1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng, yếu tố liên quan và kiến thức thực hành của người dân về tai nạn thương tích ở trẻ em tại huyện thanh hà hải dương năm 2013

78 1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 907,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo thống kê cho thấy, trẻ từ 0–14 tuổi hay bị tử vong hoặc để lại thương tật DALYs do tai nạn giao thông đường bộ và ngã… Ở nước ta, trong thời kỳ đổi mới, nhờ có sự phát triển kinh tế

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những số liệu trong luận văn này hoàn toàn trung thực, chính xác và chưa từng được tác giả khác công bố trong bất kỳ công trình nào

Hải Phòng, ngày 28 tháng 6 năm 2014

Trịnh Thị Tuyết

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình học tập Chuyên khoa cấp II, chuyên ngành Quản lý Y tế khóa V năm học 2011-2013 và luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các cơ quan, đơn vị, các thầy, các cô và bạn bè đồng nghiệp

Tôi xin trân trọng cám ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Y Dược Hải Phòng, Phòng Quản lý Đào tạo sau Đại học, khoa Y tế công cộng, các bộ môn, phòng ban và toàn thể các thầy, các cô đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt khóa học và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận văn này

Đặc biệt tôi xin cảm ơn TTƯT-PGS TS Đinh Văn Thức đã dành nhiều thời gian, trí tuệ và tâm sức trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Y tế tỉnh Hải Dương, xã Việt Hồng, xã Phượng Hoàng và thị trấn Thanh Hà huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương là nơi triển khai nghiên cứu đã cho phép và tạo điều kiện về thời gian, hỗ trợ nhân lực cho tôi trong suốt 02 năm triển khai nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Hải Phòng, tháng 6 năm 2014

HỌC VIÊN

Trịnh Thị Tuyết

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CIPPR The Center for Ịnjury Policy and Prevention Research: Trung tâm

nghiên cứu chính sách và phòng chống tai nạn thương tích ĐTNC Đối tượng nghiên cứu

ĐTV Điều tra viên

GSV Giám sát viên

HGĐ Hộ gia đình

NGOs Non-governmental organization: Tổ chức phi chính phủ

OECD Organization for Economic Co-operation and Development:

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế TASC The Alliance for Safe Children: Tổ chức liên minh vì sự an toàn trẻ em TNTG Tai nạn giao thông

TNTT Tai nạn thương tích

TTS Thuốc trừ sâu

UBND Ủy ban nhân dân

UNICEF United Nations Children's Fund: Quỹ nhi đồng liên hợp quốc

WHO World Health Organization: Tổ chức y tế thế giới

Xã VH Xã Việt Hồng

Xã PH Xã Phượng Hoàng

YTCC Y tế công cộng

Trang 4

Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 17 2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 17

3.1 Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tai nạn thương tích ở trẻ

em tại huyện Thanh Hà - Hải Dương

4.1 Tỷ lệ, nguyên nhân, yếu tố liên quan đến tai nạn thương tích ở trẻ

em tại huyện Thanh Hà - Hải Dương

45

4.2 Kiến thức, thực hành của người dân về phòng chống tai nạn

thương tích ở trẻ em tại huyện Thanh Hà - Hải Dương

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 24 Bảng 3.2 Số lần mắc tai nạn thương tích của trẻ em trong 01 năm 25 Bảng 3.3 Tỷ lệ tai nạn thương tích ở trẻ em theo khu vực 26 Bảng 3.4 Tỉ lệ mắc tai nạn thương tích trẻ em theo tuổi giữa các khu vực 27 Bảng 3.5 Tỉ lệ mắc tai nạn thương tích theo giới giữa các khu vực 28 Bảng 3.6 Vị trí tổn thương trên cơ thể do tai nạn thương tích gây ra 29 Bảng 3.7 Loại tổn thương phần mềm do tai nạn thương tích gây ra 29 Bảng 3.8 Vị trí tổn thương nội tạng do tai nạn thương tích gây ra 30 Bảng 3.9 Nguyên nhân mắc TNTT giữa các khu vực 30 Bảng 3.10 Nguyên nhân mắc tai nạn do ngã giữa các khu vực 31 Bảng 3.11 Loại phương tiên gây tai nạn giao thông 32 Bảng 3.12 Hoàn cảnh mắc tai nạn giao thông giữa các khu vực 32

Bảng 3.15 Tỉ lệ mắc tai nạn thương tích được sơ cứu 33 Bảng 3.16 Tỷ lệ chuyên môn của người tham gia sơ cứu 34

Bảng 3.20 Người có mặt tại thời điểm trẻ xảy ra TNTT 36

Bảng 3.22 Tỷ lệ tai nạn thương tích trẻ em theo khoảng thời gian trong

ngày

37

Bảng 3.23: Tỷ lệ tai nạn thương tích trẻ em theo các tháng trong năm 38

Trang 6

Bảng 3.24 Tỷ lệ tai nạn thương tích liên quan đến nghề nghiệp của người

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tai nạn thương tích là nguyên nhân gây tử vong và thương tật hàng đầu

ở trẻ em trên toàn thế giới, phòng chống thương tích ở trẻ em có liên quan chặt chẽ đến các vấn đề sức khỏe trẻ em [62] Giải quyết thương tích ở trẻ em phải là bộ phận trung tâm để cải thiện tình hình tử vong, mắc bệnh em và sức khỏe chung của trẻ [63]

Thương tích tuổi thơ là một vấn đề cộng đồng lớn yêu cầu phải có sự quan tâm khẩn cấp Thương tích là mối nguy hiểm đối với trẻ em trên toàn thế giới, gây tử vong hơn 900.000 trẻ em và thiếu niên mỗi năm (WHO 2004) [68] Các thương tích không chủ ý chiếm gần 90%, là những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho trẻ em từ 10-19 tuổi [31], [66], [68]

Ngoài ra, hàng chục triệu trẻ em phải điều trị tại bệnh viện, nhiều trẻ để lại những thương tật ảnh hưởng suốt đời Theo thống kê cho thấy, trẻ từ 0–14 tuổi hay bị tử vong hoặc để lại thương tật (DALYs) do tai nạn giao thông đường bộ và ngã…

Ở nước ta, trong thời kỳ đổi mới, nhờ có sự phát triển kinh tế xã hội và hiệu quả của các chương trình y tế quốc gia mà hiện nay mô hình bệnh tật và

tử vong ở trẻ em đã có sự thay đổi đáng kể: tỉ lệ mắc và tử vong do các bệnh nhiễm trùng, ký sinh trùng đã giảm rõ rệt Trong khi đó tỉ lệ mắc và tử vong

do các bệnh không nhiễm trùng lại đang không ngừng gia tăng, trong đó có chấn thương tai nạn thương tích

Theo thống kê của Cục quản lý môi trường Bộ Y tế[15], năm 2011 có 1.247.209 trường hợp mắc tai nạn thương tích (TNTT) và 36.869 ca tử vong

do TNTT Năm 2010, trung bình mỗi ngày có khoảng hơn 100 người chết và hàng nghìn người bị chấn thương gây tàn tật suốt đời do tai nạn thương tích gây ra Tỉ suất tử vong do tai nạn thương tích là 42,69/100.000 người

Trang 9

dân/năm Đuối nước là nguyên nhân gây tử vong thứ hai ở người lớn và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em [17], [18], [40]

Thống kê tại hai Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ và Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng cho thấy trong vòng 6 tháng từ tháng 7-12/2011, tổng số trẻ bị TNTT đến viện khám là 2.502 trường hợp Lứa tuổi 2-5 thường bị TNTT cao nhất 57,14%, tiếp theo là lứa tuổi 6-10 tuổi (20,72%), 11-14 tuổi (17,20%)[18]

Huyện Thanh Hà có 24 xã và 01 thị trấn, có 01Trung tâm Y tế huyện,

25 Trạm Y tế xã/thị trấn Bên cạnh tình hình các bệnh truyền nhiễm gây dịch được các cấp, các ngành quan tâm trong nhiều năm gần đây, tai nạn thương tích cũng đang là những vấn đề rất đáng quan tâm, đặc biệt là ở trẻ em, tình trạng chấn thương do tai nạn thương tích ở đối tượng này còn rất ít được đề cập

