chính huống vê điềm giữa đuòng nổi hai góc hàm

- Phim chụp theo huống trán- chẩm (Worms- Bretton): bệnh nhân nằm ngửa Bình diện Wirchow thẳng góc vói phim Tia chính chếch 30° so vói bình diện Wirchow huống về phía chân, ỏ giũa đuòng giói hạn của đàu và vùng trán

2 CÁC ĐƯỜNG KHỚP

Ò trê so sinh, chua có các đường khớp Ỏ giữa các xương chi có nhũng khoảng cách rộng Đường khớp bắt đầu xuất hiện sau năm thú nhất và bắt đàu xương hóa vào khoang năm 40 tuổi, đàu tiên đuòng khớp giữa hai xương đinh và sau dó đường nối đình và trán, và cuối cùng tói đường khớp đinh- chầm Thinh thoảng ỏ giữa đường khớp, nhất là duòng khớp đinh- chầm có một xuong lé loi, gọi là xuơng nói (ossa suturarum hay os de membrane) Ỏ trẻ so sinh cho mái tói tuổi 16 hay 18 còn thấy một dường khớp ỏ phía sau lung hốc yên, đuòng nói bướm- chẩm (suture spheno-occipitale) mà ta không nên nhàm vói một đường giập xuong Ỏ tuổi trường thành, quanh đuòng khóp nhất là đường khóp trán- dinh, có thế dóng vôi nhiêu (hyperose

de la suture) Trên phim nghiêng, ó chỗ các dường khớp có thể thấy hình bò xuong lõm vào hoặc nhô ra, nhất là ỏ vùng nối đinh- chẩm Đường khớp trán- dinh ỏ năm đàu chua có răng cưa Răng cưa bắt đàu có ỏ bản ngoài từ năm thú hai tói năm thú

tu Ò bàn trong, duòng khớp không có răng cua Nếu các dường khớp dóng quá sòm

sẽ dẫn tói chật hẹp sọ (craniostcnose) Nhũng dị trạng này thường đi kèm vói một số các dị trạng khác nhu trong hội chứng Crouzon (dysostosis cranio- íacialis) có kết họp

Trang 11

giũa ba triệu chứng: dường khóp liền sòm, xuong hàm trên kém phát triền, thủy thũng trong ỏ não (hydrocéphalie, interne)

Hội chứng Apert gồm có: dính liên đường khớp sớm và biến dạng sọ thành hình tháp, dính liền các ngón chân và tay

Trong hội chúng tăng áp não ỏ trẻ em, nhũng đường khớp bị giãn ra (cho tói 6-7 tuồi) Ổ nguôi lỏn có thể thấy đường khớp trán không liền (8%, theo Ascken)

3 CẤU TRÚC HỘP SỌ

Hộp sọ gồm ba lóp: bàn ngoài có bò nhẵn, dày khoảng 1,5 mui, lốp này có cấu trúc ìihu tổ ong Bàn trong dày khoáng 0,5 Him, bò phía trong hoi lồi lõm Bản trong và bán ngoài đứng về mặt tế bào tổ chức dược cấu tạo bời hai lóp: lóp ngoài gọi là xuong tiền sinh (bernstein) ỏ sát ngay cốt mạc; lớp trong gọi là xuong hậu sinh, gồm có nhũng

hệ thống các lá xương

3.1 Trong lớp xốp có các tĩnh mạch diploiques: các tĩnh mạch này tạo thành một mạng lưới mảnh, phân chia nhu hình sao, không thấy ỏ trẻ nhó và chi nhìn thấy khi tù 3-5 tuổi trỏ đi Kích thuốc đường đi các tĩnh mạch này rất khác nhau Đường kính có thế rộng tói 4 mm nguôi già những tĩnh mạch diploe thường bị giãn, làm cho cấu trúc cùa lóp xốp trỏ nên rỗng hon Trong các hội chứng tăng áp não lâu ngày,

vì có teo xương nên các tĩnh mạch diploe trò nên kém rõ

Người ta phân biệt 4 loại tĩnh mạch diploe: tĩnh mạch diploe vùng trán, tĩnh mạch diploe vùng thái duong truóc và sau, tĩnh mạch diploe vùng chầm Có thề thấy tĩnh mạch cùa lóp xốp chạy vào các xoang tĩnh mạch nhu xoang bưóm- đinh

3.2 Các tĩnh mạch à màng cứng

Tạo thành nhũng đuòng sáng rộng, bò nhẵn, ít phân chia theo nhu các tĩnh mạch diploe Trên phim sọ nghiêng có thế thấy rãnh cùa xuong bướm- đinh (sinus sphéno-pariettal) mà đường đi thẳng góc vói điếm bregma Trên phim chụp theo thế Schuller, có thể thấy sàn bò tháp đá (pyramide pétreuse), rãnh cùa xoang sigma (sinus sigmoideus)

3.3 Hệ thõng các tĩnh mạch nối (tính mạch liên lạc)(veines emissaires): các tĩnh mạch nối các xoang tĩnh mạch vói các tĩnh mạch nông ỏ da đàu Những tĩnh mạch này không phân chia nhu các tĩnh mạch diploe, duòng kính trung bình 3 mm dài khoảng 4-5 em, chiều rộng đều nhau và ỏ những chỗ nhất định của hộp sọ Trong hội chứng tăng áp não, thường các tĩnh mạch liên lạc bị giãn

Hay gặp các tĩnh mạch liên lạc trán (emissairium írontale) chạy từ phần đuôi xuong trán chếch vào duòng giũa lên bò trên hốc mắt và nói các tĩnh mạch hóc mắt vói xoang

9

Trang 12

giữa (sinus sagittalis) vối tĩnh mạch liên lạc đinh, chẩm chúm

3.4 Động mạch màng náo giữa: đi tù cánh nhỏ xương bưãm lên trên và ra sau,

bò nhẵn rõ, Ít ngoằn ngoéo hon các tĩnh mạch, phân chia ra ngành động mạch màng não giũa và động mạch màng não trán

3.5 Hạt Pacchioni (Granulations de Pacchioni): những hạt này ỏ màng nhện, đục qua màng cứng và tạo ra những hình lõm xương ỏ bản trong Chúng có liên quan tói những xoang tĩnh mạch Chúng tập trung ỏ 4 noi chính: trán, thái duong truóc, sau, chầm, tạo nên nhũng hình mò nhạt tròn hoặc bầu dục, phân chia bói nhũng gò xương, góc là juda cérébralis nhưng rõ nhất là ỏ vùng trán Cần phân biệt chấn đoán vói những hình khuyết xương trong bệnh myélom Chi nhìn thấy được những hạt Pacchioni từ 12 tuổi trò đi (Heinrich)

3.6 Ấn điểm chỉ: trong hai năm đàu, thường các ấn điểm chi không rõ Nó bắt đàu xuất hiện từ năm lên 8 tuổi, rõ nhất vào khoảng tù 20-25 tuổi, rồi kém rõ dàn ỏ các tuổi cao hon, nguôi lòn thuòng thấy ấn điếm chỉ ỏ vùng thái dương Trong hội chúng tăng áp lục trong não, thường thấy các ấn chỉ điếm tăng lên theo số luông và chiều sâu Nhung không thể chi căn cứ độc nhất vào hình ảnh này đề chẩn đoán, vì hình ảnh các ấn điềm chi rất khác nhau tù nguôi nọ qua người kia

4 HỐ TUYẾN YÊN

Lúc mói đẻ hố tuyến yên chì là một hóm nhỏ Điếm cốt hóa của lung hò yên

(dorsum sellae hay lame quadrilatere- mảnh vuông) còn lẻ loi và các mấu yên còn rất

bé Tói 16-18 tuồi hãy còn một đuòng sáng chạy ngang ỏ giũa mảnh nền (clivus hay lame basilaire) là đuòng nối bướm- chẩm chua liền Ở đuôi đáy hố yên có xoang bướm khoảng sáng của xương buóm có khi rất rộng, lan tói tận mảnh vuông (lame quadrilatere)

và các mấu clinoides 58% hố yên có hình bàu dục, 25% tròn, 17% dẹt, ỏ trê em 70%

hố yên tròn Hố yên dài ỏ sọ dolichocéphale, tròn ỏ sọ brachycéphale

Lung hố yên hay mảnh vuông dài 7 mm, dày 2 mm nguôi già do khô xương nên mảnh vuông mỏng và mò, khoảng cách giũa đáy hố yên và đáy nền sọ trung bình 15mm Trong hình biến đổi hố yên kiều Raab, lung hố yên cao và bè ra Kiểu Raab thường thấy trong nhúng rối loạn chúc phận tuyến yên Hố yên có hai dây chằng: dây chằng động mạch cành- clinoid và dây chằng giữa hai mấu yên Dây này khi đóng vôi tạo thành hình cầu giũa hai mấu Theo Garstens, hình càu hay gặp trong những rói loạn

ỏ hệ thần kinh thục vặt, còn theo Karlas thì hình cầu không có một ý nghía biện lý nào

Dưới mấu yên trước, thinh thoảng thấy hai mấu nhỏ gọi là mấu yên giũa hay mấu thú ba (tuberculum tertium) Ở giũa hai mấu yên trước có một chỗ lõm gọi là rãnh

Trang 13

thị (sulcus chiasmati) Mấu xương giữa rãnh thị và hố yên gọi là củ yên (tuberculum sellae) Rãnh thị có thế rộng và phăng, có thề hoi vồng lên phía trên, có thể hình thành bậc thang Tuyến yên chiếm tù 50-70% diện tích của hò yên Ỏ sau mảnh vuông

có thế có những hình đóng vôi nhu sau:

- Đóng vôi ỏ động mạch nền tạo thành hai duòng mò chạy song song

- Đóng vôi ỏ màng cứng tạo thành một đường cong vòng chạy tù mấu yên sau xuống

• Đóng vôi ỏ chỗ bám của lều tiểu não, gióng nhu dây cuông ngựa

KÍCH THƯỚC BÌNH THƯỜNG CỦA HỐ YÊN

Tuổi Chiều sâu(mm) Chiều dài(mm) Diện tích (UM2)

5.2 Khe bướm trên: giói hạn ỏ phía trong bói cánh nhỏ xương bướm, ỏ phía ngoài bời cánh to xuong bướm, ỏ phía đuôi bói xương sàng Chạy qua lỗ này có các dây vận nhãn chung và dây chéo to (trochléairo) cùa dây IV (pathetique), dây mặt của dây sinh ba (trijumeau), các ngành của động mạch não giũa, các ngành thần kinh và huyết quản lệ và mắt

5.3 Lỗ tròn to: nằm ỏ phía trong và phía đuối khe buốm trên

Lỗ thị giác nằm ỏ phía trong và phía trên khe bướm trên, đi qua dây thị và dộng mạch mắt

Lỗ trên hốc mắt: ỏ ngay trên hốc mắt để di qua nhũng động mạch và thần kinh trên hóc mắt

Lỗ đuôi hốc mắt: ỏ gần bò đuôi hóc mắt, đế xuyên qua nhũng động mạch và thần

l i

Trang 14

5.5 Lỗ thị giác: tròn, chụp dũng theo tu thế Rhese thì ò 1/4 ngoài và đuối diện

hố mắt Đường kính lỗ thị giác trung bình 5mm Nếu kích thuốc này to quá 6mm hoặc nhó đuôi 2,8mm thì có thề coi là bệnh lý Trong khoảng 50% các truồng họp hai lỗ thi giác thật cân đối Trong 14% các truồng họp hai lỗ thị giác phải và trái đường kính thay đổi trong khoảng 10-20% giá trị bình thuồng, trong đó 40% các truồng họp duòng kính lỗ thị giác hai bên thay đổi trong khoảng 10% trị giá trên Trục của hai óng thị giác cắt nhau phía trên hố yên và chạy chếch về góc đuôi và ngoài của hốc mắt Nguôi

ta đo góc alpha là góc giũa bình diện Wirchow và góc bêta là góc giữa trục qua óng thị giác vói bình diện dọc giũa số trung bình ỏ nguôi lòn góc alpha là 37°9, góc bêta

là 30°3 (Goalvvin) Góc giữa hai trục ống thị giác phải và trái là 78° (Scheurmann)

Vê dị trạng của lỗ thị giác có thể thấy ống này chia đôi một cách không hoàn toàn hoặc có thể thấy ỏ sàn của ống một ống riêng biệt cho động mạch mắt

5.6.1 Xoang trán: có khi phát triển rộng và có những sào bào phụ ỏ cửa gà (cristagali)

ó phần gò má của xương trán, ỏ cánh nhỏ xương bướm Thường thì phát triển cả bai bẽn nhung có khi không cân đối, có khi hoàn toàn không phát triển Trong hội chứng

Trang 15

Kartagener, viêm xoang trán hoặc không phát triển một hoặc hai bên xoang trán đi kèm giãn phế quản

5.6.2 Xoang hàm: lúc mói đẻ ra, đáy xoang hàm cao hon đáy hố mũi Tối tuổi truồng

thành hai đáy cao bằng nhau Vói tuồi 18 trỏ đi xoang hàm phát triển hoàn toàn và đáy xoang thấp hon đáy mũi

Xoang hàm có thề phát triển rộng tói tận xương gò má Hai xoang thuồng cân đối

Có thể có nhũng vách ngăn xoang ra thành nhiêu buồng Trên phim chụp thấy ỏ ngân

hố mắt vói tràn xoang hàm có một lỗ nhỏ là lỗ của dây thần kinh đuối mắt Ỏ phía

bò trong xoang có thể nhìn thấy lỗ tròn to

Ngoài ra có thề ỏ phàn trên cùa xoang khe buôn) trên và đường khe bướm trán Vách xoang có thề dày lên do phù nề niêm mạc hoặc tăng sinh niêm mạc trong các vùng viêm xuất tiết mạn tính

