Các mục tiêu chủ yếu của Công ty Tập trung hoạt động cốt lõi: Để phát triển bền vững công ty cần phát triển hoạt động cốt lõi của mình là lĩnh vực khoáng sản do đã có những l
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đề tài tiểu luận
Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Khai thác và Chế biến
Khoáng sản Bắc Giang
TPHCM, tháng 02 năm 2016
Trang 2MỤC LỤC
Chương 1: MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ CÔNG TY 2
1 Quá trình hình thành và phát triển 2
2 Chiến lược đầu tư và phát triển: 4
a Các mục tiêu chủ yếu của Công ty 4
b Chiến lược trung và dài hạn: 4
Chương 2: Phân tích báo cáo tài chính 6
I Phân tích tỷ lệ 6
1 Đánh giá khả năng thanh toán 6
2 Đánh giá hiệu quả hoạt động 7
3 Tỷ lệ tài trợ 8
4 Tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi 9
5 Đánh giá theo góc độ thị trường 10
II PHÂN TÍCH CƠ CẤU 11
1 Về tài sản: 12
2 Về nguồn vốn: 12
3 Doanh thu: 13
4 Chi phí: 13
5 Lợi nhuận: 13
III Mô hình chỉ số Z 13
IV Phân tích hòa vốn 14
1 Doanh thu hòa vốn 14
2 Đòn bẩy tài chính 15
Chương 3: Nhận xét 17
Trang 3Chương 1: MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ CÔNG TY
Tên tổ chức: CÔNG TY CP KHAI THÁC & CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN BẮC GIANG Tên giao dịch quốc tế: BAC GIANG EXPLOITABLE MINERAL JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC ( BGM)
Trụ sở chính: Thôn Cầu Sắt, xã Sơn Hải, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
Điện thoại: 0240.652 9007
Điện thoại VPGD: 0462 938 333
Fax: 0462 823 901
Website: www.khoangsanbacgiang.com.vn
1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang tiền thân là Công ty cổ phần Khoáng sản Đại Cát, có trụ sở đặt tại Thôn Cầu Sắt, xã Sơn Hải, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, với số vốn điều lệ là 168 tỷ đồng Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực khai thác và chế biến quặng đồng, với các điểm mỏ tại các huyện Lục Ngạn và Sơn Động tỉnh Bắc Giang
Ngày 31/10/2008, Công ty cổ phần Khoáng sản Đại Cát được thành lập với số Vốn điều lệ đăng ký là 160 tỷ đồng và số vốn thực góp tại ngày thành lập là 600 triệu đồng, có trụ
sở chính đặt tại số 66 Khu Đông, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội Ngày 15/04/2009, Công ty nâng tổng vốn thực góp lên 20,6 tỷ đồng bằng tiền và tài sản của các cổ đông hiện hữu theo Nghị quyết số 02/2009/NQ-ĐHĐCĐ Ngày 15/01/2010, theo Nghị quyết số 01/2010/NQ-ĐHĐCĐ của Đại hội đồng cổ đông, Công ty tiếp tục nâng Vốn điều lệ thực góp lên 160 tỷ đồng bằng việc góp thêm 139,4 tỷ đồng bằng tiền và các tài sản khác (chi phí xây dựng đường vào mỏ, dây chuyền máy móc sản xuất đồng…) của các cổ đông hiện hữu
Trang 4Ngày 30/09/2010, Công ty cổ phần Khoáng sản Đại Cát tiến hành tăng vốn từ 160 tỷ đồng lên 168 tỷ đồng để nhận sáp nhập Công ty cổ phần Khai thác Khoáng sản Thăng Long Hà Nội với vốn điều lệ là 20 tỷ đồng theo tỷ lệ 2,5:1 (cứ 2,5 cổ phần của Công ty cổ phần Khai thác Khoáng sản Thăng Long Hà Nội được chuyển đổi thành 1 cổ phần phát hành thêm của Công ty cổ phần Khoáng sản Đại Cát) Công ty cổ phần Khai thác Khoáng sản Thăng Long trước sáp nhập có trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội, và là một công ty có lợi thế lớn về các
mỏ quặng đồng với 09 điểm mỏ được cấp phép khai thác chính thức tại tỉnh Bắc Giang Sau khi sáp nhập, Công ty cổ phần Khoáng sản Đại Cát đã tiến hành chuyển đổi trụ sở chính từ thành phố Hà Nội về tỉnh Bắc Giang và đổi tên thành Công ty cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang với Vốn điều lệ thực góp là 168 tỷ đồng
Ngành nghề kinh doanh theo GCNĐKKD của Công ty:
- Khai thác và thu gom than cứng
- Khai thác và thu gom than non
- Khai thác quặng sắt
- Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt (trừ quặng Nhà nước cấm)
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
- Khai thác và thu gom than bùn
- Sản xuất sắt, thép, gang
- Sản xuất kim loại màu và kim loại quý
- Đúc sắt thép
- Đúc kim loại màu
- Rèn, dập, ép và cán kim loại; luyện bột kim loại
- Sản xuất dây, cáp điện và điện tử khác
- Sản xuất thiết bị dây dẫn điện các loại
- Bán buôn kim loại và quặng kim loại
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, san lấp mặt bằng và cơ sở hạ tầng
- Vận chuyển hành khách; vận tải hàng hóa bằng ô tô theo hợp đồng
Trang 5- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa
- Môi giới thương mại
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
2 Chiến lược đầu tư và phát triển:
a Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
Tập trung hoạt động cốt lõi: Để phát triển bền vững công ty cần phát triển hoạt động cốt lõi của mình là lĩnh vực khoáng sản do đã có những lợi thế nhất định về đối tác, đầu vào, đầu
ra và các hướng chiến lược
Tối đa hóa lợi nhuận: Mục tiêu cuối cùng của Công ty là tạo ra lợi nhuận, tập trung phát triển hoạt động kinh doanh trên từng khâu, từng giai đoạn và tổng thể cả quá trình, chú trọng đạt lợi nhuận theo chiều sâu, tức là thu cả gốc lẫn ngọn
Quản trị rủi ro: Nếu không quản lý tốt rủi ro xảy ra trong quá trình kinh doanh sẽ không thể có hiệu quả lợi nhuận như mong muốn, vì vậy cần có chính sách quản trị rủi ro ký kết hợp đồng, rủi ro nợ phải thu khó đòi
Mở rộng hoạt động kinh doanh: Trước tiên là mở rộng kinh doanh trong phạm vi hoạt động cốt lõi của Công ty, sau khi đã phát triển bền vững, quản trị tốt, tối đa hóa lợi nhuận công
ty mới tiếp tục xem xét các hướng phát triển mới và bổ sung thêm giá trị cốt lõi của mình
b Chiến lược trung và dài hạn:
Chiến lược Trung hạn" Phát triển công ty trở thành một trong những nhà máy có uy tín thương hiệu hành đầu về đồng :
Nhà máy chế biến đồng từ quặng đồng, đồng phế liệu và các sản phẩm của đồng khác, chất lượng đồng đạt các mức 99 và 100 phần trăm
Nhà máy chế biến sâu các sản phẩm từ kim loại đồng như: dậy cáp, dây điện, sản phẩm chế tác từ đồng
+Xây dựng nhà máy xử lý rác thải từ quy trình sản xuất thành các sản phẩm có thể thương mại
+Phát triển hệ thống quản lý tài chính hợp lý để tận dụng dòng tiền gia tăng lợi nhuận +Mở rộng phát triển các định hướng kinh doanh khác để đón đầu quá trình phục hồi nền kinh tế
Trang 6Chiến lược dài hạn :
+Xây dựng nhà máy chế biến khoáng sản đa kim tại đai bàn có tính hợp lý về giao thông , kết nối vùng nguyên liệu
+Phát triển các vùng nguyên liệu, mỏ khoáng sản đa kim để cung cấp cho nhà máy và các đối tác
+Tận dụng các vùng tài nguyên đã khai thác chuyển đổi thành các dự án phù hợp như trồng rừng, du lịch, trang trại
+Mở rộng các ngành nghề tiềm năng và bổ sung các giá trị cốt lõi cho doanh nghiệp
Trang 7Chương 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
I Phân tích tỷ lệ
1 Đánh giá kh năng thanh toán ả năng thanh toán
Tỷ lệ lưu động CR= TSNH/NNH
Tỷ lệ thanh toán nhanh QR= (
Khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp, không thể nói một cách đơn giản tình hình tài chính của doanh nghiệp là tốt nếu khả năng thanh toán ngắn hạn lớn
Biểu đồ 1.1: So sánh khả năng thanh toán nợ của BGM và trung bình ngành
Tại BGM khả năng thanh toán ngắn hạn lớn hơn trung bình ngành rất nhiều nhưng chưa thể đánh giá là tốt do: các khoản phải thu, hàng tồn kho lớn (tức nguyên vật liệu dự trữ quá lớn không dùng hết và hàng hóa, thành phẩm tồn kho không bán được không đối lưu được)
Trang 8Năm 2012 – 2014 thì tỷ lệ thanh toán nhanh tại BGM đều giảm so với năm 2011 Tỷ lệ này luôn lớn hơn 1 do hàng tồn kho tăng dần đều qua các năm Tuy nhiên, khả năng thanh toán nhanh của công ty vẫn cao, cho thấy công ty chủ động thanh toán được các khoản nợ, tránh căng thẳng khi nợ đến hạn
2 Đánh giá hiệu quả hoạt động
KHOẢN MỤC
Hiệu quả sử dụng
tổng tài sản BGM
TNS 51.617
.504.245
3.431
.858.081
15.747.8
51.619
46.96 6.716.516
5
219.093.259.50
6
229.773.043.64
3
276.590.036.94
7 Vòng quay tồn kho
Kỳ thu tiền bình
quân
ACP=(
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản TAT
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản của BGM qua các năm 2012 – 2014 đều giảm so với năm
2011 Tuy nhiên, so với năm 2012 thì 2013 có sự cải thiện khi hiệu quả sử dụng tổng tài sản,
cụ thể:
So với năm 2011 thì năm 2012 giảm 91,7%, năm 2013 giảm 71%, năm 2014 giảm 29% Năm 2012 doanh thu giảm 93% so với năm 2011 do công ty ngưng hoạt động để đầu tư sửa chữa dây chuyền
Tuy nhiên, điều làm cho hiệu quả sử dụng tổng tài sản tăng lên ở năm 2013 là doanh thu công ty tăng 358% so với năm 2012, trong khi tổng tài sản chỉ tăng 4,87% Năm 2014 cũng tương tự năm 2013
Trang 9Hiệu quả sử dụng tổng tài sản tại BGM năm 2014 được cải thiện hơn so với 2 năm trước đó nhưng vẫn chưa cao
Vòng quay hàng tồn kho từ năm 2012 – 2014 là thấp so với năm 2011, tình hình hàng hóa tại BGM luân chuyển chậm do các nguyên nhân: Năm 2012 BGM ngưng hoạt động 3 quý để đầu tư dây chuyền mới, năm 2013 -2014 hàng hóa tồn kho ở dạng thành phẩm nhiều bán ra chậm
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh thời gian của vòng luân chuyển các khoản phải thu nghĩa là để thu được các khoản phải thu cần một khoảng thời gian là bao lâu Nhìn vào bảng số liệu bên trên, ta thấy kỳ thu tiền bình quân tai BGM phải mất thời gian quá dài, cụ thể năm 2011 là
390 ngày, năm 2012 là 3.091 ngày, năm 2013 là 813 ngày và năm 2014 là 572 ngày Tuy tại năm 2012 tình hình được cải thiện nhưng vẫn cần tăng cường công tác thu hồi nợ hơn nữa để giảm kỳ thu tiền bình quân
3. Tỷ lệ tài trợ
Tỷ lệ nợ/ tổng tài sản D/A= TD/TA 6% 6% 5% 17%
Tỷ lệ thanh toán lãi vay ICR= EBIT/I
Tỷ số khả năng trả nơ=
(EBITDA+thanh toán tiền
thuê)/(I+nợ gốc+thanh toán tiền thuê) 5 10 4 5
Tỷ lệ nợ/ tổng tài sản tại BGM rất thấp (mức chấp nhận được là 60%) Tỷ số chứng tỏ doanh nghiệp vay ít Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa biết khai thác đòn bẩy tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay
Tỷ lệ thanh toán lãi vay tại BGM năm 2012 giảm 78,3%, năm 2013 giảm 81% so với năm 2011 và năm 2014 tình hình được cải thiện nên tỷ lệ này chỉ giảm 24,3% so với năm
2011 Tuy tỷ lệ này có biến động nhưng vẫn cho thấy thu nhập của doanh nghiệp cao gấp nhiều lần chi phí trả lãi
Trang 10Tỷ số khả năng trả nợ là chỉ tiêu đo lường khả năng trả nợ của công ty và cho biết công ty
có khả năng đáp ứng bao nhiêu lần cho nợ Tỷ lệ này tai BGM cao hơn tối thiểu 4 lần so với
nợ, điều này chứng tỏ khả năng trả nợ của công ty là tốt và đang tin cậy
4. Tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi
Doanh lợi gộp bán hàng và dịch
Lợi nhuận gộp GP 27.755.534.795 (94.148.616) 369.297.281 1.630.388.844 Doanh thu thuần NS 51.506.200.000 3.431.690.000 15.111.898.636 46.316.490.803
Sức sinh lợi cơ bản BEP=EBIT/
Lợi nhuận ròng 20.839.939.651 723.707.247 118.215.124 645.493.080 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ
Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ GPM cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận gộp cho công ty
Năm 2012, GPM của công ty giảm do lợi nhuận gộp thấp và doanh thu giảm
Năm 2013 – 2015, GPM cũng giảm so với năm 2011 do mưc tăng của lợi nhuận gộp
không bằng mức tăng của doanh thu thuần
Doanh lợi ròng NPM cho biết 1 đồng doanh thu tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận cho cổ
đông
Năm 2011 giá vốn hàng hóa chỉ chiếm khoảng 53% doanh thu nhưng từ năm 2012-2014
thì giá vốn hàng hóa chiếm khoảng hơn 90% nên lợi nhuận thu được thấp và các chi phí chiếm
khoang 50% lợi nhuận gộp thu được , điều này ảnh hưởng đến quyền lợi của cổ đông
Sức sinh lợi cơ bản BEP của BGM hoạt động không hiệu quả, điển hình như năm 2012
giảm 96,2% so với năm 2011, năm 2013 giảm 81,5 % so với năm 2012 và năm 2014 tình hình
được cải thiện khi BEP tăng 342 % so với năm 2013
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản biến động như sau:
Trang 11- ROA năm 2012 giảm 96,3% so với năm 2011 là do lợi nhuận sau thuế giảm mạnh từ 20.839.939.651 đồng còn 723.707.247 đồng
- ROA năm 2013 giảm 84,8% so với năm 2012 là do tài sản được tăng lên trong khi lợi nhuận sau thuế tiếp tục giảm
- ROA năm 2014 tăng 360 lần so với năm 2013 do tài sản và lợi nhuận cùng tăng, tuy nhiên mức tăng lợi nhuận sau thuế lớn hơn mức tăng của tài sản ( tài sản tăng 20,3% , lợi nhuận sau thuế tăng 446%)
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản qua các năm đều giảm so với năm 2011, hiệu quả chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận giảm
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE giảm từ năm 2012 – 2014 cho thấy chưa cân đối hài hòa giữa nguồn vốn vay và nguồn vốn cổ đông để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình
5 Đánh giá theo góc độ thị trường
Tỷ lệ P/E: cho biết nhà đầu tư sẵn sàng trả bao nhiêu tiền để thu được 1 đồng lợi nhuận của công ty Tỷ số này ở BGM có biến động đáng kể chỉ có năm 2011 là 3, các năm từ 2012
-2014 đều cao, cho thấy đầu tư vào ít rủi ro và triển vọng tăng trưởng
Trang 12Tỷ lệ P/B: cho thấy mức độ so sánh giữa giá cả cô phiếu trên thị trường và giá trị cổ phiếu trên sổ sách Qua kết quả ta thấy BGM giá thị trường luôn thấp hơn giá sổ sách Điều này cho thấy các nhà đầu tư đã đánh giá thấp về công ty BGM và đánh giá thấp về khả năng đầu tư có lời tại BGM
KHOẢN MỤC
Tỷ lệ P/B
II.PHÂN TÍCH CƠ CẤU
Bảng cân đối kế toán
TÀI SẢN NGẮN HẠN
TÀI SẢN DÀI HẠN
1 Về tài sản:
Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy công ty đang có sự dịch chuyển dần về cơ cấu tài sản Nếu trong năm 2011 TSNH chiếm 37% thì đến năm 2014 tỷ lệ này đã nâng đến 46% Tương ứng với nó là sự giảm dần của TSDH Trong cơ cấu của TSNH thì các khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm tỷ lệ lớn trong suốt các năm
2 Về nguồn vốn:
Số liệu các năm cho thấy, công ty đã thay đổi cơ cấu vốn, công ty tăng dần các khoản
nợ năm 2011 từ 6% lên 17% năm 2014 Trong đó, khoản nợ dài hạn lại được giảm ( năm 2011
Trang 13là 0,46% , năm 2012 là 0%), nợ ngắn hạn chủ yếu là mua hàng nợ từ nhà cung cấp Vốn chủ sở hữu giảm từ 94% ( 2011) còn 83% ( 2014)
Giá vốn hàng bán 46,11% 102,74% 97,56% 96,48%
Doanh thu hoạt động tài
Trong đó: Chi phí lãi vay 1,12% 3,19% 0,16% 0,07%
Chi phí QL doanh nghiệp 12,52% -27,06% 4,12% 2,75%
LN thuần từ hoạt động KD 40,46% 21,14% 1,59% 0,70%
Tổng LN kế toán trước thuế 40,46% 21,09% 0,98% 1,80%
Thuế TNDN hiện hành 0,00% 0,00% 0,20% 0,41%
3 Doanh thu:
Tổng doanh thu của công ty được hình thành từ 3 nguồn là doanh thu thuần bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác Trong đó, doanh thu thuần bán hàng là nguồn chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu tổng doanh thu của công ty luôn chiếm từ 99% tổng doanh thu trở lên, như vậy sự tăng trưởng của doanh thu thuần bán hàng có tác động mạnh đến
sự tăng trưởng của tổng doanh thu và ngược lại
Tốc độ tăng doanh thu thuần từ năm 2011- 2014 luôn đạt 100% riêng năm 2012 do sửa chữa lại dây chuyền nên doanh thu giảm chỉ còn 23%
4 Chi phí:
Qua bảng chúng ta thấy trong cơ cấu tổng chi phí của công ty, giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn nhất, luôn chiếm trên 46% doanh thu thuần, lớn nhất là năm 2012 giá vốn hàng bán chiếm tới 102,74% doanh thu thuần