đến Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng, yếu tố liên quan và kiến thức thực hành của người dân về tai nạn thương tích ở trẻ em tại huyện Thanh Hà - Hải Dương năm 2013”, với

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN

Thương tích ở trẻ em là một vấn đề y tế công cộng ngày càng được quan tâm trên phạm vi toàn cầu Đây là một lĩnh vực đáng lo ngại cho trẻ em

từ khi một tuổi, liên tục góp phần làm tăng tỉ lệ tử vong chung cho trẻ em đến tuổi trưởng thành Mỗi năm có đến hàng trăm nghìn trẻ em tử vong vì thương tích hoặc bạo lực, hàng triệu trẻ em khác phải chịu hậu quả của các thương tích không gây tử vong Đối với mỗi lĩnh vực thương tích ở trẻ em, đã có những biện pháp làm giảm khả năng xảy ra và mức độ nghiêm trọng do thương tích gây ra đã được kiểm chứng, nhưng nhận thức về vấn đề này và khả năng ngăn chặn nó, cũng như cam kết để thực hiện phòng ngừa thương tích ở trẻ em, vẫn còn ở mức thấp không thể chấp nhận được Những gì đã được thực chứng là có hiệu quả trong việc làm giảm gánh nặng thương tích trẻ em ở một vài nước có thể được điều chỉnh và thực hiện ở các nước khác, với những kết quả tương tự

Mỗi ngày trên khắp thế giới, cuộc sống của hơn 2000 gia đình phải rơi

lệ vì trẻ tử vong do một thương tích không chủ ý hay còn gọi là „tai nạn‟ mà

có thể ngăn ngừa được Sự đau khổ mà các gia đình này phải chịu, những người mẹ, người cha, người anh, người chị, hay ông bà và bạn bè, là vô hạn

và thường lan tỏa ra khắp cộng đồng Thảm kịch như vậy có thể làm thay đổi nhiều cuộc đời một cách không thể khác được

Đối với trẻ em trên 05 tuổi, các thương tích không chủ ý là mối đe dọa lớn nhất tới sự sống còn của các em Các thương tích không chủ ý cũng là một nguyên nhân chủ yếu của các trường hợp tàn tật, mà có thể có ảnh hưởng kéo dài một cách toàn diện tới cuộc đời non trẻ của các em: những mối quan

hệ, việc học tập và vui chơi Trong số đó, những trẻ em phải sống trong nghèo

Trang 11

đói, gánh nặng của thương tích là cao nhất, vì những em này ít có khả năng hưởng lợi từ các biện pháp phòng ngừa mà các em khác có thể đã nhận được

Các thương tích ở trẻ em đã và đang bị lãng quên trong rất nhiều năm qua, và còn thiếu nhiều trong các sáng kiến hiện thời về sự sống còn của trẻ trong chương trình nghị sự toàn cầu Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc và nhiều đối tác khác đã quyết định phải đưa vấn đề thương tích trẻ em thành một ưu tiên cho y tế công cộng toàn cầu và phát triển các cộng đồng

Mức độ chín chắn của trẻ em, mối quan tâm và nhu cầu của chúng khác với người lớn Vì vậy, việc sao chép đơn thuần các chiến lược phòng chống thương tích phù hợp với người lớn là không bảo vệ trẻ em một cách thích đáng Có những can thiệp đã được thực chứng như ghế ngồi của trẻ em trên

mô tô, các mũ bảo hiểm xe đạp, đóng gói thuốc chữa bệnh, làm hàng rào cho

bể bơi, quy định về nhiệt độ cho vòi nước nóng và chắn song cửa sổ để định

Theo WHO các chương trình phòng chống bạo lực và thương tích ở trẻ

em cần được lồng ghép vào với sự sống còn của trẻ em và các chiến lược to lớn khác tập trung vào việc cải thiện cuộc sống của trẻ em Bằng chứng cho những thành công ấn tượng trong công tác phòng chống thương tích ở trẻ em tại các quốc gia vừa có một nỗ lực phối hợp[31]

Kết quả này ủng hộ cho việc tăng đầu tư về nguồn nhân lực và năng lực thể chế Điều này sẽ cho phép sự phát triển, thực hiện các chương trình để

Trang 12

ngăn chặn cơn triều dâng về thương tích ở trẻ em và tăng cường sức khỏe và tình trạng hạnh phúc của trẻ em và gia đình

1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Khái niệm về tai nạn thương tích

Tai nạn (Accident): Là sự kiện không chủ tâm, dẫn đến một thương

tích rõ ràng, phần lớn các tai nạn thương tích có thể phòng ngừa được

Thương tích (Injury): Là sự tổn hại về thể chất xảy ra khi cơ thể con

người bất ngờ phải chịu một lực vượt quá ngưỡng chịu đựng về sinh lý - nếu không thì là hậu quả của tình trạng thiếu một trong những yếu tố sống còn như: ôxi, lực (nhiệt, hóa học hoặc bức xạ)

Tai nạn thương tích là những thương tổn do: tai nạn giao thông, ngã,

tai nạn lao động, va chạm, điện giật dẫn đến bị vết thương chảy máu, bong gân, phù nề xây xát, gãy xương, gãy răng, vỡ, thủng nội tạng, chấn thương sọ não, bỏng, ngạt/đuối nước, ngộ độc, tự tử, mà cần đến sự chăm sóc y tế, phải nghỉ học/nghỉ làm hoặc bị hạn chế sinh hoạt ít nhất 01 ngày

1.1.2 Khái niệm về trẻ em

Trẻ em là người dưới 18 tuổi theo công ước Liên hiệp quốc về các

quyền của trẻ em[31]

Ở Việt Nam, Điều 1, Luật “Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em”, Hiến

pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: trẻ em là người dưới 16 tuổi

Mặc dù vậy, các khái niệm khác liên quan đến trẻ em thì dễ thay đổi hơn “Tuổi thơ” là một kết cấu xã hội, các ranh giới của nó thay đổi theo thời gian và địa điểm[21], [23] và nó ám chỉ cho sự dễ tổn thương đối với thương tích Trẻ em 10 tuổi có thể được bảo vệ không phải chịu hay làm các công việc trách nhiệm kinh tế gia đình ở nước này, nhưng ở một nước khác thì

Trang 13

những nghĩa vụ này có thể là chỉ tiêu và được coi là có lợi cho cả trẻ em và gia đình[27], cho nên, tuổi thơ và các giai đoạn phát triển được đan xen với tuổi, giới tính, gia đình và hoàn cảnh xã hội, trường học, công việc và văn hóa[27], [36] Thay vì được đo lường một cách cứng nhắc, trẻ em nên được xem xét qua bối cảnh, văn hóa và năng lực Do vậy nghiên cứu tập trung vào các thương tích ở trẻ em từ 15 tuổi trở xuống[8] để chỉ rõ những tai nạn thương tích ở trẻ

1.1.3 Phân loại tai nạn thương tích

Tai nạn thương tích có thể phân loại theo nhiều cách Một phương pháp được dùng phổ biến để phân loại tai nạn thương tích là dựa vào sự có chủ ý hay không có chủ ý của nạn nhân và người khác Một cách phân loại khác là dựa vào cơ chế gây ra chấn thương cũng thường được áp dụng trong điều tra tình hình tai nạn thương tích trong cộng đồng, gồm có:

- Tai nạn giao thông là sự va chạm bất ngờ nằm ngoài ý muốn chủ quan của con người, xảy ra khi các đối tượng tham gia giao thông đang hoạt động trên đường giao thông công cộng, đường chuyên dụng hoặc ở địa bàn giao thông công cộng, …

- Ngã là những trường hợp chấn thương do bị ngã, rơi từ trên cao hoặc ngã trên cùng một mặt bằng

- Đuối nước là những trường hợp bị ngạt do chìm trong chất lỏng nhưng không tử vong, cần đến chăm sóc y tế hoặc bị các biến chứng khác; chết đuối là trường hợp tử vong trong vòng 24 giờ do bị chìm trong chất lỏng (nước, xăng, dầu,…)

- Vật sắc/nhọn là những chấn thương do bị cắt, đâm bởi vật sắc nhọn(dao, kéo,…)

- Ngộ độc là những trường hợp hít, ăn hoặc tiêm vào cơ thể các loại độc

tố dẫn đến tử vong hoặc ngộ độc cấp cần có sự chăm sóc y tế

Trang 14

- Bỏng (do lửa, vật nóng, chất lỏng, hóa chất) là tổn thương một hoặc nhiều lớp tế bào da khi tiếp xúc chất lỏng nóng, chất rắn nóng, lửa; các chấn thương da do sự phản xạ cực tím hoặc phóng xạ, điện, hóa chất…

- Động vật, côn trùng cắn/tấn công là những trường hợp chấn thương

do động vật cắn, đốt, húc, đâm, bị tấn công bởi động vật, côn trùng

- Vật cùn rơi/đè là những chấn thương do vật cùn va đập, rơi hoặc bay vào người (cành cây, gạch, bóng)

- Điện giật là những trường hợp chấn thương do tiếp xúc trực tiếp với nguồn điện dẫn đến bị thương hoặc tử vong

- Bom, mìn nổ là những chấn thương do các vụ nổ của đạn pháo, vũ khí chưa nổ, mìn, pháo hoa, pháo nổ và các loại chất nổ khác

- Tự tử là trường hợp chấn thương, ngộ độc, hoặc ngạt … do chính nạn nhân tự gây ra với mục đích đem lại cái chết cho chính họ

1.2 Sơ lược lịch sử tai nạn thương tích ở trẻ em

Theo Tổ chức Y tế thế giới, tai nạn thương tích là nguyên nhân hàng đầu gây ra tàn tật và tử vong Mỗi ngày trên thế giới có 1600 người chết do tai nạn thương tích Kèm theo tai nạn tử vong thì có vài nghìn người bị thương tật vĩnh viễn Có khoảng 40% trường hợp trẻ tử vong từ 1-14 tuổi ở các ngước đang phát triển là do chấn thương Hàng năm có 2300 trẻ này tử vong do tai nạn giao thông, bỏng, ngã, đuối nước Có sự khác nhau rất lớn về tỷ lệ tử vong do tai nạn thương tích ở các nước phát triển với các nước đang phát triển Tuy nhiên ở mỗi quốc gia trẻ em, người nghèo đều là nhóm có nguy cơ

bị tai nạn thương tích cao, đặc biệt là tỷ lệ này ở trẻ em nghèo cao gấp 3-4 lần trẻ sống trong gia đình khá giả

Tỷ lệ tử vong do tai nạn thương tích chiếm 9% tỷ lệ tử vong toàn cầu

và là mối đe dọa cho sức khỏe cộng đồng ở mọi quốc gia trên thế giới Mỗi

Trang 15

ngày có 1000 trẻ em tử vong do một chấn thương hoặc nhiều hơn, hoặc để lại thương tật suốt đời

Năm 1917, một vụ va chạm giữa con tàu chở đạn dược của Pháp và tàu của Na Uy đã gây nên một vụ nổ lớn tại vùng Halifax, Nova Scotia, một vùng chật hẹp, đông đúc dân cư, gây nên một thảm hoạ làm chết 2000 người, bị thương 9000 người và khoảng 31.000 người bị mất nhà ở Nước Mỹ và Canada đã được đề nghị hỗ trợ về y tế Một đội y tế của bang Boston dưới sự chỉ huy của bác sĩ William E.Ladd đã chuẩn bị rất nhiều thuốc, phương tiện,

và các y dụng cụ cần thiết để giúp công việc cứu chữa trẻ em bị thương tích

và ông đã giành rất nhiều thời gian, công sức trong việc chăm sóc và chữa trị cho những trẻ nhỏ này Vì vậy năm 1917 được đánh dấu như năm khởi đầu của vấn đề nghiên cứu tai nạn thương tích ở trẻ em

Trước năm 1940, tai nạn thương tích chưa được quan tâm đến, vì giai đoạn này các bệnh dịch hoành hành trên khắp thế giới, tử vong ở trẻ em chủ yếu là do các bệnh, dịch gây ra Vào khoảng giữa những năm 1940, tai nạn thương tích bắt đầu nổi lên như là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trẻ em ở hầu hết các nước Phương Tây và Mỹ

Từ năm 1955 - 1970 các nghiên cứu về tai nạn thương tích ở trẻ em chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực cấp cứu chấn thương và chỉnh hình Tầm quan trọng của vấn đề tai nạn thương tích ở trẻ em đã được đánh dấu bởi đầu năm

1966 - khi Izant và Hubay kêu gọi sự quan tâm của cộng đồng tới một số lớn trẻ em đang bị giết hại và bị tàn tật do các tai nạn thương tích gây ra Từ đó, tai nạn thương tích ở trẻ em đã được quan tâm và nhìn nhận một cách đúng mức hơn Năm 1969 được đánh dấu như một bước ngoặt trong vấn đề nghiên

cứu tai nạn thương tích khi tờ báo "Accidental Death and Disability: The

Neglected Disease of Modern Society" được xuất bản tại Mỹ, dần dần đã làm

Trang 16

thay đổi nhận thức của các chuyên gia y tế trong lĩnh vực chấn thương, nhìn nhận tai nạn thương tích như là một bệnh, dịch

Năm 1972, hội phẫu thuật nhi đầu tiên được thành lập ở Mỹ, trong đó

có uỷ ban về chấn thương trẻ em Những tiến bộ quan trọng nhất trong thời kỳ này đó là từng bước hình thành, tổ chức mạng lưới cấp cứu chấn thương trẻ

em Nhiều tiến bộ trong hồi sức, điều trị nội khoa đã góp phần làm cho hiệu quả điều trị chấn thương trẻ em được tốt hơn; khái niệm giờ vàng ngọc trong cấp cứu chấn thương được Cowley đưa ra, giúp các trung tâm cấp cứu chấn thương chú ý nhiều đến vấn đề cấp cứu ban đầu ngoài viện và vấn đề vận chuyển nạn nhân Nửa đầu những năm 1980 là thời kỳ củng cố và phát triển nhanh của ngành chấn thương trẻ em Năm 1981, Viện nghiên cứu chấn thương trẻ em Kiwanis đã được thành lập tại Boston Mỹ[46], [48]

Năm 2005, WHO và UNICEF ra lời kêu gọi một nỗ lực toàn cầu để phòng chống thương tích ở trẻ em[24] Năm 2006 lời kêu gọi đó được tiếp nối bởi kế hoạch hành động 10 năm của WHO về thương tích ở trẻ em[64] Kế hoạch này liệt kê các mục tiêu, hoạt động và các kết quả mong muốn về thương tích trẻ em và bao gồm các lĩnh vực số liệu, nghiên cứu, dự phòng, dịch vụ, xây dựng năng lực và truyền thông, từ đó vấn đề nghiên cứu tai nạn thương tích ở trẻ em đã được triển khai một cách rộng rãi và toàn diện trên các lĩnh vực điều trị, tổ chức mạng lưới cấp cứu, vấn đề kiểm soát và phòng ngừa tai nạn thương tích ở trẻ em

Trước năm 1997, vấn đề nghiên cứu can thiệp phòng ngừa tai nạn thương tích trong cộng đồng ít được quan tâm ở nước ta Năm 1997 chương trình phòng chống tai nạn thương tích xây dựng cộng đồng an toàn mới bắt đầu được nghiên cứu và triển khai thí điểm tại Việt Nam Trong những năm gần đây nước ta mới đưa ra và bắt đầu triển khai chính sách Quốc gia về phòng chống tai nạn thương tích Hội nghị Quốc gia lần thứ nhất về triển khai

Trang 17

chính sách Quốc gia về phòng chống tai nạn thương tích được tổ chức tại Hà Nội ngày 17 và 18/12/2002[6],[28],[35]

1.3 Tình hình tai nạn thương tích ở trẻ em trong và ngoài nước

1.3.1 Tai nạn thương tích ở các nước phát triển và công nghiệp hoá

Theo Tổ chức Y tế thế giới, hàng năm trên thế giới có 875.000 trẻ em

bị chết và hàng chục triệu trẻ em bị thương do tai nạn thương tích

Theo báo cáo của UNICEF và WHO, có hơn 2000 trẻ em tử vong mỗi ngày do thương tích không chủ ý, hàng năm có hàng chục triệu trẻ em phải nhập viện do thương tích và hậu quả gây ra cho các em là các thương tật lâu dài Cũng theo báo cáo này, ở các quốc gia có thu nhập cao đã giảm được 50% số ca tử vong do thương tích trong 30 năm qua Bản báo cáo này cho thấy năm nguyên nhân thương tích hàng đầu gây tử vong là:

1 Tai nạn giao thông đường bộ giết chết 260.000 trẻ em mỗi năm và làm bị thương 10 triệu trẻ em khác Đây là nguyên nhân hàng đầu gây thương tật cho trẻ em

2 Đuối nước: Hơn 175.000 trẻ em chết đuối mỗi năm, hơn 3 triệu trẻ

em khác sống sót được sau khi bị đuối nước Do tổn thương não ở một số trường hợp sống sót, đuối nước không tử vong gây tác động về kinh tế và sức khỏe cao nhất so với bất kỳ loại thương tích nào

3 Bỏng: Bỏng do lửa gây tử vong gần 96 000 trẻ em mỗi năm và tỷ lệ

tử vong tại các nước có thu nhập thấp và trung bình cao gấp 11 lần các nước

có thu nhập cao

4 Ngã: Gần 47.000 trẻ tử vong do ngã mỗi năm, tuy nhiên còn có hàng trăm nghìn trẻ em khác phải chịu thương tích với các mức độ khác nhau sau khi bị ngã

Trang 18

5 Ngộ độc: Hơn 45.000 trẻ em tử vong mỗi năm do ngộ độc không chủ

ý

1.3.2 Tai nạn thương tích ở các nước đang phát triển

Theo thống kê của UNICEF, ở các nước đang phát triển ước tính mỗi năm có khoảng 1 triệu trẻ em dưới 16 tuổi chết vì tai nạn thương tích, 98% tất

cả các trường hợp tử vong do tai nạn thương tích ở trẻ em trên thế giới là ở các nước đang phát triển Cứ 100.000 trẻ em sinh ra tại các nước đang phát triển thì có hơn 1000 trẻ sẽ chết trước 15 tuổi do bị tai nạn thương tích Riêng TNGT mỗi năm giết chết khoảng 240.000 trẻ em, tương đương với 2 chiếc máy bay phản lực cỡ lớn chở đầy trẻ em nổ tung trên bầu trời mỗi ngày[47]

10 nguyên nhân tử vong hàng đầu trên thế giới năm 2000 & 2011

Trang 19

Ung thư phổi, khí

Ung thư phổi, khí quản, phế quản 1,4 2,5

1.3.3 Tình hình tai nạn thương tích ở trẻ em Việt Nam

Việt Nam là một nước đang phát triển, tình hình kinh tế xã hội có những bước phát triển mạnh mẽ, bên cạnh những thành tựu đã đạt được trên các lĩnh vực thì trong nhiều năm trở lại đây, tình hình tai nạn thương tích nổi lên như một gánh nặng bệnh tật và tử vong của quốc gia Theo kết quả điều tra chấn thương năm 2006 tỷ lệ tử vong do tai nạn thương tích lên tới 11%, đứng hàng thứ ba trong các nguyên nhân gây tử vong Đối với các tai nạn thương tích không gây tử vong thì thương tích chấn thương chiếm 57%, trong khi đó truyền nhiễm chiếm 23%, bệnh mạn tính 20% Chỉ tính riêng tai nạn giao thông năm 2010, theo số liệu thống kê của Bộ Y tế thì cả nước có 14.442

vụ tai nạn giao thông Trong đó có 11.449 người chết và 10.633 người bị thương

Kết quả nghiên cứu của cục Y tế dự phòng cho biết bệnh nhân bị tai nạn thương tích vào viện chiếm 31,97% tổng số thương tích vào viện Tai nạn thương tích là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em Việt Nam, chiếm khoảng 75% Trong khi đó tử vong do bệnh truyền nhiễm chiếm 12%, bệnh mạn tính chiếm 13%

Ở nước ta, trong thời kỳ đổi mới, nhờ có sự phát triển của kinh tế xã hội và hiệu quả của các chương trình y tế Quốc gia, hiện nay tỉ lệ mắc và tử vong do các bệnh nhiễm trùng, ký sinh trùng đã giảm đi rõ rệt, trong khi đó tỉ

lệ mắc và tử vong do các bệnh không nhiễm trùng lại đang không ngừng gia tăng, trong đó có tai nạn thương tích Tính chung trong cả nước, mỗi ngày có

Trang 20

khoảng hơn 20 trẻ chết, hơn 70 trẻ tàn phế và hàng trăm trường hợp bị chấn thương vì tai nạn thương tích[38], [41]

Theo Nguyễn Văn Thưởng và cộng sự, ở nước ta, kể từ khi có những chính sách kinh tế mới, sản xuất phát triển, điều kiện kinh tế xã hội được cải thiện; đời sống nhân dân khá lên thì số người bị chấn thương và chết vì các tai nạn trong sinh hoạt, lao động, sản xuất giao thông ngày càng nhiều, xếp vào hàng thứ 3, thứ 4 trong 10 nguyên nhân hàng đầu về bệnh tật và tử vong tại các bệnh viện[39]

Theo kế hoạch hành động chiến lược nhằm giảm tai nạn thương tích cho trẻ em Việt Nam tháng 6/2001, trong năm 1999, số trẻ em tử vong liên quan đến tai nạn giao thông trên đường là 6500 trường hợp, tương đương với toàn bộ số tử vong do bệnh tim mạch (3.500) và do các bệnh nhiễm trùng, ký sinh trùng (3000)[9] Các nghiên cứu ở cấp cộng đồng cho thấy tai nạn thương tích chiếm 11% - 13% số trường hợp tử vong và chủ yếu ở lứa tuổi từ 2- 49 tuổi[44]

Qua nghiên cứu của Trương Đình Kiệt và Đỗ Văn Dũng[25], số trường hợp tử vong ở một số xã thuộc sáu tỉnh miền Trung và Nam bộ năm 1996 -

1997, cũng như nghiên cứu của Lê Cự Linh và Lê Vũ Anh[4] đánh giá gánh nặng bệnh tật tại huyện Chí Linh, Hải Dương qua phân tích số liệu tử vong năm 1997-1998 cho thấy tai nạn thương tích là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn tật ở trẻ em và trẻ vị thành niên: 60% tử vong ở lứa tuổi 1- 15 là

do tai nạn thương tích, số trẻ em chết vì ngộ độc, chết đuối, bỏng cao hơn số trẻ em chết do viêm não Nhật Bản, sốt xuất huyết và dịch tả, thương hàn[25]

Khi nói đến những nguyên nhân tử vong, chúng ta thường nghĩ nhiều nhất là do bệnh tật Nhưng theo phân tích nguyên nhân gây tử vong ở trẻ em Việt Nam qua điều tra UNICEF[43] cho thấy như sau:

Trang 21

Tỉ lệ tử vong do tai nạn thương tích ở trẻ em Việt Nam

tử vong do TNTT cao hơn nữ giới 3 lần Nguyên nhân tử vong chính là TNGT (17,91/100.00 dân), tiếp đến là đuối nước (7,12/100.00) và tự tử (4,78/100.000) Đuối nước là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ hai sau tai nạn giao thông, chiếm 10% tổng số tử vong nói chung Đối với trẻ em và vị thành niên dưới 19 tuổi, đuối nước là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong Tỉ suất tử vong do đuối nước cao nhất ở nhóm 0 - 4 tuổi với trung bình 19 trẻ/100.000 trẻ năm, trong đó trẻ nam có nguy cơ tử vong nhiều hơn trẻ nữ 1,4 lần[9], [13], [18]

Trang 22

1.4 Một số nghiên cứu đánh giá hậu quả của tai nạn thương tích

Việc đánh giá hậu quả của tai nạn thương tích thông qua số liệu tử vong thường đơn giản và dễ thực hiện vì các số liệu tử vong thường được ghi chép, báo cáo đầy đủ và được quan tâm nhiều hơn, thế nhưng những tai nạn thương tích không chết người như những tai nạn thương tích được điều trị trong bệnh viện, những tai nạn thương tích điều trị tại các phòng khám cấp cứu, những tai nạn thương tích điều trị thầy thuốc tư, hoặc tự điều trị tại nhà … hậu quả còn

lớn hơn nhiều so với số tử vong[2],[3],[7]

Để đánh giá mức độ trầm trọng của tai nạn thương tích không chết người[45], hoặc có thể dựa vào thang chia mức độ nặng của tai nạn thương tích mà Tepas và hội phẫu thuật ngoại nhi Trường Đại học Y khoa bang Florida Hoa Kỳ đưa ra năm 1987 nhằm giúp việc đánh giá mức độ nặng của tai nạn thương tích và tiên lượng bệnh nhân cho các thầy giáo lâm sàng và tính toán mức độ thiệt hại về kinh tế Tuy nhiên, vấn đề áp dụng thang chia độ này cho đến nay vẫn còn ít sử dụng ở các nước đang phát triển

Tại Thái Lan, theo nghiên cứu của Tosutho và Suriyawongpaisal chi phí do TNGT gây ra năm 1995 cho thấy: ước tính chi phí gián tiếp khoảng 15

tỉ bahts, tương đương 600 triệu USD; nếu tính cả các phí tổn trực tiếp như phí tổn của dịch vụ y tế và hư hỏng tài sản thì tổng chi phí khoảng 40 tỉ bahts, tương đương với 1,6 tỉ USD (1995), chiếm khoảng 23 % tổng số ngân sách chi tiêu của ngành y tế vào khoảng 0,9% GDP[49]

Theo Jennifer Oxley, Cuong Pham V, Anne Jamaludin, Mark Stevenson (8.2011), nghiên cứu đánh giá các can thiệp về phòng chống tai nạn thương tích trẻ em ở Việt Nam tại 6 tỉnh Hải Phòng, Hải Dương, Quảng Trị, Huế, Đồng Tháp và Cần Thơ từ năm 2006-2010 cho thấy đa số trẻ em bị tai nạn thương tích là nam (khoảng 70%) Ngoài ra, trẻ em ở độ tuổi từ 5 đến

14 - 42 % về mọi tai nạn thương tích, sau đó là trẻ ở độ tuổi 15-19, 20% trẻ

Trang 23

bị tai nạn thương tích ở độ tuổi dưới 4 tuổi Ở các xã được can thiệp ở bốn trong số sáu tỉnh có giảm tỉ lệ tai nạn thương tích không gây tử vong[32], [22]

Theo thống kê của Cục Quản lý môi trường Y tế: Năm 2011 tại 55 tỉnh/thành phố có 1.247.209 trường hợp mắc tai nạn thương tích (TNTT) với

tỉ suất là 1.645/100.000 người, tăng 0,16% so với năm 2010[18]

Nhóm tuổi 15-19 có tỉ suất mắc TNTT cao nhất là 2.402/100.000 người; tỉ suất tử vong do TNTT/100.000 dân năm 2005 là 45,01%, năm 2010 còn 42,69%, tỉ suất tử vong trung bình một năm do TNTT trong giai đoạn 2005-2010 là 44,3/100.000 dân[14], [19], [20]

Trang 24

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

tự tử, mà cần đến sự chăm sóc y tế, phải nghỉ học/nghỉ làm hoặc bị hạn chế sinh hoạt ít nhất 1 ngày

* Tiêu chuẩn loại trừ: các tai nạn thương tích do thiên tai, thảm họa như lũ lụt gây vỡ đê, động đất, núi lửa…

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Từ ngày 01/9/2013 đến ngày 31/12/2013

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại thị trấn Thanh Hà, xã Việt Hồng, xã

Phượng Hoàng, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương

Huyện Thanh Hà là một huyện nằm ở phía đông nam của tỉnh Hải Dương Huyện có diện tích: 159 km2, dân số: 152.492 người, có 24 xã và 01 thị trấn Giao thông bộ có đường 390A chạy từ Ngã Ba Hàng (đường 5 cũ) qua địa phận xã Tiền Tiến về thị trấn xuôi xuống cầu Gùa, kéo dài đến phà Quang Thanh; đường 390B nối từ đường 5 (đầu cầu Lai Vu) qua các xã Hồng Lạc, Việt Hồng, Cẩm Chế về thị trấn, hai con đường này là huyết mạch giao thông của huyện, ngoài ra trong nội hạt còn có các con đường nhỏ liên huyện,

Trang 25

liên xã, liên thôn tạo thành hệ thống giao thông sinh hoạt, giao lưu kinh tế, văn hoá của nhân dân

Huyện Thanh Hà có các con sông lớn như Thái Bình (ở phía Tây Nam), sông Rạng, sông Văn Úc (ở phía Đông Bắc) bao bọc quanh tạo nên các tuyến giao thông đường thuỷ rất quan trọng Ngoài các con sông lớn bao quanh, trong địa phận huyện còn có sông Gùa nối sông Thái Bình với sông Văn Úc, tách khu vực Hà Đông (gồm 6 xã) như một hòn đảo nằm giữa các con sông lớn; sông Hương chi lưu của sông Thái Bình vào Thanh Hà từ đầu phía Tây Bắc xuyên dọc giữa huyện nhập vào sông Văn Úc tại xã Thanh Xuân Từ các con sông lớn, có các sông, ngòi nhỏ chạy len lỏi vào tận các thôn, xã trong huyện

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

- n: Cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu (số trẻ em cần điều tra)

- z2( 1 -  / 2 ) : Hệ số giới hạn tin cậy

( Với  = 0,05  z2( 1 -  / 2 = 1,96 )

- p: Tỉ lệ tai nạn thương tích ước tính 12,25% theo kết quả của một nghiên cứu trước (Nguyễn Quang Lâm 2012 Thực trạng và một số yếu tố liên quan tới tai nạn thương tích ở trẻ em tại huyện Tiên Lữ - Hưng Yên”[26]

Trang 26

- d: Sai số tương đối so với tỉ lệ p, chọn d = 0,05 Thay vào công thức tính được số trẻ dưới 15 tuổi tối thiểu cần điều tra là 1600 trẻ

Giai đoạn 2: Chọn hộ gia đình

- Chọn đối tượng nghiên cứu là trẻ em từ 15 tuổi trở xuống đủ các tiêu chuẩn nghiên cứu và lập danh sách trẻ từ 15 tuổi trở xuống tại các xã/thị trấn được chọn vào nghiên cứu

- Trẻ trên 12 tuổi phỏng vấn trực tiếp, trẻ từ 12 tuổi trở xuống và có vấn

đề về sức khỏe thì phỏng vấn cha mẹ hoặc người nuôi dưỡng trẻ

- Số trẻ nghiên cứu ở mỗi xã, thị trấn được tính theo tỷ lệ dân số của mỗi địa phương Cụ thể:

+ Thị trấn Thanh Hà: Tổng số trẻ từ 15 tuổi trở xuống là 2048 trẻ, số trẻ nghiên cứu là: 594 trẻ

+ Xã Phượng Hoàng: Tổng số trẻ từ 15 tuổi trở xuống là 1670 trẻ, số trẻ nghiên cứu là 559 trẻ

+ Xã Việt Hồng: Tổng số trẻ từ 15 tuổi trở xuống là 1160 trẻ, số trẻ nghiên cứu là 447 trẻ

- Tại mỗi xã, chọn hộ đầu tiên có trẻ từ 15 tuổi trở xuống theo phương pháp quay cổ chai: đứng ở trung tâm xã, quay chai, đi theo hướng của cổ chai lấy hộ đầu tiên, sau đó đi theo chiều kim đồng hồ, cứ cách ba hộ lấy một hộ

có trẻ từ 15 tuổi trở xuống để đưa vào danh sách nghiên cứu

Trang 27

2.2.4 Các biến số nghiên cứu

* Thực trạng và một số yếu tố liên quan tai nạn thương tích ở trẻ em

- Nhóm biến về thông tin tỉ lệ mắc TNTT: Thu thập thông tin về tình trạng tai nạn thương tích của trẻ em tại cộng đồng dân cư, bao gồm: số lần mắc của trẻ trong 1 năm, tỷ lệ tai nạn thương tích theo tuổi, theo giới giữa các khu vực, địa điểm xảy ra tai nạn

- Nhóm biến về các nguyên nhân gây ra tai nạn thương tích ở trẻ em: Ngã, tai nạn giao thông, bỏng, đuối nước,

- Nhóm biến về vị trí tổn thương và loại tổn thương do tai nạn thương tích ở trẻ em: Cơ quan, bộ phận của cơ thể bị tổn thương, mức độ tổn thương,

- Nhóm biến về tình hình sơ cấp cứu: Thu thập thông tin về thực trạng

sơ cấp cứu tai nạn thương tích ở trẻ em như tỷ lệ mắc tai nạn thương tích được sơ cứu, trình độ chuyên môn của người tham gia sơ cứu, thời gian điều trị, chi phí điều trị các tổn thương do tai nạn thương tích

- Nhóm biến về một số yếu tố liên quan đến TNTT ở trẻ em: Thu thập thông tin về thời gian xảy ra TNTT ở trẻ em, mối liên quan giữa nghề nghiệp của người chăm sóc trẻ và tỷ lệ tai nạn thương tích

*Mô tả kiến thức, thực hành của người dân về phòng chống tai nạn thương tích

- Kiến thức của người dân về hoàn cảnh xảy ra tai nạn thương tích, phòng chống tai nạn thương tích, cách sơ cứu tai nạn thương tích ở trẻ Kiến thức có thể có được qua những thông tin mà thầy cô, cha mẹ, bạn bè, sách vở

và báo chí cung cấp

- Thực hành đúng hoặc không đúng: Thực hành phòng chống tai nạn giao thông, ngã, bỏng, đuối nước, vật sắc nhọn, ngộ độc, động vật cắn

Trang 28

2.3 Phương pháp thu thập số liệu

2.3.1 Xây dựng bộ công cụ

- Công cụ điều tra định lượng: Bảng câu hỏi phỏng vấn có cấu trúc được xây dựng, thử nghiệm và điều chỉnh cho phù hợp trước khi tiến hành điều tra

- Xây dựng bộ công cụ đánh giá: Các câu hỏi được xây dựng dựa vào các khái niệm, kiến thức đã học về tai nạn thương tích và có tham khảo các nghiên cứu về tai nạn thương tích đã được công bố[42] [45] để nghiên cứu viên xây dựng bộ công cụ điều tra

- Thử nghiệm và hoàn thiện công cụ nghiên cứu: Khi bộ câu hỏi phỏng vấn được xây dựng xong, nghiên cứu viên điều tra thử 10 hộ gia đình có trẻ

em, chỉnh sửa nội dung của bộ câu hỏi cho phù hợp sau đó in thành bộ phục

vụ cho tập huấn và điều tra (phụ lục)

2.3.2 Thu thập số liệu

Bước 1: Tập huấn thu thập số liệu

- Tổ chức tập huấn cho đối tượng bao gồm: 02 cán bộ giám sát điều tra, mỗi đoàn điều tra có 01 giám sát viên, 06 điều tra viên, 03 người dẫn đường là

y tế thôn tại địa phương

- Nội dung tập huấn: Tập huấn kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng phỏng vấn, điều tra và làm việc với cộng đồng sau đó tiến hành thực hành điều tra 04

hộ gia đình

- Thời gian, địa điểm: 01 ngày, tại Trung tâm Y tế Thanh Hà – huyện Thanh Hà

- Hướng dẫn là nghiên cứu viên

Bước 2: Điều tra, giám sát

Trang 29

- Chuẩn bị: Sau khi tập huấn, nghiên cứu viên liên hệ với UBND xã, thị trấn để nhận danh sách trẻ em từ 15 tuổi trở xuống, danh sách cộng tác viên

trao đổi kế hoạch làm việc

- Điều tra viên: Mỗi địa điểm nghiên cứu có 02 điều tra viên tổng cộng

03 xã/thị trấn là 06 người Điều tra viên được chọn từ những cán bộ của Trung tâm Y tế huyện Thanh Hà và xã/thị trấn tổ chức điều tra đạt những tiêu chuẩn sau: có khả năng giao tiếp tốt, sắp xếp được thời gian công tác tham gia nghiên cứu, bắt buộc phải tham dự lớp tập huấn điều tra do nghiên cứu viên tổ

chức và điều tra thử tại thực địa

- Giám sát viên: 02 giám sát viên có khả năng quan sát tốt, sắp xếp được thời gian công tác tham gia nghiên cứu, bắt buộc phải tham dự lớp tập

huấn điều tra do nghiên cứu viên tổ chức và điều tra thử tại thực địa

- Người dẫn đường: Mỗi xã, phường có 01 người dẫn đường tổng cộng

03 xã/thị trấn là 3 người Người dẫn đường tại địa bàn nghiên cứu đạt những tiêu chuẩn sau: Sắp xếp thời gian tham gia nghiên cứu, thông thạo địa bàn điều tra, thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ hướng dẫn điều tra viên tiếp cận đối tượng điều tra

- Tiến hành điều tra: Các nhóm nhận biểu mẫu và kế hoạch điều tra Các giám sát viên trực tiếp đi cùng các điề tra viên, quan sát phỏng vấn 05 hộ gia đình để hỗ trợ kịp thời những thiếu sót trong quá trình điều tra

Bước 3: Thu thập phiếu điều tra

Sau mỗi ngày điều tra các nhóm nộp phiếu cho nghiên cứu viên Nghiên cứu viên và giám sát viên kiểm tra phiếu điều tra về số lượng, chất lượng bộ câu hỏi và kiểm tra xác suất một số hộ gia đình, nếu không đạt yêu cầu điều tra lại

2.4 Khống chế sai số

Áp dụng các biện pháp khống chế sai số sau:

Trang 30

- Thiết kế nghiên cứu chọn ngẫu nhiên phân tầng nhiều giai đoạn

- Thiết kế bộ câu hỏi điều tra chuẩn

- Tập huấn kỹ bộ câu hỏi cho nhóm nghiên cứu và điều tra viên

- Giám sát chặt chẽ quá trình điều tra điều tra

- Kiểm tra từng phiếu, làm sạch số liệu trước khi xử lý

2.5 Phương pháp xử lý số liệu

- Các số liệu thu được được xử lý và phân tích nhờ phần mềm thống kê EPIINFO 2002

- Tỉ lệ phần trăm (%) giữa các biến số trong nghiên cứu

- So sánh hai tỉ lệ phần trăm bằng test khi bình phương, sự khác biệt có

ý nghĩa thống kê khi p<0,05

2.6 Đạo đức của nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được thực hiện theo đúng nội dung của đề cương nghiên cứu đã được Hội đồng đánh giá đề cương của trường Đại học Y - Dược Hải Phòng thông qua

Nghiên cứu không ảnh hưởng tới sức khoẻ cũng như bí mật của cá nhân người được phỏng vấn Người được phỏng vấn hoàn toàn tự nguyện tham gia nghiên cứu Bất cứ khi nào người tham gia nghiên cứu không đồng ý

có thể không tham gia nghiên cứu Kết quả nghiên cứu chỉ để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu được sự đồng ý của chính quyền địa phương và các Trạm

Y tế xã, thị trấn

Kết quả nghiên cứu sẽ được phản hồi tới các tổ chức, đơn vị liên quan làm cơ sở để có chiến lược phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả can thiệp cải thiện vấn đề phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ em trong tương lai

Trang 31

Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Thực trạng, yếu tố liên quan đến tai nạn thương tích ở trẻ em tại

huyện Thanh Hà - Hải Dương

3.1.1.Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Trang 33

Bảng 3.3 Tỷ lệ tai nạn thương tích ở trẻ em theo khu vực

Đối tƣợng nghiên cứu

Khu vực

Số trẻ nghiên cứu

Số trẻ mắc

=48.6 p<0,05

Trang 34

Bảng 3.4 Tỉ lệ mắc tai nạn thương tích trẻ em theo tuổi giữa các khu vực

Trang 35

Bảng 3.5 Tỉ lệ mắc tai nạn thương tích theo giới giữa các khu vực

Trang 36

Bảng 3.6 Vị trí tổn thương trên cơ thể do tai nạn thương tích gây ra

Khu vực

Vị trí

tổn thương

Thị trấn Thanh Hà

Thuần nông

Tổng Tỉ lệ

Việt Hồng

Phượng Hoàng

Tổn thương do tai nạn thương tích trẻ em trong nghiên cứu thường gặp

là tổn thương ở các chi (chiếm 64%), tổn thương vùng thân chiếm 16,6%, tổn thương vùng đầu, mặt cổ chiếm 18,5% Không có sự khác biệt về tỉ lệ vị trí tổn thương giữa thị trấn và thuần nông (p>0,05)

Bảng 3.7 Loại tổn thương phần mềm do tai nạn thương tích gây ra

Trang 37

Bảng 3.8 Vị trí tổn thương nội tạng do tai nạn thương tích gây ra

Tỷ lệ trẻ bị tai nạn thương tích có tổn thương nội tạng là 2%

3.1.3 Nguyên nhân gây ra tai nạn thương tích ở trẻ em

Bảng 3.9 Nguyên nhân mắc TNTT giữa các khu vực

Nhận xét: Nguyên nhân gây tai nạn thương tích chiếm tỷ lệ cao nhất là ngã,

tai nạn giao thông và vật sắc nhọn đâm, các nguyên nhân khác chiếm tỷ lệ thấp hơn Không có sự khác biệt giữa hai khu vực với p>0,05

Trang 38

Bảng 3.10 Nguyên nhân mắc tai nạn do ngã giữa các khu vực

Khu vực

Nguyên nhân

Số trẻ % Số trẻ % Số trẻ % Ngã cùng độ cao 49 74,2 46 78,0 95 76,0 >0,05 Ngã khác độ cao 17 25,8 13 22,0 30 24,0

Hình 3.5: Nguyên nhân mắc TNTT do ngã giữa các khu vực

Nhận xét: Trong nguyên nhân gây tai nạn ngã:

- Ngã cùng độ cao có tỷ lệ cao nhất 76%, ngã khác độ cao chiếm 24%

- Cụ thể: Ngã do trượt vấp chiếm 56,8%, ngã do bước hụt chân chiếm 12,8%, ngã do nhảy hoặc chúi chiếm 5,6%, va đụng hay xô đẩy chiếm 24%, nguyên nhân khác chiếm 0,8%, không có sự khác nhau giữa 2 khu vực

Trang 39

Bảng 3.11 Loại phương tiên gây tai nạn giao thông

Nhận xét: Hoàn cảnh xảy ra tai nạn giao thông

+ Trẻ tự sử dụng phương tiện chiếm 50%,

+ Đang bộ hành chiếm 21,4%,

+ Do người khác chở chiếm 17,9%,

+ Chơi dưới lòng đường chiếm 10,7%

- So sánh hoàn cảnh xảy ra tai nạn giao thông giữa khu vực thị trấn và khu vực thuần nông, không có sự khác biệt

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Trọng An (2002), "Báo cáo tình hình triển khai mô hình phòng chống TNTT tại 8 xã điểm. Các báo cáo khoa học TNTT- Thực trạng và giải pháp can thiệp", Hội nghị triển khai chính sách Quốc gia phòng chống TN -TT lần thứ nhất, Hà Nội 17 - 18/12/2002, pp. Tr 220 - 224 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình triển khai mô hình phòng chống TNTT tại 8 xã điểm. Các báo cáo khoa học TNTT- Thực trạng và giải pháp can thiệp
Tác giả: Nguyễn Trọng An
Năm: 2002
3. Nguyễn Trọng An &amp; Vũ Kim Hoa (2002), "Phân tích tình hình TNTT trẻ em tại các xã triển khai mô hình. Các báo cáo khoa học TNTT - Thực trạng và giải pháp can thiệp", Hội nghị triển khai chính sách Quốc gia phòng chống TN -TT lần thứ nhất, Hà Nội 17 - 18/12/2002, pp. Tr.234 - 239 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình TNTT trẻ em tại các xã triển khai mô hình. Các báo cáo khoa học TNTT - Thực trạng và giải pháp can thiệp
Tác giả: Nguyễn Trọng An &amp; Vũ Kim Hoa
Năm: 2002
4. Lê Vũ Anh &amp; Lê Cự Linh (2000), "Nghiên cứu đánh giá gánh nặng bệnh tật tại huyện Chí Linh - Hải Dương qua phân tích một số liệu tử vong năm 1997-1998", Y học thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh, 4(2)pp. Tr 141-148 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá gánh nặng bệnh tật tại huyện Chí Linh - Hải Dương qua phân tích một số liệu tử vong năm 1997-1998
Tác giả: Lê Vũ Anh &amp; Lê Cự Linh
Năm: 2000
5. Lê Vũ Anh, Lê Cự Linh &amp; Phạm Việt Cường (2003), Điều tra liên trường về chấn thương ở Việt Nam, Trường Đại học Y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra liên trường về chấn thương ở Việt Nam
Tác giả: Lê Vũ Anh, Lê Cự Linh &amp; Phạm Việt Cường
Năm: 2003
6. Ban chỉ đạo Quốc gia phòng chống TNTT (2002), "Thực trạng tình hình TNTT. Chương trình hành động Quốc gia phòng chống TNTT và kế hoạch của Bộ, Ngành, địa phương giai đoạn 2003-2005", Hội nghị triển khai chính sách Quốc gia phòng chống TN - TT lần thứ nhất, Hà Nội 17- 18/12/2002, pp. Tr 1-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tình hình TNTT. Chương trình hành động Quốc gia phòng chống TNTT và kế hoạch của Bộ, Ngành, địa phương giai đoạn 2003-2005
Tác giả: Ban chỉ đạo Quốc gia phòng chống TNTT
Năm: 2002
9. Bộ Y tế (2008), Thống kê tử vong trẻ em và vị thành niên 0 -19 tuổi do tai nạn thương tích năm 2005-2006, Hà Nội 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê tử vong trẻ em và vị thành niên 0 -19 tuổi do tai nạn thương tích năm 2005-2006
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2008
14. Bộ Y tế &amp; Tổng cục Thống kê (2003), Báo cáo kết quả Điều tra Y tế Quốc gia 2001-2002, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả Điều tra Y tế Quốc gia 2001-2002
Tác giả: Bộ Y tế &amp; Tổng cục Thống kê
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2003
15. Trần Thị Trung Chiến (2002), "Bài phát biểu tại hội nghị triển khai chính sách Quốc gia phòng chống TNTT lần thứ nhất", Hà Nội 17-18/12/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài phát biểu tại hội nghị triển khai chính sách Quốc gia phòng chống TNTT lần thứ nhất
Tác giả: Trần Thị Trung Chiến
Năm: 2002
16. Phạm Tất Chủ &amp; cộng sự "Nghiên cứu tai nạn thương tích ở trẻ em tại Phú Xuyên tỉnh Hà Tây" Hà Nội 17 - 18/12/2002, pp. Tr 210-222 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tai nạn thương tích ở trẻ em tại Phú Xuyên tỉnh Hà Tây
19. Vũ Văn Đính, Nguyễn Thị Dụ &amp; cộng sự (2000), Các cấp cứu ngộ độc và các tai nạn, chấn thương thường gặp, Cẩm nang cấp cứu, NXB Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các cấp cứu ngộ độc và các tai nạn, chấn thương thường gặp
Tác giả: Vũ Văn Đính, Nguyễn Thị Dụ &amp; cộng sự
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2000
20. Lê Đình Đờn (2002), "Thực trạng tai nạn chấn thương và tình hình cấp cứu tai nạn tại Bệnh viện tỉnh Khánh Hoà trong năm 1997-2001", Các báo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tai nạn chấn thương và tình hình cấp cứu tai nạn tại Bệnh viện tỉnh Khánh Hoà trong năm 1997-2001
Tác giả: Lê Đình Đờn
Năm: 2002
21. James A &amp; Prout A. (1990), Xây dựng và tái xây dựng tuổi thơ: các vấn đề đương thời trong nghiên cứu xã hội học về trẻ em, (http://www.who.int/gb/ebwha/pdf_i - les/WHA57/A57_R10-en.pdf, truy cập ngày 22 tháng 02 năm 2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và tái xây dựng tuổi thơ: các vấn đề đương thời trong nghiên cứu xã hội học về trẻ em
Tác giả: James A &amp; Prout A
Năm: 1990
22. Jennifer Oxley, Cuong Pham V, Anne Jamaludin &amp; Mark Stevenson (2011), "Nghiên cứu đánh giá các can thiệp về phòng chống tai nạn thương tích trẻ em ở Việt Nam", Tạp chí Y tế dự phòng tập XXI, số 3 (121) 2011, pp. tr 215-253 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá các can thiệp về phòng chống tai nạn thương tích trẻ em ở Việt Nam
Tác giả: Jennifer Oxley, Cuong Pham V, Anne Jamaludin &amp; Mark Stevenson
Năm: 2011
25. Trương Đình Kiệt &amp; Đỗ Văn Dũng (2000), "Nghiên cứu bước đầu số năm sống bị mất ở một số xã Miền Nam", Đề tài báo cáo tại hội thảo phòng chống thương tích do tai nạn, Hà Nội 12/7/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu bước đầu số năm sống bị mất ở một số xã Miền Nam
Tác giả: Trương Đình Kiệt &amp; Đỗ Văn Dũng
Năm: 2000
26. Nguyễn Quang Lâm (2012), “Thực trạng và một số yếu tố lien quan tới tai nạn thương tích ở trẻ em tại huyện Tiên Lữ - Hưng Yên năm 2012”, Luận văn BSCK II Quản lý Y tế Đại học Y Hải Phòng 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số yếu tố lien quan tới tai nạn thương tích ở trẻ em tại huyện Tiên Lữ - Hưng Yên năm 2012
Tác giả: Nguyễn Quang Lâm
Năm: 2012
27. Lansdown G. (2005), Khả năng phát triển của trẻ em. Florence, Trung tâm nghiên cứu Innocenti UNICEF, 2005, http://www.unicef- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng phát triển của trẻ em. Florence, Trung tâm nghiên cứu Innocenti UNICEF, 2005
Tác giả: Lansdown G
Năm: 2005
29. Liên hiệp quốc (1989), "Công ước về các Quyền của Trẻ em. New York, NY, Liên hiệp quốc, 1989 (A/RES/44/25)", http://www.unhchr.ch/html/menu3/b/k 2crc.htm, truy cập ngày 21 tháng 02 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ước về các Quyền của Trẻ em. New York, NY, Liên hiệp quốc, 1989 (A/RES/44/25)
Tác giả: Liên hiệp quốc
Năm: 1989
31. Margie Peden &amp; các cộng sự (2008), "Báo cáo Thế giới về thương tích ở trẻ em", Số liệu Xuất bản Trong Danh mục Thư viện của WHO: ISBN ISBN-13 978 92 9061 400 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Thế giới về thương tích ở trẻ em
Tác giả: Margie Peden &amp; các cộng sự
Năm: 2008
24. Nghị quyết Đại Hội đồng Y tế thế giới 57.10. An toàn đường bộ và sức khỏe. Trong: Đại hội đồng WHO lần thứ 57, Geneva, 17–22/05/ 2004.Geneva, Tổ chức Y tế thế giới, 2004.(http://www.who.int/gb/ebwha/pdf_i - les/WHA57/A57_R10-en.pdf, truy cập ngày 22 tháng 02 năm 2012) Link
60. Towner E vcc colleagues. tch trade in children aged 0-14 years vnhung any equitable. London, Health Development Agency PHT, 2005 http://www.nice.org.uk/niceMedia/pdf/injuries in children inequalities.pdf, access. 8 fbruary 2012) Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu - Thực trạng, yếu tố liên quan và kiến thức thực hành của người dân về tai nạn thương tích ở trẻ em tại huyện thanh hà hải dương năm 2013
Bảng 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (Trang 31)
Bảng 3.4. Tỉ lệ mắc tai nạn thương tích trẻ em theo tuổi giữa các khu vực - Thực trạng, yếu tố liên quan và kiến thức thực hành của người dân về tai nạn thương tích ở trẻ em tại huyện thanh hà hải dương năm 2013
Bảng 3.4. Tỉ lệ mắc tai nạn thương tích trẻ em theo tuổi giữa các khu vực (Trang 34)
Bảng 3.6. Vị trí tổn thương trên cơ thể do tai nạn thương tích gây ra - Thực trạng, yếu tố liên quan và kiến thức thực hành của người dân về tai nạn thương tích ở trẻ em tại huyện thanh hà hải dương năm 2013
Bảng 3.6. Vị trí tổn thương trên cơ thể do tai nạn thương tích gây ra (Trang 36)
Bảng 3.7. Loại tổn thương phần mềm do tai nạn thương tích gây ra - Thực trạng, yếu tố liên quan và kiến thức thực hành của người dân về tai nạn thương tích ở trẻ em tại huyện thanh hà hải dương năm 2013
Bảng 3.7. Loại tổn thương phần mềm do tai nạn thương tích gây ra (Trang 36)
Bảng 3.8. Vị trí tổn thương nội tạng do tai nạn thương tích gây ra - Thực trạng, yếu tố liên quan và kiến thức thực hành của người dân về tai nạn thương tích ở trẻ em tại huyện thanh hà hải dương năm 2013
Bảng 3.8. Vị trí tổn thương nội tạng do tai nạn thương tích gây ra (Trang 37)
Bảng 3.10. Nguyên nhân mắc tai nạn do ngã giữa các khu vực - Thực trạng, yếu tố liên quan và kiến thức thực hành của người dân về tai nạn thương tích ở trẻ em tại huyện thanh hà hải dương năm 2013
Bảng 3.10. Nguyên nhân mắc tai nạn do ngã giữa các khu vực (Trang 38)
Bảng 3.11. Loại phương tiên gây tai nạn giao thông - Thực trạng, yếu tố liên quan và kiến thức thực hành của người dân về tai nạn thương tích ở trẻ em tại huyện thanh hà hải dương năm 2013
Bảng 3.11. Loại phương tiên gây tai nạn giao thông (Trang 39)
Bảng 3.15. Tỉ lệ mắc tai nạn thương tích được sơ cứu - Thực trạng, yếu tố liên quan và kiến thức thực hành của người dân về tai nạn thương tích ở trẻ em tại huyện thanh hà hải dương năm 2013
Bảng 3.15. Tỉ lệ mắc tai nạn thương tích được sơ cứu (Trang 40)
Hình 3.6. Tỷ lệ chuyên môn của người tham gia sơ cứu  Nhận xét: - Thực trạng, yếu tố liên quan và kiến thức thực hành của người dân về tai nạn thương tích ở trẻ em tại huyện thanh hà hải dương năm 2013
Hình 3.6. Tỷ lệ chuyên môn của người tham gia sơ cứu Nhận xét: (Trang 41)
Bảng 3.17. Nơi điều trị - Thực trạng, yếu tố liên quan và kiến thức thực hành của người dân về tai nạn thương tích ở trẻ em tại huyện thanh hà hải dương năm 2013
Bảng 3.17. Nơi điều trị (Trang 42)
Bảng 3.19. Chi phí điều trị (1.000 đồng) - Thực trạng, yếu tố liên quan và kiến thức thực hành của người dân về tai nạn thương tích ở trẻ em tại huyện thanh hà hải dương năm 2013
Bảng 3.19. Chi phí điều trị (1.000 đồng) (Trang 43)
Bảng 3.22. Tỷ lệ tai nạn thương tích trẻ em theo khoảng thời gian trong ngày - Thực trạng, yếu tố liên quan và kiến thức thực hành của người dân về tai nạn thương tích ở trẻ em tại huyện thanh hà hải dương năm 2013
Bảng 3.22. Tỷ lệ tai nạn thương tích trẻ em theo khoảng thời gian trong ngày (Trang 44)
Bảng  3.24.  Tỷ  lệ  tai  nạn  thương  tích  liên  quan  đến  nghề  nghiệp  của  người  chăm sóc trẻ - Thực trạng, yếu tố liên quan và kiến thức thực hành của người dân về tai nạn thương tích ở trẻ em tại huyện thanh hà hải dương năm 2013
ng 3.24. Tỷ lệ tai nạn thương tích liên quan đến nghề nghiệp của người chăm sóc trẻ (Trang 45)
Bảng 3.26. Kiến thức của người dân về hoàn cảnh xảy ra tai nạn thương tích - Thực trạng, yếu tố liên quan và kiến thức thực hành của người dân về tai nạn thương tích ở trẻ em tại huyện thanh hà hải dương năm 2013
Bảng 3.26. Kiến thức của người dân về hoàn cảnh xảy ra tai nạn thương tích (Trang 47)
Bảng 3.28. Kiến thức của người dân về cách sơ cứu tai nạn thương tích ở trẻ - Thực trạng, yếu tố liên quan và kiến thức thực hành của người dân về tai nạn thương tích ở trẻ em tại huyện thanh hà hải dương năm 2013
Bảng 3.28. Kiến thức của người dân về cách sơ cứu tai nạn thương tích ở trẻ (Trang 48)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w