Trong những năm gần đây, Công ty tiếp tục đẩy mạnh hợp tác đầu tư các dự án về bất động sản và giáo dục, mua bán sát nhập các công ty đã và đang sở hữu các dựán tốt, hiệu quả..
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
TIỂU LUẬN MÔN HỌC: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN
TV-TM-DV HOÀNG QUÂN (HQC)
Gỉang viên hướng dẫn: TS NGÔ QUANG HUÂN
Trang 2MỤC LỤC
I GIỚI THIỆU CÔNG TY 1
II PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY 2
1 Phân tích các tỷ số tài chính 3
a Đánh giá khả năng thanh toán 3
b Đánh giá hiệu quả hoạt động 4
c Đánh giá quản trị nợ 5
d Đánh giá khả năng sinh lời 6
e Đánh giá giá trị thị trường 9
2 Phân tích cơ cấu 10
a Bảng cân đối kế toán 10
b Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 12
3 Các mô hình phân tích 13
a Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính 13
b Mô hình chỉ số Z 15
4 Phân tích hòa vốn 17
5 Phân tích đòn bẩy 18
a Độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp (DTL): 19
b Độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh (DOL): 19
c Độ nghiêng đòn bẩy tài chính (DFL): 20
III KẾT LUẬN 20
Trang 3I GIỚI THIỆU CÔNG TY
Công ty cổ phần Tư vấn-Thương mại-Dịch vụ Địa ốc Hoàng Quân (dưới đâygọi tắt là “HQC”) hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổphần số 4103006259 ngày 23 tháng 3 năm 2007 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố
Hồ Chí Minh cấp
Cổ phiếu của Công ty được chấp thuận niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoánthành phố Hồ Chí Minh với mã chứng khoán là HQC
Văn phòng Công ty được đặt tại 286 - 288 Huỳnh Văn Bánh, P.11, Quận PhúNhuận, TP.HCM Hiện tại công ty có 2 công ty con, 8 công ty liên kết, và các chinhánh – trung tâm giao dịch trên khắp các tỉnh thành cả nước, Các công ty con vàcông ty liên kết bao gồm:
Công ty Cổ Phần Cảng Bình Minh
Công ty CP TV- TMDV Địa ốc Hoàng Quân Nha Trang
Công ty CP Xây dựng và Phát triển Đô thị Tây Ninh
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Nam Quân
Công ty Cổ Phần Việt Kiến Trúc
Công ty TNHH Thẩm định giá Hoàng Quân
Công ty CP TV - TMDV Địa ốc Hoàng Quân MeKong
Công ty CP Đầu Tư - Địa ốc Hoàng Quân Cần Thơ
Công ty CP TV- TMDV Địa ốc Hoàng Quân Bình Thuận
Công ty CP TV Đầu tư và Xây dựng Kiên Giang
Ngành nghề kinh doanh hiện nay của Công ty bao gồm:
Kinh doanh, đầu tư, môi giới địa ốc
Trang 4 Tư vấn đầu tư – Văn phòng luật sư
Thương mại, xuất nhập khẩu
Trong những năm gần đây, Công ty tiếp tục đẩy mạnh hợp tác đầu tư các dự án
về bất động sản và giáo dục, mua bán sát nhập các công ty đã và đang sở hữu các dựán tốt, hiệu quả Bên cạnh đó, công ty đang có kế tập trung nguồn lực để phát triểnlĩnh vực tài chính
II PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY
“Hiểu quá khứ là bước mở đầu để dự tính cho tương lai” Muốn đưa ra nhữngquyết định quản trị nói chung và quản trị tài chính nói riêng một cách đúng đắn,chúng ta cần phải hiểu rõ về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ.Việc nắm bắt những gì diễn ra trong quá khứ sẽ là tiền đề giúp các nhà quản trị phánxét và hoạch định các kế hoạch một cách tối ưu Vì vậy, việc phân tích và đánh giátình hình tài chính của công ty là một bước vô cùng quan trọng trong quá trình quảntrị
Để đưa ra những đánh giá về tình hình tài chính, tôi dùng số liệu được cung cấptrong Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán của HQC trong năm năm từ
2010 đến 2014
Bắt đầu phân tích bằng việc phân tích các tỷ số tài chính, phân tích cơ cấu củacông ty để có thể đặt ra những câu hỏi đúng nhằm phát hiện những vấn đề liên quanđến tình hình tài chính của công ty Từ đó, sẽ có cơ sở để đưa ra những giải phápthích hợp đế giải quyết các vấn đề trên Tiếp theo, các mô hình phân tích sẽ giúpchúng ta có những đánh giá tổng quát, khách quan về công ty, đặc biệt là mô hìnhphân tích chỉ số Z để phát hiện nguy cơ phá sản của công ty Cuối cùng, phân tíchhòa vốn và phân tích đòn bẩy giúp ta hiểu thêm về vai trò của các các đòn bẩy màcông ty sử dụng đối với rủi ro và tỷ suất sinh lợi của công ty
Trang 51 Phân tích các tỷ số tài chính
a Đánh giá khả năng thanh toán
Các tỷ số thanh toán đo lường khả năng thanh toán của công ty Nếu tỷ số thanhtoán giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm và báo hiệu cho các khó khăn về tàichính sẽ xảy ra Nếu tỷ số thanh toán cao, điều đó có nghĩa là công ty sẵn sang thanhtoán các khoản nợ, tuy nhiên, nếu tỷ số này cquá cao sẽ làm giảm hiệu quả hoạt độngcủa công ty
Trong giai đoạn từ 2011-2014, tỷ lệ lưu động tăng đều qua các năm (từ 0.93lên 1.97), thể hiện khả năng thanh toán của công ty đang dần được hồi phục
Trang 6Tỷ lệ thanh toán nhanh
Tỷ lệ thanh toán nhanh
Tỷ lệ thanh toán nhanh của HQC cũng có sự sụt giảm mạnh trong năm2010-2011 (từ 1.53 xuống 0.63), nợ ngắn hạn của công ty tăng nhanh hơn so với tài
sản có tính thanh khoản của công ty, nếu hàng tồn kho của công ty không bán được ,công ty sẽ lâm vào tình trạng khó khăn về tài chính rất lớn
Trong giai đoạn 2011-2013, tỷ số thanh toán nhanh dần được hồi phụcnhưng vấn thấp hơn 1, nghĩa là nếu chủ nợ đòi tiền thì công ty sẽ không đủ khả năng
sử dụng tài khoản thanh toán nhanh để thanh toán mà phải dùng đến hàng tồn kho đểtrả nợ
Năm 2013-2014, tỷ lệ thanh toán nhanh hồi phục ở mức 1,4>1, khả năngthanh toán của công ty dần được khôi phục
b Đánh giá hiệu quả hoạt động
ST
1 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản TAT= TNS/A 0.40 0.07 0.11 0.14 0.08
2 Vòng quay tồn kho IT= Cs x (GVHB)/TK 0.73 0.13 0.67 0.54 0.32
3 Kỳ thu tiền bình quân ACP= (KPT*360)/NS 515.47 1,605.90 1,251.11 938.49 1,828.58
Các tỷ số hoạt động đo lường hoạt động kinh doanh của công ty Cũng như tỷ
số thanh toán, một tỷ số hiệu quả cao thể hiện hoạt động kinh doanh của công ty làhiệu quả
Trang 7Hiệu quả sử dụng tổng tài sản
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản của công ty tương đối thấp sau sự sụt giảmvào năm 2010-2011 (từ 0.4 xuống 0.7), công ty cần cải thiện hiệu quả sử dụng tài sảnhơn trong các năm sắp tới, nếu không tình hình công ty sẽ trở nên khó khăn trong cácnăm tới do việc sử dụng tài sản kém hiệu quả
Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân
Trang 8Kỳ thu tiền bình quân của công ty đang có xu hướng tăng trong 2 năm trở lạiđây, cụ thể là 938 năm 2013 và 1829 năm 2014 Từ kết quả này, công ty HQC cầnphải quan tâm hơn đến việc thu nợ, rút ngắn thời gian thu tiền trong thời gian sắp tới.
1 Tỷ lệ nợ/ tổng tài sản D/A= TD/TA 0.66 0.72 0.72 0.70 0.56
2 Tỷ lệ thanh toán lãi vay ICR= EBIT/I 11.52 1.33 1.33 1.37 1.68
Trang 9Tỷ lệ thanh toán lãi vay
Tỷ lệ thanh toán lãi vay
Khả năng thanh toán lãi vay của công tương đối cao trong năm 2010 (đạt11.52) nhưng trong 4 năm trở lại đây, tỷ lệ này giảm mạnh xuống còn 1.33 năm 2011
và 1.68 năm 2014, điều này cho thấy khoản tiền đi vay của công ty hiện đang sửdụng chưa đạt hiệu quả, có thể nói là khá yếu
d Đánh giá khả năng sinh lời
1 Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ GPM= GP/NS 52.78% 63.39% 30.79% 24.59% 22.05%
2 Doanh lợi ròng NPM= NI/TNS 34.73% 8.31% 6.31% 5.25% 9.17%
3 Sức sinh lợi cơ bản BEP= EBIT/A 20.07% 5.92% 3.59% 3.56% 2.31%
4 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROA= NI/A 13.95% 0.60% 0.70% 0.73% 0.74%
5 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE= NI/E 52.89% 2.31% 2.53% 2.41% 1.69%
Trang 10Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ của công ty đang có xu hướng giảm qua
các năm từ 63.39% năm 2011 xuống còn 22.05% năm 2014, hoạt động kinh doanh
của công ty những năm gần đây chưa thực sự tốt,cần có các biện pháp cải thiện bán
hàng để tăng doanh lợi cho công ty
Doanh lợi ròng của HQC qua các năm có sự sụt giảm từ 34.73% (năm
2010) xuống 8.31% (năm 2011) và ở mức thấp trong 4 năm trở lại đây, điều này cho
thấy lợi nhuận ròng được tạo ra từ doanh thu của công trong những năm gần đây khá
thấp, một phần là do tình hình kinh tế khó khăn, đặc biệt là với các ngành như bất
động sản
Trang 11Sức sinh lợi cơ bản
Sức sinh lợi cơ bản
Tỷ số này cho biết khả năng sinh lời cơ bản của HQC, dùng để so sánhcông ty với những công ty khác trong ngành về khả năng tạo ra lợi nhuận hoạt động
từ tài sản của công ty Suất sinh lợi cơ bản của HQC năm 2014 là 2.31% giảm so vớinăm 2010 là 20.07% Điều này cho thấy hoạt động công ty bị ảnh hưởng do tình hìnhkinh tế khó khăn mà cụ thể là thị trường bất động sản đóng băng
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
ROA của công ty qua các năm giảm từ 13.95% xuống 0.6% và ổn định quacác năm, điều này thể hiện công ty sử dụng nợ vay quá nhiều, chi phí lãi vay cao vàlàm giảm lợi nhuận ròng Nợ vay là một phần lí do làm lợi nhuận của HQC giảmxuống
Trang 12Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
ROE của công ty có xu hướng giảm qua các năm và hiện tại là 1.695 (năm2013), điều này thể hiện công ty chịu tác động từ khó khăn ở thị trường bất động sảntrong các năm gần đây
e Đánh giá giá trị thị trường
ST
1 Thị giá trên thu nhập P/E 4.67 13.99 13.24 24.84 26.84
2 Thị giá / Thư giá P/B 1.9866 0.2638 0.3746 0.7250 0.6948
Thị giá trên thu nhập
Thị giá trên thu nhập
Tỷ lệ này cho biết nhà đầu tư sẵn sàng trả bao nhiêu tiền để thu được một
Trang 13năm 2014 Đây là một dấu hiệu tốt vì cho thấy đầu tư vào công ty ít gặp rủi ro hơncác công ty khác và triển vọng tăng trưởng tốt.
Thị giá trên thư giá
Thị giá trên thư giá
Tỷ lệ này cho thấy mức độ so sánh giữa giá cả cổ phiếu trên thị trường vàgiá trị cổ phiếu trên sổ sách Qua kết quả ta thấy giá trị thị trường của các cổ phiếuHQC sau sự sụt giảm năm 2010 -2011 thì luôn thấp hơn giá trị sổ sách, đến nay tỉ lệnày là 0,6948 năm 2014 Điều này cho thấy các nhà đầu tư đã đánh giá thấp hơn vềcông ty HQC và đánh giá thấp về khả năng đầu tư có lời tại HQC nên có thể họ sẽkhông tiếp tục đầu tư hơn nữa
2 Phân tích cơ cấu
a Bảng cân đối kế toán
Theo dõi bảng cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty qua các năm, cơ cấutài sản của công ty thay đổi theo hướng gia tăng tỷ trọng tài sản dài hạn và giảm tỷtrọng tài sản ngắn hạn Đồng thời, cơ cấu nguồn vốn có xu hướng gia tăng vốn chủ
sở hữu và giảm tỷ trọng nợ phải trả
Trang 14A TÀI SẢN NGẮN HẠN 87.04% 61.48% 61.08% 67.39% 67.33%
I Tiền và các khoản tương đương 1.93% 0.41% 0.59% 0.66% 0.65%
II Các khoản đtư t/chính ngắn hạn 1.10% 7.54% 11.63% 9.56% 3.83%
III Các khoản phải thu 57.49% 32.30% 36.72% 36.43% 41.13%
III Bất động sản đầu tư 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%
IV Các khoản đtư t/chính dài hạn 3.14% 37.91% 36.46% 32.27% 32.43%
V Tài sản dài hạn khác 0.38% 0.30% 0.28% 0.12% 0.08%
VI Lợi thế thương mại 9.07% 0.03% 0.00% 0.00% 0.00%
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%
Lợi ích của cổ đông thiểu số 7.95% 2.24% 0.00% 0.00% 0.00%
Trang 15Năm 2011, tỷ trọng Tài sản dài hạn của HQC tăng đột ngột từ 12.96% năm
2010 lên đến 38.52%, trong đó, các khoản đầu tư tài chính dài hạn là nguyên nhân
bởi tỷ trọng của nó gia tăng từ 3.14% năm 2010 đến 37.91% năm 2011, tăng gấp hơn
10 lần Có thể thấy, vào năm 2011, công ty đã đầu tư vào một dự án tài chính lớn,
đây có thể chính là nguyên nhân gây ra sự đột biến trong các tỷ số tài chính đã phân
tích ở phần trước Trong số các tài sản ngắn hạn của HQC, các khoản phải thu chiếm
tỷ trọng cao nhất, tiếp theo đó là hàng tồn kho, và chúng có xu hướng giảm qua các
Nguồn vốn của HQC chủ yếu là Nợ phải trả với tỷ trọng năm 2010 là 65.68%, tăng đến 72.31% vào 2013 và giảm còn 55,97% vào năm 2014 Trong đó,
nợ ngắn hạn tăng đột biến đến 65.84% năm 2011, và tăng cao ở khoản mục phải trả
người bán và các khoản phải trả, phải nộp khác
Trang 16Năm 2013 – 2014, cơ cấu tỷ trọng của các tài sản và nguồn vốn đã được giữ ổn định, điều này cho thấy HQC đã vượt qua được giai đoạn biến động và đang hướng đến cấu trúc vốn tối ưu, phát triển bền vững.
f Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Phân tích cơ cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,
Lãi gộp chiếm tỷ trọng hơn 50% trong doanh thu thuần ở giai đoạn
2010-2011 Từ năm 2011, giá vốn hàng bán lại chiếm tỷ trọng cao, lên đến gần 70% trong doanh thu thuần, đẩy lãi gộp về chiếm chỉ 30.79% vào năm 2012 Những năm sau
đó, tỷ trọng giá vốn có xu hướng gia tăng
4 Doanh thu hoạt động tài chính 1.55% 83.54% 15.03% 11.75% 31.09%
5 Chi phí tài chính 4.36% 63.81% 24.25% 19.03% 17.07%
Trang 177 Chi phí QL doanh nghiệp 6.08% 63.76% 9.11% 8.45% 13.25%
8 LN thuần từ hoạt động KD 41.64% 2.82% 6.17% 5.07% 12.14%
12 Tổng LN kế toán trước thuế 45.65% 20.45% 8.06% 6.86% 11.57%
15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 34.73% 8.31% 6.31% 5.25% 9.17%
Cũng trong năm 2011, chi phí tài chính tăng gấp 15 lần, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng gấp 10 lần, chi phí bán hàng tăng 8 lần so với năm 2010, khiến
cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 14 lần
Ta thấy được HQC đang gặp khó khăn và đứng trước nguy cơ phá sản với hiệu quả hoạt động kinh doanh, khả năng cạnh tranh giảm mạnh trong năm 2011
3 Các mô hình phân tích
a Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính
1 Lợi nhuận 411,035,998,509 16,445,462,481 19,048,208,965 23,013,043,090 30,118,203,095
2 ROA - Tỷ suất lợi nhuậntrên tổng tài sản 13.95% 0.60% 0.70% 0.73% 0.74%
3 ROE - Tỷ suất lợi nhuậntrên tổng vốn sở hữu 52.89% 2.31% 2.53% 2.41% 1.69%
Trang 182010 2011 2012 2013 2014 0
Trang 19Tỷ số ROA và ROE của ngành Bất động sản cũng giảm mạnh trong giai đoạn
2011, do ngành bất động sản nói chung và thị trường bất động sản nói riêng đang trầmlắng kể từ sau cuộc khủng hoảng tải chính ở Mỹ năm 2007 – 2009 Bên cạnh đó, nguyênnhân một phần cũng do áp lực phải kiểm soát lạm phát và bình ổn kinh tế vĩ mô bằngviệc ngân hàng siết chặt tín dụng, giảm tốc độ và tỷ trọng dư nợ cho vay lĩnh vực phi sảnxuất, nhất là lĩnh vực Bất động sản, so với năm 2010
Từ mức ROA, ROE cao hơn ngành, HQC lao dốc mạnh và rơi xuống thấp hơnmức ROA, ROE của ngành vào năm 2011 Có thể thấy, tác động của thị trường đến HQC
Trang 20g Mô hình chỉ số Z
Mô hình chỉ số Z được dùng để phát hiện sớm các dấu hiệu báo trước nguy
cơ phá sản Trong mô hình này, có các biến sô lần lượt là:
X1 – Tỷ số Tài sản lưu động/ Tổng tài sản
X2 – Tỷ số Lợi nhuận giữ lại/ Tổng tài sản
X3 – Tỷ số LN trước lãi vay và thuế/ Tổng tài sản
X4 – Tỷ số giá trị thị trường cuả vốn CSH/ Giá trị sổ sách của tổng nợ
X5 – Tỷ số Doanh thu/ Tổng tài sản
Chỉ số Z được tính bằng công thức:
Ghi chú: Ngày 14-11-2014 chia cổ tức tiền mặt 3% (300đ)
Theo định nghĩa về mô hình chỉ số Z:
Nếu Z > 2.99: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
Nếu 1.8 < Z < 2.99: Doanh nghiệp trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản
Nếu Z <1.8: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao
Trang 21Để giảm thiểu khả năng phá sản, ta có thể đưa ra các giải pháp nhằm tăng chỉ số
Z Với các biến số X1, X2, X3, X5, mẫu số của chúng là Tổng tài sản Vì vậy, doanhnghiệp cần phải bán những tài sản không hoạt động, tức là những tài sản không gópphần trực tiếp hay gián tiếp tạo ra doanh số Đồng thời, đối với những tài sản không
có nợ hay nợ ít, khi bán đi doanh nghiệp sẽ nhận được thêm tiền mặt, khi đó Vốn lưuđộng – tử số của X1 sẽ tăng lên Bên cạnh đó chi phí khấu hao cũng sẽ giảm xuống,dẫn đến tỷ suất lợi nhuận tăng, tức là tử số của X2, và X3 sẽ tăng theo
4 Phân tích hòa vốn
Tổng Doanh
1,183,438,337,02 5
197,952,198,27 7
301,941,188,02 2
438,749,034,56
9 328,397,343,506