1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao giá trị xuất khẩu sản phẩm tôm vào thị trường nhật bản

67 594 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 209,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình chính trị, hợp tác với nước nhập khẩu...21 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM TÔM VÀO THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN VỪA QUA...22 2.1... Đặc biệt, xuất khẩu tôm giai đoạn

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU SẢN PHẨM TÔM 3

1.1.Giới thiệu chung về tôm và đặc điểm tôm các vùng ở nước ta 3

1.1.1 Tôm và phân loại tôm 3

1.1.1.1 Tôm 3

1.1.1.2 Các loại tôm 3

1.1.2.Đặc điểm của tôm ở các vùng nước ta 5

1.2.Xuất khẩu sản phẩm tôm 6

1.2.1.Khái niệm về xuất khẩu 6

1.2.2.Các hình thức xuất khẩu 7

1.2.3.Vai trò của xuất khẩu sản phẩm tôm ra thị trường quốc tế 9

1.3 Nâng cao giá trị xuất khẩu sản phẩm tôm 11

1.3.1 Nội dung nâng cao giá trị xuất khẩu sản phẩm tôm 11

1.3.2 Sự cần thiết nâng cao giá trị xuất khẩu sản phẩm tôm 11

1.4 Các tiêu chí đánh giá nâng cao giá trị xuất khẩu sản phẩm tôm 13

1.4.1.Kim ngạch xuất khẩu 13

1.4.2.Cơ cấu xuất khẩu 13

1.4.3.Gía cả và chất lượng mặt hàng xuất khẩu 14

1.4.4 Phương thức xuất khẩu 14

1.4.5.Kết hợp hiệu quả giữa nâng cao giá trị và phát triển bền vững 15

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu sản phẩm tôm 15

1.5.1.Nhân tố vĩ mô 15

1.5.1.1.Chính sách đầu tư 15

1.5.1.2.Tỷ giá hối đoái 16

1.5.1.3.Chính sách thuế quan 16

1.5.1.4.Hệ thống cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải 17

Trang 2

1.5.1.5.Tình hình diễn biến kinh tế xã hội thế giới 17

1.5.2.Nhân tố môi trường ngành 17

1.5.2.1.Yếu tố tự nhiên 17

1.5.2.2.Kỹ thuật nuôi trồng và chế biến 18

1.5.2.3.Nguồn nhân lực 18

1.5.2.4 Đối thủ cạnh tranh 19

1.5.3.Nhân tố thuộc nước trực tiếp nhập khẩu 19

1.5.3.1.Tình hình phát triển kinh tế của thị trường nhập khẩu 19

1.5.3.2 Thị hiếu, văn hóa tiêu dùng của người dân tại nước nhập khẩu 20

1.5.3.3.Chính sách nhập khẩu 20

1.5.3.4 Các quy định pháp luật về nhập khẩu sản phẩm 20

1.5.3.5.Hệ thống phân phối 21

1.5.3.6 Tình hình chính trị, hợp tác với nước nhập khẩu 21

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM TÔM VÀO THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN VỪA QUA 22

2.1 Tổng quan về thị trường Nhật Bản 22

2.1.1 Kinh tế Nhật Bản 22

2.1.2 Chính sách nhập khẩu thủy sản Nhật Bản 27

2.1.3 Văn hóa tiêu dùng Nhật 29

2.1.4 Hệ thống phân phối 30

2.1.5 Các quy định pháp luật 31

2.1.6 Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản 32

2.2 Thực trạng nâng cao giá trị sản phẩm tôm vào thị trường Nhật Bản 34

2.2.1.Kim ngạch xuất khẩu 34

2.2.2.Cơ cấu xuất khẩu 36

2.2.3 Gía cả và chất lượng xuất khẩu 37

2.2.4.Phương thức xuất khẩu 39

2.2.5.Kết hợp nâng cao giá trị và phát triển bền vững 40

2.3 Đánh giá nâng cao giá trị xuất khẩu sản phẩm tôm vào thị trường Nhật 41

2.3.1 Thành công 41

Trang 3

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 42

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI GIẢI PHÁP NÂNG CAO GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU SẢN PHẨM TÔM VÀO THỊ TRƯỜNG NHẬT 47

3.1 Quan điểm và phương hướng xuất khẩu tôm vào thị trường Nhật đến năm 2020 47

3.1.1 Quan điểm về xuất khẩu tôm vào thị trường Nhật Bản 47

3.2 Đề xuất các giải giải pháp nâng cao giá trị xuất khẩu sản phẩm tômvào thị trường Nhật Bản 55

3.2.1 Chú trọng và điều chỉnh các nhân tố thuộc về vĩ mô 55

3.2.1.1 Tăng cường các chính sách đầu tư cho các mặt còn yếu kém 55

3.2.1.2 Điều chỉnh các tỉ giá, chính sách kinh tế phù hợp 55

3.2.1.3 Tăng đầu tư vào hệ thống giao thông vận tải 56

3.2.1.4 Nhanh chóng bắt kịp với tình hình diễn biến kinh tế xã hội thế giới 56 3.2.2 Đẩy mạnh nâng cao các nhân tố môi trường ngành 57

3.2.2.1 Chú trọng đến các yếu tố tự nhiên 57

3.2.2.2 Nâng cao khả năng đối phó dịch bệnh trong nuôi trồng tôm 57

3.2.2.3 Áp dụng các kĩ thuật tiên tiến và môi hình đổi nuôi trồng đổi mới 58

3.2.2.4 Tập trung vào đào tạo nguồn nhân lực 58

3.2.2.5 Nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm tôm 59

3.2.3 Tuân thủ các yếu tố thuộc về thị trường Nhật Bản 59

3.2.3.1 Cải tiến chất lượng, đa dạng mẫu mã phù hợp thị hiếu 59

3.2.3.2 Tuân thủ các quy định pháp luật 60

3.2.3.3 Chú trọng vào hiểu biết hệ thống phân phối 60

KẾT LUẬN 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu đồ 2.1 : Dân số Nhật Bản theo các độ tuổi 25

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu các ngành kinh tế Nhật Bản năm 2014 26

Bảng 2.1: Thống kê GDP Nhật Bản trong giai đoạn 2004 – 2014 22

Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng của Nhật Bản từ quí III/2014 đến quý III/ 2015 23

Bảng 2.3: Thu nhập bình quân đầu người qua các năm 24

Bảng 2.4: Kim ngạch xuất khẩu tôm giai đoạn 2009-2014 34

Bảng 2.5 : Kim ngạch xuất khẩu tôm 6 tháng đầu năm 2014 35

Bảng 2.6: Tỷ trọng các loại tôm xuất khẩu vào Nhật Bản giai đoạn 2010-2014 36

Bảng 2.7: Giá cả một số loại tôm tại thị trường Nhật Bản 37

Bảng 2.8 : Gía tôm trung bình của Việt Nam tại một số thị trường xuất khẩu năm 2014 38

Bảng 2.9: Kim ngạch xuất khẩu của một số phương thức xuất khẩu sản phẩm tôm vào Nhật Bản 39

Bảng 2.10: Tỉ trọng các phương thức xuất khẩu trực tiếp tôm vào Nhật Bản 40

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU1.Sự cấp thiết của đề tài

Với đường bờ biển trải dài các miền,Việt Nam là đất nước có tiềm năng rấtlớn về đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, cung cấp nguồn cung nguyên liệu dồi dàocho ngành xuất khẩu thủy sản sang các thị trường quốc tế Trong số các mặt hàngthủy sản, nhiều năm nay xuất khẩu tôm đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu mặthàng xuất khẩu thủy sản Việt Nam Đặc biệt, xuất khẩu tôm giai đoạn 2010-2014 đãđạt tăng trưởng 30 % với tổng kim ngạch 6757 tấn, đóng góp lớn vào ngân sách củanước nhà, góp phần vào tăng trưởng kinh tế, công ăn việc làm cho người dân

Hiện nay sản phẩm Tôm của Việt Nam có mặt trên rất nhiều thị trường nhưtôm đông lạnh, chả tôm Trong đó, theo đánh giá, Nhật Bản được coi là một trongnhững thị trường lớn nhất trong các thị trường xuất khẩu tôm Việt Nam Chỉ trong

10 năm 2004-2014, sản lượng tôm Việt Nam xuất khẩu vào thủy sản đã tăng lên gấpđôi, từ 46.39 triệu tấn đến 78.90 triệu tấn, đóng góp 1,2 tỉ USD vào kim ngạch.Với những nỗ lực liên tục, ngành xuất khẩu sản phẩm tôm của Việt Nam đã trải quađược những điều kiện khắt khe và dành được một thị phần không nhỏ tại Nhật Bản Tuy nhiên, những năm gần đây, thị trường tôm đang có xu hướng giảm dochúng ta không cạnh tranh được với các nước xuất khẩu khác trong khu vực như:Thái Lan, Trung Quốc, Indonesia Ngoài ra, trong vài năm trở lại đây, đồng YênNhật đang có xu hướng giảm giá, hạn chế nguồn nhập khẩu từ bên ngoài, càng làmcho việc xuất khẩu tôm vào Nhật Bản trở nên khó khăn hơn

Nhận thấy tầm quan trọng và cấp thiết của vấn đề, tôi lựa chọn đề tài “Một số

giải pháp nâng cao giá trị xuất khẩu sản phẩm tôm vào thị trường Nhật Bản”

làm đề tài của chuyên đề thực tập tốt nghiệp cho bản thân

2 Mục tiêu nghiên cứu

● Làm rõ tiềm năng phát triển của sản phẩm tôm trên thị trường Nhật, nhữnghạn chế và khó khăn trong chất lượng sản phẩm thủy sản, từ đó phân tích đượcnhững cơ hội và thách thức của thị trường thủy sản nước này

● Tìm ra phương hướng, giải pháp để tăng chất lượng sản phẩm tôm, nângcao lợi thế cạnh tranh so với các nước khác, thúc đẩy chất lượng tôm xuất khẩu,trên cơ sở đó, phát triển sản phẩm tôm nước nhà, đáp ứng yêu cầu thời kì hộinhập

Trang 6

3 Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về sản phẩm tôm và sản phẩm tôm xuấtkhẩu

- Phạm vi nghiên cứu: đề tài chỉ nghiên cứu sản phẩm tôm và xuất khẩu sảnphẩm tôm vào thị trường Nhật Bản

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thống kê: đề tài thu thập vàthống kê các số liệu theo năm, theoquý…của ngành xuất khẩu tôm trong nước, đặc biệt số liệu về xuất khẩu tôm sang thịtrường Nhật Bản để thấy được các biến động tăng giảm, xu hướng và tỉ trọng trongcác năm, từ đó phân tích, làm rõ cho đề tài

- Phương pháp phân tích – tổng hợp: Dựa vào các số liệu thu thập và tổng hợpđược nhằm phân tích thực trạng về sản lượng, thị phần giá trị kim ngạch xuất khẩutôm sang thị trường Nhật Bản Từ đó được đánh giá các mặt ưu, nhược điểm, tìmhiểu các nguyên nhân gây ra hạn chế.Trên cơ sở đó, đưa ra giải pháp để giải quyếtvấn đề

- Phương pháp so sánh : Phân tích, so sánh để rút ra bài học kinh nghiệm, đổimới và đưa ra các phương hướng hợp lý cho ngành xuất khẩu sản phẩm tôm nướcnhà

5 Kết cấu đề tài

Đề tài kết cấu 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao giá trị xuất khẩu sản phẩm tôm Chương 2: Thực trạng xuất khẩu sản phẩm tôm vào thị trường Nhật Bản trong những năm vừa qua

