1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng điều kiện lao động, sức khỏe và cơ cấu bệnh tật của công nhân xí nghiệp xếp dỡ cửa lò cảng nghệ tĩnh năm 2014

99 524 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nước đã có nhiều đề tài nghiên cứu về thực trạng sức khỏe của công nhân tại một số cảng biển ở Việt Nam, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào tại các cảng ven biển Bắc miền Trung, n

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Những số liệu, kết quả nêu ra trong Luận văn này hoàn toàn trung thực, chính xác và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào

Hải Phòng, ngày tháng năm 2014

Tác giả

Hoàng Khắc Tú

Trang 2

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo Sau đại học, các phòng ban chức năng cùng các thầy cô giáo của Trường Đại học Y - Dược Hải Phòng đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được học tập và nghiên cứu

Cho tôi được gửi lời cảm ơn tới Lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân viên Trung tâm Y tế thị xã Cửa Lò, Công ty TNHH MTV Cảng Nghệ Tĩnh và Xí nghiệp xếp dỡ Cửa Lò nơi đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

Cuối cùng, cho tôi được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, các bạn đồng nghiệp cùng tập thể anh chị học viên trong lớp đã động viên ủng hộ tôi rất nhiều trong quá trình học tập và hoàn thành Luận văn này

Hải Phòng, ngày 31 tháng 12 năm 2014

Tác giả

Hoàng Khắc Tú

Trang 3

CHỮ VIẾT TẮT

AIDS Acquired Immuno Deficiency Syndrome - Hội chứng

Suy giảm Miễn dịch Mắc phảiATVSLĐ

CTNC Chỉ tiêu nghiên cứu

GDP Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội FEV1 Thể tích khí thở ra gắng sức trong giây đầu tiên

HIV Human Immunodeficiency Virus - virus suy giảm

miễn dịch ở người

ICD -10 International Classification of Diseases – 10

ILO

KQNC

Tổ chức Lao động Thế giới Kết quả nghiên cứu

NC

NQ-TW

Nguy cơ Nghị quyết Trung ương

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1.Điều kiện lao động và ảnh hưởng của nó tới sức khoẻ người lao động 3

1.1.1 Khái niệm về điều kiện lao động 3

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới sức khoẻ người lao động 5

1.1.3 Các biện pháp chăm sóc y tế và bảo hộ lao động 10

1.2 Tình hình nghiên cứu điều kiện lao động với sức khoẻ công nhân lao động ở cảng biển trên thế giới 10

1.3 Tình hình nghiên cứu điều kiện lao động và sức khoẻ công nhân Cảng biển trong nước 12

1.4 Về điều kiện lao động và sức khỏe, bệnh tật công nhân tại Xí nghiệp xếp dỡ Cửa Lò 17

1.4.1 Một số đặc điểm chung 17

1.4.2 Tình hình điều kiện làm việc và sức khỏe công nhân 18

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 21

2.1.2 Thời gian nghiên cứu 21

2.2 Đối tượng nghiên cứu 21

2.2.1 Điều kiện lao động 21

Trang 5

2.2.2 Công tác an toàn vệ sinh lao động và chăm sóc sức khỏe của công nhân

Xí nghiệp xếp dỡ Cửa Lò 21

2.2.3 Thực trạng sức khoẻ, bệnh tật của công nhân Xí nghiệp xếp dỡ Cửa Lò 21

2.3 Phương pháp nghiên cứu 22

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 22

2.3.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 22

2.3.2.1 Điều kiện lao động 22

2.3.2.2 Thực trạng sức khoẻ - bệnh tật 23

2.3.4 Phương pháp thu thập thông tin và đánh giá các chỉ số nghiên cứu 24

2.3.4.1 Đánh giá điều kiện lao động 24

2.3.4.2 Đánh giá tình trạng sức khỏe của công nhân 25

2.3.5 Xử lý số liệu 28

2.3.6 Kỹ thuật khống chế sai số 28

2.3.7 Đạo đức trong nghiên cứu 29

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

3.1 Kết quả nghiên cứu điều kiện lao động 31

3.1.1 Môi trường lao động 31

3.1.2 Bảo hộ lao động và an toàn lao động 34

3.1.3 Thực trạng đáp ứng của y tế trong việc chăm sóc sức khỏe công nhân .37

3.2.Thực trạng sức khỏe và bệnh tật của công nhân Xí nghiệp xếp dỡ Cửa Lò 39

3.2.1 Tình trạng sức khỏe 39

3.2.2 Thực trạng sức khỏe - bệnh tật của công nhân 44

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 59

4.1 Thực trạng điều kiện lao động của công nhân Xí nghiệp xếp dỡ Cửa Lò 59

4.1.1 Môi trường lao động 59 4.1.2 Công tác bảo hộ lao động và công tác chăm sóc sức khỏe công nhân 64

Trang 6

4.2 Các vấn đề sức khoẻ, bệnh tật của công nhân Xí nghiệp .654.2.1 Các thông tin chung .654.2.2 Tình hình sức khỏe, cơ cấu bệnh tật công nhân Xí nghiệp xếp dỡ Cửa Lò 66

KẾT LUẬN 72 KHUYẾN NGHỊ 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO 75 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Kết quả đo vi khí hậu 31

Bảng 3.2: Nồng độ bụi tại các khu vực trong Cảng 32

Bảng 3.3: Kết quả đo tiếng ồn 33

Bảng 3.4 Kết quả đo Độ rung 33

Bảng 3.5: Kết quả đo hơi khí độc các khu vực cảng 34

Bảng 3.6 Kết quả điều tra trang bị phương tiện bảo hộ lao động 34

Bảng 3.7 Kết quả điều tra ý thức sử dụng phương tiện BHLĐ 35

Bảng 3.8 Kết quả điều tra về thời gian làm việc 36

Bảng 3.9 Kết quả điều tra về cảm giác thoải mái về tư thế làm việc 36

Bảng 3.10 Kết quả điều tra về chế độ chăm sóc y tế và các chế độ bồi dưỡng giữa ca cho người lao động 37

Bảng 3.11 Công tác khám và quản lý sức khỏe của y tế Xí nghiệp 38

Bảng 3.12 Phân bố theo giới của đối tượng nghiên cứu 39

Bảng 3.13 Phân bố tuổi đời của công nhân Xí nghiệp xếp dỡ Cửa Lò 40

Bảng 3.14 Phân bố theo nhóm nghề 41

Bảng 3.15 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới trong nhóm nghề 42

Bảng 3.16 Phân bố theo tuổi nghề 43

Bảng 3.17 Đặc điểm về thể lực của đối tượng nghiên cứu 44

Bảng 3.18 Đặc điểm về mạch và huyết áp của công nhân Xí nghiệp 45

Bảng 3.19 Tỷ lệ tăng huyết áp của công nhân Xí nghiệp 45

Bảng 3.20 Phân loại tăng huyết áp 46

Bảng 3.21 Kết quả nghiên cứu chung về Điện tâm đồ của ĐTNC 47

Bảng 3.22 Kết quả điện tâm đồ không bình thường theo vị trí làm việc của đối tượng nghiên cứu 48

Bảng 3.23 Kết quả nghiên cứu chức năng thông khí phổi 49

Trang 8

Bảng 3.24 Kết quả nghiên cứu Rối loạn chức năng thông khí phổi theo tuổi

đời 49

Bảng 3.25 Tỷ lệ RL chức năng thông khí phổi theo tuổi nghề của ĐTNC 50

Bảng 3.26 Rối loạn chức năng thông khí phổi theo nhóm nghề 51

Bảng 3.27: Phân loại sức khoẻ năm 2014 52

Bảng 3.28: Phân loại sức khoẻ công nhân Xí nghiệp theo nhóm nghề 53

Bảng 3.29 Kết quả nghiên cứu bệnh tật chung 55

Bảng 3.30 Phân bố tỷ lệ bệnh tật theo tuổi nghề đối với từng nhóm bệnh lý 56 Bảng 3.31 Tỷ lệ mắc bệnh theo nhóm việc làm 57

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Phân bổ đối tượng nghiên cứu theo giới 39

Hình 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi đời 40

Hình 3.3: Phân bổ số công nhân theo nhóm nghề 41

Hình 3.4: Phân bổ giới tính theo nhóm nghề 42

Hình 3.5 Phân bổ theo tuổi nghề 43

Hình 3.6 Tỷ lệ tăng huyết áp của công nhân Xí nghiệp 46

Hình 3.7 Phân loại tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu 47

Hình 3.8: Điện tâm đồ không bình thường ở các nhóm nghề 48

Hình 3.9 Kết quả nghiên cứu RL chức năng thông khí phổi theo tuổi đời 50

Hình 3.10 Tỷ lệ RL chức năng thông khí phổi theo tuổi nghề 51

Hình 3.11: Rối loạn chức năng thông khí phổi ở các nhóm nghề 52

Hình 3.12 Phân loại sức khỏe công nhân Xí nghiệp 53

Hình 3.13: Tình hình sức khỏe ở các nhóm nghề 54

Hình 3.14 Tỷ lệ mắc một số bệnh theo vị trí làm việc của ĐTNC 58

Trang 10

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam là quốc gia có biển rộng, bờ biển dài và có chỉ số hàng hải (maritime index) là 0,01 (trung bình 100km2 đất liền có 1 km bờ biển), cao

