1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HỆ THỐNG THIẾT KẾ GIAO DIỆN CHO ỨNG DỤNG RIA

108 580 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 6,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỆ THỐNG THIẾT KẾ GIAO DIỆN CHO ỨNG DỤNG RIA

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

SINH VIÊN THỰC HIỆN PHẠM CAO HOÀNG ĐẠT – 0712057 NGUYỄN TRANG HỒNG BẢO – 0712082

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN TIN HỌC

GIÁO V IÊN HƯỚNG DẪN NGUYỄN ĐỨC HUY

KHÓA 2007-2011

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TpHCM, ngày … tháng …… năm …… Giáo viên hướng dẫn

[Ký tên và ghi rõ họ tên]

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Khóa luận đáp ứng yêu cầu của Khóa luận cử nhân CNTT TpHCM, ngày … tháng …… năm …… Giáo viên phản biện

[Ký tên và ghi rõ họ tên]

Trang 4

Chúng em xin chân thành cảm ơn Khoa Công Nghệ Thông Tin, trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Tp đã tạo điều kiện tốt cho chúng em thực hiện

đề tài tốt nghiệp này

Chúng em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Đức Huy là người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo chúng em trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý Thầy Cô trong Khoa đã tận tình giảng dạy, trang bị cho chúng em những kiến thức quý báu trong những năm học vừa qua

Chúng em xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến ba, mẹ, các anh chị và bạn bè đã ủng hộ, giúp đỡ và động viên chúng em trong những lúc khó khăn cũng như trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Mặc dù chúng em đã cố gắng hoàn thành Luận văn trong phạm vi và khả năng cho phép, nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong sự cảm thông và tận tình chỉ bảo của quý Thầy Cô và các bạn

Nhóm thực hiện –

Trang 5

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT Tên Đề Tài:

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Đức Huy

Thời gian thực hiện: từ ngày 01/01/2011 đến ngày 28/06/2011

Sinh viên thực hiện:

Phạm Cao Hoàng Đạt(0712057) – Nguyễn Trang Hồng Bảo(0712082)

Loại đề tài: Tìm hiểu công nghệ và xây dựng ứng dụng

Nội Dung Đề Tài (mô tả chi tiết nội dung đề tài, yêu cầu, phương pháp thực hiện,

kết quả đạt được, …):

Đây là đề tài thuộc về hướng tìm hiểu công nghệ và phát triển ứng dụng Đề tài bao gồm các phần sau:

Tìm hiểu các hệ thống Mashup (về giao diện) hiện có: iGoogle, Dapper,…

• Khảo sát, tìm hiểu các công cụ và kỹ thuật thiết kế giao diện ứng dụng Web:

Microsoft Expression Blend 4, Wix, Moonfruit, SWiSH Max 4, … hiện

• Khảo sát, tìm hiểu các công cụ và kỹ thuật giúp chuyển đổi công nghệ:

SilverX, Sothink SWF Decompiler, … hiện có

• Thông qua việc khảo sát hiện trạng của các phần mềm trên, đánh giá mức

Trang 6

thuận lợi và bất lợi khi thiết kế giao diện Web

o Nêu lên nhu cầu phát triển ứng dụng Website trên nhiều công nghệ

o Nêu lên những ưu điểm hạn chế của các công cụ hỗ trợ thiết kế Web trên nhiều công nghệ khác

o Đề ra giải pháp giúp thực hiện việc chuyển tiếp giao diện từ công nghệ này sang công nghệ khác

Trên cơ sở phát triển hệ thống này, nhóm xây dựng Website cung cấp dịch vụ Web cho phép thiết kế và chuyển đổi giao diện Web trên nhiều công nghệ: Silverlight

3, Silverlight 4, Windows Phone 7

Kế Hoạch Thực Hiện:

 01/01/2011 → 01/02/2011: tìm hiểu Silverlight 3, Silverlight 4, Windows Phone 7, Flash, Flex

 02/02/2011 → 15/02/2011: khảo sát các công cụ hỗ trợ thực hiện thiết kế giao diện Web trên nhiều công nghệ, đánh giá mức thuận lợi và khó khăn

 16/02/2011→ 01/03/2011: phân tích các yêu cầu, vấn đề, giải pháp khi xây dựng ứng dụng

 02/03/2011 → 09/03/2011: xây dựng giao diện cơ bản Website, xây dựng hệ thống quản lý thông tin người dùng

 10/03/2011 → 24/03/2011: tìm hiểu các công cụ hỗ trợ thiết kế giao diện Web (tạo lập các Controls, hiển thị thông tin thuộc tính các Controls, giao diện khi thiết kế giao diện Website)

 25/03/2011 → 07/04/2011: xây dựng giao diện thiết kế Website, các Controls hỗ trợ thiết kế Web

 08/04/2011 → 22/04/2011: thực hiện các chức năng thiết kế giao diện, đọc và lưu quá trình thiết kế của người dùng

 23/04/2011 → 13/05/2011: thực hiện việc chuyển từ thiết kế

Trang 7

 15/06/2011 → 21/06/2011: thực hiện triển khai thử ứng dụng

và kiểm tra lại các chức năng của Website

 21/06/2011 → 28/06/2011: Hoàn thành toàn bộ chương trình dựa trên qui trình và giải pháp đã xây dựng

