1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại bệnh viện hữu nghị việt tiệp hải phòng năm 2010 2012

81 1,8K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo nghiên cứu tại Trung tâm Hô hấp, Bệnh viện Bạch Mai, năm 2006, trung bình một đợt cấp COPD nhập viện tiêu tốn 7-8 triệu đồng cho chi phí trực tiếp liên quan đến thuốc, xét nghiệm… [

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) hoặc COPD (Chronic Obstructive Pulmonary Disease) là một danh từ dùng để chỉ một nhóm bệnh đường hô hấp có đặc trưng chung là sự tắc nghẽn đường thở không phục hồi hoàn toàn tự phát hay dưới các tác động điều trị Đây là một nhóm bệnh hô hấp thường gặp trên thế giới cũng như ở nước ta [28], [51] Với tính chất phổ biến, tiến triển kéo dài, chi phí điều trị cao và hậu quả tàn phế, COPD đã thực sự trở thành một vấn đề sức khỏe toàn cầu quan trọng

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), năm 1990 tỷ lệ mắc COPD trên toàn thế giới ước tính khoảng 9,34/1000 ở nam và 7,33/1000 ở nữ [3] Hiện tại, trên thế giới có khoảng 600 triệu người mắc bệnh [46] Tại Việt Nam, điều tra dịch tễ

về COPD trong cộng đồng dân cư ở nước ta do Bệnh viện Phổi Trung ương tiến hành trên phạm vi toàn quốc công bố năm 2010, kết quả cho thấy tỷ lệ mắc bệnh

ở nhóm tuổi trên 40 trong cộng đồng chung cho cả hai giới là 4,2%, trong đó ở nam giới tỷ lệ này là 7,1% và ở nữ giới là 1,9% [10]

Không chỉ là một bệnh lý thường gặp, COPD hiện là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 4 trên thế giới và là bệnh lý duy nhất làm tăng tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong trong số những bệnh lý gây tử vong hàng đầu [3], [51], [80] Một nghiên cứu về gánh nặng bệnh tật toàn cầu dự đoán COPD, từng là nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ 6 vào những năm 1990, sẽ trở thành nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ 3 trên thế giới vào năm 2020 [5], [47], [74]

Theo nghiên cứu tại Trung tâm Hô hấp, Bệnh viện Bạch Mai, năm 2006, trung bình một đợt cấp COPD nhập viện tiêu tốn 7-8 triệu đồng cho chi phí trực tiếp liên quan đến thuốc, xét nghiệm… [11] Nếu tính cả chi phí điều trị gián tiếp, chi phí điều trị ngoại trú cho bệnh nhân thì số tiền chi phí cho một đợt tiến triển cấp của bệnh sẽ còn có thể hơn thế nhiều lần

Trang 2

Tại Bệnh viện Hữu nghị Việt - Tiệp Hải Phòng, ghi nhận của các bác sĩ tại các khoa Khám bệnh, Hô hấp và Hồi sức cho thấy các bệnh nhân nhập viện đều

đã ở trong tình trạng nặng và ở các giai đoạn muộn của bệnh, tình trạng suy hô hấp cấp biểu hiện trên nền suy hô hấp mạn tính, bệnh nhân suy kiệt hay có kèm theo nhiều bệnh đồng mắc khác, chất lượng cuộc sống bị giảm sút nghiêm trọng, tỉ

lệ tử vong cao, tỉ lệ mắc trong cộng đồng, tỷ lệ nhập viện vì các đợt cấp và mức độ nặng của bệnh trong các lần nhập viện ngày càng gia tăng Để có thông tin đầy đủ hơn cũng như đánh giá một số yếu tố liên quan tới nhóm bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nhập viện trong các đợt tiến triển cấp tại Bệnh viện Hữu nghị Việt - Tiệp Hải Phòng, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Bệnh viện Hữu nghị Việt - Tiệp Hải

Phòng năm 2010- 2012” với hai mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều tri tại Bệnh viện Hữu nghị Việt-Tiệp Hải Phòng trong các năm 2010 - 2012

2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Hữu nghị Việt - Tiệp Hải Phòng trong các năm

2010 - 2012

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

Từ năm 1992, thuật ngữ COPD đã chính thức thay thế cho các tên gọi khác

về bệnh và áp dụng trên toàn thế giới, nó được dùng trong phân loại bệnh tật quốc tế lần thứ 9 và lần thứ 10 [83]

Vào năm 1998, nhằm nỗ lực gia tăng sự chú ý về cách điều trị, phòng ngừa COPD, các nhà khoa học đã cùng với WHO và NHLBI đề ra chiến lược toàn cầu cho bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease: GOLD) Mục đích quan trọng nhất của GOLD là nhằm nâng cao kiến thức

về COPD, giúp đỡ cho hàng triệu người phải chết sớm hoặc bị các biến chứng của COPD Hàng năm GOLD đều đưa ra bản cập nhật về chẩn đoán cũng như điều trị bệnh [53]

1.1.2 Định nghĩa

Theo GOLD 2010: COPD là một bệnh lý có thể phòng ngừa và có thể điều trị được với các ảnh hưởng ngoài phổi đáng kể, góp phần vào độ nặng của bệnh Bệnh được đặc trưng bởi tắc nghẽn luồng khí không hồi phục hoàn toàn Tắc nghẽn luồng khí thường là tiến triển và liên quan đến đáp ứng viêm bất thường của phổi với các phân tử hoặc khí độc hại [51]

Trang 4

1.1.3 Dịch tễ học

COPD là nguyên nhân hàng đầu của bệnh tật và tử vong trên toàn thế giới và

là bệnh lý duy nhất tăng tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong trong số những bệnh lý gây tử vong hàng đầu thế giới [80] Tần suất bệnh tật và tử vong của COPD thay đổi giữa các nước và giữa các nhóm người khác nhau trong cùng một nước nhưng nói chung,

có liên quan trực tiếp đến tần suất của hút thuốc lá mặc dù ở nhiều nước, ô nhiễm không khí do chất đốt từ gỗ và các chất đốt sinh khói khác đã được xác định là một yếu tố nguy cơ của COPD [52]

Theo WHO, năm 1990 tỷ lệ mắc COPD trong 1000 dân là: 9,33 ở nam và 7,33 ở nữ [2], [3] Tỷ lệ tử vong do COPD năm 1990 đứng thứ 6, hiện nay đứng thứ

4 và dự báo đến năm 2020 đứng thứ 3 trong 10 bệnh chính gây tử vong, chỉ sau bệnh tim thiếu máu cục bộ và bệnh mạch máu não [5], [47], [74]

Năm 2000, WHO ước tính khoảng 2,74 triệu người chết vì COPD trên toàn thế giới [47], Mỹ ước tính 10 triệu người lớn có triệu chứng lâm sàng của COPD, khoảng 24 triệu người có những bằng chứng về tắc nghẽn đường thở [61]

Nghiên cứu BOLD (Burden of Obstruc tive Lung Disease study) về tỷ lệ mắc COPD tại 12 khu vực của 12 quốc gia, kết quả cho thấy: cao nhất tại Cape Town: 22% nam và 16,7% ở nữ giới Một số địa điểm ở châu Á: Quảng Châu – nam là 9,3%

và nữ là 5,1%, Manila 18,8% ở nam và 6,8% ở nữ giới [26]

Ở Việt Nam, theo Nguyễn Đình Hường (1994), viêm phế quản mạn tính là bệnh hay gặp nhất trong số các bệnh phổi mạn tính ở người lớn, với tỷ lệ mắc từ 4-5% [17] Nghiên cứu điều tra dịch tễ về COPD trong cộng đồng dân cư ở nước

ta do Bệnh viện Phổi Trung ương tiến hành có quy mô trên toàn quốc công bố năm 2010, kết quả cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm tuổi trên 40 trong cộng đồng chung cho cả hai giới là 4,2%, trong đó nam giới chiếm 7,1%; nữ giới chiếm 1,9% [36] Theo nghiên cứu của Ngô Quý Châu và CS (2002) tiến hành tại Trung tâm Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai, trong số 3606 bệnh nhân vào điều trị từ năm 1996 đến năm 2000, tỷ lệ bệnh nhân được chẩn đoán lúc ra viện là COPD chiếm 25,1%, đứng đầu trong các bệnh lý về phổi [12]

Trang 5

1.1.4 Cơ chế bệnh sinh và sinh lý bệnh học

Cơ chế bệnh sinh [3], [4], [31], [52], [71]

Cơ chế bệnh sinh của COPD rất phức tạp, mặc dù còn ít bằng chứng nhưng dường như tất cả các yếu tố nguy cơ gây COPD đều thông qua quá trình viêm Tình trạng viêm sẽ dẫn đến COPD sau đó [3]

Viêm đường dẫn khí ở bệnh nhân COPD là sự khuếch đại của đáp ứng viêm bình thường của đường hô hấp với các tác nhân kích thích mạn tính như khói thuốc

lá Cơ chế của sự khuếch đại này vẫn chưa được hiểu rõ, nhất là trên nhưng bệnh nhân bị COPD mà không hút thuốc lá

Viêm trong phổi được khuếch đại bởi sự mất cân bằng quá trình oxy hóa và

sự gia tăng quá mức của các protease trong phổi Các cơ chế này phối hợp dẫn đến các thay đổi bệnh học đặc trưng của COPD

- Tăng đáp ứng viêm của đường thở: COPD đặc trưng bởi viêm mạn tính toàn bộ đường dẫn khí, nhu mô phổi và mạch máu phổi Tập trung các tế bào viêm đặc biệt là tế bào bạch cầu lympho (nổi trội là CD8) và bạch cầu đa nhân trung tính

ở niêm mạc đường thở Các tế bào viêm hoạt hóa giải phóng nhiều chất trung gian hóa học gồm: Leucotrien B4 (LTB4), Interleukin 8 (IL-8), yếu tố hoại tử u alpha (TNF-α) có khả năng phá hủy cấu trúc nhu mô phổi hoặc duy trì tình trạng viêm

Trang 6

Sơ đồ 1.1 Cơ chế bệnh sinh của COPD theo GOLD 2010

- Mất cân bằng giữa protease và kháng protease: Các protease sẽ phá vỡ các thành phần của mô liên kết, trong khi các anti-protease giúp bảo vệ chống lại quá trình này Đã có các bằng chứng thuyết phục về sự mất cân bằng giữa các protease

và anti-protease trong phổi ở bệnh nhân COPD Phá hủy elastin qua trung gian protease, một thành phần mô liên kết chính trong nhu mô phổi là một đặc điểm đặc trưng quan trọng làm phát triển khí phế thũng và sự mất đàn hồi phổi không hồi phục

- Mất cân bằng oxy hóa và kháng oxy hóa: có thể là một cơ chế khuếch đại quan trọng trong COPD Các dấu ấn kích hoạt oxy hóa (Hydrogen peroxide, 8-isoprestane) tăng trong bề mặt biểu mô đường hô hấp trong đờm và trong máu của bệnh nhân COPD Mất cân bằng quá trình oxy hóa cũng tăng cao hơn trong đợt kịch phát cấp

oxy hóa

Trang 7

Kích hoạt oxy hóa có một số hậu quả xấu ở phổi, bao gồm kích hoạt các yếu

tố gây viêm, bất hoạt kháng proteinase, kích thích tiết đờm và kích thích tăng tiết dịch huyết tương

Sinh lý bệnh học [17] [52] [55]

COPD có đặc điểm là sự suy giảm và bít tắc của phổi và các tổ chức chống

đỡ dẫn đến kết quả là khí phế thũng, viêm phế quản mạn tính hoặc cả hai Ứ khí bắt đầu ở các đường thở nhỏ và sẽ dẫn tới bít tắc phế nang Các hậu quả của COPD bao gồm:

- Tắc nghẽn đường dẫn khí trong COPD: Tắc nghẽn đường dẫn khí trong COPD, làm giảm lưu lượng khí thở ra gắng sức trong giây đầu tiên (FEV1) và là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng khó thở của bệnh nhân, xảy ra do 2 cơ chế: sự hủy hoại nhu mô phổi và sự biến đổi của dường dẫn khí

+ Sự hủy hoại nhu mô phổi gây ra tắc nghẽn đường dẫn khí, giảm lưu lượng khí thở ra thì gắng sức qua 2 cơ chế: làm giảm sức kéo căng tròn của đường dẫn khí của nhu mô phổi và làm giảm lực đàn hồi

+ Sự biến đổi của đường dẫn khí: bao gồm các hiện tượng của viêm mạn tính làm đường kính đường dẫn khí bị thu hẹp lại

- Sự gia tăng hoạt động của trung tâm hô hấp: do các biến đổi bất lợi về mặt

cơ học, trung tâm hô hấp phải gia tăng hoạt động để giữ một mức thông khí phế nang cần thiết

- Các bất thường ở cơ hô hấp: do tăng lưu lượng khí hít vào, tăng kích thích

cơ hô hấp từ trung ương, lồng ngực căng phồng cùng các yếu tố chuyển hóa bất lợi làm cơ hô hấp hoạt động không tốt dẫn đến tình trạng mệt cơ, nhất là cơ hoành

- Bất thường giữa thông khí và tưới máu (bất thường VA/Q): dùng phương pháp đồng vị phóng xạ cho thấy ở bệnh nhân COPD vừa có shunt mao mạch (nhánh nối mao mạch) do tắc nghẽn đường dẫn khí (VA/Q giảm), vừa có khoảng chết phế nang do khí phế thũng (VA/Q tăng)

- Tăng tiết đờm: tăng tiết đờm, kết quả của ho tăng tiết mạn tính, một đặc

trưng của viêm phế quản mạn tính và không liên quan quan trọng với hạn chế

Trang 8

đường thở Sự tăng tiết đờm do tăng số lượng tế bào có chân và phì đại các tuyến dưới niêm mạc do đáp ứng của đường thở với khói thuốc và chất độc Nhiều chất hóa ứng động và protease kích thích tăng tiết đờm thông qua kích hoạt các cảm thụ quan của yếu tố tăng trưởng biểu mô (EGFR: Epidermal growth factor)

- Tăng áp lực động mạch phổi: tăng áp động mạch phổi mức độ nhẹ đến vừa

có thể xuất hiện muộn trong tiến triển của COPD do co thắt các động mạch phổi nhỏ, kết quả cuối cùng là thay đổi cấu trúc của chúng

