1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn quản trị tài chính phân tích tài chính công ty cổ phần coma 18

19 600 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 434 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử hình thành - Công ty Cổ phần Coma18, tiền thân là Công ty Cơ khí điện Hà Tây – trực thuộc Sở Công Nghiệp Hà Tây thị xã Hà Đông, Hà Nội với lĩnh vực kinh doanh chính là sản xuất

Trang 1

ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

CÔNG TY CỔ PHẦN COMA 18

TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 02/2016

Trang 2

MỤC LỤC

I.1 Lịch sử hình thành 1

I.2 Lĩnh vực kinh doanh 2

I.3 Vị thế Công ty 3

I.4 Chiến lược và mục tiêu 3

II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN COMA 18 4 II.1 Phân tích tỷ lệ 4

II.1.1 Tỷ lệ thanh khoản 5

II.1.2 Tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động 6

II.1.3 Tỷ lệ tài trợ 7

II.1.4 Đánh giá khả năng sinh lời của Công ty 7

II.1.5 Đánh giá theo góc độ thị trường 8

II.2 Phân tích cơ cấu 9

II.2.1 Cơ cấu bảng cân đối kế toán 9

II.2.2 Cơ cấu báo cáo lời lỗ 12

II.3 Mô hình chỉ số Z 13

II.4 Phân tích hòa vốn 14

II.5 Các đòn bẩy tài chính 16

II.5.1 Đòn bẩy định phí – DOL 16

II.5.2 Đòn bẩy tài chính – DFL 16

II.5.3 Đòn bẩy tổng thể – DTL 16

Trang 3

I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN COMA 18

Tên Công ty: Công ty Cổ phần COMA 18

Tên tiếng Anh: COMA 18 Joint Stock Company

Địa chỉ:135 Trần Phú – Văn Quán – Hà Đông – Hà Nội

Điện thoại: 04.33544667

Fax: 04.33544667

Email: coma18@vnn.vn

Website: http://www.coma18.vn

I.1 Lịch sử hình thành

- Công ty Cổ phần Coma18, tiền thân là Công ty Cơ khí điện Hà Tây – trực thuộc Sở Công Nghiệp Hà Tây thị xã Hà Đông, Hà Nội với lĩnh vực kinh doanh chính là sản xuất

cơ khí và xây lắp điện, giá trị sản lượng hàng năm không cao, thiết bị, phương tiện làm việc nghèo nàn không đáp ứng được với nhu cầu phát triển kinh tế

- Cuối năm 2002, đầu năm 2003, Sở Công nghiệp Hà Tây đồng ý chuyển giao nguyên trạng, Bộ Xây dựng đồng ý tiếp nhận và Công ty Cơ khí, Xây lắp điện và phát triển hạ tầng chính thức được thành lập trên cơ sở Công ty cơ khí điện Hà Tây cũ theo 02 quyết định:

+ Quyết định số 1750 – QĐ/UB ngày 25/12/2002 của UBND tỉnh Hà Tây về việc chuyển giao nguyên trạng Công ty cơ khí điện Hà Tây về trực thuộc quản lý của Bộ Xây dựng;

+ Quyết định số 03/QĐ - BXD ngày 02/01/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc tiếp nhận Công ty Cơ khí - điện Hà Tây làm doanh nghiệp thành viên và hạch toán độc lập của Tổng công ty Cơ khí Xây dựng (COMA) và đổi tên thành Công ty Cơ khí, Xây lắp điện và phát triển hạ tầng (tên viết tắt là COMA 18)

- Năm 2005, Công ty đã tiến hành cổ phần hoá theo các quyết định: + Quyết định số 04/QĐ-BXD ngày 04/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc thực hiện sắp xếp, đổi mới, phát triển các Tổng Công ty Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước độc lập thuộc Bộ Xây dựng năm 2005

+ Quyết định số 2102/QĐ-BXD ngày 11/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc chuyển Công ty Cơ khí Xây lắp điện và phát triển hạ tầng thuộc Tổng Công ty Cơ khí Xây dựng thành Công ty cổ phần Theo đó Công ty đổi tên thành Công ty cơ khí xây dựng số 18

- Ngày 21/12/2005 Công ty Cổ phần Coma18, tiền thân là Công ty Cơ khí điện Hà Tây – trực thuộc Sở Công Nghiệp Hà Tây thị xã Hà Đông, Hà Nội được thành lập với vốn điều lệ 13,5 tỷ đồng

Trang 4

- Tháng 12/2007 Công ty tăng vốn điều lệ lên 30 tỷ đồng sau khi phát hành cổ phiếu cho

cổ đông hiện hữu

- Tháng 8/2009 Công ty tăng vốn điều lệ lên 60 tỷ đồng, sau khi công ty phát hành cổ phiếu ra công chúng

- Tháng 7/2010 Công ty tăng vốn điều lệ lên 120 tỷ sau khi công ty phát hành cổ phiếu ra công chúng

- Ngày 23/12/2010, Công ty chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần COMA 18

- Ngày 19//7/2011 Công ty chính thức niêm yết cổ phiếu trên sàn HOSE

- Vốn điều lệ của Công ty theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 134.399.470.000 đồng (Một trăm ba mươi tư tỷ, ba trăm chín mươi chín triệu, bốn trăm bảy mươi ngàn đồng)

I.2 Lĩnh vực kinh doanh

- Tư vấn môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất

- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

- Xây dựng cầu cảng, bến cảng, đê điều, cầu cống; vận tải hành khách, hàng hóa ven biển

và viễn dương; vận tải hành khách, hàng hóa đường thủy nội địa; khai thác và thu gom than cứng; khai thác và thu gom than non; khai thác quặng sắt; khai thác đá, cát, sỏi, đất sét; hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác

- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày; hoạt động của các công viên vui chơi và công viên theo chủ đề; dịch vụ phục vụ đồ uống; bán buôn, bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ

- Thiết kế kiến trúc và thiết kế quy hoạch các công trình xây dựng; giám sát xây dựng và hoàn thiện các công trình dân dụng, công nghiệp

- Tư vấn đầu tư, quản lý, thực hiện các dự án xây dựng (không bao gồm tư vấn pháp luật, thuế, tài chính, kiểm toán); đào tạo dạy nghề: điện, điện tử, tin học; đào tạo Đại học; sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng

- Xử lý chất thải; sản xuất và kinh doanh điện thương phẩm; kinh doanh xăng dầu; khai thác, kinh doanh nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt; kinh doanh vận tải đường bộ

- Tư vấn đầu tư, quản lý, thực hiện các dự án xây dựng

- Kinh doanh thương mại các ngành nghề sau: nguyên vật liệu phục vụ ngành xây dựng, công nghiệp; nguyên phụ liệu phục vụ mạ kẽm nhúng nóng; máy móc thiết bị công nghiệp, máy động lực, máy thi công; các dây chuyền sản xuất công nghiệp; đào tạo nghề cơ khí, lái xe

- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng an uống; kinh doanh dịch vụ du lịch

Trang 5

- Lắp ráp sửa chữa ô tôcác loại; lắp ráp máy móc thiết bị và chuyển giao công nghệ cơ khí động lực, điện lực và điện tử; chế tọa, lắp đặt các thiết bị nâng hạ, viba; xuất nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị và công nghệ

………

I.3 Vị thế Công ty

So với một số công ty lớn, có truyền thống và được cổ phần hoá lâu hơn trong Tổng công

ty Cơ khí Xây dựng thì Coma18 đã được khẳng định là một trong những công ty có doanh thu tốt trong ngành cơ khí - xây dựng Uy tín và năng lực cạnh tranh của Công ty được đánh giá rất cao và giữ một vị thế quan trọng trong Tổng công ty Cơ khí Xây dựng, điều này dựa trên các

cơ sở:

- Coma18 là một trong số ít thành viên của Tổng công ty Cơ khí Xây dựng có truyền thống, có đội ngũ công nhân kỹ thuật cao, đủ năng lực thi công các công trình trọng điểm, hiện đại tại Việt Nam

- Các sản phẩm cơ khí, xây lắp của Công ty trong các thời kỳ đều luôn đạt được yêu cầu

về chất lượng, kỹ thuật và chất lượng được các đối tác, bạn hàng đánh giá cao Công ty

đã được nhà nước, Bộ xây dựng và Tổng công ty Cơ khí Xây dựng phong tặng nhiều danh hiệu về các công trình sản phẩm cơ khí, xây lắp

I.4 Chiến lược và mục tiêu

* Các mục tiêu chủ yếu:

- Tiếp tục phát huy sức mạnh về xây lắp cơ khí, thi công trọn gói các công trình lớn

- Duy trì lĩnh vực kinh doanh bất động sản, nghiên cứu tìm hiểu và xin chủ trương chuyển mục đích sử dụng các dự án đã có (nếu điều kiện cho phép) và chờ thời cơ phát triển

- Tối đa hóa lợi nhuận, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tăng lợi nhuận và cổ tức cho cổ đông

- Thực hiện tốt các nghĩa vụ với NSNN, tăng lợi ích về chế độ quyền lợi, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, khoa học cho người lao động

- Tiếp tục xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệp ngày một tốt đẹp hơn

* Chiến lược phát triển trung và dài hạn:

- Tiếp tục duy trì ổn định và đẩy mạnh công tác đấu thầu và tìm kiếm việc làm Chủ động tiếp cận các dự án lớn, đặc biệt là các dự án có nguồn vốn tốt Tăng cường công tác quản lý, xây dựng biện pháp thi công tối ưu để đạt hiệu quả kinh tế cao

- Tiếp tục triển khai thi công một số dự án bất động sản có tiềm năng và đang thi công dở dang Tập trung các nguồn lực để hoàn thành dự án đúng tiến độ, chất lượng và an toàn

- Tăng cường mở rộng hợp tác với các đối tác, nhà đầu tư trong và ngoài nước để tận dụng tối đa cơ hội và lợi thế kinh doanh

Trang 6

- Duy trì ổn định phấn đấu tăng việc làm cho CBCNV, đảm bảo mức thu nhập đạt mức trung bình tiên tiến của mặt

bằng khu vực và ngành nghề

- Xây dựng bộ máy quản lý có trình độ, tiếp thu các tri thức quản lý và kinh doanh hiện đại, nâng cao năng lực quản trị

trên cơ sở phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao bằng chính sách thu hút, đào tạo

II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN COMA 18

II.1 Phân tích tỷ lệ

STT CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH HIỆU KÝ NĂM 2010 NĂM 2011 NĂM 2012 NĂM 2013 NĂM 2014

I Các tỷ lệ đánh giá khả năng thanh toán

1 Tỷ lệ lưu động CR 2.53 3.48 3.08 2.57 1.71

2 Tỷ lệ thanh toán nhanh QR 1.70 1.95 1.20 0.52 0.38

II Các tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động

1 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản TAT 0.30 0.18 0.09 0.29 0.43

Trong đó, tổng doanh thu ròng TNS 123,758,894,83 3 85,344,950,46 6 48,326,663,90 2 147,619,976,85 4 182,349,229,127

2 Vòng quay tồn kho IT 0.78 0.40 0.15 0.37 0.66

3 Kỳ thu tiền bình quân ACP 592.80 958.10 1364.52 155.27 103.64 III Các tỷ lệ tài trợ

1 Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản D/A 0.63 0.69 0.75 0.75 0.87

2 Tỷ lệ thanh toán lãi vay ICR 5.48 1.48 -1.60 1.65 -195.81

Trong đó, thu nhập trước thuế và lãi vay EBIT 27,317,755,4 83 6,732,852,13 5 (7,329,475,35 0) 4,379,705,55 9 (61,580,116,058 )

3 Tỷ số khả năng trả nợ 0.86 0.20 -0.18 0.34 -2.53

Trong đó, lợi nhuận trước thuế, lãi vay và

khấu hao EBITD A 27,017,354,5 11 6,741,592,61 5 (5,222,837,24 2) 5,753,455,29 0 (59,964,557,755 ) Thanh toán tiền thuê 824,123,6 41 772,064,82 9 737,088,20 2 702,111,57 7 -

IV Các tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lời

1 Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ GPM 0.35 0.22 0.15 0.15 -0.24

2 Doanh lợi ròng NPM 0.13 0.02 -0.25 0.01 -0.34

3 Sức sinh lợi cơ bản BEP 0.07 0.01 -0.01 0.01 -0.14

Trang 7

4 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROA 0.04 0.00 -0.02 0.00 -0.15

5 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE 0.11 0.01 -0.09 0.01 -1.13

V Các tỷ lệ đánh giá theo góc độ thị trường

1 Tỷ lệ P/E P/E 0.00 33.19 -3.04 24.21 -0.61

2 Tỷ lệ P/B P/B - 0.37 0.27 0.34 0.69

Trong đó, giá trị sổ sách của 1 cổ phiếu B 12,472.75 12,327.45 10,099.36 9,155.79 4,067.25

3 Tỷ số giá/dòng tiền P/CF - 33.02 (3.70) 13.46 (0.62)

Trong đó, dòng tiền trên mỗi cổ phần CFPS 1,353.50 136.30 (730.31) 230.26 (4,485.07)

II.1.1 Tỷ lệ thanh khoản

Tỷ lệ lưu động – CR: cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của Công ty có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể sử

dụng để thanh toán Cụ thể năm 2010, cứ 1 đồng nợ của công ty sẽ có 2.53 đồng tài sản lưu động có thể thanh toán, năm

2011 là 3.48, năm 2012 là 3.08 Trong 3 năm gần đây (2012-2013-2014), tỷ số này liên tục sụt giảm vì nợ ngắn hạn của

Công ty tăng nhanh từ năn 2012 đến 2014, năm 2014 tăng 23.99% so với năm 2013, trong khi tài sản ngắn hạn giảm

17.57% Nợ ngắn hạn tăng nhanh trong khi tài sản ngắn hạn, tỷ lệ lưu động giảm cho thấy dấu hiệu khó khăn tài chính có

thể xảy ra đối với Công ty Tuy nhiên, con số 1.71 > 1 cho thấy giá trị tài sản lưu động của doanh nghiệp đủ đảm bảo cho

việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Tình hình thanh khoản của Công ty là tốt nhưng Công ty vẫn phải cẩn trọng hơn

bằng cách chủ động tăng tài sản ngắn hạn thông qua các khoản tiền hoặc tương đương tiền,…để giảm xu hướng đang giảm

dần của tỷ lệ lưu động

Tỷ lệ thanh toán nhanh – QR: cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn của Công ty có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể huy

động ngay để thanh toán Cụ thể năm 2014, 0.38 < 1 cho thấy tài sản có tính thanh khoản nhanh của Công ty thấp hơn giá trị

nợ ngắn hạn Tỷ lệ này lại có chiều hướng giảm dần cho thấy một tín hiệu không mấy khả quan cho Công ty Tỷ lệ thanh

Trang 8

thấp hơn nhiều so với khả năng thanh toán hiện hành (tỷ lệ lưu động), cho thấy Công ty có quá nhiều hàng tồn kho, giá trị hàng tồn kho năm 2014 chiếm tỷ lệ 77.93% trong tài sản ngắn hạn Việc giải quyết hàng tồn kho cần được tiến hành nhanh chóng, nếu không Công ty sẽ rất khó khăn với các khoản nợ đến hạn hoặc nhiều chủ nợ cùng yêu cầu thanh toán một lúc

II.1.2 Tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động

Các tỷ lệ đánh giá

hiệu quả hoạt

động

Ký hiệu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Hiệu quả sử dụng

tổng tài sản TAT 0.30 0.18 0.09 0.29 0.43

Trong đó, tổng

doanh thu ròng TNS

123,758,894,83

3

85,344,950,

466

48,326,663,

902

147,619,976,

854

182,349,229,12

7

Vòng quay tồn kho IT 0.78 0.40 0.15 0.37 0.66

Kỳ thu tiền bình

quân ACP 592.80 958.10 1364.52 155.27 103.64

Hiệu quả sử dụng tổng tài sản – TAT: cho biết 1 đơn vị tài sản của Công ty tạo ra bao nhiêu

đồng doanh thu trong 1 năm Hệu quả sử dụng tổng tài sản của Công ty tuy nhỏ hơn 1 rất nhiều (mặc dù từ năm 2012 đến năm 2014 có xu hướng tăng), điều này cho thấy Công ty đang thâm dụng vốn cao, sử dụng nguồn vốn không hiệu quả

Vòng quay tồn kho – IT: cho biết bình quân hàng tồn kho quay bao nhiêu vòng để tạo ra

doanh thu Chỉ số vòng quay tồn kho qua 3 năm gần nhất (2012, 2013, 2014) của Công ty vẫn rất thấp và có xu hướng tăng dần, thể hiện lượng tồn kho của Công ty cao Cụ thể năm 2014, chỉ số này cho thấy hàng tồn kho phải mất hơn 542 ngày mới được giải quyết, trong khi năm

2013 là hơn 983 ngày, lượng hàng tồn kho năm 2014 có giảm so với năm 2013 Việc thời gian giải tỏa hàng tồn kho cao sẽ làm ứ đọng vốn, làm cho khả năng chuyển hóa thành tiền của hàng tồn kho thấp Bên cạnh đó, chi phí hàng tồn kho sẽ làm ảnh hưởng đến doanh thu của Công ty

Vì thế cần có chính sách hàng tồn kho hợp lý để tạo được doanh thu cao nhất cho Công ty

Kỳ thu tiền bình quân: cho biết bình quân doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày cho 1 khoản phải

thu Vòng quay khoản phải thu càng cao thì kỳ thu tiền bình quân càng thấp Con số ngày tăng

từ năm 2010 đến 2012, nhưng lại có xu hướng rút ngắn dần từ năm 2012 đến 2014 và ở năm

2014, Công ty mất khoảng hơn 105 ngày để thu lại các khoản thu của mình Để có khả năng chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt nhanh, giảm vốn ứ đọng trong khâu thanh toán, tăng hiệu quả sử dụng vốn, Công ty cần có chính sách thu nợ chặt chẽ hơn và cần có chính sách bán hàng sao cho giảm tối thiểu việc mua nợ của khách hàng

Trang 9

II.1.3 Tỷ lệ tài trợ

Các tỷ lệ tài trợ Ký

hiệu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

Tỷ lệ nợ trên tổng

tài sản D/A 0.63 0.69 0.75 0.75 0.87

Tỷ lệ thanh toán

lãi vay ICR 5.48 1.48 -1.60 1.65 -195.81

Trong đó, thu nhập

trước thuế và lãi

vay

EBIT

27,317,755,4

83

6,732,852,

135

(7,329,475,

350)

4,379,705,

559

(61,580,116,05

8)

Tỷ số khả năng trả

nợ

0.86 0.20 -0.18 0.34 -2.53

Trong đó, lợi nhuận

trước thuế, lãi vay

và khấu hao

EBIT DA

27,017,354,5

11

6,741,592,

615

(5,222,837,

242)

5,753,455,

290

(59,964,557,75

5)

Thanh toán tiền

thuê

824,123,64

1

772,064,

829

737,088

,202

702,111,

577

667,134,95

3

Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản – D/A: phản ánh mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp Tỷ lệ này

cho biết mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp, cho biết nợ chiếm bao

nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp COMA 18 có tỷ số này khá cao, năm

2010 là 63%, đến năm 2014 tăng lên mức 87%, tức trong năm 2014 có 87% giá trị tài sản của

Công ty là tài trợ từ nợ vay Doanh nghiệp đã tận dụng được lợi thế của đòn bẩy tài chính, tiết

kiệm được thuế từ việc sử dụng nợ Nhưng cũng cần phải kiểm soát con số này, nếu tiệp tục

tăng cao sẽ cho thấy khả năng tự chủ tài chính thấp và khả năng còn được vay nợ là không cao

Tỷ lệ thanh toán lãi vay – ICR: phản ánh khả năng trang trải lãi vay của doanh nghiệp từ lợi

nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh Tỷ lệ này giảm mạnh từ năm 2013 đến 2014 do Công ty

bị lỗ khoảng 62 tỷ đồng trong khi chi phí lãi vay giảm Vì vậy, công ty cần đẩy mạnh chiến

lược kinh doanh để tăng cường lợi nhuận

Tỷ lệ khả năng trả nợ: tỷ lệ này cho biết cứ mỗi đồng nợ thì công ty có tương ứng bao nhiêu

đồng có thể trả nợ Nguồn để trả nợ bao gồm doanh thu, khấu hao và lợi nhuận trước thuế

Thông thường nợ gốc sẽ được trang trãi từ doanh thu, khấu hao, trong khi lợi nhuận trước thuế

được sử dụng để trả lãi vay Năm 2014, do công ty bị lỗ nên tỷ số này có giá trị âm, tỷ số này

báo động tình trạng khó khăn cho Công ty, Công ty phải kiểm soát nợ vay, tăng lợi nhuận để

tăng khả năng trả nợ

II.1.4 Đánh giá khả năng sinh lời của Công ty

Các tỷ lệ tài trợ Ký

hiệu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Doanh lợi gộp bán GPM 0.35 0.22 0.15 0.15 -0.24

Trang 10

hàng và dịch vụ

Doanh lợi ròng NPM 0.13 0.02 -0.25 0.01 -0.34 Sức sinh lợi cơ bản BEP 0.07 0.01 -0.01 0.01 -0.14

Tỷ suất lợi nhuận

trên tổng tài sản ROA 0.04 0.00 -0.02 0.00 -0.15

Tỷ suất lợi nhuận

trên vốn chủ sở

hữu

ROE 0.11 0.01 -0.09 0.01 -1.13

Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ - GPM: phản ánh tỷ trọng của lợi nhuận gộp bán hàng và

cung cấp dịch vụ trong doanh thu Tỷ trọng này giảm dần từ 2010 đến 2014, trong đó năm

2014 tỷ số này có giá trị âm do công ty bị thua lỗ

Doanh lợi ròng – NPM: Tỷ số này cho thấy cứ 100 đồng doanh thu sẽ mang lại cho công ty

bao nhiêu đồng lợi nhuận, năm 2010 cho thấy cứ 100 đồng doanh thu mang lại cho Công ty 13 đồng lợi nhuận và tỷ số này giảm dần, năm 2014 có giá trị âm do công ty bị thua lỗ (hàng tồn kho nhiều) Công ty phải có chính sách đê giảm hang tồn kho, tăng lợi nhuận của Công ty

Sức sinh lợi cơ bản – BEP: Do năm 2014 công ty bị lỗ nên chỉ số này có giá trị âm, công ty

cần tăng lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản – ROA: trong năm 2010 cho thấy doanh nghiệp phải bỏ ra

100 đồng tài sản nếu muốn thu về 4 đồng lợi nhuận, các năm sau thì tỷ số này giảm dần và đặc biệt năm 2014 công ty bị thua lỗ Nhìn chung tình hình Công ty không mấy khả quan do tỷ số này thấp, có xu hướng giảm và bị thua lỗ Vấn đề đặt ra là công ty phải có chính sách để đảm bảo lợi nhuận, không cho phép tỷ số này tiếp tục giảm

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu – ROE: phản ánh bình quân mỗi 100 đồng vốn chủ sở

hữu của Công ty tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuân dành cho cổ đông Tỷ số này giảm qua các năm và đặc biệt năm 2014 có giá trị âm do Công ty bị thua lỗ Vấn đề đặt ra là công ty phải

có chính sách để đảm bảo lợi nhuận, không cho phép tỷ số này tiếp tục giảm

II.1.5 Đánh giá theo góc độ thị trường

Các tỷ lệ tài trợ Ký

hiệu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

Tỷ lệ P/E P/E 0.00 33.19 -3.04 24.21 -0.61

Ngày đăng: 22/03/2016, 22:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w