5.6.3 Xoang bướm: có thề phát triển rộng ra tói mảnh vuông và mấu yên sau Ò

tu thế nghiêng xoang bướm nằm đuối đáy hố yên, trong tầng giữa của nền sọ Xoang bướm có thề phát triền không đều ỏ hai bên, có thể có nhũng vách ngăn nhung không nhiều Se hi Hoi nhận thấy hình phát triển quá lòn xoang bướm vói hình cong phồng rãnh thị và mỏm yên, cùng hình bình diện xương buóm (planum sphenoideum) ỏ quá cao thường đi kèm vói động kinh, vói loạn thần kinh sau khi mắc chúng viêm não-màng não vùng nền sọ ỏ trẻ em

5.6.4 Xoang sàng: ỏ phim thẳng xoang sàng nằm giữa xoang hàm và bò trong của

hố mắt Ỏ nửa trên xoang là nhũng sào bào sàng phía trước phía dưới là nhũng sào bào sàng phía sau Giữa hai khoảng trên là nhũng sào bào sàng giũa Có thế có những sào bào phụ ở xuong hàm trên, quanh vùng trán và vùng xuong bướm

6 VÙNG TAI

Các tư thế chụp:

6.1 Schuller: đầu dế nghiêng Đường qua hai gốc mắt thẳng góc vói phim Tia chính nằm trong bình diện dọc qua hai lỗ tai (bình diện này thẳng góc vói bình diện Wirchow) chéch về phía chân bệnh nhân, và làm thành một góc 25° vói duòng dọc hướng về một điểm 0,7cm, trên lỗ tai ngoài, phía gần bóng X quang Trên phim chụp đúng tu thế thấy ỏ giũa hình ảnh là hình tròn sáng, tạo ra bói óng tai ngoài và trong chồng lên nhau Vùng chũm có những sào bào sáng huống về phía sau Chi dinh đề nghiên cứu các sào bào vùng hang chũm, liên quan giữa tiền thất vói xoang tĩnh mách ngang (sinus lateral)

Ò trẻ nhò (4-6 tháng) chi thấy vùng xoang chũm có hoi sáng, tù năm thú nhất trỏ

đi các sào bào chũm mói phát triền dàn về số lượng, kích thước, về độ sáng Các vách

13

Trang 16

ngăn các sào bào mỏng và bò rõ rệt Có thế có nhũng sào bào phũ lên tói vùng tháp

đá và vùng gò má

6.2 Stenvers: bệnh nhân nằm úp Bình diện dọc giữa của đàu làm thành một góc 45° vói bình diện ngang Tia chính nằm trong bình diện thẳng đứng hoặc hoi chếch 10° về phía trán Muốn cho nó vẫn ỏ giữa huống thẳng đúng, nên thay dổi góc chếch không phải là 45° mà là 55° của bình diện dọc giũa vói bình diện ngang

Điềm tia vào hoi thấp dưới mấu chẩm trong hoặc ỏ một khoát ngón tay phía đuối

và phía ngoài

Điềm ra năm giữa đường nối góc ngoài mắt và lỗ tai ngoài (khoảng lem trước xoang

chũm)

Trang 17

- Tầng giữa: di tù giói hạn trên tói mảnh vuông (lame quadrilatere) và mảnh nền (lame basilaire) o tàng giũa có hố yên và đuối đáy của hố có xoang buồm Đường ranh giói truóc của tầng giũa là một đường vòng cung rất chếch lên phía trên Phàn dưới của đường này bọc vòng thúy thái dương não

- Tằng sau: đi từ mảnh vuông và mào xương đá (crista petrosa) tói một trong xuong chẩm

Lỗ thị giác: chụp theo tu thế Rhese thấy lỗ thị giác tròn và nằm ò 1/4 dưới- ngoài cùa diện hố mắt Đuòng kính lỗ thị giác trung bình 5mm, nếu to trên 6mm và bé đuối 2,8mm thì có thể coi là bệnh lý

Có khoảng 50% các trường họp hai lỗ thị giác thay đổi trong khoảng 10- 20% trị giá bình thuòng Có khoáng 40% dường kính hai lỗ thị giác thay đổi trong khoảng 10% trị giá trên Trục cùa hai ống thị giác cắt nhau phía trên hố yên và chạy chếch

về phía góc dưới và ngoài cùa hốc mắt Gò alpha là góc giữa bình diện 2 trục ổng thị giác và bình diện Wirchow Góc bêta là góc giũa trục cùa óng thị giác vối bình diện dọc giũa Ớ nguôi lốn góc alpha là 37°9, bèta là 30°3 (Goaivvin), góc giũa hai trục óng thị giác phải và trái là 78° (Scheuermann)

2 CẤC LỖ VÀ ỐNG ở NỀN sọ

• Mánh sàng: vói rãnh khứu giác

- Lỗ trên và đuôi hốc mắt: để các dây thằn kinh cùng tên đi qua

- Ống thị giác: chúa dây thần kinh thị giác à phần trên và động mạch mắt ó phần đuôi Hai yếu tố này dược một vách thó phân cách Vách này có thế đóng vôi

15

Trang 20

+ Ông thị giác có thể có hình tam giác hoặc hình qua lê

+ Có mấu co

- Khe buóm trên: giói hạn phía trên bói cánh nhò, ò phía đuối bói cánh to xương bướm Phần hẹp có thể có tổ chức thố Phần rộng là chỗ di qua của dây thán kinh vận động chung nhẵn cầu (HI), dây thần kinh vận nhãn ngoài (VI), dây chéo to (trochléaire) của dầy VI (pathetique) Dây mặt của dây sinh ba (trijumeau), các nhánh của động mạch màng não giúa, rễ giao cảm của hạch thị giác và tĩnh mạch mắt

- Khe buồm- hàm: giói hạn bời cánh to xuong buồm và xuong hàm trên nằm ỏ sàn hốc mắt, phân cách mặt đuối vói mặt ngoài của hóc mắt và tạo dường di chếch từ sau

ra trước vê hướng phía ngoài, tạo ra một sụ nối thông nhau giũa hốc mắt hố bướm khẩu cái, hố mỏm chân bướm- hàm (pterygo- maxillaire) và hố gò má (zygomatique) Khe buồm- hàm nhận dây thần kinh đuối hốc mắt và là chỗ di qua cùa dây thần kinh hàm trên, dộng mạch hốc mắt đuôi và bó tĩnh mạch mắt và gò má

- Lỗ tròn to: chỗ đi qua của dây thần kinh hàm trên, nhánh thú hai cùa dây thần kinh V

- Lỗ bàu dục: chỗ di qua cùa dây thần kinh hàm đuôi (nhánh thú ba của dây V) và dộng mạch màng não nhò

- Lỗ tròn nhỏ: chỗ chạy qua cùa dộng mạch màng não giũa và tạo ra rãnh cho dộng mạch này