- Ảnh hưởng toàn thân: chứng suy kiệt thường gặp ở bệnh nhân COPD nặng

Bệnh nhân COPD cũng có nhiều khả năng bị loãng xương, trầm cảm và thiếu máu mạn tính

1.2 CHẨN ĐOÁN VÀ PHÂN LOẠI GIAI ĐOẠN COPD

1.2.1 Chẩn đoán COPD

- Theo khuyến cáo của GOLD 2010:

Gợi ý chẩn đoán COPD ở bất kỳ bệnh nhân nào trên 40 tuổi có ít nhất một trong các chỉ điểm sau:

- Khó thở với đặc điểm:

+ Tiến triển (nặng dần theo thời gian)

+ Khó thở tăng lên khi vận động

+ Liên tục (xuất hiện hàng ngày)

+ Khó thở được bệnh nhân mô tả “phải gắng sức để thở”, “thở nặng”

“thiếu không khí” hoặc “thở hổn hển”

- Ho mạn tính: có thể gián đoạn và có thể ho khan

- Khạc đờm mạn tính: bất cứ bệnh nhân nào có khạc đờm mạn tính đều có thể chỉ điểm COPD

- Tiền sử: tiền sử tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ đặc biệt là khói thuốc lá, bụi và hóa chất công nghiệp, khói bếp

Để khẳng định chẩn đoán phải dựa vào kết quả đo thông khí, tốt nhất bằng phế dung kế, thấy có tắc nghẽn lưu lượng thở hồi phục không hoàn toàn

Trang 9

(FEV1/FVC <70%) Test HPPQ là một chỉ định bắt buộc, ngoài việc định danh kiểu tắc nghẽn còn giúp chẩn đoán phân biệt với hen phế quản

Chẩn đoán xác định COPD khi:

- FEV1/VC < 70% và/ hoặc FEV1/FVC < 70%

- Sau test HPPQ: FEV1/VC < 70% và/ hoặc FEV1/FVC < 70%

- Có hoặc không triệu chứng ho, khạc đờm mạn tính

1.2.2 Phân loại giai đoạn COPD

Theo GOLD 2010, COPD được chia làm 4 giai đoạn:

- Giai đoạn I (nhẹ):

+ FEV1/VC < 70%

+ FEV1 ≥ 80% trị số lý thuyết (TSLT)

+ Có hoặc không có triệu chứng ho, khạc đờm mạn tính

- Giai đoạn II (vừa):

+ FEV1/VC < 70%

+ 50% ≤ FEV1 < 80% TSLT

+ Thường có các triệu chứng mạn tính: ho, khạc đờm, khó thở

- Giai đoạn III (nặng):

Trang 10

1.3 TỶ LỆ TỬ VONG VÀ MỨC ĐỘ TÀN PHẾ CỦA BỆNH PHỔI TẮC

NGHẼN MẠN TÍNH

Năm 1990, trên thế giới có khoảng 2,2 triệu người chết vì COPD chiếm 8% tổng số người chết do bệnh tật và là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ sáu trong các nguyên nhân gây tử vong Theo báo cáo của TCYTTG, năm 2000 có 2,74 triệu người chết vì COPD và bệnh là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ tư, năm 2005 có khoảng 2,9 triệu người chết vì BPTNMT TCYTTG dự đoán số người mắc COPD sẽ tăng 3-4 lần trong thập kỷ này, đến năm 2020 tỷ lệ tử vong sẽ tăng gấp đôi so với năm 1990 và COPD sẽ là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ ba (sau bệnh tim thiếu máu và bệnh máu não) [5], [47], [74] Ngày nay tỷ lệ bệnh nhân

tử vong do COPD có xu hướng tăng là do tỷ lệ hút thuốc tăng (nhất là ở các nước đang phát triển), dân số ngày càng già đi (đặc biệt là ở các nước đang phát triển) và

số lượng bệnh nhân tử vong do các bệnh khác như tiêu chảy và các bệnh khác liên quan đến HIV có xu hướng giảm [72]

Tỷ lệ tử vong vì COPD rất khác nhau giữa các quốc gia, tỷ lệ này dao động

từ 10/100.000 đân đến 500/100.000 dân với khoảng 6% nam và 2- 4% nữ Sự khác biệt này do nhiều yếu tố cấu thành: Tiêu chuẩn chẩn đoán, thói quen hút thuốc, ô nhiễm môi trường hoặc các yếu tố di truyền, mức độ quan tâm đối với bệnh và nguyên nhân tử vong do COPD hay do các bệnh khác phối hợp [72]

Để đánh giá mức độ thiệt hai gây ra do tàn phế và tử vong của bệnh tật một cách chính xác, các chuyên gia thiết kế một phương pháp đo lường thiệt hại bắt nguồn từ đánh giá mức độ tàn phế và tử vong do bệnh tật, đó là chỉ số DALUs(Thedisability – adjusted life year), DALYs là đơn vị tính số năm còn lại của bệnh nhân sống trong tàn phế và số năm bệnh nhân phải tử vong sớm vì bệnh tật Năm

1990, một nghiên cứu của TCYTTG đánh giá chỉ số DALYs do COPD thấy bệnh này đứng hàng thứ 12, năm 1996 COPD được đánh giá gây mức độ tàn phế đứng hàng thứ tám ở nam và thứ bảy ở nữ và dự đoán đến năm 2005 sẽ tăng lên đứng

Trang 11

hàng thứ năm trong số các nguyên nhân gây tàn phế vì bệnh sau bệnh thiếu máu cơ tim, suy nhược nặng, tai nạn giao thông và bệnh mạch máu não [68], [77] [86]

Nghiên cứu về gánh nặng bệnh tật trên toàn cầu (Global) burden of diseasestudy) dưới sự bảo trợ của TCYTTG và Ngân hàng thế giới tiến hành năm

2006 về tỉ lệ tử vong và tàn phế do COPD tại 25 quốc gia cho thấy tỷ lệ tử vong và mức độ tàn phế giữa các nước là rất khác nhau Tỷ lệ tử vong do BPTNMT ở Nhật Bản là 4,4/100.000 dân trong khi đó tử vong ở Trung Quốc cao gấp gần 30 lần (130,5/100.000 dân) [68]

1.4 CHI PHÍ CHO BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

Góp phần đánh giá tổng thể về gánh nặng bệnh tật của BPTNMT, các nghiên cứu về chi phí của bệnh đã được tiến hành và kết quả của các nghiên cứu này rất này có giá trị cho chính bản thân bệnh nhân và xã hội Chi phí cho một bệnh nhân bao gồm chi phí cho công tác phòng bệnh, chẩn đoán, điều trị, phục hồi chức năng

và những thiệt hại vật chất do mức độ tàn phế và tử vong của bệnh nhân Để tính được chi phí của BPTNMT phải dựa vào tỷ lệ mắc bệnh, những ca bệnh mới được phát hiện trong năm và những chi phí cho các ca bệnh này từ việc chẩn đoán cho đến kết thúc của quá trình bệnh dù rằng bệnh nhân đó tử vong hoặc là vẫn đang tiếp tục được điều trị

Chi phí trực tiếp là những chi phí cho việc phòng bệnh, chẩn đoán, điều trị và phục hồi chức năng cho bệnh nhân BPTNMT trong nghiên cứu Hầu hết các nghiên cứu về chi phí trực tiếp tập trung vào các chi phí điều trị tại bệnh viện, cho phí cấp cứu, chi phí thuốc men và chi phí cho dịch cho các dịch vụ xã hội Chi phí gián tiếp

là chi phí phát sinh do hậu quả của sự tàn phế và tử vong của bệnh nhân do bệnh

Các đánh giá khoa học về gánh nặng kinh tế xã hội của COPD còn chưa nhiều, chủ yếu ở một số nước phát triển Ở Mỹ, chi phí y tế cho COPD ước tính năm 2002

là 32,1 tỷ đôla, trong đó 18 tỷ là chi phí trực tiếp cho điều trị và 14,1 tỷ là chi phí gián tiếp Ở Liên minh châu Âu, tổng chi phí trực tiếp của bệnh hô hấp ước tính khoảng 6% tổng ngân sách chăm sóc sức khỏe, trong đó COPD chiếm 56% (38,6 triệu Euros)

Trang 12

chi phí này Đối với các nước đang phát triển, xét trên góc độ kinh tế, COPD rất có thể là gánh nặng đáng kể đối với gia đình và cả xã hội [26], [47]

Ở Việt Nam chi phí nằm viện cho COPD cũng rất cao Chi phí nằm viện trung bình cho một bệnh nhân đợt cấp COPD với thời gian nằm viện 10 ngày vào khoảng 5,5 triệu đồng [26]

1.5 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

Các yếu tố nguy cơ của BPTNMT được chia thành hai nhóm: Các yếu tố nội sinh (yếu tố chủ thể) và các yếu tố ngoại sinh (yếu tố môi trường)

Bảng 1.1 Các yếu tố nguy cơ của BPTNMT

Yếu tố ngoại sinh (môi trường) Yếu tố nội sinh (chủ thể)

Ô nhiễm môi trường và gia đình Hen phế quản/tăng đáp ứng đường thở Tiếp xúc với khói và bụi nghề nghiệp Tuổi

Nhiễm khuẩn thời niên thiếu

Điều kiện kinh tế xã hội kém

1.5.1 Các yếu tố ngoại sinh (các yếu tố môi trường)

* Khói thuốc:

Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã khẳng định hút thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu gây BPTNMT Theo ATS (1995) khoảng 15-20% số người hút thuốc mắc BPTNMT và 80-90% số bệnh nhân BPTNMT có nghiện thuốc [30], [56]

- Hút thuốc chủ động

Vai trò của hút thuốc đối với nguy cơ mắc BPTNMT tùy thuộc vào tuổi bắt đầu hút, thời gian hút, mức độ hút, phản ứng tương tác với các yếu tố môi trường khác và yếu tố di truyền [72] Khói thuốc chứa một lượng chất ô xy hóa rất lớn và khi các chất oxy hóa này hoạt động sẽ gây ra quá trình viêm ở các đường thở lớn, đường thở nhỏ và nhu mô phổi Quá trình viêm và tình trạng cấu trúc của đường thở

Trang 13

và nhu mô phổi bị phá hủy là nguyên nhân dẫn đến sự tắc nghẽn đường thở Quá trình viêm xảy ra tại đường hô hấp ở các đối tượng hút thuốc có chức năng thông khí bình thường

Hút thuốc là nguyên nhân chủ yếu của BPTNMT, là yếu tố quyết định quan trọng nhất tới mức độ lưu hành của bệnh ở từng quốc gia, tỷ lệ mắc BPTNMT cao ở những nước đã và đang thịnh hành việc hút thuốc, trong khi tỷ

lệ này thấp nhất ở những nước có tỷ lệ tiêu thụ thuốc lá trên đầu người thấp [72] Các nghiên cứu dịch tễ học bước đầu ở Hà Nội, Hải Phòng cho thấy có mối liên quan chặt chẽ giữa hút thuốc lá với BPTNMT, ở những người hút thuốc lá, nguy cơ mắc bệnh cao gấp 2-3 lần so với người không hút [5], [7]

- Hút thuốc thụ động

Hút thuốc thụ động cũng là yếu tố nguy cơ đối với BPTNMT Những người sống cùng nhà với người hút thuốc cũng bị lắng đọng khói thuốc lá trong phổi cũng như nồng độ nicotin và carboxyhemoglobin tăng trong máu Những đối tượng hút thuốc thụ động có nguy cơ mắc bệnh như người hút thuốc mức độ nhẹ

Hút thuốc lá thụ động ở trẻ em sống trong gia đình có người hút thuốc lá có

tỷ lệ mắc các bệnh đường hô hấp cao hơn trẻ em sống trong gia đình không có người hút thuốc [66], [67] Trong nghiên cứu của Khoa Dịch tễ và y tế công cộng, Trường Đại học Birmingham (Anh), khi nghiên cứu ảnh hưởng khói thuốc lá với BPTNMT

ở người trên 50 tuổi ở Trung Quốc, ước tính có 1,9 triệu người không hút thuốc nhưng có tiếp xúc khói thuốc chết vì BPTNMT [60]

Việc giảm tiếp xúc cá nhân với những yếu tố nguy cơ trong môi trường là những mục tiêu quan trọng nhằm phòng ngừa sự xuất hiện và tiến triển của BPTNMT Ngừng hút thuốc lá là một biện pháp hiệu quả và kinh tế nhất để giảm nguy cơ phát triển và làm ngừng sự tiến triển của BPTNMT [66]

* Ô nhiễm không khí (môi trường và gia đình)

Mối liên quan giữa ô nhiễm không khí và BPTNMT vẫn chưa được hiểu đầy

đủ Một vài loại khói và bụi (với nồng độ đủ lớn) có thể gây nên tắc nghẽn và tổn thương cấp và mạn tính ở đường thở hô hấp

Trang 14

Chủ yếu là các loại khói từ các nhà máy công nghiệp, khói các động cơ giao thông, bụi oxit lưu huỳnh, oxit nitơ, Ozon, Andehyd, bụi bếp than, rơm rạ [54], [66], [67] Nếu các loại khói này hiện diện đủ lớn trong thời gian đủ dài có thể gây tắc nghẽn, tổn thương ở đường hô hấp cấp tính và mạn tính [50]

Đã có nhiều căn cứ về sự liên quan giữa BPTNMT với việc sử dụng chất đốt hữu cơ trong nấu nướng và sưởi ấm ở các nước đang phát triển Nghiên cứu điều tra

tỉ lệ mắc BPTNMT trong cộng đồng dân cư ở nông thôn và thành thị Quảng Đông, Trung Quốc có 9,4% liên quan tới ô nhiễm không khí trong nhà do sử dụng chất đốt hữu cơ Sự ô nhiễm không khí do sử dụng khí tự nhiên khi đun nấu cũng làm ảnh hưởng tới chức năng hô hấp của trẻ mà không phụ thuộc vào khói thuốc lá của bố

mẹ chúng [86]

Các nguồn gây ô nhiễm trong gia đình còn bao gồm: Bụi, thuốc xịt tóc, thuốc diệt côn trùng, bột xà phòng Một khảo sát ở vùng nông thôn phía Tây nước Úc cho thấy tiếp xúc với các chất này cũng là điều kiện thuận lợi phát triển BPTNMT [62]

* Tiếp xúc với khói, bụi và hóa chất nghề nghiệp

Yếu tố bụi nghề nghiệp gây BPTNMT được đề cập đến rất muộn Năm 1989, những công nhân dệt, công nhân lao động ở môi trường nông nghiệp mắc bệnh lần đầu tiên được quan tâm đến Đến năm 1992, BPTNMT nghề nghiệp ở công nhân

mỏ than mới được công nhận [88]

Bụi ngũ cốc là một hỗn hợp gồm côn trùng, nấm, vi khuẩn, chất diệt cỏ, diệt côn trùng, lông súc vật và dịch tiết của súc vật Khi hít phải các bụi này vào đường thở làm giải phóng histamin và các hóa chất trung gian khác gây nên triệu chứng hô hấp cấp và mạn tính Các công nhân khi tiếp xúc với bụi này có triệu chứng ho, khó thở, tỷ lệ FEV1 giảm nhanh và nhiều hơn so với công nhân không tiếp xúc bụi ngũ cốc [89]

Trang 15

Nhiễm khuẩn đường hô hấp ở bệnh nhân BPTNMT làm gia tăng sự suy giảm CNTK

BPTNMT làm gia tăng tần suất cũng như mức độ nặng của nhiễm khuẩn hô hấp Các nghiên cứu hồi cứu cho thấy nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới ở trẻ em là yếu tố nguy cơ dẫn đến BPTNMT về sau Nhiễm trùng đường hô hấp trẻ em < 8 tuổi gây tổn thương lớp tế bào biểu mô đường hô hấp và các tế bào luân chuyển làm giảm khả năng chống đỡ của phổi Các nhiễm vi rút hợp bào hô hấp làm tăng tính phản ứng phế quản tạo cơ hội bệnh phát triển [54] [66] [67]

* Khi hậu

Người ta nhận thấy có mối liên quan giữa đợt cấp BPTNMT và khí hậu (đặc biệt là nhiệt độ và độ ẩm), không khí khô gây ra co thắt phế quản ở bệnh nhân BPTNMT [58]

* Điều kiện kinh tế xã hội

Điều kiện kinh tế xã hội không thuận lợi, ăn kiêng và dinh dưỡng: Các nghiên cứu của dịch tễ cho thấy nguy cơ mắc BPTNMT gia tăng ở những người có điều kiện kinh tế xã hội thấp (do dinh dưỡng nghèo nàn, môi trường sống ẩm thấp,

bị ô nhiễm) tạo điều kiện thuận lợi cho nhiễm khuẩn hô hấp và xuất hiện bệnh [72] Người ta nhận thấy có mối liên quan giữa ăn kiêng, nồng độ vitamin C và E là những vitamin chống oxy hóa làm giảm nguy cơ mắc BPTNMT

1.5.2 Các yếu tố nội sinh (các yếu tố cơ địa)

* Yếu tố gen

Hút thuốc được coi là nguyên nhân chính gây BPTNMT Bên cạnh đó, có những bệnh nhân không hút thuốc cũng mắc BPTNMT hoặc có bệnh nhân mắc BPTNMT ngay từ khi còn trẻ Những nghiên cứu quan sát được tiến hành trong các gia đình có người bị BPTNMT và trên những trẻ sinh đôi đã ủng hộ giả thuyết về vai trò yếu tố gen trong quá trình phát sinh và phát triển [35], [44], [54], [62]

- Họ hàng của bệnh nhân BPTNMT có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn

- Có mối quan hệ về CNTK của bố mẹ và con cái, anh chị em ruột

- Tỷ lệ mắc bệnh BPTNMT giảm đối với những người có yếu tố gen xa nhau

Trang 16

- Có sự tương hợp về mắc bệnh CNTK giữa anh em sinh đôi cùng trứng nhiều hơn là anh em sinh đôi khác trứng

Gen tổng hợp α 1 – antirypsin

Thiếu hụt α1 – antirypsin là yếu tố nguy cơ của BPTNMT về gen đã được biết tới Thiếu α1 – AT làm tăng nguy cơ mắc BPTNMT lên 30 lần Có triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân BPTNMT có thiếu hụt α1 – AT thường xuất hiện ở những người có tiền sử hút thuốc ở độ tuổi 30-40 tuổi Nghiên cứu của Larsson trên 246 bệnh nhân mắc BPTNMT thiếu hụt α1 – AT nhận thấy tuổi thọ trung bình của nhóm

có tiền sử hút thuốc lá 40 tuổi, trong khi đó nhóm không hút thuốc là 65 tuổi [59]

Gen tổng hợp AIpha-I antichymotrypsin

Các đột biến của gen alpha-1 antichymotrypsin đã được tìm thấy và kết quả làm thiếu hút men alpha-1 antichymotrypsin Các tác giả cho rằng alpha-1- antichymotrypsin làm giảm khả năng bảo vệ phổi chống lại các tác hại của khói thuốc

Gen tổng hợp alpha-2 Macroglobuline (A2M)

Gen tổng hợp chất bài tiết từ bạch cầu gây ức chế proteinase

Chất bài tiết từ bạch cầu được xem là yếu tố kháng proteinase mạnh nhất của đường hô hấp do các tế bào biểu mô bài tiết ra Chất này không những kháng proteinase mà còn có tác dụng chống lại vi khuẩn và virus xâm nhập vào đường hô hấp Một nghiên cứu gần đây cho thấy rằng những bệnh nhân BPTNMT có hút thuốc, kèm theo có nồng độ của chất ức chế proteinase giảm trong dịch tiết của phế quản thì tần xuất mắc đợt cấp sẽ tăng lên

* Tăng đáp ứng đường thở

Hen và tăng đáp ứng đường thở cũng được xác định là yếu tố nguy cơ của BPTNMT [72] Ở những người hút thuốc có BPTNMT tăng phản ứng đường thở dự báo tăng tốc độ suy giảm FEV1 [50]

* Đẻ thiếu tháng

Một nghiên cứu cho thấy trẻ sinh thiếu tháng có mối lên quan với hen phế quản với nguy cơ khoảng 1,4 (95% CI [1,10 – 1,79]), có tác giả ủng hộ giả thiết là các trẻ sinh thiếu tháng là yếu tố dự báo giảm chức năng thông khí khi trưởng thành [72]

Trang 17

* Giới tính:

Người ta thấy rằng tỷ lệ mắc BPTNMT ở nam giới cao hơn so với nữ, thường gặp ở người trên 40 tuổi, tỷ lệ mắc cao hơn ở người già Tuy nhiên 15 năm trở lại đây tỷ lệ mắc ở nữ cao hơn so với nam giới [67], [89]

* Tuổi

Trong hầu hết các nghiên cứu dịch tễ học về BPTNMT người ta nhận thấy tỷ

lệ mắc, mức độ tàn phế, tỷ lệ tử vong tăng theo lứa tuổi, tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới

độ tuổi 70-74 cao gấp 6 lần so với độ tuổi 55-59, ở nữ giới tỷ lệ mắc tăng bắt đầu từ sau tuổi 55 [69] Tỷ lệ mắc BPTNMT tăng trong những năm gần đây là do dân số thế giới ngày càng già và tỷ lệ tử vong do các bệnh lý tim mạch và nhiễm trùng cấp giảm [68]

Trang 18

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Thời gian, địa điểm nghiên cứu

- Địa điểm nghiên: Bệnh viện Hữu nghị Việt – Tiệp Hải Phòng

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 08 năm 2012 – tháng 10 năm 2013

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân mắc bệnh phổi và bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính vào điều trị nội trú tại Bệnh viện Hữu nghị Việt – Tiệp Hải Phòng trong thời gian từ 01/01/2010 đến 31/12/2012

2.1.3 Tiêu chuẩn lựa chọn

Thỏa mãn đồng thời ba tiêu chuẩn sau:

- Tiêu chuẩn 1: Bệnh nhân có chẩn đoán ra viện là bệnh phổi và COPD

- Tiêu chuẩn 2: Có đầy đủ thông tin cần thiết điền trong phiếu thống kê chi phí điều trị trực tiếp trong thời gian điều trị

- Tiêu chuẩn 3: Bệnh nhân sinh sống trên địa bàn thành phố Hải Phòng

2.1.4 Tiêu chuẩn loại trừ

- Những Bệnh nhân có chẩn đoán ra viện không rõ ràng hoặc có phiếu thống kê

chi phí không được điền đầy đủ thông tin cần thiết phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu

- Bệnh nhân đã là đối tượng nghiên cứu của đợt vào viện trước

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu dịch tễ học mô tả, hồi cứu

Trang 19

BPTNMT được đưa vào nghiên cứu

2.2.4 Nội dung nghiên cứu

2.2.4.1 Thực trạng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

- Tỷ lệ mắc BPTNMT trong số bệnh phổi Tỷ lệ mắc BPTNMT theo số bệnh nhân mắc bệnh phổi theo năm

- Tỷ lệ lượt mắc bệnh BPTNMT theo số lượt BN vào viện theo năm

- Tỷ lệ bệnh nhân mắc BPTNMT tử vong trong số bệnh phổi, trong số bệnh nhân vào viện theo năm

- Phân bố tuổi, giới của bệnh nhân

- Phân bố bệnh nhân theo lý do vào viện

- Phân bố bệnh nhân theo dấu hiệu phát hiện bệnh

- Phân bố bệnh nhân theo dấu hiệu tiến triển của bệnh

- Phân bố bệnh nhân theo kết quả điều trị

- Phân bố bệnh nhân theo ngày điều trị

- Phân bố bệnh nhân theo chi phí điều trị

2.2.4.2 Một số yếu tố liên quan đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Trang 20

2.2.5 Các chỉ số, biến số nghiên cứu và phương pháp thu thập

Bảng 2.1 Các chỉ số, biến số nghiên cứu và phương pháp thu thập

Mục

tiêu Chỉ số, biến số Kỹ thuật thu thập

thông tin, số liệu

Công cụ thu thập thông tin, số liệu

1.Thực trạng BPTNMT tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp Hải Phòng

Bảng trống để điền số liệu

Tỷ lệ số lượt mắc BPTNMT

theo năm: Số lượt mắc

BPTNMT trong số lượt bệnh

nhân vào viện theo năm

Hồi cứu tư liệu: Sổ lưu trữ, sổ lưu trữ điện

tử Phòng Kế hoạch tổng hợp BV Việt Tiệp

Bảng trống để điền số liệu

Tỷ lệ bệnh nhân mắc BPTNMT

theo năm: số bệnh nhân mắc

BPTNMT trong số bệnh nhân

mắc bệnh phổi theo năm

Hồi cứu tư liệu: Sổ lưu trữ, sổ lưu trữ điện

tử Phòng Kế hoạch tổng hợp BV Việt Tiệp

Bảng trống để điền số liệu

Thông tin về nhân khẩu học:

tuổi, giới, nghề nghiệp, địa

dư…

Hồi cứu tư liệu: Bệnh

án (Phòng Kế hoạch tổng hợp BV Việt Tiệp)

Bệnh án nghiên cứu

Trang 21

Thời gian nằm viện Hồi cứu tư liệu: Bệnh

án (Phòng Kế hoạch tổng hợp BV Việt Tiệp)

Bệnh án nghiên cứu

Kết quả điều trị: ra viện, tử

vong

Hồi cứu tư liệu: Bệnh

án (Phòng Kế hoạch tổng hợp BV Việt Tiệp)

Bệnh án nghiên cứu

Số đợt nằm viện trong năm Hồi cứu tư liệu: Sổ

lưu trữ Phòng Kế hoạch tổng hợp BV Việt Tiệp

Bệnh án nghiên cứu

Tiền sử hút thuốc, số năm Hồi cứu tư liệu: Bệnh

án (Phòng Kế hoạch tổng hợp BV Việt Tiệp)

Bệnh án nghiên cứu

Tiền sử tiếp xúc khói, bụi Hồi cứu tư liệu: Bệnh

án (Phòng Kế hoạch tổng hợp BV Việt Tiệp)

Bệnh án nghiên cứu

Lý do vào viện Hồi cứu tư liệu: Bệnh

án (Phòng Kế hoạch tổng hợp BV Việt Tiệp)

Bệnh án nghiên cứu

Dấu hiệu phát hiện bệnh Hồi cứu tư liệu: Bệnh

án (Phòng Kế hoạch tổng hợp BV Việt Tiệp)

Bệnh án nghiên cứu

Dấu hiệu tiến triển của bệnh Hồi cứu tư liệu: Bệnh

án (Phòng Kế hoạch

Bệnh án nghiên cứu

Trang 22

tổng hợp BV Việt Tiệp)

Bệnh phối hợp Hồi cứu tư liệu: Bệnh

án (Phòng Kế hoạch tổng hợp BV Việt Tiệp)

Bệnh án nghiên cứu

Thẻ bảo hiểm y tế Hồi cứu tư liệu: Bệnh

án (Phòng Kế hoạch tổng hợp BV Việt Tiệp)

Bệnh án nghiên cứu

Chuyển viện sau điều trị:

chuyển tuyến trên, chuyển

phòng khám ngoại trú

Hồi cứu tư liệu: Bệnh

án (Phòng Kế hoạch tổng hợp BV Việt Tiệp)

Bệnh án nghiên cứu

Chi phí điều trị trung bình của

bệnh nhân bệnh phổi khác,

bệnh nhân toàn viện; Ngày điều

trị trung bình của bệnh nhân

bệnh phổi khác, bệnh nhân toàn

viện

- Hồi cứu tư liệu: sổ lưu trữ điện tử phòng Tài chính kế toán, phòng Kế hoạch tổng hợp BV Việt Tiệp

- Bảng trống

để điền số liệu

Chi phí điều tri của bệnh nhân

BPTNMT: Tổng chi phí, chi

phí cho thuốc điều trị, chi phí

cho các xét nghiệm, chi phí vật

tư y tế tiêu hao…

- Hồi cứu tư liệu:

Phiếu thống kê chi phí điều trị (Phòng Tài chính kế toán BV Việt Tiệp)

Bệnh án nghiên cứu

Trang 23

Cơ cấu chi phí thuốc Hồi cứu tư liệu: Phiếu

thống kê chi phí điều trị (Phòng Tài chính

kế toán BV Việt Tiệp)

Bệnh án nghiên cứu

2 Một số yếu tố liên quan

Tuổi với BPTNMT Hồi cứu tư liệu: Bệnh

án; sổ lưu trữ, sổ lưu trữ điện tử (Phòng Kế hoạch tổng hợp BV Việt Tiệp)

Bệnh án nghiên cứu; bảng trống để điền số liệu

Giới tính với BPTNMT Hồi cứu tư liệu: Bệnh

án; sổ lưu trữ, sổ lưu trữ điện tử (Phòng Kế hoạch tổng hợp BV Việt Tiệp)

Bệnh án nghiên cứu; bảng trống để điền số liệu

Địa dư với BPTNMT Hồi cứu tư liệu: Bệnh

án; sổ lưu trữ, sổ lưu trữ điện tử (Phòng Kế hoạch tổng hợp BV Việt Tiệp)

Bệnh án nghiên cứu; bảng trống để điền số liệu

Nghề nghiệp với BPTNMT Hồi cứu tư liệu: Bệnh

án; sổ lưu trữ, sổ lưu trữ điện tử (Phòng Kế hoạch tổng hợp BV Việt Tiệp)

Bệnh án nghiên cứu; bảng trống để điền số liệu

Trang 24

Khói thuốc lá, lào với

BPTNMT

Hồi cứu tư liệu: Bệnh án; sổ lưu trữ, sổ lưu trữ điện tử (Phòng Kế hoạch tổng hợp BV Việt Tiệp)

Bệnh án nghiên cứu; bảng trống để điền số liệu

Khói, bụi với BPTNMT Hồi cứu tư liệu: Bệnh

án; sổ lưu trữ, sổ lưu trữ điện tử (Phòng Kế hoạch tổng hợp BV Việt Tiệp)

Bệnh án nghiên cứu; bảng trống để điền số liệu

-Tất cả các biến số nghiên cứu của bệnh nhân được học viên thu thập vào bệnh án nghiên cứu thống nhất (Phụ lục 1)

2.3 XỬ LÝ SỐ LIỆU

Số liệu được nhập và xử lý nhờ phần mềm thống kê SPSS 16.0.

Tính tỷ lệ phần trăm, so sánh các số phần trăm sử dụng test χ2, có sự khác nhau khi p<0,05

So sánh 2 số trung bình bằng test T, có sự khác nhau khi p<0,05

Tính OR để tìm mối liên quan giữa yếu tố nguy cơ với bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính OR>1, nằm trong 95%CI, cực dưới CI >1 thì mối liên quan có ý nghĩa

thống kê OR<1, nằm trong 95%CI, cực dưới CI <1 thì mối liên quan không có ý

nghĩa thống kê

2.4 KHỐNG CHẾ SAI SỐ

- Chọn cán bộ tham gia nghiên cứu: Đội điều tra viên là 10 nhân viên Phòng

kế hoạch tổng hợp Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp

- Tập huấn kỹ cho các điều tra viên cách lấy số liệu theo mẫu bệnh án nghiên cứu

- Kiểm tra kỹ từng phiếu và làm sạch số liệu bằng chương trình của phần mềm SPSS 16.0 trước khi xử lý

Trang 25

2.5 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu tuân thủ theo đề cương đã được Hội đồng khoa học nhà trường thông qua và được ban lãnh đạo Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp đồng ý cho thực hiện

- Nghiên cứu này nhằm nâng cao công tác điều trị bệnh, bảo vệ sức khỏe cho bệnh nhân, không vì mục đích nào khác

- Kết quả nghiên cứu, thông tin về người bệnh được bảo mật theo quy định

Trang 26

2.6 SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

Bệnh nhân mắc bệnh phổi

Bệnh nhân mắc bệnh phổi khác

Bệnh nhân mắc BPTNMT

Thực trạng

BPTNMT Mô tả một số yếu tố

liên quan

Trang 27

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 28

3.1.2 Bệnh nhân mắc BPTNMT theo năm

Bảng 3.1 Tỉ lệ số lượt BN mắc BPTNMT/ số lượt BN vào viện theo các năm

Nhóm Năm

Tỉ lệ lượt BN BPTNMT chung cho cả 3 năm chỉ chiếm 1,74% Lượt bệnh nhân

mắc BPTNMT vào viện có xu hương tăng nhẹ theo từng năm

Trang 29

Tỉ lệ BN mắc BPTNMT chiếm tỉ lệ cao nhất năm 2010 là 13,82% Tỉ lệ BPTNMT chung cho cả ba năm là 12,08% Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p< 0,05

3.1.3 Phân bố tuổi giới của các đối tượng mắc BPTNMT

Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới, tuổi

Nhận xét:

Tổng số đối tượng nghiên cứu là 657, trong đó đối tượng nam là 514 (78,9%),

nữ là 142 (21,8%), tỷ lệ mắc bệnh có sự khác biệt về giới với p<0,05 Ở nhóm tuổi từ

50 tuổi trở lên tỷ lệ giữa đối tượng nam và nữ có sự khác biệt với p<0,05 Đối tượng nghiên cứu nhóm tuổi ≥ 60 là cao nhất chiếm 87,82%

Bảng 3.3 Tuổi trung bình của nhóm BPTNMT

Trang 30

Ho, khạc đờm, khó thở

Trang 31

Nhận xét :

Các đối tượng mắc bệnh đa số đều có biểu hiện triệu chứng khó thở khi gắng sức (98,6%), triệu chứng khạc đờm mạn tính (96,8%), ho mạn tính 93,4%; có 45,7% số đối tượng có đồng thời cả 3 triệu chứng ho, khạc đờm khó thở

Bảng 3.4 Tỷ lệ biểu hiện các dấu hiệu phát hiện bệnh (thực thể)

TC thực thể Khám

Trang 32

Bảng 3.5 Số đợt nằm viện trong một năm

Đối tượng nghiên cứu

Số đợt nằm viện trong năm

28.1

1 đợt

2 - 3 đợt

4 - 5 đợt ≥ 6 đợt

Hình 3.5 Số đợt nằm viện trong 1 năm Nhận xét:

Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có số đợt nằm viện trong năm từ 2 đến 3 lần là nhiều nhất (47,5%) Số đợt nằm viện trung bình/năm là 3,76 ± 1,6

Trang 33

3.1.6 Phân bố các đối tượng nghiên cứu theo dấu hiệu tiến triển của bệnh

3.1.6.1 Đo chức năng thông khí phổi

Trong số 657 BN nghiên cứu chỉ có 226 BN được đo chức năng thông khí phổi

Bảng 3.6 Chức năng thông khí phổi

Chức năng thông khí phổi

Đối tượng nghiên cứu

Trang 34

3.1.6.2 Chụp Xquang phổi

n= 614 93,5%

n= 43 6,5%

Bình thường

Có tổn thương (ở nhiều hình thái)

Hình 3.7 Hình ảnh XQ phổi của đối tượng mắc BPTNMT Nhận xét:

Hình ảnh XQ phổi của các BN đa số đều có tổn thương (93,5%), bình thường (6,5%)

3.1.7 Kết quả điều trị

91.33

4.41 0

Ra viện ( đỡ) Tử vong Đối tượng

%

Hình 3.8 Số bệnh nhân chuyển viện, chuyển tuyến, tử vong

(n = 756)

(n = 29) (n = 603)

(n = 16) (n = 9)

Trang 35

Tử vong Bệnh phổi

Tỷ lệ (%)

Tử vong BPTNMT

Tử vong toàn viện

Tỷ lệ (%)

lệ BN mắc BPTNMT tử vong trong tổng số bệnh nhân toàn viện chung cả 3 năm (4,71%)

Trang 36

3.1.8 Ngày điều trị của BN BPTNMT

Bảng 3.8 Ngày điều trị trung bình BN mắc BPTNMT/ Ngày điều trị trung bình BN

mắc bệnh phổi/ Ngày điều trị trung bình của BN toàn viện

Ngày

điều trị

Năm

Ngày điều trị trung bình của BN BPTNMT (n=657) (1)

Ngày điều trị trung bình của BN Bệnh phổi (n=5439) (2)

Ngày điều trị trung bình của BN toàn viện (n = 123185) (3)

So sánh p (1), (2)

So sánh p (1), (3)

2010 10,15  5,209 8,25  3,02 9,87  5,21 p <0,01 p >0,05

2011 9,48  4,095 8,35  4,01 9,63  4,89 p <0,01 p >0,05

2012 10,41 4,092 9,01  4,20 9,69  4,07 p < 0,01 p >0,05 Chung 10,02  4,45 8,54  3,74 9,73  4,72 p < 0,01 p >0,05

Nhận xét:

Ngày điều trị trung bình BN mắc BPTNMT so với ngày điều trị trung bình

BN mắc bệnh phổi trong các năm là cao hơn sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,01) Ngày điều trị trung bình BN mắc BPTNMT so với ngày điều trị trung

bình của BN toàn viện trong các năm là như nhau (p>0,05) Ngày điều trị trung bình

chung 3 năm của bệnh nhân BPTNMT là cao nhất 10,02 (10,02  4,45)

Trang 37

3.1.9 Chi phí điều trị trực tiếp của bệnh nhân BPTNMT

Bảng 3.9 Chi phí điều trị trung bình BN BPTNMT/ Chi phí điều trị trung bình BN

bệnh phổi/Chi phí điều trị trung bình của BN toàn viện (triệu VNĐ)

Chi phí

điều trị

Năm

Chi phí điều trị trung bình của BN BPTNMT

(1)

Chi phí điều trị trung bình của BN Bệnh phổi (2)

Chi phí điều trị trung bình của BN toàn viện (3)

So sánh p (1), (2)

So sánh p (1), (3)

Trang 38

Bảng 3.10 Cơ cấu chi phí điều trị mỗi bệnh nhân

Trang 39

Bảng 3.12 Chi phí giữa BN BPTNMT có bệnh kèm và không có bệnh kèm

Bảng 3.13 Chi phí giữa BN có Bảo hiểm y tế và không có Bảo hiểm y tế

Đặc điểm BN có bảo hiểm

Đa số BN mắc BPTNMT vào viện có bảo hiểm y tế (94,62%), số BN không

có bảo hiểm y tế tỷ lệ thấp (5,33%) Tổng chi phí trung bình của BN có bảo hiểm y

tế cao hơn so với BN không có bảo hiểm y tế (p<0,01)

Trang 40

Bảng 3.14 Chi phí 1 ngày điều trị trung bình và số ngày điều trị của BN mắc

BPTNMT có Bảo hiểm y tế và không có Bảo hiểm y tế

hiểm y tế

BN không có Bảo hiểm y tế p

Chi phí TB 1 ngày điều trị(VNĐ) 960.285,76 1.119.570,79

p>0,05 Chí phí nhỏ nhất (VNĐ) 120.307,81 300.199,00

sự khac biệt có ý nghĩa thống kê với (p<0,01)

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Cơ chế bệnh sinh của COPD theo GOLD 2010 - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại bệnh viện hữu nghị việt   tiệp hải phòng năm 2010  2012
Sơ đồ 1.1. Cơ chế bệnh sinh của COPD theo GOLD 2010 (Trang 6)
Bảng 2.1. Các chỉ số, biến số nghiên cứu và phương pháp thu thập. - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại bệnh viện hữu nghị việt   tiệp hải phòng năm 2010  2012
Bảng 2.1. Các chỉ số, biến số nghiên cứu và phương pháp thu thập (Trang 20)
2.6. SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại bệnh viện hữu nghị việt   tiệp hải phòng năm 2010  2012
2.6. SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU (Trang 26)
Hình 3. 4: Tỷ lệ biểu hiện của các dấu hiệu phát hiện bệnh (cơ năng) - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại bệnh viện hữu nghị việt   tiệp hải phòng năm 2010  2012
Hình 3. 4: Tỷ lệ biểu hiện của các dấu hiệu phát hiện bệnh (cơ năng) (Trang 30)
Hình 3. 3: Lý do vào viện của đối tượng nghiên cứu - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại bệnh viện hữu nghị việt   tiệp hải phòng năm 2010  2012
Hình 3. 3: Lý do vào viện của đối tượng nghiên cứu (Trang 30)
Bảng 3.4. Tỷ lệ biểu hiện các dấu hiệu phát hiện bệnh (thực thể) - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại bệnh viện hữu nghị việt   tiệp hải phòng năm 2010  2012
Bảng 3.4. Tỷ lệ biểu hiện các dấu hiệu phát hiện bệnh (thực thể) (Trang 31)
Bảng 3.6. Chức năng thông khí phổi - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại bệnh viện hữu nghị việt   tiệp hải phòng năm 2010  2012
Bảng 3.6. Chức năng thông khí phổi (Trang 33)
Hình ảnh XQ phổi của các BN đa số đều có tổn thương (93,5%), bình thường  (6,5%). - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại bệnh viện hữu nghị việt   tiệp hải phòng năm 2010  2012
nh ảnh XQ phổi của các BN đa số đều có tổn thương (93,5%), bình thường (6,5%) (Trang 34)
Bảng 3.7. Tỷ lệ bệnh nhân tử vong theo các năm - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại bệnh viện hữu nghị việt   tiệp hải phòng năm 2010  2012
Bảng 3.7. Tỷ lệ bệnh nhân tử vong theo các năm (Trang 35)
Bảng 3. 16. Liên quan giữa tuổi với BPTNMT - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại bệnh viện hữu nghị việt   tiệp hải phòng năm 2010  2012
Bảng 3. 16. Liên quan giữa tuổi với BPTNMT (Trang 43)
Bảng 3.18. Liên quan giữa BPTNMT theo địa dư - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại bệnh viện hữu nghị việt   tiệp hải phòng năm 2010  2012
Bảng 3.18. Liên quan giữa BPTNMT theo địa dư (Trang 44)
Bảng 3.17. Liên quan giữa giới với BPTNMT - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại bệnh viện hữu nghị việt   tiệp hải phòng năm 2010  2012
Bảng 3.17. Liên quan giữa giới với BPTNMT (Trang 44)
Hình 3.10 Tình hình hút thuốc và giai đoạn của BPTNMT - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại bệnh viện hữu nghị việt   tiệp hải phòng năm 2010  2012
Hình 3.10 Tình hình hút thuốc và giai đoạn của BPTNMT (Trang 46)
Bảng 3.20. Liên quan giữa hút thuốc lá/lào với BPTNMT - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại bệnh viện hữu nghị việt   tiệp hải phòng năm 2010  2012
Bảng 3.20. Liên quan giữa hút thuốc lá/lào với BPTNMT (Trang 46)
Bảng 3.21. Liên quan giữa tiếp xúc khói, bụi với BPTNMT - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại bệnh viện hữu nghị việt   tiệp hải phòng năm 2010  2012
Bảng 3.21. Liên quan giữa tiếp xúc khói, bụi với BPTNMT (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w