PHẦN 2: Thực trạng hoạt động tài chính của Công ty Cổ phần Quốc tế TICO.. - Phó giám đốc kinh doanh: Quản lý và điều phối mọi công việc liên quan đến khách hàng và hoạt động tiêu thụ dịc
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
BÁO CÁO THỰC TẬP
TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP
CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ TICO
Giảng viên hướng dẫn: Ths Đinh Thị Minh Tâm Sinh viên thực hiện: Đỗ Thị Hồng
Khoa: Tài Chính- Kế Toán
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
BÁO CÁO THỰC TẬP
TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP
CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ TICO
Giảng viên hướng dẫn: Ths Đinh Thị Minh Tâm Sinh viên thực hiện: Đỗ Thị Hồng
Khoa: Tài Chính- Kế Toán
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Là sinh viên đang học tập và tu dưỡng đạo đức trong Trường Đại học Điện Lực,
em đã nhận thức được tầm quan trọng của việc thực hiện những nghiên cứu khi làm việcthực tế có ý nghĩa rất lớn Giúp em nhận thức được nhiều bài học bổ ích và quý báu, phục
vụ cho việc học tập và nghiên cứu sau này nhất là kiến thức chuyên ngành, xây dựng chochúng em nhiều kinh nghiệm cho riêng mình
Với sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy các cô giáo sau một thời gian chúng em đã
hoàn thành nghiêm túc báo cáo tốt nghiệp: ”CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ TICO”
Trước hết, cho em gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến cô giáo Đinh ThịMinh Tâm người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện giúp em có cơ hội thựchiện báo cáo Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa đã nhiệt tìnhgiảng dạy trong suốt thời gian em học tập và tu dưỡng
Do thời gian có hạn và năng lực còn nhiều hạn chế nên báo cáo không tránh khỏinhững thiếu sót nhất định Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp, bổ sung của cácthầy giáo, cô giáo đểbáo cáo được hoàn thiện hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4NHẬN XÉT (Cơ quan thực tập)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5NHẬN XÉT (Giáo viên hướng dẫn)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6NHẬN XÉT (Giáo viên phản biện)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN Quốc tế TICO 1
1.1.Giới thiệu về công ty Cổ phần quốc tế TICO 1
1.1.1.Nhiệm vụ ,tầm nhìn và sứ mạng của công ty 2
1.1.2.Sơ đồ cơ cấu tổ chức 3
1.1.3.Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 4
1.2.Tình hình kinh doanh của công ty TICO 5
1.2.1.Ngành nghề, Lĩnh vực kinh doanh chính 5
1.2.2.Các yếu tố nguồn lực chủ yếu của công ty 6
1.2.2.1.Nguồn nhân lực 6
1.2.2.2.Cơ sở vật chất , kỹ thuật 7
1.3.Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 8
1.3.1.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TICO 8
1.3.2.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TICO (2012-2014) 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ TICO 9
2.1 Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần Quốc tế TICO 9
2.1.1 Phân tích tổng quan về tình hình tài chính công ty.TICO 9
2.1.1.1 Tình hình về tài sản của công ty 9
2.1.1.2 Tình hình về nguồn vốn của công ty 10
2.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn 12
2.1.2.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn 12
2.1.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn 13
2.1.3 Phân tích khái quát kết quả kinh doanh của công ty TICO 15
2.1.3.1 Phân tích chung tình hình kết quả kinh doanh cảu công ty TICO……… 15
2.1.3.2 Phân tích khả năng thanh toán của công ty 18
2.1.4 Phân tích tình hình rủi ro của công ty thông qua mức độ tác động của đòn bầy tài chính 20
Trang 82.2 Thực trạng quản trị tài sản ngắn hạn và nguồn tài trợ ngắn hạn của Công Ty Cổ
phần Quốc tế TICO 21
2.2.1.Tổng quan về tài sản ngắn hạn 21
2.2.1.1 Đánh giá công tác quản lý tiền và các khoản tương đương tiền 22
2.2.1.2 Đánh giá công tác quản ký các khoản phải thu 23
2.2.1.3 Đánh giá công tác quản lý hàng tồn kho 24
2.2.2 Đánh giá đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính của công ty 26
2.2.3 Tình hình nguồn tài trợ ngắn hạn của công ty 28
2.3 Thực trạng quản trị tài sản dài hạn và nguồn tài trợ dài hạn của Công Ty Cổ phần Quốc tế TICO 29
2.3.1 Đánh giá tổng qua về tài sản dài hạn của công ty 29
2.3.1.1 Đánh giá công tác quản trị TSCĐ HH 30
2.3.1.2 Đánh giá công tác quản trị TSCĐ VH 32
2.3.2 Tình hình nguồn tài trợ dài hạn của công ty 32
2.3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ của công ty 33
2.4 Thực trạng quản trị chi phí, doanh thu lợi nhuận của công ty 34
2.4.1.Giai đoạn 2012-2013 34
2.4.2 Giai đoạn 2013-2014 36
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TICO VÀ LỰA CHỌN HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP 39
3.1 Đánh giá và nhận xét chung về hoạt đọng tài chính 39
3.1.1 Đánh giá về hoạt động tài chính 39
3.1.2 Các vấn đề cần giải quyết trong hoạt đọng tài chính 40
3.2 Đề xuất lựa chọn đề tài luận văn tốt nghiệp 41
3.2.1 Đề xuất lựa chọn đề tài luận văn tốt nghiệp 41
3.2.2 Đề cương sơ bộ của đề tài luận văn tốt nghiệp 42
KẾT LUẬN 44
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
PHỤ LỤC 01 46
Trang 9PHỤ LỤC 02 47
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tên các loại dịch vụ của công ty TICO
Bảng 1.2: Bảng cơ cấu nhân lực của công ty TICO tính tới 12/2014
Bảng 1.3: Thống kê trang thiết bị của mỗi phòng chức năng tính tới 12/2014Bảng 1.4: Thống kê phương tiện vận chuyển tới 12/2014
Bảng 1.5: Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (2012-2014)
Bảng 2.1: Bảng phân tích tổng quát về tình hình tài sản của TICO (2012-2014)Bảng 2.2: Bảng phân tích tổng quát về tổng nguồn vốn của TICO(2012-2014)Bảng 2.3: Cơ cấu biến động nguồn vốn năm 2012-2013
Bảng 2.4: Cơ cấu biến động nguồn vốn năm 2013-2014
Bảng 2.5: Hiệu quả sử dụng vốn giai đoạn 2012-2013
Bảng 2.6: Hiệu quả sử dụng vốn giai đoạn 2013-2014
Bảng 2.7: Phân tích chung kết quả kinh doanh
Bảng 2.8: Bảng hệ số khả năng thanh toán hiện thời giai đoạn 2012-2014Bảng 2.9: Bảng đánh giá hệ số thanh toán nhanh giai đoạn 2012-2014
Bảng 2.10: Bảng đánh giá hệ số thanh toán tức thời giai đoạn 2012-2014Bảng 2.11: Bảng đánh giá hệ số thanh toán lãi vay giai đoạn 2012-2014
Bảng 2.12: Bảng kết cấu tài sản ngắn hạn của công ty TICO (2012-2014)
Bảng 2.13: Kết cấu khoản mục tiền của TICO giai đoạn 2012-2014
Bảng 2.14: Kết cấu các yếu tố trong chỉ tiêu các khoản phải thu
Bảng 2.15: Kết cấu hàng tồn kho năm 2012- 2014
Bảng 2.16: Bảng cân bằng tài chính
Trang 11Bảng 2.17: Bảng nguồn vốn lưu động thường xuyên
Bảng 2.18: Các nguồn tài trơ ngắn hạn
Bảng 2.19: Tình hình vốn sử dụng vốn cố định trong DN
Bảng 2.20: Bảng phân tích tài sản cố định hữu hình 2012-2014
Bảng 2.21: Bảng kê khai tăng giảm TSCĐVH (quyền sử dụng đất)
Bảng 2.22: Các nguồn tài trợ dài hạn
Bảng 2.23: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Bảng 2.24: Tỷ lệ hao mòn TSCĐ so với nguyên giá
Bảng 2.25: Bảng biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận giai đoạn 2012-2013Bảng 2.26: Bảng biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận giai đoạn 2013-2014
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ về tài sản TICO (2012-2014)
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ về nguồn vốn TICO (2012-2014)
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ cơ cấu các TS trong TSCĐ hữu hình
Trang 12VCĐ Vốn cố định
DTT: Doanh thu thuần
GVHB: Giá vốn hàng bán
CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp
BCĐKT: Bảng cân đối kế toán
LNTT Lợi nhuận trước thuế
LNST Lợi nhuận sau thuế
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trên đà hội nhập phát triển và giao lưu hợp tác với các nước trongkhu vực và thế giới Năm 2007, Việt Nam chính thức ra nhập tổ chức thương mại ThếGiới WTO, đã đánh dấu bước phát triển quan trọng đối với nền kinh tế Việc gia nhậpWTO mang lại cho nền kinh tế những cơ hội và thách thức lớn Gia nhập WTO, chúng ta
sẽ được bình đẳng tham gia thị trường toàn cầu để phát triển kinh tế, thương mại, thu hútđầu tư và hàng hóa, dịch vụ sẽ không bị phân biệt đối xử, sẽ dỡ bỏ được nhiều rào cản vàđược hưởng những ưu đãi cho thành viên WTO Bên cạnh đó các Doanh nghiệp phải đốimặt với việc gia tăng áp lực cạnh tranh, yêu cầu sản xuất các sản phẩm đáp ứng tiêuchuẩn cao, cạnh tranh về giá, có chất lượng ở cả thị trường trong nước và quốc tế Do đó
để có thể tồn tại và phát triển trên thị trường các doanh nghiệp trong nước phải tìm chomình hướng đi đúng đắn phù hợp với “nhu cầu và khả năng”
Muốn như vậy, trước hết các Doanh nghiệp trong nước phải thay đổi tư duy kinhdoanh, thay đổi cách thức tổ chức quản lý và hiểu rõ tầm quan trọng của nó đối với sự tồntại và phát triển của Doanh nghiệp Từ đó, Doanh nghiệp không ngừng hoàn thiện vàtừng bước củng cố vị trí của mình không chỉ ở thị trường trong nước mà còn mở rộng rathị trường thế giới
Hiện nay, với sự phát triển của nền kinh tế nước ta việc đào tạo ra nguồn nhân lực
có trình độ chuyên môn là hết sức quan trọng Công tác giáo dục và đào tạo cần thực hiện
“học đi đôi với hành” Xác định được điều này mỗi sinh viên phải tự rèn luyện cho mìnhnhững kĩ năng cần thiết Ngoài những kiến thức cơ bản được học trên giảng đường đạihọc, chúng ta cần đi sâu hơn với thực tế để tích lũy thêm kiến thức và kinh nghiệm chobản thân phục vụ tốt cho công việc sau khi ra trường Và quá trình đi thực tập tại cácDoanh nghiệp là bước đầu của sự vận dụng kiến thức đã học vào thực tế của mỗi sinhviên
Đối với sinh viên ngành Tài chính thì việc tìm hiểu tình hình hoạt động kinhdoanh, tình hình tài chính của Doanh nghiệp là hết sức quan trọng Qua đó, sinh viên thấy
Trang 15lai Giúp sinh viên có sự kết nối giữa lý thuyết và thực tế, sơ bộ hình dung ra công việccủa mình trong tương lai.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phầnQuốc tế TICO, em đã vận dụng đượcnhững kiến thức đã học vào thực tế, giúp em hiểu sâu hơn về chuyên ngành của mình,bên cạnh đó thì em cũng có cơ hội được rèn luyện kỹ năng giao tiếp xã hội
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo Đinh Thị Minh Tâm giảng viên tạiTrường Đại học Điện Lực đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo em tận tình để em hoànthành bài báo cáo này Em cũng chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các bác, các cô chú,anh chị trong công ty luôn sẵn lòng tạo điều kiện tốt nhất giúp đỡ em trong thời gian viếtbáo cáo này
Nội dung báo cáo gồm 3 phần sau:
PHẦN 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Quốc tế TICO
PHẦN 2: Thực trạng hoạt động tài chính của Công ty Cổ phần Quốc tế TICO PHẦN 3: Đánh giá chung và đề xuất lựa chọn đề tài tốt nghiệp
Mặc dù em đã rất cố gắng nhưng vì kiến thức còn hạn chế, bài báo cáo của emkhông thể không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến
bổ sung của Cô cùng Ban lãnh đạo trong Công ty để bài báo cáo của em được hoàn thiện
và có ý nghĩa hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2016
Sinh viên
Đỗ Thị Hồng
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ TICO
1.1 Giới thiệu về công ty Cổ phần Quốc tế TICO
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Quốc tế TICO ( TICO INTERNATIONALCORPORATION)
- Năm thành lập : 15-1-2005
- Mã số thuế : 0105837677
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
- Trụ sở chính : Phòng 1103 Tòa nhà CT2A, khu Đô thị mới Nghĩa Đô, ngõ
106, Hoàng Quốc Việt, Hà Nội
+ VIFFAS: Hiệp hội Giao nhận Kho vận Việt Nam
+ FIATA : Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Giao nhận vận tải
- Với khẩu hiệu “ Non-stop to the Top”, TICO Group luôn cố gắng để mở rộngtất cả các nước Hiện tại , công ty có văn phòng và chi nhánh từ Bắc vào Namcủa Việt Nam Như vây, TICO đảm bảo để chăm sóc và xử lý chủ động ,thông suốt tất cả các lô hàng bộ nhập khẩu – xuất khẩu tại nhiều cảng khácnhau của Việt Nam
- TICO Group có một uy tín vững chắc trên thị trường xuất khẩu-nhập khẩu,FCL,LCL và hàng không Cùng với một mạng lưới toàn cầu của các đại lý ởnước ngoài có hiệu quả và các đối tác liên minh mà đang nằm ở vị trí chiếnlược ở châu Á, châu Âu, Trung Đông và Mỹ, khu vực thương mại tự do…
Trang 17- Cố gắng để được cung cấp dịch vụ hậu cần cạnh tranh và chuyên nghiệp nhấttại Việt Nam.
Sứ mạng:
Trang 18- Cung cấp các giải pháp logistics cho khách hàng và đối tác với trách nhiệm caonhất và đem lại giá trị cao hơn sự mong đợi của khách hàng và đối tác thôngqua các dịch vụ giao nhận phức tạp và chất lượng.
1.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý
\
- Giám đốc điều hành: Ra quyết định và quản lý chung tất cả các hoạt động kinh doanh
cũng như chịu trách nhiệm trước công ty mẹ về tiến độ hoàn thành mục tiêu đã đề ra củacông ty TICO
- Phó giám đốc kinh doanh: Quản lý và điều phối mọi công việc liên quan đến khách
hàng và hoạt động tiêu thụ dịch vụ của công ty theo chiến lược kinh doanh theo chỉ đạotrực tiếp từ giám đốc điều hành
- Phó giám đốc hành chính: Quản lý và điều phối mọi công việc liên quan đến các công
tác trong các lĩnh vực: nhân sự, kế toán-tài chính
Giám đốc điều hành
Phó giám đốc kinh doanh
Phó giám đốc kinh doanh
Phòng XNKPhòng XNK
Phòng kĩ thuật
Trang 19- Phòng xuất nhập khẩu: Quản lý về công tác chuyên môn, nghiệp vụ xuất nhập khẩu;
Giao thương quốc tế và hợp tác quốc tế và thực hiện các dịch vụ kinh doanh xuất nhậpkhẩu
- Phòng quản lý kho bãi: Quản lý và lưu trữ danh sách hàng hóa xuất/nhập vào kho
- Phòng vận tải: Quản lý và sắp xếp lịch giao nhận hàng hóa tại các cảng, giao nhận
hàng hóa kiểm hóa tại các chi cục hải quan
- Phòng khai thuê hải quan: Quản lý các hoạt động khai thuê hải quan cho từng mặt
hàng xuất/nhập khẩu
- Phòng nhân sự: Quản lý và lưu trữ hồ sơ cán bộ theo phân cấp quản lý nhân viên và tổ
chức bộ máy quản lý: tuyển dụng, khen thưởng kỷ luật
- Phòng tài chính-kế toán: Kiểm tra, kiểm soát việc thu, chi và thanh toán các khoản nợ,
nộp ngân sách cho nhà nước và trả lương cho nhân viên và lập báo cáo theo định kỳ
- Phòng kỹ thuật: Quản lý thông tin chung của công ty và nghiên cứu và phát triển các
phần mềm ứng dụng logistics
- Phòng quản trị chất lượng: Thẩm định, quản lý chất lượng dịch vụ logistics và đo lường
sự thỏa mãn của khách hàng
1.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán
Trang 20- Kế toán trưởng : Chịu trách nhiệm trước giám đốc về chế độ hạch toán , kếtoán, quản lý vốn, ký các chứng từ kế toán định khoản trên sổ sách và hồ sơlưu trữ, tổng hợp quyết toán toàn công ty, lập báo cáo tài chính.
- Kế toán viên 1: Theo dõi quản lý kho, hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu ……
- Kế toán viên 2 : Theo dõi công nợ với ngân hàng , viết phiếu thu phiếu chi , ủynhiệm thu ủy nhiệm chi…
- Kế toán viên 3: Quyết toán tài chính khối văn phòng đại diện, kê khai quyếttoán thuế, theo dõi và tính khấu hao TSCĐ…
1.2 Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh chính
Tiêu chuẩn của công ty Cổ phần Quốc tế TICO là “ None stop to the top” dịch vụ chophép khách hàng của công ty truy cập vào đầy đủ các dịch vụ và các hệ thống tích hợptập trung vào các chuyên cung cấp các giải pháp tùy chỉnh để đáp ứng tất cả các yêu cầucủa khách hàng
Dịch vụ của công ty TICO bao gồm:
Bảng 1.1 Tên các loại dịch vụ của công ty TICO
Kế toán trưởng
Kế toán viên 1
Kế toán viên 2
Kế toán viên 3
Trang 21Tên dịch vụ Dịch vụ cụ thể
Khai thuê hải quan
-Làm thủ tục khai thuê hải quan nhập khẩu cho nguyên vật liệu,bán thành phẩm đầu vào
-Làm thủ tục khai thuê hải quan xuất khẩu cho sản phẩm hoànthiện/nguyên phụ liệu dư thừa hoặc xuất bán cho đối tác
Giao nhận vận tải
Các hoạt động chủ yếu: nhận hàng/ giao hàng, bốc/xếp hàng, vậnchuyển hàng nội địa và xuyên quốc gia bằng tất cả các đường:
đường không, đường biển, đường sắt, đường bộ
Kho bãi Các hoạt động của công ty trong lĩnh vực này là: cho thuê kho, cho
thuê bãi container, quản lý hàng xuất nhập kho/ bãi…
Ngoài ra, công ty còn thực hiện một số dịch vụ như : Giải phóng mặt bằng , hàng dự án,
1.2.2 Các yếu tố nguồn lực chủ yếu của doanh nghiệp
Tính đến tháng 12/2014 công ty TICO có tổng cộng 608 nhân viên Số lượng nhân
viên của công ty ngày một tăng, năm 2013 tăng 19.2% so với năm 2012, năm 2014 tăng
Trang 2213.86% so với năm 2013 Sự gia tăng này cũng kéo theo sự gia tăng về trình độ của nhân
viên: trình độ trung cấp chiếm phần lớn tổng số, năm 2012 nó chiếm gần một nửa số
tổng nhân viên, tuy nhiên do đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty là hoạt đông
trong ngành dịch vụ và mảng hoạt động vận tải chiếm phần lớn nên trình độ nhân lực
trung cấp chiếm đa số cũng không ảnh hưởng nhiều tới chất lượng nguồn nhân lực của
công ty
1.2.2.2 Cơ sở vật chất, kỹ thuật
Với đặc thù mặt hàng Công ty cung cấp chủ yếu là dịch vụ Logistics, mỗi kho có
diện tích 2000m2; mỗi một văn phòng đại diện của Công ty có diện tích mặt tiền 48 m2
và diện tích của kho lưu trữ hồ sơ là 10 m2 được trang bị các trang thiết bị:
Bảng 1.3 Thống kê trang thiết bị của mỗi phòng chức năng tính tới tháng 12/2014
STT Tên trang thiết bị lượng Số Đơn vị tính Giá trị khấu hao bình quân (VNĐ)
Các văn phòng của công ty được trang bị đầy đủ thiết bị phục vụ tốt cho các nghiệp vụ
chức năng của công ty, tất cả các trang thiết bị đều được kiểm tra định kỳ 1 năm/lần và
tiến hành thay mới 5 năm/lần
Bảng 1.4 Thống kê phương tiện vận chuyển tính tới tháng 12/2014
STT Tên trang thiết bị Số lượng Đơn vị tính Giá trị khấu hao bình quân ( VNĐ )
Trang 232 Xe tải JAC HFC1032KW-750 Kg 21 Chiếc 61,000,000
1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TICO
Có lẽ kinh doanh hoạt động dịch vụ Logistics là một ngành khá mới mẻ trên thịtrường Việt Nam nhưng nó lại chính là đặc điểm của loại hình hoạt động kinhdoanh của công ty Cổ phần Quốc tế TICO Hiện nay dịch vụ Logistics đang làmột ngành dịch vụ quan trọng trong quá trình đẩy hàng hóa ra ngời thị trường Hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Quốc tế TICO mặc dù chỉ mới bắtđầu từ năm 2005 nhưng đã đạt được rất nhiều thành công Thị phần của TICOtrên thị trường Việt Nam có sự tăng trưởng rõ rệt
1.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TICO trong 3 năm
2012-2014:
Dưới đây là một số kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm 2012, 2013, 2014
Bảng 1.5 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm 2012, 2013, 2014
( Đơn vị: đồng )
Trang 24Từ bảng trên cho thấy rằng tổng LNTT qua từng năm đang giảm dần Năm
2013 so với năm 2012 giảm 5.746.322.974 đồng tương ứng tỷ lệ giảm 11,82%; năm 2014
so với năm 2013 giảm 10.928.122.439 đồng (giảm 25,40%) nhưng trong khi đó Doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ lại tăng đều qua từng năm.Điều này cho thấy tốc độ
tăng trưởng chưa có tính ổn định, cần chú trọng hơn để phát triển công ty
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN QUỐC TẾ TICO
2.1 Phân tích tình hình tài chính của công ty Cổ phần Quốc tế TICO
2.1.1 Phân tích tổng quan tình hình tài chính của công ty Cổ phần Quốc tế TICO
Trang 25Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tài sản TICO giai đoạn 2012-2014
Từ bảng và đồ thị ta thấy, tình hình tổng tài sản của công ty TICO tăng dần qua 3 năm Trong cơ cấu tài sản của công ty thì TSNH chiếm tỷ trọng lớn hơn TSDH Cụ thể năm
2013 tổng tài sản đạt 448.555.228.764 đồng, giảm 15.771.671.897 đồng so với năm 2012tương ứng tỷ lệ giảm 3,4% nguyên nhân chủ yếu của sự giảm này là do TSNH giảmnhanh hơn sự tăng lên của TSDH Sang năm 2012, tổng tài sản tăng lên rõ rệt, lên đến606.611.329.033 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 35,24%, điều này cho thấy quy mô của công
ty đang được mở rộng Nguyên nhân làm cho tổng tài sản năm 2012 tăng lên là do tài sản
ngắn hạn tăng 61,67% tương ứng tỷ trọng tăng 10,3% so với năm 2013
Xét trong tổng tài sản thì tỷ trọng TSNH chiếm phần cao hơn so với TSDH đặc biệt
là trong năm 2012và 2014 sự chênh lệch giữa hai phần này càng rõ rệt Cụ thể: năm
2012, TSNH chiếm 57,18% và năm 2013 tỷ trọng này giảm xuống còn 51,32% nhưng nóvẫn lớn hơn so với tỷ trọng TSDH Sang năm 2014 TSNH tăng đột biến chiếm 61,67%
2.1.1.2 Tình hình về nguồn vốn của công ty:
Bảng 2.2: Bảng phân tích khái quát về tổng nguồn vốn của TICO giai đoạn
2012-2014
ĐVT: VNĐ
Trang 26Nguồn: BCTC của TICO giai đoạn 2012-2014
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ về tổng nguồn vốn của TICO giai đoạn 2012-2014
0 50,000,000,000
Từ bảng và biểu đồ trên ta thấy tình hình nguồn vốn tương tự như tổng sài sản cũng
tăng dần qua 3 năm 2012-2014, tổng nguồn vốn của công ty thay đổi qua các năm đặc
biệt năm 2014 tổng nguồn vốn tăng 158.056.100.239 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 35,24%
so với năm 2013 Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn qua 3 năm của TICO đều
cao hơn tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn điều này cho thấy TICO đang thực hiện
chính sách an toàn, trong đó vốn sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là
vốn chủ sở hữu
Tỷ trọng VCSH trên tổng nguồn vốn từ năm 2012 sang 2013 tăng từ 76,93% lên
đến 79,78% và giảm xuống còn 58,89% vào năm 2014 Năm 2013 nợ phải trả giảm
16.381.622.706 đồng tương ứng tỷ lệ giảm 15,295% còn nguồn VCSH thì có sự tăng nhẹ
Trang 27đồng làm cho tỷ trọng của nó trên tổng nguồn vốn tăng 20,89% một tỷ lệ tăng không hềnhỏ Nhìn chung cả ba năm, công ty đều có tỷ vốn chủ sở hữu cao, điều này thể hiện công
ty có sự chủ động về vốn
2.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn:
2.1.2.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn:
Nguồn: BCTC của công ty TICO giai đoạn 2012-2013
Ta thấy, năm 2013 nguồn vốn giảm 3,4% tương ứng với 15.771.671.897 đồng so vớinăm 2010 Sự thay đổi của nguồn vốn là do sự thay đổi của nợ phải trả và nguồn vốn chủ
sở hữu Nợ phải trả giảm 15,30% tương ứng với 16.381.622.706 đồng Trong đó: nợ ngắnhạn giảm 15,50% tương ứng với 15.717.637.625 đồng; nợ dài hạn giảm 11,70% tươngứng với 663.985.081 đồng Nguồn vốn chủ sỡ hữu tăng 0,17% tương ứng với609.950.809 đồng
Điều này cho thấy, doanh nghiệp đã thu hẹp phạm vi, quy mô kinh doanh Đồng thời, tốc
độ giảm khoản phải trả của doanh nghiệp tăng nhanh hơn tốc độ giảm của tổng nguồnvốn nói chung, có thể nói doanh nghiệp hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn vốn từ bêntrong
Giai đoạn 2013 – 2014:
Bảng 2.4: Cơ cấu biến động nguồn vốn năm 2013-2014
ĐVT: VNĐ
Trang 28Chỉ tiêu 2013
Số tiền
A Nợ phải trả 90,719,710,045
Nguồn: BCTC của công ty TICO giai đoạn 2013-2014
Với công nợ phải trả: sang đến năm 2014, tổng nợ phải trả của DN có xu hướng
tăng đáng kể (158,67 triệu đồng), phần lớn vẫn là do tăng khoản nợ ngắn hạn Tỷ suất tự
tài trợ của doanh nghiệp là khá cao, song đang có xu hướng giảm mạnh, năm 2013:
79,78% - 58,89%: năm 2014 Điều này, cho thấy DN thiếu vốn trầm trọng và không độc
lập, tự chủ về tài chính; khả năng trang trải tài sản cho doanh nghiệp là tương đối thấp và
DN chưa có chiến lược kinh doanh lâu dài hợp lý
DN cần lưu ý đến khâu mở rộng quy mô kinh doanh; sử dụng có hiệu quả nguồn
vốn hiện có và cả nguồn vốn đi vay Đồng thời, có chiến lược kinh doanh, đầu tư lâu dài,
có hiệu quả, tạo dựng thương hiệu cho DN, thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận
2.1.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn:
Giai đoạn 2012 – 2013:
Bảng 2.5: Hiệu quả sử dụng vốn giai đoạn 2012-2013
ĐVT: VNĐ
Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân Lợi nhuận thuần
1 Hiệu quả sử dụng tổng
vốn
Hiệu quả sử dụng tổng vốn:
Trang 29- Sức sản xuất của tổng tài sản năm 2013 tăng so với năm 2012 là 2,63 đồng.
- Sức sinh lợi của tổng tài sản có xu hướng giảm nhẹ, đồng thời suất hao phí của tổngtài sản có xu hướng tăng nhẹ Việc quản trị Vốn cố định (TSCĐ) của doanh nghiệp cầnđược xem xét sao cho việc sử dụng vốn cố định đạt hiệu quả cao nhất, tiết kiệm, tránhlãng phí vốn
- Công ty cần hạn chế được Hao mòn tài sản cố định bằng việc sử dụng, sửa chữa tốtTSCĐ, bắt kịp tiến bộ khoa học công nghệ,
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty là tương đối tốt khi mà sức sản xuất củavốn lưu động năm 2013 đã tăng lên ở mức 19.09 đồng so với năm 2012 là 11.79 đồngcho thấy được công ty đã sử dụng vốn lưu động một cách tiết kiệm và có hiệu quả Chiphí cho việc có liên quan đến vốn lưu động giảm (từ 6,31 đồng xuống còn 6,03 đồng) làmcho sức sinh lợi của vốn lưu động tăng từ 0,16 đồng lên 0,17 đồng Từ những con số trên,cho thấy được công ty sử dụng hiệu quả vốn lưu động, góp phần tăng doanh thu và lợinhuận cho công ty
Nguồn: BCTC của công ty TICO giai đoạn 2013-2014
Nhận xét chung: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty năm 2014 so với
2013 là chưa thực sự tốt khi mà doanh nghiệp chưa nâng cao được khả năng sinh lời củaTSCĐ và TSLĐ
Trang 30 Hiệu quả sử dụng tổng vốn:
- Sức sản xuất của tổng tài sản năm 2014 giảm so với năm 2013 là 0,98 đồng
- Sức sinh lợi của tổng tài sản có xu hướng giảm, đồng thời suất hao phí của tổng tàisản có xu hướng tăng khá nhanh Điều này cho thấy DN hoạt động chưa có hiệu quả
- Công ty cần nghiên cứu hết sức kỹ lưỡng trước khi đầu tư vào TSCĐ vì trong năm
2014 mặc dù đã tăng quy mô đầu tư vào TSCĐ nhưng công ty vẫn chưa thực hiện đầu tư
có hiệu quả, chưa làm cho TSCĐ tạo ra lợi nhuận cao nhất
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
- Sức sản xuất của vốn lưu động: có xu hướng giảm
- + Năm 2011: 19,09 đồng
- + Năm 2012: 16,46 đồng
- Sức sinh lợi của vốn lưu động có xu hướng giảm:
+ Công ty sử dụng chưa hiệu quả VLĐ Nguyên nhân là do doanh nghiệp đã sử dụngchưa tiết kiệm vốn lưu động, làm tăng các chi phí liên quan đến vốn lưu động, dẫn đếnsức sinh lời của VLĐ giảm đáng kể
- Điều này chứng tỏ tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp không cao.Doanh nghiệp cần quan tâm đến công tác quản trị vốn lưu động, thông qua hàng tồn kho,các khoản công nợ phải thu, phải trả, chính sách tín dụng thương mại
2.1.3 Phân tích khái quát kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Quốc tế TICO 2.1.3.1 Phân tích chung tình hình kết quả kinh doanh của công ty TICO
Bảng 2.7: Phân tích chung kết quả kinh doanh
ĐVT: VNĐ
Trang 31Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013
1.DTBH và CCDV 3,616,801,420,380 4,732,648,392,681 2.Các khoản giảm trừ DT
3.DTTTBH và CCDV 3,616,801,420,380 4,732,648,392,681
Nguồn: BCTC của công ty TICO giai đoạn 2012-2014
Từ bảng trên cho thấy rằng tổng LNTT qua từng năm đang giảm dần Năm 2013 so với
năm 2012 giảm 5.746.322.974 đồng tương ứng tỷ lệ giảm 11,82%; năm 2014 so với năm
2013 giảm 10.928.122.439 đồng (giảm 25,40%) nhưng trong khi đó Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ lại tăng đều qua từng năm
Hoạt động kinh doanh: Từ bảng báo cáo kết quả ta thấy tình hình sản xuất kinh
doanh của công ty cũng tương đối khả quan,tăng dần qua từng năm Tuy nhiên mức độ
tăng không đều nhau Cụ thể: Năm 2012, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đạt
48.619.980.698 đồng, tỷ suất LN/DT đạt 1,34% Năm 2013, lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh đạt 41.116.503.978 đồng chiếm phần lớn trong tổng LNTT, tỷ suất lợi nhuận giảm
0,48% Năm 2014, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đạt 31.834.144.799 đồng, tỷ suất
lợi nhuận giảm 0,32% Ở hai năm 2013 và 2014, Công ty có thêm thu nhập từ một số
hoạt động khác tuy nhiên dễ dàng thấy rằng hoạt động kinh doanh vẫn là hoạt động chủ
yếu
Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Trang 32- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 so với năm 2012 tăng1.115.846.972.301 đồng (30,85%) thể hiện sự nỗ lực lớn của công ty trong việc đáp ứngkịp thời cho nhu cầu thị trường điều này cũng thể hiện hiệu quả tận dụng các nguồn lựccủa công ty.
- Giá vốn hàng bán năm 2013 so với năm 2012 tăng mạnh 1.131.185.403.073 đồngtương ứng với tỷ lệ tăng 32,6%, tăng nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu, đây là nguyênnhân khiến lợi nhuận gộp giảm 15.338.430.772 đồng (10,42%) Giá vốn hàng bán năm
2014 so với năm 2013 cũng tăng 208.266.819.381 đồng (4,53%)
Công tác quản lý chi phí ngoài giá vốn:
- Năm 2013 so với năm 2012: Chi phí bán hàng giảm mạnh 17.453.565.512 đồng
(giảm 19,25%), tỷ suất CPBH trên doanh thu giảm 0,96%, đây cũng là một trong nhữngyếu tố đóng góp vào sự gia tăng của lợi nhuận thuần của hoạt động kinh doanh tuy nhiên
do tỷ lệ này bé hơn tốc độ tăng tưởng của GVHB nên dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh năm 2013 vẫn thấp hơn so với năm 2012 Năm 2014 so với năm 2013:
Chi phí bán hàng tăng 11.823.485.755 đồng (tăng 16,15%), tỷ suất CPBH trên doanh thutăng 0,17%, điều này cũng là một điều bình thường khi mà số lượng, quy mô của công tytăng lên Tuy nhiên nếu chi phí bán hàng tăng lên quá nhiều thì nó thể hiện công ty chưa
có biện pháp để tối thiểu hóa chi phí
- So với năm 2012, CPQLDN năm 2013 giảm 3.180.610.341 đồng (giảm 25,82%), tỷ
suất chi phí trên doanh thu giảm 0,15% từ 0,34% xuống 0,19%, sự sụt giảm này làm cholợi nhuận thuần giảm tuy nhiên nó không phải là yếu tố ảnh hưởng chi phối đến sự giảmchung của doanh thu thuần Ngược lại với năm 2013, năm 2014 CPQLDN tăng14.757.665.777 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 161,53%, tỷ suất CP/DT tăng 0,29%, làm giảmlợi nhuận thuần một lượng tương đối đáng kể do vậy cần xem xét chi tiết nội dung cáckhoản chi này để có biện pháp quản lý hợp lý
- Năm 20113, lợi nhuận khác đạt 1.757.153.746 đồng, tỷ suất lợi nhuận đạt rất cao77,1% là do thu nhập khác của công ty tăng lên đột biến tuy nhiên đây là khoản thu nhập
Trang 33mang tính chất bất thường và quy mô so với tổng hoạt động của công ty nên không thể
chỉ dựa vào đó đánh giá trình độ quản lý của doanh nghiệp
- Năm 2014, lợi nhuận khác giảm 1.645.763.260 đồng, nguyên nhân chủ yếu của sự
sụt giảm này là do thu nhập khác giảm mạnh từ 2.278.989.720 đồng xuống còn
397.800.000 đồng Công ty cần chú ý công tác đánh giá lại tài sản để thanh lý những tài
sản không cần thiết để giúp thu hồi vốn và nâng cao lợi nhuận
2.1.3.2 Phân tích khả năng thanh toán của công ty
a Hệ số thanh toán hiện thời:
Bảng 2.8: Bảng hệ số khả năng thanh toán hiện thời giai đoạn 2012-2014
ĐVT: VNĐ
Nguồn: BCTC của công ty TICO giai đoạn 2012-2014
Qua bảng số liệu trên cho ta thấy:
Năm 2013, hệ số thanh toán hiện thời là 2,69 so với năm 2012 thì tăng 0,09 nguyên
nhân là do TSLĐ và nợ ngắn hạn đều giảm tuy nhiên tốc độ giảm của nợ ngắn hạn nhanh
hơn nên hệ số thanh toán hiên thời năm 20113 lớn hơn
Năm 2014, hệ số thanh toán hiện thời là 1,51, so với năm 2013 thì giảm 1,18 nguyên
nhân do tốc độ tăng trưởng nợ ngắn hạn nhanh hơn so với tốc độ tăng trưởng của TSLĐ
Như vậy ta thấy rằng giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014 hệ số thanh toán hiện thời
của công ty biến động liên tục tăng nhẹ rồi lại giảm
b Hệ số thanh toán nhanh:
Bảng 2.9: Bảng đánh giá hệ số thanh toán nhanh giai đoạn 2012-2014
Trang 34ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 20121.TSLĐ 265,481,180,791
3.Nợ ngắn hạn 101,427,192,400
4.Hệ số thanh toán nhanh (lần) 1.80
Nguồn: BCTC của công ty TICO giai đoạn 2012-2014
Từ bảng phân tích ta thấy hệ số thanh toán nhanh của công ty thay đổi chiều hướng
liên tục Cụ thể là:
Năm 2013, hệ số này tăng từ 1,8 lên 2,19 nguyên nhân là do tốc độ giảm của nợ
ngắn hạn giảm nhanh hơn so với sự giảm của hàng tồn kho và tài sản lưu động
Năm 2014, hệ số này sụt giảm nghiêm trọng, từ 2,19 xuống 0,73 nguyên nhân là do
HTK và nợ ngắn hạn tăng nhanh hơn tốc độ tăng của tài sản lưu động Cụ thể: HTK, nợ
ngắn hạn năm 2014 tăng so với năm 2013 lần lượt là gần gấp 4,6 lần, 2,87 lần trong khi
tài sản lưu động chỉ tăng 1,62 lần so với năm trước
Như vậy, qua các năm trên ta thấy sự biến động của hệ số thanh toán nhanh của công
ty khá lớn lúc tăng nhanh nhưng lúc giảm cũng nhanh Chính vì thế công ty cần tìm hiêu
nguyên nhân và đề ra biện pháp để giúp cho công ty giữa khả năng thanh toán ổn định
hơn
c Hệ số thanh toán tức thời:
Bảng 2.10: Bảng đánh giá hệ số thanh toán tức thời giai đoạn 2012-2014
ĐVT: VNĐ
Nguồn: BCTC của công ty TICO giai đoạn 2012-2014
Nhận xét:
1