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao giá trị sản phẩm tôm vào thị trường Nhật Bản

Trang 7

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU

SẢN PHẨM TÔM1.1.Giới thiệu chung về tôm và đặc điểm tôm các vùng ở nước ta

1.1.1 Tôm và phân loại tôm

1.1.1.2 Các loại tôm

Hiện nay, có rất nhiều loại tôm tự nhiên được nuôi trồng nhiều và trở thànhcác loài thương phẩm thiết yếu Một số loài tôm như là tôm sú, tôm thẻ chân trắng,càng xanh trở thành nguồn xuất khẩu chính tại nhiều quốc gia

Tôm sú (Penaeus monodon) có nguồn gốc từ phổ biến vùng Ấn Tây- TháiBình Dương , sau đó phân bố rộng các vùng bờ đông châu Phi, bán đảo Ả rập, bờbiển Nhật Hiện nay tôm sú là loài được nuôi trồng nhiều, hơn 22 nước trên thế giới.Tôm sú là loài động vật ăn tạp thiên về thức ăn có nguồn gốc động vật như các loạigiáp xác hoặc cá nhỏ, giun nhiều tơ và mảnh vụn hữu cơ Tuy nhiên, tôm sú không

có khả năng thích ứng với nhiệt độ thấp hoặc quá cao Vì vậy rất dễ xảy ra dịchbệnh và cần được đáp ứng nhiều điều kiện về tự nhiên như nồng độ PH, độ nónglạnh của nước… mới phát triển tốt Bên cạnh đó, các sản phẩm tôm sú thường đadạng, được đánh giá ngon hơn các loài khác ,vì thế tôm sú được coi là loài có giá trịkinh tế cao

Tiếp đến là tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei), xuất hiện lần đầu tiên ởbang Florida, Mỹ vào năm 1973 Sau đó, được các nhà khoa học đưa vào nuôi thử

Trang 8

nghiệm cách ly để phục vụ công tác nghiên cứu Trên thế giới, tôm thẻ chân trắngđược nuôi nhiều ở các nước Nam Mỹ và Nam Trung Mỹ Từ những thập niên 1980,

ở châu Á, tôm thẻ chân trắng đã được thử nghiệm và nuôi thành công ở TrungQuốc, Đài Loan, nhưng mãi cho đến năm 1996 mới thực sự đưa vào nuôi trồng sảnxuất đại trà Tôm thẻ chân trắng không cần thức ăn có lượng protein cao như tôm sú

và lớn rất nhanh trong giai đoạn đầu, mỗi tuần có thể tăng trưởng 3 gram với mật độ

100 con/m2 (tại Hawaii), sau khi đã đạt được 20 gram tôm bắt đầu lớn chậm lại,khoảng 1 gram/tuần, tôm cái thường lớn nhanh hơn tôm đực Đặc trưng của tôm thẻchân trắng là khả năng kháng bệnh khá cao, mức độ kháng chịu tốt với các thay đổicủa điều kiện môi trường nuôi, sinh trưởng nhanh, có thể nuôi với mật độ từ 50 - 80con

Ngoải ra còn có tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii), còn gọi là tômlớn nước ngọt hay tôm Malaysia (theo cách gọi của người Âu - Mỹ), là một loài tômnước ngọt có nguồn gốc ở vùng Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương và Bắc Australia.Loài này (cũng như các loài khác thuộc chi Macrobrachium) có tầm quan trọngthương mại nhờ các giá trị dinh dưỡng của nó như là một nguồn thực phẩm có giátrị Trong khi loài này được coi như một loài động vật thân giáp nước ngọt thì giaiđoạn ấu trùng của nó lại phụ thuộc vào độ lợ của nước Khi nó chuyển qua giai đoạnnhư là sinh vật phù du và trưởng thành thì nó lại hoàn toàn sống trong nước ngọt.Hiện nay, tôm càng xanh đang là đối tượng nuôi phổ biến ở nhiều nước Các hìnhthức nuôi tôm càng xanh chủ yếu là nuôi tôm nhữ, nuôi tôm mương vườn, nuôiđăng quầng, nuôi tôm ruộng, xen canh và luân canh, nuôi tôm ao

Tôm hùm (Panulirus.spp) thuộc họ Palinuniade là loài tôm có giá trị kinh tếcao Các loài tôm hùm chủ yếu gồm tôm hùm bông, tôm hùm đá, tôm hùm sỏi, tômhùm đỏ, tôm hùm ma, tôm hùm sen và tôm hùm bùn Trong đó, tôm hùm bông cókích thước lớn nhất, tăng trưởng nhanh nhất và có giá trị cao nhất Tôm hùm là loài

ăn tạp, trong tự nhiên và cũng như nuôi thương phẩm Thức ăn chủ yếu là cá, giápxác và nhuyễn thể Môi trường sống của chúng thường là những nơi nước sạch, cóhang hốc, san hô, chất đáy ở tầng đáy sạch, độ mặn cao (>30‰) và nhiệt độ nướcluôn ổn định trong khoảng 22 - 320C Cũng như những loài tôm khác, tôm hùmcũng lớn lên nhờ quá trình lột xác Tuy nhiên, tôm hùm có chu kỳ lột xác dài hơn,

do đó tốc độ tăng trưởng cũng chậm hơn Tôm hùm nuôi trong lồng sau thời gian từ

18 tháng trở đi mới đạt giá trị thương phẩm, cỡ 1 kg trở lên Mặc dù có hiệu quảkinh tế cao nhưng khó khăn lớn nhất của nghề nuôi tôm hùm là chưa thể sản xuất

Trang 9

giống nhân tạo Người nuôi hiện nay chỉ dựa vào con giống khai thác từ tự nhiên.Tuy nhiên, số lượng khai thác được ít, không đáp ứng đủ nhu cầu nuôi Bên cạnh

đó, dịch bệnh của tôm hùm (bệnh sữa), giá thức ăn tăng cao, thời gian nuôi dài lànhững rủi ro chính trong quá trình nuôi

1.1.2.Đặc điểm của tôm ở các vùng nước ta

Nước ta là nước có nền nuôi tôm lâu đời Nước ta là nước có lợi thế về biển,các vùng ao đầm Do vậy, từ xa xưa, người dân đã dựa vào nghề đánh bắt và nuôitrồng thủy sản để sinh sống Sau đó, khi bắt đầu có sự giao thương giữa các nước,các ngành công nghiệp nuôi tôm phục vụ thương mại đã nhen nhóm và phát triển.Những thử nghiệm đầu tiên trong sản xuất giống tôm phục vụ thương mại đã đượctiến hành vào những năm 1970 ở miền Bắc Việt Nam Trong khoảng 1984 – 1985,

tôm sú (P monodon) đã được sản xuất thành công tại các tỉnh miền Trung Ở đồng bằng sông Cửu Long, sản xuất các loài tôm giống bản địa (P merguiensis và P indicus) bắt đầu vào năm 1988 và sau đó đã chuyển đổi phần lớn sang tôm sú năm

1997 Tôm thẻ chân trắng Thái Bình Dương (P vannamei) đã được đưa vào Việt

Nam năm 2000 và nhanh chóng phát triển nuôi ở các tỉnh miền Trung, kể từ năm

2007, nuôi tôm thẻ chân trắng đã lan rộng vào đồng bằng sông Cửu Long

Bên cạnh đó, các hệ thống nuôi độc canh, hệ thống rừng ngập mặn và hệ thốngluân canh lúa/tôm đã được phát triển vào đầu những năm 1980 Năm 1991, ViệtNam có 230.000 ha ao nuôi tôm với tổng sản lượng khoảng 56.000 tấn, tăng lên600.479 ha và 304.257 tấn vào năm 2005, chủ yếu là tôm sú

Tuy nhiên, nuôi tôm ở nhiều vùng Việt Nam vẫn còn manh mún , nho lẻ, theo

hộ gia đình Nghề nuôi tôm đã có từ lâu đời nhưng ở nhiều vùng, hình thức nuôitôm vẫn theo hộ gia đình, manh mún nhỏ lẻ Các hộ chỉ dừng ở hình thức quảngcanh Nhiều vùng sản xuất tôm nguyên liệu hiện vẫn giẫm chân tại chỗ, vẫn loayhoay, chưa thoát khỏi ngõ hẹp để vươn xa, làm giàu Đó là một trong những điểmhạn chế của nghề nuôi tôm ở Việt Nam Bởi thực tế, nhiều vùng,lâu nay ao nuôitôm không có hệ thống cấp thoát nước riêng, không có ao lắng để xử lý nguồn nướctrước khi thả nuôi dẫn đến nhiều vụ thất bát do bệnh đốm trắng, đầu vàng, hoại tửgan tụy cấp tính tấn công làm chết tôm Điều quan trọng hơn, hạ tầng vùng nuôi sơsài nên mỗi khi có ao xuất hiện bệnh trên tôm thì nhanh chóng lây lan thành dịch,thiệt hại rất lớn Nhiều vùng nuôi, các ao nuôi tôm ven sông bị sạt lở trong khi môitrường sông nước lợ ngày càng nhiễm bẩn nên công tác khống chế bệnh, dập dịchtrên tôm nuôi không khả thi

Trang 10

Tuy nhiên những năm gần đây, một số vùng người dân đã được hướng dẫn vàchỉ dẫn nuôi trồng một cách có bài bản, khoa học Các vùng nuôi trồng đã chunggóp tiền để xây dựng các hệ thống thoát nước và đầu tư vào các loại tôm giống, thuhút được đầu tư, nâng cao chất lượng tôm, hạn chế rủi ro dịch bệnh một cách triệt

để nhất

Hiện nay, Đồng bằng Sông Cửu Long là vùng có sản lượng nuôi tôm cũng nhưdiện tích nuôi tôm lớn nhất Với địa hình tự nhiên thuận lợi, hệ thống kênh rạchsông ngòi phân bổ nhiều, Đồng Bằng Sông cửu long có lợi thế lớn Năm 2014,diện tích đồng bằng Sông cửu Long là 835145 ha với tổng sản lượng 624.680 tấn,chiếm 76,3 % tổng sản lượng và diện tích cả nước Năng suất nuôi trồng của ĐồngBằng sông cửu long là 0,553 tấn/ ha ( Cả nước năm 2014 có tổng diện tích nuôitrồng tôm là 1002322 ha, với tổng sản lượng 838.943 tấn.) Hình thức chủ yếu lànuôi tôm quảng canh và quảng canh cải tiến

Tôm được nuôi trồng nhiều nhất là tôm sú và tôm chân trắng Diện tích nuôitôm sú năm 2014 ước đạt 537 ngàn ha, tăng 4% so với năm 2013, sản lượng ước đạt

248 ngàn tấn, tăng 3% Sóc Trăng là tỉnh có diện tích nuôi trồng tôm sú nhiều nhất

và sản lượng tôm nhiều nhất, chiếm 316 ngàn ha

Bên cạnh đó, còn có tôm chân trắng Mặc dù mới được du nhập vào Việt Nam

từ năm 2001, đến nay phong trào nuôi tôm chân trắng phát triển mạnh ở các tỉnhĐồng bằng sông Cửu Long, do thời gian nuôi tôm chân trắng ngắn, đạt tỷ lệ thànhcông cao và giá bán cao So với tôm sú, tôm chân trắng có nhiều ưu điểm như thíchnghi tốt với môi trường, khả năng chống chịu dịch bệnh và thời gian sinh trưởngngắn hơn Do đó, nhiều hộ nuôi tôm sú đang có xu hướng chuyển sang nuôi tômchân trắng sau một số vụ tôm sú thua lỗ Diện tích nuôi tôm chân trắng cả nước năm

2014 ước đạt 167 ngàn ha, tăng 68% so với năm 2013, sản lượng ước đạt 245 ngàntấn, tăng 53%, trong đó: Sóc Trăng và Bến Tre là hai tỉnh có sản lượng lớn nhấtvùng, đều tăng 31% so với năm 2013, cụ thể Sóc Trăng sản lượng đạt 66.400 tấn,Bến Tre sản lượng đạt 42.200 tấn

1.2.Xuất khẩu sản phẩm tôm

1.2.1.Khái niệm về xuất khẩu

Theo điều 15 nghị định số 89/1975 NĐ-CP, xuất khẩu hàng hóa là hoạt độngđưa hàng hóa ra khỏi một nước ( từ nước này sang nước khác ) để bán, dựa trên cơ

sở dùng tiền làm phương tiện để thanh toán ( tiền có thể là ngoại tệ đối với một

Trang 11

quốc gia hoặc đối với 2 quốc gia ) hoặc trao đổi lấy một hàng hóa khác giá trị tươngđượng.

Theo điều 2 , nghị định sửa đổi bổ sung số 57/ 1998 NĐ-CP của Chính phủnước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam : Hoạt động xuất khẩu hàng hóa là hoạtđộng hán hàng hóa của thương nhân Việt Nam với thương nhân nước ngoài theocác hợp đồng mua bán hàng hóa, gồm các hoạt động tạm nhập tái xuất và chuyểnkhẩu hàng hóa

Theo khoản 1 điều 28 Luật thương mại Việt Nam năm 2005, xuất khẩu hànghóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặcbiệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam, được coi là khu vực hải quan riêng theo quy địnhcủa pháp luật

Tóm lại, xuất khẩu được hiểu là hoạt động mua bán, trao đổi trong ngoài nước,bao gồm các loại hàng hóa, dịch vụ cho người nước, các tuân theo các quy định chặtchẽ trên phạm vi quốc tế, có những động tác to lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hộicủa mỗi quốc gia

1.2.2.Các hình thức xuất khẩu

Phương thức xuất khẩu sản phấm là cách thức đưa một sản phẩm thâm nhập

vào thị trường nước ngoài Chọn lựa phương thức thâm nhập thị trường xuất khẩu

là việc rất quan trọng Có nhiều phương thức để doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩmcủa mình ra thị trường thế giới, trong đó có một số phương thức chính như: xuấtkhẩu trực tiếp, xuất khẩu ủy thác, các phương thức tại chỗ, đối lưu Các đặc tính cụthể của các phương thức như sau :

Một là xuất khẩu trực tiếp Đây là hình thức xuất khẩu do một doanh nghiệptrong nước trực tiếp xuất khẩu hàng hoá cho một doanh nghiệp nước ngoài thôngqua các tổ chức của chính mình Xuất khẩu trực tiếp có ưu điểm là giảm bớt đượccác chi phí trung gian, từ đó tăng thu nhập cho doanh nghiệp, biết được nhu cầu củakhách hàng nhằm đưa ra các phương án kinh doanh phù hợp Tuy nhiên, chi phí đểgiao dịch trực tiếp cao, có rủi ro trong kinh doanh lớn vì không có điều kiện nghiêncứu các thông tin kĩ về bạn hàng Hơn nữa, trình độ kĩ thuật nghiệp vụ của các cán

bộ tham gia xuất khẩu phải cao

Thứ hai là hình thức xuất khẩu gián tiếp Đây là hình thức xuất khẩu mà nhàxuất khẩu và nhà nhập khẩu phải thông qua một người thứ ba.Người này là trunggian Hình thức này sẽ giảm bớt được chi phí nghiên cứu tìm kiếm bạn hàng và tạo

Trang 12

điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh như: mở rộng kênh phân phối, mạng lướikinh doanh, am hiểu thị trường giảm được rủi ro, giảm các chi phí trong quá trìnhgiao dịch.Tuy nhiên, hình thức này bị thụ động phải phụ thuộc nhiều vào ngườitrung gian, đặc biệt là không kiểm soát được người trung gian.

Thứ ba là xuất khẩu gia công uỷ thác Xuất khẩu gia công uỷ thác là một hìnhthức xuất khẩu trong đó đơn vị ngoại thương đứng ra nhập nguyên vật liệu hay bánthành phẩm cho các xí nghiệp gia công, sau đó thu hồi thành phẩm để bán cho bênnước ngoài, đơn vị này được hưởng phí uỷ thác theo thoả thuận với các xí nghiệp

uỷ thác Xuất khẩu gia công ủy thác có ưu điểm là dựa vào vốn của người khác đểkinh doanh thu lợi, có rủi ro ít và chắc chắn được thanh toán Ngoài ra, nhập đượcnhững trang thiết bị công nghệ cao tạo được nguồn vốn để xây dựng cơ bản Tuynhiên, nhược điểm của hình thức này là giá gia công rẻ mạt và khách hàng khôngbiết đến người gia công, không nắm được nhu cầu thị trường.Vì vậy nên không thểđiều chỉnh sản phẩm kinh doanh phù hợp

Thứ tư là xuất khẩu uỷ thác Xuất khẩu uỷ thác là hình thức xuất khẩu trong đódoanh nghiệp xuất khẩu đóng vai trò trung gian, đại diện cho nhà sản xuất, kí kếthợp đồng xuất khẩu và làm thủ tục xuất khẩu, sau đó doanh nghiệp được hưởng %theo lợi nhuận hoặc một số tiền nhất định, theo thương vụ hay theo kì hạn Hìnhthức này có thể phát triển mạnh khi doanh nghiệp đại diện cho người sản xuất có uytín và trình độ nghiệp vụ cao trên thị trường quốc tế

Thứ năm là phương thức mua bán đối lưu Đây là một phương thức giao dịchtrong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người mua đồng thời là ngườibán, lượng hàng trao đổi với nhau có giá trị tương đương, người ta còn gọi phươngthức này là xuất khẩu liên kết hoặc phương thức hàng đổi hàng.Phương thức nàythông thường được thực hiện nhiều ở các nước đang phát triển, các nước này hầunhư là rất thiếu ngoại tệ cho nên thường dùng phương pháp hàng đổi hàng để cânđối nhu cầu trong nước Phương thức này tránh được rủi ro do biến động tỷ giá hốiđoái trên thị trường nhưng nhược điểm của phương thức này là thời gian trao đổithanh toán trên thị trườnglâu, do vậy không kịp tiến độ sản xuất mất cơ hội kinhdoanh và phương thức này không linh hoạt, cứng nhắc

Thứ sáu là phương thức mua bán tại hội chợ triển lãm Hội chợ là một thịtrường hoạt động định kì, được tổ chức vào một thời gian và một địa điểm cố địnhtrong một thời hạn nhất định, tại đó người bán đem trưng bày hàng hoá của mình và

Trang 13

tiếp xúc với người mua để kí hợp đồng mua bán.Hình thức này là việc trưng bàygiới thiệu những thành tựu của một nền kinh tế hoặc một ngành kinh tế, văn hoá,khoa học kĩ thuật: ví dụ hội chợ triển lãm hàng công nghiệp Triển lãm liên quanchặt chẽ đến ngoại thương tại đó người ta trưng bày các loại hàng hoá nhằm mụcđích quảng cáo để mở rộng khả năng tiêu thụ Ngày nay ngoài các mục đích trên,hội chợ triển lãm còn trở thành nơi để giao dịch kí kết hợp đồng cụ thể.

Thứ bảy là xuất khẩu tại chỗ Đây là một hình thức xuất khẩu mà hàng hoákhông di chuyển ra khỏi biên giới quốc gia mà được sử dụng ở các khu chế xuấthoặc doanh nghiệp bán sản phẩm cho các tổ chức nước ngoài ở trong nước Ngàynay hình thức này càng phổ biến rộng rãi hơn nhưng nhược điểm là các doanhnghiệp bán hàng sẽ thu được lợi nhuận ít hơn nhưng nó cũng có nhiều thuận lợi làcác thủ tục bán hàng, quản lí được rủi ro, hợp đồng được thực hiện nhanh hơn, tốc

độ quay vòng sản phẩm nhanh hơn

Thứ tám là tạm nhập tái xuất.Tạm nhập tái xuất là loại xuất khẩu trở ra nướcngoài những hàng trước đây đã nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất Hìnhthức này ngược chiều với sự vận động của hàng hoá là sự vận động của đồng tiền:nước tái xuất trả tiền nước xuất khẩu và thu tiền của nước nhập khẩu

Hình thức chuyển khẩu Đây là hình thức, trong đó hàng hoá đi thẳng từ nướcxuất khẩu sang nước nhập khẩu Nước tái xuất trả tiền cho nước xuất khẩu và thutiền của nước nhập khẩu Lợi thế của hình thức này là hàng hoá được miễn thuếxuất khẩu

1.2.3.Vai trò của xuất khẩu sản phẩm tôm ra thị trường quốc tế

Trong thời kì hội nhập, xuất khẩu nói chung và xuất khẩu tôm nói riêng, có vaitrò rất quan trọng trong nền kinh tế nước nhà

Đầu tiên, xuất khẩu tôm tạo nguồn vốn, ngân sách cho nhà nước, phục vụ chotăng trưởng kinh tế.Hằng năm, xuất khẩu tôm đóng góp một vai trò lớn cho kimngạch nước nhà, tạo ra tăng trưởng và ngân sách Việc tạo ngân sách không những

để tăng trưởng kinh tế hàng năm mà còn là nguồn vốn để nhập khâu máy móc, kỹthuật, công nghệ tiên tiến tạo tiền đề cho sự phát triển kinh tế và phát triển cácngành nguyên liệu xuất khẩu nước nhà Ngoài ra, đối với bất cứ quốc gia nào, đểtránh tình trạng nợ nước ngoài giảm thâm hụt cán cân thanh toán, con đường tốtnhất là đẩy mạnh xuất khẩu Nguồn ngoại tệ thu được từ xuất khẩu sẽ làm tăng tổngcung ngoại tệ của đất nước, góp phần ổn định tỉ giá hối đoái, ổn định kinh tế vĩ mô

Trang 14

Bên cạnh đó, xuất khẩu giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế Xuất khẩu tôm làmột yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nó đã và đang làm cho cơ cấukinh tế của nước ta chuyển dịch tích cực và nó làm cho cơ cấu kinh tế của nướcchuyển dịch phù hợp với xu hướng phát triển của kinh tế thế giới và khu vực Khixuất khẩu tôm phát triển thì sự phát triển của những ngành sản xuất ra sản phẩmtôm tạo ra nhu cầu đối với các ngành sản xuất đầu vào như : điện, nước, nguyên vậtliệu, máy móc thiết bị liên quan đến nuôi trồng và chế biến tôm… Các nhà đầu tư sẽ

mở rộng sản xuất, đáp ứng như cầu này, tạo ra sự phát triển cho ngành công nghiệpnặng Hơn nữa, cơ cấu sản xuất tôm và tiêu dùng tôm trên thế giới đang thay đổihết sức mạnh mẽ Do đó, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệphóa phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới và tất yếu đối với chúng ta Ngàynay, trong xu thế mới, chúng ta phải coi thị trường và đặc biệt là thị trường thế giới

là mục tiêu để xuất khẩu Điều này có ý nghĩa tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh

tế và thúc đẩy sản xuất phát triển Xuất khẩu sản phẩm tôm có tác động đến sản xuất

ở các mặt sau : Xuất khẩu tôm tạo tiền đề cho các ngành khác phát triển thuận lợi.Chẳng hạn, khi ngành tôm xuất khẩu phát triển thì sẽ giúp ngành nguyên vật liệuđược phát triển như các vật dụng đánh bắt, các bè thuyền…xuất khẩu tôm tạo tiền

đề kinh tế - kỹ thuật nhằm cải tạo lại và nâng cao năng lực sản xuất trong nước.Điều này cho thấy, xuất khẩu là phương tiện quan trọng tạo ra vốn và kỹ thuật,công nghệ từ thế giới bên ngoài vào Việt Nam Từ đó, nền sản xuất trong nướcđược đổi mới, trình độ công nghệ cao hơn, phù hợp với xu thế phát triển, tạo nênmột cơ cấu phù hợp với xu thế

Ngoài ra, xuất khẩu tôm còn giúp giải quyết các vấn đề xã hội Theo tính toáncủa các nhà kinh tế, nếu đẩy mạnh xuất khẩu tôm, tăng giá trị kim ngạch xuất khẩuthì sẽ góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao động Giải quyết việc làm là mộtvấn đề hết sức cần thiết, đặc biệt đối với một nước đông dân và lại là dân số trẻ nhưViệt Nam Người lao động có việc làm ổn định không chỉ thúc đẩy sản xuất pháttriển mà còn ổn định chính trị, nâng cao đời sống người dân Tác động của xuấtkhẩu tôm đến việc làm và đời sống bao gồm rất nhiều mặt Trước hết là nơi thu húthàng triệu lao động và có thu nhập không thấp Xuất khẩu tôm còn tạo ra nguồn vốn

để nhập khẩu vật khẩu tiêu dùng thiết yếu, phục vụ trực tiếp đời sống và đáp ứngngày một phong phú thêm nhu cầu tiêu dùng của nhân dân Quan trọng hơn cả làxuất khẩu tôm tác động trực tiếp đến sản xuất làm cho cả quy mô và tốc độ của sảnxuất tăng lên, các ngành nghề cũ được khôi phục, ngành nghề mới ta đời, sự phân

Trang 15

công lao động mới đòi hỏi lao động được sử dụng nhiều hơn, năng suất lao độngcao và đời sống nhân dân được cải thiện.

1.3 Nâng cao giá trị xuất khẩu sản phẩm tôm

1.3.1 Nội dung nâng cao giá trị xuất khẩu sản phẩm tôm

Trị giá xuất khẩu hàng hoá là toàn bộ giá trị hàng hoá đưa ra khỏi lãnh thổ bao gồmgiá của bản thân hàng hoá, chi phí đưa hàng đến địa điểm xuất khẩu và chi phí bốchàng lên phương tiện chuyên chở

Nâng cao giá trị xuất khẩu tôm là một việc làm cần thiết trong quá trình hội nhậphiện nay Ngành tôm còn nhiều bất cập và hạn chế, thị trường luôn biến động Vìthế, giá trị xuất khẩu tôm luôn cần được chú trọng nâng cao, luôn là ngành xuấtkhẩu chủ lực của nước nhà

Việc nâng cao giá trị xuất khẩu tôm muốn hiệu quả phải gắn với tiêu chí được đề ranhư kim ngạch, giá cả, cơ cấu Các tiêu chí được đặt ra để nâng cao, bổ sung, hoànthiện sản phẩm để đạt giá trị xuất khẩu cao nhất

1.3.2 Sự cần thiết nâng cao giá trị xuất khẩu sản phẩm tôm

Nâng cao giá trị sản phẩm là một việc làm cần thiết trong quá trình sản xuất.Đối với ngành nuôi trồng và xuất khẩu tôm hiện nay, đó là một việc làm bức thiết

và cấp bách

Thứ nhất, nội bộ ngành tôm còn nhiều hạn chế Trong hoạt động nuôi tôm,nguy cơ ô nhiễm môi trường, dư lượng hóa chất, kháng sinh chưa được kiểm soáttốt khiến cho người tiêu dùng lo lắng về chất lượng sản phẩm nên họ đòi hỏi phảibiết nguồn gốc thực phẩm mình sẽ sử dụng được sản xuất từ đâu, qua các quy trìnhcông nghệ thế nào Thực tế là hệ thống theo dõi, giám sát và có khả năng truy xuấtnguồn gốc quá trình nuôi, chế biến đến tiêu thụ tôm tại Việt Nam còn rất hạn chế.Mặt khác, đa số sản phẩm tôm Việt Nam không truy xuất được nguồn gốc dẫn đếnviệc các nước phải kiểm tra chất lượng hàng Việt Nam mang tính xác suất và mộtkhi lô tôm nào đó có vấn đề về chất lượng thì hàng loạt sản phẩm bị kiểm định xácsuất cũng phải nhận kết quả tương tự

Ngoài ra, cơ cấu hàng giá trị gia tăng còn thấp Tuy các sản phẩm tôm chếbiến su, làm sẵn có giá trị gia tăng tương đối cao, chiếm khoảng 65% cơ cấu sảnphẩm tôm nhưng chi phí chế biến cao tương ứng nên hiệu quả sản xuất kinh doanhkhông cao

Trang 16

Nguồn nhân lực và giống tôm còn chưa đạt chất lượng đảm bảo và nhiều bấtcập Kinh phí cho công nghệ gia hóa và sản xuất giống chất lượng còn hạn chế, vẫnphải nhập khẩu một lượng lớn tôm giống, kéo theo đó là khó khăn cho vấn đề quản

lý dịch bệnh, chất lượng Khả năng áp dụng công nghệ nuôi tiên tiến chủ yếu chỉthực hiện ở các dự án lớn, các doanh nghiệp còn hầu hết người dân học nhau làmtheo kinh nghiệm, không tuân thủ các quy định kỹ thuật Hơn nữa, đa số người dânvùng chuyển đổi là nông dân nghèo, thiếu vốn sản xuất, vốn vay không đủ cho đầu

tư đào đắp ao nuôi, sắm thiết bị, con giống, thức ăn, nên việc áp dụng công nghệnuôi không đồng bộ, khả năng rủi ro cao

Thêm nữa, yêu cầu thị trường ngày càng cao Ngày nay, người tiêu dùng rấtchú ý đến chất lượng sản phẩm Đời sống ngày càng cao, tiêu chí ăn ngon và antoàn luôn được đặt lên trên hết Các thị trường tiêu thụ tôm được coi là khó tính và

có giá trị cao như EU, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc ngày càng đặt ra các quy địnhngặt nghèo Tiêu chuẩn về môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, việc truy xuấtnguồn gốc sản phẩm hàng hoá là yêu cầu mà nhiều thị trường đòi hỏi ngành xuấtkhẩu tôm phải vượt qua Người tiêu dùng tại các thị trường khó tính sẵn sàng trảgiá cao hơn một chút cho những sản phẩm thủy sản có chất lượng tốt

Trong nhũng năm vừa qua, trong hoạt động nuôi tôm, nguy cơ ô nhiễm môitrường, dư lượng hóa chất, kháng sinh chưa được kiểm soát tốt khiến cho người tiêudùng lo lắng về chất lượng sản phẩm nên họ đòi hỏi phải biết nguồn gốc thực phẩmmình sẽ sử dụng được sản xuất từ đâu, qua các quy trình công nghệ thế nào Tuynhiên, hiện nay hệ thống theo dõi, giám sát và có khả năng truy xuất nguồn gốc quátrình nuôi, chế biến đến tiêu thụ tôm tại Việt Nam còn rất hạn chế Mặt khác, hiệnnay, đa số sản phẩm tôm Việt Nam không truy xuất được nguồn gốc dẫn đến việccác nước phải kiểm tra chất lượng hàng Việt Nam và một khi lô tôm nào đó có vấn

đề về chất lượng thì hàng loạt sản phẩm bị kiểm định xác suất cũng đều có kết quảtương tự.Thời gian qua, thị trường xuất khẩu của chúng ta luôn phải đối mặt vớinhững rào cản kỹ thuật, bị cảnh báo ngừng xuất khẩu.Theo thống kê, trong 4 thángđầu năm 2015, Việt Nam bị các thị trường Mỹ, EU và Nhật Bản cảnh báo chất cấm

và trả về 36 lô tôm, bằng gần 40% con số của cả năm ngoái (92 lô)

Thêm nữa, ngành xuất khẩu tôm luôn có tính cạnh tranh cao và ngành tôm có

sự bảo hòa Theo nhiều chuyên gia phân tích thị trường khẳng định, thị trường tôm

ngày càng phức tạp, đầy cạnh tranh Thứ nhất, thị trường bất ổn Tôm là loài dễ mắc

Trang 17

dịch bệnh Khi có dịch bệnh hay các chính sách của chính phủ sẽ làm thay đổi cầudẫn đến thay đổi cung trên thị trường, khiến thị trường thường luôn biến động vềcung cầu Nếu không nâng cao chất lượng tôm thì sẽ gặp rất nhiều khó khăn Ngoài

ra, thị trường tôm luôn cạnh tranh khốc liệt Các nước luôn cạnh tranh để có cóđược lợi thế của sản phẩm nhiều nhất Điển hình như tháng 12/ 2014 Indonesia và

Ấn Độ đã giảm giá bán tôm khoảng 20% nhưng vẫn có lãi nhờ chính sách linh hoạt

và thả nổi tỷ giá tùy theo biến động thị trường Ấn Độ đang từng bước quy hoạch,quản lý quy hoạch nuôi tôm, kiên quyết đóng cửa các trại nuôi tôm không đượcphép sử dụng hoặc giấy phép đã hết hạn nhằm kiểm soát tốt nuôi tôm, tránh hiệntượng khủng hoảng thừa hoặc thiếu nguyên liệu, giảm nguy cơ dịch bệnh và ônhiễm môi trường Các thị trường Nhật Bản, châu Âu cũng bắt đầu chuyển hướngsang nhập khẩu tôm Ấn Độ, Indonesia Tuy nhiên, nếu tình trạng phá giá tiền tệ củaTrung Quốc và Indonesia ngày càng gay gắt thì nhiều hãng xuất khẩu tôm, trong đó

có Việt Nam sẽ tổn thất lớn Riêng Indonesia đã phá giá tiền tệ tới 28%, khiến giásản phẩm của nhiều nước xuất khẩu tôm trong khu vực không thể đuổi kịp Hơnnữa, trong những năm gần đây, đặc biệt là những tháng đầu năm 2015, tôm ViệtNam bị áp lực cạnh tranh lớn do giá thành cao dẫn đến giá xuất khẩu cao hơn đáng

kể so với các nước đối thủ như Ấn Độ, Indonesia

1.4 Các tiêu chí đánh giá nâng cao giá trị xuất khẩu sản phẩm tôm

Để đánh giá nâng cao xuất khẩu sản phẩm tôm có những tiêu chí sau :

1.4.1.Kim ngạch xuất khẩu

Kim ngạch xuất khẩu là đại lượng đo lường tổng giá trị của mặt hàng tômtham gia xuất khẩu Tính tỉ trọng kim ngạch xuất khẩu tôm từng năm cho thấy được

sự biến động của mặt hàng, quy mô xuất khẩu tôm của một nước cũng như tiềmnăng về ngành tôm của nước đó

Để đánh giá vai trò của tiêu chí này,ta có công thức tính như sau:

Tỉ trọng kim ngạch xuất khẩu tôm trong thủy sản = Kim ngạch xuất khẩu tôm/ Kimngạch xuất khẩu thủy sản chung x 100 %

Công thức trên cho biết vai trò của xuất khẩu tôm trong ngành thủy sản Từ

đó đánh giá được quy mô, lợi thế của ngành tôm so với ngành thủy sản nói chung

1.4.2.Cơ cấu xuất khẩu

Cơ cấu xuất khẩu là tổng thể các bộ phận giá trị hàng hoá xuất khẩu hợp thành

Trang 18

tổng kim ngạch xuất khẩu của một quốc gia cùng với những mối quan hệ ổn định vàphát triển giữa các bộ phận hợp thành đó trong một điều kiện kinh tế - xã hội chotrước tương ứng với một thời kỳ xác định Cũng giống như kim ngạch xuất khẩu, đểđánh giá vai trò của cơ cấu xuất khẩu, ta sử dụng các công thức sau :

Đánh giá theo cơ cấu theo mặt hàng :

Tỉ trọng của một mặt hàng = Lượng hàng xuất khẩu tôm

Lượng hàng xuất khẩu của thủy sản

Từ công thức trên ta thấy được loài tôm nào có lợi thế và được ưa thích nhất,xem xét sự thay đổi mặt hàng theo từng năm để thấy được tỉ trọng từng loại mặt hàng.Đánh gía theo cơ cấu theo thị trường :

Tỷ trọng sản phẩm

theo thị trường =

Kim ngạch xuất khẩu tôm vào một thị trường

∑Kim ngạch xuất khẩu tôm

Công thức trên đánh giá được vai trò của thị trường nước nước nhập khẩu,cũng như tiềm năng của mặt hàng trên thị trường đó thông qua số liệu các năm

1.4.3.Gía cả và chất lượng mặt hàng xuất khẩu

Chất lượng sản phẩm là tổng hợp những chỉ tiêu, những đặc trưng của sảnphẩm thể hiện mức thỏa mãn những nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xácđịnh Một sản phẩm chất lượng tốt cần đáp ứng được các quy định về các tiêu chuẩnkiểm định, an toàn thực phẩm, các quy định của nước nhập khẩu

Đối với mặt hàng tôm, chất lượng phản ảnh độ tươi ngon, đáp ứng các quyđịnh về kĩ thuật nuôi trồng và thức ăn, các quy định về sản phẩm xuất khẩu

Tiếp theo, giá cả hàng hoá được coi là tổng hợp được bao gồm giá vốn củahàng hoá, bao bì, chi phí vận chuyển, chi phí bảo hiểm và các chi phí khác tuỳ theocác bước thực hiện và theo sự thoả thuận giữa các bên tham gia

Gía cả phản ánh chất lượng cũng như tính cạnh tranh của sản phẩm, các chiphí liên quan đến sản phẩm cũng như khả năng hay tính cạnh tranh của sản phẩmtrên thị trường

x100%

x100%

Trang 19

1.4.4 Phương thức xuất khẩu

Để đánh giá tiêu chí phương thức xuất khẩu ta sử dụng các công thức sau:Thứ nhất, phương thức xuất khẩu trực tiếp

Công thức trên cho thấy được phần trăm lượng hàng xuất khẩu trực tiếp vàonước nhập khẩu Từ đó đánh giá được vai trò của phương thức trực tiếp

Thứ hai theo phương thức xuất khẩu gián tiếp

Công thức trên cho thấy được phần trăm lượng hàng xuất khẩu gián tiếp vàonước nhập khẩu, từ đó đánh giá vai trò của phương thức gián tiếp

Từ đó so sánh hai phương thức xuât khẩu trực tiếp và gián tiếp ,từ đó đánh giáảnh hưởng của hai hình thức trong xuất khẩu tôm ra quốc tế

1.4.5.Kết hợp hiệu quả giữa nâng cao giá trị và phát triển bền vững

Việc xuất khẩu tôm theo các mục tiêu và định hướng của nước nhà, thì khôngchỉ có mục tiêu về kinh tế mà còn phát triển và đánh giá dựa trên giá trị xã hội vàphát triển bền vững Phát triển bền vững ngành tôm được thể hiện ở cả mặt kinh tế,

xã hội và môi trường

Đánh giá việc nâng cao chất lượng ở ngành tôm thể hiện ở nguồn kim ngạch nómang lại, thương hiệu và uy tín của ngành tôm nước nhà Ngoài ra, nó còn thể hiện ở mặt

xã hội như giải quyết các vấn đề về công ăn việc làm, hướng tới phát triển bền vững,đảm bảo hệ sinh thái, góp phần bảo vệ môi trường sống cho các loài tôm…

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu sản phẩm tôm

1.5.1.Nhân tố vĩ mô

1.5.1.1.Chính sách đầu tư

Đầu tư bao gồm đầu tư vào cơ sở hạ tầng, kho bãi Và chính sách đầu tư cóảnh hưởng lớn tới hoạt động xuất khẩu của một quốc gia Việc một quốc gia có cácchính sách đầu tư ưu đãi phù hợp, đầu tư vào công nghệ máy móc hiện đại sẽ làmtăng chất lượng của hoạt động xuất khẩu Khi nhận được ngành nhận được cácchính sách đầu tư, ưu đãi, sẽ có lợi thế lớn Được đầu tư về kho bãi, công nghệ, cơ

x100%

x100%

Tỷ trọng xuất khẩu trực tiếp = Kim ngạch xuất khẩu trực tiếp

Tổng kim ngạch xuất khẩu

Tỷ trọng xuất khẩu gián tiếp = Kim ngạch xuất khẩu gián tiếp

Tổng kim ngạch xuất khẩu

Trang 20

sở hạ tầng, sẽ làm cho một số chi phí được giảm, tạo tiền đề cho chính sách giá,tăng năng lực cạnh tranh.

Đặc biệt đối với ngành tôm, việc nhận được các chính sách đầu tư như vốn,đầu tư cho thiết bị máy móc,sẽ cải tiến được các vấn đề bất cập, đặc biệt là các vấn

đề bất cập liên quan đến chất lượng, từ đó tăng lợi thế cạnh tranh, tạo uy tín trên thịtrường quốc tế

1.5.1.2.Tỷ giá hối đoái

Tỉ giá hối đoái là tỉ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền của hai nước, được biểu diễn thôngqua tỉ lệ bao nhiêu đồng tiền nước này bằng một đơn vị đồng tiền nước kia Biếnđộng tỷ giá luôn có tác động đến nền kinh tế, nhất là khả năng cạnh tranh của xuấtkhẩu, cán cân thương mại và thanh toán, nợ công, cơ cấu sản xuất với mức ảnhhưởng tuỳ theo độ mở của nền kinh tế quốc gia với kinh tế thế giới, mối tương quangiữa tiền tệ trong nước với tiền tệ nước ngoài

Khi đồng tiền nội tệ mất giá, tỉ giá tăng, thì giá cả hàng xuất khẩu của quốc gia đótrở nên rẻ hơn, sức cạnh tranh của hàng hóa đó trên thị trường quốc tế sẽ được nângcao Chẳng hạn, một lô hàng sản phẩm tôm có giá 16000 triệu VNd Thời điểm1/2012, tỉ giá trên thị trường USD/VND là 16000 thì lô hàng này được bán với giá 1triệu USD Thời điểm 12/2012, tỉ giá USD/VND 17000 thì lô hàng này được bánvới giá 16000/17000 = 0.941 triệu USD, rẻ hơn thời điểm ban đầu Khi ấy, mức cầu

mở rộng và khối lượng hàng hóa xuất khẩu sẽ gia tăng Như vậy, sự tăng lên của tỉgiá có tác động lớn đến khối lượng hàng xuất khẩu

Khi điều chỉnh tỉ giá, nhà nước cần tính toán đến nhiều tác động khác nhau ,trái chiều của tỉ giá

1.5.1.3.Chính sách thuế quan

Chính sách thuế là một hệ thống các quan điểm nguyên tắc, biện pháp kinh tế,hành chính và pháp luật thích hợp về thuế mà một quốc gia áp dụng để thực hiệncác mục tiêu xác định

Các chính sách thuế quan có ảnh hưởng rất lớn đối với ngành xuất khẩu.Chính sách thuế quan giúp phát triển và bảo hộ sản xuất nội địa Gía cả tăng lên làmgiảm nhu cầu tiêu dùng , tăng sản xuất trong nước và giảm nhập khẩu

Thuế quan còn tác động đến hành vi người tiêu dùng Nếu giả định rằng thunhập của mỗi người tiêu dùng là cố định , và người tiêu dùng đó có thể lựa chọnmua một trong hai hàng hóa A và B Khi chưa có thuế nhập khẩu, người tiêu dùng

Trang 21

vừa mua sản phẩm A và B theo một tỉ lệ nào đó Gỉa sử nhà nước đánh thuế nhậpkhẩu đối với một mức thuế nào đó thoe giá sản phẩm A Khi đó đường giới hạnngân sách sẽ thu hẹp lại Người tiêu dùng sẽ hạn chế việc mua sản phẩm A và sẽmua nhiều sản phẩm B hơn Đó là tác động định hướng hành vi tiêu dùng của Thuếnhập khẩu.

1.5.1.4.Hệ thống cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải

Từ khái niệm trên có thể quan niệm kết cấu hạ tầng giao thông vận tải là một

bộ phận của cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, bao gồm hệ thống những công trình vậtchất kỹ thuật, các công trình kiến trúc và các phương tiện về tổ chức cơ sở hạ tầngmang tính nền móng cho sự phát triển của ngành giao thông vận tải và nền kinh tế.Mỗi nước đều có hệ thống hạ tầng khác , tùy thuộc vào địa hình Đối với xuấtkhẩu tôm, các nước có cơ sở hạ tầng phù hợp với đường biển thì sẽ thuận lợi choviệc xuất khẩu Bởi đường biển là một trong những cách vận chuyển có chi phí rẻ

và phù hợp nhất Giao thông vận tải cũng đóng vai trò tiên quyết Giao thông vận tảithuận lợi, rút ngắn thời gian trong lúc vận chuyển Sản phẩm tôm là sản phẩm tươisống vì thế cũng đảm bảo được chất lượng

1.5.1.5.Tình hình diễn biến kinh tế xã hội thế giới

Tình hình kinh tế luôn diễn ra biến động trên toàn thế giới Mỗi biến động xảy

ra đều ảnh hưởng nhất định đến việc xuất khẩu hàng hóa,bởi các nước đều có quan

hệ nhất định với nhau trong quan hệ hợp tác kinh tế, bởi xu thế toàn cầu hóa Điều

đó khiến sự phụ thuộc giữa các nước ngày càng tăng Mỗi biến động trên thị trường

có tính chất hội nhập hóa như hiện nay, đều mang lại các ảnh hưởng đối với ngànhxuất khẩu

Đối với xuất khẩu tôm, với nền kinh tế thế giới rơi vào tình trạng suy thoái,hay khủng hoảng lương thực, dịch bệnh toàn cầu hay tỉ giá hối đoái có sự biến độnglớn đều ảnh hưởng đến việc xuất khẩu Khi nền kinh tế có sự biến động, các nướcxuất khẩu phải có chính sách điều chỉnh, giảm bớt hay tăng sản lượng để mang lạihiệu quả nhất cho ngành tôm xuất khẩu

1.5.2.Nhân tố môi trường ngành

1.5.2.1.Yếu tố tự nhiên

Yếu tố tự nhiên là các nguồn lợi tự nhiên có sẵn như nguồn tài nguyên, vị tríđịa lý… Yếu tố tự nhiên góp phần quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm,

Trang 22

tạo yếu tố cạnh tranh Nhân tố này ảnh hưởng đến doanh nghiệp kinh doanh xuấtkhẩu Nguồn lực có đủ lớn thi mới có khả năng thực hiện đươc hoat động xuấtkhẩu Vì hoạt động xuất khẩu chứa nhiều rủi ro Mỗi quốc gia có lợi thế riêng trongtừng mặt hàng của mình, vì thế cơ cấu sản xuất của các quốc gia cũng khác nhau.Đối với ngành tôm, có nước có đường biên giới biển, hay nhiều ao hồ, đầm lầy

sẽ có lợi thế về yếu tố tự nhiên,có thể có được các giống tôm chất lượng Ngược lại,với các nước không có lợi thế về tự nhiên, thời tiết, điều kiện tự nhiên thường xuyênbiến động thì sẽ khó khăn trong việc nuôi trồng, xuất khẩu tôm, và sản lượng nuôitrồng tôm ở những nước này ít hơn những nước có lợi thế

1.5.2.2.Kỹ thuật nuôi trồng và chế biến

Với yếu tố cạnh tranh ngày càng cao thì để có thế có chỗ đứng kỹ thuật nuôitrồng chế biến ngày càng cao Ngày nay, với các tiêu chuẩn đòi hỏi yêu cầu cao đốivới xuất khẩu tôm.Vì vậy, kỹ thuật nuôi trồng càng phát triển thì chất lượng xuấttôm càng được cải tiến, tạo ra lợi thế cạnh tranh Ngược lại, đôi với những nước có

kỹ thuật nuôi trồng kém, lạc hầu, thì chất lượng tôm không đảm bảo, việc xuất khẩutôm bị tụt lại, gây ra tổn thất kinh tế, giảm lợi thế cạnh tranh

Ngoài kỹ thuật nuôi trồng, thì kỹ thuật chế biến cũng ảnh hưởng lớn việc xuấtkhẩu tôm Để đáp ứng nhu cầu thị hiếu đa dạng, khó tính, và quan niệm “ ăn ngon ,mặc đẹp “ của thị trường nhập khẩu, kỹ thuật chế biến cần được trau dồi, đổi mới,tạo ra các sản phẩm tôm cạnh tranh,đa dạng, phù hợp thị hiếu

Ngày nay, hiểu được sự quan trọng của kỹ thuật nuôi trồng và chế biến đối vớimặt hàng xuất khẩu tôm, các nước không ngừng đổi mới, tìm tòi các kỹ thuật chếbiến và nuôi trồng mới để hoàn thiện sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường Một số

kỹ thuật nuôi trồng tiên tiến đang được áp dụng tại các nước như : nuôi tôm sạch,công nghệ Vietgap, công nghệ Copefloc

1.5.2.3.Nguồn nhân lực

Con người là nguồn lực sản xuất rất quan trọng đối với bất kì một hoạt độngkinh tế nào, đặc biệt là hoạt động xuất khẩu Con người là yếu tố quyết định đến sựtồn tại của mỗi doanh nghiệp, không có yếu tố này thì không có sự tồn tại của doanhnghiệp Nguồn nhân lực trong xuất khẩu là tổng thể sức lao động tham gia vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh xuất khẩu Cụ thể là trình độ sức khỏe, nhận thức, vănhóa, nghiệp vụ, và tay nghề của người lao động Việc đảm bảo đội ngũ cán bộ chấtlượng, có chuyên môn có ý nghĩa rất lớn đối với hiệu quả kinh doanh xuất khẩu

Trang 23

Một đội ngũ cán bộ nhân viên vững vàng về chuyên môn, có kinh nghiệm trongquản lý và buôn bán quốc tế, có khả năng ứng phó linh hoạt trước những biến độngcủa thị trường giúp cho hoạt động xuất khẩu của công ty đạt hiệu quả cao

1.5.2.4 Đối thủ cạnh tranh

Với bất cứ một ngành nào, đặc biệt là xuất khẩu tôm, có rất nhiều đối thủcùng tham gia vào thị trường, tạo ra sự cạnh tranh và sức ép lớn cho ngành tômnước nhà

Cạnh tranh sẽ tạo động lực phát triển, với nguyên tắc, ai hoàn thiện hơn, thỏamãn nhu cầu tốt hơn thì sẽ tồn tại và phát triển Đối thu cạnh tranh có liên quan đến

số lượng đối thủ trên thị trường, lợi thế của đối thủ và chiến lược cạnh tranh , môitrường cạnh tranh

Nếu trên thị trường, số lượng đối thủ lớn thì ảnh hưởng rất lớn đến sản lượngtiêu thụ Càng nhiều đối thủ, sự chú trọng đến sản phẩm càng phải được nâng cao.Khi tham gia thị trường, cần có chỗ đứng nhất định, sản phẩm cần phải đa dạng,phù hợp thị hiếu, nổi bật trước các đối thủ cạnh tranh.Nếu không, sản phẩm sẽ bịđẩy nhanh ra khỏi thị trường và có thể biến mất hoàn toàn

Lợi thế của đối thủ và chiến lược của đối thủ cũng rất quan trọng Nếu đối thủ

có lợi thế lớn như lấy được sự tin tưởng của người tiêu dùng, hay bề dày kinhnghiệm, thì rất khó có thể đánh bại và tìm chỗ đứng nếu có chiến lược khôn ngoan

rõ ràng cho sản phẩm của mình

1.5.3.Nhân tố thuộc nước trực tiếp nhập khẩu

1.5.3.1.Tình hình phát triển kinh tế của thị trường nhập khẩu

Trong thị trường thương mại quốc tế,các nước phát triển tốt, kinh tế ổn định,

có nhu cầu lớn về mặt hàng tôm luôn là thị trường tốt cho việc xuất khẩu Mỗi nướcđều có nền kinh tế phát triển không giống nhau Vì thế ảnh hưởng đến lượng hànghóa xuất khẩu là không giống nhau

Các biến động kinh tế từ nước nhập khẩu luôn ảnh hưởng trực tiếp tới nướcxuất khẩu Tăng trưởng kinh tế gắn liền với chi tiêu tiêu dùng, đặc biệt là chi tiêutiêu dùng với những sản phẩm có giá trị cao như hải sản Tình hình kinh tế tốt sẽlàm tăng sự tự tin của người tiêu dùng và khuyên khích họ chi tiêu nhiều hơn Tuynhiên, nền kinh tế của nước nhập khẩu những năm vừa qua đã trải qua hàng loạt vấn

đề liên quan đến nợ công, thâm hụt ngân sách, lạm phát và thất nghiệp Những yếu

Trang 24

tố này đã khiến cho mức tiêu dùng bị sụt giảm, người dân có xu hướng thặt chặthầu bao và tiết kiệm, ảnh hưởng lớn đến lượng tôm xuất khẩu.

1.5.3.2 Thị hiếu, văn hóa tiêu dùng của người dân tại nước nhập khẩu

Nói đến việc đưa một sản phẩm ra thị trường thì thị hiếu đóng vai trò quantrọng Thị hiếu giúp định hình loại sản phẩm tôm vào một nước, các tính chất liênquan đến sản phẩm Một nước có đặc thù thị hiếu về ăn uống hay có các đặc tr ưng

về nhu cầu, thì cần cải tiến, biến đổi sản phẩm cho phù hợp

Vì thế càng hiểu rõ về thị hiếu của người dân tại nước nhập khẩu càng có lợithế, chiếm được thị phần trong thị trường nước đó.Khi nhập khẩu tôm vào thịtrường của nước nhập khẩu, cần phải hiểu rõ văn hóa, đặc tính tổng quan về thị hiếucủa người dân nước đó, từ đó thay đổi sản phẩm và chung loại để phù hợp Trong

vô vàn hàng hóa nhập khẩu,người dân có nhiều sự lựa chọn Vì vậy, mỗi sản phẩmđưa vào phải lấy được sự ưa thích và tin dùng của người dân nước đó.Nếu không,sản phẩm sẽ không có chỗ đứng trên thị trường.Từ đó, lượng hàng xuất khẩu vào thịtrường giảm sút

1.5.3.3.Chính sách nhập khẩu

Các chính sách nhập khẩu là các chính sách liên quan đến thuế nhập khẩu hạnngạch nhập khẩu, lãi suất, rào cản kỹ thuật Mỗi nước đều có quy định về chínhsách nhập khẩu riêng về quy định, lãi suất thuế, có tác động không nhỏ cho cácnước xuất khẩu Trong ngắn hạn, chính sách thuế nhập khẩu góp phần đáng kể vàoviệc nâng cao năng lưc cạnh tranh của doanh nghiệp, tuy nhiên nếu kéo dài bảo hộqua thuế sẽ làm suy giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong dài hạn, tạo

ra sự ỷ lại, mất động lực sáng tạo, đổi mới của doanh nghiệp

Các chính sách nhập khẩu tôm mỗi nước khác nhau Các chính sách bao gồmthuế nhập khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, các quy định về tiêu chuẩn an toàn thựcphẩm, môi trường Với các nước có các quy định nhập khẩu khắt thì đòi hỏi cácnước nhập khẩu phải tuân thủ theo các quy định, nếu không sẽ có thể bị trả lại hàng

và cấm xuất khẩu, gây ra tổn thất nặng nề

1.5.3.4 Các quy định pháp luật về nhập khẩu sản phẩm

Các quy định liên quan đến sản phẩm là các quy định liên quan đến thuế,các chính sách về an toàn thực phẩm, quy định về phân phối, mẫu mã,…

Mỗi nước xuất khẩu phải đáp ứng được các điều kiện của quy định mới đượctham gia vào thị trường nước nhập khẩu Mỗi nước đều có các quy định khác nhau,

Trang 25

luật lệ xuất khẩu sản phẩm khác nhau Vì vậy, cần tìm hiểu trước khi đưa sản phẩmtôm ra thị trường nước đó Nếu không đáp ứng được các quy định nhập khẩu củanước đó, ngay lập tức các sản phẩm sẽ bị trả lại Các sản phẩm tôm chủ yếu là hàngtươi sống, nên nếu bị giữ lại kiểm tra sẽ bị ảnh hưởng tới chất lượng hàng hóa, nếu

bị trả lại sẽ làm giảm kim ngạch và ảnh hưởng uy tin Vì vậy, trước khi xuất khẩu,cần tìm hiểu các quy định pháp luật về nhập khẩu của nước đó

1.5.3.5.Hệ thống phân phối

Hệ thống phân phối được coi là con đường vận động của hàng hoá và dịch vụ

từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Dưới góc độ của người tiêu dùng, kênh phân phối

là tập hợp những trung gian nên họ phải mua sản phẩm với giá cao hơn giá củangười sản xuất Còn đối với người sản xuất, người muốn tổ chức hệ thống kênhphân phối là sự tổ chức các quan hệ bên ngoài (chuyển quyền sở hữu, đàm phán…),nhằm thực hiện hoạt động phân phối sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp theo cáchthức, chính sách của doanh nghiệp đặt ra

Đối với việc đưa sản phẩm tôm ra thị trường quốc tế, việc tiêu thụ hàng hoáluôn là một vấn đề quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển ngành tôm Đặcbiệt là trong giai đọan hiện nay cạnh tranh ngày càng khốc liệt,các sản phẩm phảiđược tiêu chuẩn hoá thì vấn đề chất lượng hàng hoá đưa ra thị trường phải đượcđảm bảo là điều tất nhiên Khi sản xuất các sản phẩm tôm với quy trình hiện đại, sốlượng và chất lượng sản phẩm được đảm bảo Phân phối hàng hoá hiệu quả thì mới

có thể thu được tiền hàng để chi trả những chi phí trong các khâu của quá trình nuôitrồng và chế biến Ngược lại, phân phối hàng hoá không hiệu quả sẽ dẫn tới nhữngách tắc trong tiêu dùng và tạo tiền đề cho việc xuất khẩu tôm bị gừng trệ và khó cóchỗ đứng Ngoài ra, để sản phẩm tôm nước nhà có chỗ đứng, không phải chỉ cungcấp sản phẩm và dịch vụ tốt hơn đối thủ cạnh tranh mà còn phải phân phối sảnphẩm tôm một cách có hiệu quả cao đến với thị trường ở quốc tế

1.5.3.6 Tình hình chính trị, hợp tác với nước nhập khẩu

Hợp tác là điều kiện tiên quyết để xuất khẩu hàng hóa Tình hình hợp tác vớinước nhập khẩu càng lâu dài và bền chặt, càng dễ xâm nhập vào thị trường nước đó.Tình hình hợp tác tốt đẹp sẽ dễ thương lượng,đàm phán Ngoài ra, tình hình chính trịtốt đẹp giữa hai nước sẽ tăng sự tin tưởng cho người dùng tại thị trường nhập khẩu.Đối với thị trường tôm, là thị trường hàng thực phẩm tươi sống, nhiều sự cạnhtranh.Vì thế, việc hợp tác lâu dài, uy tín với nước nhập khẩu lại càng quan trọng

Trang 26

Trong các hiệp định thương mại được kí kết, các quy định chung sẽ tạo nhiều thuậnlợi như giảm thuế, giảm các hạn ngạch từ đó, tạo thuận lợi cho ngành xuất khẩu

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM TÔM VÀO THỊ

TRƯỜNG NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN VỪA QUA2.1 Tổng quan về thị trường Nhật Bản

Để đạt được sự tăng trưởng đó, Nhật Bản đã có các chính sách kinh tế phù hợpvới giai đoạn Trong giai đoạn này, nguồn nhân lực Nhật Bản rất rẻ nhưng chấtlượng rất cao Người Nhật Bản rất chú trọng đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề,

có đủ khả năng nắm bắt và sử dụng những kỹ thuật, công nghệ mới Công nhân

Trang 27

được đào tạo không chỉ trong các trường dạy nghề mà có thể đào tạo ngay tại các xínghiệp Ngoài ra, Nhật Bản tập trung vào những ngành sản xuất lớn, hiện đại và cóhiệu quả cao như: công nghiệp hóa học nặng, cộng nghiệp điện tử, công nghiệp sảnphẩm lâu bền (ô tô, đồ điện dân dụng …) ngày càng được phát triển và dần trởthành những ngành công nghiệp quan trọng của Nhật Bản Nhà nước đã tạo ra môitrường kinh tế thuận lợi cho tăng trưởng bằng hệ thống pháp luật và khả năng duytrì trật tự xã hội bằng pháp luật và sự đầu tư trực tiếp vào kinh tế Ngoài ra, NhậtBản đã tìm mọi cách để xâm nhập vào thị trường thế giới như tăng khả năng cạnhtranh hàng hóa nhờ giảm chi phí sản xuất và chú trọng chất lượng sản phẩm, xâydựng đội ngũ thương nhân có năng lực, nhiều kinh nghiệm, thực hiện chính sách đốingoại linh hoạt

Tăng trưởng cao tuy nhiên, vẫn có sự biến động Vào năm 2009, do ảnh hưởngcủa cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, mức tăng trưởng bình quân năm của NhậtBản giảm xuống chỉ còn 4049 tỉ USD giảm 530 tỉ USD, tương đương giảm 14.7 %

so với 2008 Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng diện rộng, người dânthắt chặt hầu bao, các công ty đầu tư thận trọng hơn, khiến không chỉ nền kinh tếNhật mà còn hầu hết các nước rơi vào lạm phát và tăng trưởng chậm Vì thế, sảnlượng tôm xuất khẩu vào Nhật Bản năm 2008 có sự giảm mạnh

Thời điểm cuối năm 2014 và năm 2015, kinh tế Nhật Bản có sự giảm sút vô cùnglớn

Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng của Nhật Bản từ quí III/2014 đến quý III/ 2015

Trang 28

quý III/2015, GDP đạt tăng trưởng âm 49.9% so với cùng kì năm ngoái Thực sự

Nhật Bản đã rơi vào khủng hoảng kinh tế

Nguyên nhân gây ra sự sụt giảm này một phần là do sự giảm tốc mạnh của

kinh tế Trung Quốc… Hai năm trở lại đây, tình hình kinh tế Trung Quốc đang theo

đà trượt dốc, đồng nhân dân tệ mất giá, chứng khoán và đầu tư bất động sản rơi vào

bất động tăng trưởng.Rất nhiều doanh nghiệp Nhật Bản đầu tư vào Trung Quốc kéo

theo sự sụt giảm kinh tế của kinh tế Nhật, đồng Yên cũng mất giá theo

Hơn nữa, nhu cầu tiêu dùng kém đã lan tỏa khắp tất cả các lĩnh vực của nền

kinh tế Do tiền lương tăng không đủ nhanh để theo kịp với giá lương thực tăng

cao Số liệu của chính phủ Nhật Bản cho thấy tiền lương thực tế, điều chỉnh lạm

phát tăng 0.5 % trong tháng 7/2015 so với một năm trước, mức tăng đầu tiên trong

27 tháng Ngày càng có nhiều người lao động gặp khó khăn vì công việc không ổn

định và mức lương thấp Theo thống kê của Cục thuế quốc gia Nhật Bản, số lượng

người lao động làm các công việc Part-time và không thường xuyên cao kỷ lục

chiếm 37.4 % lực lượng lao động Nhật Bản trong năm

Đi kèm với cuộc khủng hoảng 2014 này, nền kinh tế Nhật Bản vẫn có xu

hướng giảm và chưa có khả năng phục hổi Theo dự đoán của các chuyên gia kinh

tế, nền kinh tế Nhật Bản vẫn sẽ giảm nhẹ một vài quý trong năm 2016, và có xu

hướng tăng trong năm 2017, tuy nhiên, có thể tăng nhẹ dự đoán đồng Yên sẽ mạnh

trở lại, và hơn nữa, cuộc khủng hoảng này chỉ một phần xuất phát từ Trung Quốc

Tuy nhiên, Trung Quốc đang có những chính sách vô cùng hợp lí và có khả năng sẽ

phục hồi trở lại trong năm 2017

Bảng 2.3: Thu nhập bình quân đầu người qua các năm

Từ bảng trên ta thấy được từ năm 2009 đến 2014, thu nhập bình quân đầu

người của Nhật Bản tăng trưởng cao và đều, đạt bình quân qua các năm 37.998

Trang 29

USD Từ năm 2009 đến 2012, thu nhập tăng trưởng khá đồng đều Năm 2009, thunhập bình quân đạt 32952 Usd Đến năm 2011, thu nhập bình quân đã đạt 38223USD, tăng tới 11,1 % so với năm 2011 Do đây là thời kì Nhật Bản phát triển mạnh,thu hút được đầu tư và có thực hiện các chính sách hỗ trợ giá cho người dân saucuộc khủng hoảng toàn cầu 2008 Tuy nhiên giai đoạn sau từ năm 2012 đến 2014,thu nhập bình quân đầu người giảm rõ rệt, đặc biệt năm 2014, Gpd/ người chỉ đạt

37100 Usd/người/năm, giảm 21.2 % so với 2013.Với suy thoái của Nhật diễn ra vàocuối năm 2014, xu hướng này là dễ hiều.Suy thoái kinh tế khiến người dân NhậtBản khó khăn trong việc tiếp cận các gói hỗ trợ, công việc khó tìm hơn và khôngđược cao giống như thời kì tăng trưởng Ngoài ra, tình hình dân số già hóa của NhậtBản đang ngày càng trân trọng, khiến cho thu nhập bình quân đầu người đang ngày

có xu hướng giảm Hiện nay, số người già ở Nhật Bản đang chiếm tỉ lệ lớn, hơn 65

% Nước Nhật đang già hóa và chủ yếu độ tuổi chiếm phần lớn là từ 40-65 tuổi

Biểu đồ 2.1 : Dân số Nhật Bản theo các độ tuổi

Trang 30

Tiếp đến là cơ cấu kinh tế các ngành của Nhật Bản

Biểu đồ cơ cấu ngành kinh tế Nhật Bản 2014

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu các ngành kinh tế Nhật Bản năm 2014

Nông nghiệp: bao gồm 3 ngành nhỏ là nông nghiệp, lâm nghiệp và ngưnghiệp, tỉ trọng 1.1 % , chỉ đóng đóng góp 47.41 tỉ USD vào GDP Tuy nhiên, nềnnông nghiệp có những thành tựu đáng kể.Diện tích đất nông nghiệp của Nhật Bảnchỉ chiếm tỉ lệ nhỏ, 4.61 triệuha, chiếm chưa đầy 14 % lãnh thổ Tuy chỉ có 3%dân số Nhật Bản làm nông nghiệp nhưng cung cấp đầy đủ cái ăn chất lượng cao chohơn 127 triệu người Nông nghiệp phát triển theo hướng thâm canh, ứng dụngnhanh những tiến bộ KH-KT và công nghệ hiện đại để tăng nhanh năng suất.Riêngđối với ngành thủy sản nói chung và ngành nuôi trông tôm nói riêng thì với lợi thếđịa hình biển, đây là ngành rất tiềm năng tại Nhật Bản Trước năm 2002, nuôi trồngtôm phát triển, chiếm 34.4 % trong tổng cơ cấu nông nghiệp Tuy nhiên, sau này,việc khai thác thủy sản nói chung bị hạn chế do nhiều vùng biển bị nhiễm phóng

xạ Các kho lạnh dự trữ thì bị cúp điện Chính vì thế nhu cầu cần hàng thủy sản antoàn nói chung, tôm nói riêng đang rất cao ở Nhật Bản Tâm lý người tiêu dùngNhật Bản là không dám sử dụng các sản phẩm thực phẩm xung quanh những khuvực này Do thảm họa động đất, sóng thần vừa qua nên việc đánh bắt thủy hải sảncủa Nhật cũng bị hạn chế Hiện Việt Nam đang chiếm trên 20% thị phần tôm nhậpkhẩu ở Nhật Bản và là một trong hai quốc gia (cùng với Indonesia) chiếm thị phầnlớn nhất

Trang 31

Công nghiệp chiếm tỉ trọng tương đối lớn Năm 2014, ngành công nghiệpchiếm 23.3 % trong tổng GDP, đóng góp 1004.23 tỉ USD vào tổng GDP cả nước.Công nghiệp tại Nhật Bản bao gồm các ngành được ưa chuộng và phát triển nhấtbao gồm: đóng tàu, điện tử, sản xuất đồ gia dụng, sản xuất ô tô và kim loại màu.Trong đó, công nghiệp đóng tầu là ngành ngành công nghiệp hàng đầu tại Nhật Bản,phát triển với đóng góp GDP hằng năm lên đến 23.4 %.

Dịch vụ : Bao gồm các ngành ngoại thương, đầu tư, giao thông vận tải, tàichính ngân hàng, bưu chính viễn thông và du lịch giải trí Có thể nói Nhật Bản lànước dịch vụ Bởi dịch vụ chiếm tỉ trọng rất cao trong cơ cấu ngành Năm 2014,ngành dịch vụ chiếm tới 75.9 % cơ cấu GDP ngành, tức 3232.25 tỉ USD vào tổngthu nhập quốc dân Trong số các ngành dịch vụ, ngành giao thông vận tải là mộttrong những ngành phát triển nhất Hệ thống giao thông luôn luôn là vấn đề mấuchốt cho các nhà hoạch định chính sách Nhật Bản ở mọi cấp: quốc gia, vùng và địaphương Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải phát triểntại Nhật Bản phản ánh nhu cầu

về một hệ thống có thể vận chuyển người, hàng hoá và truyền đạt thông tin mộtcách nhanh chóng và hiệu quả Ngoài ra, Nhật Bản dẫn đầu thế giới về sự phát triểncủa mạng lưới đường sắt cao tốc và cảng biển Các hải cảng lớn của Nhật Bản làCô-bê, I-ô-cô-ha-ma,Tô-ki-ô, Ô-xa-ca Ngoài ra, Nhật Bản là nước có ngành tàichính, ngân hàng đứng hàng đầu thế giới, hoạt động đầu tư ra nước ngoài ngày càngphát triển Có thể nói, Nhật Bản là thị trường xuất khẩu tuyệt vời nhất của nhiềuquốc gia bởi sự phát triển vượt trội về cơ sở hạ tầng và hệ thống ngân hàng, hai yếu

tố được coi là ảnh hưởng lớn đối với nước xuất khẩu

Thuế nhập khẩu, bao gồm : Thuế giá trị gia tăng, thuế mua, thuế phụ thu vàcác thuế địa phương

Thuế tiêu thụ = ( thuế nhập khẩu + Trị gia CIF của hàng nhập khẩu ) x 5 %

Trang 32

Thuế bao bì ( không áp dụng cho hàng hóa < 10000 Yên )

Sau khi nộp thuế đầy đủ, nhà nhập khẩu nhận được giấy phép nhập khẩu vàtiến hành thông quan

Thứ hai là giấy phép nhập khẩu Hầu hết các hàng hoá được tự do nhập khẩu

và không phải chịu một yêu cầu nào về giấy phép nhập khẩu nhưng các mặt hàngsau gồm cả những mặt hàng liệt kê trong thông báo nhập khẩu kể trên cần có giấyphép nhập khẩu:

Hàng hóa sản xuất hay vận chuyển từ các quốc gia, khu vực quy định trongthông báo nhập khẩu đòi hỏi phải có giấy phép nhập khẩu

Hàng hóa đòi hỏi phương thức thanh toán đặc biệt

Hàng hóa cần có sự xác nhận sơ thẩm và phải đáp ứng được các quy định đặcbiệt của Chính Phủ

Khi nhập mặt hàng cần giấy phép nhập khẩu hay sự xác nhận của một số Bộ,các nhà nhập khẩu được thanh toán quyền kí hợp đồng với các nhà xuất khẩu nhưngviệc kí và thực hiện hợp đồng phụ thuộc vào sự cho phép hay xác nhận của các Bộ

có liên quan Đặc biệt trong trường hợp hàng cần hạn ngạch nhập khẩu, nên nhớrằng việc nhập khẩu các mặt hàng đó chỉ có thế sau khi có hạn ngạch nhập khẩuchính thức Việc thanh toán hàng nhập khẩu cần có sự cho phép chỉ có thể thựchiện sau khi giấy phép nhập khẩu đã được cấp

Thứ ba là hạn ngạch nhập khẩu

Hạn ngạch được áp dụng với 3 loại hàng sau:

- Các mặt hàng thương mại thuộc kiểm soát của nhà nước bao gồm: Vũ khí,rượu, chất nổ, súng cầm tay và dao, vật liệu hạt nhân, ma tuý, và các thực phẩmchịu sự kiểm soát (như gạo)

- Những mặt hàng hạn chế nhập khẩu, bao gồm 5 loại hải sản: Cá trích, cá mòi, sò

và các loại hải sản khác

- Các loại thực vật và động vật có tên trong Bản phụ lục I của Công

ước về thương mại quốc tế về các loài động vật có nguy cơ tiệt chủng trong hệđộng thực vật (CITES) Các mặt hàng nhập khẩu cần hạn ngạch (tính từ 1 tháng 7năm 1995)

Trang 33

2.1.3 Văn hóa tiêu dùng Nhật

Văn hóa tiêu dùng đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng khi đưa sảnphẩm tôm xuất khẩu vào Nhật Bản

Khác với các nước phương Tây có trình độ phát triển tương đương, Nhật Bảnvẫn là một quốc gia coi trọng tính truyền thống cuả cộng đồng hơn là của cá nhân.Vậy nên người tiêu dùng Nhật Bản cũng có những đặc điểm chung trong hành vitiêu dùng của mình

Thứ nhất, người Nhật đòi hỏi cao về chất lượng : xét về mặt chất lượng, ngườitiêu dùng Nhật Bản có yêu cầu khắt khe nhất Sống trong môi trường có mức sốngcao nên người tiêu dùng Nhật Bản đặt ra những tiêu chuẩn đặc biệt chính xác vềchất lượng, độ tươi ngon và sự tiện dụng của sản phẩm Đối với người tiêu dùngNhật,họ sẵn sàng trả giá cao hơn một chút cho những sản phẩm có chất lượng tốt, ví

dụ những sản phẩm có hương vị hấp dẫn, đáp ứng tiêu chuẩn và tươi mới Cònnhững sản phẩm chất lượng thấp thì dù rẻ người Nhật cũng không mua Yêu cầu vềchất lượng còn bao gồm các dịch vụ hậu mãi như sự phối hợp kịp thời của nhà sảnxuất khi một sản phẩm bị trục trặc, khả năng và thời gian sửa chữa các sản phẩm đó.Những lỗi nhỏ do sơ ý trong khi vận chuyển, hay khâu hoàn thiện ví dụ như hưhỏng hay lỗi thiết kế bao bì, nhãn mác… cũng có thể dẫn đến tác hại lớn là làm cho

lô hàng khó bán, ảnh hưởng đến kế hoạch xuất khẩu lâu dài Một đặc điểm củangười Nhật Bản là họ coi trọng các tiêu chuẩn Nhật Bản, tiêu biểu là tiêu chuẩnnông nghiệp Nhật Bản (JAS) và tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) Chúng cònđược coi trọng hơn các tiêu chuẩn quốc tế

Thứ hai, họ cũng rất nhạy cảm với giá cả tiêu dùng hằng ngày : Người tiêudùng Nhật Bản không chỉ yêu cẩu hàng chất lượng cao, bao bì đảm bảo, dịch vụ bánhàng và dịch vụ sau bán hàng tốt mà còn muốn mua hàng với giá cả hợp lý Nhữngnăm 80, người Nhật sẵn sàng bỏ nhiều tiền để mua những hàng cao cấp có nhãnmác nổi tiếng, nhưng từ sau khi nền “kinh tế bong bóng “ sụp đổ năm 1991, nhu cầu

về hàng hóa rẻ hơn đã tăng lên Không giống như ở Châu Âu, các bà nội trợ NhậtBản vẫn đi chợ hàng ngày theo thói quen, giống các bà nội trợ Việt Nam, để muahàng tươi sống,họ là lực lượng quan trọng ảnh hưởng đến thị hiếu tiêu dùng, họ hay

để ý đến biến động giá và các mẫu mã mới Người Nhật cũng sẽ trả tiền cho cácnhãn hiệu nổi tiếng, có chất lượng cao và thể hiện địa vị

Ngày đăng: 22/03/2016, 17:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Lê Thông (2015 ) : HIệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm sú thâm canh và bán thâm canh ở Đồng Bằng Sông Cửu Long Khác
1. Nguyễn Nguyên Dũng (2003): Những giải pháp cơ bản nâng cao khả nâng cạnh tranh mặt hàng tôm xuất khẩu Khác
2. Song Linh ( 2010) : Tôm Việt Nam. Tạp chí thương mại thủy sản Khác
3. Minh Hiển ( 2014) : Xuất khẩu tôm, thử thách mới. Kho dữ liệu của khoa thủy sản, đại học Cần Thơ Khác
4. Nguyễn Thu Trang : Thách thức nghề tôm Việt Nam. Trang thông tin điện tử: Hiệp hội xuất khẩu và chế biến thủy sản ( Vasep.com.vn ) . Số ra 2/2/2014 Khác
5. Dương Hồng Đăng : Nhật Bản – Khủng hoảng và thách thức – Trang thông tin điện tử Vasep.com..vn. Hiệp hội chế biến xuất khẩu thủy sản Việt Nam . Số ra 30/09/2015 Khác
6. Phạm Khánh Linh : Bền vững ngành thủy sản – cần đổi mới về mọi mặt – Báo điện tử Vn.economy. Số ra 21/03/2009 Khác
7. Tổng cục Hải Quan : Thống kê sản lượng tôm đầu năm 2015 Khác
8. Tổng cực Hải Quan: Thống kê sản lượng tôm 2009-2014 Khác
9. Bộ Thương Mại : Nhìn lại quan hệ Việt Nam- Nhật Bản trong 10 năm và triển vọng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Thống kê GDP Nhật Bản trong giai đoạn 2004 – 2014 - Một số giải pháp nâng cao giá trị xuất khẩu sản phẩm tôm vào thị trường nhật bản
Bảng 2.1 Thống kê GDP Nhật Bản trong giai đoạn 2004 – 2014 (Trang 24)
Bảng 2.2:   Tốc độ tăng trưởng của Nhật Bản từ quí III/2014 đến quý III/ 2015 - Một số giải pháp nâng cao giá trị xuất khẩu sản phẩm tôm vào thị trường nhật bản
Bảng 2.2 Tốc độ tăng trưởng của Nhật Bản từ quí III/2014 đến quý III/ 2015 (Trang 25)
Bảng 2.3: Thu nhập bình quân đầu người qua các năm - Một số giải pháp nâng cao giá trị xuất khẩu sản phẩm tôm vào thị trường nhật bản
Bảng 2.3 Thu nhập bình quân đầu người qua các năm (Trang 26)
Bảng 2.4: Kim ngạch xuất khẩu tôm giai đoạn 2009-2014 - Một số giải pháp nâng cao giá trị xuất khẩu sản phẩm tôm vào thị trường nhật bản
Bảng 2.4 Kim ngạch xuất khẩu tôm giai đoạn 2009-2014 (Trang 36)
Bảng 2.6: Tỷ trọng các loại tôm xuất khẩu vào Nhật Bản giai đoạn 2010-2014 - Một số giải pháp nâng cao giá trị xuất khẩu sản phẩm tôm vào thị trường nhật bản
Bảng 2.6 Tỷ trọng các loại tôm xuất khẩu vào Nhật Bản giai đoạn 2010-2014 (Trang 38)
Bảng 2.7: Giá cả một số loại tôm tại thị trường Nhật Bản - Một số giải pháp nâng cao giá trị xuất khẩu sản phẩm tôm vào thị trường nhật bản
Bảng 2.7 Giá cả một số loại tôm tại thị trường Nhật Bản (Trang 39)
Bảng 2.8 : Gía tôm trung bình của Việt Nam tại một số thị trường xuất khẩu - Một số giải pháp nâng cao giá trị xuất khẩu sản phẩm tôm vào thị trường nhật bản
Bảng 2.8 Gía tôm trung bình của Việt Nam tại một số thị trường xuất khẩu (Trang 40)
Bảng 2.10: Tỉ trọng các phương thức xuất khẩu trực tiếp tôm vào Nhật Bản - Một số giải pháp nâng cao giá trị xuất khẩu sản phẩm tôm vào thị trường nhật bản
Bảng 2.10 Tỉ trọng các phương thức xuất khẩu trực tiếp tôm vào Nhật Bản (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w