Lỗ rách trưốc: chỗ đi qua cùa ống động mạch cảnh trong, từ dó động mạch này sẽ xuyên qua xoang hang trong rãnh hang, đồng thòi là chỗ di qua của dây thằn kinh vidius (nerf vidien)

Ống tai trong: chỗ di qua cùa dây thằn kinh thính giác, dây mặt, dây trung gian Wrisberg

Ống Fallope: chỗ chạy qua cùa dây mặt qua óng tai trong và lỗ chẩm- chũm mastoidien)

(stylo Lỗ chấm: chỗ đi qua cùa ống thân não, các rễ di lẽn cùa dây thằn kinh đuôi lưỡi (grand hypoglosse), thán kinh gai (spinal), dộng mạch đốt sống và tủy sống

- Lỗ rách sau: gồm có hai phàn:

+ Ngăn trước: hẹp, kéo dài ra phía sau tói ngang chiều cao các củ cành (tubcrcules jugulaires) của xương chẩm và chỗ di qua cùa dây thần kinh IX (lưỡi- hàu) (glosso-pharyngien)) vê phía truốc ngăn này kéo dài tói tận rãnh của xoang tĩnh mạch đá đuôi + Ngăn sau: chỗ di qua của dây thần kinh phế vị (dây X), dây dốt sóng (XI) và vịnh cùa tĩnh mạch cành Vịnh này trỏ thành xoang tĩnh mạch sigma ỏ phần trong não

Trang 21

3 Phì đại và dặm đặc gai bướm

4 Phì đại cù hầu của xương chàm

1 Hang chũm

2 Tiên dinh

3 Vành bán khuyên irín

4 Vành bán khuyên dưới

5 Cùa sô bầu dục

6 Ống Fallope trong ống tai trong

Hai lỗ rách sau không bao giò cân đối

- Ống lồi càu trước (canal condylien anterieur): chỗ đi qua của dây thần kinh dưới luõi dược bao bọc bài một vùng tính mạch

Đế chụp ống lồi càu truóc, ta có thề dùng một, trong hai cách chụp sau:

+ Phương pháp Salotti: điếm vào cùa tia X ỏ chỗ tiếp giáp giữa 1/3 giũa và 1/3 sau của đường nối mấu chầm ngoài- ống tai ngoài phía đối diện Điếm ra ò 1/3 trên ngành lên của hằm đuôi phía chụp

19

Trang 22

+ Phương pháp Metzger- Dary- Wackenkeim: về phía cần khám xét, lấy một diêm

à lem phía trước và lem ỏ phía lồi cầu xương hàm duỗi ò tu thế khép miệng Diêm này à giữa (luông nối khuyết sỉgma (echancrure sigmoidienne) và cung gò má Về phía đối diện, nguôi ta lấy một diêm ồ lem phía đuôi và 3,5cm ỏ phía ngoài mấu chẩm ngoài Trong điều kiện trên ta sẽ thấy ống lồi cầu trước có hình ảnh nằm trong một vùng được giói hạn phía trước bói mỏm vẹt (apophyse coronoide) của xuong hàm dưới, phía đuôi bởi bò của khuyết sigma, phía sau bãi lồi cầu xương hàm đuôi và phía trên bôi gò má truóc (tubercule zygomatique anterieur)

Hình 6 Ống lồi càu trước Nhắc lại vè giải phẫu bệnh lý X quang:

- Rãnh khứu giác: không ngùi thấy mùi vị (anosmie) sau chấn thương Chụp cắt lóp nằm ngang Hình xóa nhòa rãnh khứu giác dải dài trong các tế bào sàng Hình ảnh này là di chúng của một khối máu tụ gây ra do gẫy xương sàng

• Lỗ tròn lòn: có thể là noi bị một u ỏ nền sọ, một gẫy xuong, một u thằn kinh (neurỉnome) xâm phạm tối

- Lỗ bầu dục: giống như trên

- Lỗ rách trước: có thể bị xâm phạm bổi u nền sọ, một gẫy xương

- Ong cảnh (canal carotidien): viêm xoang đá ỏ đinh (pretrite opicale), phồng động mạch cảnh, u nền sọ, gẫy xương

- Ống tai ngoài: u xương, viêm xuong, ung thu biếu mô (epitheliomas), gẫy xuong, lóng khớp (diastasis)

- Ổng tai trong: gẫy xuong, u thần kinh, u màng não (meningiome)

- Ông Faloppe: gẫy xương, viêm xương, u

- Lỗ chấm: dị trạng, gẫy xuong, u màng não

- Lỗ rách sau: u thằn kinh (ỏ các dây IX, X, XI) mà hình ảnh X quang là hình khuyết khu trú trung tâm ỏ trên lỗ này Hình khuyết có bò rõ đậm đặc Ngoài ra còn

Trang 23

Hình 7 Xương đá ỏ tu thế Hirtz

ì Vòi Eusiache 2 Óng cành 3 Óc sên

4 ng tai trong 5 Ống Fallope

CÓ hình ảnh biến mất các gai cảnh u ác tính và di căn hình khuyết có bò mò u cuộn (tumeur glomique) hình khuyết khu trú trung tâm trên lỗ rách sau, bò rõ và đậm đặc

- Ong thị giác:

+ Mất ống thị giác

+ Mất vách ngăn giũa óng thị giác và khe bướm (fente sphenoidale)

+ Giãn ống thị giác Bình thuồng lỗ thị giác có đường kính là Smm và tối đa không quá 6mm

+ Giãn lỗ thị giác bói u (u thần kinh, gliome, u thần kinh đệm) Giãn đều và-đồng

Hình 8 a- LỐ thi giác bình thường

b-c Gliome cùa dây thị giác

+ Giãn do sự xâm lấn của một u tuyến yên, cùa một u sọ hàu (cranio- pharyngiome) hoặc một.u ỏ hố mắt thường phối họp vói nhũng dấu hiệu phá hủy vỏ xương

+ Giãn do tăng áp não mạn tính

21

Trang 24

+ Giãn do não nước

+ Phá hủy ống thị giác: 4 giai đoạn: thua xương ỏ vỏ xương phía trong và đuối; gián đoạn bò vỏ xương ỏ cục đuôi; tan vf) ống, mất hình ảnh ống

ống thị giác binh thường 4 giai đoạn của sự phá hủy ổng thi giác

Hình 10 Phá hủy lỗ thị giác

Nguyên nhân: u trong lòng ống, u hóc mắt, u não hậu nhăn cầu, di căn ung thu Chít hẹp óng (khi dường kính thấp đuôi 4mm) gặp trong hẹp hộp sọ (cranỉostenose), đặc biệt trong oxycéphalie, u màng não thành mảng à cánh nhỏ xương bướm, trong các bệnh tăng sinh tổ chức làm dày xương (bệnh Paget)

- Khe buốm:

Phá húy:

+ Do cao áp lục nội sọ hoặc cao nhãn áp Bò đuối khe bướm hay bị thương tổn nhất và phản ứng với hình chèn ép bằng hiện tượng thua xương và khuyết xương Khi tăng áp lục tồn tại lâu dài suôn cùa cánh nhó xuong buóm (bò trên) cũng có nhũng phàn ứng tuông tụ

+ Bài u xâm chiếm:

Bời chèn ép trục tiếp:

Do sụ lưu thông đã có sẵn của khe bướm vói ống thị giác

Một phồng động mạch (cùa siphon động mạch cảnh) hoặc một u hạch tuyến yên

có thể gây dè lõm vào bò đuôi của cánh bướm nhỏ

Tăng sinh xương và chít hẹp: u màng não thành mảng, u xương hoặc một tăng sinh dày xương trán ỏ thành trong (hyperostose ừontale intetnc) hoặc một tăng sinh dày xuong sọ lan tòa (osteose cranienne diffnse)

Hình li Phá hủy khe bướm do cao nhãn áp

Trang 25

Hình 12 Qua trình phát triển

của thân đốt cột sóng ^y—^

a Thân dốt cột sóng đ trê sờ sinh

b Góc trước thân đốt à trẻ 7 tuổi

c,d Sự cót hóa đ sụn tiếp hợp

Vùng phát triển ỏ thân đốt và đĩa đệm cùng vói điểm cót hóa sẽ duy trì sụ phát triển chiều cao của thân đốt

Hình 13 Sụ phát triển cùa các điểm cót hóa (Theo Schmorl và Junghans)

a Giai đoạn đẩu

b Giai đoạn muộn hon

Trang 26

- 7-9 tuổi trỏ đi thấy bò trước thân đốt có hình bậc thang noi hình thành điếm cốt hóa Ò tuổi này thân đốt và cung sau mói hòa nhập vói nhau

- Tù tuổi 13-14 trò đi, xuất hiện một nốt mò hình tam giác cấu trúc vôi ỏ góc trên

và đuôi bò thân trưốc thân đốt Điếm cốt hóa này phát triển hòa nhập vói xương ỏ tuổi không quá 25

Trang 27

1.3 Đường cong sinh lý của cột sống

Ỏ cột sóng cổ đường cong sinh lý hoi ưỡn ra trước, có thế xác định ba đường bò liên tục:

- Đưòng bò truâc các thân dốt (anterior juntion)

- Đuòng bò sau các thân đốt (posterior juntion)

- Đường trước gai sóng (laminous spinous juntion)

Hình 17 Các đuòng cong ỏ

cột sống cổ trên bình diện nghiêng

ì Dương bò trước thân dối

2 Dưòng bà sau thân dồi

3 Dường trước gai sống

Ì 4 Đĩa đệm liên dốt sống

Đĩa dem liên đốt sóng là bộ phận chính để liên kết các đốt sóng Cấu tạo gồm một vòng xo ỏ ngoài, ỏ trung tâm là một nhân nhầy Vòng xo đuọc cấu tạo từ các lá xo sun dồng lâm, có các lá gần nhu thẳng dứng bám vào các bò của đốt sống Các lá này dưoc cấu tạo tù sợi tổ chúc liên kết dạng collagen gọi là sợi Sharpey

25

Trang 28

Phía trước đĩa đệm được che phủ bói dây chằng dọc truốc, phía sau dược che phủ bài dây chằng dọc sau

Nhân nháy (nucleus pulposus)

Hình 18 Cấu tạo giải phẫu dĩa đệm

A Phía trưóc B Phía sau

1 Dãy chằng dọc trước 2 sợi Sharpey

3 Sụn mặt khớp 4 Dây chằng dọc sau Mặt thân đốt sát đĩa đệm có một đường sụn hyaline mỏng Lóp sụn này một mặt dính vói thân đốt, một mặt dính vói bao thó (phàn ngoài cùa dĩa đệm)

Hạt nháy nằm giũa bao thỏ trong một lỗ gọi là Luschka Hạt nhầy có độ căng giãn

và đàn hồi đặc biệt Trong một số truồng họp hạt nhầy có thề đè vào các vòng xo về phía ống tủy tạo nên hình ảnh lồi đĩa đệm, khác voi hình ảnh thoát vị dĩa đệm, lồi đĩa đệm chèn óng tùy múc độ nhẹ hon (thường chèn không quá 1/4 đường kính ngang ống tủy) Hạt nhầy thuòng nằm hoi lệch về phía sau so vói trung tâm đĩa đệm Đĩa đệm không hiện hình trên phim chụp X quang thường, trừ khi bị vôi hóa Chiều cao đĩa đệm được xác định bằng khoảng cách giũa hai thân đốt Bình thường ti lệ chiều cao đĩa đệm so vói thân đốt là 1/4-1/6 ỏ cột sống đốt cổ; 1/6-1/9 ở cột sóng lưng

và 1/3-1/2 ỏ cột sống thắt lung

Hạt nhầy có sụ di chuyền khi cột sống cử động Trong tu thế gập nguôi, hạt nhầy

di chuyển về phía sau, đĩa đệm hẹp lại phía trước Ở động tác nghiêng phải, nghiêng trái cũng theo co chế tuông tụ Biến đổi trên đây xảy ra trên toàn bộ đoạn cột sóng

có than gia củ động Trong trường họp thoái hóa đĩa đệm, có thể thấy há khe đĩa đệm

chọn lọc á một vị trí nhất định, khác vói há khe đĩa đệm trong tu thế chóng đau

Thoái hóa thân nhầy và sụ rách nứt vòng xo, gây thoát vị thân nháy qua chó nứt của vòng xo thường gọi là thoát vị đĩa đệm (hernie discal)

Mặt thân dốt sát đĩa đệm phía trên và phía đuôi, có thề bị lõm hình ấn điếm chi Hiện tượng bệnh lý này đuọc Schmorl mô tả, nguyên nhân là do thoát vị nhân nhầy đĩa đệm vào chính thân đốt

Trang 29

a Phim đứng: tư thế chổng đau: cột sống lưng nghiêng sang phải Ba đĩa đệm ỏ vị trí đoảng trái

b Phim chụp ở lư thế nghiêng trái Đoảng có chọn lọc cùa đĩa đệm bệnh lý

B Doãng sau có chọn lọc

c Tư thế giảm đau nghiêng Gù cột sống lưng (ngược với chiêu cong bình Ihưòng)

d Phim chụp ỏ tư thế ưỡn Đoàng có chọn lọc L4-L5, vị trí cùa thoái vị đĩa đệm

27

Trang 30

1.5 Đường kính của ống sống: đường kính của ống sống được xác định trẽn phim chụp X quang thẳng nghiêng thông thường bằng các giói hạn sau:

1.5 : Đường kính ngang: là khoảng cách giữa bò trong của hai cuống sống hai bên Ị.5.2 Đường kính trước sau: là khoảng cách giữa bò sau thân đốt tói giói hạn trước

Trang 31

Khoảng cách giữa hai cuống sống có thè rộng ra trong trường họp u tủy (dấu hiệu Elsberg- Dyke) Dấu hiệu này chi xuất hiện ỏ nguôi trẻ, đặc biệt ỏ cột sống cố

Ở người trưởng thành, khi cung sau đã hết thòi hạn phát triển, u tủy không còn khả năng làm rộng khoảng liên cuống sống

Đường kính truốc sau củạ óng tủy vùng C1-C2 rất rộng Truông họp truọt thân đốt

Cl kèm theo sự di chuyên của mỏm nha ra sau dưới nưa thân đốt có thề vẫn chua có chèn ép tủy

1.6 Lỗ tiếp hợp (foramena intervertebralis): lổ tiếp họp của cột sống được bộc lộ trên phim chụp chếch 3/4 phải và trái (LAO, RAO)

Ỏ cột sống cồ nó cố hình lỗ khóa Lỗ tiếp họp giữa C2 và C3 thưòng có kích thuốc nhỏ hon ỏ các vị trí khác

1.7 Các mấu của dốt sống: mỗi thân đốt cùa cột sống đều có gai sau, hai mỏm ngang, hai mấu sống trên và hai mấu sống đuối

Trên phim chụp thẳng trước sau mỏm ngang cùa đốt thắt lung 3 thuồng dài hon các mỏm ngang của các đốt thắt lung khác chút ít

Đối với cột sống cổ C2 và C7 có gai sau to và dài hon các gai sau của thân đốt khác Các mấu của đốt sống lung, thắt lung trên phim chụp thẳng liên kết với nhau tạo thành hình hai đầu chó quay lung vào nhau

- Mấu sống trên là hai tai chó

- Mấu sống đuôi là chân chó

Dây chằng liên mấu ngang

- Dây chằng liên mấu gai chạy lên cổ thành dây chằng gáy (ligametum nuchae) Các dây chằng này có thế vôi hóa, đặc biệt trong viêm cột sống dính khớp (bệnh Bechterew- Strumpell- Marie)

29

Trang 32

2 CÁC Tư THẾ CHỤP CỘT SỐNG

2.1 Chụp mõm nha của đốt sống C2: đế xác định các biến dồi móm nha của C2 trong các trường họp do chấn thương nghi gẫy mỏm nha, bán sai khớp đội trục (atlanto-axial)

Kỹ thuật chụp X quang: bệnh nhân nằm ngửa há mồm tối đa Tia X phát tù trước

ra sau, thẳng góc vói phim

Dựa vào các đuòng chuẩn đích trên các móc giải phẫu X quang bình thướng đế xác định các tổn thương ỏ Cl và C2

Hình 24 Đường trục bình thuồng của mỏm nha trên phim chụp thẳng há miệng

ab = a'b'

cd = c'd' 2.2 Chụp cột sống cồ thẳng: bệnh nhân à tu thế đúng, hạ thấp hai vai đế bộc

lộ toàn bộ cột sống cố từ Cl đến C7 Để tránh sụ chồng hình của xương hàm đuối lên các dốt sống cồ ó phía trên, yêu càu bệnh nhân làm động tác nhai thật nhanh trong thòi gian phát tia chụp Làm nhu vậy đế xương hàm bị nhòe đi Có thể dặt tia

X di chếch tù phía chân lên đàu một góc khoảng 30° trong trường họp bệnh nhân không nhai được

Mục đích của tư thế chụp này đánh giá các thay đối ỏ thân đốt khe đĩa đệm Đặc biệt sự thay đồi ỏ khóp bán nguyệt (khớp mấu móc cột sóng), trong nhũng truồng họp

có viêm thoái hóa Mấu bán nguyệt bình thuồng trông nhọn nhu gai hồng, khó nhận biết các thay đổi khi có mò xuong phát triển Có thế căn cứ vào độ cản quang của

Trang 33

mấu bán nguyệt và giới hạn của mấu bán nguyệt trỏ nên tù, hẹp khe khôp bán nguyệt

- Kỹ thuật X quang: có thế để bệnh nhân dứng hoặc ngồi, hai vai hạ thấp, cột sóng

cổ và toàn thân nguôi xoay về bên cần chụp một góc 45° hoặc 70° Có thế chụp bệnh nhân ỏ tu thế quay mặt vào phim hoặc quay lung vào phim (tia X di tù trước ra sau hoặc từ sau ra trước)

Hình 25 So đồ chiều thế chụp cột sống cố chếch

- Chấn đoán các biến dổi cùa cột sống cổ trên phim chụp chếch: phim chụp cột sống cổ chếch không cho thấy rõ hình dạng thân dốt, khe đĩa đệm Nó chi là tu thế tốt nhất dế bộc lộ lỗ tiếp họp Tùy tùng cá nhân và tu thế chụp mà lỗ tiếp họp có kích thuốc khác nhau Nên so sánh các lỗ tiếp họp trên cùng một tu thế đề nhận định

sụ khác nhau dó Ổ nguôi bình thường, lỗ tiếp họp ó đốt sống C2 và C3 hẹp hon là

do mấu gai sau của C2 lòn

Nhìn chung cột sống cố tư thế chếch cũng nhu các tu thế khác đêu không bộc lộ được lỗ ngang (íoramen tranversal)

2.4 Chụp cột sống cổ nghiêng: đây là tu thế có giá trị đề đánh giá thân dốt, chiêu cao dĩa đệm và đường cong sinh lý của cột sóng cổ

Yêu càu kỹ thật chụp: bệnh nhân dứng yên, đầu hoi ưỡn nhẹ ra sau (ỏ tu thế không quá uốn hoặc quá gập) Để tránh sụ chồng hình của xương hàm đuôi lên C1-C2, càn phải đế cằm bệnh nhân hoi dưa ra trước

2.5 Chụp cột sõng ngực thẳng: cột sống ngục chụp thẳng cho thấy thân đốt, chiêu cao dĩa đệm, các khớp sống- suôn

31

Trang 34

Cl Ci(í) OI

CT Di (6) '— Di

Hình 26 So đồ các dị trạng ỏ cột sóng do rối loạn chuyến tiếp

Khe đĩa đệm ỏ cột sống ngục thuồng hẹp hon ỏ những vị trí khác Sụ chồng hình của các tạng ỏ lồng ngục trên phim chụp cột sống thẳng cũng phần nào hạn chế sụ

rỗ nét của pột sống ngục Đặc biệt vói chùm tia X đi theo hình nón, tạo nên hình hai

bò ỏ diện trên và diện đuôi thân đát vùng ỏ tia trung tâm làm cho việc xác định chfêu cao đĩa đệm khó khản hon

2.6 Chụp cột sống ngực nghiêng: ỏ tu thế này cùng vói tư thế thẳng cho thấy các biến đổi trục cột sống nhu gù, vẹo, hẹp đĩa đệm, xẹp, dính các thân đốt

2.7 Chụp cột sống thát lưng cùng tư thế thẳng: ỏ tu thế thẳng thân đốt cột sống thắt lung thường có hình chú nhật Chiều ngang lãn hon chiều cao thân đốt Khe đĩa đệm có chiều cao lốn hon những noi khác Để xác định số lượng thân đốt cột sống thắt lưng tù LI đến LS cần dựa vào mốc giói hạn là DI2 vói xương sườn cụt của nó,

và đốt sống thắt lưng 3 thường có mấu ngang dài nhất

Diện trên và diện đuối của thân đốt có đường cong hoi lõm ỏ nguôi có tuồi Mỏm ngang của xương cùng họp vối xương cánh chậu hai bên để tạo thành khớp cùng- chậu

Trang 35

2.8 Chụp cột Bống thát lưng tư thế nghiêng: được chi định để đánh giá dường

cong sinh lý của cột sổng Bình thuồng cột sống thắt lung có đường cong sinh lý ưỡn

ra trước Đặc biệt đánh giá những truồng họp trượt thân đốt cột sống ra trước và ra sau dựa trên so đồ Ulman

So đồ Ulman gồm hai đường thẳng vuông góc vói nhau:

- Dường 1: qua mặt trên thân đốt đuôi

- Đường 2: qua một điểm ỏ góc trước trên cùa thân đốt đuôi và vuông góc vói đường Ì tại diêm đó

Nếu có trượt cột sống, thân đốt trên sẽ vượt ra truốc đường 2

3 PHÂN LOẠI CẤC BỆNH LÝ HAY GẶP ở CỘT SỐNG

3.1.2 Giảm sàn nửa thăn đốt (hemivertebra)

3.1.3 Dính các thân đốt bám sinh (trong hội chứng Klippel- Fell)

3.1.4 Hở eo và hở cung sau cùa cột sóng gây nên các bệnh lý sau:

• Gai dôi (spina biíida)

• HỐ eo (spondylolyse)

- Trượt thân đốt do hò eo (spondylolisthesis)

3.2 Thoái hóa cột sống (spondylosis) và thoái hóa xương sụn của cột sống (ostechondrose)

3.2.1 Viêm cột sống dính khớp (bệnh Bechterevv-Strumpell- Marìe)

3.2.2 Lao cột sổng (Mai de Pott)

3.2.3 u cột sống và di bào ung thư vào cột sổng

3.2.4 Cót tùy viêm cột sổng

3.2.5 Các biến đổi ở đĩa đệm cột sống

Trang 36

4 MỘT SỐ BIẾN DỔI BỆNH LÝ Ở CỘT SỐNG TRÊN PHIM X QUANG

Có thế thấy ró trên phim chụp cột sống cổ nghiêng hoặc chụp Cl- C2 khi há mồm

- Chèn vượt nền sọ của cột sóng cổ: có thể là nguyên nhân bấm sinh hoặc thứ phát sau còi xuong, sau chấn thương hay một số bệnh lý khác vê xương

Trên phim chụp thẳng Cl- C2 tư thế há miệng cho thấy mỏm nha vuon lên trên dường liên chũm (đuòng Fischgold Metzger) Bình thuồng mỏm nha ỏ dưới duòng này l-2mm

a) Bình thường b) Chèn vượt nén sọ

Hình 28 Sụ thay đối duòng Fischgold- Metzger

Trang 37

Hình 28c

CH: Đường Chamberlain TW: Đường Thiebraull và Wackenheim

Hình 29 Di lệch một số đường chuẩn trong chứng lệch lồi cầu chẩm

1 Mít cân đổi khe C1-C2 3 Lích cung sau Cl

2 Mát cân đổi IÃ ngang cùa Cl 4 Hẹp kháp đội trục bin phải

A

Hình 30: Thay đổi một số đường chuẩn trong chứng lệch lồi càu chẩm

Trang 38

- Lồi cầu chẩm không cân đối:

Dị tật này được xác định trên phim chụp mỏm nha tu thế thẳng khi bệnh nhân há mồm, dựa vào các dấu hiệu:

+ Móm nha nằm lệch đuòng trục di qua khe hai răng cửa và gai sau c u

+ Khoảng cách giũa Cl và C2 mất cân đối (khe khớp đội trục hai bên lệch)

Hình 31 Dính C2 và C3 trong hội chứng Klippel- Feil

4.1.2 Dính cột sóng cồ C2 và C3 bẩm sinh:

Dị trạng này cùa cột sống cổ nằm trong hội chúng bệnh lý Klippel- Feil Có thè hai hay nhiều thân đốt cột sống cồ dính liền nhau Khe dĩa đệm giữa các thân đốt chi tồn tại một đuòng sáng rất mảnh, thường dính cả mỏm gai Chẩn đoán phân biệt vói lao căn cú vào các đặc điểm sau:

- Thân đốt không bị xẹp

- Bò thân đốt sát dĩa đệm không bị phá hủy

- Dính cung sau (lao ít khỉ có tổn thương ó cung sau)

4.1.3 Tồn tại sườn cồ 7 và phì đại mỏm ngang C7: có thể một bên hoặc cả hai bên,

thấy rõ trên phim chụp cột sóng cổ thẳng Suôn cổ 7 nếu cả hai bên thì ít khi cân đối, khác vối hình ảnh của xương sườn ò đốt sống ngục thứ nhất, sườn cổ 7 ít khi có chiều dài đày dù để vuon ra truóc tạo nên cung suôn truóc Phải đếm đuọc tù dốt sống cổ Ì trò xuống để xác định đốt sóng cồ 7

Hiện tượng suôn cổ có thế thấy cả ỏ cổ 6 Dị trạng này cùa cột sóng thường gây hội chứng co thang, gây đau buốt chi trên, teo co do chèn ép của xương suôn cụt vào các huyết quàn và rễ thán kinh cánh tay ỏ góc giũa co thang và suôn Ì

Phì dại mỏm ngang ỏ C7

Trên phim chụp cột sống cổ thẳng có thế thấy móm ngang C7 to hon hẳn các mỏm ngang của các dốt sống khác ó cả hai bên hoặc một bên

4.1.4 Cùng hóa L5 (sarcralisation) và thất lưng hóa SI (lumbalisation)

Đốt sóng thắt lung thú 5 dính vào xuong cùng Trên phim thẳng cho thấy chi còn

Trang 39

tồn tại 4 dốt sóng thắt lung tính tù đốt sống D12

Truông họp bệnh lý này tạo nên hình ảnh móm ngang của L5 một hoặc cả hai bên dính vói xương chậu Có thể tạo thành khớp tân tạo giữa mỏm ngang L5 vói xương chậu Có khi toàn bộ thân đốt và mỏm ngang của L5 và hòa nhập trong khói xuong cùng- cụt

Tuông tụ hình ảnh cùng hóa thắt lung 5, hình ảnh thắt lung hóa chi được xác định

rõ trên phim chụp cột sống thắt lung thẳng Nhung ta nhận ró sụ xuất hiện 6 dốt sóng thắt lưng

4.1.5 Gai đôi cột sóng ịspina biỊida): danh tù gai đôi chì sụ cốt hóa không hoàn

toàn gai sau của đốt sóng do bầm sinh, hay gặp ỏ vùng L5 và SI Theo một số thống

kê cho thấy: bệnh gặp khoảng 20% dân số Thường được xác định trên phim chụp cột sóng thắt lung- cùng ỏ tu thế thẳng Ta sẽ thấy hình ảnh gai sau tách làm đôi Tình trạng cung sau không khép kín có thế tạo ra hai móm xương ó cung sau, gây chèn ép vào túi cùng hoặc các rễ thần kinh lân cận Chụp bao rễ thần kinh có thề thấy sụ chèn ép túi cùng của bao ré Vùng tuông úng gai đôi hoàn toàn có thế tạo nên khe hò lòn ỏ cung sau, gây xo hóa và gây chèn ép bao rẽ ỏ vùng này

Sụ cốt hóa không hoàn chinh của cung sau trong quá trình phát triền đôi khi dể lại các điếm cốt hóa Có thể thấy rõ trên phim chụp X quang, đó là các nốt mò cản quang rát đậm nằm ỏ gai sau giữa vùng khe hà cùa gai đôi

Hình 32 Sáu điềm cốt hóa của cột sống

1 Gai đôi do khống CỐI hóa hai điểm sau

Trang 40

2

í

Hình 33 Các dạng gai đôi

1 Gai dổi cùa L5

2 Gai dũi và tổn lại điểm cốt hóa cung sau SI

3 Hò hoàn toàn cung sau xương cùng

4 Gai dổi rộng và lổn tại điểm cốt hóa gai sau

4.7.6 Giảm sản nữa thân dõi (hemivertebraiy trong quá trình phát triền, thân dốt

không cốt hóa đầy đủ Thân đốt tồn tại hai hoặc nhiều mảnh, hoặc thân dốt chi có một nửa ngang hay nửa dọc Khác vói hiện tượng phá hủy do lao, ỏ dây phần thân đốt còn lại vẫn có chiều cao bình thường, đĩa đệm không bị dính, hẹp

Kết quả cùa biến dổi này tạo ra một biến dạng trục dốt sống trên bình diện dọc gây vẹo cột sống (scoliose) hoặc gù cong ra phía sau (cyphose) Có khi thân dốt nửa còn lại là một đốt sóng du

4.1.7 Dính thân dát bám sinh: là hiện tượng bệnh lý tạo ra do một so thân dốt

dính liền nhau, thuồng di kèm một số dị trạng khác trong bệnh Klippel- Feil (nửa thân dốt, thân đốt thành góc và liền thân dốt vói nhau, xương bả vai ỏ cao) Có thể thiếu một số mấu nhu mấu ngang, mấu khớp, gai sau, hoặc có thể có một càu nói giũa mấu ngang LI vói xuong cánh chậu Nếu các mấu gai của đốt sống cổ hoặc dốt sống

Ngày đăng: 23/03/2016, 00:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4. Õng Fallope - CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN VÀ BỔ TRỢ VỀ THẦN KINH, HỌC VỆN QUÂN Y
Hình 4. Õng Fallope (Trang 21)
Hình 26. So đồ các dị trạng ỏ cột sóng do rối loạn  chuyến  tiếp - CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN VÀ BỔ TRỢ VỀ THẦN KINH, HỌC VỆN QUÂN Y
Hình 26. So đồ các dị trạng ỏ cột sóng do rối loạn chuyến tiếp (Trang 34)
Hình 52. Giải ph ẫu  tuyến ức - CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN VÀ BỔ TRỢ VỀ THẦN KINH, HỌC VỆN QUÂN Y
Hình 52. Giải ph ẫu tuyến ức (Trang 56)
Hình 53. So đồ phát triển của u tuyến ức - CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN VÀ BỔ TRỢ VỀ THẦN KINH, HỌC VỆN QUÂN Y
Hình 53. So đồ phát triển của u tuyến ức (Trang 58)
Hình 67. Nhũng biến đối hình dáng cùa chạc động mạch cảnh - CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN VÀ BỔ TRỢ VỀ THẦN KINH, HỌC VỆN QUÂN Y
Hình 67. Nhũng biến đối hình dáng cùa chạc động mạch cảnh (Trang 97)
Hình 85. Hình đẩy động mạch náo giữa do u trên hai bình diện - CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN VÀ BỔ TRỢ VỀ THẦN KINH, HỌC VỆN QUÂN Y
Hình 85. Hình đẩy động mạch náo giữa do u trên hai bình diện (Trang 112)
Hình 87. So đồ các bế não - CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN VÀ BỔ TRỢ VỀ THẦN KINH, HỌC VỆN QUÂN Y
Hình 87. So đồ các bế não (Trang 114)
Hình 100. Kiểu điện não dồ thứ ba - CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN VÀ BỔ TRỢ VỀ THẦN KINH, HỌC VỆN QUÂN Y
Hình 100. Kiểu điện não dồ thứ ba (Trang 154)
Hình 108. So dồ nguyên lý REG ì - CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN VÀ BỔ TRỢ VỀ THẦN KINH, HỌC VỆN QUÂN Y
Hình 108. So dồ nguyên lý REG ì (Trang 185)
Hình 113. Các nghiệm pháp kích thích - CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN VÀ BỔ TRỢ VỀ THẦN KINH, HỌC VỆN QUÂN Y
Hình 113. Các nghiệm pháp kích thích (Trang 188)
Hình 115. Các loại điện cục - CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN VÀ BỔ TRỢ VỀ THẦN KINH, HỌC VỆN QUÂN Y
Hình 115. Các loại điện cục (Trang 193)
Hình 121. Dẫn  truyền nhảy của các sợi có myelin - CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN VÀ BỔ TRỢ VỀ THẦN KINH, HỌC VỆN QUÂN Y
Hình 121. Dẫn truyền nhảy của các sợi có myelin (Trang 209)
Hình 126. Test ò bệnh nhân nhược co - CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN VÀ BỔ TRỢ VỀ THẦN KINH, HỌC VỆN QUÂN Y
Hình 126. Test ò bệnh nhân nhược co (Trang 217)
Hình 128. Hình  ghi điện  thế do  kích  thích  thính  giác. - CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN VÀ BỔ TRỢ VỀ THẦN KINH, HỌC VỆN QUÂN Y
Hình 128. Hình ghi điện thế do kích thích thính giác (Trang 222)
Hình 131. Thòi gian thu duỗi: sau khi tắt sóng radio, vecto tù hoa dọc (ML) tăng - CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN VÀ BỔ TRỢ VỀ THẦN KINH, HỌC VỆN QUÂN Y
Hình 131. Thòi gian thu duỗi: sau khi tắt sóng radio, vecto tù hoa dọc (ML) tăng (Trang 257)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w