gấp 6 lần tỷ lệ này của thế giới Dọc bờ biển có nhiều eo vụng, vũng vịnh sâu,

nằm gần các trung tâm đô thị lớn, các trung tâm du lịch biển, đảo, các khu

vực sản xuất hàng hóa có nhu cầu xuất nhập khẩu Cả nước hiện có khoảng 90

cảng biển lớn nhỏ, tuyến giao thông quốc tế cắt qua biển Đông nước ta được

được xếp vào con đường giao thương nhộn nhịp nhất nhì thế giới Những năm

gần đây kinh tế biển nước ta có những bước phát triển mạnh mẽ và đóng góp

cho nền kinh tế quốc dân, trong đó có ngành khai thác cảng biển

Ngành vận tải và khai thác cảng biển ở việt Nam thu hút hơn

1.000.000 lao động đã đóng góp không nhỏ vào kinh tế biển trong quá trình

hội nhập Tuy nhiên, các chuyên gia trong nước và quốc tế đánh giá là ngành

cảng biển nước ta vẫn chưa phát huy hết lợi thế, điều kiện làm việc còn lạc

hậu và thô sơ, chất lượng lao động thấp Điều kiện môi trường vi khí hậu

(mưa nắng, nhiệt độ, độ ẩm, gió), các yếu tố vật lý, yếu tố hóa học,

ATVSLĐ, chăm sóc y tế…tại các cảng biển còn ảnh hưởng lớn đến sức khỏe

và chất lượng lao động

Trong hệ thống cảng biển Việt Nam, cảng quốc tế Cửa Lò thuộc tỉnh

Nghệ An có vị trí địa lý quan trọng khu vực Bắc Trung Bộ, là cửa ngõ, đầu

mối quan trọng trong mắt xích kinh tế Đông - Tây với các nước khu vực Thái

Bình Dương và trên thế giới, cảng được hình thành và phát triển đến nay tròn

35 năm Trong những năm qua được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và

Tỉnh Nghệ An thì cảng Cửa Lò đã không ngừng phát triển cả quy mô và công

suất, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, của khu

vực Bắc Trung Bộ và các nước bạn (Lào, Thái Lan) Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng,

Trang 11

Răng miệng … ( Nguồn: Khoa Môi trường lao động và Sức khỏe nghề nghiệp

– Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Nghệ An, 2010 – 2013)

Trong nước đã có nhiều đề tài nghiên cứu về thực trạng sức khỏe của công nhân tại một số cảng biển ở Việt Nam, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào tại các cảng ven biển Bắc miền Trung, nơi có điều kiện khí hậu tương đối khắc nghiệt Để góp phần đánh giá tình hình lao động tại các cảng biển và có biện pháp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho công nhân cảng một cách hiệu quả nhất, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với hai mục tiêu:

1 Nghiên cứu thực trạng điều kiện lao động của công nhân Xí

nghiệp xếp dỡ Cửa Lò, năm 2014

2 Mô tả tình trạng sức khỏe và cơ cấu bệnh tật của công nhân Xí nghiệp xếp dỡ Cửa Lò, năm 2014

Trang 12

3

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN

1.1 Điều kiện lao động và ảnh hưởng của nó tới sức khoẻ người lao động

1.1.1 Khái niệm về điều kiện lao động

Theo định nghĩa của Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế, điều kiện lao động là tập hợp các yếu tố vật lý, hoá học, sinh học, xã hội và văn hoá xung quanh nơi con người làm việc Các yếu tố này được hình thành không chỉ bởi điều kiện địa lý tự nhiên như nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, thời gian ban ngày hay ban đêm , mà phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức quá trình lao động cũng như đặc điểm của bản thân trong quá trình lao động [20] Nói cách khác, điều kiện

lao động được hiểu là tập hợp của rất nhiều yếu tố trong lao động như:

Yếu tố môi trường (nhiệt độ, tiếng ồn, rung, bụi, điện trường, từ trường,

hơi khí độc )

Yếu tố tâm - sinh lý (gánh nặng thể lực, căng thẳng thần kinh - tâm lý,

thần kinh - giác quan )

Yếu tố tổ chức lao động (bố trí vị trí lao động, phương pháp hoạt động -

thao tác, chế độ lao động - nghỉ ngơi, chế độ ca kíp, thời gian lao động )

Yếu tố xã hội (quan hệ đồng nghiệp - đồng nghiệp, quan hệ của cấp

dưới với cấp trên, chế độ thưởng - phạt, sự hài lòng với công việc )

Tính chất của quá trình lao động (lao động thể lực hay trí óc; lao động

thủ công, cơ giới, tự động )

Các quá trình lao động khác nhau sẽ tạo nên môi trường lao động rất khác nhau, và do đó mức độ tác động của chúng đến người lao động cũng sẽ khác nhau [22] Tuy nhiên, cùng một quá trình lao động như nhau, nếu được

tổ chức hợp lý và tuân thủ các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, vệ sinh xây dựng, các tiêu chuẩn tổ chức nơi làm việc, hoặc thực hiện các giải pháp cải

Trang 13

4

thiện điều kiện lao động thì những tác động có hại của các yếu tố trên tới

sức khoẻ của người lao động có thể hạn chế được rất nhiều

Môi trường lao động có thể rất tiện nghi, thuận lợi cho người lao động, nhưng cũng có thể rất xấu, khắc nghiệt đối với con người (ví dụ như nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp, các yếu tố vi sinh vật…)[12] Các yếu tố xuất hiện trong môi trường lao động là do tác động của con người khi thực hiện quá trình công nghệ gây ra, đồng thời cũng còn do các yếu tố của điều kiện khí

hậu, thiên nhiên gây nên

Muốn lao động, sản xuất có hiệu quả phải có kế hoạch, biện pháp tổ chức, bố trí hợp lý chỗ làm việc Công việc tổ chức, bố trí sắp xếp tại nơi sản xuất bao gồm tổ chức bố trí cho lực lượng lao động và trang thiết bị sản xuất,

tư thế lao động, chế độ lao động nghỉ ngơi hợp lý để phục hồi sức khoẻ

Khi tổ chức bố trí lao động phải đảm bảo sắp xếp đúng người, đúng việc, đủ cả về số lượng và chất lượng người lao động theo yêu cầu công việc Sau nữa, tuân thủ các qui định của Bộ luật lao động, đặc biệt khi sử dụng lao động trong môi trường có nhiều yếu tố độc hại nguy hiểm, phải lựa chọn người có đủ sức khoẻ, có tay nghề để đảm bảo yêu cầu sản xuất, đồng thời giảm thiểu các yếu tố có hại, đảm bảo sức khoẻ, ngăn ngừa tai nạn lao động

và bệnh nghề nghiệp

Sắp xếp, tổ chức dây chuyền công nghệ sản xuất trong một nhà xưởng đầu tiên phải nói tới chủng loại thiết bị, dây chuyền công nghệ được lắp đặt, sản xuất trong nước hay nhập ngoại phải đảm bảo Ecgonomy, có nghĩa là thiết bị phải phù hợp với nhân trắc người lao động, điều kiện khí hậu tự nhiên Việt Nam, trình độ khoa học kỹ thuật mà người lao động được đào tạo Nếu thiết bị máy móc không phù hợp với nhân trắc khiến người lao động phải sử dụng nhiều giải pháp can thiệp hỗ trợ mới vận hành được sẽ khó tránh khỏi trạng thái căng thẳng, gò bó, thao tác thiếu chính xác dẫn tới nhanh mệt mỏi,

Trang 14

5

suy giảm sức khoẻ, dễ gây tai nạn

Tư thế lao động: Đối với từng loại thiết bị, vị trí làm việc để có thể thao tác, điều khiển vận hành máy móc thì tư thế lao động ngồi, đứng, đi lại của công nhân phải phù hợp với vị trí làm việc đó Mỗi vị trí làm việc với tư thế ngồi, đứng hay đi lại với những thao tác lặp đi lặp lại, đơn điệu trong suốt ca lao động dễ tạo ra mệt mỏi, tư thế lao động bất tiện, gò bó sẽ gây đau mỏi,

phát sinh bệnh tật và rối loạn phản xạ tâm lý, vận động

Chế độ lao động: Thời gian làm việc kéo dài trong ca, thời gian nghỉ giữa ca ít sẽ gây tác động xấu ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ người lao động Đồng thời sự kéo dài và liên tục cường độ công việc, thể lực và tính chất công việc sẽ dẫn tới các biến đổi các chỉ tiêu sinh lý bình thường của cơ thể người lao động gây nên tình trạng mệt mỏi trong lao động Tình trạng mệt mỏi có thể gây căng thẳng, đau đầu, đau các cơ toàn thân hoặc khu trú từng

cơ quan, bộ phận làm giảm khả năng lao động [34]

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới sức khoẻ người lao động

* Ảnh hưởng của môi trường vi khí hậu

- Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp của nơi làm việc bao gồm yếu tố nhiệt độ, độ ẩm không khí, tốc độ gió liên quan đến quá trình điều hòa nhiệt của cơ thể Các yếu tố này phụ thuộc vào tính chất công việc, điều kiện khí hậu theo mùa và khối lượng công việc lao động [48], [53] Yếu tố vi khí hậu phải đảm bảo ở giới hạn nhất định,

phù hợp với sinh lý con người

- Tác hại của vi khí hậu

Nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn tiêu chuẩn cho phép làm rối loạn quá trình điều nhiệt, có thể làm suy nhược cơ thể, gây tê liệt sự vận động, do đó làm tăng mức độ nguy hiểm khi sử dụng máy móc thiết bị Nhiệt độ quá cao

sẽ gây rối loạn chức năng thần kinh, tim mạch, bệnh ngoài da, say nóng, say

Trang 15

6

nắng, đục nhân mắt nghề nghiệp Nhiệt độ quá thấp sẽ gây ra các bệnh về hô hấp, bệnh thấp khớp, khô niêm mạc, cảm lạnh, co cứng cơ, rối loạn vận mạch

ngoại vi …[38]

