Ki ến thức: : - Hiểu thế nào là yếu tố Hán Việt.Khái niện từ Hán Việt - Biết phân biệt hai loại từ ghép Hán Việt: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ 2.. + Tiếng phụ đứng trước, tiếng
Trang 1- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II TR ỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
- Nhận biết từ Hán Việt , các từ ghép Hán Việt
a K ĩ năng chuyên môn:
Trang 2* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt (10’)
? Nêu các nguồn vay
mượn của Tiếng Việt?
lập các từ khác thì không
- lấy ví dụ
I.
1- Giải nghĩa các yếu tố:
Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt:
- Nam: phương Nam
Trang 3- Gọi HS đọc yêu cầu
2/69
? Tiếng thiên trong các từ
trên có nghĩa là gì?
? Giải thích ý nghĩa các
yếu tố Hán Việt trong
- Thảo luận
cặp đôi
- Đại diện trình bày kết
4- Ghi nhớ: sgk/69 5- Bài tập bổ trợ:
- Giải thích yếu tố Hán Việt
+ t ứ: bốn (phương)
+ h ải: biển
+ giai: đều
+ huynh đệ: anh em
-> Bốn biển đều là anh em
* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu cấu tạo của từ ghép Hán Việt (14’)
? Cấu tạo của từ ghép
Tiếng Việt gồm mấy loại?
? các từ sơn hà, xâm
ph ạm, giang san thuộc
loại từ ghép nào?
? Các từ ái quốc, thủ môn,
chiến thắng thuộc loại từ
ghép nào?
? Trật tự các yếu tố trong
- từ ghép đẳng lập và chính phụ
- từ ghép đẳng lập
- từ ghép chính phụ
II.
1
C ấu tạo từ ghép Hán Việt:
+ sơn hà: núi sông
Giải nghĩa yếu tố Hán Việt
Trang 4sau thành hai nhóm: thiên
địa, đại lộ, khuyển mã, hải
đăng, kiên cố, tân binh,
qu ốc kì, hoan hỉ
- giống,
tiếng C-P
- từ ghép chính phụ
Tiếng P-C
- so sánh, rút kết luận
- Thảo luận
cặp đôi
- Đại diện trình bày kết
quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ xung
+ ái qu ốc: yêu nước
+ th ủ môn: cầu thủ canh giữ cầu
môn và được chơi bóng bằng tay
+ chi ến thắng: thắng trận trong
cuộc chiến
-> Từ ghép chính phụ có y ếu tố chính đứng trước yếu tố phụ
+ thiên thư: sách trời
Trang 5+ tân binh: lính mới
+ qu ốc kì: cờ của một nước
* HĐ 3: HDHS Luyện tập (11’)
? Hãy phân biệt nghĩa của
các yếu tố đồng âm trên?
- Đại diện trình bày kết
quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ xung
- Phi
: chỉ sự bóng bẩy đẹp đẽ (1)
- Phi
: bay (2)
- Gia
: góp mặt, tham dự vào (1)
- gia
: nhà (2)
Trang 6
Trang 7
BÀI 5 - TI ẾT 18 - TV: TỪ HÁN VIỆT
A M ục tiêu cần đạt
1 Ki ến thức:
:
- Hiểu thế nào là yếu tố Hán Việt.Khái niện từ Hán Việt
- Biết phân biệt hai loại từ ghép Hán Việt: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ
2 K ĩ năng:
- Nhận biết từ Hán Việt, mở rộng vốn từ Hán Việt
3 Thái độ:
- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Gv: Nghiên cứu, soạn giáo án, tìm hiểu từ ghép Hán Việt ở từ điển
Ho ạt động 1: * Giới thiệu bài:
Ở lớp 6 các em đã được tìm hiểu thế nào là từ Hán Việt, ở bài này chúng ta sẽ tìm hiểu
Trang 8Ho ạt động 2:Tìm hiểu kiến thức mới
G: Cho học sinh đọc lại bài thơ Nam
quốc sơn hà phần phiên âm và trả lời
G: Dùng phép so sánh để hs có thể
hi ểu tiếng nào có thể dùng độc lập,
ti ếng nào không
hà
G:? Từ ví dụ trên em hãy cho biết các
yếu tố Hán Việt sơn, hà, quốc có thể
dùng như một từ đơn để đặt câu không?
- Thiên đô: dời
-> Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng
Trang 9G? Các từ sơn hà, xâm phạm, giang
lập?
H: - Ghép đẳng lập
G? các từ ái quốc, thủ môn (thủ: giữ,
Trang 10H:- Y ếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính
đứng sau: thiên thư, thạch mã
+ Tiếng phụ đứng trước, tiếng chính đứng sau( yếu tố)
luật, phi 3: vợ thứ của vua thường xếp dưới
Trang 11HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài
Gv hướng dẫn, sửa chữa
cư
+ Sơn: giang sơn,sơn hà
Bài 3: a) Từ có yếu tố chính đứng trước,
yếu tố phụ đứng sau: hữu ích- có lợi ích, phát thanh- phát thành tiếng, bảo mật- bảo đảm bí mật, phòng hỏa- đề phòng cháy
b) Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau: thi nhân – người làm thơ, nhà thơ; đại thắng- thắng lớn; tân binh- lính
mới; hậu đãi- đãi nhộ rất hậu
Trang 12- Biết phân biệt hai loại từ ghép Hán Việt : từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ
- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
B TR ỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
- Nhận biết từ Hán Việt , các từ ghép Hán Việt
- Mở rộng từ ghép Hán Việt
- Ra quyết định : lựa chon cách sử dụng từ Hán việt phù hợp với thực tiễn giao tiếp của
bản thân
Trang 13- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tư ởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng từ Hán việt
HO ẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS N ỘI DUNG BÀI DẠY
Trang 14- Có thể nói : Cụ là nhà thơ yêu nước mà
không thể nói ( cụ là nhà thơ yêu quốc)
- Cũng vậy có thể nói là trèo núi mà
không thể nói là trèo sơn
- Có thể nói lội xuống sông mà không thể
nói lội xuống hà
? Vậy tiếng để tạo ra từ HV gọi là gì ? (
yếu tố HV )
Gv: Gọi hs đọc phần vd 2 a,b
? Tiếng “Thiên” trong từ “Thiên thư” có
nghĩa là trời, tiếng “ thiên” ở trong các từ
sau có nghĩa là gì ?
HS: - Thiên niên k ỉ , thiên lí mã (nghìn)
- Lí Công U ẩn thiên về Thăng Long (dời)
? Vậy em có nhận xét gì về nghĩa của
yếu tố HV ? Việc hiểu nghĩa của yếu tố
- Quốc: Nước
- Sơn: Núi → Để tạo từ ghép
- Hà: Sông ⇒ Không dùng độc lập
⇒ Yếu tố Hán Việt
b VD2:
- Thiên niên kỷ: Nghìn
Thiên thư : Trời
- Thiên đô về Thăng long: Dời
chỉ dùng để tạo từ ghép Một số
yếu tố HV như hoa quả, bút,
b ản, học tập,…có lúc được
dùng để tạo từ ghép, có lúc được dùng độc lập như một từ
- Có nhiều yếu tố HV đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau
Trang 15HV giúp ích cho chúng ta điều gì ?
Hs : Trả lời
? Từ đó em có nhận xét gì về yếu tố HV?
Hs “Dựa vào ghi nhớ trả lời Ghi nhớ 1
Gv : Các từ : sơn hà , xâm phạm (trong
bài Nam qu ốc sơn hà) giang sơn trong
bài (T ụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ
ghép nào ? ( đẳng lập)
? Các từ : Ái quốc , thủ môn chiến thắng
? Thuộc loại từ ghép nào ? ( chính phụ)
? Trật tự của các từ ghép HV có giống
trật tự của các từ ghép thuần Việt không ?
( gi ống )
Các em chú ý vd b
Hs :Thảo luận, trình bày
? Qua phân tích vd a,b em có nhận xét gì
? Nêu yêu cầu bài tập 3 ? (HSTLN)
→ Từ ghép đẳng lập
- Ái quốc,thủ môn,chiến thắng
→ Từ ghép chính phụ
* Trật tự các yếu tố trong từ ghép chính phụ HV
- Có trường hợp giống với trật
tự từ ghép thuần Việt : yếu tố chính đứng trước , yếu tố phụ đứng sau ( và ngược lại)
* Ghi nh ớ : sgk /70
II LUY ỆN TẬP:
- Hoa 1 : cơ quan sinh sản của
thực vật ; Hoa 2: đẹp , tốt
- Gia 1 : nhà ; Gia 2: Thêm
- Tham 1 : ham muốn nhiều Tham 2 : dự , vào
- Phi 1 : bay ; Phi 2 : trái Phi 3 : vợ lẽ
Trang 16Nhóm 1+2 thực hiện (5’)
Nhóm 3+4 thực hiện bài 2.(5’)
- Thi nhân , đại thắng , tân binh , hậu đãi : tiếng phụ đứng trước
- Hữu ích , phát thanh , bảo mất , phóng hoả : yếu tố chính đứng trước
E HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm hết bài tập còn lại ,ôn lại bài Qúa trình tạo lập văn bản
-Tìm hiểu nghĩa của các yếu tố Hán Việt xuất hiện nhiều trong các văn bản đã học
F RÚT KINH NGHI ỆM
………
………
……….………
………
………
******************************************************
Trang 17Tiếng việt : TỪ HÁN VIỆT
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng từ HV đúng ý nghĩa, phù hợp với
hoàn cảnh giao tiếp
4 Tích hợp: GD kĩ năng sống
- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ Hán Việt phù
hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng từ Hán Việt
B CHU ẨN BỊ
1
Giáo viên
a Phương tiện dạy học: Bảng phụ, bút lông
: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo
b Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cấu tạo và cách dùng từ Hán Việt
- Thực hành có hướng dẫn: sử dụng từ Hán Việt theo những tình
huống cụ thể
- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ rút ra những bài học thiết
thực về giữ gìn sự trong sáng trong dùng từ Hán Việt
2 H ọc sinh: Học bài Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK
Trang 18C TI ẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
2 Ki ểm tra bài cũ: ? Thế nào là đại từ? Các loại đại từ? Cho ví dụ ?
? Trả lời câu hỏi 4 phần luyện tập- Sgk (57)
3 Bài mới: GV giới thiệu bài…
Ho ạt động của thầy- trò N ội dung kiến thức
* Ho ạt động 1
HS: Đọc bài thơ chữ Hán: Nam quốc sơn hà
: Tìm hi ểu đơn vị cấu tạo từ Hán Vi ệt
? Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà nghĩa là gì ?
? Tiếng nào có thể dùng như một từ đơn đặt
câu (dùng độc lập), tiếng nào không dùng đựơc
?
-> VD: so sánh qu ốc với nước, sơn với núi,
hà v ới sông?
+Có thể nói : Cụ là 1 nhà thơ yêu nước
-> Không thể nói: Cụ là 1 nhà thơ yêu quốc
+Có thể nói: trèo núi -> không thể nói: trèo
I ĐƠN VỊ CẤU TẠO TỪ HÁN VIỆT
1 Ví dụ 1: Bài thơ chữ Hán: Nam quốc sơn
Nam, người miền Nam
-> Các tiếng “quốc, sơn, hà” không dùng độc
lập mà chỉ làm yếu tố tạo từ ghép: Nam quốc,
qu ốc gia, quốc kì, sơn hà, giang sơn
Trang 19? Vậy em hiểu thế nào là yếu tố Hán Việt?
? Các yếu tố Hán Việt được dùng như thế nào?
? Tiếng thiên trong thiên thư có nghĩa là trời
Tiếng thiên trong các từ Hán Việt bên có nghĩa
? Các từ sơn hà, xâm phạm (Nam quốc sơn
hà), giang san (Tụng giá hoàn kinh sư) thuộc
2 Ví dụ 2:
- Thiên thư : trời
- Thiên niên kỉ, thiên lí mã: nghìn
- Thiên : dời, di (Lí Công Uẩn thiên đô về Thăng Long)
=> Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau
Trang 20? Các từ: thiên thư (trong bài Nam quốc sơn
hà), Th ạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm
(trong bài M ẹ tôi) thuộc loại từ ghép gì ? Em
-> Thảo luận trao đổi theo nhóm bàn
-> GV cho hs trình bày 1phút về kết quả thảo
Hoa 2: hoa mĩ, hoa lệ -> có nghĩa là đẹp
- Phi 1: phi công, phi đội -> có nghĩa là bay
Phi 2: phi pháp, phi nghĩa -> có nghĩa là trái
với lẽ phải, trái với pháp luật
Phi 3: cung phi, vương phi -> có nghĩa là vợ
thứ của vua, xếp dưới hoàng hậu
- Tham 1: tham vọng, tham lam -> có nghĩa là ham muốn
Trang 21Tham 2: tham gia, tham chiến -> có nghĩa là
có mặt, dự vào, tham dự vào
- Gia 1: gia chủ, gia súc -> có nghĩa là nhà( có
4 yếu tố Hán Việt có nghĩa là nhà: thất, gia,
- sơn: sơn hà, sơn nam, thanh sơn,hồng sơn…
- cư: di cư, tản cư, định cư, ngụ cư, cư trú…
- bại: thất bại, đại bại, thảm bại, bại vong…
* Bài 3
+ Nhóm có yếu tố chính trước, yếu tố phụ sau:
h ữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hoả
(71): Xếp các từ ghép đã cho vào nhóm thích h ợp
+ Nhóm các yếu tố phụ trước, yếu tố chính sau: thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi
4 C ủng cố
5
: GV nội dung cơ bản của bài học và nhận xét tiết học
D ặn dò
- Chuẩn bị bài: “Tìm hiểu chung về văn biểu cảm”
: - Học thuộc ghi nhớ, hoàn tất các bài tập
Trang 22T Ừ HÁN VIỆT
A- M ục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Hiểu được thế nào là yếu tố Hán Việt
- Cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt
- Biết dùng từ Hán Việt trong công việc viết văn biểu cảm và trong giao
II- Kiểm tra :
- Thế nào là đại từ? Đại từ thường giữ chức vụ ngữ pháp gì trong câu? VD?
- Đại từ được phân loại như thế nào? Cho VD?
Yêu cầu: trả lời dựa vào phần ghi nhớ sgk
III- Bài mới:
Từ: Nam quốc, sơn hà là từ thuần Việt hay là từ muợn? Mượn của nước nào?
Ở bài từ mượn Lớp 6, chúng ta đã biết: bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong
tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán gồm từ gốc Hán và từ Hán Việt Ở bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về đơn vị cấu tạo từ Hán Việt và từ ghép Hán Việt
Trang 23Ho ạt động của thầy- trò N ội dung kiến thức
Đọc bài thơ chữ Hán: Nam quốc sơn
- VD: so sánh quốc với nước, sơn với
núi, hà với sông?
- Có thể nói : Cụ là 1 nhà thơ yêu
- Có thể nói: Lội xuống sông, không
nói lội xuống hà
GV kết luận: Đây là các yếu tố Hán
Việt
- Vậy em hiểu thế nào là yếu tố Hán
I- Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt:
1- Nam: phương Nam, quốc: nước, sơn: núi, hà: sông
- Tiếng “ Nam” có thể dùng độc lập: phương Nam, người miền Nam
- Các tiếng quốc, sơn, hà không dùng độc lập mà chỉ làm yếu tố tạo từ ghép: Nam quốc, quốc gia, quốc kì, sơn hà, giang sơn
- Yếu tố Hán Việt: là tiếng để cấu tạo
từ Hán Việt
- Phần lớn các yếu tố Hán Việt
Trang 24Việt?
- Các yếu tố Hán Việt được dùng như
thế nào ?
- Tiếng thiên trong thiên thư có nghĩa
là trời Tiếng thiên trong các từ Hán
Việt bên có nghĩa là gì ?
GV Kết luận: đây là yếu tố Hán Việt
đồng âm
- HS đọc ghi nhớ 1
- Các từ sơn hà, xâm phạm (Nam quốc
sơn hà), giang san (Tụng giá hoàn kinh
sư) thuộc loại từ ghép chính phụ hay
- Các từ: thiên thư (trong bài Nam
quốc sơn hà), Thạch mã (trong bài Tức
sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc
loại từ ghép gì ? Em có nhận xét gì về
trật tự của các tiếng ?
- Từ ghép Hán Việt được phân loại
không được dùng độc lập như từ mà
chỉ dùng để tạo từ ghép
2- Thiên thư : trời
- Thiên niên kỉ, thiên lí mã: nghìn
- Thiên : dời, di (Lí Công Uẩn thiên
đô về Thăng Long)
- Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau
thủ
môn, chính đứng trước,
chiến-> Trật tự giống từ ghép thuần Việt
Trang 25như thế nào?
- Em có nhận xét gì về trật tự các yếu
tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt ?
HS : Đọc ghi nhớ 1,2
- Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán
Việt đồng âm trong các từ ngữ sau ?
- Tìm những từ ghép Hán Việt có chứa
các yếu tố Hán Việt : quốc, sơn, cư,
bại (đã đư ợc giải nghĩa ở bài Nam
- Gia 1: nhà( có 4 yếu tố Hán Việt là nhà: thất, gia, trạch, ốc)
Gia 2: thêm vào
2 - Bài 2:
- Quốc: quốc gia, ái quốc, quốc lộ,
quốc huy, quốc ca
- Sơn: sơn hà, giang sơn, sơn thuỷ, sơn trang, sơn dương
- Cư: cư trú, an cư, định cư, du cư,
du canh du cư
Trang 26- Xếp các từ ghép: hữu ích, thi nhân ,
đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân
binh ,hậu đãi, phòng ho ả vào nhóm
IV- Hướng dẫn học bài:
- Học thuộc ghi nhớ 1,2 Làm BT còn lại
- Đọc bài: Từ ghép Hán Việt (Tiếp - bài 6)
D - Rút kinh nghi ệm: