Bài Tập lớn kinh tế lượng word, chi tiếtBài tập lớn kinh tế lượngHướng dẫn làm bài tập lớn kinh tế lượng1.Tính cấp thiết của đề tàiĐối với những sinh viên học đại học xa nhà thì nơi ở là một trong những vấn đề quan trọng nhất. Trên thực tế, sinh viên có thể có một số lựa chọn như sau: Đăng kí nội trú tại ký túc xá của trường đại học; Thuê phòng trọ ở ngoài; Ở nhà người thân, bạn bè…Hiên tại, ở cơ sở 1 của trường Đại học Hồng Đức có 5 khu ký túc xá phục vụ sinh viên trong nhà trường. Tuy nhiên, số lượng các phòng trong ký túc chưa đáp ứng được hết nhu cầu ở của sinh viên. Mỗi phòng trong ký túc đều đã có từ 5 – 7 sinh viên. Đặc biệt, từ tháng 10 năm 2015 và chậm nhất là hết năm 2016 tất cả các khoa tại cơ sở 2 của trường Đại học Hồng Đức sẽ chuyển về cơ sở 1 vì thế khả năng quá tải của ký túc hoàn toàn có thể xảy ra. Chính vì vậy, thuê phòng trọ ở ngoài đang trở thành một nhu cầu rất cấp thiết cho sinh viên. Thêm vào đó, thuê một phòng ở ngoài cũng có nhiều ưu điểm ví dụ như: Có không gian sinh hoạt thoải mái hơn; Sinh viên có thể linh hoạt về thời gian để làm thêm; Điều kiện cơ sở vật chất tốt hơn ký túc xá…Tuy nhiên, đối với những phòng trọ ở ngoài thì vấn đề lớn nhất được đặt ra chính là giá cả. Giá thuê một phòng trọ thường khá đa dạng và khác nhau tùy theo điều kiện cơ sở vật chất, diện tích, khoảng cách tới trường. Tuy nhiên, một số chủ phòng trọ nhận thấy như cầu thuê phòng trọ của sinh viên là rất lớn nên đã tìm cách tăng giá phòng một cách bất hợp lý, gây khó khăn cho sinh viên. Em nhận thấy, nếu có thể phân tích một cách định lượng được các yếu tố ảnh hưởng tới giá phòng trọ có thể giúp cho các bạn sinh viên chọn được cho mình một nơi ở phù hợp với giá cả hợp lý. Vì thế em đã chọn đề tài nghiên cứu “ Các yếu tố tác động đến giá phòng trọ của sinh viên tại một số khu vực xung quanh trường Đại học Hồng Đức cơ sở 1”.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TẬP LỚN
MÔN: KINH TẾ LƯỢNG
ĐỀ TÀI: CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN GIÁ PHÒNG TRỌ CỦA SINH VIÊN TẠI MỘT SỐ KHU VỰC XUNG QUANH TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC CƠ SỞ 1
GIẢNG VIÊN: THS ĐỖ THỊ MẪN SINH VIÊN: VŨ ĐỨC ANH
MSV: 1264010089 LỚP: ĐHKT – K16C
Thanh Hóa, tháng 11 năm 2014
Trang 21 Tính cấp thiết của đề tài
Đối với những sinh viên học đại học xa nhà thì nơi ở là một trong những vấn
đề quan trọng nhất Trên thực tế, sinh viên có thể có một số lựa chọn như sau:Đăng kí nội trú tại ký túc xá của trường đại học; Thuê phòng trọ ở ngoài; Ở nhàngười thân, bạn bè…
Hiên tại, ở cơ sở 1 của trường Đại học Hồng Đức có 5 khu ký túc xá phục vụsinh viên trong nhà trường Tuy nhiên, số lượng các phòng trong ký túc chưađáp ứng được hết nhu cầu ở của sinh viên Mỗi phòng trong ký túc đều đã có từ
5 – 7 sinh viên Đặc biệt, từ tháng 10 năm 2015 và chậm nhất là hết năm 2016tất cả các khoa tại cơ sở 2 của trường Đại học Hồng Đức sẽ chuyển về cơ sở 1
vì thế khả năng quá tải của ký túc hoàn toàn có thể xảy ra
Chính vì vậy, thuê phòng trọ ở ngoài đang trở thành một nhu cầu rất cấpthiết cho sinh viên Thêm vào đó, thuê một phòng ở ngoài cũng có nhiều ưuđiểm ví dụ như: Có không gian sinh hoạt thoải mái hơn; Sinh viên có thể linhhoạt về thời gian để làm thêm; Điều kiện cơ sở vật chất tốt hơn ký túc xá…Tuynhiên, đối với những phòng trọ ở ngoài thì vấn đề lớn nhất được đặt ra chính làgiá cả Giá thuê một phòng trọ thường khá đa dạng và khác nhau tùy theo điềukiện cơ sở vật chất, diện tích, khoảng cách tới trường Tuy nhiên, một số chủphòng trọ nhận thấy như cầu thuê phòng trọ của sinh viên là rất lớn nên đã tìmcách tăng giá phòng một cách bất hợp lý, gây khó khăn cho sinh viên Em nhậnthấy, nếu có thể phân tích một cách định lượng được các yếu tố ảnh hưởng tớigiá phòng trọ có thể giúp cho các bạn sinh viên chọn được cho mình một nơi ởphù hợp với giá cả hợp lý Vì thế em đã chọn đề tài nghiên cứu “ Các yếu tố tácđộng đến giá phòng trọ của sinh viên tại một số khu vực xung quanh trường Đạihọc Hồng Đức cơ sở 1”
2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Xác định những nhân tố ảnh hưởng tới giá thuê phòng trọ tại các khu vựcxung quanh trường Đại học Hồng Đức cơ sở 1, cụ thể là Xã QuảngThắng, Xã Quảng Thành và Phường Đông Vệ
- Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới giá phòng trọ
3 Đối tượng nghiên cứu:
Trang 3b Không gian: Tại xã Quảng Thịnh, xã Quảng Thành và phường Đông Vệ -
TP Thanh Hóa
5 Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, cụ thể như sau: Thực hiện thuthập số liệu sơ cấp sau đó xây dựng mô hình hàm hồi quy và tiến hành hồi quybằng cách sử dụng phần mềm Eviews 5 Dựa trên kết quả hồi quy để đưa ra kếtluận về những nhân tố ảnh hưởng, và mức độ ảnh hưởng tới giá phòng trọ
6 Nội dung nghiên cứu:
6.1 Các biến trong mô hình hồi quy:
a Biến phụ thuộc: P là Giá một phòng trọ (nghìn đồng/ tháng)
b Biến độc lập:
- S là diện tích của một phòng trọ ( m2) Diện tích của phòng trọ trên thực
tế có xu hướng tỉ lệ thuận với giá phòng, diện tích phòng càng lớn thì không gian sinh hoạt sẽ thoải mái hơn và giá phòng thường cũng cao hơn
- F là khoảng cách từ phòng trọ tới trường Đại học Hồng Đức (m) Phòng
trọ càng gần trường thì càng thuận tiện cho việc đi lại, chính vì thế trên thực tế càng gần trường thì giá phòng trọ sẽ càng cao
- N là số lượng người cho phép ở trong một phòng ( người/ phòng) Số
lượng người tối đa có thể ở trong một phòng thường do chủ phòng trọ quyết định Đối với những phòng có thể ở được đông người hơn thì giá sẽcao hơn
6.2 Số liệu:
a Phương pháp thu thập số liệu:
Trực tiếp thu thập số liệu sơ cấp về giá, diện tích, số người tối đa mỗi,khoảng cách từ của mỗi phòng tới trường Đại học Hồng Đức tại 33 nhà trọ ởcác xã Quảng Thịnh, xã Quảng Thành và phường Đông Vệ - TP Thanh Hóa.Sau đó xây dựng bảng số liệu
Trang 56.3 Mô hình nghiên cứu và kết quả:
Mô hình nghiên cứu (1): (PRF) Pi = + Si + Fi + Ni
Hồi quy mô hình (1) thu được kết quả sau:
Bảng 1: Hồi quy mô hình (1)
Như vây, hồi quy mô hình (1):
Ta thu được: (SRF): = 330.7735 + 12.26895*Si – 0.095831*Fi + 35.78431*Ni
7 Phân tích kết quả nghiên cứu
7.1 Ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy:
Từ kết quả hồi quy ta có:
Trang 6Prob(tβ1) = 0.0000 < α = 0.05 Bác bỏ H0 Như vậy có ý nghĩa thống kê.
Prob(tβ2) = 0.0003 < α = 0.05 Bác bỏ H0 Như vậy có ý nghĩa thống kê
Prob(tβ3) = 0.0000 < α = 0.05 Bác bỏ H0 Như vậy có ý nghĩa thống kê
Prob(tβ4) = 0.0190 < α = 0.05 Bác bỏ H0 Như vậy có ý nghĩa thống kê
7.2 Ý nghĩa kinh tế của các hệ số hồi quy:
- = 12.26895 cho thấy khi khoảng cách từ phòng trọ tới trường và số người tối
đa trong một phòng không thay đổi, nếu diện tích phòng tăng thêm 1m2 thì giátăng thêm 12.26895 nghìn đồng
Điều này phù hợp với lý thuyết và thực tiễn vì phòng rộng hơn thì sẽ có khônggian sinh hoạt lớn hơn kéo theo giá phòng cũng tăng theo
- = – 0.095831 cho thấy khi diện tích và số người tối đa trong một phòng khôngthay đổi, nếu khoảng cách từ phòng trọ tới trường tăng 1m thì giá phòng sẽ giảm– 0.095831 nghìn đồng
Điều này phù hợp với lý thuyết và thực tiễn vì khi khoảng cách từ phòng tớitrường tăng lên sẽ làm tăng chi phí và thời gian di chuyển tới trường, chính vìvậy nên càng xa trường giá phòng sẽ có xu hướng rẻ hơn
- = 35.78431 cho thấy khi diện tích và khoảng cách từ phòng trọ tới trườngkhông thay đổi, nếu số người tối đa trong một phòng tăng thêm 1 người thì giáphòng sẽ tăng 35.78431 nghìn đồng
Điều này phù hợp với lý thuyết và thực tiễn vì khi có thể ở thêm người trongcùng một phòng thì số tiền phòng trung bình cho mỗi người sẽ giảm xuống Vìthế những phòng trọ có thể ở từ 2 người trở lên thường đắt hơn những phòng chỉ
có thể ở một người
Trang 77.3 Kiểm tra sự phù hợp của mô hình:
Với mức ý nghĩa α= 5%
Ta kiểm định cặp giả thiết:
Từ kết quả hồi quy mô hình (1) ta có:
Prob(F-statistic) = 0.000000 < α = 0.05 Bác bỏ H0 Như mô hình hồi quy là phùhợp ở mức ý nghĩa R2 = 84.1807%
7.4 Kiểm tra các khuyết tật của mô hình:
7.4.1 Kiểm định sự tồn tại của đa cộng tuyến:
Hồi quy mô hình diện tích một phòng (S) phụ thuộc vào khoảng các từ phòng tớitrường (F) và số người tối đa trong một phòng (N) để kiểm định mô hình (1) cóhiện tượng đa cộng tuyến không
Mô hình hồi quy phụ (2): Si = + Fi + Ni + vi , i =
Hồi quy mô hình phụ (2) ta được kết quả:
Bảng 2: Hồi quy mô hình (2) Si = + Fi + Ni + vi , i =
Trang 8Durbin-Watson stat 1.751537 Prob(F-statistic) 0.000004
Dựa trên kết quả hồi quy mô hình (2) ta thấy:
- Prob(tα1) = 0.0000 < α = 0.05 α1 ≠ 0
- Prob(tα2) = 0.8067 > α = 0.05 α2 = 0
- Prob(tα3) = 0.0000 < α = 0.05 α3 ≠ 0
Như vậy trong mô hình (1) có đa cộng tuyến không hoàn hảo
+, Biện pháp khắc phục đa cộng tuyến:
Tiến hành bỏ bớt biến trong mô hình (1) Ta thấy biến S đa cộng tuyến với biến N
Trang 9Sum squared resid 79850.44 Schwarz criterion 10.94714
Ta thu được R22 = 0.808125
So sánh 2 trường hợp ta thấy: R22 > R12
Trang 10Vì vậy nên loại bỏ biến N ra khỏi mô hình để khắc phục khuyết tật đa cộng tuyến.
7.4.2 Kiểm định phương sai của sai số ngẫu nhiên thay đổi:
- Bước 1: Hồi quy mô hình (1) thu được phần dư ei
- Bước 2: Tiến hành hồi quy mô hình (3):
ei2 = + Si + S2
i+ Si*Fi + Si*Ni+ Fi + Fi2 + Fi*Ni + Ni + Ni2 +
Thu được kết quả sau:
Heteroskedasticity Test: White
Test Equation:
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
Trang 11Sum squared resid 76371363 Schwarz criterion 18.55204
m: Là số biến độc lập trong mô hình (3)
Từ kết quả hồi quy mô hình (3) ta có:
= n*R2 = 33*0.481801 = 15.899433
(m) = (9) = 16.92
Ta thấy: < (m) Chưa đủ cơ sở để bác bỏ H0
Như vậy mô hình (1) không có hiện tượng phương sai của sai số ngẫu nhiên thay đổi
7.4.3 Kiểm định tự tương quan:
Dùng kiểm định Breusch – Goldfrey (BG) để kiểm tra tự tương quan
Mô hình hồi quy mở rộng (4) để kiểm tra tự tương quan:
ei = + Xji + + + + i
Trang 12Ta kiểm định cặp giả thiết:
a Kiểm tra tự tương quan bậc một: Hồi quy mô hình (4) bằng phương pháp
OLS để kiểm tra tự tương quan bậc 1 ( p = 1 ) thu được kết quả sau: ( Trang bên)
Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:
Test Equation:
Dependent Variable: RESID
Method: Least Squares
Date: 11/17/15 Time: 15:47
Sample: 1 33
Included observations: 33
Presample missing value lagged residuals set to zero.
Trang 13R-squared 0.004824 Mean dependent var -1.11E-14
Ta thấy: Prob( ) = 0.6899 > = 0.05
Mô hình (1) không có khuyết tật tự tương quan bậc 1
b Kiểm tra tự tương quan bậc hai: Hồi quy mô hình (4) bằng phương pháp
OLS để kiểm tra tự tương quan bậc 2 ( p = 2 ) thu được kết quả sau:
Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:
Test Equation:
Dependent Variable: RESID
Method: Least Squares
Date: 11/17/15 Time: 15:51
Sample: 1 33
Included observations: 33
Presample missing value lagged residuals set to zero.
Trang 14N -5.645425 14.39080 -0.392294 0.6979
Ta thấy: Prob( ) = 0.1409 > = 0.05
Mô hình (1) không có khuyết tật tự tương quan bậc 2
7.4.4 Kiểm tra khuyết tật chỉ định về dạng hàm:
Ta kiểm định cặp giả thiết:
Dùng kiểm định Ramsey thu được kết quả hồi quy sau:
Ramsey RESET Test:
Trang 15S 57.71118 62.11589 0.929089 0.3611
Ta thấy: Prob( F) = 0.6022 > α = 0.05 Chưa đủ cơ sở bác bỏ H0
Như vậy mô hình (1) có dạng hàm đúng
7.4.5 Kiểm định mô hình có bị thừa biến hay không:
Trang 16F -0.097715 0.012525 -7.801558 0.0000
Trang 17S 13.53442 5.895594 2.295683 0.0289
Trang 18C 301.8603 34.11055 8.849471 0.0000
Ta thấy Prob (F – statistic ) = 0.0190 < α = 0.05 N không phải biến thừa
7.4.6 Kiểm tra tính phân phối chuẩn của sai số ngẫu nhiên:
Ta kiểm định cặp giả thiết:
Dùng kiểm đinh Jacque – Bera (JB):
Trang 19Ta có: Prob (JB) = 0.184905 > α = 0.05 chưa đủ cơ sở để bác bỏ H0.
Như vậy mô hình (1) có sai số ngẫu nhiên tuân theo phân phối chuẩn
8 Kết luận và ứng dụng thực tế.
8.1.Kết luận và ứng dụng thực tế.
Các kết quả nghiên cứu ở trên cho ta thấy: Diện tích (S) và khoảng cách (F)của mỗi phòng trọ tới trường hai nhân tố quan trọng tác động tới giá thuê phòngcủa sinh viên Trong khi diện tích càng lớn thì giá phòng sẽ càng cao thì khoảngcác từ phòng trọ tới trường lại có tác động một cách ngược lại Đây cũng là điềuphù hợp với thực tiễn Trong mô mình nghiên cứu còn đưa ra biến N – số người tối
đa trong một phòng, tuy nhiên khi tiến hành hồi quy và kiểm định, biến N có mốiquan hệ tuyến tính với diện tích của một phòng chính vì vậy đã được loại bỏ khỏi
mô hình
Ngoài các yếu tố kể trên, một số yếu tố khác cũng có thể tác động tới giáphòng trọ của sinh viên như: điều kiện cơ sở vật chất, an ninh, vị trí phòng trọ…điều này thể hiện qua việc có hệ số = 330.7735 (nghìn đồng) Tuy nhiên tronggiới hạn của nghiên cứu, tác giả chưa nghiên cứu tới ảnh hưởng cụ thể của nhữngnhân tố này mà tập trung và 3 nhân tố là diện tích, khoảng cách tới trường và sốngười tối đa trong 1 phòng
8.2 Ứng dụng thực tế
Dựa trên mô hình hồi quy được đưa ra, các sinh viên, đặc biệt là những sinhviên đang có nhu cầu thuê phòng trọ tại các khu vực xung quanh Trường Đại họcHồng Đức cơ sở 1, cụ thể là tại xã Quảng Thịnh, xã Quảng Thành và phường Đông
Vệ - TP Thanh Hóa có thể dựa vào để thiết lập nên biểu giá của mỗi phòng trọ tùyvào diện tích và khoảng cách của mỗi phòng trọ tới trường Mặc dù có một số yếu
tố khác cũng ảnh hưởng tới giá tròng thọ tuy nhiên trên thực tế, hai yếu tố kể trên
có thể dễ dàng lượng hóa và tính toán, điều này giúp các sinh viên có thể dễ dàng
so sánh và đưa ra kết quả nhanh hơn Thông qua việc tự xác định được giá của mỗiphòng trọ mà các bạn sinh viên có thể lựa chọn được một phòng trọ đáp ứng đượcđầy đủ nhu cầu sinh hoạt và phù hợp với khả năng tài chính của bản thân Thêmvào đó sinh viên cũng có thể tránh được tình trạng ép giá hiện nay của một số chủtrong trọ, đặc biệt đối với các sinh viên hiện đang học tập tại cở sở 2 của trườngĐại học Hồng Đức chuẩn bị chuyển xuống cơ sở 1 trong năm 2015 và những sinhviên chuẩn bị nhập trường