Xác định một số nguyên nhân vi sinh và kết quả điều trị viêm phổi ở bệnh nhân suy thận mạn có lọc máu chu kỳ ở những bệnh nhân trên... - Vi khuẩn "không đi n hình" bao g m: Legionella sp
Trang 1 C pneumoniae: Chlamydia pneumonia
Ch violacum: Chromobacterium violacum
CMV: Cytomegalovirus
CHMP: Committee on the drug use : y ban thuốc sử d ng trên người
De-Escalation Therapy:Liệu pháp xu ng thang
E faecalis: Enterococcus faecalis
EMA: Pharmaceutical management agencies in Europe :cơ quan quản lý dược phẩm châu âu
HSV: Herpes Simplex virus
H influenzae: Hemophylus influenzae
HAP:Hospital acquired pneumonia or Nosocominal pneumonie: Viêm ph i mắc
K pneumoniae: Klebsiella pneumoniae
NNIS (National Nosocomial Infections Surveillance) Hệ th ng giám sát nhiễm khuẩn qu c gia Hoa Kỳ
M Pneumoniae : Mycoplasma pneumoniae
P aeruginosa: Pseudomonas aeruginosa(Trực khuẩn m xanh)
P.putida: Pseudomonas putida
RSV: Respiratory syncytial virus
S pneumoniae: Streptococcus pneumoniae
Trang 2 VK: Vi khuẩn
VAP (Ventilator- associated pneumoniae): Viêm ph i liên quan tới th máy
XN: Xét nghiệm
Trang 31.4 Hệ th ng b o vệ, đ ng vƠo vƠ c ch bệnh sinh c a viêm ph i 8 1.5 Đ nh nghĩa vƠ phơn lo i lơm sƠng viêm ph i 11
1.11 Tình hình bệnh nhơn viêm ph i suy th n m n lọc máu chu kỳ th giới
Trang 42.3 Xử lỦ s liệu 46
3.2 Đ c đi m lơm sƠng c a đ i t ng nghiên c u 51
3.4 Nguyên nhơn vi sinh c a viêm ph i bệnh nhơn suy th n m n ph i lọc
4.4 Nguyên nhơn vi sinh c a viêm ph i bệnh nhơn suy th n m n ph i lọc
Trang 54.8 BƠn lu n v lọc máu tích cực bệnh nhơn viêm ph i 93
Trang 6B ng 3.9 Phơn lo i suy hô h p theo PaO2 vƠ PaCO2 60
B ng 3.10 Đánh giá tình tr ng lúc nh p viện theo FINE 61
B ng 3.11 Tỷ lệ phơn l p đ c vi khuẩn các m u bệnh phẩm 62
B ng 3.14 Tỷ lệ kháng kháng sinh c a các ch ng vi khuẩn gơy viêm ph i 65
B ng 3.15 Tính nh y c m vƠ kháng kháng sinh c a A.baumannii 66
B ng 3.16 Tính nh y c m vƠ kháng kháng sinh c a K.pneumoniae 67
B ng 3.17 Tính nh y c m vƠ kháng kháng sinh c a P aeruginosa 68
B ng 3.18 Tính nh y c m vƠ kháng kháng sinh c a E.coli 69
B ng 3.19 Tính nh y c m vƠ kháng kháng sinh c a S.aureus 70
B ng 3.20 Nhóm kháng sinh đ c sử d ng khi ch a có kháng sinh đ 72
B ng 3.22 Các ph ng th c lọc máu bệnh nhơn viêm ph i 75
Trang 7DANH M C CÁC BI U Đ
Bi u đ 3.1: Phơn b bệnh theo giới 49
Bi u đ 3.2: Triệu ch ng ph i 54
Bi u đ 3.3: Các d ng t n th ong trên Xquang ph i, CT-scanner ngực 55
Bi u Đ 3.4: V trí t n th ng trên Xquang ph i vƠ CT-scanner ngực 56
Bi u Đ 3.5: Các ch s th hiện tình tr ng viêm c p 57
Bi u Đ 3.6: Ch ng vi khuẩn phơn l p đ c 63
Bi u Đ 3.7: Tỷ lệ kháng kháng sinh c a ch ng vi khuẩn phơn l p đ c 71
Bi u đ 3.8: Tính nh y c m vƠ kháng kháng sinh c a A.baumannii 73
Bi u đ 3.9: Tính nh y c m vƠ kháng kháng sinh c a K.pneumonia 74
Bi u đ 3.10: Tính nh y c m vƠ kháng kháng sinh c a P.aeruginosa 76
Trang 8Đ T V N Đ
Viêm ph i bệnh nhơn suy th n m n ph i lọc máu chu kỳ lƠ một v n đ
đ c y học quan tơm từ lơu Khi b viêm ph i, bệnh nhơn th ng r t n ng, có th
ph i n m trong các đ n v chăm sóc đ c biệt, viêm ph i g p các khoa H i s c c p
c u th ng cao h n các khoa khác từ 2-5 lần, chi m 75-80% trong s các nhiễm trùng bệnh viện
Sự phát tri n c a khoa học kỹ thu t nói chung vƠ chuyên ngƠnh lọc máu nói riêng đƣ đem l i c hội s ng cho nhi u ng i bệnh Trong hai th p kỷ gần đơy, sự
ra đ i c a nhi u th hệ máy mới, sự nắm bắt, lƠm ch đ c kỹ thu t nƠy c a đội ngũ nhơn viên y t với sự ng d ng c a thu c t o máu, chuyên ngƠnh lọc máu đƣ phát tri n m nh, những bệnh nhơn suy th n m n giai đo n cu i t ng chừng nh
vô vọng, gi đơy n u tuơn th ch độ đi u tr đúng có th có cuộc s ng gần nh bình th ng [3], [6], [28]
Do hai th n không còn ch c năng, bệnh nhơn suy th n m n giai đo n cu i
ph i s ng trong một c th có nguy c thừa n ớc, ph i luôn trong tình tr ng phù k nên r t dễ b t n th ng khi có một tác nhơn gơy bệnh
M t khác, bệnh nhơn suy th n m n giai đo n cu i ph i lọc máu chu kỳ n m trong tình tr ng chung c a nhóm bệnh m n tính, đó lƠ suy gi m ch c năng miễn
d ch, họ r t dễ b viêm nhiễm đ c biệt lƠ ph i
Theo th ng kê: t i Mỹ hƠng năm có 4.8%, Anh hƠng năm có 5.3 % bệnh nhơn suy th n m n ph i lọc máu chu kỳ b viêm ph i
T i Việt Nam theo th ng kê c a Chu Văn ụ, Bùi Xuơn Tám vƠ HoƠng Minh hƠng năm có 12% bệnh nhơn b viêm ph i, trong s đó tỷ lệ suy th n m n chi m tới 15.4% [7], [9], [28]
Trang 9T i Khoa th n nhơn t o Bệnh viện Việt Tiệp H i Phòng hiện có kho ng h n
200 bệnh nhơn đang ph i lọc máu chu kỳ, tuần 3 lần, mỗi lần 4-4,5 gi , có bệnh nhơn đƣ có th i gian lọc máu h n 10 năm, nguy c viêm ph i lƠ r t lớn
Đi u tr bệnh nhơn viêm ph i có suy th n m n ph i lọc máu chu kỳ, bên c nh việc lọc máu ngắt quƣng, thì việc lựa chọn lo i kháng sinh, li u kháng sinh vƠ ph i
h p giữa các lo i kháng sinh với nhau lƠ ph ng th c hữu hiệu góp phần rút ngắn
th i gian đi u tr cũng nh đem l i sự s ng cho ng i bệnh
Mong mu n hi u bi t h n v viêm ph i bệnh nhơn suy th n m n có lọc máu chu kỳ, chúng tôi m nh d n đ t v n đ nghiên c u đ tƠi:
“Nghiên c u đ c đi m lơm sƠng, c n lơm sƠng vƠ k t qu đi u tr viêm
ph i b nh nhơn suy th n m n có l c máu chu kǶ t i B nh vi n Vi t Ti p H i Phòng”
Nhằm 2 m c tiêu sau:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh viêm phổi ở bệnh nhân suy thận mạn có lọc máu chu kỳ ở bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng từ tháng 1/2013 đến tháng 12/2014
2 Xác định một số nguyên nhân vi sinh và kết quả điều trị viêm phổi ở bệnh nhân suy thận mạn có lọc máu chu kỳ ở những bệnh nhân trên
Trang 10đo n gan hóa xám vƠ giai đo n gan hóa vƠng Năm 1882-1883, Friedlande lƠ
ng i đầu tiên xác đ nh viêm ph i do vi khuẩn, sau đó Fraenkel vƠ Weichselbaum
đƣ nghiên c u toƠn diện h n vi sinh v t gơy viêm ph i Năm 1938-1939, Alexander Fleming đƣ tìm ra kháng sinh Penixilin vƠ đ c sử d ng trong đi u tr viêm ph i Cùng với sự phát tri n c a khoa học kỹ thu t, năm 1972 G.N Hounsfield giới thiệu kỹ thu t ch p cắt lớp vi tính đ chẩn đoán bệnh lƠ kỹ thu t không xơm l n, dùng tia X kh o sát r t t t các bệnh lỦ c th , khắc ph c r t nhi u các h n ch c a kỹ thu t Xquang th ng [21],[69]
Từ đó đ n nay đƣ có nhi u sự kiện mới lƠm thay đ i hình thái vƠ tiên l ng bệnh nh : Sự phơn chia chuyên biệt viêm ph i do virus, có tính ch t khác với viêm
ph i do vi khuẩn, t ng tự cũng phơn lo i chuyên biệt vi khuẩn Gram d ng vƠ vi khuẩn Gram ơm đ ph c v cho công tác chẩn đoán vƠ đi u tr chuyên sơu.Với sự
ra đ i c a nhi u lo i kháng sinh, nhi u th hệ kháng sinh, thì sự kháng kháng sinh cũng tăng lên; v n đ viêm ph i không đi n hình, với các tác nhơn gơy bệnh mới
n i lên cũng r t đáng ph i quan tơm T t c những đi u nƠy lƠm cho chẩn đoán vƠ
đi u tr viêm ph i ngƠy một khó khăn [28]
Trang 111.2 D ch t h c viêm ph i
Viêm ph i lƠ một v n đ s c kh e đang đ c quan tơm hƠng đầu trên toƠn
th giới T i Mỹ hƠng năm có kho ng 2 đ n 3 triệu tr ng h p viêm ph i vƠ c 10.000.000 ng i đ c khám bệnh thì có 500.000 ng i ph i vƠo viện vƠ có 45 bệnh nhơn tử vong, tỷ lệ tử vong do viêm ph i đi u tr viện đ ng hƠng th sáu trong các nguyên nhơn gơy tử vong, chi phí hƠng năm cho đi u tr viêm ph i ớc tính kho ng 9.7 tỷ Dollar [24] Th ng kê năm 2005, tỷ lệ mắc viêm ph i Anh lƠ 4,7
ng i/1.000dơn/năm, Tơy Ban Nha lƠ 1,6 ng i/1.000dơn/năm, ụ lƠ 1,7
ng i/1000 dơn /năm T lệ tử vong do viêm ph i Canada lƠ l.6%, Anh l.13% vƠ Tơy Ban Nha l.2% [6],[18] Nhìn chung, tần su t mắc bệnh viêm ph i thay đ i từ: 2.6 - 16.8 bệnh nhơn/1.000 dơn /năm vƠ t lệ tử vong từ 2 - 30% bệnh nhơn đ c
nh p viện vƠ d ới 10% bệnh nhơn không nh p viện Tỷ lệ mắc bệnh thay đ i tùy thuộc vƠo tu i, giới, ch ng tộc vƠ tình tr ng kinh t Viêm ph i có th g p mọi
l a tu i, tỷ lệ mắc bệnh từ 1 ậ 65 tu i lƠ: 1 ứ 5 ng i/1000 dơn/năm vƠ trên 65 tu i lƠ: 11,6 ng i/1000 dơn/năm, viêm ph i g p nam nhi u h n nữ [28]
Qua theo dõi vƠ th ng kê trong những năm gần đơy, tỷ lệ bệnh viêm ph i đƣ gia tăng r t nhi u do các y u t : sự thay đ i dơn s , đi u kiện kinh t , môi tr ng
s ng ô nhiễm (nhi u khói b i, hóa ch t độc h i…), thay đ i khí h u, th i ti t, bệnh
lỦ nội khoa đi kèm (nh bệnh ph i tắc ngh n m n tính, đái tháo đ ng, suy tim sung huy t, suy th n m n, bệnh lỦ gan m n, suy gi m miễn d ch ) vƠ do sự xu t hiện những tác nhơn gơy bệnh mới, cũng nh sự thay đ i độ nh y c m c a những
vi khuẩn th ng g p
T i Việt Nam, m c dù viêm ph i lƠ một trong những bệnh nhiễm khuẩn
th ng g p nh t trên lơm sƠng, nh ng hiện nay ch a có một t ng k t mang tính toƠn diện Ch có vƠi s liệu nghiên c u riêng lẻ một s bệnh viện đ c ghi nh n
nh sau: trong s 3606 bệnh nhơn đi u tr t i khoa hô h p bệnh viện B ch Mai từ
Trang 121996 ậ 2000 có 345 bệnh nhơn viêm ph i (9.57%), đ ng hƠng th t trong s bệnh nhơn đi u tr t i khoa [18]
1.3 Nguyên nhơn gơy viêm ph i
ơm hi u khí (K pneumoniae, Escherichia coli, Enterobacter spp, Serratia spp, Proteus spp, P aeruginosa, Acinetobacter spp)
- Vi khuẩn "không đi n hình" bao g m: Legionella spp, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydophila tr ớc đơy lƠ Chlamydia pneumonia vƠ Chlamydophila psittaci
Việt Nam qua nghiên c u c a Bùi Xuơn Tám (1999) có 5 nguyên nhơn chính gơy viêm ph i 80 ậ 90% các tr ng h p đó lƠ: S.pneumoniae, H.influenza, Legionella, M.pneumoniae vƠ virus cúm [1],[28]
Theo HoƠng Long Phát vƠ cs (1991) trong t ng s 64 bệnh nhơn viêm ph i
c p có k t qu vi khuẩn d ng tính, g p nhi u nh t lƠ liên cầu tan máu 43.7%, sau
đó lƠ t cầu vƠng 23.4%, Neisseria 12.5%, Proteus 4.6%, H.influenza 1.6%, K.pneumoniae 1.6%, P.aeruginosa 1.6% [9],[15]
Tuy v y theo báo cáo c a nhi u tác gi , Streptococcus pneumoniae v n lƠ vi khuẩn ph bi n nh t đ c tìm th y trong trong viêm ph i, th ng kê c a Mandell
LA vƠ cs (2003) cho th y các vi sinh v t gơy viêm ph i theo tỷ lệ nh sau:
Trang 13PathogenVi sinh v t gơy b nh Cases (%) Tỷ l (%)
Streptococcus pneumoniaeStreptococcus
Haemophilus influenzaeHaemophilus influenzae 3-10 3 - 10
Staphylococcus aureusStaphylococcus aureus 3-5 3 - 5
Gram-negative bacilliTrực khuẩn Gram ơm 3-10 3 - 10
Các vi khuẩn gơy viêm ph i nh : S.pneumoniae; H.influenza vƠ virus cúm
th ng gơy viêm ph i vƠo những tháng mùa đông, trong khi C.pneumoniae lƠ nguyên nhơn gơy viêm ph i quanh năm, những v d ch do Legionella th ng x y
ra vƠo mùa hè, những tr ng h p lẻ tẻ c a bệnh x y ra với tỷ lệ t ng tự t t c các mùa còn l i trong năm
Viêm ph i do hít: xu t hiện sau hít ph i các vi khuẩn c trú vùng miệng họng, hay g p những bệnh nhơn b hôn mê, sa sút trí tuệ, tai bi n m ch máu nƣo
ho c những bệnh nhơn b m t ph n x ho khi đ c đ t nội khí qu n, mask thanh
qu n, th máy…[43]
Trang 141.3.2 Virus
Virus đ c ớc tính lƠ nguyên nhơn c a viêm ph i trong 11.9% các tr ng
h p ng i lớn, hầu h t các virus đ ng hô h p đ u có th gơy viêm ph i nh ng virus h p bƠo hô h p RSV (respiratory syncytial virus) lƠ virus cúm th ng g p
nh t, ngoƠi ra còn có th g p những nguyên nhơn khác nh : s i, á cúm, virus Herpes…[48]
Mỹ, mùa hè 1993 bùng phát một d ch viêm ph i do virus Muerto Canyon
có bệnh c nh gi ng viêm ph i do virus cúm với d u hiệu lơm sƠng lƠ tình tr ng suy
hô h p không gi i thích đ c nguyên nhơn [53]
Một tác nhơn mới gơy hội ch ng hô h p c p tính n ng (SARS) lƠ Coronavirus
đƣ bùng n năm 2003 d n đ n 8.096 tr ng h p mắc bệnh với 774 ca tử vong vƠ tỷ
lệ tử vong 9.6% [38] Data regarding this virus and its associated syndrome, SARS,
7 can be found on the SARS page of the website of the Centers for Disease Control and Prevention (CDC), available at http://www.cdc.gov/ncidod/sars
Influenza continues to be a prevalent seasonal disease in the United States, causing considerable morbidity, loss of productivity, and mortality.Recently, a strain of H5N1 influenza has spread rapidly through avian flocks in Asia and Europe.Gần đơy, WHO xác nh n một ch ng cúm gia cầm H5N1 gơy bệnh trên con
ng i xu t hiện Thái Lan, Việt Nam, Indonesia, H ng Kông, Trung Qu c, Th Nhĩ Kỳ, Pakistan, Myanmar Theo báo cáo c a WHO năm 2010 thì có h n 500
tr ng h p mắc bệnh vƠ tỷ lệ tử vong lên tới 60%
Virus cúm A (H1N1) lƠ nguyên nhơn gơy bệnh ph bi n nh t năm 2009 Theo thông báo s 89 c a WHO đ n ngƠy 21/02/2010, toƠn th giới đƣ có h n 213 qu c gia vƠ vùng lƣnh th ghi nh n bệnh nhơn d ng tính với virus cúm A(H1N1) trong
đó có ít nh t 16.226 tr ng h p tử vong [24].Some strains of H1N1 are endemic in
Trang 15humans and cause a small fraction of all influenza-like illness and a small fraction
of all seasonal influenza H1N1 strains caused a few percent of all human flu infections in 2004ậ2005 [ 1 ] Other strains of H1N1 are endemic in pigs ( swine influenza ) and in birds ( avian influenza ).In June 2009, the World Health Organization declared the new strain of swine-origin H1N1 as a pandemic
1.3.3 N m
Viêm ph i do n m th ng g p những ng i suy gi m miễn d ch HIV/AIDS, những ng i đi u tr ung th ho c bệnh máu ác tính (ví d : bệnh b ch cầu, lymphoma đ c đi u tr b ng hóa ch t, những ng i dùng thu c c ch miễn
d ch sau khi c y ghép nội t ng, t y x ng ho c dùng corticoid kéo dƠi) Lo i n m gơy viêm ph i có tên gọi lƠ Pneumocystis jirovecii (tr ớc đơy lƠ Pneumocystis carinii) [50]
Các tác nhơn gơy viêm ph i do n m thay đ i theo từng vùng đ a lỦ, thay đ i theo mùa, ph thuộc vƠo các y u t nguy c , liên quan đ n m c độ n ng c a bệnh
vƠ việc chẩn đoán vi sinh v t gơy viêm ph i còn ph thuộc vƠo độ nh y vƠ độ đ c hiệu c a xét nghiệm PCP is a life-threatening pneumonia (infection of the lungs) that predominantly affects persons with medical conditions that compromise the immune system , especially persons who are infected with human immunodeficiency virus (HIV) and who have the acquired immune deficiency syndrome (AIDS)
1.4 H th ng b o v , đ ng vƠo vƠ c ch b nh sinh c a viêm ph i
1.4.1 Cách b o v b máy hô h p
1.4.1.1 B o v c h c
- Lông chuy n: g p hầu nh khắp đ ng th , trừ vùng tr ớc mũi, sau họng,
vƠ m t trên dơy thanh ơm, chúng n m trên b m t bi u mô ph , mỗi t bƠo có
200 lông chuy n, chuy n động nhanh v phía tr ớc, chuy n động lông chuy n
Trang 16đ ng hô h p d ới từ th p lên cao theo hình xoắn c, thu n chi u kim đ ng
h , tới phần trên khí qu n, chuy n động ra sau vƠ lên trên Sự ph i h p nh p nhƠng, đ u đ n c a bộ lông chuy n giúp th ng xuyên lƠm s ch đ ng hô
- Lysozym: đ c ti t ra 10 - 20 mg/ngƠy trong đ ng th , ch ng l i sự xơm
nh p c a vi khuẩn vƠ n m Đ c biệt, lysozym trong đ m c a ng i có kh năng ly gi i S.pneumoniae vƠ gơy độc cho một s lo i n m bao g m Cryptococcus neoformans vƠ Coccidioides immitis
- Lactoferrin: có trên b m t niêm m c, c ch vai trò c a vi khuẩn vƠ b o vệ t
ch c kh i t n th ng do hydroxyl gơy ra
- Peroxidase: có vai trò oxy hóa một s ch t
- Surfactan: có 4 lo i A, B, C, D vừa đ m b o s c căng b m t ph nang, vừa có vai trò b t ho t vi khuẩn, kích thích b ch cầu gi i phóng các lysozym, tăng
c ng kh năng c a b ch cầu trong việc bắt vƠ diệt vi khuẩn
- Các y u t khác nh b th , transferrin… góp phần vƠo việc b t ho t, lƠm tan các tác nhơn gơy bệnh [28]
1.4.1.3 B o v t bƠo
- ThƠnh phần bao g m đ i thực bƠo ph nang, lymphocyte T- CD4, T-CD8,…
Trang 17- Kháng nguyên vi khuẩn, virus khi xơm nh p vƠo đ ng th , b các đ i thực bƠo bắt giữ, sau đó trình diện kháng nguyên cho T-CD4, đ ng th i ti t IL1 kích thích s n xu t T-CD4 vƠ IL2 đ kh i x ớng đáp ng miễn d ch d ch th
vƠ miễn d ch t bƠo
- D ới tác động c a IL2 các t bƠo lympho B tăng s n vƠ chuy n d ng thƠnh các plasmocyte bƠi ti t kháng th ng ng k t với kháng nguyên Một s t bƠo lympho B tr thƠnh t bƠo nhớ, mang kỦ c miễn d ch đ lần sau khi có sự xơm nh p c a kháng nguyên t ng tự s có đáp ng miễn d ch nhanh h n vƠ
1.4.2 Các đ ng vƠo ph i c a vi sinh v t gơy b nh
1.4.2.1 Đ ng hô h p
Các vi khuẩn c trú vùng hầu họng, khi g p đi u kiện thu n l i chúng đ c hít vƠo đ ng th , ng i lớn kh e m nh 1ml d ch hầu họng có ch a kho ng 108
vi khuẩn kỵ khí vƠ 107vi khuẩn ái khí, trong đó các vi khuẩn Gram d ng chi m
đa s , đ ng hƠng đầu lƠ ph cầu khuẩn chi m 40%, sau đó lƠ t cầu vƠng, liên cầu, K.pneumoniae
Khi ho, hắt h i, các h t n ớc bọt bắn vƠo không khí, chúng nhanh chóng m t
n ớc tr thƠnh nhơn n ớc bọt có đ ng kính 1-2 µm, khi ng i lƠnh hít ph i chúng, vi khuẩn s xơm nh p vƠo trong ph qu n t n, ph nang
Trang 18Các vi khuẩn, virus khi xơm nh p vƠo ph i, g p đi u kiện thu n l i s v t qua hƠng rƠo b o vệ c a c th phát tri n nhơn lên, hình thƠnh viêm ph i [15], [23]
1.4.2.2 Đ ng máu
Th ng xu t hiện sau nhiễm khuẩn huy t do t cầu vƠng, trực khuẩn m xanh
x y ra ng i viêm nội tơm m c nhiễm khuẩn, những bệnh nhơn ph i mang ng thông tĩnh m ch (catheter) b nhiễm khuẩn, tiêm chích ma túy…
1.4.2.3 Đ ng b ch huy t
Một s vi khuẩn nh Pseudomonas, K.pneumoniae, S.aureus có th tới ph i theo con đ ng b ch huy t, chúng th ng gơy viêm ph i ho i tử vƠ áp xe ph i NgoƠi ra vi khuẩn vƠo ph i theo con đ ng nhiễm khuẩn trực ti p qua đ t nội khí qu n ho c qua v t th ng ngực nhiễm khuẩn theo con đ ng k c n
1.4.3 C ch b nh sinh
- Do sự khi m khuy t c a hƠng rƠo b o vệ bộ máy hô h p
- Các vi sinh v t ti t protease có kh năng phơn h y IgA: Myxovirus, đ c biệt virus cúm gơy phá h y niêm m c t bƠo ph qu n, dễ dƠng xơm nh p gơy viêm ph i
- Ch ng gi m b ch cầu h t lƠm h n ch s n sinh b ch cầu đa nhơn, bệnh nhơn
dễ b mắc viêm ph i do Gram ơm
- Sự suy gi m miễn d ch do nhiễm HIV, suy dinh d ng, c y ghép c quan… lƠm tăng nguy c viêm ph i do trực khuẩn lao ho c Legionella pneumophila
vƠ n m
- Các t n th ng c a hƠng rƠo b o vệ đ ng hô h p nh thi u oxy, tan máu, phù ph i, nghiện r u, hút thu c lá, suy gi m miễn d ch, thi u h t ch c năng
Trang 19c a lông chuy n vƠ khuy t t t c u trúc c quan hô h p, đ u có th d n đ n nhiễm khuẩn ph i
- Sự thay đ i s l ng vi khuẩn vƠ độc t vi khuẩn cũng nh h ng đ n kh năng viêm ph i ho c s l ng vi khuẩn quá lớn, v t quá kh năng lƠm s ch
Viêm ph i không do nhiễm trùng: do tác nhơn v t lỦ, hoá học vƠ những nguyên nhơn ít g p khác, th ng có t n th ng thƠnh ph nang, diễn bi n tuỳ
m c độ, th ng không h i ph c hoƠn toƠn nh viêm ph i nhiễm trùng
1.5.2 Phơn lo i lơm sƠng
1.5.2.1 Viêm ph i m c ph i c ng đ ng
Có 3 th lơm sƠng chính:
- Viêm ph i thùy c p (th ng do ph cầu khuẩn)
- Ph qu n ph viêm (viêm ph i đ m - th ng do liên cầu) hay g p ng i giƠ suy gi m miễn d ch, ho c trẻ nh còi x ng suy dinh d ng
- Viêm ph i không đi n hình: do Mycoplasma, Chlamydiae, Coxiella Burnetti…
NgoƠi ra còn có các th khác ít g p h n nh ng khi mắc ph i th ng n ng: viêm ph i do t cầu vƠng, viêm ph i do Klebsiella pneumoniae, viêm ph i do trực khuẩn m xanh… [15],[28]
Trang 20l u Ủ, viêm ph i xu t hiện những bệnh nhơn sau xu t viện 5 - 7 ngƠy th m chí tới
30 ngƠy v n đ c coi lƠ viêm ph i bệnh viện [39], [40]
1.6.1 Đánh giá nhi m khuẩn ph i theo Pugin J
B ng đi m đánh giá nhiễm khuẩn ph i CPIS do Pugin J đ xu t năm 1991
vƠ sửa đ i b xung năm 2002 [71]
Trang 21B ng 1.1 B ng đi m đánh giá nhi m khuẩn ph i c a Pugin J
N u CPIS (Clinical Pulmonary Infection Score) ≥ 6 đi m, cho chẩn đoán xác
đ nh viêm ph i Tuy nhiên độ nh y 72%, độ đ c hiệu 85% vƠ độ chính xác chung 79% cho sự hiện diện c a viêm ph i
1.6.2 Đánh giá nhi m khuẩn ph i theo Schurink
B ng đi m đánh giá nhiễm khuẩn ph i c a Pugin có nh c đi m lƠ cần có
k t qu vi sinh ngay từ đầu lƠ r t khó khăn M t khác, trong đ ng gi p ph i thì CPIS không ph i lƠ b ng đ phơn biệt t t viêm ph i do nhiễm trùng hay do ch n
th ng ph i Do v y Schurink CA vƠ cộng sự đƣ đ xu t b ng chẩn đoán viêm
ph i ch dựa vƠo triệu ch ng lơm sƠng vƠ c n lơm sƠng Tuy v y khi Schurink ≥ 5
đi m thì độ nh y lƠ 83% vƠ độ đ c hiệu lƠ 17% [73]
Trang 22B ng 1.2 B ng đi m đánh giá nhi m khuẩn ph i c a Schurink
≤ 240 vƠ không có ARDS
5 Thơm nhiễm
mới trên XQ ph i Không
Lan t a, nhi u
1.6.3 Tiêu chuẩn đánh giá nhi m khuẩn ph i c a Hi p h i l ng ngực Mỹ
Hiệp hội l ng ngực Mỹ - ATS (American Thoracic Society) năm 2005 đ a ra
7 tiêu chuẩn đ chẩn đoán, lúc đầu ch áp d ng cho bệnh nhơn th máy sau đ c áp
d ng cho c viêm ph i bệnh viện [39],[40]
1 Đ t nội khí qu n, th máy > 48 gi (nh p viện sau 48 gi )
2 X-quang ph i có hình nh thơm nhiễm mới, ti n tri n ho c kéo dƠi
Trang 23- Dùng đ li u đ đ t đ c n ng độ đ vƠ n đ nh, không dùng li u tăng dần
- Dùng đ th i gian: N u sau 2 ngƠy dùng kháng sinh, s t không gi m,
cần thay ho c ph i h p kháng sinh, khi đƣ h t s t v n ph i dùng kháng sinh thêm 2-3 ngƠy nữa Th òng dùng trong vòng 10 ngƠy, một s tr ng h p có
th kéo dƠi tới 14 ngƠy, khi có kháng sinh đ mƠ dùng 2 kháng sinh cùng nh y
c m với một lo i vi khuẩn thì có th dùng kháng sinh trong vòng một tuần n u bệnh nhơn đƣ h t s t N u vi khuẩn gơy bệnh lƠ trực khuẩn m xanh thì ph i dùng kháng sinh trên 10 ngƠy [1],[2],[4]
- Chọn thu c theo d c động học (h p thu, phơn b , chuy n hoá, th i trừ) đ có tác động t t nh t tới vi khuẩn gơy viêm ph i
Trang 24- Cần ph i h p với các biện pháp khác nh : lỦ liệu pháp ngực, vỗ rung, kích
thích ho, [7], [23],[77]
1.7.2 Lựa ch n kháng sinh khi ch a xác đ nh đ c căn nguyên
1.7.2.1 B nh nhơn đi u tr ngo i trú
ứ Lựa chọn kháng sinh theo căn nguyên gơy bệnh, kinh nghiệm lơm sƠng, y u t
d ch tễ, m c độ n ng c a bệnh, tu i c a bệnh nhơn, các bệnh kèm theo vƠ tác
d ng ph c a thu c
ứ Kháng sinh lựa chọn: Cephalosphorin III, Macrolide ho c Quinolone II (Levofloxacin, Moxifloxacin có kh năng diệt ph cầu )
ứ Lựa chọn thay th : Amoxicillin ứ clavulanic vƠ một s Cephalosporin th hệ
II (Cofactor, Cefuroxime, Cepodoxim) thích h p đ diệt ph cầu ho c các vi
khuẩn Gr (-) khác
ứ Một s tác gi khuyên dùng Macrolide với bệnh nhơn d ới 50 tu i, không có
bệnh kèm theo, vƠ dùng Quinolone II cho những bệnh nhơn trên 50 tu i ho c
có bệnh kèm theo [17]
1.7.2.2 B nh nhơn đi u tr n i trú
ứ Tr ớc khi đi u tr cần l y bệnh phẩm hô h p, máu vƠ các bệnh phẩm khác lƠm
chẩn đoán vi sinh vƠ kháng sinh đ
ứ K t h p nhóm β-lactam III (Cefotaxime ho c Ceftriaxone) với nhóm Macrolide
(Erythromycin, Clarithromycin, Azithromycin) ho c nhóm Quinolone II
(Levofloxacin, Moxifloxacin ho c một Quinolone khác có kh năng diệt ph
cầu)
Trang 25ứ Với bệnh nhơn viêm ph i do trực khuẩn m xanh dùng kháng sinh: Piperacillin, Piperacillin ứ Tazobactam, Carbapenem hay Cefepim, Aminoside, Ciprofloxacin Khi d ng với β-lactam thì dùng Quinolone II, có
ho c không k t h p với Clindamycin Khi nghi ng viêm ph i do hít ph i nên dùng Fluoroquinolone có kèm hay không Clindamycin, Metronidazole, hay ß-lactam/ c ch men ß-lactamase
ứ Bệnh nhơn đi u tr t i khoa đi u tr tích cực: Cephalosporin ph rộng ho c ß- lactam/ c ch men ß-lactamase k t h p với Macrolide, ho c Fluoroquinolone [17],[19]
Trang 261.7.3 L ựa ch n kháng sinh khi có k t qu kháng sinh đ
Theo Antoni Torses vƠ cs (2009) [41]:
Ch ng Kháng sinh u tiên Kháng sinh thay th
Streptococcus pneumonia
Nh y
Penicillin Penicillin G,
Amoxicillin
Cephalosporin viên hay tiêm; Macrolide;
Clindamycin; Fluoroquinolone; Doxycyclin; Ampicillin ± Sulbactam
ß- lactam/ c ch men ß-lactamase; Azithromycin;
Cotrimoxazol
Fluoroquinolone; Clarithromycin
Moraxella catarrhalis Cephalosporin (th hệ II hay III); Doxycycline;
ß-lactam/ c ch men ß-lactamase; Cotrimoxazol
Fluoroquinolone
Staphylococcus aereus
Nh y
Methicillin Nafcillin/Oaxcillin ±
Rifampin hay Gentamycin
Cefazolin hay Cefuoxim; Vancomycin; Clindamycin; Cotrimoxazol
Kháng
Methicillin Vancomycin ± Rifampin hay Gentamycin
Pseudomonas aeruginosa Aminoside + β-lactam
Ticarcillin; Piperacillin; Mezlocillin;
Ceftazidime, Cefepime; Carbapenem
Aminoside + Ciprofloxacin; Ciprofloxacin + β-lactam
Trang 271.7.4 Tình hình kháng kháng sinh c a vi khuẩn gơy viêm ph i
Những k t qu thu đ c trong việc sử d ng kháng sinh trong đi u tr đƣ thúc đẩy m nh m việc nghiên c u, s n xu t vƠ sử d ng kháng sinh trên th giới Tuy nhiên đƣ n i lên một v n đ lớn lƠ tính kháng thu c c a vi khuẩn, v n đ nƠy đang
lƠ m i lo ng i lớn vƠ gơy ra nhi u khó khăn trong việc sử d ng kháng sinh đ phòng ngừa vƠ đi u tr các bệnh nhiễm khuẩn, đ c biệt lƠ nhiễm khuẩn bệnh viện Ngay từ năm 1939, ng i ta đƣ phát hiện ra nhi u lo i vi khuẩn có kh năng
b n vững với các thu c Sulfanilamide Đ n năm 1941, ngay sau khi phát hiện ra Penicillin có tác d ng diệt khuẩn khá m nh, cũng chính lƠ lúc tìm th y một s vi khuẩn đƣ dần kháng l i Penicillin [19] Những th p kỷ gần đơy nh sự phát minh ra kính hi n vi điện tử, ng i ta đƣ bi t t ng t n h n v gen vƠ nhiễm sắc th vƠ đƣ chia sự kháng kháng sinh c a vi khuẩn lƠm hai lo i: kháng tự nhiên vƠ kháng mắc
ph i
* Kháng tự nhiên
Vi khuẩn đƣ có tính kháng từ tr ớc khi ti p xúc với kháng sinh nh đƣ s n xu t
ra men β-lactamin, c u trúc thƠnh vi khuẩn không th m với kháng sinh
Trang 28 Kháng Plasmid: có nhi u d ng, th ng lƠ các enzym lƠm b t ho t kháng sinh,
ho c gi m ái lực c a kháng sinh với “protein đích” ho c thay đ i đ ng chuy n hoá
Các báo cáo v men -lactamase ph rộng lần đầu tiên đ c công b chơu
Ểu, sau đó chúng nhanh chóng đ c bi t đ n Mỹ vƠ các n ớc trên th giới ESBL lƠ một lo i enzym có kh năng phơn h y nhóm oxymino c a các kháng sinh
-lactam ph rộng, những ch ng ti t enzym nƠy lƠ các trực khuẩn Gram ơm,
th ng g p nh t K.pneumoniae vƠ E.coli Trong th p kỷ gần đơy, tính kháng thu c thông qua ESBL c a các vi khuẩn Gram ơm ngƠy cƠng tr nên m nh m [12]
Hiện nay, các vi khuẩn kháng thu c ngƠy cƠng gia tăng, xu t hiện thêm các
ch ng vi khuẩn đa kháng, đ c biệt trong viêm ph i, vì v y cần thi t ph i giám sát
th ng xuyên nh m phát hiện các ch ng vi khuẩn vƠ theo dõi sự đ kháng kháng sinh c a chúng [42],[43],[44]
Trên th gi i:
T i Mỹ theo báo cáo c a NNIS năm 2000, tỷ lệ Enterococci kháng Vancomycin lƠ 25.2%, S.aureus kháng Methicillin lƠ 52.3%, K.pneumoniae kháng Cephalosporin th hệ III lƠ 10%, P.aeruginosa kháng Imipenem lƠ 21,4% vƠ kháng Quinolone lƠ 23.2%, vƠ Enterobacter spp kháng Cephalosporin th hệ 3 lƠ 34.0% [67]
T i Vi t Nam:
K t qu đi u tra tình hình kháng thu c c a vi khuẩn gơy bệnh th ng g p t i 9 bệnh viện, đ i diện cho ba mi n: Bắc, Trung, Nam ậ Việt Nam năm 2003, m c độ kháng kháng sinh c a P.aeruginosa cao nh t với các kháng sinh thuộc Cephalosporin
th hệ III (>50%), tỷ lệ kháng th p nh t với Imipenem (12.5%)
Trang 29Theo báo cáo ho t động “Theo dõi sự đ kháng kháng sinh c a vi khuẩn gơy bệnh th ng g p Việt Nam” năm 2006 thực hiện trên 8 c s đi u tr lớn c a c
n ớc cho th y, tỷ lệ t cầu vƠng kháng Oxacillin m c cao: 41.2%, cao h n so với năm 2004: 38.1% Tỷ lệ kháng Vancomycin r t th p: 1.8% Với Acinetobacter spp., các kháng sinh nh Ceftazidime, Cefotaxim, Amikacin, Gentamicin, Ciprofloxacin đ u đƣ kháng m c cao trên 60% Tỷ lệ kháng Imipenem cũng gia tăng giữa các năm 2004 - 2005 ậ 2006 (10.0% - 18.3% - 20.9%)
T i Bệnh viện B ch Mai năm 2003, tỷ lệ S.aureus kháng Methicillin lƠ 15.6%, S.aureus kháng Vancomycin chi m 2.,2%, K.pneumoniae có kh năng sinh -lactamase kháng Ceftazidime với tỷ lệ 25.0% Trực khuẩn m xanh lƠ vi khuẩn đa kháng kháng sinh, tỷ lệ đ kháng với kháng sinh cao nh t với Cotrimoxazol (93.4%), th p nh t với Imipenem (23.0%) [1],[2],[15]
Bệnh viện Việt Tiệp H i Phòng, theo báo cáo c a Nguyễn Thắng To n v
“Đánh giá tình hình nhiễm khuẩn hô h p bệnh viện t i khoa H i s c tích cực ngo i Bệnh viện Viện Tiệp từ tháng 2/2009 tới tháng 9/2009”, với 34 bệnh nhơn đƣ th y:
vi khuẩn gơy bệnh viêm ph i bệnh viện đ c biệt viêm ph i liên quan tới th máy
th ng kháng với ít nh t hai, ba, b n hay nhi u kháng sinh tiêu bi u nh : Cefepime, Imipenem, Ciprofloxacine, Piperacillin-Tazobactam với 5 lo i vi khuẩn hay g p vƠ tỷ lệ kháng thu c t ng ng lƠ: P.aeruginosa g p 23.33%, kháng 64.29% với Imipenem; A.baumanii g p 18.34%, kháng Imipenem lƠ 44.44%; Klebsiella g p 15%, kháng Ertapenem 100%; E.coli g p 15%, kháng 100% với Imipenem; Enterococus g p 6.67%, kháng 100% với Ciprofloxacine, 92.4% với Imipenem [31]
1.7.5 Các y u t tiên l ng b nh viêm ph i
Đ đánh giá m c độ n ng c a viêm ph i, Fine vƠ cs đƣ đ a ra b ng 20 y u t
đ đánh giá viêm ph i [54]:
Trang 30B ớc1: Đánh giá phơn nhóm nguy c I vƠ các lo i khác ( II, III, IV, V)
Suy tim sung huy t Có / Không
Bệnh m ch máu nƣo Có / Không
N u t t c "Không" thì x p vƠo nhóm nguy c I (Fine I), n u có b t kỳ d u hiệu nƠo trên thì ti n hƠnh b ớc 2
Trang 31B ớc 2: Phơn lo i nhóm nguy c II, III, IV, V
/creatinin máu > 145µmol/l +20
FineIV 91-130
Fine V
≥130
Trang 32Fine I, II, III có thể điều trị ngoại trú; Fine IV, V điều trị nội trú
1.8 Đ i c ng v suy th n m n
Th n tham gia vƠo c hai ch c năng nội ti t vƠ ngo i ti t c a c th
- Khi m c lọc cầu th n b gi m sút các nit phi protein (urê, creatinin, acid uric…) tăng lên trong máu gơy lên hội ch ng urê huy t cao
- Tái h p thu vƠ bƠi ti t ng th n b r i lo n d n đ n r i lo n n ớc vƠ điện
gi i: Na+ máu gi m, Na+ niệu tăng do gi m h p thu ng th n d n tới m t
n ớc ngoƠi t bƠo, m t khác i-on H+ tăng lƠm pH máu gi m, do không đƠo
th i đ c các acid c đ nh nh : H3PO4, H2SO4, HCl… bệnh nhơn luôn s ng trong tình tr ng toan máu
- S n xu t 1.25 Dihydroxycholecanxiefron c a ng th n gi m: lƠ một ch t chuy n hóa vitamin D, khi ch t nƠy gi m thì h p thu Ca++ t i ruột b c n tr ,
h u qu lƠ Ca++ máu h vƠ Phospho máu tăng, bệnh nhơn b lo n d ng
x ng vƠ c ng c n giáp tr ng th phát [5],[11]
- Erythropoietin b n ch t lƠ Glucoprotein 90% đ c s n xu t t i th n, 10% s n
xu t t i gan do các t bƠo nội m c m ch máu bao quanh ng th n ti t ra, ETP kích thích t y x ng ti t ra CFU.E đ lƠm tăng s n xu t h ng cầu non bệnh nhơn suy thơn m n ETP gi m nên bệnh nhơn thi u máu mƣn tính
- Khi suy th n, các cầu th n vƠ k th n b x hóa lƠm gi m l ng máu đ n th n, khi l ng máu đ n th n b gi m các t bƠo h t n m trên thƠnh động m ch đ n
c a cầu th n ti t ra Renin đ lƠm tăng huy t áp [7],[9]
Trang 331.9 Th n trong m t s b nh n i khoa
1.9.1 Các giai đo n suy th n
Theo Nguyễn Văn Xang vƠ cộng sự, suy th n m n đ c chia lƠm 4 giai đo n [9]
Suy
th n
độ III
lƠ
ph i xét ch
y th n chu kỳ
1.9.2 nh h ng t i ch c năng tim b nh nhơn suy th n m n ph i l c máu chu kǶ
Bệnh tim lƠ nguyên nhơn gơy tử vong hƠng đầu những ng i lọc máu chu
kỳ, theo th ng kê c a CORR (T ch c đi u tr thay th th n Canada) th y bệnh tim
m ch chi m 44.7% các tr ng h p tử vong, các dữ liệu từ “Hệ th ng dữ liệu th n
Mỹ - USRDS” cũng cho k t qu t ng tự Những bệnh tim th ng g p lƠ: r i lo n
ch c năng th t trái, dƠy th t trái, suy tim huy t, r i lo n nh p tim vƠ t t huy t áp liên quan tới ch y th n nhơn t o Theo CHMS (Nghiên c u tỷ lệ tử vong các trung tơm lọc máu Canada) thì sự hiện diện c a bệnh tim lúc bắt đầu đi u tr suy
Ure máu mg/100 ml
Tỷ lệ Hb g/100 ml
Độ I 60 - 40 < 130 27 ậ 50 9 - 10
Độ II 39 - 20 130 - 299 51 ậ 100 7 - 8
Độ III 19 - 5 300 - 900 101 ậ 250 5 - 6
Độ IV < 5 ml/ph > 900 > 250 < 5
Trang 34th n m n giai đo n cu i lƠ y u t độc l p tiên l ng tử vong c a bệnh nhơn, nghiên
c u cũng ch ra r ng tỷ lệ bệnh nhơn nh p viện hƠng năm bệnh nhơn lọc máu chu
kỳ vì suy tim huy t vƠ thi u máu c tim lƠ 20% [5],[81]
Theo nghiên c u c a John D.Harnett vƠ Patrick S.Parfrey trong 350 bệnh nhơn lọc máu chu kỳ thì sự suy tim xung huy t, r i lo n nh p tim lƠ những y u t độc l p gơy tử vong sớm, m c độ suy tim huy t vƠ r i lo n nh p tim cũng gia tăng những ngƠy bệnh nhơn ph i lọc máu chu kỳ
T i Việt Nam theo báo cáo một s trung tơm lọc máu (Bệnh viện Nhơn Dơn
115, Bệnh viện Th ng Nh t thƠnh ph H Chí Minh ) thì nguyên nhơn tử vong do tim m ch các bệnh nhơn suy th n m n ph i lọc máu chu kỳ chi m tỷ lệ từ 46% - 49.4% Nh v y bệnh tim m ch có tác động chính trên tử vong vƠ bi n ch ng n m viện c a các bệnh nhơn ch y th n nhơn t o chu kỳ [5],[59],[61]
1.9.3 nh h ng t i ch c năng ph i b nh nhơn suy th n m n ph i l c máu chu kǶ
Nhi u nghiên c u cho th y: ch c năng ph i cũng b nh h ng lớn trong th i
đi m bệnh nhơn ph i lọc máu, có l nhóm bệnh nhơn nƠy n m trong bệnh c nh c a suy tim xung huy t, ch c năng th t ph i b suy gi m, dòng máu tr v b c n tr nên bệnh nhơn có c m giác n ng ho c t c ngực, m c độ n ng h n có th phù ph i
c p D u hiệu khó th ho c phù ph i c p s tăng lên nhóm bệnh van tim [5], [30]
Bệnh nhơn suy th n m n ph i lọc máu chu kỳ cũng n m trong nhóm bệnh m n tính nói chung, t c có suy gi m ch c năng nhi u c quan, d u hiệu thi u máu luôn hiện diện, hệ miễn d ch suy gi m, nên r t dễ b viêm nhiễm mƠ khi x y ra th ng trầm trọng
Trang 35Bệnh nhơn suy th n m n ph i lọc máu chu kỳ, lúc lọc máu luôn ph i can thiệp
th thu t „„xơm l n‟‟ nh đ t catheter, chọc kim c lớn (12G-14G) nguy c vi khuẩn vƠo c th r t cao, bệnh nhơn dễ b viêm nhiễm [30]
1.9.4 H i ch ng ph i - th n
Hội ch ng ph i th n (Pulmonarry ậ Renal syndrome) còn gọi lƠ hội ch ng Goodpasture, lƠ một lo i bệnh tự miễn gơy t n th ng c ph i vƠ th n N u không đ c chẩn đoán vƠ đi u tr sớm, bệnh dễ gơy tử vong
Các y u t nguy c gơy bệnh: cho đ n nay, nguyên nhơn gơy ra hội ch ng ph i
ậ th n ch a đ c bi t rõ Ng i ta cho r ng hội ch ng nƠy x y ra do ph n ng quá
m n type II giữa kháng th kháng mƠng đáy cầu th n (anti ậ GBM) với kháng nguyên Goodpasture trên mƠng đáy cầu th n vƠ ph nang Các y u t nguy c gơy bệnh g m: nhiễm virus, nh t lƠ virus cúm, ph u thu t th n, di truy n, ti p xúc với hóa ch t độc h i nh dung môi Hydrocarbon, thu c diệt c Paraquat, thu c trừ sơu…
Đi u tr : đơy lƠ một bệnh tự miễn d ch nên đi u tr cần dùng liệu pháp c ch miễn d ch Các thu c đ c lựa chọn: Corticosteroid, Cyclophosphamide ho c Azathoprin N ng h n thì lo i b ph c h p miễn d ch b ng thay th huy t t ng với l ng plasma thay th kho ng 50ml/kg/lần thay, kéo dƠi đ n 14 ngƠy hay đ n khi kháng th kháng mƠng đáy cầu th n không còn l u hƠnh trong máu [11]
Trang 36kali (bên khoang máu) khuy ch tán sang bên có n ng độ th p (bên khoang d ch) theo c ch chênh lệch Gradient n ng độ, nh v y các
ch t: ure, creatinin, K+… đ c lo i b từ máu sang d ch lọc qua các lỗ mƠng bán th m nƠy vƠ các thƠnh phần hữu hình trong máu nh h ng cầu, ti u cầu, albumin đ c giữ l i [61]
- Nguyên lỦ siêu lọc: do sự chênh lệch áp lực giữa khoang máu vƠ khoang d ch hai phía c a mƠng lọc, n ớc vƠ một phần các ch t hòa tan di chuy n từ n i áp lực cao sang n i áp lực th p nh áp lực xuyên mƠng (TMP), c ch nƠy lo i b n ớc lƠ ch y u Hiện nay, nh có sự
ti n bộ v khoa học kỹ thu t mƠ có nhi u th hệ máy mới ra đ i, theo dõi một cách liên t c vƠ chính xác áp lực xuyên mƠng cũng nh l ng
n ớc vƠo ra, nh đó có th thay th một l ng d ch lớn tới 5-10 lít/gi , qua đó lo i b đ c các ch t có trọng l ng phơn tử lớn, đó lƠ c ch
Dựa vƠo ch t liệu c u t o nên mƠng lọc, diện tích mƠng lọc, s lỗ vƠ kích
th ớc lỗ trên mƠng, ng i ta chia lƠm 2 lo i mƠng lọc d ới đơy:
- MƠng lọc tính th m cao: lƠ những mƠng lọc có hệ s siêu lọc cao lớn h n 20ml/h/mmHg vƠ hệ s thanh th i β2 ậ microglobulin lớn
h n 20ml/phút (mƠng lọc High Flux - HF)
Trang 37- MƠng lọc tính th m th p: lƠ những mƠng lọc có hệ s siêu lọc
th p, nh h n 20ml/h/mmHg vƠ hệ s thanh th i β2 ậ microglobulin
nh h n 20ml/phút (mƠng lọc Low Flux ậ LF vƠ Medium Flux - MF)
1.11 Tình hình b nh nhơn viêm ph i suy th n m n ph i l c máu chu kǶ trên
th gi i vƠ Vi t Nam
1.11.1 Trên th gi i
Cùng với sự phát tri n c a khoa học kỹ thu t thì môi tr ng s ng vƠ ngu n
th c ăn, n ớc u ng đang b ô nhiễm trầm trọng, những bệnh m n tính vƠ suy th n
m n ngƠy một gia tăng, theo “Incidence of ESRD by year - 2010” t i Anh hƠng năm có 136 ng i bệnh/một triệu ng i/năm, trong đó viêm ph i chi m tỷ lệ 5.3%
T ng tự t i Canada hƠng năm có 168 ng òi bệnh trong đó viêm ph i chi m tỷ lệ 6.1% T i Nh t có 208 ng òi bệnh/, trong đó viêm ph i chi m tỷ lệ 5.8%, t i Thái Lan có 146 ng i bệnh trong đó viêm ph i chi m tỷ lệ 7.4% [5], [14], [30]
Một nhóm nghiên c u Tơy Ban Nha thực hiện trên 3800 bệnh nhơn viêm
ph i ph i nh p viện đi u tr trong kho ng th i gian từ 2/1995 tới 4/2010, trong đó
có 230 bệnh nhơn (5.3%) b suy th n vƠ 46 bệnh nhơn (1.21%) đang lọc máu chu
kỳ, ng i cao tu i nh t lƠ 77 tu i, trong s bệnh nhơn nƠy có tới 63.3% có các bệnh kèm theo nh : đái đ ng, tăng huy t áp, suy vƠnh Các triệu ch ng kinh
đi n c a viêm ph i v n lƠ ho s t, kh c đ m đ c vƠ tiêu chuẩn Xquang, nh ng triệu
ch ng diễn ra th ng thầm l ng ch không rầm rộ nh những bệnh nhơn ch có viêm ph i đ n độc
Những bệnh nhơn nƠy cũng đ c xác đ nh nguyên nhơn vi sinh qua các bệnh phẩm lƠ máu ho c d ch ph qu n, th y nguyên nhơn vi khuẩn hƠng đầu gơy bệnh viêm ph i lƠ ph cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae) với tỷ lệ 34.7%, ti p theo
Trang 38lƠ Pseudomonas aeruginosa chi m tỷ lệ 28%, Klebsiella 16% vƠ cu i cùng lƠ H.influenza chi m tỷ lệ lƠ 15%
M t khác nghiên c u nƠy cũng ch ra khi bệnh nhơn ch y th n nhơn t o có viêm ph i mƠ s l ng b ch cầu trong máu ngo i vi gi m (d ới 4 G/L) thì xu
h ớng viêm ph i có nguy c tăng h n, có l lƠ hệ miễn d ch c a bệnh nhơn đƣ suy
gi m vƠ hầu h t s bệnh nhơn tử vong r i vƠo nhóm nƠy
V kháng sinh liệu pháp, các tác gi cũng t ng k t: n u dùng kháng sinh đ n độc thì thu c đ c chọn đầu tiên lƠ Ceftriaxon sodium, sau đó lƠ nhóm kháng sinh Amoxicillin/Clavulanic (Augmentin) Ch k t h p thêm một kháng sinh khác khi
các d u hiệu lơm sƠng không c i thiện (không đ s t, còn ti t nhi u đ m…), vƠ kháng sinh nhóm Quinolone th hệ II (Levofloxacine) th ng đ c chọn M c dù
v y k t qu tử vong lƠ 8.3% vƠ cũng ch rõ s bệnh nhơn tử vong x y ra nhóm cao tu i vƠ có nhi u bệnh ph i h p [79]
Một nghiên c u khác c a Shorr vƠ cộng sự (Anh) th y bệnh nhơn lọc máu chu kỳ t i bệnh viện thì tỷ lệ nhiễm khuẩn ph i cao h n nhóm bệnh có chăm sóc v
y t khác (m khí qu n, h u môn nhơn t o…) mƠ khi đƣ b viêm ph i vi khuẩn gơy bệnh th ng lƠ lo i vi khuẩn đa kháng kháng sinh, vi khuẩn phơn l p đ c đ ng đầu cũng lƠ ph cầu khuẩn, th hai lƠ t cầu vƠng [74]
1.11.2 T i Vi t Nam
Việt Nam hiện có 125 trung tơm lọc máu chu kỳ đ c phơn b cho mi n Bắc
có 63 trung tơm, mi n Trung có 20 trung tơm vƠ mi n Nam có 32 trung tơm th n nhơn t o [30]
Theo th ng kê ch a đầy đ c a Nguyễn T t Thắng tháng 9 năm 2013, tỷ lệ bệnh nhơn b suy th n m n Việt Nam chi m 1% dơn s , với dơn s h n 92 triệu
ng i( theo th ng kê c a c c th ng kê dơn s Việt Nam), v y hƠng năm chúng ta
Trang 39có kho ng 92000 ng i b suy th n m n, trong đó thì viêm ph i chi m tỷ lệ kho ng 15.4% [30]
Theo Bùi Xuơn Tám, viêm ph i mắc từ 0.5% đ n 5% s bệnh nhơn tới n m viện, chi m 10% đ n 15% t ng s nhiễm khuẩn bệnh viện, nguyên nhơn do Gram (-) chi m h n 50% (Klebsiella spp, Pseudomonas spp, E.coli, Proteus spp), vi khuẩn Gr (+) chi m tỷ lệ từ 10% đ n 18% (Staphylococcus aureus), vi khuẩn y m khí chi m tỷ lệ 9% Các y u t lƠm tăng n ng bệnh cũng nh tăng tỷ lệ tử vong lƠ
tu i giƠ, đái tháo đ ng, có chăm sóc v y t (ch y th n nhơn t o, thay van tim nhơn t o, m thông bƠng quang trên x ng mu vĩnh viễn ) Cũng theo Bùi Xuơn Tám vƠ cộng sự, những bệnh nhơn h n ch v n động, hôn mê do tai bi n m ch máu nƣo, th máy với ng nội khí qu n ho c máy th nhiễm khuẩn, ho c lọc máu chu kỳ với kim l y máu, catheter nhiễm khuẩn đ u lƠ những y u t thu n l i cho nhiễm khuẩn ph i [28]
Báo cáo c a Trần Thanh C ng tháng 10/2009 v tình hình sử d ng kháng sinh vƠ sự kháng kháng sinh t i các vùng mi n, đƣ nghiên c u v viêm ph i liên quan tới chăm sóc y t (HACP) Những bệnh nhơn đƣ đ c nh p viện c p c u trong h n 2 ngƠy trong vòng 90 ngƠy; đƣ l u trú trong nhƠ d ng lƣo ho c c s chăm sóc dƠi h n; đƣ đ c tr liệu kháng sinh tiêm tĩnh m ch gần đơy; hóa tr liệu
ho c đ c chăm sóc v t th ng trong vòng 30 ngƠy tr ớc đó; ho c đƣ n m viện
ho c c s lọc máu (ch y th n nhơn t o) vƠ có các triệu ch ng nh : s t, ho kh c
đ m đ c, tăng ho c gi m b ch cầu, Xquang ph i có hình nh t n th ng, đ c coi lƠ viêm ph i liên quan tới chăm sóc y t (HACP)
Khi bƠn v tiêu chuẩn chẩn đoán viêm ph i bệnh viện, tác gi cũng khuy n cáo trong đi u kiện Việt Nam ch cần ch p X-quang DIA kỹ thu t s lƠ đ , ch
ch p CT ngực đ giúp phơn biệt bệnh khác ho c bệnh nhơn có hình nh X-quang
ph c t p Tác gi đ a ra khuy n cáo khi c y bệnh phẩm có mọc vi khuẩn nên hội
Trang 40chẩn với các nhƠ vi sinh đ chọn ra kháng sinh t i u nh t vƠ k t lu n r ng: Không
ph i t t c vi khuẩn phơn l p đ c trong đ ng th c a bệnh nhơn đ u lƠ tác nhơn gơy bệnh vƠ cần ph i đi u tr ; khi ch a có kháng sinh đ đi u tr viêm ph i nên dùng kháng sinh sớm, li u cao ph rộng theo kinh nghiệm vƠ đi u ch nh kháng sinh theo lơm sƠng vƠ xét nghiệm, khi có kháng sinh đ thì đi u tr theo kháng sinh
sự phơn tuy n, các bệnh nhơn nƠy phần lớn có th tr ng y u, có nhi u bệnh ph i
h p, có nhi u bệnh nhơn đƣ có th i gian lọc máu trên 10 năm Hiện ch a có một s liệu th ng kê đầy đ , nh ng trên thực hƠnh lơm sƠng chúng tôi nh n th y: s
tr ng h p b viêm ph i x y ra trên các bệnh nhơn lọc máu chu kỳ chi m một tỷ lệ đáng k trong s các bệnh nhơn đi u tr t i khoa H i s c tích cực vƠ khoa Hô h p