Độ ẩm cao có thể dẫn đến tăng độ dẫn điện của vật cách điện, tăng

nguy cơ nổ do bụi khí, cơ thể khó bài tiết mồ hôi, làm thải nhiệt khó khăn

Các yếu tố tốc độ gió, bức xạ nhiệt nếu cao hoặc thấp hơn tiêu chuẩn vệ sinh cho phép đều ảnh hưởng đến sức khoẻ, gây bệnh tật và giảm khả năng

lao động của con người

* Ảnh hưởng của một số yếu tố vật lý tới sức khỏe người lao động

- Bụi: Là tập hợp những phần tử rắn có kích thước nhỏ bé tồn tại lâu

trong không khí dưới dạng khí dung phân tán, khí dung ngưng kết

+ Phân loại bụi:

Bụi hữu cơ: Bụi tự nhiên có nguồn gốc động vật, thực vật, các loại nấm

mốc và bào tử Bụi nhân tạo bao gồm: các loại hóa chất, các chất tổng hợp

Bụi vô cơ: Gồm bụi khoáng chất như cát, đá, than và bụi kim loại

như sắt, nhôm

+ Ảnh hưởng của bụi tới sức khỏe người lao động:

Bụi có thể gây nên các bệnh về đường hô hấp như bệnh bụi phổi Silic, bệnh bụi phổi amiăng, bệnh bụi phổi than, bệnh bụi phổi sắt, bệnh bụi phổi bông, viêm mũi họng, khí phế quản [1] Bụi có thể gây nhiễm độc, gây dị ứng, gây nhiễm khuẩn (bụi chứa các phân tử nấm, vi rút hoặc các mầm bệnh do vi khuẩn)

Bụi có thể gây một số bệnh ngoài đường hô hấp như viêm da, viêm

niêm mạc, ung thư

Bụi làm giảm giảm khả năng quan sát, hạn chế tầm nhìn làm mắt phải

điều tiết liên tục, lâu ngày dẫn đến mỏi mắt, giảm thị lực

Bụi có thể gây tổn thương trực tiếp tới một số cơ quan như mắt (gây

viêm giác mạc, xước giác mạc, thậm chí gây mù lòa) [52], [19]

Trang 16

7

- Tiếng ồn:

+ Tiếng ồn là tập hợp những âm thanh có cường độ và tần số khác nhau, được sắp xếp một cách không có trật tự, khi vượt quá ngưỡng nghe sinh lý sẽ gây cảm giác khó chịu cho người nghe, cản trở con người làm việc và

nghỉ ngơi [50], [53]

Trong môi trường lao động, tiếng ồn phát sinh do sự chuyển động của

các chi tiết hoặc bộ phận của máy móc, do va chạm, do các động cơ nổ tạo ra

+ Tác hại của tiếng ồn: Tiếp xúc liên tục với tiếng ồn cao, đầu tiên cơ thể có hiện tượng thích nghi thính giác, nếu kéo dài sẽ dẫn đến mệt mỏi thính giác, giảm dần thính lực và cuối cùng là giảm hoàn toàn thính lực [58] Ở những nơi tiếng ồn quá lớn có thể gây nguy hiểm vì tiếng ồn che lấp các tín hiệu báo động, khó nghe các chỉ dẫn, mất tập trung gây căng thẳng liên tục, mệt mỏi Khi tiếng ồn quá lớn trên 130 dBA có thể gây thủng màng nhĩ [59] Tiếng ồn cũng có thể gây ức chế tiêu hóa, rối loạn chức năng hệ tim mạch, suy nhược thần kinh, đặc biệt hệ thần kinh thực vật làm giảm năng suất lao

động và tăng nguy cơ xảy ra tai nạn lao động [3], [4], [53]

Ánh sáng: Ánh sáng được phân loại

+ Ánh sáng tự nhiên: Là ánh sáng trực tiếp của mặt trời và ánh sáng

phân tỏa

+ Ánh sáng nhân tạo:

Chiếu sáng toàn diện: Ánh sáng đều nhưng sấp bóng, không đủ mạnh

Chiếu sáng cục bộ: Ánh sáng tập trung vào một chỗ, đủ ánh sáng,

không lóa mắt nhưng ánh sáng không đều

Chiếu sáng hỗn hợp: Khắc phục được nhược điểm của hai loại chiếu

sáng trên

Làm việc trong điều kiện thiếu ánh sáng trong một thời gian dài là một

trong những nguyên nhân gây giảm thị lực

Trang 17

8

Ngược lại chói loá là hiện tượng chiếu sáng gây khó chịu và làm giảm khả năng nhìn của mắt, không thể làm việc được bình thường, không nhìn rõ các vật, thần kinh căng thẳng, giảm khả năng làm việc, dễ xảy ra tai nạn lao

động [55]

* Tác hại của các hoá chất độc

Hoá chất ngày càng được dùng nhiều trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản… như chì, Asen, Crôm, Benzen, rượu, các khí bụi (SO, NO, CO…), các dung dịch Axit, bazơ, kiềm, muối… các phế liệu, phế

thải khó phân huỷ

Hoá chất độc có thể gây hại cho người lao động dưới các dạng: Vết tích nghề nghiệp như mụn cóc, mụn chai, da biến màu … Nhiễm độc cấp tính khi nồng độ chất độc cao; bệnh nghề nghiệp khi nồng độ chất độc thấp dưới mức cho phép nhưng thời gian tiếp xúc với chất độc lâu đối với cơ thể suy yếu hoặc trên mức cho phép với mức đề kháng cơ thể yếu [ 2], [49], [51]

Tác hại của một số khí thường gặp trong công nghiệp vận tải:

+ Ô xit cácbon (CO): là chất khí không màu, không thấy được, được tạo ra khi nhiên liệu chứa cácbon cháy không hết đe doạ nghiêm trọng đến sức khoẻ con người Đặc biệt nguy hại với thai nhi và người mắc bệnh tim

Do áp lực của Hêmôglobin trong máu đối với ôxit cácbon lớn hơn 200 lần so với ôxy, nên CO cản trở vận chuyển ôxy từ máu vào tới các mô Vì thế, để vận chuyển cùng một lượng ôxy cần thiết phải bơm máu nhiều hơn [44]

Rất nhiều nghiên cứu trên con người và động vật chứng tỏ rằng những người yếu tim sẽ bị tăng thêm căng thẳng khi lượng CO trong máu vượt quá mức Đặc biệt các nghiên cứu lâm sàng đã cho thấy khi tiếp xúc với CO ở mức cao thì những người hay bị đau thắt ngực sẽ tăng thời gian đau Những người khoẻ mạnh cũng bị ảnh hưởng, khi tiếp xúc với CO cao sẽ dẫn đến khả năng suy giảm thị lực, năng lực làm việc, sự khéo léo, khả năng học tập và

Trang 18

9

hiệu suất công việc

+ Ôxit nitơ (NO): là một dạng hợp chất, ôxit nitơ được người ta quan tâm đến nhiều do tác hại của nó tới môi trường, sức khoẻ con người và cộng đồng Điôxit nitơ (NO2) gắn liền với việc gia tăng ô nhiễm đường hô hấp, làm nghẽn thở ở người mắc bệnh hen, và giảm chức năng của phổi Đối với trẻ em, người ta chỉ ra rằng chỉ tiếp xúc với NO2 trong thời gian ngắn cũng dẫn đến một loạt các vấn đề đường hô hấp; chủ yếu là ho, chảy nước mũi và đau họng

+ Bụi hạt: Chất bụi hạt là đại diện cho một loạt lớn các chất khác nhau

về hoá và lý tính, tồn tại dưới hình thức những phần tử riêng biệt (dạng rắn hoặc lỏng) với các kích thước khác nhau Nguồn bụi do con người tạo ra gồm các nguồn cố định và di động Bụi có thể thải trực tiếp ra không khí hoặc có thể được tạo ra từ quá trình biến đổi khí thải như: điôxit sunphua hoặc ôxit nitơ Đặc tính hoá của bụi hạt là thay đổi rất lớn theo thời gian, khu vực, khí tượng

và loại nguồn, làm phức tạp việc đánh giá tác động đến sức khoẻ cộng đồng vì

nó liên quan đến nhiều chỉ số khác nhau về độ ô nhiễm của bụi hạt Ở nồng độ cao, bụi hạt có thể gây tác hại tới sức khoẻ con người, làm giảm tầm nhìn và huỷ hoại các loại vật chất Thành phần của bụi hạt như axit sunfuaric hay axit nitric góp phần lắng đọng axit [14] Đối với khí ô nhiễm, chỉ có NO2 hấp thu một lượng lớn ánh sáng; nó là một phần nguyên nhân gây ra màu nâu của bầu trời bị ô nhiễm Tuy nhiên, nó chỉ gây nên suy giảm tầm nhìn ít hơn 10%

* Các yếu tố về cường độ lao động, tư thế lao động gò bó và đơn điệu:

Điều kiện lao động phải đảm bảo ecgonomy nghĩa là yêu cầu phương tiện, phương pháp sản xuất, môi trường lao động phù hợp với đặc điểm hình thái, sinh lý, tâm lý của con người để hoạt động có năng suất, an toàn, thoải

mái [19], [54]

Do yêu cầu của công nghệ và tổ chức lao động mà người lao động có thể phải làm việc ở cường độ lao động quá mức: theo ca, kíp, tư thế làm việc

Trang 19

10

gò bó trong thời gian dài, ngửa người, vẹo người, treo người trên cao, mang vác nặng, động tác lao động đơn điệu buồn tẻ … hoặc với trách nhiệm cao gây căng thẳng về tâm lý, điều này gây nên những hạn chế cho hoạt động bình thường, gây trì trệ phát triển, gây hiện tượng tâm lý mệt mỏi, chán nản dẫn tới những biến đổi ức chế thần kinh … Cuối cùng gây bệnh tâm lý mệt mỏi uể oải, suy nhược thần kinh, đau mỏi cơ xương, có khi dẫn đến tai nạn

lao động

1.1.3 Các biện pháp chăm sóc y tế và bảo hộ lao động

* Biện pháp y tế:

- Giám sát môi trường: tiến hành đo các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe

người lao động trong môi trường lao động và so sánh với tiêu chuẩn cho phép

- Khám tuyển: khám kiểm tra sức khoẻ trước khi tuyển dụng công nhân

- Khám sức khoẻ định kỳ: định kỳ khám sức khoẻ cho công nhân

* Bảo hộ lao động:

Đó là biện pháp sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân nhằm hạn chế

tác hại nghề nghiệp [7]

Các loại bảo hộ thường được sử dụng: khẩu trang, mặt nạ, kính, găng

tay, mũ, quần áo bảo hộ, giầy, ủng cao su…

1.2 Tình hình nghiên cứu điều kiện lao động với sức khoẻ công nhân lao động ở cảng biển trên thế giới

Cho đến nay giới khoa học và vệ sinh công nghiệp trên thế giới đã tổ chức nhiều hội nghị khoa học quốc tế về "Tác động phối hợp của môi trường lao động” như tại Phần Lan (1987), Nhật Bản (1986) [2]

Scheffer M, Dupuis H (1989) nghiên cứu tác động phối hợp của nhiệt

độ không khí với nhiệt độ da

Tác giả Voscresemski (1998) đã phân tích được nồng độ bụi chứa Silic ở trong phổi và các hạch phế quản Ông đã khẳng định rằng khối lượng bụi

Trang 20

11

chứa silic trong phổi của thợ mỏ nhiều hơn của những người khác

Từ đầu thế kỷ XX, nhờ có các phương pháp kỹ thuật tiến bộ, nhất là máy X-quang nên việc nghiên cứu bệnh bụi phổi nói chung và bệnh bụi phổi Silic nói riêng cũng đạt được kết quả về nhiều mặt, được tiến hành ở nhiều nước trên thế giới

ILO (1980) đưa ra bảng phân loại kèm theo bộ phim mẫu, áp dụng cho tất cả các nước có bệnh bụi phổi Silic

Nhiều nước trên thế giới đó co những công trình nghiên cứu về bệnh bụi phổi Silic Vì tác hại nghiêm trọng của nó đến sức khoẻ, tính mạng của công nhân lao động, do đó nhiều hội nghị quốc tế, quốc gia về bệnh bụi phổi Silic đã được tổ chức

Một số tác giả Ba Lan, Pháp, Đức… đã nghiên cứu về điều kiện lao động, các tác nhân gây một số bệnh mang tính chất nghề nghiệp của công

nhân cảng:

Jerzy Waskiewicz (1983) (Ba Lan) đã nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường lao động tại cảng đến hệ thống tuần hoàn của các công nhân cảng cho thấy, tỷ lệ công nhân mắc các bệnh tăng huyết áp chiếm 10,7% và gia tăng

theo tuổi nghề [67]

Krystyna de Walden-Galuszko và cộng sự (Ba Lan) đã nghiên cứu chứng đau cột sống thắt lưng do tư thế làm việc ở một số nhóm công nhân cảng và công nhân đóng tàu nhận thấy chứng đau cột sống thắt lưng chiếm 28% số công nhân vận hành cần trục trong khi tỷ lệ này là 19% trong số công nhân đóng tàu Còn tỷ lệ công nhân bị căng thẳng thần kinh - tâm lý là 98 công nhân vận hành cần trục so với 127 công nhân lái cẩu 59 Điều này đã cho thấy tư thế và môi trường làm việc đã ảnh hưởng rõ rệt đến sức khoẻ

người lao động

Trang 21

12

Nghiên cứu của Appies C E (2002) (Cộng hoà Nam Phi) đã xác nhận

sự ảnh hưởng của các yếu tố vật lý trong không khí ở môi trường lao động của ngành chế biến thuỷ sản có nguy cơ cao đối với bệnh lý đường hô hấp, trong đó có 10% công nhân bị hen phế quản nghề nghiệp,tỷ lệ viêm da dị ứng tiếp xúc trong ngành chế biến thuỷ sản chiếm 34% và được coi là bệnh lý

nghề nghiệp [55] Ngoài ra, do tư thế lao động không hợp lý có thể gây ra:

Công việc lặp đi lặp lại, đi lại nhiều, và đứng lâu có gây ra các rối loạn: đau

mỏi cơ bắp (cổ, vai - gáy, đau thắt lưng, bắp chân )

Về tâm lý: cường độ làm việc căng thẳng nhất là khi đang thời vụ, tổ chức lao động không hợp lý, nhàm chán, bồi dưỡng sức lực không đảm bảo

gây ra căng thẳng thần kinh tâm lý và mệt mỏi, dễ xảy ra tai nạn Nghiên

cứu của Varonen U và cộng sự (2000) ở Phần Lan, tại các cơ sở sản xuất gỗ dán, đóng tàu, chế biến lâm sản, xây dựng và bốc dỡ hàng hóa, đánh giá môi trường làm việc an toàn qua các phiếu câu hỏi Kết quả cho thấy môi trường

làm việc càng an toàn thì tần suất tai nạn lao động và bệnh tật càng thấp [73]

1.3 Tình hình nghiên cứu điều kiện lao động và sức khoẻ công nhân Cảng biển trong nước

Vai trò và vị trí của các ngành kinh tế biển của nước ta trong sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước đã được Đảng và Nhà nước ta quan tâm từ rất sớm

Từ ngay sau khi đất nước được hoàn toàn giải phóng, các Đại hội Đảng toàn quốc từ Đại hội lần thứ IV đến Đại hội lần thứ IX vấn đề kinh tế miền biển đến kinh tế biển luôn được đề cập đến trong các Nghị quyết của Đại hội, mà đỉnh cao của tư duy chiến lược này là Nghị quyết 4 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về “Chiến lược biển Việt Nam đến 2020” Hiện nay tổng GDP của đất nước ta từ các nguồn kinh tế biển đã đạt tới trên 50% và trong tương lai còn cao hơn nữa [45] Trong các ngành kinh tế biển, vai trò của hệ thống cảng biển quốc gia đóng vai trò đặc biệt quan trọng với vị trí là cửa ngõ

Trang 22

kỳ quan trọng, là điều kiện rất thuận lợi để giao lưu kinh tế, hội nhập và hợp tác giữa nước ta với các nước trên thế giới, đặc biệt là với các nước trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương, khu vực phát triển kinh tế năng động và có một số trung tâm kinh tế lớn của thế giới Biển và vùng ven biển là cửa mở lớn, là “mặt tiền” quan trọng của đất nước để thông ra Thái Bình Dương và

rộng mở giao lưu, hội nhập với các nước khác trên thế giới

Để thực hiện được những nhiệm vụ chiến lược quan trọng đó, song song với đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cần có một đội ngũ lao động chất

lượng cao và trước hết phải có sức khoẻ tốt

Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu về sức khoẻ cho các lao động trên các vùng biển, đảo của đất nước ngày càng được các nhà nghiên cứu quan tâm chú trọng Có rất nhiều nghiên cứu của các tác giả trong nước

đã đề cập đến đặc điểm môi trường lao động trên biển, đảo, ven biển ở một số địa phương và ảnh hưởng của nó đến sức khoẻ và cơ cấu bệnh tật của lao

động biển

Trang 23

14

Nghiên cứu của Nguyễn Trường Sơn và cộng sự năm 2000 cho thấy điều kiện vệ sinh của môi trường lao động không đảm bảo tiêu chuẩn cho phép, đặc biệt là tiếng ồn đã ảnh hưởng đến chức năng tim mạch của người lao động một cách rõ rệt Tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp và rối loạn điện tâm

đồ khá cao [74]

Nghiên cứu của Phạm Hải Yến và cộng sự về môi trường lao động và sức khoẻ công nhân bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam cho thấy ảnh hưởng của các yếu tố vi khí hậu và vật lý của môi trường lao động như tiếng ồn, nhiệt độ… không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh cho phép đã ảnh hưởng rõ rệt đến tình hình sức khoẻ của công nhân, số công nhân có sức khoẻ loại II, III chiếm đa số, loại IV cũng chiếm tới 5,7% Về cơ cấu bệnh tật có đến 3,2 %

công nhân bị điếc nghề nghiệp và 3,1% mắc các bệnh lý tim mạch [64]

Kết quả khảo sát môi trường và khám bệnh nghề nghiệp cho 152 cán bộ công nhân viên công ty Đảm bảo an toàn hàng hải phía Nam năm 2010 cho

thấy có 37 người giảm thính lực 2 tai, 3 người giảm thính lực 1 tai [23]

