Đặt vấn đề: Trong LS văn học VN, người ta thường nói đến chữ “Ngông”, ngông như ông Tản Đà, ngông như Nguyễn Tuân, ngông như ông Nguyễn Công Trứ……- Đây là bài thơ duy nhất đề cập đến th
Trang 1Trường THPT Sóc Sơn Tiết 13-14
Tuần 4 Ngày soạn 16-8
BÀI CA NGẤT NGƯỞNG-(Nguyễn Công Trứ)
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: - Hiểu được phong cách sống của NCT với tính cách của một nhà Nho và hiểu được
vì sao có thể coi đó là bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực
- Nắm được các đặc điểm về thể loại hát nói
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc- hiểu văn bản trữ tình ở thể loại hát nói
3 Thái độ: Ý thức đúng, hiểu đúng nghĩa của khái niệm: Ngất ngưỡng không để nhầm lẫn với lối
sống lập dị
B CHUẨN BỊ GV -HS
* Phát vấn, nêu vấn đề- Trao đổi, thảo luận- Phân tích, bình
* Giáo viên: Thiết kế giáo án- TLTK về NCT và bài thơ
* Học sinh: Vở bài soạn- sách giáo khoa
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
II Kiểm tra bài cũ: Trong bài “Vịnh khoa thi hương” tác giả khắc họa về những hình ảnh nào?
Em có nhận xét gì về những hình ảnh ấy?
III Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Trong LS văn học VN, người ta thường nói đến chữ “Ngông”, ngông như ông Tản Đà,
ngông như Nguyễn Tuân, ngông như ông Nguyễn Công Trứ……- Đây là bài thơ duy nhất đề cập đến thái
độ ngông nghênh, khinh đời, ngạo thế khi ý thức được tài năng của mình, đây là một thể tài mới của VH giai đoạn này
b Triển khai bài dạy:
H: Hãy trình bày và nét về tiểu sử của Nguyễn
Công Trứ?
GV: Bổ sung, nhấn mạnh
Xuất thân trong một gia đình quan lại
Học giỏi, giàu chí khí, tài hoa, văn võ toàn tài nhưng có
nhiều thăng trầm trên con đường công danh.Là một nhà
Nho chân chính giàu lòng yêu nước, thương dân
NCT là người ngay thẳng, ghét bọn xu nịnh, sinh thời
lòng tin của ông đối với XHPK bị giảm sút, vì vậy nên
1848 ông về nghỉ hưu và sống cuộc sống phiêu du cho
đến khi mất
GV: Đọc bài thơ và gọi HS tập đọc
H: Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào và
được sáng tác theo thể loại gì?Bố cục?
GV: Bổ sung và giới thiệu đôi nét về thể loại hát nói
- Hát nói là thể thơ tự do, phong khoáng
- Về kết cấu: có 3 khổ, số câu không hạn định, hát nói
là thể bài hát phổ theo nhịp phách cho các cô ả đào hát
trông các hành viện
Mỗi từ “ngất ngưởng” gắn liền với quãng đời nào của
nhà thơ? Thể hiện ở các đoạn thơ nào trong bài?
H: Từ “Ngất ngưởng” được tác giả nhắc đến mấy lần
trong bài thơ? Ngất ngưởng diễn tả một tư thế nào
của con người và sự vật?
- Ngất ngưởng: diễn tả con người- SV có chiều cao hơn
so với ngững SV, con người khác, chực đổ nhưng không
đổ
- Đây là trạng thái cảm giác gây khó chịu cho người
xung quanh, như trêu chọc, trêu ngươi
H: Nếu hiểu “ngất ngưởng” là một thái độ sống thì
theo em “ngất ngưởng” là thái độ sống ntn?
HS: Thảo luận nhóm 2 em, trình bày
I Tìm hiểu chung:
Hi Văn .Quê: Làng Uy Viễn- Nghi Xuân- Hà Tĩnh Văn võ toàn tài, cốt cách tài tử phong lưu, giàu chí khí,
cá tính mạnh mẽ
Con đường làm quan nhiều thăng trầm
Là nhà nho tài tử trung thành với lí tưởng “trí quân, trạch dân”, sống phóng khoáng, bản lĩnh
*Thơ văn: có trên 50 bài thơ, 60 bài ca trù và một số bài phú Nôm.Sở trường: thể hát nói
Góp phần quan trọng vào việc phát triển thể loại hát nói
2 Văn bản:
a Đọc bài thơ:
b Thể loại và hoàn cảnh sáng tác:
- Thể loại: Hát nói-không gò bó về niêm luật
- Hoàn cảnh s/tác: khi nhà thơ cáo quan về quê (1848) c.Bố cục : Từ câu 1 đến 6 : Lối sống ngất ngưởng ở chốn quan trường
-Từ câu 7đến 16 Lối sống ngất ngưởng khi về hưu -Còn lại :Tự tổng kết, đánh giá về mình
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Khái niệm: “Ngất ngưởng”
- Xuất hiện: 4 lần (câu 4, 8, 12 và câu cuối)
- Ngất ngưởng: diễn tả một trạng thái, cảm giác khó chịu ở nơi cao, không vững, lắc lư ngả nghiêng
- Thái độ sống “Ngất ngưởng”:
+ Là khác người, xem mình cao hơn người khác + Là thoải mái, tự do, phóng túng, không theo một
Trang 2GV: Diễn giảng
Ngất ngưởng cũng là 1 thái độ đề cao bản thân, sống
giữa mọi người mà như không nhìn thấy ai, là thái độ
khinh đời, ngạo thế, cố tình làm những điều khác
thường, trái khoáy để thách thức, trêu ghẹo những
người, những gì mình không thích
H: Từ khái niệm ngất ngưởng trên, hãy cho biết NCT
đã “ngất ngưởng” như thế nào?
NCT khẳng định vai trò vị trí của mình như cá nhà nho
“chí làm trai”Làm trai phải lạ ở trên đời
Há để càng khôn tự chuyển dời
H: Em có nhận xét gì về NT của đoạn thơ (ngôn từ,
thủ pháp NT)? Qua đó em thấy điều gì trong ý thức
của nhà thơ?
H: Em có cảm nhận gì về giọng điệu của đoạn thơ
này?
HS: Cảm nhận, nhận xét
- Phô trương , khoe tài: văn võ song toàn
- Khinh đời, ngạo thế: xưng ông
GV: Hướng dẫn HS đánh giá cái tôi ngất ngưởng của
nhà thơ trong 6 câu đầu: có người cho rằng tuy NCT
khoe tài năng, danh vị bản thân nhưng cái ngất
ngưởng của nhà thơ không khiến cho người ta cảm
thấy khó chịu như ai đó có thói khoe khoang, hợm
hĩnh
H: Em có suy nghĩ gì về ý kiến trên?
HS: Thảo luận, phát biểu suy nghĩ
Vì : NCT đang muốn chơi ngông với thiên hạ dựa trên
tài năng và sự nghiệp của bản thân, khoe khoang chỉ là
cái vỏ để giấu bên trong một cái tôi ý thức về tài năng
và danh vị bản thân
GV: Chuyển ý
H: Nguyễn Công Trứ đã làm những gì kể từ lúc “đô
môn giải tổ”? (Về hưu ntn? Ăn chơi ra sao? Thái độ,
q niệm sống?)
GV: Hướng dẫn, gợi ý
HS: Tái hiện lại theo ND của văn bản
H: Từ những việc làm ấy, em hiểu cái “ngất ngưởng”
của nhà thơ ở đây thế nào?
H: Qua đây cho chúng ta thấy nhà thơ đã ý thức rõ về
điều gì ở bản thân? Em có đánh giá thế nào về cái tôi
“ngất ngưởng” của NCT?
khuôn khổ nào hết + Trêu ngươi, chọc tức người khác
2.Từ câu 1 đến câu 6: Lối sống ngất ngưởng ở chốn quan trường
* 2 câu đầu:
- “Trong vũ trụ, không có việc gì không phải là việc
của ta”.
à tuyên ngôn trang trọng cho quan niệm sống tích cực, sẵn sàng thi thố tài năng, gánh vác việc đời
- Ông Hi Văn tài bộ
àcách tự xưng tên (Hi Văn) là cách nói của con
người tự tin, ý thức rõ về tài năng và nhân cách của mình.
-Hình ảnh vào lồng ẩn dụ cho quãng đời làm quan
à công danh không chỉ là vinh mà còn là nợ, là một điều kiện để thực hiện hoài bão vì dân vì nước
à dẫu biết chốn quan trường gò bó, ông vẫn tự nguyện đem tự do, tài năng của mình cống hiến cho đất nước
* 4 câu tiếp
- Điệp từ “khi” kết hợp với liệt kê các danh vị cao quý.
- Sử dụng nhiều từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng
Tự hào về con đường công danh
ý thức rõ nét, trang trọng về tài năng và địa vị của bản thân
- Giọng điệu của đoạn thơ:
+ Khoe khoang, phô trương + Tự cao, tự đại, khinh đời
-“Tay ngất ngưỡng”ngất ngưởng” là từ tự khen, tự
đánh giá cao tài năng, nhân cách của mình
Hình ảnh người quân tử sống bản lĩnh, tự tin vào tài năng, kiên trì thực hiện lí tưởng vì dân vì nước
3 “Ngất ngưởng” ở chốn hành lạc:
* Khi về hưu: làm việc trái khoáy, khác người như trêu ngươi
* Thú ăn chơi: ngất ngưởng: thái độ hành lạc thỏa thích, phong túng, tự do, thích gì làm nấy, sống theo cách mình
* Quan niệm sống, thái độ sống:
- Ngất ngưởng: coi thường sự được mất, khen chê ở đời
- Ngất ngưởng: ông không giống ai, không thoát tục, không nhập tục, không vướng tục
- Ngất ngưởng: tự khẳng định mình là cái tôi trung thành, tài năng như Trái Tuân, Nhạc Phi, Hàn Kì, Phú Bật đời Hán, Tống ở TQ
* Kết luận:
- Nhà thơ đã ý thức rõ về bản lĩnh và phẩm chất giá trị của bản thân
- Cái tôi ngất ngưỡng của NCT là cái tôi đáng trọng
Trang 3H: Nguyễn Công Trứ khẳng định điều gì về cái tôi
ngất ngưởng của mình ở chốn triều chung? Dụng ý
của nhà thơ khi khẳng định như vậy?
GV: Hướng dẫn, gợi ý
HS: Thảo luận, phát biểu
H: Tại sao nhà thơ đang nói về cái tôi “ngất ngưởng”
ở chốn hành lạc nhà thơ lại quay về chốn quan
trường để khẳng định cái tôi ngất ngưởng của mình?
HS: Thảo luân, phát biểu
GV: Bổ sung, nhấn mạnh
- Thể hiện ý tưởng vượt ra khỏi đạo đức nhà Nho, đem
đến một cá riêng, cái khác với đám nho sĩ trong triều
- Thể hiện tấm lòng son sắc, trước sau như một với đất
nước
H: Em hãy khái quát lại ND và NT của văn bản?
HS: Làm việc cá nhân, khái quát
GV: Nhấn mạnh
4 “Ngất ngưởng” ở chốn triều chung:
- Khẳng định: nhà thơ là một đại thần ngất ngưởng trong triều: không ai trong triều như ông, bằng ông
- Dụng ý: nêu bật sự khác biệt của mình đối với tập đoàn PK đó là cái tôi đứng bên ngoài đám quan lại nhợt nhạt
5 Tổng kết:
a Nội dung:
Qua thái độ ngất ngưởng, tác giả muốn thể hiện một
p.c sống đẹp, có bản lĩnh
b NT:
- Đây là bài hát nói viết theo lối tự thâutj, có hình thức
tự do (về vần, nhịp)
- Có sự kết hợp hài hòa giữa từ Hán Việt, với chữ Nôm
và ngôn ngữ thông tục hàng ngày: vào lòng, tay ngất ngưởng…
IV Củng cố: GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK để củng cố bài học
V Dặn dò: Học bài- chuẩn bị: Bài ca ngắn đi trên bãi cát
VI Rút kinh nghiệm: