1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Sự tuân thủ điều trị methadone và một số yếu tố liên quan đến việc bỏ trị của bệnh nhân điều trị tại trung tâm y tế huyện an lão từ tháng 1 2012 đến tháng 3 2015

59 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 816,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do những hậu quả nghiêm trọng mà ma túy đư gây ra cho chính bản thân ng i nghiện, cho gia đình, cho xư hội và đất n ớc thì việc t chức cai nghiện cho ng i nghiện ma túy là cần thiết nhằm

Trang 1

DANH M C CH VI T T T

AIDS : Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ng i

ARV : Antiretroviral (thu c kháng vius)

UBND : y ban nhân dân

UNODC : Cơ quan phòng ch ng ma túy và tội phạm c a Liên Hợp

Qu c

WHO : T chức Y tế thế giới

Trang 2

M C L C

Đ T V N Đ 1

C h ng 1: T NG QUAN 3

1.1 Ma túy và tình hình sử d ng ma túy 3

1.2 Tình hình dịch HIV/AIDS nhóm nghiện chích ma túy 6

1.3 Thông tin chung về điều trị thay thế các CDTP bằng Methadone 8

1.4 Tình hình thực tế áp d ng điều trị thay thế các CDTP bằng Methadone 13

Ch ng 2: Đ I T NG VĨ PH NG PHÁP NGHIÊN C U 17

2.1 Đ i t ợng nghiên cứu 17

2.2 Địa điểm nghiên cứu 17

2.3 Th i gian nghiên cứu 17

2.4 Ph ơng pháp nghiên cứu 17

Ch ng 3: K T QU NGHIÊN C U 21

3.1 Tỷ lệ tuân th điều trị Methadone c a bệnh nhân 21

3.2 Một s yếu t liên quan đến việc b trị c a bệnh nhân 30

Ch ng 4: BĨN LU N 36

4.1 Tỷ lệ tuân th điều trị Methadone c a bệnh nhân 36

4.2 Một s yếu t liên quan đến việc b trị c a bệnh nhân 44

K T LU N 47

KI N NGH 48

TĨI LI U THAM KH O

PH L C

Trang 3

Đ T V N Đ

Tệ nạn ma túy đang là hiểm họa c a các qu c gia, dân tộc trên toàn thế

giới, là một trong những nguyên nhân ch yếu làm phát sinh tội phạm, tệ nạn

xư hội và lây nhiễm HIV/AIDS Những hậu quả do tệ nạn ma túy gây ra ảnh

h ng nghiêm trọng đến phát triển kinh tế - xư hội và trật tự c a đất n ớc Tính đến tháng 9 năm 2014, cả n ớc có 204.377 ng i nghiện ma túy S

ng i nghiện ma túy có h sơ quản lỦ đư tăng gần 4 lần trong 20 năm kể từ năm 1994 đến nay (năm 1994 là 55.445 ng i, trung bình mỗi năm tăng khoảng 7.000 ng i) [25] Ng i nghiện ma túy đư có 100% các tỉnh, thành

ph , gần 90% quận, huyện và khoảng 70% s xư, ph ng, thị trấn Ng i nghiện cũng đư xuất hiện mọi thành phần trong xư hội: học sinh, sinh viên, cán bộ công chức, viên chức, ng i lao động …[1]

Hải Phòng là thành ph duyên hải nằm hạ l u c a hệ th ng sông Thái Bình thuộc đ ng bằng sông H ng, là thành ph đông dân thứ 3 Việt Nam, sau Hà Nội và Thành ph H Chí Minh [7] Do có vị trí địa lỦ thuận lợi cũng

nh đ ợc sự quan tâm và đầu t c a Chính ph nền kinh tế c a Hải Phòng

những năm qua đư có những b ớc phát triển v ợt bậc và đạt đ ợc nhiều thành

tựu lớn Bên cạnh sự phát triển về kinh tế thì Hải Phòng cũng phải đ i mặt với

sự gia tăng c a các tệ nạn xư hội, đặc biệt là tệ nạn ma túy

Do những hậu quả nghiêm trọng mà ma túy đư gây ra cho chính bản thân

ng i nghiện, cho gia đình, cho xư hội và đất n ớc thì việc t chức cai nghiện cho ng i nghiện ma túy là cần thiết nhằm giúp họ từ b sự ph thuộc vào

chất gây nghiện, giảm tác hại do nghiện các CDTP, đ ng th i trang bị, ph c

h i cho họ các kỹ năng s ng và kỹ năng lao động để đảm bảo thực hiện đầy

đ các vai trò c a mình trong gia đình và xư hội Hiện nay, tại nhiều n ớc trên

thế giới một ph ơng pháp đ ợc sử d ng rộng rưi và rất hiệu quả, đó là

Trang 4

ph ơng pháp điều trị thay thế các dạng thu c phiện bằng Methadone Ph ơng pháp này cũng đ ợc áp d ng Việt Nam từ tháng 4/2008 với 6 cơ s đầu tiên

2 thành ph TP Hải Phòng và TP H Chí Minh

Tuy nhiên, điều trị thay thế các chất dạng thu c phiện (CDTP) bằng Methadone là điều trị lâu dài, th i gian điều trị ph thuộc vào từng ng i

bệnh nh ng th ng không d ới một năm, điều này làm cho việc duy trì điều

trị c a bệnh nhân và cả sự quản lỦ c a nhân viên y tế rất khó khăn Thêm vào

đó, hàng ngày bệnh nhân phải đến cơ s điều trị để u ng thu c nên những

bệnh nhân xa sẽ rất vất vả Hơn nữa phải u ng thu c trong gi hành chính nên sẽ ảnh h ng đến công việc c a họ Nhiều ng i sẽ không theo đ ợc mà

b d điều trị giữa chừng làm điều trị thất bại, không đạt đ ợc kết quả mong

mu n, lưng phí th i gian, nhân lực và tiền c a Những ng i b trị có nguy cơ

rất cao quay lại với các CDTP bất hợp pháp (heroin, ATS…) làm gia tăng tình trạng mất trật tự xư hội và tăng tỷ lệ lây nhiễm các bệnh nh HIV, viêm gan B,C… Vì vậy việc tuân th điều trị trong điều trị thay thế nghiện các chất

dạng thu c phiện bằng Methadone là rất quan trọng Do đó em đư chọn và

nghiên cứu đề tài: ắSự tuân thủ điều trị Methadone và một số yếu tố liên quan đến việc bỏ trị của bệnh nhân điều trị tại Trung tâm y tế huyện An Lão từ tháng 1/2012 đến tháng 3/2015” nhằm m c tiêu:

1 Xác định tỷ lệ tuân thủ điều trị Methadone của bệnh nhân được điều trị nghi ện các CDTP bằng Methadone từ tháng 1/2012 đến tháng 3/2015

2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến việc bỏ trị của bệnh nhân điều trị nghiện các CDTP bằng Methadone từ tháng 1/2012 đến tháng 3/2015

Trang 5

C h ng 1: T NG QUAN

1.1 Ma túy vƠ tình hình s d ng ma túy

1.1.2 Ma túy

Ma túy là chất gây nghiện, chất h ớng thần c a tự nhiên hoặc do chiết xuất

t ng hợp, khi xâm nhập vào cơ thể con ng i sẽ gây ức chế, kích thích mạnh

hệ thần kinh hoặc gây ảo giác, nếu sử d ng nhiều lần sẽ gây ra trạng thái gọi

là nghiện ma túy [16]

Theo WHO, nghiện ma túy là tình trạng lệ thuộc về mặt tâm thần hoặc thể chất hoặc cả hai, khi một ng i sử d ng ma túy lặp đi lặp lại theo chu kỳ hoặc dùng kéo dài liên t c một thứ ma túy và tình trạng lệ thuộc này làm thay đ i cách c xử, bắt buộc đ ơng sự luôn cảm thấy sự bức bách phải dùng ma túy

để có đ ợc những hiệu ứng về mặt tâm thần c a ma túy và thoát kh i sự khó chịu, vật vư do thiếu ma túy [31], [32]

Các CDTP nh thu c phiện, morphine, heroin, là những chất gây nghiện mạnh (gây khoái cảm mạnh), th i gian tác d ng nhanh nên ng i bệnh nhanh chóng xuất hiện triệu chứng nhiễm độc thần kinh trung ơng, th i gian bán

h y ngắn do đó phải sử d ng nhiều lần trong ngày và nếu không sử d ng lại

sẽ bị hội chứng cai Vì vậy, ng i nghiện CDTP (đặc biệt heroin) luôn dao động giữa tình trạng nhiễm độc hệ thần kinh trung ơng và tình trạng thiếu thu c (hội chứng cai) nhiều lần trong ngày, là ngu n g c dẫn họ đến những hành vi nguy hại cho bản thân và những ng i khác [16]

Từ rất xa x a các bộ lạc châu Á, châu Mỹ, châu Phi, châu Úc đư biết cách

sử d ng các chất ma túy có ngu n g c thực vật (thu c phiện, cần sa, coca…)

vào nhiều m c đích khác nhau nh chữa bệnh, làm vơi đi nỗi đau bu n, vào lễ hội… Vì vậy lịch sử c a các chất ma túy và nghiện ma túy gắn liền với lịch

sử đấu tranh c a con ng i ch ng lại sự đau đớn c a cơ thể, đau kh tâm thần

Trang 6

và lịch sử y học Đầu thế kỷ 19, Morphine đ ợc chiết xuất từ thu c phiện và

m đầu cho việc sản xuất các chất ma túy bán t ng hợp và ma túy t ng hợp đa dạng nh hiện nay [16]

Việt Nam từ xa x a, ng i dân các tỉnh miền núi phía Bắc đư biết tr ng

cây thu c phiện và sử d ng thu c phiện vào các m c đích chữa bệnh, cúng lễ… dần dần hút thu c phiện tr thành tập tính nhiều vùng trong cả n ớc Sau năm 1975 giải phóng miền Nam và đặc biệt trong thập kỷ 90, các chất ma túy Việt Nam cũng đầy đ các đặc điểm c a nghiện ma túy hiện đại c a thế giới (đa dạng chất ma túy, đa dạng cách sử d ng) và ng i nghiện ma túy ch yếu là nam giới [16]

1.1.2 Tình hình s d ng ma túy

Theo báo cáo tình hình ma túy toàn cầu năm 2014 c a Cơ quan phòng

ch ng tội phạm và ma túy c a Liên Hợp Qu c (UNODC), tỷ lệ sử d ng ma túy trên toàn cầu hiện đang mức gần 250 triệu ng i và vẫn không ngừng gia tăng

L ợng ma túy hầu hết đến từ 3 khu vực chính, đó là Tam giác vàng Châu

Á và L ỡi liềm vàng khu vực Trung Đông cung cấp tới 80% l ợng heroin toàn thế giới Kết hợp cùng với 2 khu vực trên, cộng với Tam giác trắng

Mỹ - Latinh đư tạo nên hiểm họa về cái chết trắng trên toàn thế giới

Đến cu i tháng 9/2014, cả n ớc có 204.377 ng i nghiện ma túy có h sơ quản lỦ (trên thực tế s ng i sử d ng ma túy còn lớn hơn rất nhiều) Kết quả

th ng kê cho thấy s ng i nghiện ma túy có h sơ quản lỦ đư tăng gần 4 lần trong 20 năm kể từ năm 1994 đến nay (năm 1994 là 55.445 ng i, trung bình mỗi năm tăng khoảng 7.000 ng i) Những năm gần đây s ng i nghiện ma túy c a Việt Nam luôn gia tăng, mức tăng trung bình mỗi năm khoảng 6% Năm 2000, có khoảng 60.000 ng i nghiện thì năm 2014 có trên 200.000

ng i nghiện [25]

Trang 7

Ng i nghiện ma túy đư có 100% các tỉnh, thành ph , gần 90% quận, huyện và khoảng 70% s xư, ph ng, thị trấn Ng i nghiện cũng đư xuất hiện mọi thành phần trong xư hội: học sinh, sinh viên, cán bộ công chức, viên chức, ng i lao động…[1]

Cơ cấu ng i nghiện ma túy theo vùng miền cũng đư có những thay đ i đáng kể Nếu nh giữa những năm 90 c a thế kỷ tr ớc, nghiện ma túy ch yếu ph biến ng i dân tại các tỉnh miền núi phía Bắc thì từ giữa những năm 2000 đư tăng mạnh xu ng vùng đ ng bằng sông H ng và khu vực miền Đông Nam bộ Năm 1994 có tới hơn 61% ng i nghiện ma túy Việt Nam thuộc khu vực các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc thì tới năm 2009 tỷ lệ này là gần 30% Ng ợc lại, tỷ lệ ng i nghiện ma túy thuộc vùng đ ng bằng sông H ng trong t ng s ng i nghiện ma túy c a cả n ớc đư tăng từ 18,2% lên 31% trong cùng kỳ T ơng tự, tỷ lệ ng i nghiện ma túy thuộc các tỉnh miền Đông Nam bộ đư tăng từ 10,2% lên 23% [2]

Theo s liệu khảo sát c a Bộ Lao động Th ơng binh và Xư hội tại th i điểm cu i năm 2009, đa s ng i nghiện ma túy có trình độ văn hóa thấp, khoảng 10% không biết chữ, 59% có trình độ văn hóa từ tiểu học tới trung học cơ s Có khoảng 2/3 s ng i nghiện ch a từng đ ợc đào tạo nghề; gần 20% đư đ ợc học nghề nh ng không đ ợc cấp bằng, chứng chỉ; khoảng 12%

đ ợc đào tạo nghề một cách chính quy, đ ợc cấp bằng, chứng chỉ t t nghiệp

Đa s ng i nghiện ma túy không có nghề nghiệp n định, chi tiêu ch yếu từ ngu n hỗ trợ c a gia đình, thu nhập hợp pháp chỉ bằng 1/3 s tiền chi cho ma túy [2]

Trong s ng i nghiện ma túy: 96% là nam giới, 4% là nữ giới, 74% độ

tu i 18 – 35, có 1% d ới tu i 18 [1]

Loại ma túy đ ợc sử d ng và hình thức sử d ng ma túy cũng có nhiều thay

đ i phức tạp Thay cho vai trò c a thu c phiện trong hơn 10 năm tr ớc đây,

Trang 8

heroin hiện là loại ma túy đ ợc sử d ng ch yếu Việt Nam, có 96,5% ng i nghiện th ng xuyên sử d ng heroin tr ớc khi tham gia cai nghiện Mặc dù tỷ

lệ ng i nghiện thu c phiện và các chất kích thích dạng Amphetamin (ATS hay ma túy t ng hợp) t ơng đ ơng nhau, khoảng 1,2% - 1,4% nh ng theo đánh giá c a UNODC, việc lạm d ng ATS, đặc biệt là Methaphetamin, đang

có xu h ớng gia tăng trong ng i nghiện ma túy tại Việt Nam, nhất là khi Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á là khu vực chiếm ½ s ng i lạm

d ng loại ma túy này trên toàn thế giới Việc gia tăng lạm d ng các loại ma túy t ng hợp khiến cho công tác phòng ngừa và cai nghiện ph c h i cho nhóm

ng i nghiện ma túy gặp rất nhiều khó khăn [2]

Cách thức sử d ng ma túy cũng có nhiều thay đ i Nếu nh năm 1995 chỉ

có ch a đến 8% s ng i nghiện tiêm chích ma túy và hơn 88% ch yếu hút, hít thì tới cu i năm 2009 s ng i chích ma túy chiếm hơn ¾ t ng s ng i nghiện ma túy c a cả n ớc Hình thức sử d ng ma túy ch yếu là tiêm chích với việc dùng chung bơm kim tiêm đư dẫn tới tỷ lệ lây nhiễm HIV cao trong nhóm ng i nghiện chích ma túy (17,2%) Theo s liệu từ Bộ Y tế, ng i nghiện chích ma túy cũng là nhóm đ i t ợng chiếm tỷ lệ cao nhất trong s những ng i nhiễm HIV Việt Nam (41,1% tính đến cu i tháng 6/2011) [2]

1.2 Tình hình d ch HIV/AIDS nhóm nghi n chích ma túy

HIV (Human Immunodefiency Virus) là virus gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ng i HIV gây t n th ơng hệ th ng miễn dich c a cơ thể và làm cho cơ thể không còn khả năng ch ng lại các tác nhân gây bệnh dẫn đến chết ng i [30]

AIDS (Acquired Immune Deficiency Syndrome) là giai đoạn cu i cùng c a quá trình nhiễm HIV đ ợc thể hiện b i các bệnh nhiễm trùng cơ hội, ung th

và các bệnh liên quan đến r i loạn miễn dịch dẫn đến tử vong [30]

Trang 9

Tr ng hợp nhiễm HIV đầu tiên Việt Nam đ ợc phát hiện vào tháng 12/1990, sau đó dịch đư lan rộng khắp cả n ớc và tăng lên nhanh chóng Tính đến hết 30/9/2014, s lũy tích các tr ng hợp báo cáo hiện nhiễm HIV là 224.223 tr ng hợp, s bệnh nhân AIDS là 69.617 và đư có 70.734 tr ng hợp tử vong do AIDS S ng i nhiễm HIV phát hiện mới có xu h ơng giảm trong 7 năm gần đây, tuy nhiên vẫn mức cao khoảng 12.000 – 14.000 ca mỗi năm Mặc dù s nhiễm HIV phát hiện mới có xu h ớng giảm, nh ng t ng

s ng i đang nhiễm HIV ngày càng gia tăng Hiện đư có 80,3% s xư,

ph ng, thị trấn và 98,9% s quận, huyện đư báo cáo có ng i nhiễm HIV [8]

Phân b ng i nhiễm HIV theo các nhóm đ i t ợng: tỷ lệ ng i nhiễm HIV là ng i nghiện chích ma túy vẫn chiếm ch yếu (10,3%), sau đó là nhóm quan hệ tình d c đ ng giới nam (3,9%) và nhóm ph nữ bán dâm (2,6%) [3]

Kết quả giám sát trọng điểm HIV năm 2013 cho thấy tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy tiếp t c có xu h ớng giảm, năm 2013 tỷ lệ này là 10,3% giảm 1,3% so với năm 2012 (11,6%) Tất cả các vùng trong cả

n ớc tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy đều giảm, tuy nhiên tỷ

lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy có sự khác nhau giữa các khu vực, tỷ lệ này các tỉnh đ ng bằng Bắc bộ là 14,9%; khu vực miền núi phía Bắc 12,1%; các tỉnh miền Đông Nam bộ là 9,6%; các tỉnh Bắc Trung bộ là 7,9%; khu vực đ ng bằng sông Cửu Long 9,1%; khu vực Tây Nguyên 5,7%; khu vực duyên hải miền Trung 3,8% Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy tập trung cao các tỉnh khu vực miền núi phía Bắc và đ ng bằng Bắc bộ và Tp H Chí Minh (Thái Nguyên 32%; Lai Châu 27,7%; Hà Nội 24%; Quảng Ninh 22,4%; Tp H Chí Minh 18,24%; Cao Bằng 17,2%; Lạng Sơn 15,6%; Hải Phòng 14,67%; Sơn La 14,3%) [3]

Trang 10

Theo s liệu th ng kê c a Trung tâm phòng ch ng HIV/AIDS Tp Hải Phòng năm 2014 cho thấy tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy

là 14% [23] giảm 0,67% so với năm 2013 là 14,67% [22], tỷ lệ này cao hơn

so với tỷ lệ chung cả n ớc 10,3% [3] Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy tại Hải Phòng vẫn mức cao đứng thứ 8 trong cả n ớc Tuy nhiên tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy có xu h ớng giảm trong nhiều năm gần đây từ 18,7% năm 2011 xu ng còn 14% năm 2014

1.3 Thông tin chung v đi u tr thay th các CDTP bằng Methadone 1.3.1 Đ nh nghƿa Methadone

Methadone là một CDTP t ng hợp, có tác d ng d ợc lỦ t ơng tự nh các CDTP khác (đ ng vận) nh ng không gây nhiễm độc hệ thần kinh trung ơng

và không gây khoái cảm liều điều trị, có th i gian bán huỷ dài (trung bình là

24 gi ) nên chỉ cần sử d ng 1 lần trong 1 ngày là đ để không xuất hiện hội chứng cai Methadone có độ dung nạp n định nên ít phải tăng liều khi điều trị lâu dài [4]

Điều trị thay thế nghiện các CDTP bằng thu c Methadone là một điều trị lâu dài, có kiểm soát, giá thành rẻ, đ ợc sử d ng theo đ ng u ng, d ới dạng siro nên giúp dự phòng các bệnh lây truyền qua đ ng máu nh HIV, viêm gan B, C, đ ng th i giúp ng i bệnh ph c h i chức năng tâm lỦ, xư hội, lao động và tái hoà nhập cộng đ ng

1.3.2 M c đích c a vi c đi u tr thay th bằng Methadone

Hiện nay trên thế giới cũng nh Việt Nam, việc điều trị thay thế nghiện các CDTP bằng thu c Methadone nhằm 3 m c đích ch yếu sau [4]:

1 Giảm tác hại do nghiện các CDTP gây ra nh : lây nhiễm HIV, viêm gan B, C do sử d ng chung d ng c tiêm chích, tử vong do sử d ng quá liều các CDTP và hoạt động tội phạm

2 Giảm sử d ng các CDTP bất hợp pháp, giảm tỷ lệ tiêm chích CDTP

Trang 11

3 Cải thiện sức khoẻ và giúp ng i nghiện duy trì việc làm, n định cuộc s ng lâu dài, tăng sức sản xuất c a xư hội

1.3.3 D c lỦ lơm sƠng c a Methadone

1.3.3.1 D c l c h c

Methadone là một chất đ ng vận với các CDTP, tác động ch yếu trên các

th thể muy (μ) nưo T ơng tự nh các CDTP khác, Methadone có tác d ng giảm đau, giảm ho, yên dịu, giảm hô hấp và gây nghiện nh ng gây khoái cảm yếu [4]

b) Th i gian bán h y trung bình 24 gi

c) Đặc tính d ợc động học c a Methadone thay đ i theo từng ng i nghiện 1.3.3.2.3 Chuyển hoá

a) Chuyển hóa ch yếu gan thông qua men cytochrome P450

b) Chất chuyển hóa c a Methadone không có tác d ng

1.3.3.2.4 Thải trừ

Trang 12

a) Thải trừ ch yếu qua n ớc tiểu, ngoài ra còn qua phân, m hôi và n ớc bọt b) Độ thanh thải thận giảm khi pH n ớc tiểu tăng

1.3.3.3 Tác d ng ph

1.3.3.3.1 Các tác d ng ph

Các tác d ng không mong mu n ph biến c a Methadone bao g m táo bón, khô miệng và tăng tiết m hôi

Các triệu chứng: r i loạn giấc ng , bu n nôn, nôn, giưn mạch và gây ngứa,

r i loạn kinh nguyệt ph nữ, chứng vú to đàn ông, r i loạn chức năng tình

d c, giữ n ớc, tăng cân ít gặp hơn và có thể không liên quan đến Methadone 1.3.3.3.2 Hầu hết những ng i nghiện CDTP có ít tác d ng không mong

mu n, tuy nhiên triệu chứng táo bón, r i loạn chức năng tình d c, tăng tiết m hôi, có thể vẫn t n tại trong quá trình điều trị

1.3.3.4 T ơng tác thu c

1.3.3.4.1 Nhiều ng i bệnh đang điều trị Methadone đ ng th i đang đ ợc điều trị HIV/AIDS hoặc các bệnh lỦ khác kèm theo, do vậy cần l u Ủ đặc biệt đến các t ơng tác giữa thu c Methadone với các thu c khác nh : thu c kháng Retrovirus (ARV), thu c điều trị lao, điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội, thu c an thần, gây ng , thu c giảm đau các loại T ơng tác giữa thu c

Methadone với những thu c tác động vào hệ th ng men cytochrome P450 (CYP450) có thể dẫn tới:

- Giảm hiệu quả c a liệu pháp điều trị duy trì bằng Methadone

- Giảm hiệu quả c a liệu pháp điều trị ARV

- Ngộ độc và các tác d ng không mong mu n

- Giảm tuân th điều trị

1.3.3.4.2 Việc tiên l ợng tr ớc những t ơng tác có thể xảy ra giữa thu c

Methadone và các thu c khác là rất quan trọng giúp quyết định đ i loại thu c hoặc thay đ i liều Methadone khi cần thiết

Trang 13

1.3.3.4.3 Các thu c có t ơng tác với thu c Methadone có thể làm tăng hoặc giảm chuyển hóa

a) Các thu c kích thích hệ th ng CYP3A có thể gây tăng chuyển hóa Methadone do vậy làm giảm n ng độ Methadone trong máu, hậu quả là xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng c a hội chứng cai Những thu c thuộc nhóm này bao g m: Efavirenz (EFV), Nevirapine (NVP), Lopinavir/Ritonavir (LPV/R), Ritonavir (RTV), Rifampicine, Phenobarbital, Carbamazepine, Phenytoin

b) Các thu c ức chế hệ th ng CYP3A có thể làm giảm chuyển hóa Methadone

do vậy làm tăng n ng độ Methadone trong máu, hậu quả là xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng c a ngộ độc Methadone Các thu c thuộc nhóm này bao g m: Fluconazole, Itraconazole, Ketoconazole, Ciprofloxacine, Fluvoxamine (SSRI), Sertraline (SSRI) Mặc dù có thể gây tăng n ng độ

Methadone trong máu sau khi sử d ng các loại thu c này nh ng rất hiếm khi xuất hiện các triệu chứng lâm sàng nh bu n ng

c) Methadone có thể làm thay đ i n ng độ một s thu c khác trong máu và là nguyên nhân dẫn đến ngộ độc thu c (ví d nh AZT, IMAO và thu c

ch ng trầm cảm ba vòng) Methadone cũng có thể làm giảm n ng độ một

s thu c trong máu và là nguyên nhân dẫn đến thiếu liều thu c (ví d nh DDI) Ngộ độc AZT có thể biểu hiện gi ng nh các dấu hiệu c a hội chứng cai

1.3.3.4.4 Nguyên tắc xử trí t ơng tác thu c

a) Luôn h i ng i bệnh về những loại thu c họ đang sử d ng kèm theo với thu c Methadone

b) Tiên l ợng các t ơng tác thu c có thể xảy ra, cần l u Ủ các loại thu c có

t ơng tác với Methadone (xem chi tiết tại Ph l c I ban hành kèm theo

H ớng dẫn này) Hạn chế t i đa việc sử d ng các loại thu c có t ơng tác

Trang 14

với thu c Methadone Khi có thể, nên dùng các loại thu c không có t ơng tác với Methadone

c) Sự t ơng tác thu c là rất khác nhau mỗi ng i bệnh do vậy rất khó để dự đoán về mức độ và th i gian t ơng tác để quyết định thay đ i liều thích hợp Khi điều chỉnh liều Methadone nên dựa trên đáp ứng lâm sàng c a

ng i bệnh hơn là dựa trên dự đoán về các t ơng tác có thể xảy ra

d) Không nên bắt đầu liệu pháp điều trị bằng thu c khác (lao, ARV) trong giai đoạn kh i liều Methadone (2 tuần đầu) để tránh sự nhầm lẫn giữa ngộ độc, tác d ng không mong mu n và các t ơng tác thu c có thể xảy ra Các

tr ng hợp bệnh nhân đang mắc các r i loạn tâm thần, cần bắt đầu điều trị

r i loạn tâm thần càng sớm càng t t

e) Phải quan sát và theo dõi chặt chẽ ng i bệnh đang điều trị Methadone mà

sử d ng đ ng th i những thu c có t ơng tác với Methadone để phát hiện

và xử trí kịp th i

f) Phải cập nhật và ghi h sơ đầy đ tất cả những thu c mà ng i bệnh đang

sử d ng: chẩn đoán, tên thu c, liều dùng, th i gian sử d ng, cơ s điều trị cho chỉ định (kể cả thu c bệnh nhân tự mua), t ơng tác thu c và cách xử trí

Trang 15

- Đang điều trị bằng thu c đ ng vận, đ i vận, hoặc vừa đ ng vận vừa đ i vận với CDTP (LAAM, naltrexone, buprenorphine)

1.3.3.7 Th n tr ng

Thận trọng khi chỉ định cho các đ i t ợng sau:

 Ng i bệnh nghiện nhiều loại ma túy

 Ng i bệnh nghiện r ợu

 Ng i bệnh sử d ng đ ng th i các thu c gây t ơng tác thu c

 Ng i bệnh có tiền sử sử d ng naltrexone

 Ng i bệnh tâm thần đang sử d ng các thu c h ớng thần

 Ng i bệnh đau mạn tính, hen phế quản, suy th ợng thận, suy giáp, phì đại tuyến tiền liệt, đái tháo đ ng

1.4 Tình hình th c t áp d ng đi u tr thay th các CDTP bằng Methadone

Tại H ng Kông triển khai ch ơng trình điều trị nghiện các CDTP bằng

Methadone từ năm 1972, hiện nay H ng Kông có 20 cơ s điều trị Methadone đang hoạt động T ng s ng i đăng kỦ tham gia ch ơng trình Methadone là 8.159 ng i Trung bình hàng ngày có khoảng 6.214 tr ng hợp tham gia điều trị [26]

Tại Trung Qu c từ đầu năm 2004 đư triển khai ch ơng trình Methadone tại

Trang 16

cơ s điều trị 5 tỉnh Đến 30/9/2011, Trung Qu c đư có 716 cơ s điều trị tại

28 tỉnh, thành ph với khoảng 133.000 bệnh nhân đang điều trị [26]

Tại Malaysia từ tháng 10/2005 bắt đầu triển khai ch ơng trình Methadone Đến cu i năm 2010 đư điều trị cho gần 20.700 ng i nghiện tại 211 cơ s điều trị bao g m cả nhà n ớc và t nhân [26]

Tại Thái Lan đ a ch ơng trình điều trị nghiện các CDTP bằng Methadone vào hoạt động từ năm 1979 Hiện có khoảng hơn 4000 bệnh nhân đang đ ợc điều trị [26]

Indonesia bắt đầu ch ơng trình này từ năm 2003 và hiện có khoảng 1.300 bệnh nhân Hiện nay có t ng cộng 7 cơ s điều trị đang hoạt động tại Jakarta

và hơn 10 cơ s khác sẽ đ ợc triển khai trên toàn qu c trong th i gian tới [26]

1.4.2 T i Vi t Nam

Năm 1996, lần đầu tiên Việt Nam, Bộ Y tế đư chấp nhận cho Viện Sức

kh e Tâm thần nghiên cứu liệu pháp Methadone

Việt Nam đ ợc Chính ph cho phép thí điểm từ tháng 4/2008 với 6 cơ

s đầu tiên 2 thành ph Hải Phòng (Quận Lê Chân, Q H ng Bàng, Huyện

Th y Nguyên) và Tp H Chí Minh (Q Bình Thạnh, Quận 4, Quận 6) Tính đến 15/10/2014 Ch ơng trình đ ợc triển khai tại 36/63 tỉnh, thành ph trực thuộc trung ơng và điều trị cho 21.613 ng i nghiện chất dạng thu c phiện, đạt 27% so với m c tiêu điều trị cho 80.000 ng i vào cu i năm 2015, chiếm 12% s ng i nghiện ma túy có h sơ quản lỦ [6]

Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân [13]:

- Ng i bệnh đang nghiện các chất dạng thu c phiện theo tiêu chuẩn chẩn đoán nghiện CDTP c a Bộ Y tế

- Từ đ 18 tu i tr lên (tr ng hợp đặc biệt, ng i từ 16 đến d ới 18

tu i, phải có ng i giám hộ theo quy định c a pháp luật)

Trang 17

- Phải có đơn tự nguyện tham gia điều trị bằng thu c Methadone, có xác nhận c a gia đình ng i bệnh hoặc ng i giám hộ

- Không có ch ng chỉ định dùng thu c Methadone

- Có giấy giới thiệu c a y ban nhân dân xư/ ph ng nơi nghiện các chất dạng thu c phiện c trú

Tiêu chuẩn u tiên [13]:

- Ng i tham gia tích cực các hoạt động phòng ch ng HIV/AIDS: nhân viên tiếp cận cộng đ ng, giáo viên đ ng đẳng từ các dự án, ng i nhiễm HIV đang điều trị thu c kháng virus (ARV) và tuân th t t trong điều trị từ các phòng khám giới thiệu đến

- Ng i nghiện các chất dạng thu c phiện bằng đ ng tiêm chích

- Th i gian nghiện ít nhất 3 năm

- Đư cai nghiện, từ b ma túy nhiều lần mà không thành công

Tiêu chuẩn loại trừ [13]:

ng i nghiện ma túy, đạt 76% kế hoạch chỉnh ph đặt ra trong năm 2015 [9]

Qua đánh giá cho thấy không có bệnh nhân HIV mới sau khi đ ợc điều trị Methadone, không xảy ra tr ng hợp bệnh nhân quá liều, ngộ độc khi dùng Methadone Tình hình vi phạm pháp luật và s v trộm cắp liên quan đến ma túy giảm mạnh so với khi ch ơng trình ch a đ ợc triển khai

Trang 19

Ch ng 2: Đ I T NG VĨ PH NG PHÁP NGHIÊN C U

2.1 Đ i t ng nghiên c u

H sơ bệnh án c a bệnh nhân điều trị tại cơ s điều trị Methadone An Lưo Tiêu chuẩn lựa chọn h sơ c a bệnh nhân: Tất cả các h sơ c a bệnh nhân bắt đầu điều trị tại cơ s từ tháng 1/2012 đến tháng 3/2015

- Cỡ mẫu

Tính theo công thức tính cỡ mẫu ớc l ợng tỷ lệ p:

n = Z21- α/2

Trong đó:

n: cỡ mẫu nghiên cứu cần có

p = 0,898 (tỷ lệ TTĐT Methadone tại Hải Phòng và Tp H Chí Minh sau 12 tháng triển khai theo báo cáo c a t chức FHI 360 năm 2014 là 89,8% [12])

Trang 20

α = 0,05 (mức Ủ nghĩa th ng kê), Z= 1,96

∆ = 0,05 (sai s mong mu n)

Theo công thức tính cỡ mẫu n = 141 Vậy cỡ mẫu t i thiểu là 141

nghiên cứu này chúng tôi đư nghiên cứu trên 219 h sơ bệnh nhân

2.4 3 Các bi n s vƠ ch s nghiên c u

M c tiêu Các biến s và chỉ s

nghiên cứu

Ph ơng pháp thu thập thông tin

Công c thu thập thông tin

S ngày dừng thu c/ lần

LỦ do không TTĐT

Trang 21

Tác d ng ph c a Methadone Giai đoạn điều trị c a bệnh nhân

B trị theo tác d ng ph ,

s td ph

2.4.4 Tiêu chuẩn xác đ nh b nh nhơn b tr Methadone

Theo Quy định và H ớng dẫn điều trị c a Bộ Y tế, bệnh nhân đ ợc xác định

là b trị khi ngừng u ng thu c trên 30 ngày liên t c [4]

Trang 22

Thu thập thông tin từ h sơ nên thông tin thu thập có thể không đầy đ Nghiên cứu này có thể khắc ph c các sai s bằng cách:

- Tìm hiểu các thông tin cần thu thập từ h sơ tr ớc không để thiếu thông tin

- Tập huấn điều tra viên

- Làm sạch s liệu tr ớc khi phân tích

2.4.7 Đ o đ c trong nghiên c u

- Nghiên cứu không gây hại cho đ i t ợng nghiên cứu

- Trong quá trình thu thập thông tin, phân tích s liệu, viết báo cáo đảm bảo thông tin đ ợc mư hóa để đảm bảo tính khuyết danh và bảo mật

thông tin

Trang 23

Ch ng 3: K T QU NGHIÊN C U

3.1 Tỷ l tuơn th đi u tr Methadone c a b nh nhơn

3.1.1 Thông tin chung

B ng 3.1: Tỷ l (%) b nh nhơn đi u tr theo nhóm tu i

B ng 3.2: Tỷ l (%) b nh nhơn đi u tr theo gi i tính

Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy trong 219 bệnh nhân có tới 215 bệnh

nhân là nam, chiếm tỷ lệ 98,2% và bệnh nhân nữ chiếm 1,8%

Trang 24

B ng 3.3: Tỷ l (%) b nh nhơn đi u tr theo trình đ h c v n

Nhận xét: Bảng trên ta thấy s học THCS chiếm tỷ lệ cao nhất với 62,6%,

tiếp theo là nhóm THPT với 24,2 %, nhóm tiểu học 11% Đặc biệt vẫn còn 1,8% bệnh nhân mù chữ

Hình 1: Tỷ l (%) b nh nhơn đi u tr theo ngh nghi p

Trang 25

Nhận xét: Qua hình trên cho thấy bệnh nhân nhóm lao động tự do chiếm tỷ

lệ cao nhất với 63,9%, tiếp theo là nhóm nông dân với 14,2%, nhóm thất nghiệp chiếm 11%, nhóm nghề khác chiếm thấp nhất là 2,7%

B ng 3.4: Tỷ l (%) b nh nhơn đi u tr theo tình tr ng hôn nhơn

Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy,bệnh nhân đư kết hôn chiếm tỷ lệ cao

nhất (65,3%), tiếp theo là nhóm bệnh nhân độc thân chiếm 28,3%, nhóm ly hôn chiếm 5,5%, thấp nhất là nhóm bệnh nhân ly thân chiếm 0,9%

Hình 2: Tỷ l (%) b nh nhơn đi u tr theo lo i ma túy s d ng

Trang 26

Nhận xét: Hình trên cho thấy có 98,2% bệnh nhân sử d ng Heroin, tiếp theo

là sử d ng thu c phiện chiếm 2,3%, AST và cần sa đều chiếm 1,8%, thấp nhất

Nhận xét: Bảng 3.5 cho thấy tỷ lệ bệnh nhân sử d ng ma túy bằng đ ng

tiêm tĩnh mạch chiếm cao nhất 74%, sau đó là đ ng hút chiếm 58,9%,

Tỷ l (%)

Th i gian SD

ma túy trung bình

Trang 27

Nhận xét: Bảng kết quả cho thấy, th i gian trung bình sử d ng ma túy c a

bệnh nhân là 9,5 năm Bệnh nhân có th i gian sử d ng ma túy từ 5 – 9 năm là cao nhất, chiếm 41,6%, kế tiếp là bệnh nhân có th i gian sử d ng ma túy trên

10 năm, chiếm 33,7% Bệnh nhân có th i gian sử d ng ma túy d ới 5 năm chiếm tỷ lệ thấp nhất (24,7%)

B ng 3.7: Tỷ l (%) b nh nhơn đi u tr theo s l n đƣ cai nghi n ma túy

Nhận xét: Bảng 3.7 cho thấy tỷ lệ bệnh nhân đư đ ợc cai nghiện bằng các

ph ơng pháp khác nhau từ 1 – 3 lần là cao nhất, chiếm 87,7% Tiếp theo là nhóm ch a cai nghiện lần nào có tỷ lệ 7,8%, nhóm cai nghiện từ 4 – 6 lần chiếm tỷ lệ thấp nhất là 4,6%

Trang 28

B ng 3.8: Tỷ l (%) b nh nhơn đi u tr theo lỦ do tái nghi n

Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy bệnh nhân tái nghiện do thèm mu n

ma túy không thể kiềm chế đ ợc chiếm tỷ lệ cao nhất 48,4%, kế tiếp là 42,9% tái nghiện do bạn bè r rê, 13,2% tái nghiện do bu n chán và thấp nhất là 2,3% tái nghiện do các nguyên nhân khác

Trang 29

Nhận xét: Hình 3 cho thấy tỷ lệ bệnh nhân nhóm viêm gan C chiếm tỷ lệ cao

nhất với 36,1%, nhóm HIV/AIDS với 17,4%, viêm gan B là 8,2%, lao chiếm 6,4%, thấp nhất là da liễu 0,5%

3.1.2 Tỷ l tuơn th đi u tr Methadone

B ng 3.9: Tỷ l (%) b nh nhơn l li u đi u tr theo ngƠy

Nhận xét: Bảng trên cho thấy, mỗi lần nhỡ liều, tỷ lệ bệnh nhân dừng thu c

từ 1 – 2 ngày là cao nhất, chiếm 68,9% Bệnh nhân dừng thu c 3 – 4 ngày là 8,2%, 5 – 30 ngày là 12,8% Quan tr ng nh t, tỷ l b nh nhơn d ng u ng thu c trên 30 ngƠy (b nh nhơn b tr ) lƠ 88 b nh nhơn, chi m t i 40,2%

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 :  Tỷ l  (%) b nh nhơn đi u tr  theo ngh  nghi p - Sự tuân thủ điều trị methadone và một số yếu tố liên quan đến việc bỏ trị của bệnh nhân điều trị tại trung tâm y tế huyện an lão từ tháng 1  2012 đến tháng 3 2015
Hình 1 Tỷ l (%) b nh nhơn đi u tr theo ngh nghi p (Trang 24)
Hình 2 :  Tỷ l (%) b nh nhơn đi u tr  theo lo i ma túy s  d ng - Sự tuân thủ điều trị methadone và một số yếu tố liên quan đến việc bỏ trị của bệnh nhân điều trị tại trung tâm y tế huyện an lão từ tháng 1  2012 đến tháng 3 2015
Hình 2 Tỷ l (%) b nh nhơn đi u tr theo lo i ma túy s d ng (Trang 25)
Hình 3 :  Tỷ l  (%) b nh nhơn có ti n s  m c m t s  b nh - Sự tuân thủ điều trị methadone và một số yếu tố liên quan đến việc bỏ trị của bệnh nhân điều trị tại trung tâm y tế huyện an lão từ tháng 1  2012 đến tháng 3 2015
Hình 3 Tỷ l (%) b nh nhơn có ti n s m c m t s b nh (Trang 28)
Hình 4 :  LỦ do nh  li u c a b nh nhơn đi u tr  Methadone - Sự tuân thủ điều trị methadone và một số yếu tố liên quan đến việc bỏ trị của bệnh nhân điều trị tại trung tâm y tế huyện an lão từ tháng 1  2012 đến tháng 3 2015
Hình 4 LỦ do nh li u c a b nh nhơn đi u tr Methadone (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w