1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận quản trị tài chính phân tích tài chính công ty cổ phần đầu tư hạ tầng kỹ thuật thành phố hồ chí minh

23 687 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 895,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÀNH QUẢN TRỊ MÔN HỌC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 1

ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGÀNH QUẢN TRỊ

MÔN HỌC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG

KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

(CII)

GVHD : TS NGÔ QUANG HUÂN

TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 03/2016

Trang 2

MỤC LỤC

I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KỸ THUẬT

1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển 2

1.2 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh 4

1.3 Định hướng phát triển 5

II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 6 2.1 Phân tích tỷ lệ 6

2.1.1 Tỷ lệ thanh khoản 7

2.1.2 Tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động 8

2.1.3 Tỷ lệ tài trợ 9

2.1.4 Đánh giá khả năng sinh lời của Công ty 10

2.1.5 Đánh giá theo góc độ thị trường 12

2.2 Phân tích cơ cấu 13

2.2.1 Cơ cấu bảng cân đối kế toán 13

2.2.2 Cơ cấu báo cáo lời lỗ 16

2.3 Mô hình chỉ số Z 17

2.4 Phân tích hòa vốn 18

2.5 Các đòn bẩy tài chính 18

2.5.1 Đòn bẩy định phí – DOL 19

2.5.2 Đòn bẩy tài chính – DFL 19

2.5.3 Đòn bẩy tổng thể – DTL 19

2.6 Kết luận 20

Trang 3

I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KỸ THUẬT TP HCM

Tên giao dịch: Công ty cồ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật Thành phố

1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển

Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng là một trong những tiền đề quan trọng để thúc đẩyphát triển kinh tế xã hội của Tp.Hồ Chí Minh cũng như các tỉnh thành trong cả nước CIIvinh dự được góp sức vào quá trình đó

Trước nhu cầu vốn đầu tư cho các dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật ngày càng giatăng của thành phố Hồ Chí Minh, trong khi nguồn vốn ngân sách Nhà nước và nguồn vốntín dụng vẫn còn hạn chế, tháng 12/2001 Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuậtTp.HCM (CII) đã được thành lập với ba cổ đông sáng lập là Quỹ Đầu tư Phát triển Đô thịThành phố Hồ Chí Minh (HIFU), nay là Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước Thành phổ

Hồ Chí Minh (HFIC), Công ty Sản xuất Kinh doanh Thương mại và Dịch vụ XNKThanh niên Xung phong Thành phố Hồ Chí Minh (VYC) và Công ty cổ phần Đầu tư vàDịch vụ Thành phố Hồ Chí Minh (IMVESCO)

Với tư cách là một tổ chức đầu tư tài chính, hoạt động theo mô hình công ty cổphần đại chúng, việc ra đời của CII đã góp phần thực hiện chủ trương xã hội hoá đầu tư

Trang 4

phát triển cơ sở hạ tầng của Nhà nước, thông qua việc hình thành một kênh huy động vốntrung và dài hạn của các tổ chức tài chính, cũng như vốn nhàn rỗi trong dân và các thành

phần kinh tế khác Để mở rộng khả năng huy động vốn, ngày 18/05/2006, Công ty đã niêm yết 30 triệu cổ phiếu lần đầu tiên trên Sở Giao dịch Chứng Khoán Tp.HCM

(HOSE)

Trong quá trình hoạt dộng của công ty, nếu như năm 2011, Công ty CII đã pháthành thành công 40 triệu USD trái phiếu chuyển đổi cho tập đoàn Goldman Sachs, đánhdấu một bước phát triển mới của CII trong việc huy động vốn từ nhà đầu tư nước ngoài,thì năm 2012, công ty CII ghi nhận một bước tiến mới bằng sự gia nhập của nhà đầu tưchiến lược Ayala Corporation khi chính thức trở thành một trong những cổ đông lớn cùacông ty, góp phần thúc đẩy thực hiện chiến lược phát triển hệ thống quản trị quốc tế

Bước sang năm 2013, với tốc độ tăng tnrờng cao và danh mục dự án tiếp tục dàithêm, mô hình quán trị ban đầu bắt đầu không còn phù hợp, CII đã và đang thực hiệnchiến lược tái cấu trúc doanh nghiệp theo mô hình tập đoàn đồng thời thực hiện tái cấutrúc lại tài chính

Bên cạnh việc huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu, CII cũng thành công trongviệc phát hành trái phiếu như:

- Năm 2006, CII đã phát hành thành công 131,5 tỷ đồng trái phiếu chuyển đổi ra

công chúng và toàn bộ số lượng trái phiếu này đã được chuyến đổi thành cổ phiếu vàonăm 2009 theo đúng phương án phát hành

- Năm 2007, CII đã phát hành riêng lẻ 500 tỷ đồng trái phiếu doanh nghiệp cho

các tố chức đẩu tư, thời hạn 7 năm, lãi suất 10,3%/năm

- Tháng 1 năm 2011, Công ty đã hoàn tất việc phát hành riêng lẻ 25 triệu USD trái

phiếu chuyển đổi cho các nhà đầu tư do Goldman Sachs Asset Management quản lý và71,079 tỷ trái phiếu chuyến đổi cho Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước Tp.HCM(HFIC)

- Tháng 4 năm 2011, Công ty đã hoàn tất việc phát hành riêng lẻ 15 triệu USD trái

phiếu chuyển đồi cho các nhà đầu tư do Goldman Sachs Asset Management quản lý

- Tháng 4 năm 2013, Công ty đã hoàn tất phát hành riêng lẻ 1.000 tỳ đồng trái

phiếu doanh nghiệp để đầu tư dự án cầu Sài Gòn 2

- Tháng 2 năm 2014, Công ty đã hoàn tất phát hành riêng lẻ 650 tỷ đồng trái phiếu

doanh nghiệp để tăng quy mô vốn hoạt động và tái cấu trúc nợ vay của công ty

Trang 5

- Tháng 6 năm 2014, Công ty đã hoàn tất phát hành cho cổ đông hiện hữu

1.081.846 triệu đồng trái phiếu chuyến đổi CII41401 để đầu tư vào Công ty cổ phần Xâydựng Hạ tầng CII, hoàn trả nợ gốc và lãi trái phiếu phát hành năm 2007, đầu tư Dự ánBOT cao ốc 152 Điện Biên Phủ và bổ sung vốn hoạt động của Công ty

Ngoài ra, Công ty cũng xây dựng được mối quan hệ chặt chẽ với các ngân hàng đểhuy động vốn vay dài hạn và ngăn hạn Đặc biệt, trong năm 2014, CII đã triên khai tôthợp tác toàn diện với Ngân hàng Vietinbank nhằm nâng cao tiềm lực về tài chính choquá trình phát triển săp tới

1.2 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Hoạt động kinh doanh cốt lõi của CII là đầu tư xây dựng, khai thác, kinh doanhcác lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị như cầu đường giao thông và xử lý, cung cấp nướcsạch theo phương thức nhận chuyển nhượng quyền thu phí giao thông, hợp đồng xâydựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng – sở hữu - kinh doanh(BOO), hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT)

Các công trình tiêu biểu cho năng lực đầu tư, quản lý và vận hành dự án của CII cóthể kể đến là dự án cầu đường Bình Triệu, dự án cầu Sài Gòn 2, dự án mở rộng Xa lộ HàNội, dự án Liên tỉnh lộ 25B, dự án nhà máy BOO Nước Thủ Đức, dự án nhà máy BOOnước Đồng Tâm…

Bên cạnh đó, hoạt động thu phí là hoạt động truyền thống và ổn định của CII Năm

2014, hoạt động này mang về cho CII 546 tỷ đồng (đạt 97,3% chi tiêu kế hoạch và tăng56% so với cùng kì năm 2013) Hiện tại, CII đang thu phí tại 3 điểm:

- Trạm Xa lộ Hà Nội;

- Trạm Bình Triệu;

- Trạm Cam Thịnh, nay là trạm Thành Hải.

Sau hơn 13 năm hoạt động, hoạt động thu phí cùa CII đã đi vào ổn dịnh, từngbước chuyên nghiệp hóa và đã tạo ra được thương hiệu trong lĩnh vực thu phí giao thông.Điều này không những tạo ra nguồn thu nhập ổn định, tạo uy tín cho công ty để mở rộnghoạt động đầu tư mà còn khẳng định thành công của một chủ trương lớn của thành phốtrong việc xã hội hóa đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật bằng nguồn vốn của công chúng

Hiện nay, Công ty CII vẫn đang tập trung đầu tư các dự án cơ sở hạ tầng ở khuvực Thành phố Hồ Chí Minh và đang nghiên cứu để mở rộng đầu tư dự án ở các tỉnhmiền Trung và miền Nam

Trang 6

1.3 Định hướng phát triển

Phát triển Công ty thành một tập đoàn đầu tư chuyên nghiệp trong lĩnh vực đầu tư

phát triển cơ sờ hạ tầng, trong đó chú trọng các dự án thuộc ngành nước; từng bước thamgia đầu tư các dự án lớn Iheo hình thức PPP thu phí giao thông; theo đuổi mục tiêu “Pháttriển bền vững” để có chiến lược phù hợp với từng dự án, từng đối tác

Bên cạnh những hoạt động đầu tư chính, công ty vẫn tiếp tục công tác tái cấu trúccông ty thông qua việc thành lập thêm công ty CP Đầu tư cầu đường CII trên cơ sở táicấu trúc công ty CP Cơ khí điện Lữ Gia Như vậy đến nay, hệ thống CII Group bao gồm:Công ty CP Đầu tư Cầu Đường CII (CII Bridge & Road), Công ty TNHH MTV Dịch vụ

Hạ tầng (CII Service), Công ty CP Xây dựng Hạ Tầng CII (CII E&C)

Tham gia quá trình xã hội hoá lĩnh vực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thịcủa Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh, trong đó đặc biệt là đầu tư xây dựng hệ thốnggiao thông đô thị

Góp phần nâng cao hiệu quả của công cuộc đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thịthông qua việc hình thành một công cụ tài chính có năng lực huy động vốn của thànhphố, một đơn vị chuyên ngành đầu tư phát triển và khai thác cơ sở hạ tầng

Hình thành một kênh huy động vốn đầu tư mới, huy động vốn đầu tư trung và dài hạncủa các tổ chức tài chính, thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân và các thành phần kinh tế

để đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật

Công ty sẽ phát triển thành một tập đoàn tài chính đầu tư trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng.Ngoài những lĩnh vực đã đầu tư như cầu đường giao thông, sản xuất nước sạch, hạ tầngkhu công nghiệp, Công ty sẽ mở rộng đầu tư sang các lĩnh vực như: thoát nước, bãi đậu

xe, xử lý rác

Với việc tái cấu trúc CII, Công ty đã phân chia lại hoạt động của mình tập trung vào 5mảng chính bao gồm cầu và đường, nước, thi công xây dựng, bất động sản, và dịch vụ.Theo đó, CII sẽ trở thành CII Holdings, quản lý 5 công ty con chuyên biệt trong từng lĩnhvực bao gồm CII Bridge & Road, CII Water, CII E&C, CII Land, và CII Service Nhữngcông ty con này sẽ đầu tư và quản lý những dự án theo lĩnh vực chuyên môn của nó

Trang 7

II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KỸ THUẬT TP HCM

2.1 Phân tích tỷ lệ

STT CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH KÝ HIỆU NĂM 2010 NĂM 2011 NĂM 2012 NĂM 2013 NĂM 2014

I Các tỷ lệ đánh giá khả năng thanh toán

II Các tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động

Trong đó, tổng doanh thu ròng TNS 703,607,858,840 793,233,404,687 1,081,856,573,886 1,012,120,989,183 3,235,135,979,771

III Các tỷ lệ tài trợ

Trong đó, thu nhập trước thuế và lãi vay EBIT 569,543,597,571 297,682,087,978 779,403,913,645 325,486,541,127 831,533,444,997

V Các tỷ lệ đánh giá theo góc độ thị trường

Trang 8

2.1.1 Tỷ lệ thanh khoản

0 0.5 1 1.5 2

CR QR

Tỷ lệ lưu động – CR: cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của Công ty có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể

sử dụng để thanh toán Cụ thể năm 2014, cứ 1 đồng nợ của công ty sẽ có 1.26 đồng tài sản lưu động có thể thanh toán.Trong 5 năm gần đây (2010-2014), tỷ số này liên tục tăng giảm vì nợ ngắn hạn của Công ty tăng giảm nhanh từ năm 2010đến 2014, năm 2014 giảm 1.99% so với năm 2013, trong khi tài sản ngắn hạn chỉ tăng 66.92% Nợ ngắn hạn giảm chậm,còn tài sản ngắn hạn tăng nhanh, tỷ lệ lưu động tăng cho thấy dấu hiệu khởi sắc tài chính xảy ra đối với Công ty Tuy nhiên,con số 1.26 > 1 cho thấy giá trị tài sản lưu động của doanh nghiệp đủ đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.Tình hình thanh khoản của Công ty là tốt nhưng Công ty vẫn phải cẩn trọng hơn bằng cách chủ động tăng tài sản ngắn hạnthông qua khoản tiền hoặc tương đương tiền,…để giữ xu hướng đang tăng dần của tỷ lệ lưu động