Nghiên cứu về đặc điểm sức khoẻ và cơ cấu bệnh tật của công nhân chế biến thuỷ sản Hải Phòng (Nguyễn Trường Sơn, 2006) cho thấy môi trường lao động, đặc biệt yếu tố vi khí hậu, vật lý, tư thế lao động và vệ sinh, dinh dưỡng chưa hợp lý đã dẫn đến tỷ lệ bệnh tật khá cao với bệnh tai mũi họng chiếm tỷ lệ cao nhất (53,02%), trong đó viêm họng mãn tính chiếm tỷ lệ 43,02%, viêm mũi dị ứng chiếm 26,81%, viêm da dị ứng tiếp xúc chiếm 35,63%, xạm da 24,71%, mày đay sẩn ngứa 23,55%, Bệnh lý cơ khớp, thần

kinh cũng gặp một tỷ lệ đáng lưu ý, trong nghiên cứu này là 22,59% [39]

Đề tài “Tình hình môi trường lao động ở vùng mỏ Quảng Ninh 1998” của Nguyễn Bá Chẳng, Vũ Quang Thiện, Nguyễn Minh Chung cũng cho thấy: điều kiện vi khí hậu khắc nghiệt ở khối hầm lò thuộc khu vực khai thác than: nhiệt độ 28-350C, độ ẩm 90-100%, tốc độ gió 0,4-1,5m/s; Bên cạnh

Trang 24

1995-15

đó, bụi do khai thác than lộ thiên, sàng tuyển than, sản xuất vật liệu xây dựng với mật độ vượt ngưỡng cho phép; tiếng ồn ở các cơ sở sản xuất lên đến 90-100 dBA cũng gây ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ và cơ cấu bệnh tật của công nhân, đặc biệt tỷ lệ các bệnh như nhức đầu, mất ngủ, viêm họng, phế

quản, giảm trí nhớ, giảm thính lực, cơ khớp chiếm đến 58% [15]

Nghiên cứu của Lê Văn Khoa về “Tình hình bệnh ngoài da và môi trường lao động của công nhân nhà máy đóng tàu biển Hyundai - Vinashin Khánh Hoà” thời gian từ 2005 - 2007, cho thấy ảnh hưởng của môi trường lao động đã gây ra tỷ lệ bệnh ngoài da chung là 12% và đặc biệt ở những công nhân sản xuất trực tiếp gấp 1,71 lần nhóm sản xuất gián tiếp, bệnh tăng dần

theo tuổi đời, tuổi nghề, phát triển nhiều hơn ở mùa nóng [32]

Khi nghiên cứu về mạng lưới an toàn vệ sinh viên ngành Giao thông vận tải khu vực miền Duyên Hải, BS Nguyễn Minh Châu đã nhận thấy mạng lưới an toàn vệ sinh viên tuy đã có ở các đơn vị sản xuất nhưng cũng chỉ giới hạn trong các đơn vị doanh nghiệp lớn và vừa, còn doanh nghiệp nhỏ có từ 50 người trở xuống như Ban quản lý dự án Hàng hải, cảng vụ Hải Phòng… đều không có Đại đa số an toàn viên thường phải đảm đương nhiều công việc do

đó hiệu quả kém, không đáp ứng được kịp thời về hướng dẫn vệ sinh an toàn lao động, tổ chức sơ cấp cứu các tai nạn lao động nói chung tại hiện trường, đôi khi dẫn đến những hậu quả đáng tiếc [16]

Cảng là nơi lưu thông hàng hoá từ tàu bè nước ngoài đến Việt Nam, chính

vì vậy đây cũng là nơi lây truyền các bệnh dịch nguy hiểm Một trong các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, lây truyền qua hệ thống các cảng biển, do một loại virut ký sinh trên chuột, lây truyền sang người qua vết cắn, gây bệnh cảnh lâm sàng tương tự như sốt xuất huyết, đó là virut Hantaan Thạc sỹ Trần Đức, Bệnh viện Việt Tiệp đã nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu dịch tễ học, các yếu tố liên quan, đề xuất một số giải pháp phòng và chống nhiễm vi rút Hantaan tại cảng

Trang 25

16

Hải Phòng” cho thấy yếu tố vệ sinh môi trường lao động, nhà ở của công nhân, lao động tại cảng Hải Phòng đã có ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ nhiễm bệnh của công nhân 16 Một nghiên cứu của Vũ Nguyên gần đây (2006) về “Tỷ lệ nhiễm virus Hantaan, một số yếu tố liên quan trên chuột và công nhân cảng Hoàng Diệu, Hải Phòng năm 2005 cho thấy có tới 45,31 % số chuột được bắt tại cảng Hoàng Diệu có nhiễm virus Hantaan, còn số công nhân làm việc trực tiếp tại Cảng có từ 4-6% bị nhiễm virus Hantaan Tác giả cũng nhận thấy những công nhân làm ca đêm và các công nhân không mang phương tiện bảo hộ lao động bị nhiễm virus Hantaan cao hơn 42

Nghiên cứu của Hồ Thị Tố Nga về Thực trạng điều kiện lao động, sức khỏe và cơ cấu bệnh tật công nhân Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu thuộc Công

ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Hải Phòng năm 2009, với kết quả: Nhiệt độ nơi làm việc của công nhân vượt quá giới hạn cho phép, 85% người lao động được trang bị quần áo, mũ , giày bảo hộ lao động; cơ cấu bệnh tật công nhân bị mắc một số bệnh tương đối cao (bệnh về Tai Mũi Họng là 56,9%, bệnh về Răng miệng 37,5%, bệnh về Mắt 37,55%, bệnh về đường hô hấp 24,4%, bệnh về tuần hoàn 17,7%, bệnh về xương khớp 10,3%, người có rối loạn về điện tâm đồ chiếm 41,4% Tuổi nghề công nhân càng cao thì tỷ lệ

mắc bệnh càng tăng [37]

Nghiên cứu của Nguyễn Văn Thuyên ( 2013) về đặc điểm ô nhiễm bụi và tình hình bệnh bụi phổi Silic nghề nghiệp của công nhân một số nhà máy sửa chữa, đóng tàu quân đội Trong đó nghiên cứu đặc điểm môi trường lao động và ảnh hưởng tới sức khỏe của người lao động tại 5 nhà máy, xí nghiệp quốc phòng phía Nam trong 5 năm (2005-2010), cho thấy: nồng độ bụi toàn phần từ 18-21 mg/m³, vượt tiêu chuẩn cho phép từ 9-10,5 lần và nồng độ bụi hô hấp từ 10-13 mg/m³, vượt tiêu chuẩn cho phép từ 10-13 lần Hàm lượng silic tự do trong bụi

hô hấp từ 25-46% Tỉ lệ rối loạn chức năng hô hấp của công nhân là 22,9% (thể

Trang 26

17

hạn chế 15,5%, thể hỗn hợp 5% và thể tắc nghẽn 2,4%) Tû lệ mắc bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp là 21,4%, trong đó bệnh bụi phổi silic kết hợp với lao phổi

chiếm 3,9% Tuổi nghề càng cao thì mắc bệnh càng nhiều [51]

1.4 Về điều kiện lao động và sức khỏe, bệnh tật công nhân tại Xí nghiệp

xếp dỡ Cửa Lò

1.4.1 Một số đặc điểm chung

Cảng Cửa Lò nằm ở tọa độ địa lý: 180 49’18’’ độ vĩ Bắc, 1050 41’45’’

độ kinh Đông, ở cực Bắc của thị xã Cửa Lò, cách thành phố Vinh khoảng 18

km về phía Đông Bắc Cảng Cửa Lò nằm giữa cảng Hải Phòng và cảng Đà Nẵng, là cảng đầu mối của khu vực Bắc Trung Bộ, được Tổng cục Hàng hải xếp vào cảng nhóm I Hiện nay, với chiến lược phát triển cảng biển Việt Nam đang mở ra một giai đoạn phát triển mới cho Cảng Cửa Lò là gắn với khu phi thuế quan thuộc Khu kinh tế Đông Nam tỉnh Nghệ An, khu vực Bắc Trung Bộ

và nước bạn Lào, đông bắc Thái Lan, đồng thời đóng góp tích cực vào sự phát

triển chung của kinh tế của cả nước và khu vực [6],[29]

Cảng được thành lập ngày 15/9/1979, đến nay cảng có 6 cầu bến, tiếp nhận tàu vào cảng cỡ lớn nhất đến 10.000 DWT; tổng diện tích mặt bằng gần 250.000m2 bao gồm 30.000 m2 kho và gần 220.000m2 bãi, tổng sức chứa

xấp xỉ 1.000.000 MT Hàng hóa ra vào cảng đa dạng gồm hàng nội địa và

hàng quốc tế: máy móc, lương thực, thực phẩm, than đá, xi măng, sắt thép, phân bón, gỗ (gỗ cây, gỗ dăm, gỗ thành phẩm), quặng, đá trắng (đá khối, đá dăm, bột đá)… dưới dạng container và hàng rời Trong đó hàng đá trắng

chiếm khoảng 60% [29],[30]

Lực lượng cán bộ, công nhân cảng Cửa Lò (Xí nghiệp xếp dỡ Cửa Lò) với 417 người, trong đó có 365 người lao động trực tiếp Là doanh nghiệp làm nhiệm vụ bốc xếp, vận chuyển, giao nhận, đóng gói và bảo quản hàng hoá, lai dắt, dịch vụ hàng hải

Trang 27

18

1.4.2 Tình hình điều kiện làm việc và sức khỏe công nhân

Cảng Cửa Lò nằm trong vùng chịu ảnh hưởng chung của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nắng lắm, mưa nhiều Mùa hè thường có gió Tây Nam (gió Lào) gây khô và nóng hơn so với những vùng khác Mùa đông lạnh và khô hanh, thường có gió Đông Bắc [ 23]

* Một số chỉ số quan trắc môi trường tại Cảng ( Nguồn Đài Khí tượng thủy văn Bắc Trung Bộ):

- Nhiệt độ bình quân năm: 23 - 260C

- Lượng mưa trung bình năm khoảng 1400 -1700mm

- Độ ẩm không khí tương đối trung bình: 85% (cao nhất 100%, thấp nhất 28%)

- Sương mù thường xuất hiện giai đoạn từ tháng 2 - tháng 7

- Bão: đây là vùng thường xuyên có bão, sức gió trung bình khoảng 20m/giây

- Sóng: phụ thuộc vào chế độ gió, chiều cao sóng trung bình 0,7 - 1m

* Các nguồn gây tác động môi trường lao động [13]:

- Khí thải, bụi: khí thải và bụi tại Cảng Cửa Lò phát sinh do quá trình vận chuyển của tàu bè, xe tải ra vào cảng Bụi do than, đất cát, đá rơi vãi Khí thải phát sinh do quá trình đốt cháy nhiên liệu động cơ ô tô, các máy móc vận hành

- Tiến ồn, nhiệt độ: tiếng ồn phát sinh do còi tàu cập bến, còi ô tô, do hoạt động của máy móc

- Nguồn gây ô nhiễm nguồn nước: từ sinh hoạt, sản xuất trên bờ, từ tàu

và từ nước mưa chảy tràn

- Rác thải:từ sinh hoạt, từ sản xuất trên bờ và từ trên tàu

Hàng năm Cảng tổ chức mời cán bộ chuyên môn Trung tâm y tế dự phòng tỉnh về đo đạc quan trắc các yếu tố môi trường mỗi năm 2 lần, tổ chức

Trang 28

19

cho cán bộ công nhân cảng khám sức khỏe tại Bệnh viện Giao thông Vinh

mỗi năm một lần

Phòng y tế xí nghiệp xếp dỡ Cửa Lò mặc dù nhân lực cán bộ chuyên môn còn rất khiêm tốn, nhưng đã đảm đương nhiệm vụ quan trọng và nặng nề là khám, điều trị và chăm sóc, quản lý sức khoẻ cho toàn bộ công nhân Trạm y

tế cảng thường xuyên tham mưu cho Ban giám đốc mời các đơn vị y tế (Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viên giao thông

Vinh) quản lý, chăm sóc y tế cho toàn bộ cán bộ, công nhân viên

Tình hình môi trường tại Cảng được Công ty TNHH một thành viên Kỹ

thuật tài nguyên môi trường Nghệ An đo đạc tháng 6 năm 2013 [13]:

- Nhiệt độ lao động mùa hè: 26 - 390C

- Độ ẩm: 68,3 - 74,6

- Độ ồn: 65,8 -88,7 dBA

- Độ rung: rung đứng 2,87 - 3,43; rung ngang: 1,84 -2,67

- Bụi lơ lửng: 1,3-2,5mg/m3, tùy theo từng khu vực

- Bụi hô hấp:1,05- 5,09 mg/m3

- Hàm lượng SiO2: 2,8-15,5%

Số liệu khám sức khỏe định kỳ năm 2013 của cán bộ, công nhân Xí

nghiệp xếp dỡ Cửa Lò [14 ] như sau:

Trang 29

an toàn lao động, vệ sinh lao động của công nhân chưa thường xuyên, do đó hàng năm vẫn có nhiều trường hợp bị tai nạn lao động, say nắng, say nóng, ngất và có phát sinh các bệnh liên quan đến nghề nghiệp Chính vì những lý

do đó, việc tiến hành nghiên cứu thực trạng điều kiện lao động và ảnh hưởng của nó đến sức khoẻ, cơ cấu bệnh tật của công nhân cảng Cửa Lò là cần thiết

và cấp bách nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao sức

khỏe công nhân Cảng Cửa Lò trong những năm tới

Trang 30

21

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại Xí nghiệp xếp dỡ Cửa Lò

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện từ tháng 01 năm 2014 đến tháng 12 năm 2014

2.2 Đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện lao động

- Yếu tố vi khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió

- Các yếu tố vật lý: tiếng ồn, nồng độ bụi, độ rung

- Các yếu tố hóa học: + các khí độc: CO, CO2, SO2, H2S, NH3

+ hàm lượng SiO2 trong bụi bốc

2.2.2 Công tác an toàn vệ sinh lao động và chăm sóc sức khỏe của công nhân Xí nghiệp xếp dỡ Cửa Lò

- Phân công lao động, thời gian làm việc, nghỉ giữa ca

- Công tác bảo hộ lao động

- Điều kiện nhân lực y tế, cơ sở vật chất, trang thiết bị của phòng y tế Xí nghiệp xếp dỡ Cửa Lò và trang thiết bị của Trạm y tế Cảng Nghệ Tĩnh

- Công tác quản lý, chăm sóc sức khoẻ cho công nhân

2.2.3 Thực trạng sức khoẻ, bệnh tật của công nhân Xí nghiệp xếp dỡ Cửa Lò

* Tiêu chuẩn lựa chọn: Đối tượng nghiên cứu là tất cả công nhân xí

nghiệp có tuổi nghề từ 2 năm trở lên không phân biệt giới, tuổi đời

* Tiêu chuẩn loại trừ: Những người mới vào làm việc chưa đủ 2 năm,

những người không đồng ý khám và người đang mắc bệnh đang nằm viện

Trang 31

22

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp nghiên cứu cắt ngang và `hồi cứu dựa trên số liệu hồ sơ quản lý sức khoẻ và bệnh tật nghề nghiệp của công nhân viên chức Xí nghiệp xếp dỡ Cửa Lò [14]

2.3.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

2.3.2.1 Điều kiện lao động

- Môi trường: Được tính theo công thức tính cỡ mẫu cho các nghiên

cứu ước lượng trung bình:

n = Z²(1-/ 2) x S²/d²

Trong đó:

- n: Cỡ mẫu nghiên cứu;

- Z²(1-/ 2): Hệ số tin cậy ở mức xác suất 95% = 1,96;

- S: Độ lệch chuẩn ước lượng của nhiệt độ = 0,2;

Tổng số mẫu đo cho mỗi chỉ tiêu là 15 mẫu x 5 = 75 mẫu

Phương pháp thu thập các chỉ số nghiên cứu về môi trường được sử dụng theo thường quy kỹ thuật của viện Y học lao động và vệ sinh môi trường năm 2004 Ghi kết quả vào phiếu điều tra ( phụ lục 1)

- Điều kiện bảo hộ lao động và chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp cho công nhân:

Trang 32

+ Nhóm II (nhóm nghề có nguy cơ vừa), gồm: công nhânvệ sinh công

nghiệp, điều độ, giao hàng Nhóm này có 80 người, gồm: 50 nam và 30 nữ

+ Nhóm III (nhóm nghề có nguy cơ thấp), bao gồm: cán bộ khối văn phòng (quản lý, hành chính, y tế, phục vụ nhà bếp, bảo vệ) Nhóm này có 44

) 1

.(

.

d

p p

Z n

Trang 33

24

 Khi đưa các tham số vào công thức trên, chúng tôi tính được:

n = 1,962 x 0,32 x 0,68  334 (người) 0,05²

Trên thực tế, chúng tôi tiến hành nghiên cứu tất cả công nhân, trừ những người thuộc tiêu chuẩn loại trừ Tổng số người nghiên cứu là 396, gồm

335 nam và 61 nữ Ghi vào phiếu điều tra theo (phụ lục 4)

2.3.4 Phương pháp thu thập thông tin và đánh giá các chỉ số nghiên cứu

2.3.4.1 Đánh giá điều kiện lao động

Việc khảo sát các yếu tố vi khí hậu, các yếu tố vật lý tại nơi làm việc của công nhân Xí nghiệp xếp dỡ Cửa Lò được tiến hành bởi cán bộ chuyên môn khoa Môi trường lao động và Sức khỏe nghề nghiệp, Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Nghệ An thực hiện theo thường quy kỹ thuật của viện Y học lao động và vệ sinh môi trường năm 2004

* Môi trường vi khí hậu: Đo nhiệt độ, độ ẩm không khí và tốc độ gió bằng

máy EXTECH Intruments (Mỹ)

- Nhiệt độ nơi làm việc: đơn vị tính là độ C (C)

- Độ ẩm nơi làm việc: đơn vị tính là phần trăm (%)

- Tốc độ gió nơi làm việc: đơn vị tính là mét/giây (m/s)

- IR 8400S (Nhật Bản), kết quả biểu thị bằng hàm lượng SiO2 (%) trong bụi

hô hấp

Trang 34

* An toàn, vệ sinh lao động và chăm sóc sức khỏe của công nhân: Tiến hành điều tra phỏng vấn các đối tượng nghiên cứu theo mẫu phiếu điều tra để thu thập các thông số về điều kiện lao động, bao gồm: Quần áo bảo hộ; Mũ bảo hộ; Găng tay bảo hộ; Khẩu trang; Ủng bảo hộ; Kính bảo hộ; Dây

an toàn; Thời gian và tư thế làm việc; Tập huấn về an toàn lao động; Khám sức khỏe khi tuyển dụng và khám sức khỏe định kỳ; Cung cấp thuốc thiết yếu; Bồi dưỡng giữa ca

Đánh giá công tác đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động của Xí nghiệp và sự chủ quan của công nhân về điều kiện lao động tại vị trí làm việc

Đánh giá điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực của phòng

y tế xí nghiệp và Trạm y tế Cảng Nghệ Tĩnh

2.3.4.2 Đánh giá tình trạng sức khỏe của công nhân

Được tiến hành bởi các Y, Bác sỹ chuyên khoa của Bệnh viện Giao

thông Vinh với đầy đủ y dụng cụ, trang thiết bị y tế hiện đại

* Khám phát hiện các bệnh và các triệu chứng bệnh theo mẫu phiếu khám sức khỏe do Bộ y tế quy định kèm theo thông tư 14/2013

* Khám cận lâm sàng: Đo chức năng hô hấp, điện tâm đồ, siêu âm, chụp X-quang tim phổi và cột sống,

- Điện tâm đồ: Phân tích lần lượt các sóng P, khoảng PQ, phức bộ QRS, đoạn ST, sóng T, sóng U và khoảng QT ở tất cả các chuyển đạo đã ghi

Trang 35

26

(thường 12 chuyển đạo thông dụng) để đưa ra chẩn đoán trên điện tâm đồ Các các bất thường về các làn sóng, thời khoảng trên điện tâm đồ vượt quá giới hạn bình thường được xếp vào loại điện tâm đồ không bình thường

- Chụp X quang phổi: chụp phim X quang bằng máy SHIMADZU đảm bảo thông số kỹ thuật quy định của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Tổ chức Lao động Thế giới Phương pháp chụp được tính toán chiều cao, cân nặng tần

số cho từng người

- Đo chức năng hô hấp: Đo chức năng hô hấp khoa sức khoẻ nghề

nghiệp Bệnh viện Giao thông Vinh thực hiện theo kỹ thuật thường quy Viện

Y học Lao động và Vệ sinh môi trường Thiết bị đo máy SPIO ANALYZER

ST 250 (Nhật Bản) có chương trình phần mềm phân tích kết quả

Nhận định kết quả đo chức năng hô hấp:

Hội chứng Rối loạn

Trang 36

27

Ghi chú:

FEV1: Thể tích thở ra tối đa giây Là thể tích khí thở ra ở ngay giây đầu

tiên trong quá trình đo FVC Đơn vị đo bằng lít

FVC: Dung tích sống gắng sức Là thể tích khí có thể đạt được khi thở ra tối đa nhanh và mạnh nhất sau khi hít vào tối đa Đơn vị đo bằng lít

FEV1/FVC: Tỷ số FEV1/FVC: diễn đạt mối tương quan giữa thể tích thở ra tối đa/giây và dung tích sống gắng sức, biểu thị % (Chỉ số Tiffeneau)

* Sau khi khám xong, căn cứ vào sự phân lọai các chỉ số, bác sĩ tiến hành phân lọai sức khỏe: Phân loại sức khoẻ công nhân dựa vào bảng phân loại sức khoẻ theo quyết định số 1613/BYT ngày 15/08/1997 của Bộ trưởng

Bộ Y tế về việc ban hành “Tiêu chuẩn phân loại sức khỏe để khám tuyển, khám định kỳ” cho người lao động [10]

Loại I: Cả 13 chỉ số đều đạt lọai I

Loại II: Chỉ cần có 1 chỉ số thấp nhất là lọai II, xếp lọai II

Loại III: Chỉ cần có 1 chỉ số thấp nhất là lọai III, xếp lọai III

Lọai IV: Chỉ cần có 1 chỉ số thấp nhất là lọai IV, xếp lọai IV

Lọai V: Chỉ cần có 1 chỉ số thấp nhất là lọai V, xếp lọai V

* Thực trạng cơ cấu bệnh tật

Việc thống kê phân loại bệnh tật của đối tượng nghiên cứu dựa vào bảng phân loại bệnh tật Quốc tế ICD - 10 (International Classification of Diseases - 10) Sau khi khám và xác định cho các đối tượng nghiên cứu, xếp loại theo các nhóm bệnh sau đây:

+ Nhóm I: Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng

+ Nhóm II: Các khối u

+ Nhóm III: Bệnh máu và cơ quan tạo máu

+ Nhóm IV: Bệnh dinh dưỡng, nội tiết và chuyển hóa

+ Nhóm V: Các rối loạn về hành vi, tâm thần

Trang 37

28

+ Nhóm VI: Bệnh thần kinh và cơ quan cảm giác

+ Nhóm VII: Bệnh của hệ tuần hoàn

+ Nhóm VIII: Bệnh của hệ thống hô hấp

+ Nhóm IX: Bệnh hệ thống tiêu hóa, Bệnh răng miệng, Bệnh táo bón + Nhóm X: Bệnh hệ tiết niệu, sinh dục

+ Nhóm XII: Bệnh của da và hệ thống dưới da

+ Nhóm XIII: Bệnh hệ cơ xương khớp

+ Nhóm XVIII: Tai nạn, ngộ độc và tổn thương khác do nguyên nhân bên ngoài

Dựa trên cơ sở phân tích các kết quả khám sức khỏe chúng tôi nghiên cứu tham chiếu hồ sơ sức khỏe của công nhân lưu tại Trạm y tế Cảng, sẽ đề xuất các giải pháp hạn chế tác động của môi trường lao động và tổ chức chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho công nhân Xí nghiệp xếp dỡ Cửa Lò nói riêng và công nhân Cảng Nghệ Tĩnh nói chung

2.3.5 Xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được xử lý theo phương pháp thống kê y học, sử dụng phần mềm SPSS 16

2.3.6 Kỹ thuật khống chế sai số

- Ðối với khảo sát môi trường lao động: Kỹ thuật viên đo đạc môi

trường có chuyên môn tốt, được tập huấn kỹ, sử dụng máy đo chuyên dụng

- Ðối với phỏng vấn công nhân: các tiêu chí, chỉ số đánh giá thu thập

được định nghĩa rõ ràng Ðiều tra viên được tập huấn kỹ

- Đối với khám và phân loại sức khỏe, bệnh tật được tiến hành bởi các

Y, bác sỹ chuyên khoa trên các phương tiện trang thiết bị hiện đại của Bệnh

viện Giao thông Vinh

Trang 38

29

- Ðối với thu thập số liệu sẵn có: biểu mẫu thu thập thông tin đầy đủ,

rõ ràng

2.3.7 Đạo đức trong nghiên cứu

- Tuân thủ theo đề cương nghiên cứu đã được hội đồng thông qua đề cương Thạc sỹ y học của trường Đại học Y dược Hải Phòng

- Trong quá trình nghiên cứu được sự cho phép của Lãnh đạo Cảng

Nghệ Tĩnh, lãnh đạo Xí nghiệp xếp dỡ Cửa Lò và các cơ quan liên quan

- Những thông tin liên quan đến tình hình sức khỏe, môi trường chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, không được sử dụng cho mục đích khác

Trang 39

30

Sơ đồ mô hình nghiên cứu

Khảo sát các yếu tố MT, sức khỏe và bệnh tật

Tình hình sức khỏe công nhân

2 Vệ sinh kho bãi

Nhóm NC thấp:

1 Khối văn phòng

Trang 40

31

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Kết quả nghiên cứu điều kiện lao động

3.1.1 Môi trường lao động

Bảng 3.1: Kết quả đo vi khí hậu

Thời điểm đo: Mùa hè (áp theo tiêu chuẩn cho phép đối với lao động nhẹ và lao động trung bình mùa nóng)

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Ngọc Anh (2001), Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ gây bệnh bụi phổi Silic trong công nhân khai thác than nội địa Thái Nguyên. Luận văn thạc sỹ khoa học y dược, Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên, Tr 35 - 62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ gây bệnh bụi phổi Silic trong công nhân khai thác than nội địa Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Ngọc Anh
Năm: 2001
2. Nguyễn Duy Bảo, Nguyễn Bích Thủy, Doãn Ngọc Hải, Đinh Xuõn Ngụn (1999) "Ứng dụng phương pháp quang phổ hồng ngoại phân tích hàm lượng Silic tự do trong bụi hô hấp", Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học Viện y học lao động và vệ sinh môi trường, Hà Nội, Tr 6 -19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng phương pháp quang phổ hồng ngoại phân tích hàm lượng Silic tự do trong bụi hô hấp
3. Phạm Ngọc Cảnh và cộng sự (1998), "Thông báo về bệnh bụi phổi Silic ở miền Trung", Tập san y học lao động và vệ sinh môi trường, Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường Hà Nội, Tr 62 - 65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo về bệnh bụi phổi Silic ở miền Trung
Tác giả: Phạm Ngọc Cảnh và cộng sự
Năm: 1998
6. Bộ Chính trị ( 2013), Nghị quyết về phương hướng nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020, Hà Nội ngày 30/7/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết về phương hướng nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020
7. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2007), Bảo hộ lao động, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo hộ lao động
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2007
8. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2013), Danh mục các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về An toàn vệ sinh lao động , Thông tư số 27/2013/TT-BLĐTBXH, Hà Nội ngày 18/10/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về An toàn vệ sinh lao động
Tác giả: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Năm: 2013
9. Bộ Y tế (2002), Ban hành 21 tiêu chuẩn Vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số Vệ sinh lao động, Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT, Hà Nội ngày 10/10/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành 21 tiêu chuẩn Vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số Vệ sinh lao động
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2002
10. Bộ Y tế (2002), Ban hành Tiêu chuẩn để khám và phân loại sức khỏe khi tuyển dụng và định kỳ đối với người lao động , Hà Nội ngày 15/8/1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành Tiêu chuẩn để khám và phân loại sức khỏe "khi tuyển dụng và định kỳ đối với người lao động
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2002
11. Công ty THNH MTV Cảng Nghệ Tĩnh( 2013), Báo cáo Quan trắc giám sát chất lượng môi trường Cảng Cửa Lò 6 tháng đầu năm 2013, Nghệ An 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Quan trắc giám sát chất lượng môi trường Cảng Cửa Lò 6 tháng đầu năm 2013
12. Công ty THNH MTV Cảng Nghệ Tĩnh( 2013), Báo cáo Kết quả khám sức khỏe công nhân Xí nghiệp xếp dỡ Cửa Lò năm 2013, Nghệ An 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Kết quả khám sức khỏe công nhân Xí nghiệp xếp dỡ Cửa Lò năm 2013
13. Nguyễn Bá Chẳng (1999), Tình hình môi trường lao động ở vùng mỏ Quảng Ninh 1995 – 1998, Tạp chí Y học dự phòng số 03/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình môi trường lao động ở vùng mỏ Quảng Ninh 1995 – 1998
Tác giả: Nguyễn Bá Chẳng
Năm: 1999
15. Nguyễn Hữu Chỉnh, Nguyễn Văn Mùi và cộng sự, Nghiên cứu mô hình bệnh tật của công nhân sửa chữa tàu biển Phà Rừng, Hải Phòng , Y học thực hành số 425 - Công trình nghiên cứu khoa học trường Đại học Y Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mô hình bệnh tật của công nhân sửa chữa tàu biển Phà Rừng, Hải Phòng
18. Nguyễn Văn Dư (2004), Điều kiện lao động trong một số doanh nghiệp chế biến thủy sản đông lạnh, tạp chí LĐ & XH, (246), Tr 10-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều kiện lao động trong một số doanh nghiệp chế biến thủy sản đông lạnh
Tác giả: Nguyễn Văn Dư
Năm: 2004
19. Dự án điều tra cơ bản (1996), Kết quả bước đầu nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh học người Việt Nam, Nxb Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh học người Việt Nam
Tác giả: Dự án điều tra cơ bản
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 1996
20. Đại học Y Hà Nội (1998), Bài giảng bệnh học nội khoa, tập II, Nxb Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng bệnh học nội khoa
Tác giả: Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 1998
22. Lê Gia Khải (1998), Sinh lý lao động lạnh, Tâm lý lao động và Ecgônômi, Nxb Y học Hà Nội, trang 87-92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý lao động lạnh, Tâm lý lao động và Ecgônômi
Tác giả: Lê Gia Khải
Nhà XB: Nxb Y học Hà Nội
Năm: 1998
23. Nguyễn Thị Hải Hà, Nguyễn Trường Sơn (2002), Nghiên cứu đặc điểm điện tâm đồ của thuyền viên công ty vận tải xăng dầu đường thủy I Hải Phòng, Y học thực hành số 420, tr 74-78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm điện tâm đồ của thuyền viên công ty vận tải xăng dầu đường thủy I Hải Phòng
Tác giả: Nguyễn Thị Hải Hà, Nguyễn Trường Sơn
Năm: 2002
24. Phạm Thị Thu Hà (2007), Nghiên cứu thực trạng và một số yếu tố liên quan tới tai nạn lao động ở công ty đóng tàu Bạch Đằng năm 2005 -2006, Luận văn thạc sĩ Y học, Đại học Y Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng và một số yếu tố liên quan tới tai nạn lao động ở công ty đóng tàu Bạch Đằng năm 2005 -2006
Tác giả: Phạm Thị Thu Hà
Năm: 2007
25. Đỗ Văn Hàm, Sức khỏe nghề nghiệp, Đại học y khoa Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khỏe nghề nghiệp
26. Vũ Thị Mỹ Hạnh (2001), Môi trường lao động và bệnh ngoài da ở công nhân dệt sợi vải Nam Định, Luận án Thạc sỹ Y học trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường lao động và bệnh ngoài da ở công nhân dệt sợi vải Nam Định
Tác giả: Vũ Thị Mỹ Hạnh
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mô hình nghiên cứu - Thực trạng điều kiện lao động, sức khỏe và cơ cấu bệnh tật của công nhân xí nghiệp xếp dỡ cửa lò   cảng nghệ tĩnh năm 2014
Sơ đồ m ô hình nghiên cứu (Trang 39)
Bảng 3.2: Nồng độ bụi tại các khu vực trong Cảng - Thực trạng điều kiện lao động, sức khỏe và cơ cấu bệnh tật của công nhân xí nghiệp xếp dỡ cửa lò   cảng nghệ tĩnh năm 2014
Bảng 3.2 Nồng độ bụi tại các khu vực trong Cảng (Trang 41)
Bảng 3.3: Kết quả đo tiếng ồn - Thực trạng điều kiện lao động, sức khỏe và cơ cấu bệnh tật của công nhân xí nghiệp xếp dỡ cửa lò   cảng nghệ tĩnh năm 2014
Bảng 3.3 Kết quả đo tiếng ồn (Trang 42)
Bảng 3.13. Phân bố tuổi đời của công nhân Xí nghiệp xếp dỡ Cửa Lò - Thực trạng điều kiện lao động, sức khỏe và cơ cấu bệnh tật của công nhân xí nghiệp xếp dỡ cửa lò   cảng nghệ tĩnh năm 2014
Bảng 3.13. Phân bố tuổi đời của công nhân Xí nghiệp xếp dỡ Cửa Lò (Trang 49)
Bảng 3.14. Phân bố theo nhóm nghề - Thực trạng điều kiện lao động, sức khỏe và cơ cấu bệnh tật của công nhân xí nghiệp xếp dỡ cửa lò   cảng nghệ tĩnh năm 2014
Bảng 3.14. Phân bố theo nhóm nghề (Trang 50)
Bảng 3.15. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới trong nhóm nghề - Thực trạng điều kiện lao động, sức khỏe và cơ cấu bệnh tật của công nhân xí nghiệp xếp dỡ cửa lò   cảng nghệ tĩnh năm 2014
Bảng 3.15. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới trong nhóm nghề (Trang 51)
Bảng 3.16. Phân bố theo tuổi nghề - Thực trạng điều kiện lao động, sức khỏe và cơ cấu bệnh tật của công nhân xí nghiệp xếp dỡ cửa lò   cảng nghệ tĩnh năm 2014
Bảng 3.16. Phân bố theo tuổi nghề (Trang 52)
Bảng 3.22.  Kết quả điện tâm đồ không bình thường theo - Thực trạng điều kiện lao động, sức khỏe và cơ cấu bệnh tật của công nhân xí nghiệp xếp dỡ cửa lò   cảng nghệ tĩnh năm 2014
Bảng 3.22. Kết quả điện tâm đồ không bình thường theo (Trang 57)
Hình 3.9. Kết quả nghiên cứu RL chức năng thông khí phổi theo tuổi đời - Thực trạng điều kiện lao động, sức khỏe và cơ cấu bệnh tật của công nhân xí nghiệp xếp dỡ cửa lò   cảng nghệ tĩnh năm 2014
Hình 3.9. Kết quả nghiên cứu RL chức năng thông khí phổi theo tuổi đời (Trang 59)
Hình 3.11: Rối loạn chức năng thông khí phổi ở các nhóm nghề - Thực trạng điều kiện lao động, sức khỏe và cơ cấu bệnh tật của công nhân xí nghiệp xếp dỡ cửa lò   cảng nghệ tĩnh năm 2014
Hình 3.11 Rối loạn chức năng thông khí phổi ở các nhóm nghề (Trang 61)
Bảng 3.27: Phân loại sức khoẻ  năm 2014 - Thực trạng điều kiện lao động, sức khỏe và cơ cấu bệnh tật của công nhân xí nghiệp xếp dỡ cửa lò   cảng nghệ tĩnh năm 2014
Bảng 3.27 Phân loại sức khoẻ năm 2014 (Trang 61)
Hình 3.12. Phân loại sức khỏe công nhân Xí nghiệp  Nhận xét: - Thực trạng điều kiện lao động, sức khỏe và cơ cấu bệnh tật của công nhân xí nghiệp xếp dỡ cửa lò   cảng nghệ tĩnh năm 2014
Hình 3.12. Phân loại sức khỏe công nhân Xí nghiệp Nhận xét: (Trang 62)
Hình 3.13: Tình hình sức khỏe ở các nhóm nghề - Thực trạng điều kiện lao động, sức khỏe và cơ cấu bệnh tật của công nhân xí nghiệp xếp dỡ cửa lò   cảng nghệ tĩnh năm 2014
Hình 3.13 Tình hình sức khỏe ở các nhóm nghề (Trang 63)
Bảng 3.30. Phân bố tỷ lệ bệnh tật theo tuổi nghề đối với từng nhóm bệnh lý - Thực trạng điều kiện lao động, sức khỏe và cơ cấu bệnh tật của công nhân xí nghiệp xếp dỡ cửa lò   cảng nghệ tĩnh năm 2014
Bảng 3.30. Phân bố tỷ lệ bệnh tật theo tuổi nghề đối với từng nhóm bệnh lý (Trang 65)
Hình 3.14. Tỷ lệ mắc một số bệnh theo vị trí làm việc của ĐTNC - Thực trạng điều kiện lao động, sức khỏe và cơ cấu bệnh tật của công nhân xí nghiệp xếp dỡ cửa lò   cảng nghệ tĩnh năm 2014
Hình 3.14. Tỷ lệ mắc một số bệnh theo vị trí làm việc của ĐTNC (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm