Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề là dạy học dựa trên các vấn đề thực tiễn có liên quan đến người học và liên quan đến nội dung học tập đã được quy định trong “chuẩn kiến thức, kỹ năng”
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THĂNG BÌNH
TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHÂU
Chuyên đề
SINH HOẠT CỤM CHUYÊN MÔN
Tên chuyên đề:
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰA TRÊN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ ĐỐI VỚI BỘ MÔN VẬT LÝ CẤP
THCS
TỔ CHUYÊN MÔN: LÝ – TD – MT
Trường THCS Phan Bội Châu
Tháng 2 năm 2016
Trang 2PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰA TRÊN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ ĐỐI
VỚI BỘ MÔN VẬT LÝ CẤP THCS
A ĐẶT VẤN ĐỀ:
Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề là phương pháp dạy học theo định hướng lấy học sinh làm trung tâm Trong đó học sinh học về các chủ đề thông qua các vấn đề có trong thực tiễn và liên quan tới nội dung môn học Làm việc theo nhóm, học sinh xác định những điều đã biết, những điều cần biết, và làm thế nào để có được những thông tin cần biết trong việc giải quyết vấn đề
Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề là dạy học dựa trên các vấn đề thực tiễn có liên quan đến người học và liên quan đến nội dung học tập đã được quy
định trong “chuẩn kiến thức, kỹ năng” Trên cơ sở đó, người học tự chiếm lĩnh
tri thức và phát triển các năng lực như lập kế hoạch, tự định hướng học tập, hợp tác, các kỹ năng tư duy bậc cao, kỹ năng sống
Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề kích thích hoạt đông nhận thức bởi sự
tò mò và ham hiểu biết nên thái độ của người học mang nhiều yếu tố tích cực, năng lực tư duy của người học một khi đã khơi dậy sẽ giúp họ cảm thấy thích thú và tự giác hơn trên con đường tìm kiếm tri thức Xuất phát từ điều đó, cùng với sự đổi mới phương pháp dạy học của nghành giáo dục tôi quyết đinh chọn
chuên đề: “PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰA TRÊN GIẢI QUYẾT VẤN
ĐỀ ĐỐI VỚI BỘ MÔN VẬT LÝ CẤP THCS”
B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
1 Ưu, nhược điểm của phương pháp dạy học dựa trên giải quyết vấn đề :
1.1 Ưu điểm:
- Phát huy tính tích cực, chủ động trong học tập: Vì phương pháp dạy học dựa
trên vấn đề dựa trên cơ sở tâm lý là kích thích hoạt động nhận thức bởi sự tò mò
và ham hiểu biết cho nên thái độ học tập của người học mang nhiều yếu tố tích cực Năng lực tư duy của người học một khi được khơi dậy sẽ giúp họ cảm thấy thích thú và trở nên tự giác hơn trên con đường tìm kiếm tri thức
- Người học được rèn luyện các kỹ năng cần thiết: Thông qua hoạt động tìm
kiếm thông tin và lý giải vấn đề của cá nhân và tập thể, người học được rèn luyện thói quen,kỹ năng đọc tài liệu, phương pháp tư duy khoa học, tranh luận khoa học, làm việc tập thể… Đây là những kỹ năng rất quan trọng cho người học đối với công việc sau này của họ
- Người học được sớm tiếp cận những vấn đề thực tiễn: Giáo dục của ta bấy
lâu nay thường bị phê phán là xa rời thực tiễn Phương pháp này có thể giúp người học tiếp cận sớm với những vấn đề đang diễn ra trong thực tế có liên quan chặt chẽ với chuyên ngành đang học; đồng thời họ cũng được trang bị những kiến thức, kỹ năng để giải quyết những vấn đề đó
Trang 3- Bài học được tiếp thu vừa rộng vừa sâu, được lưu giữ lâu trong trí nhớ
người học: Do được chủ động tìm kiếm kiến thức và vận dụng kiến thức để giải
quyết vấn đề, người học có thể nắm bắt bài học một cách sâu sắc và vì vậy họ nhớ bài rất lâu so với trường hợp tiếp nhận thông tin một cách thụ động thông qua nghe giảng thuần túy
- Đòi hỏi giáo viên không ngừng vươn lên: Việc điều chỉnh vai trò của giáo
viên từ vị trí trung tâm sang hỗ trợ cho hoạt động học tập đòi hỏi nhiều nỗ lực từ phía giáo viên Đồng thời theo phương pháp này, giáo viên cần tìm tòi, xây dựng những vấn đề vừa lý thú vừa phù hợp với môn học và thời gian cho phép; biết cách xử lý khéo léo những tình huống diễn ra trong thảo luận… Có thể nói rằng phương pháp dạy học dựa trên vấn đề tạo môi trường giúp giáo viên không ngừng tự nâng cao trình độ và các kỹ năng sư phạm tích cực
1.2 Nhược điểm:
- Khó vận dụng ở những môn học có tính trừu tượng cao: Phương pháp này
không cho kết quả như nhau đối với tất cả các môn học, mặc dù nó có thể được
áp dụng một cách rộng rãi Thực tế cho thấy những môn học gắn bó càng nhiều với thực tiễn thì càng dễ xây dựng vấn đề, và vì vậy khả năng ứng dụng của phương pháp càng cao
- Khó vận dụng cho lớp đông: Lớp càng đông thì càng có nhiều nhóm nhỏ vì
vậy việc tổ chức, quản lý sẽ càng phức tạp Một GV rất khó theo dõi và hướng dẫn thảo luận cho cả chục nhóm người học Trong trường hợp này, vai trò trợ giảng sẽ rất cần thiết
- Đây là mức độ cao nhất của vấn đề trong quá trình tìm hiểu thì học sinh sẽ phát triển các kĩ năng tư duy bậc cao như phân tích, tổng hợp, so sánh thông qua các hoạt động khám phá nghiên cứu và giải quyết vấn đề
2 Các bước giải quyết vấn đề:
- Vận dụng kĩ thuật dạy học bản đồ tư duy để giải quyết vấn đề và nó giúp ta thể hiện được các bước đi tiếp theo, phát triển lối tư duy hàng dọc (một chiều), đến
tư duy hàng ngang (hai chiều) và tư duy mở rộng (đa chiều)
- Giải quyết vấn đề gồm các bước sau đây:
3 Các mức độ vận dụng PP dạy học dựa trên giải quyết vấn đề:
- Việc vận dụng các mức độ của PPDH dựa trên giải quyết vấn đề gồm 4 mức
độ và có 5 nội dung cơ bản
+ Mức 1:
- GV đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề;
- HS thực hiện cách giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của GV;
PHÂN TÍCH
VẤN ĐỀ
LỰA CHỌN GIẢI PHÁP
THỰC THI GIẢI PHÁP
ĐÁNH GIÁ GIẢI PHÁP
Trang 4-GV nêu kết luận đánh giá kết quả làm việc của HS.
+ Mức 2:
- GV nêu vấn đề, gợi ý để HS tìm ra cách giải quyết vấn đề;
- HS thực hiện cách giải quyết vấn đề;
- GV và HS cùng kết luận và đánh giá
+ Mức 3:
- GV cung cấp thông tin tạo tình huống;
- HS phát hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự lực đề xuất các giả thiết và lựa chọn các giải pháp;
- HS thực hiện cách giải quyết vấn đề, tự đánh giá chất lượng, hiệu quả và kết luận Khi cần, GV bổ sung, chính xác hóa kết luận
+ Mức 4:
- HS chủ động thực hiện tất cả các nội dung trên;
- GV chỉ tham gia khi cần thiết
4 Những giải pháp góp phần thực hiện tốt: Dạy học dực trên giải quyết vấn
đề đối với bộ môn vật lý ở trường THCS:
4.1.Nắm bắt được mục tiêu của mỗi bài học (Lượng hoá kiến thức)
- Mục tiêu: Là căn cứ để đánh giá chất lượng của học sinh và hiệu quả bài dạy
của giáo viên Người học sinh phải nắm được cái gì sau bài học Mục tiêu cần phải được lượng hoá
Có 3 nhóm mục tiêu:
a Mục tiêu kiến thức:
Yêu cầu học sinh phải lĩnh hội các khái niệm vật lý cơ sở để có thể mô tả đúng các hiện tượng và quá trình vật lý cần nghiên cứu và giải thích một số hiện tượng và quá trình vật lý đơn giản Tuy chưa thể định nghĩa chính xác khái niệm
đó, nhưng cũng cần phải giúp học sinh nhận biết được những dấu hiệu cơ bản có thể quan sát, cảm nhận được của các khái niệm đó Sau đó học sinh vận dụng cho quen trong ngôn ngữ khoa học thay cho ngôn ngữ thông thường ban đầu
Thí dụ khái niệm ảnh ảo: Thông thường học sinh chỉ biết cái ảnh cụ thể, có
thể nhìn thấy, sờ thấy như ảnh ở thẻ học sinh, ảnh in trên báo ảnh ảo là một khái niệm khác hẳn, tuy là ảnh ảo nhưng vẫn tồn tại thật, vẫn xác định được vị trí, độ lớn nhưng lại không hứng được trên màn Học sinh phân biệt được ảnh
ảo, ảnh thật
Chú trọng việc xây dựng kiến thức xuất phát từ những hiểu biết, những kinh nghiệm đã có của học sinh rồi sửa đổi, bổ sung phát triển thành kiến thức khoa học Tránh việc đưa ra ngay những khái niệm trừu tượng xa lạ với học sinh, diễn đạt bằng những câu, chữ khó hiểu Thông thường một định luật vật lý có hai phần: Phần định tính và định lượng Tuỳ từng định luật giáo viên có thể đưa cả hai phần hay không?
Trang 5- Những hiểu biết về phương pháp nhận thức khoa học cũng được nâng cao thêm một mức Cần hướng dẫn học sinh thường xuyên đưa nhiều dự đoán khác nhau về cùng một hiện tượng và tự lực đề xuất các phương án làm thí nghiệm để kiểm tra dự đoán
- Cần hướng dẫn học sinh thực hiện một số phương pháp suy luận khác như phương pháp tương tự, phương pháp tìm nguyên nhân của hiện tượng Những hiểu biết về phương pháp nhận thức đó, nhằm rèn luyện cho học sinh thói quen mỗi khi rút ra một kết luận không thể dựa vào cảm tính mà phải có căn cứ thực
tế và biết cách suy luận chặt chẽ
b Mục tiêu về kỹ năng
- Kỹ năng quan sát: Bước đầu xây dựng cho học sinh biết quan sát có mục đích,
có kế hoạch Trong một số trường hợp đơn giản học sinh có thể tự vạch ra kế hoạch quan sát chứ không phải tuỳ tiện ngẫu nhiên, có khi phải tổ chức cho học sinh trao đổi kỹ trong nhóm về mục đích kế quan sát rồi mới thực hiện quan sát
- Kỹ năng thu thập xử lý thông tin từ quan sát thí nghiệm: Chú trọng trong
việc ghi chép các thông tin thu thập được, lập thành biểu bảng một cách trung thực Việc xử lý thông tin, dữ liệu thu được phải theo những phương pháp xác định, thực chất phương pháp suy luận là để từ những dữ liệu, số liệu cụ thể rút ra kết luận chung (quy nạp) hay từ những tính chất quy luật chung suy ra những biểu hiện cụ thể trong thực tiễn (suy diễn) Chú trọng ngôn ngữ phát triển, ngôn ngữ vật lý ở HS Yêu cầu HS phải sử dụng những khái niện mới để mô tả và giải thích các hiện tượng, các quá trình, rèn luyện kỹ năng diễn đạt rõ ràng, chính xác ngôn ngữ của vật lý, thông qua việc trình bày các kết quả quan sát nghiên cứu và trong thảo luận ở nhóm, ở lớp Tạo điều kiện để HS nói nhiều hơn ở nhóm, ở lớp
c Về tình cảm, thái độ:
- Học sinh bước đầu được làm quen với cách học tập mới, cá nhân độc lập suy nghĩ làm việc theo nhóm, tranh luận ở lớp Không khí học sôi nổi, vui vẻ, thoải mái, hào hứng hơn Song giáo viên vẫn phải uốn nắn đưa vào nề nếp
- Yêu cầu học sinh trung thực, tỷ mỉ, cẩn thận trong khi làm việc cá nhân Khuyến khích học sinh mạnh dạn nêu ý kiến của mình, không dựa dẫm vào bạn
Có tinh thần cộng tác phối hợp với các bạn trong hoạt động chung của nhóm Phân công mỗi người một việc, mỗi lần một người trình bày ý kiến của tổ, biết nghe ý kiến của bạn, thảo luận một cách dân chủ Biết kiềm chế mình, trao đổi trong nhóm đủ nghe không gây ồn ào ảnh hưởng đến toàn lớp
4.2 Tổ chức học sinh học tập chiếm lĩnh tri thức.
Để tích cực hoá hoạt động học tập của HS, ngoài hình thức tổ chức học toàn lớp như hiện nay, nên tăng cường tổ chức cho HS học tập cá nhân và học tập theo nhóm ngay tại lớp
Trang 6* Hình thức học tập cá nhân
Hình thức học tập cá nhân là hình thức học tập cơ bản nhất vì nó tạo điều kiện cho mỗi HS trong lớp bộc lộ khả năng tự học của mình (được tự nghĩ, được tự làm việc một cách tích cực) nhằm đạt tới mục tiêu học tập Một trong những hình thức tăng cường hoạt động độc lập của HS trên lớp là sử dụng phiếu học tập
* Hình thức làm việc theo nhóm, cụ thể là:
+ Giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: Giới thiệu chủ đề chung, nhiệm vụ chung, xác định nhiệm vụ của các nhóm, chia nhóm
+ Làm việc theo nhóm: Sắp xếp chỗ làm việc của nhóm, thảo luận kế hoạch, phân công công việc, thực hiện nhiệm vụ của từng thành viên trong nhóm, trao đổi ý kiến, tập hợp những ý kiến của nhóm trong việc thực hiện nhiệm vụ, + Trình bày kết quả làm việc của nhóm: Đại diện của mỗi nhóm cử người đại diện nhóm phát biểu
+ Nhắc nhở các thành viên hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ chung của nhóm
+ Sử dụng rộng rãi có hiệu quả hình thức làm việc theo nhóm ở lớp nhằm:
- Tạo điều kiện khuyến khích HS làm việc tự lực
- Tạo điều kiện, không khí thuận lợi để mỗi HS phát biểu ý kiến cá nhân, phát huy sáng tạo rèn luyện ngôn ngữ
+ Rèn luyện thói quen phân công, hợp tác giúp đỡ nhau trong hoạt động tập thể, trong cộng đồng: Vừa tự do nêu ý kiến riêng (dù chưa được đầy đủ, chính xác) Biết tranh luận để bảo vệ ý kiến của mình, vừa biết lắng nghe ý kiến của bạn Nhờ có ý kiến của bạn trong nhóm mà sửa lại ý kiến sai của mình và gợi ý cho mình những suy nghĩ mới
* Về câu hỏi
Các câu hỏi của giáo viên đưa ra để hướng dẫn, gợi ý cho HS phải có sự lựa chọn, tinh giản và đảm bảo:
+ Phát triển trí tuệ của học sinh
+ Phát triển ngôn ngữ cho học sinh
+ Phát triển tư duy logic, tư duy vật lý và tư duy khoa học kỹ thuật
4.3 Xác định được tình huống có vấn đề
- Các kiểu tình huống có vấn đề
* Tình thế lựa chọn
* Tình thế bất ngờ
* Tình thế bế tắc
* Tình thế không phù hợp
* Tình thế phán xét
* Tình thế đối lập
Trang 74.4 Tiến trình giải quyết vấn đề
- Tiến trình giải quyết vấn đề khi xây dựng, vận dụng tri thức vật lý bằng sơ đồ
sau " Đề xuất vấn đề - suy đoán giải pháp và khảo sát lý thuyết hoặc thực nghiệm - kiểm tra, vận dụng kết quả"
5 Hoạt động dạy học dựa trên giải quyết vấn đề :
* Giới thiệu vấn đề: Bằng câu chuyện thực tế có liên quan đến kiến thức bài
học
* Tìm hiểu các kiến thức có liên quan: Định hướng nguồn thông tin
* Giải quyết vấn đề: Hệ thống hoá kiến thức mới nhận được, kiểm nghiệm ý
tưởng, giả thuyết
* Trình bày kết quả: Viết báo cáo kết luận, thể chế hoá kiến thức
6 Yêu cầu đối với giáo viên:
- Phấn đấu làm đầy đủ, thành công các thí nghiệm chứng minh trên lớp
- Xây dựng một hệ thống câu hỏi logic, chất lượng và phải biết hướng dẫn học sinh quan sát hiện tượng, phân tích kết quả thí nghiệm, vận dụng các kiến thức
có liên quan để đi đến tri thức mới, song phải mang tính phát triển trí tuệ và năng lực sáng tạo của học sinh
- Tăng cường luyện tập độc lập của học sinh trên lớp
- Sử dụng "phiếu học tập" cho mỗi học sinh
- Thực hiện tốt hoạt động học tập theo nhóm
C KẾT THÚC VẤN ĐỀ:
Sử dụng thành công PPDH dựa trên giải quyết vấn đề sẽ giúp HS học tập một cách chủ động, tích cực và huy động được tất cả HS tham gia xây dựng bài một cách hào hứng Cách học này còn phát triển được năng lực riêng của từng học sinh không chỉ về trí tuệ, mà còn biết vận dụng kiến thức được học qua sách vở vào cuộc sống và ngược lại
D TIẾT DẠY MINH HỌA:
Tiết
28
BÀI 24 : SỰ NÓNG CHẢY - SỰ ĐÔNG ĐẶC Ngày soạn : 20/2/2016
Ngày dạy : 3/3/2016
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nhận biết và trình bày được những đặc điểm cơ bản của sự nóng chảy
- Bước đầu biết khai thác bảng ghi kết quả thí nghiệm để vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian và từ đường biểu diễn rút ra những kết luận cần thiết
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng vẽ đồ thị nhanh, chính xác
- Vận dụng được kiến thức để giải thích một số hiện tượng có liên quan thường gặp
3 Thái độ
Trang 8- Rèn luyện tính cẩn thận khi hoạt động độc lập cá nhân
- Giáo dục cho hs biết bảo vệ môi trường trong sạch
II/ Chuẩn bị
Đối với GV
- Thước kẻ
- Bảng phụ
Đối với hs
- Mỗi hs 1 tờ giấy (vở) kẻ ô vuông để vẽ đường biểu diễn
- Thước kẻ
III/ Tổ chức hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp- Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
1.Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (2phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV : Giới thiệu một số bức tượng bằng
đồng và tượng như trong sgk
Giới thiệu như sgk – Làng ngũ xã ở
Hà Nội nổi tiếng về nghề đúc đồng
Năm 1677 các nghệ nhân ở làng này đã
đúc thành công pho tượng Huyền
Thuyên Trấn Vũ bằng đồng đen là một
trong những pho tượng lớn nhất ở Việt
Nam Tượng cao 3.48m, có khối lượng
4000kg Việc đúc đồng liên quan đến
một hiện tượng vật lí-> GV vào bài
mới
HS : Quan sát
Tiết 28 : Bài 24 – SỰ NÓNG CHẢY – SỰ
ĐÔNG ĐẶC
2. Hoạt động 2 : Giới thiệu thí nghiệm về sự nóng chảy (5phút)
HOẠT ĐỘNG CỦAGV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV : Hướng dẫn hs quan sát ở hình
24.1 SGK
GV : Giới thiệu dụng cụ thí nghiêm
GV : Giới thiệu cách tiến hành thí
nghiệm và kết quả theo dõi nhiệt độ và
trạng thái của băng phiến
- Dùng đèn cồn đun nước và theo dõi
nhiệt độ của băng phiến Khi nhiệt độ
của băng phiến lên tới 600c thì cứ sau 1
phút lại ghi nhiệt độ và nhận xét về thể
(rắn hay lỏng) của băng phiến vào
bảng theo dõi Ghi cho tới khi nhiệt độ
của băng phiến đạt đến 860c ta có bảng
kết quả bảng 24.1
GV : Lưu ý
I/ Sự nóng chảy
HS : Quan sát hình 24.1 SGK và theo dõi GV giới thiệu các dụng cụ
HS: Lắng nghe cách làm thí nghiệm và kết quả theo dõi nhiệt độ băng phiến và trạng thái băng phiến
Trang 9Trong trường này người ta không đun
trực tiếp ống nghiệm đựng băng phiến
mà nhúng ống này vào bình nước được
đun nóng dần Bằng cách này toàn bộ
băng phiến trong ống nghiệm sẽ nóng
dần lên
3 Hoạt động 3 : Phân tích kết quả thí nghiệm (25phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV : chiếu bảng kết quả thí nghiệm
bảng 24.1 sgk
GV : Hướng dẫn hs vẽ đường biểu diễn
sự thay đổi nhiệt độ của băng phiến
theo thời gian khi nóng chảy
GV : Hướng dẫn cách vẽ đồ thị
- Chọn 2 trục
+ Trục nằm ngang : Trục thời gian
+ Trục thẳng đứng : Trục nhiệt độ
- Mỗi cạnh của ô vuông nằm trên trục
nằm ngang biểu thị 1 phút
- Mỗi cạnh của ô vuông nằm trên trục
thẳng đứng biểu thị 10c,
- Gốc của trục nhiệt độ là 600c, gốc của
trục thời gian là 0 phút
GV : Hướng dẫn cách xác định điểm
tương ứng giữa nhiệt độ và thời gian
GV : Biểu diễn vài điểm cho hs xem
sau đó yêu cầu một hs lên bảng vẽ, hs
ở dưới lớp vẽ vào vở
GV : Yêu cầu hs nối các điểm biểu
diễn thành đường biểu diễn sự thay đổi
nhiệt độ của băng phiến theo thời gian
GV : Sau khi vẽ đường biểu diễn, yêu
cầu hs hoạt động nhóm thảo luận và trả
lời c1->c4
GV : Yêu cầu các nhóm trình bày kết
quả thảo luận, gv hướng dẫn và thống
nhất câu trả lời
1.Phân tích kết quả TN
HS : Quan sát bảng kết quả 24.1 sgk
HS : Theo dõi cách vẽ đường biểu diễn
HS : Chú ý cách xác định điểm tương ứng giữa nhiệt độ và thời gian đun
HS : Lên bảng vẽ, hs ở dưới lớp vẽ vào
vở, (hoặc vào ô kẻ đã chuẩn bị sẵn)
HS: Quan sát đường biểu diễn thảo luận và trả lời c1->c4
C1 : Tăng dần, đoạn thẳng nằm nghiêng
C2 : 800c Rắn và lỏng
C3 : Không thay đổi, đoạn thẳng nằm ngang
C4 : Tăng, đoạn thẳng nằm nghiêng
HS : Lắng nghe và bổ sung nếu câu trả lời sai
4.Hoạt động 4 : Rút ra kết luận (5phút)
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV : Hướng dẫn hs hoàn thành kết luận
GV : Qua thí nghiệm ta thấy băng phiến
khi đun nóng thì nóng chảy-> Đặt câu hỏi
- Lúc đầu băng phiến ở thể gì ? sau khi
nóng chảy hết ở thể gì ? Vậy thế nào là sự
nóng chảy ?
GV : Giới thiệu bảng nhiệt độ nóng chảy
của một số chất
- Phần lớn các chất có nóng chảy ở nhiệt
xác định không ?
- Trong thời gian nóng chảy nhiệt độ của
vật có thay đổi không ?
GV : Giáo dục môi trường cho hs
Sự nóng chảy của các chất có ảnh hưởng
đến môi trường
- Do sự nóng lên của trái đất mà băng ở hai
địa cực tan ra làm mực nước biển dâng
Mực nước biển dâng cao có nguy cơ nhấn
chìm nhiều khu vực đồng bằng ven biển
trong đó có đồng bằng sông hồng và đồng
bằng sông cửu long của Việt Nam
- Để giảm tối thiểu tác hại của mực nước
biển dâng cao, các nước trên thế giới đặc
biệt là các nước phát triển) cần có kế
hoạch cắt giảm lượng khí thải gây hiệu
ứng nhà kính (là nguyên nhân gây tình
trạng trái đất nóng lên)
GV : Đặt câu hỏi
- Bản thân em làm gì để bảo vệ môi trường
giúp làm giảm tình trạng trái đất nóng nên?
2.Rút ra kết luận
HS : Hoàn thành kết luận
C5 :
- 800c
- Không thay đổi
HS : Trả lời và ghi kết luận vào vở
- Sự chuyển từ thể rắn sang lỏng
gọi là sự nóng chảy.
- Phần lớn các chất nóng chảy ở nhiệt độ xác định Nhiệt độ đó gọi
là nhiệt độ nóng chảy.
- Trong thời gian nóng chảy nhiệt
độ của vật không thay đổi.
5 Hoạt động 5 : Vận dụng (5phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV : Hướng dẫn hs làm một số bài tập
vận dụng
Câu 1 : Trong các hiện tượng dưới đây,
3.Vận dụng
HS : Làm việc cá nhân và trả lời các câu hỏi của GV
Câu 1 : A