Xác nhận của GVHD Ngày 28 tháng 06 năm 2011

SV Thực hiện

Trang 8

M ỤC LỤC

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT iv

MỤC LỤC vii

DANH MỤC CÁC HÌNH xi

DANH MỤC CÁC BẢNG xiii

xiv

TÓM TẮT KHÓA LUẬN xv

Chương 1 Mở đầu 1

1.1 Tổng quan về RIA và Silverlight 1

1.1.1 Tổng quan về RIA 1

1.1.2 Đặc điểm của Silverlight 3

1.2 4

1.3 Mục tiêu của đề tài 5

1.4 Nội dung của luận văn 7

Chương 2 Khảo sát hiện trạng 9

2.1 Khảo sát các công cụ Mashup 9

2.1.1 Khảo sát xu hướng Mashup hiện nay 9

2.1.2 iGoogle 11

2.1.3 Dapper 13

2.2 Khảo sát các công cụ RIA Web Designer 15

2.2.1 Microsoft Expression Blend 15

2.2.2 Wix 17

2.2.3 Moonfruit 20

Trang 9

2.2.4 SWiSH Max 22

2.3 Khảo sát các công cụ giúp chuyển đổi giữa các công nghệ 24

2.3.1 SilverX 24

2.3.2 Sothink SWF Decompiler 25

2.4 Bảng so sánh chức năng 28

2.4.1 Bảng so sánh chức năng các công cụ Mashup 28

2.4.2 Bảng so sánh chức năng các công cụ RIA Web Designer 28

2.4.3 Bảng so sánh chức năng các công cụ chuyển đổi công nghệ 30

2.5 Kết luận 31

Chương 3 Các vấn đề và giải pháp hỗ trợ thiết kế trực quan 33

3.1 Giới thiệu chung 33

3.2 33

3.2.1 Hỗ trợ thiết kế model một cách trực quan 33

3.2.2 Xác định model được chọn trên giao diện thiết kế 35

3.2.3 37

3.3 37

3.3.1 Xác định control được chọn trên giao diện thiết kế 37

3.3.2 Hỗ trợ thiết kế kích thước control một cách trực quan 38

3.4 Lấy, gán và hiển thị động danh sách các thuộc tính 41

3.4.1 Lấy và gán giá trị các thuộc tính của control lúc runtime 41

3.4.2 Hiển thị động danh sách các thuộc tính ở dạng PropertyGrid 43

3.5 46

3.6 47

Chương 4 Các vấn đề và giải pháp hỗ trợ chuyển đổi công nghệ 49

Trang 10

4.1 Giới thiệu chung 49

4.2 Làm sao để có thể chuyển đổi nhiều dạng file giao diện thành model 49

4.3 Tìm một cấu trúc phù hợp để mô tả lại một file giao diện bất kỳ 50

4.4 Load một tập tin giao diện vào hệ thống hỗ trợ thiết kế giao diện chung 51

4.4.1 51

4.4.2 52

4.5 Hỗ trợ chuyển đổi từ Silverlight 3 qua Silverlight 4 53

4.6 Hỗ trợ chuyển đổi từ Silverlight 4 qua Windows Phone 7 54

4.7 ống hỗ trợ thiết kế giao diện chung thành nhiều phiên bản 56

Chương 5 Các vấn đề và giải pháp trong mở rộng hệ thống 58

5.1 58

5.1.1 58

5.1.2 61

5.2 Xác định các 61

5.3 63

5.4 Qu ) của hệ thống trên server 64

66

6.1 66

6.2 Kiến trúc hệ thống 67

6.2.1 Tầng Data 69

Trang 11

6.2.2 Tầng Data Service 69

6.2.3 Tầng Application 70

6.3 70

6.3.1 Giới thiệu 70

6.3.2 ột ứng dụng 71

6.3.3 Kiến trúc 71

6.3.4 Quy trình sử dụng 72

6.4 Quy trình mở rộng công cụ 75

6.4.1 Mở rộng control 75

6.4.2 77

6.4.3 77

6.4.4 Mở rộng Style 77

6.5 Phân hệ 78

6.5.1 78

6.5.2 Kiến trúc 78

6.5.3 Quy trình sử dụng 79

Chương 7 Kết luận 80

7.1 Các kết quả đạt được 80

7.2 Hướng phát triển của đề tài 82

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

– 87

– 90

Trang 12

DANH M ỤC CÁC HÌNH

Hình 1-1 Kiến trúc Silverlight 3

Hình 1-2 Các thành phần của Web 2.0 và ứng dụng trên đó 4

Hình 2-1 Giao diện của iGoogle 11

Hình 2-2 Giao diện của Dapper 13

Hình 2-3 Giao diện tạo Flash Widget của Dapper 14

Hình 2-4 Giao diện của Microsoft Expression Blend 4 15

Hình 2-5 Giao diện thiết kế của Wix 18

Hình 2-6 Giao diện SiteMaker của Moonfruit 20

Hình 2-7 Giao diện của phần mềm SWiSH Max 4 22

Hình 2-8 Giao diện của phần mềm SilverX 24

Hình 2-9 Giao diện của phần mềm Sothink SWF Decompiler 26

Hình 3-1 Phân vùng control để xác định khả năng resize 40

Hình 3-2 Giao diện PropertyGrid với các control khác nhau 46

- 47

- 48

Hình 3-5 Giao 7 48

- 53

- 57

- 60

- 60

- 60

- ugins và các tập tin liên quan 62

- 68

- 70

Hình 6-3 Giao diện thiết kế chính 72

- 73

Hình 6-5 Giao diện chỉnh sửa kéo thả 73

- 74

Trang 13

Hình 6-7 Giao diện chỉnh sửa property ở Menu Ribbon 74

Hình 6-8 Giao diện Editor chỉnh sửa màu sắc 74

- 75

- 79

Trang 14

DANH M ỤC CÁC BẢNG

Bảng 2-1 Bảng thống kê và phân loại Mashup Framework dựa theo chức năng [8] 10

Bảng 2-2 Bảng giá của phần mềm Microsoft Expression Blend 4 16

Bảng 2-3 Bảng giá các loại tài khoản Premium của Wix 19

Bảng 2-4 Bảng giá các gói dịch vụ của Moonfruit 21

Bảng 2-5 Bảng giá của phần mềm SWiSH Max 4 23

Bảng 2-6 Bảng giá của phần mềm SilverX 25

Bảng 2-7 Bảng giá của phần mềm Sothink SWF Decompiler 27

Bảng 2-8 Bảng so sánh các chức năng của các công cụ đã khảo sát 28

Bảng 2-9 Bảng so sánh các chức năng của các công cụ RIA Designer đã khảo sát 30 Bảng 2-10 Bảng so sánh các chức năng của các công cụ chuyển đổi công nghệ đã khảo sát 30

Bảng 6-1 Các thành phần chính của hệ thống 67

Bảng 6-2 Dữ liệu ở tầng Data 69

Bảng 6-3 Các thành phần ở tầng Data Service 69

Bảng 6-4 Các thành phần ở tầng Application 70

Trang 15

DANH M ỤC

RIA: Rich Internet Application

WCF: Windows Communication Foundation

XAML: eXtensible Application Markup Language

API: Application Programming Interface

GPU: Graphics Processing Unit

HTML: HyperText Markup Language

RSS: Really Simple Syndication

XML: eXtensible Markup Language

SWF: Shockwave Flash

SL3: Silverlight 3

SL4: Silverlight 4

WP7: Windows Phone 7

Trang 16

TÓM T ẮT KHÓA LUẬN

Với sự phổ biến của Internet trên toàn thế giới hiện nay, mọi người liên lạc với nhau, làm việc cùng nhau, tìm kiếm thông tin, … được thực hiện rất nhiều trên môi trường mạng Các ứng dụng Web đã thay thế cho các ứng dụng trên desktop, giao diện của các ứng dụng Web thường rất gần gũi với người dùng và gần giống như một ứng dụng thông thường trên desktop Các giao diện Web ngày càng bóng bẩy, có nhiều hiệu ứng bắt mắt thu hút người dùng nhờ các công cụ hỗ trợ thiết kế giao diện được xây dựng trên các công nghệ Rich Internet Application (RIA) Với

sự phát triển đa dạng của các công cụ hỗ trợ thiết kế giao diện Web, người dùng có nhu cầu chọn lựa giải pháp xây dựng ứng dụng trên một phát triển cụ thể

Và người dùng cũng cần có nhu cầu chuyển đổi một ứng dụng trên

nên đã xuất hiện những ứng dụng hỗ trợ việc này, tuy nhiên các công cụ trên còn nhiều mặt hạn chế Xuất phát từ nhu cầu trên, cải thiện những hạn chế của các công

cụ hiện có, nhóm đã thực hiện ứng dụng theo công nghệ RIA giúp hỗ trợ người dùng thực hiện thiết kế, chuyển đổi giao diện ứng dụng Web trên nhiều công nghệ Nội dung đề tài tập trung vào tìm hiểu các công nghệ hỗ trợ thiết kế giao diện Web, đánh giá các ứng dụng hỗ trợ thiết kế, chuyển đổi giao diện ứng dụng Web để xây dựng nên hệ thống Website giúp người dùng có thể thiết kế giao diện cho một ứng dụng RIA một cách , nhanh chóng và có khả năng lưu kết quả dưới nhiều dạng công nghệ khác nhau, cũng như thực hiện chuyển đổi giao diện của các công nghệ sang dạng khác

Với công cụ này, người dùng có thể thiết kế giao diện

như: Web tin tức, Web giải trí, Web bán hàng, Blog cá nhân… một cách trực quan với các control hỗ trợ đa dạng Quá trình thiết kế có thể lưu lại dưới dạng các tập tin trên nhiều công nghệ khác nhau

Nội dung khóa luận bao gồm 7 chương:

Chương 1: Mở đầu

Chương 2: Khảo sát hiện trạng

Trang 17

Chương 3: Các vấn đề và giải pháp trong việc hỗ trợ thiết kế trực quan Chương 4: Các vấn đề và giải pháp trong việc hỗ trợ chuyển đổi công nghệ Chương 5: Các vấn đề và giải pháp trong mở rộng hệ thống

Chương 6: Tổng quan toàn bộ hệ thống

Chương 7: Kết luận

Trang 18

Chương 1

M ở đầu

Nội dung của chương này trình bày xu hướng phát triển của các thế hệ

W eb hiện nay và nhu cầu của việc xây dựng các hệ thống xây dựng ứng dụng RIA từ các hệ thống Website đã có trên Internet đồng thời nêu lên mục tiêu, nội dung và ý nghĩa của đề tài

1.1 T ổng quan về RIA và Silverlight

1.1.1 T ổng quan về RIA

Web, nền tảng ban đầu chỉ nhằm mục đích phân phát tài liệu trực tuyến, được phát triển theo theo mô hình máy chủ (server) Hạn chế lớn nhất của kiến trúc này

chỉ có vai trò hiển thị nội dung tĩnh (HTML)

Sau đó, khi mô hình ứng dụng client-server xuất hiện, việc phát triển ứng dụng web đã có một bước đáng kể ứng dụng Web đã có thể tương tác được với người dùng

là mọi tương tác liên quan đến dữ liệu đều phải gửi )

đ server, server sẽ xử lý về cho client,

trên nên server xử lý rất lớn, đồng thời làm cho khả năng tương tác với người dùng của ứng dụng trở nên chậm chạp do phải thực hiện đồng bộ

chế trên, khuynh hướng chung là client các xử lý tương tác

Java Applet, “Plug-in” của Netscape và “ActiveXControl’ của Microsoft lần

không theo quy trình đồng bộ thông thường , tương tác giữa người dùng và ứng dụng web không bị ngắt quãng bởi việc nạp lại

Trang 19

trang web mỗi khi yêu cầu server xử lý Ajax (Asynchronous JavaScript And XML) xuất hiện [4] Ajax dựa trên những nền tảng sẵn có như: XmlHttpRequest, JavaScript, Document Object Model, Cascading Style Sheets được hầu hết trình duyệt hỗ trợ nên không cài đặt thêm bất cứ gì ở client và hầu như các nhà phát triển đều có thể dễ dàng vận dụng, Web 2.0

Tuy nhiên, AJAX vẫn còn hạn chế ở khả năng

xử lý đồ họa và multimedia

xử lý đồ họa và multimedia

Macromedia giới thiệu v 3/2002 [6] ứng dụng Web có giao diện đẹp, khả năng hoạt động độc lập platform, khả năng triển khai một cách dễ dàng Tuy AJAX (2/2005 [4]), nhưng mãi đến gần đây RIA mới được chú ý nhờ những cái tên đáng gờm như: Flex và AIR của Adobe, Silverlight của Microsoft và JavaFX của Sun Microsystems, những công nghệ đang được chú ý nhất hiện nay

Do được xây dựng trên một nền tảng mới,

cũng liên tục ra các phiên bản mới, gần đây nhất là JavaFX 2.0 và Silverlight 5.0

Trang 20

1.1.2 Đặc điểm của Silverlight

trúc Silverlight đư :

Hình 1-1 Ki ến trúc Silverlight

(Nguồn: us/library/bb404713%28VS.95%29.aspx)

http://msdn.microsoft.com/en- Phiên bản Silverlight 4 ra bản beta vào tháng 11/2009 và bản chính thức ngày 15/04/2010 với rất nhiều cải tiến nổi bật:

• Hỗ trợ mouse right button và mouse wheel

• Hỗ trợ WCF RIA services

• Hỗ trợ bảo vệ nội dung H.264 và nội dung DRM offline

• Hỗ trợ nhiều control mới như RichTextBox, DataGrid…

• Hỗ trợ Microphone và Camera

• Nâng cấp Deep Zoom

Trang 21

• Hỗ trợ Managed Extensibility Framework

• Hỗ trợ Clipboard và Drag and Drop

• Hỗ trợ in ấn

• Hỗ trợ truy xuất COM khi chạy out of browser

Và gần đây nhất là vào tháng 13/04/2011 Silverlight 5 Beta được công bố đã

có thể sử dụng được với những cải tiến đặc sắc:

• Cải tiến các hỗ trợ đa phương tiện

• Cải tiến hiển thị văn bản

• Cải tiến về Model View ViewModel và Databinding giúp thao tác từ XAML được nhiều hơn

• Cải tiến XAML Parser giúp tăng hiệu suất

• Hỗ trợ hệ điều hành 64-bits

• Chế độ đồ hoạ API cho phép trực tiếp render lên GPU

• Tăng tốc phần cứng với chế độ Windowsless bằng Internet Explorer 9

• Cùng các cải tiến về bảo mật, công cụ khác

1.2

Hình 1-2 Các thành ph ần của Web 2.0 và ứng dụng trên đó

Trang 22

Internet ra đời thực sự là một cuộc cách mạng vĩ đại Internet đã mang lại cho chúng ta một kho kiến thức mà không một thư viện, một bộ bách khoa toàn thư hay một hệ thống thư viện nào khác có thể so sánh được Internet cũng là môi trường kinh doanh Nhanh - Rẻ - Hiệu quả nhất

Internet cả về cơ sở hạ tầng lẫn những ứng

thế hệ Web 1.0 đã không còn đáp ứng được những nhu cầu trên Với trào lưu Web 2.0, các ứng dụng Web ngày nay không còn là các trang Web tĩnh, hoạt động độc lập nữa, mà nó đã mang tính tương tác cao, tính cộng đồng, hướng về ngườ thân thiện hơn

khái niệm đầu tiên về thế hệ Web 3.0, Web 4.0 đã xuất hiện [13]

Nếu Web 2.0 quan tâm đến vấn đề tương tác (interaction) thì Web 3.0 quan tâm đến vấn đề gom nhóm và tổ chức (organization) và Web 4.0 sẽ quan tâm đến vấn đề liên kết lại (integration) để tạo ra một ứng dụng Web hoàn thiện

Với khuynh hướng phát triển của các thế hệ Web, các ứng dụng Web các trở nên hoàn thiện và dần thay thế các ứng dụng trên desktop Bởi ứng dụng Web có thể sử dụng mọi lúc ở mọi nơi có Internet, và hoàn toàn độc lập với Platform Nắm bắt được xu hướng đó, nhóm chúng em sẽ phát triển hệ thống công cụ hỗ trợ thiết

kế giao diện của ứng dụng Web trên nền tảng Web và sử dụng Silverlight 4 để làm

1.3 M ục tiêu của đề tài

Mục tiêu đề tài nhằm khảo sát, tìm hiểu các công cụ và kỹ thuật để thiết kế giao diện của ứng dụng Web; tìm hiểu các kỹ thuật để phát triển ứng dụng với Silverlight 4; tìm hiểu các kỹ thuật chuyển đổi từ công nghệ Silverlight 3, Silverlight 4, Windows Phone 7 với nhau; từ đó xây dựng thử nghiệm hệ thống công cụ phần mềm cho phép thiết kế trực quan giao diện của ứng dụng Web sử dụng Silverlight , lưu kết quả dưới nhiều dạng công nghệ khác nhau

Nội dung chi tiết đề tài bao bao gồm:

Trang 23

 Khảo sát, tìm hiểu các công cụ và kỹ thuật thiết kế giao diện của ứng dụng Web:

• Khảo sát hiện trạng các hệ thống mashup đang có trên thế giới:

iGoogle, Dapper,…; các website và phần mềm để thiết kế web dạng

RIA: Microsoft Expression Blend 4, Wix, Moonfruit, SWiSH Max

4, ….;

các website và phần mềm để thiết kế web dạng RIA và hỗ trợ chuyển

đổi công nghệ: SilverX, Sothink SWF Decompiler,…

• Tìm hiểu các kỹ thuật kéo thả trên giao diện

• Tìm hiểu các kỹ thuật tạo control

 Tìm hiểu các kỹ thuật phát triển ứng dụng với Silverlight 4:

• Tìm hiểu các layout manager được Silverlight 4 hỗ trợ

• Tìm hiểu kỹ thuật reflection để tạo và thay đổi giá trị của control

 Xây dựng thử nghiệm hệ thống công cụ phần mềm cho phép thiết kế trực quan giao diện của ứng dụng web sử dụng Silverlight:

• Xây dựng công cụ để hỗ trợ n Web

• Xây dựng công cụ để hỗ trợ kéo thả control

• Xây dựng thành phần save và load giao diện từ các công nghệ vào dạng

kiến trúc ứng dụng qui định

Trang 24

• Xây dựng thành phần save giao diện đã được thiết kế ra Silverlight 4

hoặc Windows Phone 7

1.4 N ội dung của luận văn

Luận văn bao gồm 7 chương, sau đây là nội dung chính của từng chương:

Chương 2: Khảo sát hiện trạng

Nội dung của chương 2 trình bày về việc khảo sát hiện trạng của các công cụ thiết kế Web theo công nghệ RIA hiện có trên thế giới, các công cụ hỗ trợ

chuyển đổi giữa các công nghệ hiện có

Chương 3: Các vấn đề và giải pháp trong việc hỗ trợ thiết kế trực quan

Nội dung chương này sẽ trình bày về các vấn đề khi phát triển công cụ hỗ trợ việc thiết kế trực quan giao diện ứng dụng W

pháp để xây dựng công cụ

Chương 4: Các vấn đề và giải pháp trong việc hỗ trợ chuyển đổi công nghệ

Nội dung chương này sẽ trình bày về các vấn đề khi chuyển đổi giao diện từ công nghệ này sang công nghệ, chuyển từ các công nghệ vào trong hệ thống

Chương 5: Các vấn đề và giải pháp trong mở rộng hệ thống

Nội dung chương này sẽ trình bày về các vấn đề cũng như giải pháp cho khả năng mở rộng hệ thống công cụ thiết kế, chuyển đổi

Trang 25

Chương 6: Tổng quan toàn bộ hệ thống

Nội dung chương này sẽ gi

Chương 7: Kết luận

Nội dung của chương này trình bày các kết quả đạt được và hướng phát triển của đề tài

Trang 26

Chương 2

Kh ảo sát hiện trạng

Nội dung của chương này trình bày về việc khảo sát hiện trạng của các công cụ thiết kế web theo công nghệ RIA hiện có trên thế giới, các công cụ

hỗ trợ chuyển đổi giữa các công nghệ hiện có

2.1 Kh ảo sát các công cụ Mashup

2.1.1 Kh ảo sát xu hướng Mashup hiện nay

Hiện nay, khái niệm về Mashup vẫn còn chưa được thống nhất Mashup, theo Wikipedia, là một trang web hay một ứng dụng mà sử dụng và kết hợp dữ liệu (data), giao diện (presentation) hoặc xử lý (functionality) từ hai hay nhiều nguồn khác nhau để tạo ra một dịch vụ mới Với định nghĩa này có thể thấy các tài nguyên

cung cấp cho Mashup có thể từ nhiều dạng khác nhau có thể là dữ liệu (RSS Feed…), giao diện (HTML…) hoặc xử lý (Web API…)

Mashup có thể dựa theo nhiều khía cạnh khác nhau Với khía

cạnh Loại thông tin tổng hợp Mashup, Mashup được phân làm ba loại [8]:

• Data Mashup (tổng hợp dựa trên dữ liệu): kết hợp dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau để tạo ra một nguồn dữ liệu mới Nguồn dữ liệu mới này có thể được dùng để cung cấp cho những ứng dụng hoặc xử lý khác

• Presentation Mashup (tổng hợp dựa trên thành phần thể hiện): dựa trên nội dung, layout được rút trích từ nhiều nguồn trên Web và tích hợp lại thành một giao diện thống nhất

• Functional Mashup (tổng hợp dựa trên xử lý): Mashup được tạo ra từ sự kết hợp dữ liệu và xử lý từ nhiều khác nhau để tạo ra dịch vụ mới

Trang 28

những Widget chỉ hoạt động độc lập, không có khả năng tương tác với các Widget khác

Sau đây, nhóm chúng em sẽ tiến hành khảo sát hai công cụ hỗ trợ Mashup về

giao diện là: iGoogle và Dapper

2.1.2 iGoogle

Website: http://www.google.com/ig

Hình 2-1 Giao di ện của iGoogle

 T ổng quan hệ thống

5/2005, Google Personalized Homepage ( gọi tắt là Google

IG iGoogle, là một trong những dịch vụ được cung cấp bởi Google iGoo dựa trên công nghệ AJAX

Tính năng của iGoogle bao gồm khả năng cho phép thêm các feed từ các trang web có hỗ trợ RSS, và thêm các Google Gadget

Trang 29

Gadget tương đối nhiều, vào khoảng 5000 Google Gadget (06/2011) ố lượng theme hiện có của iGoogle khá nhiều, vào khoảng 5000 theme

iGoogle có hỗ trợ đa ngôn ngữ (43 ngôn ngữ)

Gadget có trong iGoogle và cài đặt các thông số cho các Gadget này Sau khi hoàn thành việc chọn lựa thì Gadget sẽ được hiển thị trên trang chủ của iGoogle

Google Gadget:

Đây là thành phần được iGoogle sử dụng để tương tác với người sử dụng và

sử dụng các Google Gadgets API Một số tiện ích phát triển cho Google Desktop cũng có thể được sử dụng trong iGoogle Google Gadgets API là tập API được Google đưa ra để cho những nhà phát triển có thể tạo ra Google Gadget một cách dễ dàng

mà không đòi hỏi việc sử dụng các Google Gadgets API

Ưu khuyết điểm

Ưu điểm

 lượng Gadget và theme tương đối nhiều

Trang 30

Sau khi thực hiện các bước để hướng dẫn Dapp Factory tạo ra một Dapp, Dapper cho phép người dùng chọn lựa kiểu định dạng dữ liệu đầu ra (XML, RSS, Google Maps…) Bên cạnh đó, Dapper còn hỗ trợ việc tạo ra Flash Widget Việc

Trang 31

tạo Widget này khá đơn giản tuy nhiên Widget này không có nhiều tùy chọn cho người dùng và chỉ hoạt động độc lập Dapper còn hỗ trợ người dùng một tập Dapper SDKs để lập trình truy cập đến các Dapp và dữ liệu đầu ra của các Dapp này

Hình 2-3 Giao di ện tạo Flash Widget của Dapper

Ưu khuyết điểm

Ưu điểm

 Công cụ có giao tiện dụng

 Quá trình tạo Dapp từ các Website mà không cần có bất kỳ một thao tác

lập trình nào

Khuyết điểm

 Các Flash Widget được tạo ra theo mặc định và việc điều chỉnh Widget này rất hạn chế, đồng thời các Widget này chỉ hoạt động đơn lẻ

Trang 32

2.2 Kh ảo sát các công cụ RIA Web Designer

2.2.1 Microsoft Expression Blend

Website: http://www.microsoft.com/expression/products/blend_overview.aspx

Hình 2-4 Giao di ện của Microsoft Expression Blend 4

 T ổng quan hệ thống phần mềm

Microsoft Expression Blend được phát triển bởi Microsoft, là công cụ thiết kế

để tạo giao diện đồ họa cho các trang web và các ứng dụng desktop Đây là công cụ được dùng để thiết kế giao diện XAML cho ứng dụng WPF

(Window Presentation Foundation), Windows Phone và Silverlight

1 năm 2007, Microsoft Expression

phần mềm thương mại (vào cuối tháng 4 năm 2007) Phiên bản thứ hai của

Trang 33

công cụ bắt đầu hỗ trợ phát triển ứng dụng Silverlight, nhưng tại phiên bản này chỉ

hỗ trợ Silverlight 1.0, không hỗ trợ Silverlight 2.0 7 năm 2009, phiên bản thứ ba được phát hành , phiên bản tư được phát hành vào tháng 6 năm 2010

Các tính năng:

thiết kế giao diện một cách trực quan

Microsoft Expression Blend

Cho phép xử lý sự kiện bằng cách viết mã nguồn

Công cụ còn hỗ trợ việc liên kết (binding) dữ liệu từ một tập tin xml khá mạnh mẽ

 Giá c ủa phần mềm Expression Blend 4 (cập nhật ngày 10/06/2011):

Expression Studio 4

Ultimate

$599.95

$349.95 (upgrade từ phiên bản trước)

B ảng 2-2 Bảng giá của phần mềm Microsoft Expression Blend 4

Trang 34

Ưu khuyết điểm

Ưu điểm

 Giao diện tiện dụng

 Hỗ trợ việc thiết kế rất trực quan

 Hỗ trợ tạo ra các hiệu ứng một cách dễ dàng đối với hiệu ứng không quá phức tạp

 Có khả năng mở rộng số lượng control từ bên ngoài

Khuyết điểm

 Người sử dụng cần phải có hiểu biết về lập trình (C#, VB.net…) để có

thể xử lý sự kiện và phối hợp hoạt động của các control

 Giá của công cụ quá cao

2.2.2 Wix

Website: http://www.wix.com/

Trang 35

Hình 2-5 Giao di ện thiết kế của Wix

 T ổng quan hệ thống

Avishai Abrahami, Nadav Abrahami và Giora Kaplan 2006,

builder Wix website builder có giao diện drag drop đơn giản và thân thiện Vào tháng 6 năm 2008, Wix ra phiên bản open beta

Các tính năng:

có thể tạo ra những nội dung web (website Flash, widget, banner, sách lật trang…) bằng các thao tác chuột đơn giản và không phải có kiến thúc về lập trình

Trang 36

Wix website builder cung cấp khá nhiều loại control và hiệu ứng khác nhau Người dùng sẽ kéo thả các thành phần cần thiết trong một trang vào và xác định Transition, Effect, kích thước, màu sắc cho những thành phần đó Khi cần liên kết giữa các trang với nhau, người dùng chỉ cần Add Page và thiết kế, sau đó tạo ra đối tượng menu thì menu này sẽ tự nhận biết các trang

Với tài khoản miễn phí thì Wix chỉ hỗ trợ chạy website được tạo ra trên

domain của Wix Nếu muốn chạy ứng dụng trên domain riêng của mình, người dùng cần đăng ký tài khoản premium

 Giá c ủa tài khoản premium (cập nhật ngày 10/06/2011):

Loại tài khoản Giá (trong 1 tháng)

B ảng 2-3 Bảng giá các loại tài khoản Premium của Wix

Ưu khuyết điểm

Sau đây là những ưu khuyết điểm mà nhóm chúng em nhận xét khi sử dụng công cụ này:

Ưu điểm

 Công cụ có giao diện tiện dụng

 trợ sẵn khá nhiều template, control và hiệu ứng

 Giá tương đối rẻ

Khuyết điểm

 Dữ liệu dùng để hiển thị là dữ liệu tĩnh Do đó ứng dụng tạo ra không

thể liên kết dữ liệu động Ví dụ nếu muốn thêm vào một sản phẩm trong danh sách sản phẩm thì vào công cụ thiết kế để thêm

Trang 37

 Khả năng tuỳ biến việc phối hợp hoạt động của các thành phần hạn

chế Việc phối hợp hoạt động do Wix website builder tự xác định

Moonfruit cung cấp một công cụ xây dựng trang web bằng flash gọi là

kiến thức về kỹ thuật

Hình 2-6 Giao di ện SiteMaker của Moonfruit

Trang 38

Hiện nay, công cụ này đang ở phiên bản thứ tư, bằng

SiteMaker cho phép drag drop và điểu chỉnh đối tượng bằng chuột, cho phép tạo hiệu ứng, điều chỉnh màu sắc và độ trong suốt của đối tương trên trang web Để thêm một trang, chọn chức năng Add Page từ trên menu của SiteMaker Moonfruit cung cấp sẵn các template page, với template page đã chứa sẵn các control hoặc widget liên quan đến loại template page đó Người dùng có thể chọn lựa trang nào

sẽ được hiển thị trên menu của trang Web bằng chức năng Manage Page

Đặc biệt, Moonfruit còn cung cấp sẵn template page dạng forum trong đó có sẵn chức năng đăng ký, đăng nhập Đồng thời cũng cung cấp sẵn hệ thống quản lý user cho Website được tạo và cũng liên kết tới các mạng xã hội (Facebook và Twitter)

 Giá c ủa các gói dịch vu của Moonfruit (cập nhật ngày 10/06/2011):

Tên gói dịch vụ Giá (1 tháng) Giá (1 năm)

B ảng 2-4 Bảng giá các gói dịch vụ của Moonfruit

Ưu khuyết điểm

Ưu điểm

 Công cụ có giao diện tiện dụng

 Hỗ trợ sẵn hệ thống quản lý user và các template page

 Giá tương đối rẻ

Khuyết điểm

 Đa số các control và widget đều chỉ hoạt động độc lập

Trang 39

 Dữ liệu dùng để hiển thị là dữ liệu tĩnh Do đó ứng dụng tạo ra không

Trang 40

SWiSH Max cung cấp công cụ cho phép người sử dụng tạo ra các đối tượng (shape, button…) và drag drop các đối tượng đó trên giao diện thiết kế Đồng thời cho phép chọn lựa từ những hiệu ứng được cung cấp sẵn (hơn 350 hiệu ứng như phát nổ, quay 3D, sóng…) hoặc tạo ra các hiệu ứng bằng việc kết hợp những hiệu ứng sẵn có để gán cho đối tượng đó.SWiSH Max hỗ trợ việc lập trình với ngôn ngữ script để điều khiển hoạt động của các đối tượng và hiệu ứng

Ngôn ngữ script sử dụng trong SWiSH Max là SWiSH script, là một dạng biến thể của ActionScript SWiSH script hỗ trợ hầu hết tất cả các chức năng có trong ActionScript 2.0, và riêng trong SWiSH Max 4 hỗ trợ tất cả các lớp có trong ActionScript 2.0

Sau khi thiết kế xong, chọn chức năng Export để xuất ra định dạng flash (*.swf) hoặc html(*.html)

 Giá c ủa phần mềm SWiSH Max 4 (cập nhật ngày 10/06/2011):

Tên sản phẩm Giá

SWiSH miniMax 4 $69.95 SWiSH Max 4 $149.95

B ảng 2-5 Bảng giá của phần mềm SWiSH Max 4

Ưu khuyết điểm

Sau đây là những ưu khuyết điểm mà nhóm chúng em nhận xét khi sử dụng công cụ này:

Ưu điểm

 Công cụ có giao diện tiện dụng

 Có số lượng template khá lớn được cung cấp trên trang chủ của SWiSHzone.com

 Khả năng tùy biến cao

Ngày đăng: 22/03/2016, 03:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Irene Garrigós, Santiago Meliá , and Sven Casteleyn, Adapting the Presentation Layer in Rich Internet Applications , Universidad de Alicante (2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adapting the "Presentation Layer in Rich Internet Applications
[2] Charles Petzold, Programming Windows Phone 7 , Microsoft Press (2010) [3] David Etian Pool, Silverlight And Beyond ,http://www.davidpoll.com/tag/silverlight-and-beyond-slab/ (tru 6/2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Programming Windows Phone 7 , "Microsoft Press (2010) [3] David Etian Pool, "Silverlight And Beyond
[4] Jesse James Garrett, AJAX: A new Approach to web Applications , Adaptive Path (2/2005).http://www.adaptivepath.com/ideas/essays/archives/000385.php Sách, tạp chí
Tiêu đề: AJAX: A new Approach to web Applications , Adaptive Path
[6] Macromedia, Macromedia Flash MX—A next-generation rich client (3/2002) http://download.macromedia.com/pub/flash/whitepapers/richclient.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Macromedia Flash MX—A next-generation rich client
[8] Ngô Bá Nam Phương, Nghiên c ứu việc biểu diễn và tổng hợp Widget phục v ụ Mashup , Lu ận văn Thạc sĩ Khoa học Máy tính, Trường Đại học Khoa học T ự nhiên, ĐHQG-HCM (5/2010).[9] , Nghiên c ứu, Lu ận văn, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM (7/2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu việc biểu diễn và tổng hợp Widget phục vụ Mashup", Luận văn Thạc sĩ Khoa học Máy tính, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM (5/2010). [9] , "Nghiên cứu
[12] Cokkiy, Silverlight Carousel: Creating a Silverlight Control Displays Picture in an Interactive Carousel (2/8/2009).http://www.codeproject.com/KB/silverlight/carousel.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Silverlight Carousel: Creating a Silverlight Control Displays Picture in an Interactive Carousel
[13] Marcus Cake, Web 1.0, Web 2.0, Web 3.0 and Web 4.0 explained, http://www.marcuscake.com/key-concepts/internet-evolution (truy c ập 6/2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Web 1.0, Web 2.0, Web 3.0 and Web 4.0 explained
[14] Hyspdrt, PropertyGrid, http://slg40.codeplex.com/ (Beta, 8/12/2010) [15] Jamil Hallal, Silverlight – Html Host Controlhttp://www.codeproject.com/Tips/74491/Silverlight-Html-Host-Control.aspx (truy c ập 6/2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: PropertyGrid", http://slg40.codeplex.com/ (Beta, 8/12/2010) [15] Jamil Hallal, "Silverlight – Html Host Control
[16] Mark Betz, Gradient Maker, http://www.markbetz.net/sl/gradient/ (truy c ập 6/2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gradient Maker
[19] MSDN online, XAML Processing Differences Between Silverlight Versions And WPF , http://msdn.microsoft.com/en-us/library/cc917841(v=vs.95).aspx(truy c ập 6/2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: XAML Processing Differences Between Silverlight Versions And WPF
[20] Peter Bromberg, Silverlight: Handling Cross-Domain Images and Gifs, http://www.eggheadcafe.com/tutorials/aspnet/c0046ba1-5df5-486a-8145-6b76a40ea43d/silverlight-handling-cro.aspx (truy c ập 6/2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Silverlight: Handling Cross-Domain Images and Gifs
[21] Saltanov Maxim, Ribbon for Silverlight, http://slribbon.codeplex.com/ (truy cập 6/2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ribbon for Silverlight
[22] Silverlight Team at Microsoft, Silverlight Toolkit, http://silverlight.codeplex.com (2/2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Silverlight Toolkit
[23] Sukram, WPF Diagram Designer , http://www.codeproject.com/KB/WPF/WPFDiagramDesigner_Part3.aspx (2/2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: WPF Diagram Designer
[11] Jin Yu, Boualem Benatallah, Regis Saint-Paul, Fabio Casati, Florian Daniel, Maristella Matera, A Framework for Rapid Integration of Presentation Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-1 Ki ến trúc Silverlight - HỆ THỐNG THIẾT KẾ GIAO DIỆN CHO ỨNG DỤNG RIA
Hình 1 1 Ki ến trúc Silverlight (Trang 20)
Hình 1-2 Các thành ph ần của Web 2.0 và ứng dụng trên đó - HỆ THỐNG THIẾT KẾ GIAO DIỆN CHO ỨNG DỤNG RIA
Hình 1 2 Các thành ph ần của Web 2.0 và ứng dụng trên đó (Trang 21)
Hình 2-1 Giao di ện của iGoogle - HỆ THỐNG THIẾT KẾ GIAO DIỆN CHO ỨNG DỤNG RIA
Hình 2 1 Giao di ện của iGoogle (Trang 28)
Hình 2-2 Giao di ện của Dapper - HỆ THỐNG THIẾT KẾ GIAO DIỆN CHO ỨNG DỤNG RIA
Hình 2 2 Giao di ện của Dapper (Trang 30)
Hình 2-5 Giao di ện thiết kế của Wix - HỆ THỐNG THIẾT KẾ GIAO DIỆN CHO ỨNG DỤNG RIA
Hình 2 5 Giao di ện thiết kế của Wix (Trang 35)
Hình 2-6 Giao di ện SiteMaker của Moonfruit - HỆ THỐNG THIẾT KẾ GIAO DIỆN CHO ỨNG DỤNG RIA
Hình 2 6 Giao di ện SiteMaker của Moonfruit (Trang 37)
Hình 2-7 Giao di ện của phần mềm SWiSH Max 4 - HỆ THỐNG THIẾT KẾ GIAO DIỆN CHO ỨNG DỤNG RIA
Hình 2 7 Giao di ện của phần mềm SWiSH Max 4 (Trang 39)
Hình 2-9 Giao di ện của phần mềm Sothink SWF Decompiler - HỆ THỐNG THIẾT KẾ GIAO DIỆN CHO ỨNG DỤNG RIA
Hình 2 9 Giao di ện của phần mềm Sothink SWF Decompiler (Trang 43)
Hình 3-1  Phân vùng control để xác định khả năng resize - HỆ THỐNG THIẾT KẾ GIAO DIỆN CHO ỨNG DỤNG RIA
Hình 3 1 Phân vùng control để xác định khả năng resize (Trang 57)
Hình 3-4 Khung - HỆ THỐNG THIẾT KẾ GIAO DIỆN CHO ỨNG DỤNG RIA
Hình 3 4 Khung (Trang 65)
Hình 5-1  control - HỆ THỐNG THIẾT KẾ GIAO DIỆN CHO ỨNG DỤNG RIA
Hình 5 1 control (Trang 77)
Hình 6-4  ToolBox - HỆ THỐNG THIẾT KẾ GIAO DIỆN CHO ỨNG DỤNG RIA
Hình 6 4 ToolBox (Trang 90)
Hình 6-6  PropertyGrid - HỆ THỐNG THIẾT KẾ GIAO DIỆN CHO ỨNG DỤNG RIA
Hình 6 6 PropertyGrid (Trang 91)
Hình 6-8 Giao di ện Editor chỉnh sửa màu sắc - HỆ THỐNG THIẾT KẾ GIAO DIỆN CHO ỨNG DỤNG RIA
Hình 6 8 Giao di ện Editor chỉnh sửa màu sắc (Trang 91)
Hình 6-9 Giao di ệ - HỆ THỐNG THIẾT KẾ GIAO DIỆN CHO ỨNG DỤNG RIA
Hình 6 9 Giao di ệ (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w