Tỷ lệ thanh toán nhanh – QR: cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn của Công ty có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có

thể huy động ngay để thanh toán Cụ thể năm 2014, 1.04 ~ 1 cho thấy tài sản có tính thanh khoản của Công ty xấp xỉ tươngđương giá trị nợ ngắn hạn Tỷ lệ thanh toán nhanh thấp hơn so với khả năng thanh toán hiện hành (tỷ lệ lưu động), cho thấyCông ty có nhiều hàng tồn kho, giá trị hàng tồn kho năm 2014 tăng 19,37% so với năm 2013 và chiếm tỷ lệ 17,28% trongtài sản ngắn hạn Việc giải quyết hàng tồn kho cần được tiến hành nhanh, nếu không Công ty sẽ khó khăn với các khoản nợđến hạn hoặc nhiều chủ nợ cùng yêu cầu thanh toán một lúc

Trang 9

2.1.2 T l đánh giá hi u qu ho t đ ng ỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động ệ đánh giá hiệu quả hoạt động ệ đánh giá hiệu quả hoạt động ả hoạt động ạt động ộng

II Các tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động hiệu Kí Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

1 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản TAT 0.20 0.16 0.16 0.13 0.36

Trong đó, tổng doanh thu ròng TNS 703,607,85 8,840 793,233,40 4,687 1,081,856,573, 886 1,012,120,9 89,183 3,235,135,97 9,771

2 Vòng quay tồn kho IT 0.36 0.23 0.40 0.74 4.40

3 Kỳ thu tiền bình quân ACP 702.00 807.84 823.68 167.76 103.73

Hiệu quả sử dụng tổng tài sản – TAT: cho biết 1 đơn vị tài sản của Công ty tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong 1

năm Năm 2010 – 2014, hiệu quả sử dụng tổng tài sản của Công ty nhỏ hơn 1, đến năm 2014 thì tỷ số này tăng mạnh bằng0.36, điều này cho thấy Công ty đang khởi sắc trong sử dụng vốn hiệu quả

Vòng quay tồn kho – IT: cho biết bình quân hàng tồn kho quay bao nhiêu vòng để tạo ra doanh thu Chỉ số vòng

quay tồn kho qua 4 năm gần nhất của Công ty có xu hướng tăng dần, lượng tồn kho của Công ty tăng đều, nhưng tới năm

2014 giá vốn hàng bán tăng đột biến Việc thời gian giải tỏa hàng tồn kho cao sẽ làm ứ đọng vốn, làm cho khả năng chuyểnhóa thành tiền của hàng tồn kho thấp Bên cạnh đó, chi phí hàng tồn kho sẽ làm ảnh hưởng đến doanh thu của Công ty Vìthế cần có chính sách hàng tồn kho hợp lý để tạo được doanh thu cao cho Công ty

Kỳ thu tiền bình quân: cho biết bình quân doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày cho 1 khoản phải thu Vòng quay khoản

phải thu càng cao thì kỳ thu tiền bình quân càng thấp Con số ngày được kéo dài hơn từ năm 2010 tới 2012 nhưng lại rútngắn hơn ở năm 2014, Công ty mất khoảng hơn 103 ngày để thu lại các khoản thu của mình Để có khả năng chuyển cáckhoản phải thu thành tiền mặt nhanh, giảm vốn ứ đọng trong khâu thanh toán, tăng hiệu quả sử dụng vốn, Công ty cần cóchính sách thu nợ chặt chẽ hơn và cần có chính sách bán hàng sao cho giảm tối thiểu việc mua nợ của khách hàng

Trang 10

2.1.3 T l tài tr ỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động ệ đánh giá hiệu quả hoạt động ợ

III Các tỷ lệ tài trợ Kí hiệu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

1 Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản D/A 0.59 0.75 0.75 0.75 0.64

2 Tỷ lệ thanh toán lãi vay ICR 5.25 1.84 5.10 2.00 3.60

Trong đó, thu nhập trước

thuế và lãi vay EBIT 569,543,597,57 1 297,682,087, 978 779,403,91 3,645 325,486,5 41,127 831,533,44 4,997

3 Tỷ số khả năng trả nợ 4.39 0.90 3.28 -0.60 1.34

Trong đó, lợi nhuận trước

thuế, lãi vay và khấu hao

EBITD A

Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản – D/A: phản ánh mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp Tỷ lệ này cho biết mức độ sử dụng

nợ để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp, cho biết nợ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.CII có tỷ số này khá cao, đến năm 2013 là 75%, và năm 2014 giảm xuống mức 64%, tức trong năm 2014 có 64% giá trị tàisản của Công ty là tài trợ từ nợ vay Doanh nghiệp đã tận dụng được lợi thế của đòn bẩy tài chính, tiết kiệm được thuế từviệc sử dụng nợ Nhưng cũng cần phải kiểm soát con số này, nếu tiếp tục để tăng lại sẽ cho thấy khả năng tự chủ tài chínhthấp và khả năng còn được vay nợ là không cao

Tỷ lệ thanh toán lãi vay – ICR: phản ánh khả năng trang trải lãi vay của doanh nghiệp từ lợi nhuận hoạt động sản

xuất kinh doanh Tỷ lệ này có xu hướng giảm từ năm 2012 do chí phí lãi vay có khuynh hướng tăng, chi phí lãi vay 2014cao hơn năm 2013 khoảng 41,83%, trong khi tổng lợi nhuận trước thuế của năm 2014 cao hơn 2013 khoảng 155,47% Tỷ lệthanh toán lãi vay không thấp, cho thấy Công ty vẫn đang tạo ra lợi nhuận hơn nhiều so với chi phí lãi vay.Tỷ lệ này có xuhướng tăng, đòi hỏi Công ty phải xem xét, kiểm soát chặt chẽ vấn đề vốn vay và cần đẩy mạnh chiến lược kinh doanh đểtăng cường lợi nhuận

Tỷ lệ khả năng trả nợ: năm 2014 cho biết cứ mỗi đồng nợ phải trả thì Công ty chỉ có 1.34 đồng có thể trả nợ Nguồn

để trả nợ bao gồm doanh thu, khấu hao và lợi nhuận trước thuế Thông thường nợ gốc sẽ được trang trãi từ doanh thu, khấuhao, trong khi lợi nhuận trước thuế được sử dụng để trả lãi vay Tỷ số này báo động tình trạng khó khăn cho Công ty, Công

ty phải kiểm soát nợ vay, tăng lợi nhuận để tăng khả năng trả nợ

Trang 11

2.1.4 Đánh giá kh năng sinh l i c a Công ty ả hoạt động ời của Công ty ủa Công ty

IV Các tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lời hiệu Kí Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

1 Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ GPM 0.88 0.84 0.71 0.67 0.20

2 Doanh lợi ròng NPM 0.54 0.16 0.45 0.12 0.17

3 Sức sinh lợi cơ bản BEP 0.16 0.06 0.12 0.04 0.09

4 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROA 0.11 0.03 0.07 0.01 0.06

5 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE 0.26 0.10 0.29 0.06 0.17

Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ - GPM: phản ánh tỷ trọng của lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ

trong doanh thu Tỷ trọng này giảm dần từ 2010 đến 2014, trong đó có sự ảnh hưởng của việc giá vốn có xu hướng tăng dầnqua các năm

Doanh lợi ròng – NPM: năm 2014 cho thấy cứ 100 đồng doanh thu mang lại cho Công ty 17 đồng lợi nhuận Tỷ số

này có xu hướng tăng trở lại từ sau năm 2012 chứng tỏ có sự thay đổi trong hoạt động kinh doanh, Công ty đang tích cựcđẩy mạnh để đảm bảo sự tăng trưởng và phát triển lợi nhuận của Công ty

Sức sinh lợi cơ bản – BEP: trong 5 năm qua có sự thay đổi tăng giảm, có xu hướng tăng qua hai năm 2013 và 2014.

Vậy Công ty cũng cần đẩy mạnh hơn hoạt động kinh doanh để có sự tăng trưởng tỷ số này, không cho phép khả năng sinhlợi giảm hoặc không tăng trưởng sẽ khó thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư

0 0.2 0.4 0.6 0.8 1

GPM NPM BEP ROA ROE

Ngày đăng: 22/03/2016, 22:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w